Giáo Án Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 8 Tham Khảo

--- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Lớp 8 Trên Đài Truyền Hình Ngày 25/12/2020
  • Chi Tiết Lịch Phát Sóng ‘học Trên Truyền Hình’ Trên Kênh H1, H2
  • Kế Hoạch Dạy Học Tiếng Anh Lớp 8 Ke Hoach Day Hocanh 8 2022 2022 Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Hiệu Quả Giờ Dạy “speak” Và Phát Triển Kỹ Năng Nói Cho Học Sinh Môn Tiếng Anh Thcs
  • Skkn Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 8 Luyện Kĩ Năng Nói Môn Tiếng Anh 8
  • 2. He is very intelligent . He can do these exercises . ( enough to )

    3. She is very busy . She has no time to go with him . ( too to)

    4. She is clever. She can do everything by herself. (enough)

    5. They are very strong. They can do all day.( enough )

    6. The water is very hot. I cant drink. (too)

    7. This exercise is very difficult. They cant do it. (too)

    8. Ba is very short. He cant reach that book. (too)

    below.

    A. chúng tôi is 37 years old. He’s married and he’s got two children, a boy and

    a girl. He’s an English teacher at Quoc Hoc High School. He’s very tall

    but rather slim. He loves his career and his students.

    B. Ms. Loan is 25 years of age. She’s still single, but she’s got a boyfriend.

    She works at the Provincial Post Office of Thua Thien Hue. She’s tall and

    ptty. Her hair is black and soft. She likes wearing “ao dai”. She is a

    hard-working clerk.

    Questions.

    1. How old is Mr. Bao?

    2. What does he do?

    3. What’s her job?

    4. Where does he work?

    5. Where is her office?

    6. Is she a hard-working clerk?

    7. What is she like?

    XI- Rewrite the sentences, using “ENOUGH”:

    1. We have a lot of sandwiches. We can have them for lunch.

    2. You’re 14 years old. You can’t drive a car.

    3. She is a good student. She will be able to pass this exam.

    GV: §ç Xu©n Hµ- Trêng THCS H¬ng L©m – HiƯp Hoµ – B¾c Giang 7

    Giáo án dạy phụ đạo Tiếng Anh 8 HKI năm học 2013 – 2014.

    4. He does his work well. He can get promotion.

    5. This bag is very small. It can’t carry everything.

    6. Ba is tall. He can play volleyball.

    7. Lan is intelligent. She can do that test.

    8. His parents are very rich. They can buy a new car.

    9. Phong and Thu aren’t tall. They can’t play basketball.

    10. Tam is old. He can ride a motorbike.

    11. Phu is very strong. He can carry those heavy bags.

    12. We are thirsty . We can drink a lot of water.

    13. The children are tired. They go to bed early.

    14. He is hungry. He eats three loaves of bread.

    15. Hoa is skillful. She can make her own handkerchief.

    Ngày học: ……………… …….

    Buổi 3

    UNIT 2: MAKING ARRANGEMENTS

    *NGỮ PHÁP CẦN GHI NHỚ:

    GV: §ç Xu©n Hµ- Trêng THCS H¬ng L©m – HiÖp Hoµ – B¾c Giang 8

    Giáo án dạy phụ đạo Tiếng Anh 8 HKI năm học 2013 – 2014.

    1- Be going to + V-nd:

    *C”ng thøc:

    (+) S + am/ is/ are +going to + V nd

    (-) S + am/ is/ are + not + going to + V-nd

    (?) Am/ Is/ Are + S + going to + V-nd ?

    – Yes, S + tobe.

    – No, S + tobe + not.

    *C¸ch dïng:

    -DiƠn t¶ hµnh ®éng ch¾c ch¾n sÏ x¶y ra hc dù ®Þnh hay kÕ ho¹ch ®· v¹ch s½n trong t¬ng

    lai.

    Ex: I am going to play tennis this afternoon.

    *C¸c tõ ®i kÌm: tomorrow, next week, next month, next year, in the future.

    2- Adverbs of place: Chúng ta sử dụng trạng từ chỉ địa điểm để chỉ vị trí của người hoặc

    vật.

    here : ở đây

    there : ở đằng kia

    outside : ở bên ngoài, ở phía ngoài

    inside : ở bên trong

    upstairs : ở trên lầu

    downstairs : ở dưới lầu

    Ví dụ:

    – He’s here.

    – She’s there.

    – They’re upstairs.

    – Ngồi ra còn có cá từ: in, on, at, behind, in front of, to the left of, to the right of, on the

    right, on the left.

    For example

    * We are sitting in the room.

    * She stays at home

    * The book is on the desk.

    * She stands behind me

    * Put the chairs in front of the board.

    * Grow flowers to the left of the house.

    * Keep standing on the right.

    I- Choose the word which has the underlined part is pronounced differently from the others:

    Use

    the key words to write meaningful sentences with BE GOING

    TO.

    2. How old is she?

    3. When will Nhan have to take part in a new play?

    4. What did she have to wear in another play last year?

    5. Does she like to talk about her

    age?

    XI. Read the passage and answer the following questions:

    We moved into our new house on a warm September day. It was not really a new house. It

    was a hundred and four years old, but it was new to us. The house had running water, gas and

    electricity but for some reasons, there was no electricity light in the kitchen. It was some thing

    quite unexpected: a house with electricity but without a kitchen light. It was quite puzzling

    because our kitchen was a large room, perhaps the largest in the house.

    1. When did they move into their new house?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Dạy Ielts Tại Nhà Đảm Bảo Đậu Uy Tín Tại
  • Gia Sư Tiếng Anh Dạy Lớp 8,9 Và Ôn Luyện Ielts
  • Tìm Gia Sư Tiếng Anh Dạy Thi Ielts
  • Những Lời Khuyên “vàng” Trong Việc Dạy Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Tphcm: Gần 95% Học Sinh Lớp 1 Được Học Tiếng Anh
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Lớp 7 Trên Truyền Hình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Dạy Từ Vựng Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • xs of unit 8. I/ Oganization. II/ Warm up. Chatting. III/ New content. A/ Grammar. 1/.Tính từ kép : Compoud ajective. _ Number - singular noun. Ex: It's a ten - floor building. B/ Exs : Ex1: Hãy sử dụng How much is.? / How much are..? để thành lập các câu hỏi theo những từ đợc gợi ý: 1/ this stamp ( 1000 dong) 2/ oranges ( 5000 dong) 3/ those pen ( 20.000 dong) 4/ this card ( 100.000 dong) Ex2: Hãy dịch những câu sau đây sang tiếng Anh. 1/ Xin vui lòng chỉ cho tôi đường tới Ha Dong? 2/ Trường học của tôi đối diện với một uỷ ban.( My school is opposite a people's committee.) 3/ Giá của cái bàn này là bao nhiêu? 4/ Nó là một ngôi nhà 12 tầng. 5/ Tôi cần mua một vài cái phong bì thư. Ex3: Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa. 1/ SEACPL = 2.OURVESIN.. 3.MECOLEW 4.LAYWAIR 5/LATISPHO. 6. NOTICEDIR...7. ANCETSID.8.LOVEENEPE . Ex3: Match the questions in column A with the answers in column B. A 1.Is there a church near here ? 2. Could you tell me how to get there? 3. Where is the supermarket ? 4. How far is it from here to the kiosk ? 5. How much are the stamps ? 6. How many envelopes do you need ? 7. Who will you mail your letter to ? 8. Where do your close friends live ? 9. What do you need from your friend ? 10.Why do you need a phone card ? B. a. About 500 meters. b. To call home. c. No, there isn't. d. In Khank Hoa. e. 7, please. f. It's opposite the bank. g. An envelope and a stamp. h. Go straight ahead . Then turn right. i. My pen friend , Hien. j. 8.000 dong. Ex4: Choose the proper words to fill in the spaces. -( like , shows , because , at , thinys , buy, pfers , takes.) - Ngoc is (1).the stationer's now . She wants to (2)..a new fountainpen. The stationer (3)...her a red one and a blue one . But she doesn't (4)a red one (5)its color too bright . She (6)..the blue one . She (7) chúng tôi one is fine . This fountain- pen is 70 pence. IV/ Consolidation .Give feed back. V/ Home work. Preparing day: 1/ 11/2014 Buổi 16. REVISION. Aims and Requests: Revision the learn thing from unit 5 to unit 8. I/ Organization. II/ Warm up : Chatting. III/ New content. Ex1:Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer. What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex2: Supply the correct form of the verbs in the blanks. 1, Mai(be)............ my classmate. She(live)...........with her brother at 23/6 Kim Dong street. We often(go)...............to school by bike because it(not be).far from our houses. 2, Tomorrow(be).....................Hoa's birthday. The party(start)..................at 7 o'clock. I and my friends(meet)....................................each other at Hoa's house. Ex3: Complete the passage, use the words given in the box. For, out, in, is, weekdays. with, old, visit My chúng tôi I'm 12 years.................I'm a student ...........grade 7. I chúng tôi parents in Ho Chi Minh city. I go to school on..................... . At weekends, I often chúng tôi grandparents. Sometimes we go out...........dinner. We seldom chúng tôi the city. Ex4: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) Ex5: Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer.m) What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex6: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) IV/ Consolidation: Sumazíe mains points of this lesson. V/ Homework. Preparing day: 1/ 11/2013 Buổi:17. CORRECT THE WRITTEN TEST OF THE FIrST SEMESTER. Aims and Requests: Correct the test of the semester and helps Ss understand it carefully. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content. A/ Keys to exs: Ex1: Circle the best answer to complete these sentences.( 10 x 0,25 = 2,5 mks ). 1.doctor chúng tôi chúng tôi crying 4.largest 5.B chúng tôi go 7.carefully 8.C chúng tôi 10.well. Ex2: Fill in each numbered gap with one suitable word 🙁 5 x 0,5 = 2,5 ). 1.student chúng tôi Lienminhchienthan.com 4.plays 5.and. Ex3: Choose the word in each group which has underlined part pronounced differently from that of the others 🙁 5 x 0,5 = 2,5 mks). 1. C mother 2.B knee 3.A city 4.D comes 5. D warm. Ex4: Re- oder the words to make meaningful sentences.( 5 x 0,5 = 2,5 ). Would you like to go for a walk in the park this afternoon ? Don't let your sister see the psent. Hoa is playing tennis with her friend at the moment. I often visit my grandparents during my vacation. Hung is going to the drugstore to buy some medicine. B/ Review. Ex1: Viết lại những câu sau đây sao cho nghĩa không đổi. I get to work in half an hour. àIt takes.. Do you have a cheaper computer than this ? à Is this How much is this dictionary? à How much does.? It isn't important for you to finish the work today. à You don't There are over hundred stamps in Tam's collection. à Tam's collection.. ______A. Thank you. ______B.Oh. It's very nice . ______C. Excuse me . Could you show me the way to Le Nin park ? ______D.By the way , are you a tourist ? ______E. How do you find Ha Noi ? ______F. Go straight ahead , then turn right at the next conner. ______G.No. I'm a student . I come from Russia. IV. Consolidation.: Summazies main points of this priod. V/ Homework : Do exs in the workbook. Preparing day: 1/ 1/ 2022 Buổi 15. GRAMMAR OF UNIT 9. Aims and Requests: Helps Ss know the use of the simple past tense. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content: A/ Grammar: The simple past tense is used to expss actions happened in the past and completely finished in the past. a.Thời quỏ khứ của động từ :" TOBE ''. + Thể khẳng định:. S + TOBE ( was/ were ). Ex: She was busy yesterday. They were happy last week. + Thể phủ định. S + Was / Were + not + .. Ex: Hoa wasn't here last week. + Thể nghi vấn. Was / Were + S + ..? Ex: Was he tired yesterday? + Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi. Wh- question + tobe + S +.? Ex: When weree you born ? b/ Thời quỏ khứ với động từ thường. + Thể khẳng định. S + V-ed / V2 + Ex: They watched T.V last night. + Thể phủ định. . S + did + not + V- bare infinitive. Ex: She didn't visit her mother yesterday. + Thể nghi vấn. Did + S + V- bare infinitive. Ex: Did he drive carefully ? +. Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi Wh- question + did + S + V- bare infinitive. + Ex: Where did you spend your holiday? c/ Cỏch thờm " ED ". Những động từ tận cựng bằng 1 phụ õm trước nú là 1 nguyờn õm ta gấp đụi phụ õm rồi thờm( ED ). Những động từ tận cựng là e ta chỉ việc thờm d. d/ Dấu hiệu nhận biết thỡ quỏ khứ đơn. Trong cõu ở thỡ quỏ khứ đơn thương cú cỏc trạng từ chỉ thời gian ở quỏ khứ sau: Last night/ month / year / week. Yesterday , khoảng thời gian + ago. e/ Cỏch đọc đuụi ED ). -Cú 3 cỏch đọc - ED . + ( - t ) khi theo sau một trong những õm ( p, k, f, s, ts, s ). Ex: washed , watched , looked + (-id ) khi theo sau một trong hai õm.( t, d ). Ex: wanted ,needed , visited.+ ( - d ) khi theo sau một trong những phụ õm cũn lại hay một õm nguyờn õm. Ex: played , seemed , loved IV/ Consolidation. Summazies main points of this period . V/ Homework. Preparing day: 6/ 1/ 2022 Buổi 16. EXCERCISES IN UNIT 9. Aims and Requests. Helps Ss do Exs in the past simple tense. I/ Oganization: II/ Warm up: III/ New content. Ex1: Hóy chuyển những cõu sau đõy sang thể phủ định và nghi vấn. They read book yesterday. They wanted to invite Tu to their birthday party. . She lelf the room early. 4.An looked at the picture carefuly. .. . 5.We were very busy last week. .. . I moved the car to another place. . They talked about the new plan this morning. .. .. She went to a bookstore yesterday. He waited you for two hours ago. . .. Hung finished his work last week. . Ex2:Đặt cõu hỏi cho từ gạch chõn. He worked in HN last year. I studied E last night. . We watched a baseball game on TV last night. .. I went home at 11.00 last night. She bought meat and carrots for dinner. . He met me in front of the cinema last night. She stayed at home all day yesterday . .. They said nothing when they saw me. .. I received a lot of letters from my friends last month. He needed some money last week. Ex3: Find the synonyms of the following words. 1.home 2.holiday 3.recent 4.wonderful 5delicous 6.expensive 7.temple chúng tôi 9.tired10. trip. a.psent b.place of worship chúng tôi d. house e.journey f.festival g.manigficent h.weary i. luxurious j. tasty. 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5.Homework. Preparing day: 8/ 1/ 2022 Buổi 17. Grammar of unit 10. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10. 1/ Organization. 2/ Warm up. 3/ New content. A./ Question word Why . _ Why được xem là trạng từ chỉ lý do : Tại sao , sao , vỡ sao. _ Chỳng ta dựng Why để chỉ lý do hoặc nguyờn nhõn do con người,vật ,sự việc nào đú gõy chúng tôi luụn dựng đầu cõu để bắt đầu một cõu hỏi: Why + do/ does/ did + S + V-bareinfinitive ? Why + tobe + S +.? Ex: Why did you go there ? Why are you crying? B/ Because (Bởi vỡ, là liờn từ chỉ lý do và thường được dựng để trả lời cho cõu hỏi bắt đầu bằng từ Why, hoặc để giải thớch, làm sỏng tỏ một nguyờn nhõn , lý do gỡ .) Ex: Why do you study English? Because I like it. 4.Exercises: Ex1: Hóy dựa vào cỏc thụng tin cho sẵn để thành lập cõu hỏi bắt đầu bằng từWhy và cõu trả lời bằng từ Because. Hung has a headache/ stayed up late last night. .. .. I didn't do my homework/ was ill. . Minh cried/ heard the bad new. Hong was late for school/ miss the bus. I like reading books/ widen my mind. I am hungry/ didn't have breakfast. . . Ex2. Viết cõu hỏi cho từ - cụm từ được gạch chõn dưới đõy. They had lunch at the restaunt . . He ate a lot of candy. .. She had a toothache because she ate a lot of candies. .. I had lunch at 11.00. Nga goes to the shop twice a month. They moved to the countryside in 2009. . They gave me the message last week. ... She was absent from school because she was ill. .. I wrote a letter last night. .. 10.These shirts cost 600.000 dongs. . 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5. Homework. Preparing day: 16/ 1/ 2022 Buổi 18 GRAMMAR. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10 and apply in doing exs. 1.Organization. 2. Warm up. 3. New content. A/ Grammar: Imperatives ( Cõu mệnh lệnh ) Cõu mệnh lệnh là cõu dựng động từ để ra lệnh , sai khiến hoặc nhắc nhở ai về vấn đề gỡ . Cú hai loại cõu mệnh lệnh : Cõu mệnh lệnh khẳng định và cõu mệnh lệnh phủ định. Động từ trong cõu mệnh lệnh ở dạng nguyờn mẫu khụng cú To. a/ Cõu mệnh lệnh khẳng định. V + O / AdjPhải / Hóy Ex: Be quiet. Close your books. b/ Cõu mệnh lệnh phủ định . Don't + V + ./ Don't be + adj : đừng chớ, khụng được Ex : Don't make noise : Khụng được làm ồn. Don't be late : Khụng được trễ . B/ Exercises: Ex1: Complete this dialogue . A: Ow ! B: What is the .., A ? A: I chúng tôi . B : Let me a look . Oh are you hurt A : Yes, a lot . I can't anything clearly? B : Are you going to see the? A : Yes , I am. I have an .at 10 o'clock this morning, but I'm. B : ? A : I don't know why but I still..a bit scared. B : I understand you feel, but don't. Ex2 . Em hóy cho dạng đỳng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những cõu sau. 1. Tim usually (get up).......... and (brush) ...........his teeth at 6.15 but yesterday he (get up).and (brush).his teeth at 7.00 because it (be) ..Sunday. 2. Nhung is very hungry now because she (not eat) .enough this morning. She only (eat) .a small piece of bread and (drink) .a glass of milk. Ex3: Em hóy đọc đoạn văn sau rồi viết T (true) cho mỗi cõu đỳng F (false)cho mỗi cõu sai. Even before it is born, a baby has small teeth under its gums. At about the age of six moths, its first tooth starts to grow. Before the young child is three years old, it has twenty small teeth. Between the ages of six and twelve a second set of teeth form in the gum bellow the first teeth and push them out. ................. 1/ A baby has teeth under its gums even before its birth. ................. 2/ A baby's first tooth appears as soon as it is born. ................. 3/ A three-year-old child has twenty tiny teeth. ................. 4/ A child's second set of teeth appear before it is six years old. ................. 5/ A child's second teeth begin to grow while the child still has its first teeth. Ex: 4 Chia động từ trong ngoặc: Yesterday (be) Sunday, Nam (get) up at six. He (do) his morning exercises. He (take) a shower, (comb) his hair, and then he (have) breakfast with his parents. Nam (eat) a bowl of noodles and (drink) a glass of milk for his breakfast. After breakfast, he (help) Mom clean the table. After that, he (brush) his teeth, (put) on clean clothes, and (go) to his grandparents' house. He (have) lunch with his grandparents. He (return) to his house at three o'clock. He (do) his homework. He (eat) dinner at 6.30. After dinner, his parents (take) him to the movie theater. It (be) a very interesting film. They (come) back home at 9.30. Nam (go) to bed at ten o'clock. What day was yesterday? What time did Nam get up? What did he do after breakfast? Who did he have lunch with? What time did he have dinner? What time did Nam go to bed? 4/ Consolidation: Summaries main points of this lesson. 5. Homework: Prepare for the next part. ************************************************************* Preparing day: 21/ 1/ 2022 Buổi 19. GRAMMAR OF UNIT 11. I/ Aims and Requests. Review the grammar of unit 11. II/Organization. III/ New content A. Ngữ phỏp: 1. Would you...? "Would you ...?" dựng để yờu cầu hoặc nhờ ai làm việc gỡ đú một cỏch lịch sự. Cấu trỳc cõu: Would you + verb + ..., please? Vớ dụ : Would you open the door for me, please? Would you give me my book, please? How + adjective :"How + adjective" dựng để hỏi về trọng lượng, kớch thước của người hay vật. Cấu trỳc cõu Hỏi: How + adjective + be + subject? Trả lởi: Subject + be + Số lượng (+ adj) Vớ dụ : How long is this road? .. This road is 1.2km long. Lưu ý: Những tớnh từ được dựng là những tớnh từ mụ tả về trọng lượng, kớch thước như: high (cao), long (dài), short (ngắn, thấp), tall (cao), heavy (nặng), thick (đài), thin (mỏng)... etc. B/ EXERCISES. Ex1. Em hóy điền một từ thớch hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau. Do want to be fitter and healthier? Would you like to look younger? Do you want to feel more (1) relaxed? Then try a few days at a health farm. Health farms are becoming one(2) of the most popular places for (3) a short break. I went to Henley Manor for a weekend. It's the(4) largest health farm in the country but(5) it isn't the most expensive. After two days of exercise I felt(6) ten times better. But the best thing for me was the food. It was all very healthy,of course(7), but it was excellent, too! If you're looking for something a little (8) cheaper, try a winter break. Winter is the darkest and the coldest season(9) of the year,and it can also be the worst time for your body. We all eat too much(10) and we don'ttake enough execise. A lot of health farm offer lower prices Monday to Friday from November to March. Ex2. Em một từ khụng cựng nhúm hóy nghĩa với từ kia. Ví dụ : 0. ate drink speak take Trả lời : ate 1. ill sick sad unwell 2. doctor nurse dentist teacher 3. tablet chocolate medicine pill 4. virus flu headache stomachache 5. couching sneezing disease running nose Ex3.Em hóy cho đỳng dạng của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi cõu sau. 1. Mrs. Oanh's daughter is having a medical check - up. (MEDICINE) 2. We need to know your weight , Minh. (WEIGH) 3. An has a toothache. It's very painful ( PAIN) 4. Catching the common cold is unpleasant for everybody. PLEASE 5. Don't worry !Your cold will last for a few days and disappear(APPEAR) Ex4. Em hóy dung cấu trỳc 'had better' để viết lại mỗi cõu sau. Ví dụ : 0. It's raining heavily. Don't go out. You had better not go out (because it's raining heavily). 2. Linh shouldn't stay up too late. 3. You should do morning exercise regularly. 5. You shouldn't make a noise in hospital. 7. We shouldn't smoke and drink. 8. It's getting dark. The boys should stop playing football. 9. It's very cold. Don't open the window. 10. Nam is so tired. He should take a rest. IV.Consolidation : Summazies main points of this period. V. Homework. ************************************************************* Preparing day: 1/ 2/ 2022 Buổi 20. GRAMMAR AND EXERCISES OF UNIT 11 I/ Aims and Requests. Revision the grammar of unit 11 and do exs. II/ Organization : III/ Newcontent: Vocabulary (từ vựng) - check-up (n) : sự kiểm tra tổng quỏt - fill in / out (exp) : điền vào - record (n) : bản kờ khai - follow (v) : đi theo , theo sau - temperature (n) : nhiệt độ , trạng thỏi sốt - normal (adj) : bỡnh thường - height (n) : chiều cao - measure (v) : đo , đo lường - like (pp) : như , giống như - weigh (v) : cõn , cõn nặng - get on (exp) : bước lờn - scales (n) : cỏi cõn - waiting room (n) : phũng chờ - go back (exp) = return : trở lại , trở về - heavy (adj) : nặng - full name (n) : tờn đầy đủ , họ tờn - forename = first name (n) : tờn - surname = family name (n) : họ Exercises. Ex1. Bỏ một chữ cỏi dư trong cỏc từ sau để tạo thành từ cú nghĩa. 1. cosld 2. fdlu 3. coubgh 4. sympthoms 5. meddical 6. lenngth 7. meadicine 8. scalses 9. regullarly 10. denttist Ex2. Dựng dạng hoặc thỡ đỳng của cỏc động từ trong khung để hoàn tất cỏc cõu dưới. Catch, cure ,cough, sneeze, disappear, pvent, relieve ,write Ex3. Viết cõu cho lời khuyờn, dựng "should + verb". 1. I feel very tired, (take a short rest) 2. Hoa has a bad cold. (stay in bed) 3. Minh's room is very dirty. (clean it every day) 4. We'll have an English test tomorrow. (learn your lessons carefully) 5. Nga has a headache. (take an aspirin) 6. My teeth aren't strong and white. (brush them regularly) 7. I have a stomachache. (go to the doctor) Ex4. Đổi cỏc cõu sau sang thể phủ định và nghi vấn. 1. I saw her at the meeting last night. 2. Her mother wrote a sick note for her. 3. Nam was absent from school yesterday. 4. I had a bad cold two days ago. 5. Many students caught flu last month. 6. They were happy with their life. 7. He suggested going out for dinner. 8. We enjoyed our summer vacation last year. Ex5. Viết cõu trả lời đầy đủ cho cỏc cõu trả lời sau. 1. Did Nga's father start his new job yesterday? . (Yes) 2. Did Hoa's mother write Hoa's sick note? (No) 3. Did the medicines relieve the symptoms of the cold? (Yes) 4. Did you take cough syrup? (No) 5. Did you have a bad cold? (Yes) 6. Did they catch flu? (No) Ex5. Điền và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Nhà Cho Con Ở Hà Nội
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7 Tại Tphcm
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 7 Tuổi
  • Cần Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 7 Dạy Kèm Tại Nhà Uy Tín Tận Tâm Ở Tphcm
  • Giáo Án Dạy Thêm Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 6 Tại Đà Nẵng
  • Giúp Bé Khởi Đầu Bậc Trung Học Cơ Sở Với Những Cách Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 6
  • Con Học Lớp 6, Cha Mẹ Cần Lưu Ý Gì?
  • Gia Sư Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Giỏi, Giúp Học Sinh Nắm Vững Kiến Thức
  • Cách Dạy Cho Học Sinh Lớp 6 Hiệu Quả
  • Buổi 1Planning:22/9/2015

    Teaching: 29/9

    Period 1st

    Greeting and introduce myself- THE VERB “TOBE”

    I./. Objectives

    – By the end of the lesson, Ss will be able to get more practice and know how to use TOBE with personal pronouns.

    – Skills: 4 skills

    – Attitude: friendly, polite, respectful

    II./. Teaching aids.

    – Book, planning,….

    III./. Procedures

    A.Class organization.

    – Greeting.

    – Checking attendance: 6A……………………………

    B.New lesson.

    1.Warm up:

    Chatting

    2.Presentation:

    Theory

    1. Personal Pronouns

    Ngôi thứ

    số ít

    số nhiều

    2. The Verb TOBE

    a. Câu khẳng định.= The positive form

    I + am =’m + tên riêng / tính từ / danh từ

    He / She / It + is =’s (nếu số it thì có mạo từ “a / an or the”)

    You / We / They + are =’re

    b. Câu nghi vấn ( Đưa tobe lên trước chủ ngữ)

    Are + you / they / (we) …..?Yes, I am/we/they are .No,I/we/they+ be + not

    Is + he / she / it ………………? Yes, he / she/it is. No,he / she / it is not.

    – Wh-questions: How (old) + be + S?, What + be + your/his… name(s)?

    c. Câu phủ định. ( thêm ‘not’ sau động từ tobe)

    I + am not + tên riêng / tính từ / danh từ ( nếu số it

    He / She / It + is not thì có mạo từ “a /an or the”)

    You / We / They + are not

    Notes: Động từ “be” chỉ tình trạng của chủ ngữ, động từ được chia theo các ngôi.

    – Dùng trong các tình huống sau: giới thiệu bản thân, hỏi tên người nào đó, hỏi thăm sức khỏe, hỏi về tuổi tác.

    3.Practice:

    Drill exercises 1: Dùng từ gợi ý sau để đặt câu hoàn chỉnh.

    My mother / be / tall.

    What / be / his name /?

    The children / be / fine.

    The children / be / good students.

    Her name / not be / Hung.

    Where / he / be / from / ?

    Nga / be / a new student / ?

    This / be / my father.

    You / be / Hoa / ?

    How / you / be / today / ?

    2- Numbers

    I./. Objectives

    – By the end of the lesson, Ss will be able to get more practice and know how to use the numbers.

    – Skills: 4 skills

    – Attitude: friendly, polite, respectful

    II./. Teaching aids.

    – Book, planning,….

    III./. Procedures

    A.Class organization.

    B.New lesson.

    1.Warm up:

    Chatting

    2.Presentation:

    Theory

    1. Cardinal Numbers

    – Ss count the numbers from 0 to 30, and 30 to 0; 1,3,5…..29; 2,4,6… 30, 30,

    3.Practice:

    * Write the numbers

    1 = one, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20,21,

    22, 23,24, 25, 26, 27, 28, 29, 30.

    * Chia TOBE (am/ is/are) sao cho thích hợp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Anh Lớp 6
  • Học Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Nhỏ Lớp Hai Qua Bài Hát
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Nhỏ Lớp 2 Qua Bài Hát
  • Mẹo Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Qua Bài Hát
  • Nội Dung Chính Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 2 Unit 1
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Tiếng Anh 6, 7, 8, 9 Năm Học: 2014
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Tiếng Anh 6 Thí Điểm 2022
  • Học Trực Tuyến Lớp 6 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 23/12/2020
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Sports And Game
  • Tài liệu dạy thêm Tiếng Anh 6

    Giáo án dạy thêm môn Tiếng Anh 6

    Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 6 nằm trong Thư viện giáo án Tiếng Anh 6 khoa học, chi tiết do VnDoc tổng hợp và biên tập là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô giáo tham khảo soạn giáo án dạy thêm môn Tiếng Anh lớp 6 hiệu quả. Giáo án thiết kế gồm phần ngữ pháp và bài tập luyện tập để thầy cô củng cố kiến thức cho các em. Chúc thầy cô và các em có tiết học hay.

    Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 7 Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 8 Giáo án dạy thêm Tiếng Anh 9

    I. Aims

    • Giúp học sinh hiểu được động từ TOBE ở thì hiện tại thường.
    • Cuối bài, học sinh có thể áp dụng lý thuyết để làm bài tập.

    II.Teaching aids: white board. III.Content: PERIOD 1:

    I + am =I’m + tên riêng / tính từ /danh từ.

    He / She / It + is =’s (nếu số it thì có mạo từ “a / an or the”)

    You / We / They + are =’re

    b. Câu nghi vấn ( Đưa tobe lên trước chủ ngữ)

    Are + you / they / (we) …..? Yes, I am/we/they are . No,I/we/they+ be + not.

    Is + he / she / it ………………? Yes, he / she/it is. No,he / she / it is not.

    – Wh-questions: How (old) + be + S?, What + be + your/his… name(s)?

    c. Câu phủ định. ( thêm ‘not’ sau động từ tobe)

    I + am not + tên riêng / tính từ / danh từ (nếu số it

    He / She / It + is not thì có mạo từ “a /an or the”)

    You / We / They + are not.

    -Dạng viết tắt: I am = I’m

    He is=he’s

    Is not =isn’t

    You are=you’are

    Are not=aren’t

    – Động từ “be” có nghĩa là “thì, là ,ở” chỉ tình trạng của chủ ngữ, động từ được chia theo các ngôi. Sau “tobe” là N/ADJ/NAME.

    – Dùng trong các tình huống sau: giới thiệu bản thân, hỏi tên người nào đó, hỏi thăm sức khỏe, hỏi về tuổi tác.

    II.EXERCISES: Ex1: Supply the correct form of the Verbs:(10′)

    How old you (be)?

    You (be) fine?

    This (be) Phong?

    He ( not be) a doctor.

    They (not be) teachers.

    -Teacher set the scene and give the model sentences/Students listen.

    -Read in chorus/Inpidually.

    -Teacher explains about TOBE/Students listen and copy.

    +form

    +mean

    +notes

    -Hangs the poster.

    -Teacher explains clearly.

    -Teacher does the first as a model and explain the rules for this kind of exercise.

    1.How old are you?

    -Limits time.

    -Gets feedback and corrects the mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Ế Vì Mải Mê Làm Clip Dạy Tiếng Anh Miễn Phí, Thầy Giáo Nổi Tiếng Đến Offline “bạn Muốn Hẹn Hò” Tìm Người Yêu
  • Phụ Huynh Cần Biết 6 Kênh Youtube Dạy Nói Tiếng Anh Cho Bé Miễn Phí Này!
  • Các Kênh Youtube Dạy Tiếng Anh Vừa Bổ Ích Vừa Miễn Phí, Bố Mẹ Tham Khảo Cho Trẻ Học Để Tăng Cao Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Này
  • Phụ Huynh ‘phát Sốt’ Tìm Lớp Học Thêm Cho Con Thi Vào Trường Điểm
  • 5 Giáo Viên Luyện Thi Tiếng Anh ‘đình Đám’ Tại Hà Nội
  • Kế Hoạch Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 9 Mới Thí Điểm Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Về Sự Phản Bội Trong Tình Bạn & Tình Yêu Thâm Thúy Nhất
  • Những Câu Nói Hài Hước, Bá Đạo “gây Sốt” Của Giới Trẻ
  • Stt Chửi Nhau Thâm Thúy Cực Chất Mà Vẫn Có Văn Hóa
  • Những Câu Nói Lái, Nói Ngược Bá Đạo, Hài Hước
  • Những Câu Chửi Tục Sock, Bá Đạo Thâm Thúy Hay Nhất Thế Giới
  • Phân phối chương trình dạy thêm Anh 9 thí điểm cả năm

    PPCT dạy thêm môn tiếng Anh lớp 9 thí điểm

    A. Cơ sở xây dựng kế hoạch:

    – Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2022 – 2022.

    – Căn cứ vào văn bản hướng dẫn về giảng dạy bộ môn.

    – Căn cứ vào định mức, chỉ tiêu được giao.

    B. Đặc điểm tình hình: I. Vị trí bộ môn:

    – Tiếng Anh là môn học khó và mới đối với học sinh THCS. Môn tiếng Anh đòi hỏi người thầy phải đầu tư nhiều thời gian vào môn dạy.

    – Học sinh muốn học tốt môn tiếng Anh phải không ngừng học bài và làm bài tập cũng như chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Qua nhiều năm giảng dạy và qua khảo sát cho thấy đa số học sinh học yếu môn tiếng Anh là những học sinh lười làm bài tập ở nhà, ngại giao tiếp.

    II. Biện pháp thực hiện kế hoạch: 1. Đối với giáo viên.

    Nhìn vào thực tế việc học và kết quả học tập của học sinh địa phương, cũng như qua nghiên cứu chỉ tiêu chất lượng bộ môn của phòng GD&ĐT, nhà trường đặt ra, bản thân tôi cần phải có biện pháp thích hợp trong quá trình giảng dạy và giáo dục để có kết quả ngày càng cao.

    Trước hết phải nghiên cứu phương pháp, chương trình soạn giảng chu đáo, bởi chương trình là pháp lệnh.

    Dạy bám sát chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng, trong quá trình dạy phải phân phân hóa đối tượng học sinh

    Tham gia bồi dưỡng thay các chuyên đề đầy đủ. Tham gia hội thảo về chuyên môn do phòng GD&ĐT huyện, cụm tổ chức.

    Trong quá trình giảng dạy phải biết kết hợp nhuần nhuyễn 4 kỹ năng trong 1 Unit, phải tạo điều kiện cho học sinh hoạt động tích cực, tự khám phá tìm tòi, phát hiện cái mới, đem lại kết quả cao trong học tập.

    Luôn kiểm tra vở ghi, vở bài tập thường xuyên. Kiểm tra chấm chữa kịp thời, chính xác và khách quan.

    Luôn quan tâm đến từng đối tượng học sinh để có biện pháp giảng dạy thích hợp. Nhằm ngày càng nâng cao chất lượng bộ môn.

    Thường xuyên trò chuyện với học sinh về bộ môn tiếng Anh, về đất nước – con người Anh, về những điều mới mẻ, thú vị để giúp các em ngày càng có ý thức, hứng thú với môn học.

    Luôn cải tiến phương pháp giảng dạy, kết hợp linh hoạt các thủ thuật vừa đem lại hiệu quả cho tiết dạy lại hứng thú cho học sinh.

    Hướng dẫn học sinh cách học từ mới, cách học ngữ pháp, cách học phát âm làm cho dễ nhớ và nhớ lâu và cách tự học bài ở nhà.

    Luôn phải biết trau dồi, tích luỹ kiến thức để tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyện môn nghiệp vụ.

    Cuối cùng là thường xuyên dự giờ đồng nghiệp, đăng ký giờ dạy tốt để trau dồi và học hỏi kinh nghiệp lẫn nhau.

    2. Đối với học sinh.

    – Để học tập tiếng Anh có chất lượng và hiệu quả trước hết phải có đầy đủ sách vở, SGK, SBT, vở BT, vở nháp, …

    – Phải làm bài tập đầy đủ, chuẩn bị bài cũ, bài mới đầy đủ trước khi đến lớp.

    – Trong giờ học phải tập trung chú ý vào bài giảng, hăng say xây dựng phát biểu ý kiến.

    – Luôn tự giác học hỏi, rèn luyện khả năng giao tiếp với bạn bè.

    – Tích cực tự học tập, hoạt động cặp và nhóm.

    3. Đối với cha mẹ học sinh.

    – Quan tâm đến con em, tạo mọi điều kiện cho các em có thời gian để học.

    – Chuẩn bị cho con em đầy đủ dụng cụ, sách vở học tập, …

    – Theo dõi, nhắc nhở con em làm bài tập, học bài đầy đủ, …

    4. Các lực lượng giáo dục khác.

    – Có sự quan tâm đến học sinh.

    – Tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học cho cả thầy và trò.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Phụ Đạo Anh 9 Bám Sát
  • Giáo Án Phụ Đạo Anh 9
  • Kế Hoạch Dạy Thêm Anh 9
  • Dạy Học Tiếng Anh Lớp 9
  • Gia Sư Lớp 7, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Tiếng Anh Lớp 7 Tại Tphcm
  • Kế Hoạch Dạy Thêm Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Phụ Đạo Anh 9
  • Giáo Án Phụ Đạo Anh 9 Bám Sát
  • Kế Hoạch Dạy Thêm Môn Tiếng Anh Lớp 9 Mới Thí Điểm Năm 2022
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Phản Bội Trong Tình Bạn & Tình Yêu Thâm Thúy Nhất
  • Những Câu Nói Hài Hước, Bá Đạo “gây Sốt” Của Giới Trẻ
  • PHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN

    TRƯỜNG THCS THÁI HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

    KẾ HOẠCH

    DẠY THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG

    Môn: Tiếng Anh – Khối 9 (Lớp 9A, B)

    Năm học: 2022 – 2022

    Thái Hoà, ngày 28 tháng 8 năm 2022

    1,2,3

    Personal information

    – Friends

    – Clothing

    – Home village

    1. Grammar:

    – Tenses: past simple, past simple with wish, psent perfect

    – Used to

    – The passive

    – Prepositions of time

    – Adverb clauses of result

    2. Vocabulary:

    – Words to describe the geography of a country: climate, population, religions, languages, social customs, habits

    – Words about clothing: types/ styles, colours,

    fashions, material, designs

    – Words to describe the country/ a trip to the

    country: natural landscapes, location, direction, outing activities

    3. Skills

    Speaking

    – Make and respond to introductions

    – Ask and respond to questions on personal pferences

    – Ask for and give information about the geography

    of one’s home country

    – Talk about a picnic in the country

    – Describe directions / locations

    Listening

    Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific information

    Reading

    Read a dialogue or a passage of 150-180 words for general or specific information

    Writing

    – Write an argument letter with a frame using suggested ideas or word cues

    – Write an exposition of 80-100 words from picture and word cues

    3tiết/ buổi

    1 buổi/ lớp/tuần

    4,5,6

    Education

    To Lear a foreign language

    1. Grammar:

    – Direct and reported speech

    – Reported questions, here and now words with

    reported speech

    – Modal verbs with if

    2. Vocabulary:

    – Words to describe school settings, study

    courses, school life

    – Words to talk about language study: timetables, courses, subjects, ways of learning, learning activities

    3. Skills

    Speaking

    – Ask for and give information about language study /

    language courses

    – Expss opinions / pferences

    – Talk about methods of study

    Listening

    Listen to monologues or dialogues within 100-120 words for general or specific information

    Reading

    Read a dialogue or a passage of 150-180 words for general or specific information

    Writing

    Write a letter of enquiry within 80-100 words following a model and an outline given

    3tiết/ buổi

    1 buổi/ lớp/tuần

    1 buổi/ lớp/tuần

    9,10,11

    Heath

    – Healthy

    environment

    – Saving energy

    1. Grammar:

    – Conditional sentences: type 1

    – Adjective + that clause

    – Adverb clauses of reason: as, because

    – Connectives: and, but, because, or, so,

    therefore, however

    – Phrasal verbs

    – Suggest + verb-ing

    – Suggest (that)+ subject + should

    2. Vocabulary:

    – Words to talk about the environment around students` life: problems, conservation activities, solutions, activities to protect the environment

    – Words to talk about energy waste problems around students’life and solutions to save energy

    3. Skills

    Speaking

    – Ask for and give reasons

    – Persuade

    – Show concern

    – Make and respond to suggestions

    – Talk about the problems of environment pollution

    and solutions to the problems

    – Talk about the problems of energy waste and solutions to the problems

    Listening

    Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific information

    Reading

    Read a dialogue or a passage of 150-180 words for general or specific information

    Writing

    – Write a letter of complaint of 80-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Tiếng Anh Lớp 9
  • Gia Sư Lớp 7, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Tiếng Anh Lớp 7 Tại Tphcm
  • Gia Sư Lớp 7 Tại Nhà (Học Phí Gia Sư Toán, Văn, Tiếng Anh Lớp 7)
  • Gia Sư Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 7
  • Bồi Dưỡng Tiếng Anh Lớp 7, Tài Liệu Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 7
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Dạy Kèm Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Trang 2
  • Trung Tâm Nhật Ngữ Ở Phú Thọ
  • Dạy Tiếng Nhật Giao Tiếp Việt Trì
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Ở Phú Thọ
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Phú Thọ
  • Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần1 tiết1….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Thư gửi các học sinh

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy bức thư; đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn ,bài.

    -Biết đọc bức thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng.

    2.Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu.

    -Hiểu nội dung chính của bức thư : Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào hs Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.

    *Học thuộc lòng một đoạn thư.

    II- Đồ dùng dạy học

    – Bảng phụ viết đoạn thư hs cần thuộc lòng.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    2’

    5’

    12’

    14’

    2’

    Mở đầu:

    Gv giới thiệu năm chủ điểm của sách Tiếng Việt 5, tập 1 những chủ điểm có nội dung xoay quanh những vấn đề lớn đặt ra cho đất nước, dân tộc và toàn thể loài người:yêu Tổ quốc(Việt Nam –Tổ quốc em); bảo vệ hoà bình,vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc(Cánh chim hoà bình); chung sống với thiên nhiên chinh phục thiên nhiên (Con người với thiên nhiên);bảo vệ môi trường (giữ lấy màu xanh); chống bệnh tật, đói nghèo, lạc hậu(Vì hạnh phúc con người)

    Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    -Chủ điểm mở đầu sgk”Việt Nam Tổ quốc em”.

    -Thư gửi các học sinh của Bác Hồ –là bức thư của Bác Hồ gửi hs cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của hs Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các con sẽ rõ điều ấy.

    2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    -Đọc toàn bài.

    -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    Có thể chia bài làm 2 đoạn như sau:

    Đoạn 2: Đoạn còn lại.

    -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk.

    -Đọc diễn cảm toàn bài.

    b)Tìm hiểu bài:

    -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .

    Câu1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?(Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt nam Dân chủ cộng hoà,ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được đọc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.)

    -Câu 2: Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ đã nói trong thư là gì?(GV giúp hs lựa chọn các kiến thức lịch sử trả lời: Đó là cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản việt Nam lật đổ chế độ thực dân phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc.)

    ý 1:Sự quan tâm sâu sắc của Bác đối với thế hệ trẻ và niềm sung sướng vinh dự được hưởng một nền giáo dục của một nước độc lập.

    Câu 3: Sau Cách mạng Tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu)

    Câu 4: Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? (Hs sẽ là những người tạo nên tương lai, tiền đồ cho đất nước. Bác Hồ cho rằng: tương lai tiền đồ của đất nước phụ thuộc pnần lớn vào công học tập của các em).Hs phải học tập tốt để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.).

    ý 2:Trách nhiệm học tập của HS đối với đất nước.

    Đại ý: Sự quan tâm, tin tưởngvà hi vọng của Bác Hồ đối với thếhệ trẻ Việt Nam , những người sẽkế tục xứng đang sự nghiệp của cha ôngđể xây dựng thành công nước Việt Nam mới.

    c)Đọc diễn cảm+Học thuộc lòng đoạn văn.

    -Tìm giọng đọc một bức thư (giọng thân ái xúc động, thể hiện tình cảm yêu quý của Bác, niềm tin tưởng và hi vọng của Bác vào hs – những người sẽ kế tục xứng đáng cơ đồ tổ tiên).

    Đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu văn, đoạn văn.VD:

    Nhưng sung sướng hơn nữa, / từ giờ phút này giở đi, / các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam .//Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào của các em.// vậy các em nghĩ sao ?//

    Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.//Trong công cuộc kiến thiết đó,/ nước nhà trông mong/ chờ đợi/ ở các em rất nhiều.// Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,/ dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,/ chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.//

    C. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học,biểu dương những hs học tốt.

    – Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư đã nêu; đọc trước bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa..”

    *PP thuyết trình.

    – GV giới thiệu hoặc cho hs xem sgk và hs tự nêu.

    – Gv giới thiệu

    – Gv yêu cầu hs xem.1,2 hs khá giỏi nói về những hình ảnh đó.

    – Gv giới thiệu và ghi tên bài Thư gửi các học sinh

    *PP luyện tập thực hành

    -1 hs TB đọc để các con cố gắng.

    -Gv hướng dẫn các em chia đoạn.

    +Một nhóm 2 HS -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    +Hs cả lớp đọc thầm theo.

    +Hs nhận xét cách đọc của từng bạn.

    +Gv hướng dẫn cách đọc của từng đoạn .

    +2 hs khác luyện đọc đoạn .

    +2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng thanh (nếu cần).

    -1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những từ các con chưa hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con).

    -1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tưởng.

    *PP trao đổi đàm thoại trò – trò.

    -Gv tổ chức cho hs hoạt động dưới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi.Gv là cố vấn, trọng tài.

    +Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1 (từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?).

    -1 hs đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi1,2 .

    +Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2 (đoạn còn lại)

    -1 hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo. Một vài hs trả lời các câu hỏi 3,4 .

    +Hs đặt câu hỏi phụ.

    +1,2 Hs đọc lại cả bức thư.

    +Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.

    +Gv ghi đại ý lên bảng.

    +Hs ghi đại ý vào vở soạn.

    +1 hs đọc lại đại ý.

    +Gv đọc diễn cảm bài văn.

    +Gv yêu cầu hs nêu cách đọc diễn cảm.

    +Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc.

    +2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn.

    +Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn .

    *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần1 tiết2….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các từ ngữ khó.

    -Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả cảnh khác nhau của cảnh, vật.

    2.Hiểu các từ ngữ trong bài, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa dùng trong bài.

    -Hiểu nội dung chính của bài : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.

    II- Đồ dùng dạy học

    – Sưu tầm thêm tranh ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    2’

    A.Kiểm tra bài cũ:

    -Đọc thuộc lòng đoạn thư đã xác định trong “Thư gửi các học sinh ” của Bác Hồ;trả lời câu hỏi về nội dung thư.

    B.Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    Bài đọc thứ hai của tuần này – bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa – giới thiệu với các em cảnh làng quê Việt Nam ngày mùa.Đây là một bức tranh quê được vẽ bằng lời tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài – nhà văn rất quen thuộc với các em.

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    -2,3 hs đọc thuộc đoạn văn và lần lượt trả lời các câu hỏi về nội dung thư.

    -Hs khác nhận xét .

    -GVnhận xét.đánh giá, cho điểm.

    PP thuyết trình, trực quan.

    -Gv treo tranh và giới thiệu.

    -Gv ghi tên bài bằng phấn màu.

    5’

    7’

    8’

    5’

    7’

    2’

    2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    Có thể tạm chia cắt bài thành các đoạn như sau để luyện đọc:

    – Đoạn 1: Từ đầu đến “Nắng nhạt ngả màu vàng hoe”.

    – Đoạn 2: Tiếp theo đến “Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo”.

    – Đoạn 3: Tiếp theo đến “Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói”.

    – Đoạn 4: Còn lại.

    +Đọc cả bài.

    + Đọc diễn cảm toàn bài

    b)Tìm hiểu bài:

    Câu 1: HS đọc thầm, đọc lướt bài văn, nêu tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng.

    (- lúa – vàng xuộm

    – nắng – vàng hoe

    – xoan – vàng lịm

    – lá mít – vàng ối

    – tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng tươi

    – bụi mía – vàng xọng

    – rơm, thóc – vàng giòn

    – gà, chó – vàng mượt

    – mái nhà rơm – vàng mới

    – tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm)- Câu 2: Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu vàng để thấy tác giả quan sát tinh và dùng từ gợi cảm.

    t … sẽ phân tích các bài văn tả cảnh mới học để bước đầu hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh.Sau đó từng em sẽ trình bày những kết quả quan sát một cảnh đã chọn.

    2.Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 1. Đọc lại 3 bài văn tả cảnh mới học và nêu nhận xét.

    Lời giải-xem phụ lục.

    Bài 2:Trình bày kết quả quan sát

    3. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét tiết học. Khen những hs học tốt, biểu dương những HS biết điều khiển nhóm trao đổi về nội dung bài học.

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở; lập dàn ý tả 1 cảnh em đã chọn, đã quan sát; chuẩn bị cho tiết TLV tới Luyện tập tả cảnh- một buổi trong ngày

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    GV kiểm tra 2 hs.

    –Hs khác nhận xét .

    -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    *PP thuyết trình, trực quan.

    -Gv treo tranh và giới thiệu.

    *PP luyện tập ,thực hành

    – 1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại.

    – Gv phát phiếu cho hs trao đổi nhóm.Để tiết kiệm thời gian, Gv có thể mỗi nhóm chỉ thực hiện 1 phần yêu cầu của bài.VD,mỗi nhóm chỉ nhận xét 1 bài. Mỗi nhóm chỉ thực hiện1 yêu cầu(a hoặc b,c,d).Nhóm giỏi có thể thực hiện nhiều yêu cầu hơn.

    – Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc.

    – Cả lớp và Gv nhận xét.

    – Gv nhấn mạnh về nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh rất đặc sắc của mỗi tác giả; là mẫu mực cho hs noi theo.

    -1 hs nêu yêu cầu của bài.

    -1 hs đọc bài tham khảo Buổi sớm trên cánh đồng- một mẫu về nghệ thuật quan sát của tác giả Lưu Quang Vũ.

    -HS nối tiếp nhau trình bày những gì đã thấy khi quan sát cảnh 1 buổi trong ngày.

    Cả lớp và Gv tính điểm; đánh giá cao những quan sát chính xác, cách diễn đạt có cái riêng, độc đáo; cách trình bày kết quả quan sát rõ ràng, ấn tượng.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Kể chuyện

    Tuần1 tiết1….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn: Lí Tự Trọng

    I- Mục đích, yêu cầu

    Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:Ca ngợi anh lí Tự Trọng yêu nước,có lí tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí ,hiên ngang,bất khuất trước kẻ thù.

    Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.

    II- Đồ dùng dạy học

    -Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    2’

    12’

    2’

    7’

    8’

    7’

    2’

    1-Giới thiệucâu chuyện:

    Hôm nay các con sẽ được nghe kể chuyện về một thanh niên yêu nước mà tên tuổi đã đi vào lịch sử:anh Lí tự Trọng. Anh Trọng tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi.Để bảo vệ đồng chí của mình, anh đã dám liều mình bắn chết một tên mật thám Pháp.Anh hi sinh khi mới 17 tuổi.Các em hãy nghe cô kể chuyện để hiểu rõ về con người và chiến công của anh.

    2.GV kể chuyện(2,3 lần)

    – Gv kể lần 1.

    – Gv kể lại lần 2, lần 3.

    – Sau lần kể 1,gv giải nghĩa một số từ khó trong văn bản truyện.Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa khéo léo kết hợp giải nghĩa từ.

    (Sáng dạ:học đâu hiểu đấy, nhớ đấy.

    Mít tinh:cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thường có nội dung chính trị và nhằm biểu thị 1 ý chí chung.

    -Luật sư: Người làm nghề nghiên cứu pháp luật để bênh vực cho những người phải ra trước toà án.

    -Thành niên:người được pháp luật coi là đã đến tuổi trưởng thành và phải chịu trách nhiệm về việc mình làm(thường là 18 tuổi).Anh Trọng mới 17 tuổi, chưa được coi là đã đến tuổi trưởng thành.

    -Quốc tế ca:bài hát chung của các Đảng cộng sản các nước.

    3.Hướng dẫn hs kể chuyện

    a)Yêu cầu 1

    -1 hs đọc yêu cầu của bài.

    (VD:

    * Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.

    * Tranh 2: Về nước, anh được trao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn bè qua đường tàu biển.

    * Tranh 3: Lý Tự Trong rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc.

    * Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết một tên mật thám, cứu đồng chí và bị địch bắn.

    * Tranh 5: Trước toàn án giặc, anh hiên ngang khẳng định lý tưởng cách mạng của mình.

    * Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca.

    b) Yêu cầu 2:

    – GV nêu yêu cầu của bài.

    * GV nhắc HS chú ý những điểm sau đây khi chọn kể theo lời nhân vật:

    – Mở đầu câu chuyện, phải giới thiệu ngay em sẽ nhập vai nhân vật nào.

    – Em phải xưng “tôi” từ đầu đến cuối chuyện.

    – Tưởng tượng chính mình là nhân vật đó, em hãy kể câu chuyện thật tự nhiên, thoải mái. Nếu đưa được ý nghĩ, cảm xúc riêng của nhân vật vào câu chuyện càng tốt.

    4. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

    * Các câu hỏi có thể là:

    + Vì sao những người coi ngục lại gọi anh Trọng là “Ông Nhỏ”?.

    + Anh Trọng đã gạt phát lời luật sư bào chữa nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên. bạn hãy nhắc lại lời nói của anh.?

    + Vì sao thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật phát cũng đã xử bắn anh Trọng vì anh chưa đến tuổi vị thành niên?

    + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

    * Các câu trả lời:

    + Những người coi ngục gọi anh Trọng là “Ông Nhỏ” vì rất khâm phục anh tuổi nhỏ dũng cảm chí lớn, có khí phách.

    + Giặc Pháp xử bắn anh Trọng dù anh chưa đến tuổi thành niên vì chúng sợ khí phách anh hùng của anh.

    Câu chuyện giúp em hiểu: Người anh hùng giám quên minh vì đồng đội / Người anh hùng rất hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù./ Là thanh niên phải có lý tưởng./ Làm người phải biết yêu đất nước.

    5. Củng cố, dặn dò

    *PP thuyết trình, trực quan.

    -Gv treo tranh và giới thiệu.

    -Hs nghe.

    (HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh).

    – HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh.

    – Cả lớp và Gv nhận xét.Gv treo bảng phụ đã viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.

    – 2,3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo đúng trình tự câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh

    * Với HS trung bình, GV mời một số em kể từng câu chuyện theo tranh, sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện. (HS chỉ cần kể đúng cốt truyện, không phải lặp lại nguyên văn lời của GV).

    * Với Hs khá, giỏi, sau khi đã kể toàn chuyện, GV có thể yêu cầu 1 em kể lại câu chuyện theo lời kể của nhân vật (anh Trọng, người coi ngục, hoặc luật sư bào chữa cho anh Trọng).

    GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi. Chỉ trong trường hợp HS không nêu được câu hỏi, GV mới ra câu hỏi

    *Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Chính tả

    Tuần1 tiết1….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn:

    I- Mục đích yêu cầu:

    1. Nghe – viết đúng, trình bày đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi.

    2. Nắm vững quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

    II- Đồ dùng dạy học:

    Bút dạ + một số tờ phiếu phôtôcopy phóng to nội dung bài tập (BT) 2, cho 3 HS làm việc theo nhóm hoặc chơi trò chơi thi tiếp sức.

    III- Các hoạt động dạy học:

    1. Hướng dẫn HS nghe viết:

    – GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt. Chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác, các tiếng có âm, có vần, thanh mà HS địa phương thường viết sai. HS nghe và theo dõi SGK.

    – GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày những khổ thơ viết lục bát, chú ý những tiếng các em viết sai chính tả.

    – GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. Mỗi dòng thơ đọc 1, 2 lượt. GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.

    – GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

    2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

    Bài tập 2: Điền tiếng thích hợp (bắt đầu bằng ng hoặc ngh, g hoặc gh, c hoặc k vào ô trống).

    GV tổ chức cho HS làm bài theo 1 trong 3 hình thức sau:

    + Mỗi HS tự làm bài (cá nhân) bằng bút chì mờ vào SGK (khi chưa có Vở bài tập, Tiếng Việt)

    + HS làm việc theo nhóm nhỏ. GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu. Sau đó, đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài trước lớp.

    + Chơi trò thi tiếp sức: 3,4 nhóm HS lên bảng lớp thi nhau điền tiếng nhanh và đúng trên phiếu), HS mỗi nhóm tiếp nối nhau – mỗi em điền 1 tiếng có âm đầu phù hợp vào ô trống lần lượt cho đến hết, mỗi tiếng điền đúng được 1 điểm. Nhóm nào xong trước và được nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc.

    GV đánh giá kết quả làm bài của mỗi nhóm hoặc chỉ định 1 HS làm trọng tài đánh giá, GV kết luận

    – 1,2 HS đọc lại bài văn sau khi đã điền tiếng thích hợp vào ô trống.

    – Cả lớp làm lại bài vào SGK theo lời giải đúng.

    Lời giải:

    ngày, ghi, ngát, ngữ

    nghỉ, gái, có, ngày, của

    kết, của, kiên

    kỉ, kỉ

    Bài tập 3: Điền chữ thích hợp vào ô trống

    – GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại

    – 1 HS giải thích yêu cầu của bài

    – HS làm bài cá nhân bằng bút chì mờ vào SGK hoặc làm việc theo nhóm trên phiếu.

    – HS lên bảng làm bài theo phiếu (hoặc HS các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp)

    – Cả lớp và GV nhận xét. Kết luận về lời giải đúng.

    – 2,3 HS nhìn bảng kết quả, nói quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

    – HS thuộc lòng quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k; 1,2 em không nhìn bảng nhắc lại quy tắc này.

    – HS sửa bài làm trong SGK theo lời giải đúng

    (Lời giải:

    Âm đầu

    Đứng trước i, ê, e

    Đứng trước các âm còn lại

    Âm “cờ”

    Viết là k

    Viết là c

    Âm “gờ”

    Viết là gh

    Viết là g

    Âm “ngờ”

    Viết là ngh

    Viết là ng

    3. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.

    – Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào vở: BT2 Lưu ý các em chỉ viết những từ chứa tiếng cần điền (VD: ngày, ghi nhớ, bát ngát, biểu ngữ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kho Skkn Tiếng Việt Lớp 2
  • Quy Trình Dạy Tập Đọc Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Môn Tập Đọc Theo Mô Hình Trường Học Mới (Vnen)
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại Hải Phòng
  • Các Trung Tâm Anh Ngữ Ở Quận 6
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Tập Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1
  • 11 Câu Phân Tích Kế Hoạch Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1.
  • – Học sinh đọc trơn được cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó: trường, giữa rừng, tre trẻ, xòe, . Biết đọc ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu.

    – Hiểu nghĩa các từ ngữ: hương rừng, tre trẻ, . và nội dung bài tập đọc .

    – Ôn các vần: ăn, ăng.

    II/ Đồ dùng dạy-học:

    – Học sinh: Sgk, hộp chữ tiếng việt.

    Ngày soạn: 30/04/2009 Ngày dạy: ......................... Bài 26 : ĐI HỌC I/ Mục tiêu: - Học sinh đọc trơn được cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó: trường, giữa rừng, tre trẻ, xòe, ... Biết đọc ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: hương rừng, tre trẻ, ... và nội dung bài tập đọc . - Ôn các vần: ăn, ăng. II/ Đồ dùng dạy-học: - Học sinh: Sgk, hộp chữ tiếng việt.... III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu: TIẾT 1 1/ Khởi động: Hát vui ( 1p ) 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-7p ) - Gọi hs đọc lại bài Cây bàng và trả lời câu hỏi sgk. 3/ Dạy bài mới: ( 25p ) a/ Giới thiệu bài: Đi học. b/ Nội dung các hoạt động: Ơ TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 20P * Hoạt động 1: Luyện đọc bài. - Mục tiêu: Hs đọc đúng tiếng, từ khó. Câu, đoạn, cả bài theo yêu cầu của gv. - Cách tiến hành: + Gv đọc mẫu cả bài.Gọi hs đọc. + Cho hs đọc thầm tìm tiếng, từ khó. + Gọi hs đọc nối tiếp từng câu và nêu tiếng,từ khó trong câu. (ghi bảng tiếng,từ khó hs tìm) Kết hợp giải nghĩa từ: hương rừng, tre trẻ, thầm thì, ... + Hd hs luyện đọc tiếng, từ khó. + Luyện đọc câu. + Luyện đọc đoạn (1 khổ thơ là 1 đoạn). + Luyện đọc cả bài. + Theo dõi. 2 hs đọc. + Thực hiện yêu cầu gv. + Thực hiện yêu cầu gv. + Đọc theo hd của gv. + Đọc nối tiếp 1hs đọc 1 câu. + Đọc cá nhân. + Đọc: cn-n-đt. 2p Nghỉ giữa tiết. Hát vui. 8p * Hoạt động 2: Ôn vần. - Mục tiêu: Giúp hs tìm được tiếng trong và ngoài bài có vần: ăn, ăng. - Cách tiến hành: + Bài 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăng. + Bài 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ăng, ăn. + Thi đua tìm nhanh. + Thi đua tổ ghép bảng cài. 2p Nghỉ chuyển tiết cho hs thi đua đọc lại bài. TIẾT 2 20P * Họat động 3: Luyện đọc và tìm hiểu bài. - Mục tiêu: Giúp hs đọc tốt và hiểu được nội dung bài học. - Cách tiến hành: + Gv đọc mẫu lần 2. + Cho hs luyện đọc đoạn, cả bài. + Gọi hs đọc đoạn 1. ? Hôm qua bạn nhỏ tới trường với ai. ? Vì sao hôm nay bạn nhỏ đến trường một mình. + Gọi hs đọc đoạn 2. ? Trường của bạn nhỏ như thế nào. ? Trường của bạn nhỏ có ai. + Gọi hs đọc đoạn 3. ? Đường đến trường có những cảnh gì đẹp. + Gọi hs đọc cả bài. ? Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dụng mỗi tranh. ? Cả bài tập đọc nói về điều gì. +Nhận xét, kết luận và gd hs yêu mến ngôi trường và cô giáo. + Cho hs đọc lại cả bài. + Theo dõi. + Đọc theo hd của gv. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + 2hs. . Phát biểu, nhận xét. + Bạn nhỏ đã tự đến trường, đường từ nhà đến trường rất đẹp, ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay + Đọc đồng thanh. 2p Nghỉ giữa tiết. Hát vui. 8p * Hoạt động 4: Hát. . Hướng dẫn hs hát bài hát Đi học. + Hát theo hd của gv. 4/ Củng cố: 4p - Gọi hs đọc lại cả bài và trả lời câu hỏi sgk/131. 5/ Hoạt động nói tiếp: 1p - Nhắc hs xem lại bài, nhận xét tiết học. 6/ Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Nắm Chắc Trong Tay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Hôn Nhân Và Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Tình Yêu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • _ Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp

    _ Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp

    _ Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt

    _ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành

    _ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

    Tiếng Việt Tiết 1: ÂM O - C Mục tiêu: Học sinh đọc và viết được o, c , bò, cỏ và các tiếng ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 10' 10' 10' Oån định: Bài cũ: l - h Đọc bài ở sách giáo khoa trang 19 Đọc tựa bài và từ dưới tranh Đọc tiếng từ ứng dụng Đọc trang phải Viết bảng con l- lê h- hè Bài mới: Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh 1 trang 20 trong sgk Tranh vẽ con gì? Từ con bò có tiếng bò ( ghi : bò) Giáo viên treo tranh 2 trang trong SGK Tranh vẽ cảnh gì? Từ đồng cỏ có tiếng cỏ ( ghi : cỏ) Trong tiếng bò, cỏ có âm nào mà ta đã học Hôm nay chúng ta sẽ học âm o - c (ghi tựa) Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm o Mục tiêu: Nhận diện được chữ o, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm o Nhận diện chữ Giáo viên tô chữ và nói : đây là chữ o Chữ o gồm có nét gì? Chữ o giống vật gì? Tìm trong bộ đồ dùng chữ o Phát âm đánh vần tiếng Giáo viên đọc mẫu o Khi phát âm o miệng mở rộng, tròn môi Ta có âm b, thêm âm o và dấu huyền, ta được tiếng gì? Trong tiếng bò chữ nào đứng trước chữ nào đúng sau? Giáo viên đọc : bờ - o - bo - huyền - bò Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ o mẫu lên bảng Chữ o gồm có nét gì? Chữ o cao một đơn vị Giáo viên viết mẫu Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm c Mục tiêu: Nhận diện được chữ c, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm c Quy trình tương tự như dạy chữ ghi âm o c gồm 1 nét cong hở phải So sánh o- c Giống nhau: nét cong Khác nhau: c có nét cong hở, o có nét cong kín Phát âm c: gốc lưỡi chạm vào vòm miệng rồi bật ra Hoạt động 3: Đọc tiếng ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc được tiếng, từ ứng dụng có các âm đã học Lấy bộ đồ dùng ghép o, c với các âm đã học để tạo thành tiếng mới Giáo viên chọn từ, ghi bảng để luyện đọc: bò, bo , bó , cò , co , cọ Nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân l- lê, h- hè lê-lề, lễ ve ve ve, hè về le le Học sinh quan sát Vẽ con bò Học sinh quan sát Vẽ con bò đang ăn cỏ âm b đã học Học sinh nhắc tựa bài Gồm 1 nét cong kín. Chữ o giống quả trứng Học sinh thực hiện Học sinh đọc lớp, cá nhân Tiếng bò Chữ b đứng trước chữ o đứng sau Học sinh đọc cá nhân Nét cong kín Học sinh viết trên không, bảng con Học sinh ghép Học sinh nêu tiếng ghép được Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ, lớp Tiếng việt Tiết 2 : ÂM O- C Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chử o, c. Đọc trơn, nhanh, đúng Viết đúng quy trình và viết đẹp chữ o , c. Rèn chữ để rèn nết người Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu o, c Tranh sách giáo khoa trang 21 Học sinh: Vở viết in Sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 10' 5' 2' Giới thiệu: chúng ta sẽ học tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: phát âm chính xác, học sinh đọc được bài ở sách giáo khoa Giáo viên đọc mẫu trang trái + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc từ , tiếng ứng dụng Giáo viên cho học sinh xem tranh, tranh vẽ gì? Vì sao gọi là con bò, con bê? Người ta nuôi bò để làm gì? Cho học sinh luyện đọc trang phải phần câu ứng dụng : bò bê có bó cỏ Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: Học sinh viết đúng quy trình đều nét, con chữ o, c, bò, cỏ Nhắc lại cho ta tư thế ngồi viết Âm o viết bằng con chữ o. Đặt bút dưới dường kẻ thứ 3 viết nét cong kín. Âm c: viết bằng con chữ xê. Đặt bút dưới đường kẻ thứ 3 viết nét cong hở phải Tiếng bò: muốn viết tiếng bò, ta viết b,rồi rê bút nối với o, nhấc bút viết dấu huyền trên dầu con chữ o Tiếng cỏ: ta viết chữ c, lia bút viết o. Nhấc bút đặt dấu hỏi trên đầu chữ o Giáo viên nhận xét phần luyện viết Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh vó bè Trong tranh em thấy gì? Vó bè dùng để làm gì? Vó bè thường gặp ở đâu? Em biết loại vó bè nào khác? à Giáo viên sửa sai, uốn nắn cho học sinh Củng cố-Tổng kết Phương pháp: trò chơi, thi đua Giáo viên đưa bảng các tiếng: bò bê, be bé, bỏ bê, vo ve Tổ nào đọc chậm, sai sẽ bị thua Dặn dò: Tìm chữ vừa học ở sách báo Đọc lại bài , xem trươc bài mới kế tiếp Nhận xét lớp học Học sinh lắng nghe Học sinh luyện đọc cá nhân Mẹ cho bò bê ăn cỏ Học sinh nêu Cho thịt, sữa Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ , lớp Học sinh nhắc lại Học sinh viết Học sinh quan sát Vó, bè, nước... Vó để vó cá. Bè để chở gỗ Ơû dưới sông Mỗi tổ cử 5 em đọc Tiếng Việt Tiết 1: ÂM Ô - Ơ Mục tiêu: Học sinh đọc và viét được ô, ơ, ta, cờ và các tiếng thông dụng Biết ghép âm tạo tiếng. Viết đúng mẫu, đều nét đẹp Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng Tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 3' 10' 10' 10' Ổn định: Bài cũ: âm o-c Đọc trang trái Đọc trang phải Viết o-bò-cỏ Nhận xét Bài mới: Giới thiệu : Giáo viên treo tranh trang 21 SGK Tranh vẽ gì ? Có tiếng ta- ghi bảng: ta Tiếp tục treo tranh trong sách giáo khoa:Tranh vẽ gì? Có tiếng cờ - ghi bảng: cờ Trong tiếng ta, cờ có âm gì mình đã học rồi Giáo viên đọc mẫu ô-ta, ơ-cờ Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm ô Mục tiêu: Nhận diện được chữ ô, biết cách phát âm và đánh vần tiếng có âm ô Nhận diện chữ: Giáo viên viết chữ ô Ta có chữ gì? So sánh chữ o- ô Tìm chữ ô trong bộ đồ dùng Phát âm và đánh vần Giáo viên phát âm ô Khi phát âm miệng mở rộng hơi hẹp hơn o, tròn môi Giáo viên ghi: cô Có âm ô thêm âm cờ được tiếng gì? Trong tiếng ta chữ nào đứng trước, chữ nào đứng sau? Cờ-ô- cô Hướng dẫn viết: Giáo viên đính chữ ô lên bảng Chữ ô cao mấy đơn vị? Chữ ô gồm mấy nét? Giáo viên viết mẫu , nêu cách viết ô- cô Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm ơ Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơ, biết phát âm và đánh vần tiếng có âm ơ Quy trình tương tự như âm ô Chữ ơ gồm 1 nét cong kín và 1 nét râu So sánh ô và ơ Khi phát âm miệng mở rộng trung bình, môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dung Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có ô, ơ và đọc trơn nhanh tiếng vừa ghép Lấy bộ đồ dùng ghép ô, ơ với các âm đã học Giáo viên ghi từ luyện đọc: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở Giáo viên nhận xét tiết học Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc theo yêu cầu Học sinh viết bảng con Học sinh quan sát Tranh vẽ ta và bạn nhỏ Vẽ lá cờ Có âm c đã học rồi Học sinh đọc lớp , đọc cá nhân Học sinh quan sát Chữ ô Chữ o và ô giống nhau là có nét cong kín Học sinh nhận xét cách phát âm của ta Tiếng cô Chữ cờ đứng trước, ô đứng sau Học sinh đọc cá nhân , lớp Cao 1 đơn vị. 1 nét cong kín, dấu mũ Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con Giống nhau nét cong kín, khác nhau dấu mũ Học sinh phát âm cá nhân, tổ , lớp Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc, cá nhân , lớp Đọc toàn bài Tiếng Việt Tiết 2 : ÂM Ô- Ơ Mục tiêu: Rèn chữ để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: Giáo viên: Chữ mẫu ô ơ Tranh vẽ sách giáo khoa trang 23 Học sinh: Vở viết in, sách giáo khoa Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp III/ hoạt động dạy và học: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1' 10' 15' 10' 5' 2' Ổn định: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc SGK Giáo viên đọc mẫu Giáo viên hướng dẫn đọc + Đọc tựa bài và từ dưới tranh + Đọc tiếng từ ứng dụng Cho xem tranh, tranhvẽ gì? Bé vẽ rất đẹp, biết cách dùng màu Giáo viên đọc: bé có vở vẽ Hoạt động 2: Luyện viết Nhắc lại tư thế ngồi viết Âm ô được viết bằng con chữ ô, viết ô giống o, sau đó nhấc bút viết dấu mũ Âm ơ: tương tự viết o, nhấc bút viết râu Tiếng cô. viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết dấu mũ trên o Tiếng Cờ. Viết c, rê bút viết o, nhấc bút viết râu bên phải chữ o, nhấc bút đặt dấu huyền trên ơ Giáo viên chấm tập Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên treo tranh , tranh vẽ gì? Cảnh trong tranh nói về mùa nào , tại sao em biết? Bờ hồ trong tranh được dùng làm gì? Chổ em ở có bờ hồ không? Qua hình ảnh này em hãy nói về bờ hồ Củng cố: Phương pháp: trò chơi, thi đua ai nhanh hơn Giáo viên ghi câu: có bé vẽ ở bờ hồ Dặn dò: Tìm chữ có âm vừa học ở sách báo Chuẩn bị bài ôn tập Hát Học sinh theo dõi và đọc từng phần theo hướng dẫn Đọc cá nhân Học sinh đọc Bé đang vẽ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết bảng con Học sinh viết vỡ Học sinh quan sát Học sinh nêu Làm nơi nghỉ ngơi , sau giờ học, làm việc Học sinh nêu 3 tổ cử đại diện lên gạch chân tiếng có ô, ơ và viết xuông dưới Tiếng Việt Tiết 1: ÔN TẬP Mục tiêu: Các em học sinh nắm chắc chắn các âm từ đã học. Viết đúng từ ngữ đã học. Biết ghép các âm để tạo tiếng mới. Đặt dấu thanh đúng vị trí Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt Chuẩn bị: Giáo viên: Học sinh: SGK, bảng con Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 5' 7' 10' 8' 10' Ổn định : Bài cũ: Âm ô, ơ Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động 1: Ôn âm Mục tiêu: củng cố cho học sinh hệ thống các âm đã học các tiết trước Giáo viên chỉ bảng ôn, không theo thứ tự Giáo viên sửa sai cho học sinh Hoạt động 2: ghép chữ thành tiếng Mục tiêu: học sinh biết ghép các chữ ở cột ngang và dọc để tạo thành tiếng Để có tiếng be, ta ghép b với e Nếu ghép b với ê, ta có tiếng gì? Tương tự cho các tiếng : bo , bô, bơ Giáo viên chỉ bảng ôn Thêm thanh huyền trên tiếng be , có tiếng gì? Nhận xét về vị trí dấu thanh Hoạt động3: Đọc từ ngữ ứng dụng Gọi học sinh lên bảng Bạn đang làm gì? Ta có từ lò cò (ghi bảng) Giáo viên trải 1 ít cỏ lên bàn và gom lại Ta vừa làm gì?. Giáo viên ghi: vơ cỏ Hoạt động 4: Tập viết Giáo viên hướng dẫn viết Từ: Lò cò: đặt bút ở đường kẻ 2 viết l, lia bút nối với o, cách 1 con chữ o viết tiếng cò Tương tự hướng dẫn viết: vơ cỏ Giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh Hát , múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh đọc cá nhân, đọc lớp Học sinh quan sát Học sinh : bê Học sinh nêu từ trong bảng ôn Tiếng: bè Dấu huyền trên đầu âm e Nhảy lò cò Vơ cỏ, gom cỏ Học sinh luyện đọc Học sinh viết bảng con Học sinh viết vở Tiếng Việt Tiết 2: ÔN TẬP Mục tiêu: Học sinh đọc và viết đúng các âm và chữ vừa ôn. Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể : Hổ Đọc nhanh tiếng , từ ,câu. Viết đúng độ cao, liền mạch Rèn chử để rèn nết người. Tự tin trong giao tiếp Chuẩn bị: SGK, vở viết Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1' 10' 15' 8' 5' 2' khởi động: Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: đọc đúng, phát âm chính xác các tiếng từ có âm đã học Đọc tiếng ở bảng ôn, đọc từ ứng dụng Giáo viên treo tranh Bạn trong tranh đang làm gì? Tay trái bạn cầm tranh vẽ gì? Tay phải bạn cầm tranh vẽ gì? à Bạn yêu trường, yêu mẹ, yêu chị Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: nắm được quy trình viết, viết đúng khoảng cách Em hãy nêu lại cách viết từ :lò cò, vơ cỏ Các em viết vở Hoạt động 3: Kể chuyện : Hổ Hôm nay ta kể cho các em nghe câu chuyện Hổ Giáo viên treo từng tranh và kể cho học sinh nghe Giáo viên chia thành 4 nhóm treo tranh lên bảng Trong các tranh này em hãy kể lại nội dung tranh nào mà em thích nhất Giáo viên chia 2 nhóm lên thi đua kể chuyện, nhóm nào kể đầy đủ nhất sẻ thắng Trong 2 nhân vật này em thích nhân vật nào nhất. Vì sao? Truyện kể phê phán nhân vật nào? à Hổ trong chuyện này là 1 con vật vô ơn, em không nên bắt trước Hổ Củng cố: Phương pháp: thi đua trò chơi, ai nhanh hơn Giáo viên giao 2 rổ trong đó có 1 số âm, yêu cầu học sinh tìm và ghép từ có nghĩa. Nhóm nhanh sẽ thắng Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài Xem trước bài 12 Hát Học sinh đọc cá nhân Học sinh đọc Học sinh quan sát Bạn đang vẽ Vẽ lá cờ Vẽ ta, chị, mẹ Học sinh luyện đọc cá nhân Học sinh nêu Học sinh viết từng dòng học sinh quan sát và theo dõi ta kể Tranh1:Hổ xin mèo chuyền võ cho, mèo nhận lời Tranh 2: Hàng ngày hổ đến lớp học võ Tranh3: Hổ vồ mèo Tranh4: Hổ không vồ được mèo Học sinh cử đại diện lên kể Học sinh nêu Hổ Học sinh thi đua trong 2 phút Tuyên dương Tiếng Việt Tiết 1: Âm i- a Mục tiêu: Đọc và viết được i, a, bi, cá và các tiếng từ ứng dụng Biết ghép âm, tạo tiếng Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp. Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt Chuẩn bị: Giáo viên: Bài soạn Mẫu vật bi, tranh vẽ cá, ba lô Học sinh: Sách, bảng, bộ đồ dùng tiếng Việt Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định: Bài cũ: Ôn tập Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động1: Dạy chữ ghi âm i Mục tiêu: Nhận diện được chữ i, biết cách phát âm và đánh vần Giáo viên ghi: i Chữ i gồm có nét gì? Lấy bộ đồ dùng tìm cho ta âm i Phát âm và đánh vần Giáo viên ghi i. Khi phát âm i miệng mở hẹp Giáo viên ghi bi. Ta có tiếng gì? Phân tích tiếng bi Giáo viên đọc: bờ- i- bi Hướng dẫn viết: chữ i cao 1 đơn vị. Khi viết đặt bút ở đưưòng kẻ thứ 2 để viết nét xiêng phải lia bút viết nét móc ngược, nhấc bút chấm trên chữ i Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm a Mục tiêu: Nhận diện được chữ a, biết cách phát âm và đánh vần Quy trình tương tự như âm i Chữ a gồm 1 nét cong hở phải và 1 nét móc ngược Phát âm miệng mở to môi không tròn Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng Cho học sinh lấy bộ đồ dùng và tìm âm b, c, v để tạo tiếng mới Chọn 1 số tiếng cho học sinh đọc: bi , vi , li , ba Giáo viên đưa bi, ba lô để giới thiệu từ bi, ba lô Hát múa chuyển tiết 2 Hát Học sinh quan sát Nét xiên phải, nét móc ngược, phía trên có dấu chấm Học sinh thực hiện Học sinh đọc cá nhân Tiếng bi Âm b đứng trước, âm i đứng sau Học sinh viết trên không, trên bàn, trên bảng con Học sinh ghép và nêu Học sinh luyện đọc Đọc toàn bài Học sinh luyện đọc cá nhân, lớp Tiếng Việt Tiết 2: Âm i- a Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2 Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: học sinh đọc đúng , phát âm chính xác từ tiếng bài SGK Cho học sinh mở SGK/26 Giáo viên hướng dẫn đọc Giáo viên treo tranh (bé khoe với chị, bé có vở ô li rất đẹp) Hoạt động 2: Luyện viết Mục tiêu: viết đúng quy trình viết chữ i, a ,bi, cá đều nét đúng khoảng cách Giáo viên hướng dẫn Chữ i: đặt bút ở đường kẻ 2 viết nét xiên phải, lia bút viết nét móc ngược, đặt dấu chấm phía trên. Chữ a: đặt bút dưới đướng kẻ 3 viết nét cong hở phải, nhấc bút viết nét móc ngược Bi: viết b rê bút viết I Cá: viết c, lía bút viết a, nhấc bút viết dấu ' trên a Học sinh viết vở Hoạt động 3: Luyện nói Giáo viên cho học sinh xem lá cờ Em thấy cờ tổ quốc có màu gì? Ngoài cờ tổ quốc em còn thấy cờ nào? Ngoài ra còn có cờ hội, cờ hội có màu gì? Củng cố: Phương pháp: thi đua Lớp chia 2 dãy , cử đại diện lên viết tiếng có âm i, a vừa học Nhận xét Dặn dò: Đọc lại bài Chuẩn bị m-n Học sinh thực hiện Học sinh đọc Học sinh đọc tựa bài, từ dưới tranh Đọc từ ứng dụng Học sinh nêu Học sinh đọc câu ứng dụng Học sinh viết vở Học sinh quan sát Nền đỏ, sao vàng Cờ đội ở giữa có huy hiệu đội Đỏ, xanh , vàng, tím Hoạt động lớp Học sinh cử 5 đại diện mỗi nhóm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt Mới
  • Tập Huấn Bộ Sách Giáo Khoa (Sgk) Lớp 1 Cánh Diều Tại Các Cơ Sở Giáo Dục: Những Phản Hồi Tích Cực
  • Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Viên Nói Gì?
  • Cách Đánh Vần Lạ Trong Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Học Thêm Anh Văn 11, Giáo Viên Giỏi Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Toán, Lý, Hóa Lớp 11 Tại Nhà
  • Bí Quyết Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 11 Chất Lượng Cao Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Gò Vấp, Tân Phú, Phú Nhuận, Quận 12
  • Kinh Nghiệm Thi Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

    Trung tâm gia sư trọng tín có giáo viên anh văn cấp 3 dạy thêm tiếng anh lớp 11, nơi dạy thêm anh văn 11 Bình Tân Tphcm.

    Trung tâm gia sư trọng tín luôn có đội ngũ giáo viên sinh viên gia sư chuyên khoa ngoại ngữ, khoa tiếng anh nhận dạy kèm tại nhà học sinh môn tiếng anh lớp 11. Trung tâm gia sư trọng tín nhận giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư giỏi dạy kèm tại nhà học sinh các lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH tại các quận trên Tphcm.

    Trung tâm gia sư trọng tín là trung tâm luyện thi đại học, trung tâm dạy thêm toán lý hóa anh cấp 1 2 3 uy tín và chất lượng tại Tphcm.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    DẠY KÈM TẠI NHÀ KHẮP TPHCM, gia su dạy kèm tại nhà tphcm , gia su luyện thi đại học tphcm , gia su ôn thi tốt nghiệp, tìm nơi giáo viên luyện thi tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên, địa chỉ giao viên ôn thi vào lớp 6, tim gia sư dạy kèm giỏi, giáo viên luyện thi đại học, tìm gia sư dạy kèm tphcm.

    Nhận dạy kèm tại nhà các môn : Toán – Lý -Hóa – Anh – Văn – Sinh – Sử – Địa – Đàn nhạc -Tin học văn phòng – Vẽ kỹ thuật…

    Dạy kèm các quận trên Tphcm : quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Tân, Bình Chánh, Tân Bình, Thủ Đức, Củ Chi, Phú Nhuận, Nhà Bè, Hóc Môn, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Phú, Bình Dương.

    Dạy kèm các lơp trên Tphcm :dạy kèm lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, LTĐH

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650, 0946321481, Thầy Tính, Cô Oanh.

    Web: giasutrongtin.vn

    Giáo viên giỏi dạy thêm tiếng anh lớp 11, giao vien gioi day them tieng anh lop 11

    Giáo viên anh văn cấp 3 dạy thêm tiếng anh lớp 11, giao vien anh van cap 3 day them tieng anh lop 11

    Nơi dạy thêm anh văn 11 Bình Tân Tphcm, noi day them anh van 11 Binh Tan Tphcm

    Lớp hoc thêm tiếng anh 11 Bình Tân, lop hoc them tieng anh 11 Binh Tan Tphcm

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 2, trung tâm dạy toán lí hóa cấp 3

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 2 lớp 6 7 8 9

    Trung tâm dạy lý lớp 6 7 8 9

    Trung tâm dạy hóa lớp 8 9

    Trung tâm toán lý hóa lớp 8 9

    Trung tâm dạy toán lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy lý lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy hóa lớp 10 11 12

    Trung tâm dạy toán lý hóa cấp 3 10 11 12

    Bảng giá dạy kèm tại nhà học sinh tham khảo, bảng giá gia sư tại nhà Tphcm

    2 buổi/tuần

    3 buổi/tuần

    4 buổi/tuần

    5 buổi/tuần

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 1.000.000

    GV:1.200.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 1.400.000

    GV: 1.700.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 2.000.000

    GV: 2.500.000.

    Lớp: Lá, 1, 2, 3, 4

    SV: 2.400.000

    GV: 3.000.000.

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    SV: 1.000.000   GV:1.300.000.

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    Lớp: 5, 6, 7, 8

    SV: 3.000.000 GV:4.000.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 1.200.000 GV: 1.800.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 1.800.000 GV: 2.500.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 2.500.000 GV: 3.500.000.

    Lớp: 9, 10, 11

    SV: 3.500.000 GV: 4.500.000.

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    Lớp: 12

    SV: 4.000.000 GV: 4.800.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 1.000.000 GV: 1.500.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 1.500.000 GV: 2.500.000

    Lớp: Tin học, vi tính

    SV: 2.500.000 GV: 3.000.000

    Lớp: Ttn học, vi tính

    SV: 3.500.000 GV: 4.200.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy 4 Ô Ly Chuẩn Violet
  • Kinh Nghiệm Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 10 Cho Con Tại Hà Nội
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 10
  • Giáo Trình Đại Học Quốc Gia Seoul
  • Tuyển Sinh Đào Tạo Tiếng Hàn Biên Phiên Dịch Cho Tập Đoàn Samsung Và Lg Hàn Quốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100