Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 60
  • Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 1 (Trang 18
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 13: What Do You Do In Your Free Time
  • Unit 7 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 8
  • Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Học Nói Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sách Dạy Tiếng ê Đê, Sách Dạy Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh 11, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Mua Sách Học Tiếng Anh, Mua Sách Học Tiếng Hàn, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Có Đáp án, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách 60 Bài Tiếng Hàn, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9, Sach Bai Tap 11 Tieng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Mới Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Mới Lớp 9, Sach Bai Tap Tieng Anh 8, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Y Học Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Tiếng Anh Lớp 8, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 12 Tập 2, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11, Sách Mềm Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Tiếng Anh 1, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 5, Sach Bai Tap Tieng Anh 5 Moi, Sach Bai Tap Tieng Anh 7, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Nga Lớp 8, Sach Tieng Anh 9 Tap 2, Sách Tiếng Anh 8 Mới, Sach Tieng Anh Lop 7, Sách Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 9, Sách Học Tiếng Hàn Sơ Cấp, Sach Tieng Anh Lop 8 Moi Tap 2, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Tập 2, Sách Tiếng Anh Lớp 3, Sách Học Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Học Tiếng ê Đê, Sách Học Tiếng Anh Lớp 5, Sách Học Tiếng Anh Lớp 4, Sách Tiếng Anh 10 Cơ Bản, Sách Học Tiếng Anh Hay, Sach Tieng Anh 8, Sách Tiếng Anh More! 2, Sách Tiếng Anh Lớp 6, Sách Học Tiếng Anh, Sach Tieng Anh Lop 10, Sach Tieng Anh Lop 10 Tap 2 Bdf, Sách Dạy Học Tiếng Hàn, Sach Tieng Anh 10, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 4, Sách Tiếng Anh 12 Mới, Sach Tieng Anh 9, Sách Học Tiếng Anh Cơ Bản, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sach Tieng Anh Lop 1 Tron Bo, Sách Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, Dap An Sach Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Việt Lớp 2, Sách Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sach Tieng Viet Lop 1 Tap 2, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 , Sách Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1 Pdf, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Vieetj Lớp 4 Tập 2,

    Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Học Nói Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sách Dạy Tiếng ê Đê, Sách Dạy Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh 11, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Mua Sách Học Tiếng Anh, Mua Sách Học Tiếng Hàn, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Có Đáp án, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách 60 Bài Tiếng Hàn, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9, Sach Bai Tap 11 Tieng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Mới Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Mới Lớp 9, Sach Bai Tap Tieng Anh 8, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Y Học Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Tiếng Anh Lớp 8, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 12 Tập 2, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11, Sách Mềm Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Tiếng Anh 1, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Sách Bài Tập Tiếng Anh 5, Sach Bai Tap Tieng Anh 5 Moi, Sach Bai Tap Tieng Anh 7, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Nga Lớp 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1 Sử Dụng Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • Tổng Quan Về Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1 Sing2Learn
  • 7 Trò Chơi Học Tiếng Anh Trong Lớp Thú Vị (Có Thể Tổ Chức Online)
  • Con Vào Lớp 1, Cha Mẹ Rối Bời
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Phương Pháp Học Nói Tiếng Trung: Học Nói Không Khó
  • Chinh Phục Đẳng Cấp Ngoại Ngữ Với “tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể”
  • Tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể
  • Phần Mềm Học Phát Âm Tiếng Trung Tốt Nhất, Học Tiếng Trung
  • A. Phonetics (trang 3 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Find the word which has a different … (Tìm từ có một âm được đọc khác trong phần gạch dưới. Sau đó đọc to các từ.)

    B. Vocabulary & Grammar (trang 4-5 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Circle A, B, C or D … (Khoanh tròn đáp án A, B, C, hoặc D tương ứng với mỗi bức hình.)

    2. Find one odd word … (Tìm một từ khác loại trong các đáp án A, B, C và D. Sau đó đọc to các từ.) 3. What are these things … (Những thứ này là gì? Hãy viết các từ vào các chỗ trống thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nó là một chỗ ngồi dài dành cho từ 2 học sinh trở lên ngồi trong lớp.
    2. Chúng gồm nhiều màu sắc khác nhau. Bạn vẽ và tô màu với chúng.
    3. Nó có hai bánh, nhiều học sinh đạp tới trường.
    4. Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra cứu nhiều từ mới.
    5. Nó là một quyển sách nhỏ với những trang giấy trắng để ghi chép.
    6. Chúng là 32 miếng được dùng trong các ván cờ. Bạn sử dụng chúng để chơi cờ.
    7. Nó là một căn phòng ở trường nơi mà có sách, báo,… để bạn đọc, học hoặc mượn về. Bạn có thể đọc sách hoặc học bài ở đó.
    8. Nó là một bức tranh in giấy và bạn đặt nó lên tường để trang trí.

    4. Put the verbs in brackets … (Đặt động từ trong ngoặc đơn về dạng thì thích hợp vào chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch:

    5. Fill each blank with a word … (Điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong khung cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có tiết tiếng Anh vào thứ Hai không? – Không, thứ Ba mới có.
    2. Em trai tôi muốn học về phim ảnh và nhiếp ảnh.
    3. Trẻ em thích chơi những trò chơi có bóng.
    4. Em gái tôi thỉnh thoảng giúp mẹ làm việc nhà.
    5. Bạn thường ăn gì vào bữa sáng? – Bánh mì và sữa.
    6. Một người bạn tốt sẵn sàng chia sẻ nhiều thứ với bạn cùng lớp của cậu ấy/cô ấy.
    7. Có nhiều trường học quốc tế ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
    8. Chúng ta có vài môn học mới trong năm học này: vật lí, máy tính học,…

    6. Add at least two more … (Thêm ít nhất 2 từ vào các nhóm sau.)

    – Seasons (các mùa): spring (xuân); summer (hạ/hè); autumn (thu); winter (đông).

    – School subjects (các môn học ở trường); physics (vật lý), maths (toán), geography (địa lý), English (tiếng Anh).

    – School things (Dụng cụ học tập): pens (bút máy), pencils (bút chì), rulers (thước), school bags (cặp đi học).

    – Sports and games (các môn thể thao và trò chơi): football (bóng đá), judo (võ judo/nhu đạo), basketball (bóng rổ), chess (cờ), volleyball (bóng chuyền).

    – Languages (Ngôn ngữ): English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), Thai (tiếng Thái Lan), Korean (tiếng Hàn Quốc), Japanese (tiếng Nhật Bản).

    C. Speaking (trang 6-7 SBT tiếng Anh 6 mới)

    Kĩ năng speaking đối với các em học sinh cấp 2 là vô cùng quan trọng. Nếu các em có thể làm quen cũng như học tốt được phần này ngay từ đầu thì sau này việc cải thiện kĩ năng nghe và nói của bản thân rất dễ dàng. Ngoài việc học trên lớp hay những bài tập về speaking thì các em cũng có thể tìm hiểu và học thông qua những trang web dạy phát âm tiếng Anh miễn phí để có thể củng cố cũng như giúp ích cho việc học phát âm của bản thân.

    1. Complete the following dialogues … (Hoàn thành các đoạn hội thoại sau. Sau đó tạo thành những hội thoại của riêng bạn và luyện nói.)

    Hướng dẫn dịch:

      George: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì, Frankie?

    Frankie: tiếng Anh và Địa lí.

    Khang: Hip-hop. Nó là thể loại nhạc yêu thích của tôi.

    Mai: Trường THCS An Châu.

    Huệ: Tớ thường đi chơi với bạn bè hoặc gia đình vào buổi sáng và học âm nhạc vào buổi chiều.

    Tom: Cô Mc Keith. Cô ấy thật tuyệt vời.

      Look at the pictures … (Nhìn vào các bức tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi với những từ được cho sẵn.)

    – He’s reading newspaper.

      – What are teacher and students doing?

    – They are doing the experiment.

    – They are playing football.

      – What time do these people usually have a walk?

      – When does phong often listen to music?

    Hướng dẫn dịch:

    D. Reading (trang 7-8 SBT tiếng Anh 6 mới)

      Put a word from the box … (Chọn một từ trong ô đã cho vào từng chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ở Anh, khi trẻ em đến trường, đầu tiên chúng sẽ đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, rồi cởi mũ nón, và sau đó đi đến lớp học của chúng. Vài học sinh đi đến các phòng thí nghiệm hoặc xưởng nơi mà các em học môn vật lí, hoá học, nghệ thuật. Khi một học sinh phải trực nhật, em đó đến trường rất sớm. Em ấy sẽ phải mở tất cả cửa sổ ra, tưới nước cho hoa và lau bảng đen để mọi thứ đều sẵn sàng cho bài học đầu tiên. Lúc 7:30 giáo viên vào lớp và bài học bắt đầu.

      Tom’s father is asking … (Bố của Tom đang hỏi cậu ấy về tuần đầu tiên cậu ấy ở trường mới. Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mr. Green: Này Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường như thế nào?

    Tom: Dạ, tuyệt ạ. Nhưng lúc đầu con đã hơi lo lắng.

    Mr. Green: Sao con lại lo lắng?

    Tom: Tất cả giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn học cũng đều mới đối với con.

    Mr. Green: Họ có thân thiện với con không?

    Tom: À, có ạ. Tất cả đều tốt với con ạ.

    Mr. Green: Hôm nay con học những môn gì?

    Tom: À, con học môn Toán, địa lí và máy tính học – môn yêu thích của con.

    Mr. Green: Ồ tốt. Vậy mọi thứ đều ở trường đều ổn phải không?

    Tom: Đúng ạ. Con đã có ngày đầu tốt đẹp. Và… bố, con có thể tham gia câu lạc bộ võ ju-đô ở trường không ạ? Con thích võ ju-đô.

    Tom: Con sẽ không quên đâu ạ. Con cảm ơn bố.

    Trả lời câu hỏi:

      Because the teachers and most of classmates are new to him.

    (Vì thầy cô và bạn học đều mới đổi với cậu ấy)

    (Tất cả họ đều thân thiện với cậu ấy)

    (Đó là máy tính học)

    (Cậu ấy muốn tham gia câu lạc bộ võ ju-đô)

    1. Choose the correct word A, B or C … (Chọn từ đúng trong các đáp án A, B, C và D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn bản sau.)
    2. A. find 2. C. name 3. A. and 4. B. for
    3. A. title 6. C. is 7. A. subject 8. A. after

    Hướng dẫn dịch:

    có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    E. Writing (trang 9 SBT tiếng Anh 6 mới)

    1. Make sentences using the words … (Tạo các câu sử dụng các từ và cụm từ đã cho sao cho phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Here is a list of some ideas … (Đây là một danh sách gồm vài ý kiến cho nội quy lớp của Linda. Cô ấy luôn cố gắng giữ gìn nội quy.)

    Bây giờ hãy viết một đoạn văn ngắn để đưa ra nội quy học tập của bạn. Sử dụng nội quy học của Linda và bạn có thể thêm ý kiến của riêng mình.

    We also have some class rules and we try to keep all of them. We always try to arrive on time. Before we go to school, we always remember to ppare book, notebooks, pen, pencil, school bag. We always listen carefully to teachers in classroom and try to raise our new ideas in lessons. We always p-read the new lesson and finish the homework the teacher gives. And we try to finish the experiments in Physics or Chemistry room.

    Hướng dẫn dịch:

    Chúng tôi cũng có vài nội quy học tập và cố gắng tuân theo các nội quy. Chúng tôi luôn cố gắng đến trường đúng giờ. Trước khi chúng tôi đến trường chúng tôi luôn chuẩn bị sách, vở, bút mực, bút chì, cặp sách. Chúng tôi luôn cố gắng lắng nghe kĩ giáo viên giảng bài trong lớp học và phát biểu ý kiến trong giờ. Chúng tôi luôn đọc bài mới trước và hoàn thành bài tập về nhà mà cô giáo giao. Và chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành các thí nghiệm ở phòng thí nghiệm vật lý hoặc hóa học.

    Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Các bậc cha mẹ có thể tìm hiểu thêm các cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả cho các bé để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng. Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2
  • Kiểm Tra Kì 1 Tiếng Anh 6 Thí Điểm
  • Đề Ks Giữa Kì 1 Anh 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 6 (Vocabulary)
  • Các Topic Thi Nói Anh Văn Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Học Tiếng Anh Khi Mất Căn Bản
  • Mất Căn Bản Tiếng Anh Thì Phải Làm Sao?
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môn Học Đáng Sợ Nhất Của Các Cung Hoàng Đạo
  • Ai Là Người Học Giỏi Nhất 12 Cung Hoàng Đạo?
  • 12 Cung Hoàng Đạo Ai Học Giỏi Nhất
  • Môn Học Yêu Thích Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Học Thêm Từ Vựng Tiếng Anh Qua Tính Cách Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Qua Game Cho Trẻ Lớp 1
  • Top 12 Bộ Sách Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả Nhất
  • Khám Phá Những Phương Pháp Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả
  • 5 Kỹ Năng Cần Thiết Khi Bé Học Tiếng Anh Lớp 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Để học tốt Tiếng Anh lớp 8

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8 theo chương trình mới.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1 số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 1: My Friends Số 3

    Getting started trang 10 Tiếng anh 8

    KHỞI ĐỘNG Hãy mô tả các nhóm bạn và các hoạt động mà họ yêu thích.

    a. The boys are playing football/ soccer.

    b. The girls are studying.

    c. The boys are playing chess.

    d. The girls are playing volleyball.

    Listen and read – Nghe và đọc – trang 10 Tiếng Anh 8

    Listen and read

    Hoa: Hello, Lan.

    Lan: Hi, Hoa. You seem happy.

    Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today.

    Lan: Do I know her?

    Hoa: I don’t think so. She was my next-door neiahbor in Hue.

    Lan: What does she look like?

    Hoa: Oh. She’s beautiful. Here is her photograph.

    Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?

    Hoa: Oh, no. She wasn’t old enough to be in my class.

    Lan: How old is she?

    Hoa: Twelve. She’s going to visit me. She’ll be here at Christmas. Would you like to meet her?

    Lan: I’d love to.

    1. Practice the dialogue with a partner. 2. Answer the following questions.

    a) Where does Nien live?

    b) Does Lan know Nien?

    c) Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?

    d) When is Nien going to visit Hoa?

    NGHE VÀ ĐỌC

    Hoa: Chào Lan.

    Lan: Chào Hoa. Bạn có vui vẻ không?

    Hoa: Đủng thế. Hôm nay mình nhận được thư của Niên, bạn mình.

    Lan: Mình có biết cô ấy không nhỉ?

    Hoa: Mình không nghĩ là bạn biết cô ây. Cô ấy là hàng xóm của mình ờ Huế.

    Lan: Cô ẩy trông như thế nào?

    Hoa: Oh! Cô ấy rất xinh. Ảnh cô ấy đây này.

    Lan: Cô ấy cười đẹp quá. Cô ấy là bạn học của bạn à?

    Hoa: ồ không. Cô ấy chưa đủ tuổi đề theo học cùng lớp vói mình.

    Lan: Cô ấy bao nhiêu tuổi vậy?

    Hoa: 12 tuồi. Cô ấy sắp đến thăm mình. Cô ẩy sẽ ờ đây vào lễ Giáng Sinh.

    Bạn có muốn gặp cô ấy không?

    Lan: Thích lắm chứ.

    1. Luyện tập hội thoại theo cặp. 2. Trả lời câu hỏi.

    a. She (= Nien) lives in Hue.

    b. No. she (= Lan) doesn’t know her (Nien).

    c. “She wasn’t old enough to be in my class.”

    d. She is going to visit Hoa at Christmas.

    Speak – Nói – trang 11 Tiếng Anh 8

    1. Read the dialogue

    Hoa: This person is short and thin.

    She has long blond hair.

    Lan: Is this Mary?

    Hoa: Yes.

    1. Hãy đọc hội thoại.

    Hoa: Người này thấp và ốm. Cô ấv có tóc dài màu vàng.

    Lan: Mary phải không?

    Hoa: Đúng vậy.

    2. Now take turns to make similar dialogues. Use the adjectives in the table build

    tall slim

    short thin

    fat

    hair

    long straight black/dark

    short curly blond/fair

    bald brown

    A: This person is tall and thin. He has short black hair.

    B: Is this Van?

    A: Yes.

    b.

    A: This person is short and fat. He is bald.

    B: Is this Mr. Lai?

    A: Yes.

    c.

    A: This person is tall and slim. She has long dark hair.

    B: Is this Miss Lien?

    A: Yes.

    d.

    A: This person is tall and slim. She has curly blond hair.

    B: Is this Ann?

    A: Yes.

    e.

    A: This person is tall and thin. He has short dark hair.

    B: Is this Mr. Khoi?

    A: Yes.

    f.

    A: This person is tall and slim. She has long fair hair.

    B: Is this Mary?

    A: Yes

    Listen – Nghe – Trang 12 – Tiếng Anh 8

    LISTEN. Listen and complete the conversations. Use the expssions in the box. How do you do Nice to meet you It’s a pleasure to meet you I’d like you to meet come and meet

    a) Hoa: Hello, Nam.

    Nam: Morning, Hoa.

    Hoa: Nam, (1)………………..my cousin, Thu.

    Nam: (2) ………………….., Thu.

    Thu: Nice to meet you too. Nam.

    b) Khai: Miss Lien, (3) chúng tôi mother.

    Miss Lien: (4) chúng tôi Vi.

    Mrs. Vi: The pleasure is all mine. Miss Lien.

    Miss Lien: Oh, there is the principal. Please excuse me, Mrs. Vi, but I must talk to him.

    Mrs. Vi: Certainly.

    Bao: Hello, ma’am.

    Grandmother: Hello, young man.

    Ba: Bao is my classmate, grandmother.

    Grandmother: What was that?

    Ba: Classmate! Bao is my classmate.

    Grandmother: I see.

    d)

    Mr. Lam:

    Isn’t that Lan’s father, my dear?

    Mrs. Linh:

    I’m not sure. Go and ask him.

    Mr. Lam:

    Excuse me. Are you Mr. Thanh’?

    Mr. Thanh:

    Yes, J am.

    Mr. Lam:

    I’m Lam, Nga’s father.

    Mr Thanh:

    (6) …………………?

    Read – Đọc – Trang 13 – Tiếng Anh 8

    READ Ba is talking about his friends.

    I am lucky enough to have a lot of friends. Of all my friends, Bao, Khai, and Song are the ones I spend most of my time with. Each of us, however, has a different character.

    Bao is the most sociable. He is also extremely kind and generous. He spends his free time doins volunteer work at a local orphanage, and he is a hard-working student who always gets good grades.

    Unlike Bao, Khai and Sons are quite reserved in public. Both boys enjoy school, but they pfer to be outside the classroom. Song is our school’s star soccer player, and Khai likes the peace and quiet of the local library.

    I am not as outgoing as Bao, but I enjoy telling jokes. My friends usually enjoy my sense of humor. However, sometimes my jokes annoy them.

    Although we have quite different characters, the four of us are very close friends.

    Đọc

    Ba đang nói về các bạn của cậu.

    Tôi khá may mắn có được nhiều bạn bè. Trong số bạn bè cùa tôi thì tôi dành nhiều thời gian chơi đùa với Bảo, Khài và Song nhất. Tuy thế, mỗi chúng tôi lại cỏ tính cách khác nhau.

    Bào là người dề gần nhất. Cậu ẩy cũng rất tốt bụng và rộng lượng. Cậu ấy dành thời gian rỗi cùa mình làm công tác tình nguyện ớ trại trẻ mồ côi địa phương. Cậu ấy còn là một học sinh chăm chỉ luôn đạt điếm giỏi.

    Không giống như Bào, Khải và Song khá kín đảo khi ở trước công chúrtg. Cà hai đều rất thích việc học hành, nhưng bọn họ lại thích ở ngoài lớp học hơn. Song là ngôi sao bóng đá cùa trường tôi, cỏn Khải thì thích sự yên tĩnh và im lặng của thư viện nơi cậu ở.

    Tôi thì không được cởi mờ như Bào, nhưng tôi thích nói chuyện đùa. Bạn bè thường thích tính hài hước cùa tôi. Tuy thế. có khi những câu đùa cùa tôi cũng làm cho họ khó chịu.

    Mặc dù chủng tối có tinh cách hoàn toàn trái ngược nhau nhưng cà bổn chủng tôi lại là bạn bè thân thiết của nhau.

    1. Hãy chọn và viết câu trả lời đúng nhất

    a) A: Ba talks about three of his friends.

    b) C: Bao’s volunteer work does not affect his school work.

    c) B: Khai and Sona are rather shy.

    d) D: Ba’s friends sometimes get tired of his jokes.

    2. Now answer the questions.

    a) How does Ba feel having a lot of friends?

    b) Who is the most sociable?

    c) Who likes reading?

    d) What is a bad thing about Ba’s jokes?

    e) Where does Bao spend his free time?

    f) Do you and your close friends have the same or different characters?

    * Câu trà lời:

    He feels lucky enough to have a lot of friends.

    Bao is the most sociable.

    Sometimes Ba’s jokes annoy his friends.

    He spends his free time al a local orphanage.

    Write – Viết – Trang 15 – Tiếng Anh 8

    WRITE. 1. Read the information about Tam.

    His name’s Le Van Tam and he’s fourteen years old. He lives at 26 Tran Phu Street in Ha Noi with his mother, father and his elder brother, Hung. He’s tall and thin and has short black hair. He is sociable, humorous and helpful. His best friends are Ba and Bao.

    Hãy đọc thông tin viết về Tâm.

    Tên cậu ấy là Lê Văn Tâm. Cậu ấy 14 tuổi. Cậu ấy sống ớ nhà số 26 đường Trân Phú ở Hà Nội với mẹ, bố và anh của cậu ấy tên là Hùng. Cậu ẩy cao, ốm và có tóc đen ngăn. Cậu ấv dễ gần. hài hước và thích giúp đỡ. Những người bạn thân nhắt của cậu ấy là Ba và Bào.

    2. Fill in a similar form for your partner. Use the following questions as prompts.

    a) What is his/her name?

    b) How old is he/she?

    c) What does hc/she look like?

    d) What is he/she like?

    e) Where does he/she live?

    f) Who does he/she live with?

    g) Who is/are his/her friend(s)?

    Câu trả lời:

    3. Now write a paragraph about your partner. Hãy viết thành đoạn về bạn của em.

    Her name’s Nguyen Thu Suong. She’s 14 years old. She lives at 120 Tran Hung Dao Street in Da Nang with her parents, her elder sister and her younger brother, Huong and Son. She’s pttv. She’s tall and thin and has long black hair. She is very kind, humorous and friendly. Her best friends are Trang and Ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 : Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Unit 12 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

    1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

    Chào Jon,

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    Tạm biệt,

    Kim

    Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

    b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

    2. How many objects are on display at the museum?

    Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

    3.What can you learn in this museum?

    Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

    2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

    My dad likes playing chess with his friends.

    My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

    I like making crafts.

    Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

    Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi Lanh quanh.

    Tôi thích làm đồ thủ công.

    3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

    1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

    B. 80%.

    2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

    A. close (gần)

    3. Theo Maggie, cuộc sông ở làng tốt cho ai?

    A. dren (trẻ con)

    4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

    C. more (nhiều hơn)

    5. Môi trường ở làng Anh không bị…

    B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

    Audio script:

    LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

    According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

    English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

    4. Đưa ra ý kiến của em

    Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sông ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

    In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

    Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

    Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

    1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

    spaceship (phi thuyền)

    toothbrush (bàn chải)

    English practice (thực hành tiếng Anh)

    blow (thổi)

    psence (thể hiện)

    colourful clothing (vải đầy màu sắc)

    risky (rủi ro)

    bloom (nở)

    Brau people (người Brâu)

    stamp collecting (sưu tầm tem)

    Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

    1. climb 2. improve, speaking skills

    3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

    1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

    2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

    3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

    4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

    5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

    4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

    1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

    4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

    1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

    2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

    3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

    4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

    5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

    5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

    1. later 2. more 3. more fluently 4. better

    5. more simly 6. faster 7. more carefully

    1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

    2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

    3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

    4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

    5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

    6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

    7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

    6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

    (1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Language Review 1 Lớp 9
  • ‘thần Đồng’ Đỗ Nhật Nam Chia Sẻ ‘bí Quyết’ Giỏi Tiếng Anh.
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Tiếng Anh Bài Thi Nói 2022
  • Giải Lesson 2 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 4 : Tổng Hợp Website Học Tiếng Anh Online Cho Trẻ Em
  • Lesson 3 Unit 6 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Luyện Thi Tiếng Anh B1 B2 Khung Châu Âu Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn Tự Học B2 Fce Từ Số 0
  • Work On Your Vocabulary (Cef B2 Upper
  • Nice to see you again (Rất vui được gặp lại bạn) dùng khi gặp lại một người nào đó.

    Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn) dùng khi lần đầu tiên gặp một người nào đó.

    a) Good morning, Miss Hien.

    I’m Hoa. I’m a new pupil.

    b) Hi, Hoa. It’s nice to meet you.

    Nice to meet you, too.

    c) Goodbye, Miss Hien.

    Tạm dịch:

    Bye, Hoa. See you tomorrow.

    a) Chào cô Hiền buổi sáng ạ.

    Em là Hoa. Em là một học sinh mới.

    b) Chào, Hoa. Rất vui được biết em.

    Em cũng rất vui được biết cô.

    c) Tạm biệt cô Hiền.

    Ở phần này chủ yếu thực hành phần đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye. Các em cần lưu ý sau:

      See you tomorrow (Hẹn gặp bạn vào ngày mai) hoặc See you later (Hẹn gặp bạn sau) hoặc Goodbye (Bye-Bye, Bye) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye.
      Good night (Chúc ngủ ngon) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nó Good night trước khi đi ngủ.

    a) Goodbye. See you tomorrow.

    Tạm dịch:

    b) Goodbye. See you later.

    c) Good night.

    a) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

    3. Let’s talk (Cùng luyện nói)

    b) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.

    Tạm dịch:

    c) Chúc ngủ ngon.

    Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.

    Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

    Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.

    Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.

    Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

    Yêu cầu của phần này là nghe và điền số của đoạn đàm thoại với tranh cho phù hợp. Số được đọc trong nội dung bài nghe. Các em mở CD lên nghe vài lần, khi nghe kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Đoạn nào chưa nghe được thì nghe lại. Sau khi nghe hoàn tất nội dung bài nghe, quan sát hình cho thật kỹ, chọn số trong nội dung bài nghe để ghi vào ô trống. Để làm được bài tập này các em phải luyện tập kỹ năng nghe và ghi lại nội dung nghe được. Trong nội dung phần nghe sẽ chia ra những đoạn đàm thoại nhỏ, trong mỗi đoạn đàm thoại đều có số thứ tự.

    Đáp án: a 2 b 4 c1 d 3

    Bài nghe:

    1. Tom: Good morning, Miss Hien.

    Miss Hien: Good morning. What’s your name?

    Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.

    2. Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America.

    Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

    Tom: Nice to meet you, Mai.

    Mai: Nice to meet you, too.

    3. Phong: Hi, Tom. How are you?

    Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you?

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    Phong: I’m fine, thanks.

    4. Tom: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

    Quan sát tranh thật kỹ, chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn đàm thoại. Phần này nhằm giúp các em quan sát tranh và củng cố bài học. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quá trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để hoàn thiện bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

    1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam.

    B: Hello. I’m Tom. I’m from America.

    Tạm dịch:

    2. A: Good morning, teacher.

    B: Good morning, Tom. Nice to meet you.

    3. A: Good night, Mum.

    B: Good night, Tom.

    1. Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.

    Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.

    6. Let’s play Trò chơi Bingo (Chúng ta cùng chơi) chúng tôi

    2. Em chào thầy buổi sáng ạ.

    Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.

    3. Chúc mẹ ngủ ngon.

    Mẹ chúc Tom ngủ ngon.

    Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi tất cả học sinh đã sẵn sàng, một em học sinh đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là “Hello” thì các em còn lại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ tiếp tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học sinh nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Cho Bé 4 Tuổi Tại Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Lesson 1 Unit 8 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 8/4/2020, Unit 8
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8: What Subjects Do You Have Today? (Sgk)
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 8
  • 2. Point and say. Chỉ và nói.

    Các môn học ở trường, các em đều phải viết hoa từ đâu tiên của mỗi từ. Ví dụ: Maths, Science, Art,…

    Làm việc theo cặp. Hỏi bạn em hôm nay có môn học gì?

    a) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have Maths. Tôi có môn Toán.

    b) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have Science. Tôi có môn Khoa học.

    c) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have IT. Tôi có môn Tin học.

    d) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have Vietnamese. Tôi có môn Tiếng Việt.

    e) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have Art. Tôi có môn Mĩ thuật.

    f) What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    I have Music. Tôi có môn Âm nhạc.

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    4. Look and write. Nhìn và viết.

    1. Today is Monday. Hôm nay là thứ Hai.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu ấy có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm nay là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm nay là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English.

    But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 11 Ngày 10/4/2020, Unit 8
  • Lesson 1 Unit 8 What Subjects Do You Have Today? Tiếng Anh Lớp 4
  • Học Tiếng Anh Lớp Bốn Qua Bài Hát Có Tốt Không ?
  • Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Bài Hát Có Được Ko ?
  • Học Tiếng Anh Lớp Bốn Qua Bài Hát Có Được Không ?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ Và Nâng Cao
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề

    TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU)

    Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday

    (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese

    Maths (2) Maths Maths Maths Maths

    English English (3) Science English English

    PE Music PE Science (4) Art

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Part
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Và 6 Bí Quyết Giúp Con Học Hiệu Quả Hơn
  • Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Giải Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 2 Lesson 3 (Trang 16
  • Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Siêu Thú Vị
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 3 Hữu Ích Nhất
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Hiệu Quả
  • Tổng Hợp 5 Bộ Sách Tiếng Anh Lớp 3 Hay Nhất Dành Cho Con Và Ba Mẹ
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 3
  • Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: This is my pen (Đây là cái bút của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    Câu b) Student A: This is my rubber (Đây là cái tẩy của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    tiếng anh unit 8 lession 1 – Part 2: Point and say

    Câu a) This is my pencil (Đây là cái bút chì của tôi)

    Câu b) This is my pencil case (Đây là hộp bút chì của tôi)

    Câu c) This is my school bag (Đây là chiếc cặp sách của tôi)

    Câu d) That is my notebook (Kia là quyển sách của tôi)

    Câu e) That is my pencil sharpener (Kia là chiếc gọt bút chì của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: This is my book (Đây là quyển sách của tôi)

    Câu 2: That is my schoolbag (Kia là cặp sách của tôi)

    2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 2:

    Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: These are my books (Những cái này là những cuốn sách của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Câu b) Student A: These are my pencils (Những cái này là những chiếc bút chì của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Part 2 tieng anh lop 3 unit 8 lesson 2: Point and say

    Câu a) These are my notebooks (Những cái này là những cuốn vở của tôi)

    Câu b) These are my pens (Những cái này là những cái bút của tôi)

    Câu c) Those are my pencil cases (Những cái kia là những chiếc hộp bút của tôi)

    Câu d) Those are my rubbers (Những cái kia là những chiếc tẩy của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: These are my books and pens (Những cái này là những cuốn sách và bút của tôi)

    Câu 2: Those are my notebooks and pencil cases (Những cái này là những cuốn vở và hộp bút của tôi)

    3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 3:

    Part 1: Listen and write

    Câu 1: These are my pencils and rubbers (Những cái này là những chiếc bút chì và tẩy của tôi)

    Câu 2: Are these your books? (Những cái này là những cuốn sách của cậu à?)

    Part 2 tiếng anh 3 unit 8 lesson 3: Let’s chant: Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books

    They are my books

    Look! Look! Look!

    These are pens

    They are my pens

    Look! Look! Look!

    Those are robots

    They are my robots

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks

    They are my notebooks

    4, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Re write the sentences

    Câu 1: My / cats. / brother / doesn’t like /

    Câu 2: tomorrow! / See / you /

    Câu 3: postcard / a / Write / a pen friend. / to / I

    Câu 4: English / Let’s / learn /

    Câu 5: crosswords puzzle. / Complete / the /

    Câu 6: Good / , teacher. / morning /

    Câu 7: Come / to / please. / class, /

    Câu 8. Some / Peter / wants / food. /

    Câu 9. name ? / friend’s / What’s / your /

    Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 3 unit 8

    Câu 1: My brother doesn’t like cats (Anh trai của tôi không thích mèo)

    Câu 2: See you tomorrow! (Hẹn gặp bạn vào ngày mai)

    Câu 3: I write a postcard to a pen friend (Tôi viết một tấm bưu thiếp cho người bạn qua thư của tôi)

    Câu 4: Let’s learn English (hãy học tiếng Anh)

    Câu 5: Complete the crosswords puzzle (Hoàn thành câu đố)

    Câu 6: Good morning, teacher (Chào buổi sáng, thầy giáo/ cô giáo)

    Câu 7: Come to class, please (Hãy bước vào lớp học)

    Câu 8: Peter wants some food (Peter muốn một chút đồ ăn)

    Câu 9: What’s your friend’s name? (Tên của bạn cậu là gì?)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 8 Ngày 30/3/2020, Unit 8: English Spe
  • Tổng Hợp Những Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hay Nhất
  • 7 Bộ Giáo Trình Sách Tiếng Anh Lớp 3 Tốt Nhất! {Pdf}
  • Những Bộ Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Học Tiếng Anh Khi Mất Căn Bản
  • Mất Căn Bản Tiếng Anh Thì Phải Làm Sao?
  • Giải Pháp Nào Cho Học Sinh Mất Căn Bản Lấy Lại Kiến Thức?
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 1: Leisure activities

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 1

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 1

    VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu hữu ích giúp học tốt hơn, chuẩn bị cho những bài học tiếp theo cũng như những bài kiểm tra và kì thi đạt kết quả tốt.

    Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 8 mới

    Chọn một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.

    1. Nghe và đọc.

    Để hiểu rõ hơn về nội dung bài đàm thoại và nắm những ý chính của bài. Các em nên đọc qua bài đàm thoại một vài lần, từ vựng nào không hiểu các em có thể dùng từ điển để tra nghĩa và chọn nghĩa phù hợp với nội dung bài. Sau khi đã nắm vững ý chính của bài đàm thoại, lúc này các em mới bắt đầu mở CD lên tập nghe, phát âm và đọc theo. Chỗ nào đọc nhanh chưa nghe kịp thì nghe lại. Lặp đi lặp lại vài lần cho đến khi nào các em có thể nghe và đọc lại bài đàm thoại tương đối rõ ràng.

    Mai: Xem quyển sách này nè Phúc “Hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

    Phúc: Nghe tuyệt đấy. Max cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi chúng mình đã học vài mẹo. Mình thích xem nó lắm. Thật là vui. Cậu có tìm được bộ đồ nghề thủ công chưa?

    Mai: Rồi, mình đã tìm được một bộ. Nó có mọi thứ: hạt, hình dán, len, nút… Mình không biết nó sẽ ngốn (tiêu) hết tiền tiết kiệm của mình. Phúc: Nhưng nó là lĩnh vực của cậu mà. Nick, cái gì vậy?

    Nick: Nó là một CD về những bài hát dân ca Việt Nam. Mình sẽ nghe nó tối nay.

    Mai: Và cậu sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của mình.

    Nick: Ha ha, không chắc lắm. Nhưng mình nghĩ mình sẽ thích nghe những giai điệu dân ca.

    Phúc: Xem trang web ngôn ngữ mình đã gửi cậu đấy. Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.

    Nick: Đúng vậy, mình thích đọc truyện tranh Doraemon trong khi học tiếng Nhật.

    Phúc: Ngừng đọc truyện tranh đi. Mình sẽ mang cho cậu những cuốn truyện ngắn mình thích vào Chủ nhật này khi chúng ta chơi đá bóng.

    Mai: Xin lỗi nhưng chúng ta nhanh lên. Ba mẹ mình đang chờ. Nhà mình cần mua vài vật dụng để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

    a. Khoanh tròn câu trả lời đúng.

    1. bookstore

    Phúc, Mai và Nick đang ở trong một nhà sách.

    2. book

    Phúc đang tìm một quyển sách.

    3. dog

    Max là con chó của Phúc.

    4. craft kit

    Mai đã tìm thấy một bộ đồ thủ công cho cô ấy.

    5. folk music

    CD của Nick là về nhạc dân ca.

    6. Vietnamese

    Nick đang cố gắng học tiếng Việt.

    b. Những hoạt động giải trí nào mà bạn nghĩ Phúc, Mai, Nick có? Đánh dấu chọn trong khung. Sau đó tìm thông tin từ bài đàm thoại để giải thích lựa chọn của em.

    Lưu ý: DIY = Do It Yourself (đồ tự làm, tự sửa) là những việc làm trong nhà mà bạn tự làm, tự sửa không cần nhờ tới các chuyên gia (các thợ), ví dụ: painting a room (sơn phòng), fixing the garden fence (sửa hàng rào khu vườn),…

    c. Trả lời câu hỏi.

    1. Mai muốn gì khi nói rằng “Check out this book”?

    Mai means Phuc should examine this book.

    Mai muốn Phúc nên kiểm tra quyển sách này.

    2. Phúc muốn nói gì khi anh ấy nói “It’s right up your street!”?

    He means that it is the thing that Mai enjoys.

    Cậu ấy muốn nói rằng đó là thứ mà Mai thích.

    2. Tìm những từ/ cụm từ trong khung để miêu tả những hình ảnh. Sau đó nghe để kiểm tra các câu trả lời của bạn.

    1. playing computer games (chơi trò chơi trên máy vi tính)

    2. playing beach games (chơi trò chơi ở bãi biển)

    3. doing DIY (làm đồ chơi tự làm)

    4. texting (nhắn tin)

    5. visiting museums (thăm viện bảo tàng)

    6. making crafts (làm đồ thủ công)

    4. boring 5. good

    1. Bạn có làm những hoạt động giải trí trong thời gian rảnh và chúng làm bạn cảm thấy thỏa mãn.

    2. Bạn có thể làm những hoạt động thư giãn như yoga, hay những hoạt động năng động như đạp xe đạp leo núi hoặc trượt ván.

    3. Những sở thích như làm thủ công hoặc thu thập đồ vật là hoạt động tự làm.

    4. Bạn có thể lướt Internet nhưng vài người nói rằng diều này thì chán.

    5. Bạn có thể dành thời gian với gia đình và bạn bè, hoặc trở thành một tình nguyện viên cho cộng đồng. Điều này sẽ làm bạn cảm thấy tốt.

    4. Trò chơi: Thay đổi bạn

    Chọn một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi trong phần 2 và 3. Làm theo cặp, nói về nó. Cố gắng nói trong một phút. Khi thời gian hết, tìm một bạn mới và nói về một hoạt động khác.

    Bạn có thể:

    – mô tả hoạt động thư giãn

    – nói nếu bạn đã thực hiện hoạt động này hoặc không

    – chia sẻ những cảm nghĩ của bạn về hoạt động

    Bổ sung cách chơi:

    Đây là một trò chơi có thể thực hiện trong một nhóm có từ 4 đến 6 bạn. Nếu lớp bạn để rộng thì các bạn có thể xếp thành 2 hàng đối diện nhau. Mỗi cặp sẽ nói về một hoạt động thư giãn trong một phút. Khi hết thời gian một phút thì người điều khiển trò chơi sẽ nói “Change! (Chuyển! hay Đổi!)”, họ sẽ di chuyển một bước sang phải/ trái để gặp người chơi mới (bạn mới) và nói về hoạt động thư giãn khác.

    Playing computer games is one of my leisure activities. It’s so exciting to play many kinds of games in computer. I like Mario, Angry Bird,… they are very interesting. I feel so happy to play them.

    Chơi trò chơi trên máy vi tính là một trong những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi của tôi. Thật hào hứng khi chơi nhiều loại trò chơi trên vi tính. Tôi thích trò Mario, Angry Bird,.,. Chúng rất thú vị. Tôi cảm thấy thật vui khi chơi chúng.

    A Closer Look 1 trang 8 Unit 1 SGK Tiếng Anh 8 mới

    Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.

    1. Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.

    Các em cần quan sát và đọc kỹ để hiểu nội dung của biểu đồ hình tròn: tiêu đề của biểu đồ hình tròn, nội dung của từng phần trong biểu đồ, mỗi phần sẽ tô một màu để tiện quan sát,…

    Note (ghi chú, lưu ý): phần này sẽ ghi chú cho phần nội dung của biểu đồ

    Source (nguồn trích dẫn): phần này sẽ trích dẫn về nội dung trên thuộc đơn vị, cơ quan nào,…

    Các em tự trả lời những câu hỏi gợi ý sau để hiểu hơn về biểu đồ hình tròn này:

    What is the pie chart about? (Biểu đồ hình tròn nói về điều gì?)

    Where can you find the information? (Bạn có thể tìm thông tin ở đâu?)

    Thời gian thư giãn, nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Môn Học Đáng Sợ Nhất Của Các Cung Hoàng Đạo
  • Ai Là Người Học Giỏi Nhất 12 Cung Hoàng Đạo?
  • 12 Cung Hoàng Đạo Ai Học Giỏi Nhất
  • Môn Học Yêu Thích Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100