Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Đề Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maytinhlongthanh.com

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3

Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).

Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3

1. Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Số gồm: chín nghìn, chín chục được viết là:

A. 9990

B. 9900

C. 9090

D. 9009

b) Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?

A.5872; 5728; 5278; 5287

B.5782; 5827; 5287; 5278

C.7852; 7582; 7285; 7258

D.7258; 7285; 7582; 7852

2. Cho hình tròn tâm O

Hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống (…)

– Bán kính…….

– Đường kính……….

– O là trung điểm của ……….

3. a) Đặt tính rồi tính:

7368 – 5359

………………..

………………..

………………..

1405 x 6

………………..

………………..

………………..

b) Tìm x:

2009 : x = 7

………………..

………………..

………………..

4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 224m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài giải

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

5. Trong một năm:

a) Những tháng nào có 30 ngày?

b) Những tháng nào có 31 ngày?

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

2. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1.

a, C. 9090

b, C. 7852; 7582; 7285; 7258

2.

– Bán kính OA, OB

– Đường kính AB

– O là trung điểm của AB

3.

a, 7368 – 5359 = 2009

1405 x 6 = 8430

b, 2009 : x = 7

x = 2009 : 7

x = 287

5.

a) Những tháng nào có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11

b) Những tháng nào có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

3. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

Thời gian: 60 phút A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59.

2. Điền vào chỗ trống l hay n?

……ăm gian…..ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

…..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

…..àn ao lóng…..ánh bóng trăng….oe.

(Nguyễn Khuyến).

a. Đó là hội gì?

b. Hội đó được tổ chức khi nào? ở đâu?

c. Mọi người đi xem hội như thế nào?

d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì?

e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

– Đọc thầm bài thơ:

Đồng hồ báo thức

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang.

(Hoài Khánh)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng: (1 điểm)

A. Có 2 sự vật

B. Có 3 sự vật

C. Có 4 sự vật

D. Có 5 sự vật

– Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1 điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

4. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

– GV đọc cho HS nghe viết bài viết “Hội vật” trong sách giáo khoa tiếng việt 3 tập 2 trang 59

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bầy đẹp đoạn văn: 5 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm.

II. Tập làm văn

– HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu theo gợi ý ở đề bài. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm

– (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4.5, 4, 3.5, 3, 2.5, 2, 1.5, 1, 0.5)

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm)

Đề bài: Cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 (mỗi đoạn không quá 2 học sinh đọc).

Hướng dẫn cho điểm:

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, đọc diễn cảm, tốc độ theo đúng yêu cầu (6 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ theo đúng yêu cầu (5 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (4 điểm)

– HS đọc đúng, tốc độ chậm (3 điểm)

– HS đọc còn đánh vần nhẩm (2 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Có 3 sự vật: bác kim giờ, anh kim phút, bé kim giây

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? (1điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? (1 điểm)

VD: Ngày mai, chúng em thi giữa học kì 2.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì sao?

5. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh, chọn một bài trong sách TV tập 2.

2. Đọc thầm bài (6 điểm) “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1

a. Hội thi sắc đẹp.

b. Hội thi hót hay.

c. Hội thi chạy.

d. Hội thi săn mồi.

Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi? M1

a. Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

b. Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

c. Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

d. Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2

a. Một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.

b. Ngựa Con bị vấp té.

c. Ngựa Con bị gãy chân.

d. Ngựa Con không được thi.

Câu 4: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? M2

a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

b. Vì Ngựa Con bị té.

c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

d. Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

Câu 5. Câu chuyện này nói đến cuộc chạy đua của ai? M3

Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì?M4

a. Ngựa Con tham gia hội thi chạy.

b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhất

c. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá.

d. Ngựa Con không nghe lời cha.

Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2

a. Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới suối

b. Ngựa Cha khuyên con.

c. Các vận động viên rần rần chuyển động.

d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự.

Câu 9: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về Ngựa Con trong bài: M3 B. KIỂM TRA VIẾT

Chính tả: (4 điểm) Nghe – viết bài “Bác sĩ Y-éc-Xanh” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 47. (Đoạn viết: Bà khách ước ao …………………trí tưởng tượng của bà).

Tập làm văn: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) kể lại việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường theo gợi ý sau:

– Em đã làm việc gì?

– Em làm việc đó ở đâu?

– Em làm cùng với ai?

– Kết quả công việc ra sao?

Sau khi làm việc đó, em cảm thấy thế nào?

6. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

Học sinh trả lời đúng 1 câu trắc nghiệm được 0,5 điểm, đúng 1 câu tự luận được 1 điểm.

Câu 5. Câu chuyện nói về cuộc chạy đua của muông thú trong rừng.

Câu 6: Ngựa Con rút ra được bài học: Đừng bao giờ chủ quan cho dù đó là việc nhỏ nhất.

Câu 9: Ngựa Con mải mê soi mình dưới suối.

B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: 4 điểm

– Viết đúng tốc độ: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn

– Nội dung: 3 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

– Kĩ năng:

Viết đúng chính tả: 1 điểm

Dùng từ, đặt câu phù hợp: 1 điểm

Sáng tạo: 1 điểm.

7. Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào số liền trước của số: 9999?

A. 9899. B. 9989. C. 9998. D. 9889.

Câu 2. (1 điểm) Khoanh vào số bé nhất trong dãy số: 6289, 6299, 6298, 6288?

A. 6289. B. 6299. C. 6298. D. 6288.

Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào kết quả đúng của 8m 2dm = …….. dm?

A. 82 dm. B. 802 dm. C. 820 dm. D. 10 dm.

A. thứ hai. B. thứ ba. C. thứ tư. D. thứ năm.

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Câu 7. (1 điểm) Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 5 cm. Tính độ dài đoạn dây đó?

Câu 8. (2 điểm) Một lớp học có 25 học sinh được chia đều thành 5 tổ. Hỏi 3 tổ như thế có bao nhiêu học sinh?

8. Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1: C (1 điểm)

Câu 2: D (1 điểm)

Câu 3: A (1 điểm)

Câu 4: B (1 điểm)

Câu 5: B (1 điểm)

Câu 6: (2 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 7 (1 điểm):

Bài giải

Độ dài đoạn dây thép là: (0,25 điểm)

5 x 4 = 20 (cm) (0,5 điểm)

Đáp số: 20 cm (0,25 điểm)

Câu 8 (2 điểm):

Bài giải

Mỗi tổ có số học sinh là: (0,25 điểm)

25 : 5 = 5 (học sinh) (0,5 điểm)

3 tổ như thế có số học sinh là: (0,25 điểm)

5 x 3 = 15 (học sinh) (0,5 điểm)

Đáp số: 15 học sinh (0,5 điểm).

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Việt

……………………………………………………………………………

Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.

Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình

Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội

Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5

Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5

Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt

Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường

Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5

Họ và tên:……………………………………. BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Lớp: 5A Môn Tiếng Việt – Lớp 5

Trường: Tiểu học Đại Đồng Năm học: 2022 – 2022

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng (3 điểm)

II- Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.

Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.

Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?

A .Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông

Câu 2 : Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành.

C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

Câu 3 : “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?

A. Là một em bé .

B . Là một cụ già .

C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.

D. Là một người đàn ông mập mạp.

Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:

Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.

Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.

Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.

Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.

Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?

Trả lời: ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên ?

Trả lời: ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?

nhẫn nại B. chán nản

dũng cảm D. hậu đậu

Câu 8: Viết 2 từ láy có trong bài văn trên

…………………………………………………………………………………

Câu 9:Viết thêm một vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.

Do người phụ nữ quyết tâm vượt khó nên …………………………………

……………………………………………………………………………………

Câu 10: Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”.

Phân tích cấu tạo câu văn trên và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên giáo viên chấm…………………………………………………Kí tên………

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT ( PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG) – LỚP 5A

NĂM HỌC 2022 – 2022

Giáo viên cho học sinh bốc thăm một trong các đề sau để đọc bài và trả lời câu hỏi: ( 3 điểm : Đọc :2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

Đề 1: Thái sư Trần Thủ Độ (TV5 – tập 2 – trang 15).

Đọc đoạn “Trần Thủ Độ ….thưởng cho.”

Câu hỏi: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

Đề 2: Trí dũng song toàn (TV5 – tập 2 – trang 25).

Đọc đoạn “Mùa đông năm 1637,…đền mạng Liễu Thăng.”

Câu hỏi: Sứ thần Giang Văn Minh đã làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng”?

Đề 3: Cao Bằng

Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022

Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).

Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4

Bộ tài liệu ôn tập tiếng việt 3

Nếu như các bạn đang có nhu cầu tìm kiếm bộ đề thi cuối năm môn Tiếng Việt 3 thì chắc chắn đây là bộ tài liệu lí tưởng.

Mỗi đề thi chúng tôi sẽ kéo dài 75 phút. Đề thi gồm cả tự luận lẫn trắc nghiệm theo đề chuẩn của bộ Giáo dục. Phần tự luận sẽ là phần tự đọc một đoạn văn. Phần này được thực hiện trên lớp bởi giám thị. Phần tự luận nữa là tập làm văn.

Nếu trong chương trình tiếng việt 2 học sinh được học cách ghép từ thành các câu cơ bản. Đến với tiếng việt 3 học sinh sẽ được luyện tập viết đoạn văn ngắn. Như vậy trong chương trình này học sinh sẽ luyện tập liên kết câu trong đoạn văn.

Bộ đề thi của chúng tôi sẽ có nội dung cơ bản. Đây hoàn toàn là tài liệu hữu ích mà các bạn nên có trong cặp. Chúng tôi tin rằng các bạn sẽ nhận thấy hiệu quả ôn tập của chúng.

Bí quyết học tiếng việt hiệu quả cho học sinh tiểu học

Theo quan điểm của chúng tôi bí quyết đầu tiên là khơi gợi hứng thú học tiếng việt cho trẻ. Chỉ khi có hứng thú thì học sinh mới có ham muốn tìm tòi cái hay cái đẹp của tiếng việt. Chúng tôi đã nêu rất nhiều phương pháp học tập hay trong giáo án sáng tạo.

Điều thứ hai mà chúng tôi phải nhắc đến là sự luyện tập. Mỗi khi đến kì thi thì việc thực hành những bộ đề thi có sẵn sẽ là cách cơ bản để tăng trình độ các bạn. Nếu thực hành thường xuyên thì kết quả của các bạn chắc chắn sẽ rất cao,

Hình ảnh bản mềm

Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

Sưu tầm : Trần Thị Nhung

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3

Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.

Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình

Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án

Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

Đường bờ ruộng sau đêm mưa

Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

– Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

– Cụ để cháu dắt em bé.

Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

– Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

Các em vội đáp:

– Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

B. Nhường đường cho hai bà cháu.

C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

A. Phải chăm học, chăm làm.

B. Đi đến nơi, về đến chốn.

C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

Câu 4 (1 điểm):

a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

ĐỀ THI MÔN: TOÁN

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A. 10 B. 100 C. 1000

Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

A. 28 B. 14cm C. 28cm

Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A. 100 B. 102 C. 123

Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

Câu 9 (2 điểm):

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).

Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3

Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

🌟 Home
🌟 Top