Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22
  • Phân Biệt L/n, Ng/ngh Và G/gh Trong Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Đông Sơn năm 2022 2022 là tài liệu do chúng tôi sưu tầm cho các em tham khảo và ôn tập.

    Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:

    – Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

    Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:

    – Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

    – Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

    Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    1. Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (M1.0,5 điểm)

    2. Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông? (M 1 – 1 điểm)

    3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? (M 1 – 0,5 điểm)

    4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (M 2 – 0,5 điểm)

    5. Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: (M 4 – 1 điểm)

    1……………………………gia đình Én phải bay đi xa. Bố Én đã cho én con một chiếc lá.

    2 ………………………………………………. và tạo cho Én một niềm tin. 3…………………………………………………………………………………….

    6. Điền dấu thích hợp vào ô trống. (M 2 – 1 điểm)

    – Chao ôi □ Nước sông chảy siết quá □

    7. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con (M3 . 0,5đ)

    8. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (M 3 – 1 điểm)

    a. Phải biết tin vào những phép mầu.

    b. Phải biết vâng lời bố mẹ.

    c. Phải biết cố gắng và tin vào bản thân mình.

    Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh (kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng) qua các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.

    CON CÒ (Viết từ: Một con cò trắng….. …đến hết)

    (Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 2 -Trang 111)

    Em hãy kể lại việc làm tốt của em để giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ môi trường.

    Tải file đính kèm huong-dan-cham-va-dap-an-mon-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-2.docx

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Ở Biên Hòa
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Các Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Trẻ Mầm Non Học Chữ Cái Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập cuối kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao.

    Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Việt

    1. Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    2. Đề bài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi(6 điểm).

    Cuộc chạy đua trong rừng

    Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.

    Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch …

    2. Ngựa Cha thấy thế, bảo:

    – Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

    Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:

    – Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!

    3. Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá. Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự. Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát.

    4. Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng thứ nhất …. Vòng thứ hai …. Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm Ngựa Con đau điếng. Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, Ngựa Con đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.

    Ngựa Con rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất.

    Theo XUÂN HOÀNG Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau

    a, Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

    b, Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

    c, Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

    d, Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

    a, Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

    b, Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

    c, Vì Ngựa Con bị té.

    d, Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 6: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    : (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận “Bằng gì? trong câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:

    ……………………………………………………………………………

    Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:

    ……………………………………………………………………………

    II. KIỂM TRA VIẾT

    1. Chính tả: ( Nghe – viết) Bài: Trăng lên

    Đề bài: Viết một đoạn ngắn kể về một cảnh đẹp mà em yêu thích

    3. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    I. Phần trắc nghiệm

    Ban công nhà ông tuy nhỏ nhưng ông em trồng nhiều loại hoa. Hoa ti gôn dịu dàng rủ từng chùm rất đáng yêu. Hoa hồng đỏ thắm kiêu sa như nàng công chúa vừa độ đôi mươi. Cây đa ấn độ có rễ tròn và cứng. Nó như che nắng cho các loại hoa bé nhỏ.

    Câu 6: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

    Đáp án: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.

    : (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận “Bằng gì? trong câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:

    Đáp án: Bằng sắt

    Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:

    Đáp án: Có rất nhiều câu có sử dụng nhân hóa. Tùy vào học sinh lựa chọn câu để chấm cho phù hợp. (Ví dụ: Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng)

    – Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

    – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm, mắc 6 – 7 lỗi 0,5 điểm, mắc 8 lỗi trở lên 0 điểm.

    – Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

    Quê em ở Nha Trang. Nhà em cách biển không xa. Những đêm trăng đẹp, em thường được bố mẹ cho ra ngắm biển. Biển quê em đẹp tuyệt vời trong những đêm trăng sáng. Mặt biển như một tấm thảm dát vàng khổng lồ. Xa xa, ánh đèn trên những chiếc thuyền câu lúc ẩn lúc hiện như những ánh sao trong đêm. Trên bãi biển, những du khách đang thả bước một cách thanh bình. Họ như muốn tận hưởng vẻ đẹp kì diệu của đêm trăng. Một vài bạn nhỏ đang chơi đùa dưới ánh trăng với những trò như cút bắt, trốn tìm. Chơi hết buổi tối mà em cũng chưa muốn về vì luyến tiếc vẻ đẹp của nó.

    4. Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    5. Đề bài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

    – Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

    + Cuộc chạy đua trong rừng.

    + Buổi học thể dục.

    + Một mái nhà chung .

    + Bác sĩ Y – éc – xanh.

    + Cuốn sổ tay.

    + Mặt trời xanh của tôi.

    + Sự tích chú Cuội cung trăng.

    – Thời lượng: Khoảng 70 tiếng/ phút.

    2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút Rừng cây trong nắng

    Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi, bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ.

    Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ. Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…

    Theo Đoàn Giỏi

    Câu 1: Bài văn tả về các loài cây cối ở đâu?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Ở bãi biển

    B. Ở trong rừng

    C. Ở cánh đồng

    Câu 2: Loài cây nào được nhắc đến trong bài?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Cây phi lao.

    B. Cây liễu.

    C. Cây tràm.

    Câu 3: Rừng cây được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Buổi sáng sớm

    B. Buổi trưa

    C. Buổi chiều tối

    Câu 4: Tác giả nghe được những âm thanh gì trong rừng?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Tiếng chim.

    B. Tiếng côn trùng.

    C. Cả hai ý trên.

    Câu 5: Vì sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Vì rừng cây đẹp quá.

    B. Vì khu rừng quá rộng lớn.

    C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng.

    Câu 6: Bài văn này miêu tả cái gì?

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    A. Rừng cây.

    B. Các loài vật.

    C. Các loài côn trùng.

    A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.

    B. Các loài côn trùng không ngớt bay đi, bay lại.

    C. Người ta có thể ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ ngủ.

    Câu 8: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ? Đó là những hình ảnh nào?

    ……………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 9: Em yêu thích hình ảnh nào trong bài văn? Vì sao?

    ……………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Chính tả (nghe – viết) (15 phút)

    Đoạn 3 bài “Sự tích chú Cuội cung trăng” ( TV 3/ Tập 2/ Tr.132).

    2. Tập làm văn: (25 phút)

    Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 – 10 câu) kể về một việc làm tốt mà em đã làm để bảo vệ môi trường.

    ……………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022

    Phần I: 1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

    – Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    2. Đọc hiểu:

    Câu 1: B. Ở trong rừng (0,5 điểm)

    Câu 2: C. Cây tràm. (0,5 điểm)

    Câu 3: B. Buổi trưa (0,5 điểm)

    Câu 4: C. Cả hai ý trên. (0,5 điểm)

    Câu 5: C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng. (0,5 điểm)

    Câu 6: A. Rừng cây. (0,5 điểm)

    Câu 7: A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. (1 điểm)

    Câu 8: Bài văn 2 hình ảnh so sánh. Đó là hình ảnh:

    Hình ảnh 1: Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ.

    Hình ảnh 2: Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.

    Câu 9: (1 điểm) Nêu được hình ảnh mình thích: 0, 5 điểm; Giải thích được lý do: 0, 5 điểm.

    Phần II: (10đ) 1. Chính tả: 4 điểm

    – Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

    – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

    – Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

    2. Tập làm văn: 6 điểm

    – Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

    – Kỹ năng (3 điểm):

    + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.

    + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

    + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

    Bài làm: Mẫu 1:

    Em thấy việc bảo vệ môi trường rất cần thiết, vì mang lại sức khỏe cho mọi người chính vì vậy lớp em đã chọn công việc tổng vệ sinh lớp học. Vào chiều thứ sáu lớp em bắt đầu. Để làm việc tốt lớp em đã chuẩn bị khẩu trang, giẻ lau, chổi…. Cô giáo giao nhiệm vụ cho từng tổ, từng bạn rất chi tiết tỉ mỉ. Các bạn nam khỏe nên cô giáo giao nhiệm vụ kê bàn ghế, quét mạng nhện. Còn các bạn nữ thì làm công việc nhặt rác, lau bảng. Em được cô giáo phân công lau bảng. Đầu tiên em đi vò khăn rồi quay về lớp để lau bảng. Em lau từ bảng này đến bảng khác cho thật sạch để cô khen. Buổi lao động rất mệt nhưng lại thật vui, em nhìn mặt bạn nào cũng đỏ bừng, mồ hôi nhễ nhãi. Khi cô hiệu trưởng bước vào lớp em, cô rất khen làm cô chủ nhiệm rất vui lòng nên cả lớp em mỗi người được thưởng điểm. Chưa đầy một tiếng đồng hồ lớp em đã xong. Em rất tự hào về lớp học của mình.

    Mẫu 2:

    Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thâm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đấy. Em nói với Hòa: “Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi màu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch số cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

    ……………………………………………………..

    Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Toán

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22. Ngoài các bài tập môn Toán 3 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • 20+ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Tiếng Việt Ở Úc: Học Tiếng Việt Dễ Hay Khó?
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Ở Biên Hòa
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Các Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Dạy Trẻ Mầm Non Học Chữ Cái Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Miễn Phí 100% Ứng Dụng Học Toán, Tiếng Việt Cho Trẻ Trong Mùa Dịch
  • Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Hành trình của hạt mầm

    Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người.

    (Tiệp Quyên- CLB Ngôn ngữ và EQ trường Brendon) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn văn trên là ai? (0,5 điểm)

    A. Hạt mầm

    B. Hạt mưa

    C. Mảnh đất

    D. Bầu trời

    Câu 2: Điều gì khiến cho hạt mầm thức dậy? (0,5 điểm)

    A. Bàn tay chăm sóc của con người.

    B. Mặt đất ẩm ướt.

    C. Bầu trời rộng lớn.

    D. Những giọt mưa mát lạnh.

    Câu 3: Hạt mầm đã phát triển, thay đổi như thế nào? (0,5 điểm)

    A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước nảy lên những lá vàng.

    B. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.

    C. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.

    D. Từ hạt mầm bị úng nước mưa đến thối đen.

    Câu 4: Mầm cây thực sự cần điều gì? (0,5 điểm)

    A. Tình yêu thương của con người.

    B. Những cơn mưa mát lạnh.

    C. Những tia nắng ấm áp.

    D. Những chất dinh dưỡng quý báu.

    Câu 5: Theo em, tại sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người? (1,0 điểm)

    Câu 6: Em đã làm những gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh? (1,0 điểm)

    A. Mảnh đất ẩm ướt giúp hạt giống nảy mầm.

    B. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc.

    C. Cô bé hạt đậu đang ngủ say trong lòng đất.

    D. Trời càng ngày càng đổ mưa nhiều hơn.

    Câu 8: Hãy nối vế câu ở cột A với bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” thích hợp ở cột B. (0,5 điểm)

    Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: (1,0 điểm)

    a) Khi vươn lên khỏi mặt đất tối, ẩm, mầm cây reo lên khe khẽ ฻ “Bầu trời đẹp đẽ quá!”

    b) Cây xanh muốn phát triển cần có đủ các điều kiện như ฻ đất, nước, không khí, ánh sáng.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Lâu đài cổ tích

    Cô công chúa vẫn cười tinh nghịch

    Nhìn hoàng tử bằng ánh mắt biếc xanh

    Câu chuyện cổ với hạnh phúc tốt lành

    Đã giữ lại trong tim mình: Thơ ấu!

    Đã xa rồi bao tháng năm yêu dấu

    Qua những mùa trăng thương nhớ không tên

    Tóc buông lơi qua vai nhỏ ấm mềm

    Đành cất lại trong lâu đài cổ tích.

    (Dương Thuý Chinh)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Em hãy tưởng tượng mình đang ngồi trên một con tàu bay vào vũ trụ. Hình dung và tả lại những gì em nhìn thấy xung quanh.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 2)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    (Theo Hoài Trang) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Vì sao Bình bị cả lớp gọi là “mọt sách”? (0,5 điểm)

    A. Vì cậu suốt ngày đi chơi, không chịu học hành.

    B. Vì cậu suốt ngày ngồi một mình trong lớp, không nói chuyện với ai.

    C. Vì cậu không thích tham gia trò chơi kéo co cùng cả lớp.

    D. Vì cậu suốt ngày đọc sách, không chơi với các bạn trong lớp.

    Câu 2: Các bạn trong lớp cá cược với nhau điều gì? (0,5 điểm)

    A. Bình có nhớ hết mặt và tên các bạn trong lớp không.

    B. Bình có chơi kéo co với các bạn trong lớp không.

    C. Bình đọc được bao nhiêu quyển sách một ngày.

    D. Bình có giải được các bài toán trong sách không.

    Câu 3: Vì sao Bình không tham gia kéo co cùng các bạn trong lớp? (0,5 điểm)

    A. Vì cậu cho rằng việc đó rất nguy hiểm.

    B. Vì cậu cho rằng việc đó rất tốn sức lực.

    C. Vì cậu cho rằng việc đó rất vô ích.

    D. Vì cậu sợ bị cô giáo mắng vì nghịch ngợm.

    Câu 4: Chuyện gì khiến cho Bình “mọt sách” thay đổi thái độ với các bạn? (0,5 điểm)

    A. Cậu bị đau bụng và được mọi người giúp đỡ kịp thời.

    B. Cậu bị đau bụng và được các bạn đưa đi bệnh viện.

    C. Cậu bị đau bụng và được các bạn đến nhà thăm hỏi.

    D. Cậu bị đau bụng và các bạn nói với cô giáo đưa cậu đi khám.

    Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1,0 điểm)

    Câu 6: Đặt mình vào vai Bình “mọt sách” sau khi được các bạn đưa lên phòng y tế, hãy nói lời xin lỗi và lời hứa với các bạn trong lớp? (1,0 điểm)

    Những ngày đầu mới đến trường Bình suốt ngày chúi mũi vào sách vở chẳng chơi với ai.

    Câu 8: Chọn bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” thích hợp để hoàn thành câu: Bố tặng cho mẹ một chiếc áo… (0,5 điểm)

    A. bằng lụa tơ tằm

    B. bằng những đường may khéo léo

    C. bằng những chiếc cúc xinh xắn

    D. bằng những nét vẽ tinh tế

    Câu 9: Điền các từ ngữ được nhân hóa trong đoạn văn sau vào ô trống cho phù hợp: (M2-1,0 điểm)

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    Tên sự vật Từ ngữ gọi sự vật như người Từ ngữ tả sự vật như người

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Thơ tặng dòng sông

    Gió đã thổi giêng hai

    Triền sông ngô xanh mướt

    Nghe dào dạt lá hát

    Chiều mỡ màng xanh trong

    Bao thương nhớ đầy vơi

    Sóng gối đầu trên bãi

    Đất trồng tươi trẻ lại

    Mùa gọi mùa sây bông.

    (Nguyễn Trọng Hoàn)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương em.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 3)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK. – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Nhím con kết bạn

    Trong một khu rừng nọ có một chú Nhím chỉ sống một mình, rất nhút nhát nên chú không quen biết bất kì một con vật nào khác sống trong rừng.

    Vào một buổi sáng đẹp trời, nhím con đi kiếm quả để ăn. Bỗng một chú Sóc nhảy tới và nói:

    – Chào bạn! Tôi rất vui sướng được gặp bạn.

    Nhím con bối rối nhìn Sóc, rồi quay đầu chạy trốn vào một bụi cây. Nó cuộn tròn người lại mà vẫn run vì sợ.

    Ngày tháng trôi qua, những chiếc lá trên cây bắt đầu chuyển màu và rụng xuống.

    Nhím con quyết định phải mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú đông.

    Trời ngày càng lạnh hơn. Một hôm nhím con đang đi tìm nơi trú đông thì trời đổ mưa. Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

    Bỗng nó lao vào một đống lá. Nó chợt nhận ra sau đống lá là một cái hang “Chào bạn!”. Một giọng ngái ngủ của một chú nhím khác cất lên. Nhím con vô cùng ngạc nhiên.

    Sau khi trấn tĩnh lại. Nhím con bẽn lẽn hỏi:

    – Tên bạn là gì? – Tôi là Nhím Nhí.

    Nhím con run run nói: “Tôi xin lỗi bạn, tôi không biết đây là nhà của bạn”.

    Nhím Nhí nói: “Không có hề gì. Thế bạn đã có nhà trú đông chưa? Tôi muốn mời bạn ở lại với tôi qua mùa đông. Tôi ở đây một mình buồn lắm.

    Nhím con rụt rè nhận lời và cảm ơn lòng tốt của bạn. Cả hai thu dọn và trang trí chỗ ở gọn đẹp.

    Chúng rất vui vì không phải sống một mình trong mùa đông gió lạnh.

    (Trần Thị Ngọc Trâm, http://www.mamnon.com) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Vì sao Nhím con lại không quen biết bất kì loài vật nào trong rừng? (0,5 điểm)

    A. Vì Nhím xấu xí nên không ai chơi cùng.

    B. Vì Nhím chỉ ở trong nhà, không ra ngoài bao giờ.

    C. Vì Nhím sống một mình, không có ai thân thiết.

    D. Vì Nhím nhút nhát, luôn rụt rè, sợ sệt.

    A. Khi được Sóc chào, Nhím chạy trốn vào bụi cây, cuộn tròn người lo sợ.

    B. Mùa đông đến, Nhím mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú rét.

    C. Thấy trời bỗng đổ mưa, Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

    D. Nhím con đồng ý ở lại trú đông cùng với Nhím Nhí.

    Câu 3: Vì sao Nhím Nhí mời Nhím con ở lại với mình qua mùa Đông? (0,5 điểm)

    A. Vì Nhím Nhí ở một mình rất buồn.

    B. Vì Nhím Nhí biết Nhím con chưa có nhà trú đông.

    C. Vì Nhím Nhí và Nhím con là bạn thân.

    D. Vì Nhím Nhí biết Nhím con ở một mình rất buồn.

    Câu 4: Nhím con cảm thấy như thế nào khi ở cùng Nhím Nhí? (0,5điểm)

    A. Nhím con cảm thấy rất vui khi có bạn.

    B. Nhím con cảm thấy yên tâm khi được bảo vệ.

    C. Nhím con vẫn cảm thấy lo sợ.

    D. Nhím con vẫn cảm thấy buồn lắm.

    Câu 5: Câu chuyện cho em bài học gì? (1,0 điểm)

    Câu 6: Lớp học của em có một bạn mới từ trường khác chuyển đến. Để giúp bạn hoà nhập với các bạn trong lớp, em sẽ làm gì? (1,0 điểm)

    Câu 7: Dấu hai chấm trong đoạn văn sau dùng để làm gì? (0,5 điểm)

    Nhím con bẽn lẽn hỏi: – Tên bạn là gì? – Tôi là Nhím Nhí.

    A. Báo hiệu lời giải thích cho một sự việc.

    B. Báo hiệu lời nói của nhân vật.

    C. Báo hiệu phần chú thích.

    D. Báo hiệu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    “Nhím Con và Nhím Nhí rất vui vì chúng không phải sống một mình suốt mùa đông giá lạnh.”

    Câu 9: Viết 1 câu sử dụng biện pháp nhân hoá để nói về: (1,0 điểm)

    a) Chiếc lá:

    b) Bầu trời:

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Lao xao

    Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xóa. Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. Chúng đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao. Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi.

    (Duy Khán)

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Kể về một ngày hội mà em đã chứng kiến hoặc tham gia.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 4)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Ong Thợ

    Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

    Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

    Theo Võ Quảng. 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

    Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu?

    A. Trên ngọn cây.

    B. Trên vòm lá.

    C. Trong gốc cây.

    D. Trên cành cây.

    Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh?

    A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả.

    B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen.

    C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật.

    D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh.

    Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

    A. Để đi chơi cùng Ong Thợ.

    B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.

    C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.

    D. Để kết bạn với Ong Thợ.

    Câu 4: Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào?

    A. Ong Thợ.

    B. Quạ Đen, Ông mặt trời

    C. Ong Thợ, Quạ Đen

    D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ông mặt trời

    Câu 5: Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp?

    A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen.

    B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.

    C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang.

    D. Ong Thợ bay về tổ.

    Câu 6: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen?

    Viết từ 1 câu nêu suy nghĩ của em:

    A. Ông mặt trời nhô lên cười.

    B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

    C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện.

    D. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt.

    Câu 8: Trong câu “Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Các từ chỉ sự vật trong câu trên là:…………………………….

    Câu 9: Đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì?

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Mùa thu trong trẻo

    Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ…

    Nguyễn Văn Chương

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    ● Việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường là việc tốt gì?

    ● Em đã làm việc tốt đó như thế nào?

    ● Kết quả của công việc đó ra sao?

    ● Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt đó?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 5)

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    Ông tổ nghề thêu

    Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu. Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong lòng” và một vò nước.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

    Cây gạo

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên, lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

    Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

    a. Tả cây gạo.

    b. Tả chim.

    c. Tả cây gạo và chim.

    Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

    a. Mùa hè.

    b. Mùa xuân.

    c. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

    Câu 3: Câu: “Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.” thuộc mẫu câu nào?

    a. Ai làm gì?

    b. Ai thế nào?

    c. Ai là gì?

    Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    a. 1 hình ảnh.

    b. 2 hình ảnh.

    c. 3 hình ảnh.

    Câu 5: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

    a. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

    b. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.

    c. Nói với cây gạo như nói với con người.

    Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết

    Cuộc chạy đua trong rừng

    Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch…

    II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    – Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm khi nào? Vào dịp nào?

    – Việc làm đó đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

    – Tác dụng của việc làm đó đối với môi trường và đối với bản thân em.

    – Cảm nghĩ của em sau khi làm việc đó?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • 20+ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3

    1. Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

    1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    a) Số gồm: chín nghìn, chín chục được viết là:

    A. 9990

    B. 9900

    C. 9090

    D. 9009

    b) Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?

    A.5872; 5728; 5278; 5287

    B.5782; 5827; 5287; 5278

    C.7852; 7582; 7285; 7258

    D.7258; 7285; 7582; 7852

    2. Cho hình tròn tâm O

    Hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống (…)

    – Bán kính…….

    – Đường kính……….

    – O là trung điểm của ……….

    3. a) Đặt tính rồi tính:

    7368 – 5359

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    1405 x 6

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    b) Tìm x:

    2009 : x = 7

    ………………..

    ………………..

    ………………..

    4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 224m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

    Bài giải

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    5. Trong một năm:

    a) Những tháng nào có 30 ngày?

    b) Những tháng nào có 31 ngày?

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    2. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

    1.

    a, C. 9090

    b, C. 7852; 7582; 7285; 7258

    2.

    – Bán kính OA, OB

    – Đường kính AB

    – O là trung điểm của AB

    3.

    a, 7368 – 5359 = 2009

    1405 x 6 = 8430

    b, 2009 : x = 7

    x = 2009 : 7

    x = 287

    5.

    a) Những tháng nào có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11

    b) Những tháng nào có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

    3. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

    Thời gian: 60 phút A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

    1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59.

    2. Điền vào chỗ trống l hay n?

    ……ăm gian…..ều cỏ thấp le te

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

    …..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

    …..àn ao lóng…..ánh bóng trăng….oe.

    (Nguyễn Khuyến).

    a. Đó là hội gì?

    b. Hội đó được tổ chức khi nào? ở đâu?

    c. Mọi người đi xem hội như thế nào?

    d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì?

    e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

    g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?

    B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    – Đọc thầm bài thơ:

    Đồng hồ báo thức

    Bác kim giờ thận trọng

    Nhích từng li, từng li

    Anh kim phút lầm lì

    Đi từng bước, từng bước.

    Bé kim giây tinh nghịch

    Chạy vút lên trước hàng

    Ba kim cùng tới đích

    Rung một hồi chuông vang.

    (Hoài Khánh)

    Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

    – Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng: (1 điểm)

    A. Có 2 sự vật

    B. Có 3 sự vật

    C. Có 4 sự vật

    D. Có 5 sự vật

    – Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1 điểm)

    A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

    B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

    C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

    Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

    Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

    – Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

    4. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

    A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

    – GV đọc cho HS nghe viết bài viết “Hội vật” trong sách giáo khoa tiếng việt 3 tập 2 trang 59

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bầy đẹp đoạn văn: 5 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm.

    II. Tập làm văn

    – HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu theo gợi ý ở đề bài. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm

    – (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4.5, 4, 3.5, 3, 2.5, 2, 1.5, 1, 0.5)

    B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm)

    Đề bài: Cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 (mỗi đoạn không quá 2 học sinh đọc).

    Hướng dẫn cho điểm:

    – HS đọc đúng, to, rõ ràng, đọc diễn cảm, tốc độ theo đúng yêu cầu (6 điểm)

    – HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ theo đúng yêu cầu (5 điểm)

    – HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (4 điểm)

    – HS đọc đúng, tốc độ chậm (3 điểm)

    – HS đọc còn đánh vần nhẩm (2 điểm)

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

    – Có 3 sự vật: bác kim giờ, anh kim phút, bé kim giây

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? (1điểm)

    A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

    Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? (1 điểm)

    VD: Ngày mai, chúng em thi giữa học kì 2.

    Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

    – Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì sao?

    5. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh, chọn một bài trong sách TV tập 2.

    2. Đọc thầm bài (6 điểm) “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

    Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1

    a. Hội thi sắc đẹp.

    b. Hội thi hót hay.

    c. Hội thi chạy.

    d. Hội thi săn mồi.

    Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi? M1

    a. Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

    b. Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

    c. Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

    d. Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

    Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2

    a. Một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.

    b. Ngựa Con bị vấp té.

    c. Ngựa Con bị gãy chân.

    d. Ngựa Con không được thi.

    Câu 4: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? M2

    a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

    b. Vì Ngựa Con bị té.

    c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

    d. Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

    Câu 5. Câu chuyện này nói đến cuộc chạy đua của ai? M3

    Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì?M4

    a. Ngựa Con tham gia hội thi chạy.

    b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhất

    c. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá.

    d. Ngựa Con không nghe lời cha.

    Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2

    a. Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới suối

    b. Ngựa Cha khuyên con.

    c. Các vận động viên rần rần chuyển động.

    d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự.

    Câu 9: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về Ngựa Con trong bài: M3 B. KIỂM TRA VIẾT

    Chính tả: (4 điểm) Nghe – viết bài “Bác sĩ Y-éc-Xanh” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 47. (Đoạn viết: Bà khách ước ao …………………trí tưởng tượng của bà).

    Tập làm văn: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) kể lại việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường theo gợi ý sau:

    – Em đã làm việc gì?

    – Em làm việc đó ở đâu?

    – Em làm cùng với ai?

    – Kết quả công việc ra sao?

    Sau khi làm việc đó, em cảm thấy thế nào?

    6. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

    A. KIỂM TRA ĐỌC

    Học sinh trả lời đúng 1 câu trắc nghiệm được 0,5 điểm, đúng 1 câu tự luận được 1 điểm.

    Câu 5. Câu chuyện nói về cuộc chạy đua của muông thú trong rừng.

    Câu 6: Ngựa Con rút ra được bài học: Đừng bao giờ chủ quan cho dù đó là việc nhỏ nhất.

    Câu 9: Ngựa Con mải mê soi mình dưới suối.

    B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: 4 điểm

    – Viết đúng tốc độ: 1 điểm

    – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

    – Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

    2. Tập làm văn

    – Nội dung: 3 điểm

    Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

    – Kĩ năng:

    Viết đúng chính tả: 1 điểm

    Dùng từ, đặt câu phù hợp: 1 điểm

    Sáng tạo: 1 điểm.

    7. Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

    Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào số liền trước của số: 9999?

    A. 9899. B. 9989. C. 9998. D. 9889.

    Câu 2. (1 điểm) Khoanh vào số bé nhất trong dãy số: 6289, 6299, 6298, 6288?

    A. 6289. B. 6299. C. 6298. D. 6288.

    Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào kết quả đúng của 8m 2dm = …….. dm?

    A. 82 dm. B. 802 dm. C. 820 dm. D. 10 dm.

    A. thứ hai. B. thứ ba. C. thứ tư. D. thứ năm.

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

    Câu 7. (1 điểm) Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 5 cm. Tính độ dài đoạn dây đó?

    Câu 8. (2 điểm) Một lớp học có 25 học sinh được chia đều thành 5 tổ. Hỏi 3 tổ như thế có bao nhiêu học sinh?

    8. Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

    Câu 1: C (1 điểm)

    Câu 2: D (1 điểm)

    Câu 3: A (1 điểm)

    Câu 4: B (1 điểm)

    Câu 5: B (1 điểm)

    Câu 6: (2 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

    Câu 7 (1 điểm):

    Bài giải

    Độ dài đoạn dây thép là: (0,25 điểm)

    5 x 4 = 20 (cm) (0,5 điểm)

    Đáp số: 20 cm (0,25 điểm)

    Câu 8 (2 điểm):

    Bài giải

    Mỗi tổ có số học sinh là: (0,25 điểm)

    25 : 5 = 5 (học sinh) (0,5 điểm)

    3 tổ như thế có số học sinh là: (0,25 điểm)

    5 x 3 = 15 (học sinh) (0,5 điểm)

    Đáp số: 15 học sinh (0,5 điểm).

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Toán

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022 môn Tiếng Việt

    ……………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc thầm bài văn sau: Những bông hoa tím

    Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.

    Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.

    Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:

    – Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!

    (Trần Nhật Thu) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Vì sao khi đứng trước mộ của cô Mai, mẹ lại siết chặt bàn tay bé nhỏ của Nhi?

    a. Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai.

    b. Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai.

    c. Vì mẹ rất xúc động khi nhớ đến người đồng đội đã hi sinh nên siết chặt tay Nhi để kìm bớt xúc động.

    Câu 2: Câu chuyện của các cụ già kể vể điều gì?

    a. về nguồn gốc của những bông hoa tím.

    b. Kể về việc cô Mai chiến đấu bắn máy bay địch và việc cô đã hi sinh anh dũng như thế nào.

    c. Kể về việc chiếc máy bay địch bốc cháy.

    Câu 3: Vì sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người?

    a. Vì mùi hương đó nhắc mọi người nhớ đến cô Mai, người liệt sĩ đã hi sinh vì cuộc sống hoà bình của dân làng.

    b. Vì hoa tím có mùi hương rất nồng.

    c. Vì hoa tím nhắc mọi người nhớ đến các chiến sĩ đang chiến đấu ngoài mặt trận.

    Câu 4: Vì sao câu chuyện về cô Mai có tên là “Những bông hoa tím”?

    a. Vì cô Mai thích hoa tím.

    b. Vì hoa tím tượng trưng cho sự chung thuỷ.

    c. Vì hoa tím mọc lên nơi ngực cô Mai tì xuống để bắn máy bay giặc.

    Câu 5: Chi tiết “nơi cồn cát sau làng mọc toàn hoa tím” gợi cho em cảm nghĩ gì?

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống thích hợp.

    Câu chuyện “Những bông hoa tím” kể về… (1) và… (2) của một nữ… (3). Chuyện kể rằng: trong cuộc kháng chiến… (4), tại một làng chài nhỏ ven biển có một cô …(5) tên là Nguyễn Thị Mai. Với một… (6), cô đã… (7) bắn rơi máy bay địch và đă hi sinh… (8).

    (chiến công, anh dũng, liệt sĩ, dân quân, sự hi sinh, khẩu súng trường, chống Mĩ cứu nước, chiến đấu)

    Câu 2: Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để:

    a) Nói về cô Mai.

    b) Nói về những bông hoa tím.

    c) Nói về những người già trong làng.

    Câu 3: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong hai câu văn sau:

    a) Chiều nào cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

    b) Dân làng luôn nhớ đến cô tự hào về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

    B. Kiểm tra Viết

    Đề 1. Để nhớ công ơn những người đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc như cô Mai, trường em đã phát động phong trào thi đua “Uống nước nhớ nguồn”. Em hãy báo cáo kết quả công việc tổ mình đã làm để giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ nơi em sống.

    Đề 2. Hãy kể lại tóm tắt câu chuyện “Những bông hoa tím” bằng lời của mình.

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Câu 5:

    Các cụ già đã kể rằng những bông hoa tím mọc lên trên cồn cát nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc. Những bông hoa tím như một huyền thoại, nó tượng trưng cho sự hi sinh cao cả của cô Mai. Chi tiết trên cồn cát sau làng mọc lên những bông hoa tím là một chi tiết rất có ý nghĩa, vì nó nói về sự bất tử của cô Mai.

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1:

    – Thứ tự các từ ngữ cần điền: (1): chiến công ; (2): sự hi sinh ; (3): liệt sĩ ; (4): chống Mĩ cứu nước ; (5): dân quân ;(6): khẩu súng trường ; (7): chiến đấu ; (8): anh dũng.

    Câu 2:

    – Đặt câu:

    a) Cô Mai là một liệt sĩ đã anh dũng hi sinh trong thời kì chống Mĩ cứu nước.

    b) Những bông hoa tím là một truyền thuyết đẹp về một người nữ liệt sĩ đã hi sinh thân mình cho Tổ quốc.

    c) Người già trong làng là những người đã chứng kiến sự hi sinh của cô Mai.

    Câu 3:

    – Các câu văn sau khi đã điền dấu phẩy:

    a) Chiều nào, cô Mai cũng cầm khẩu súng trường ra cồn cát sau làng, tì ngực trên nền cát trắng đón đường bay của địch.

    b) Dân làng luôn nhớ đến cô, tự hào về cô, họ nâng niu những bông hoa tím.

    B. Kiểm tra Viết

    Đề 1:

    CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    -oOo-

    Ngày… tháng… năm…

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG… NĂM…. CỦA TỔ … LỚP …. TRƯỜNG….

    Kính gửi: Cô giáo lớp…

    Chúng em xin báo cáo hoạt động của tổ… trong tháng… năm… như sau:

    Số lượng bạn trong tổ tham gia:…

    Thời gian tham gia:…

    Tên gia đình được giúp đỡ:..

    Các công việc đã làm để giúp đỡ gia đình đó…

    a) Về ý thức:Các bạn tham gia đầy đủ, đến đúng giờ, làm việc tích cực, gọn gàng, cẩn thận.

    b) Số lượng công việc đã làm được

    – Số buối làm: 2 buổi/ tuần, tổng số 8 buổi/ tháng.

    – Các công việc đã làm để giúp các gia đình:

    + Nhặt cỏ vườn, dọn cỏ lôi đi, quét sân, quét nhà.

    + Trồng và chăm sóc ba luống rau.

    + Làm vệ sinh giếng và bể nước ăn.

    Tổ trưởng

    Kí tên

    Đề 2.

    Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, tại một làng chài nhỏ ven biển, có một cô dân quân tên là Nguyễn Thị Mai. Chiều nào, cô cũng cầm một khẩu súng trường ra cồn cát cao ở sau làng để phục kích máy bay của giặc. Cuối cùng, cô đã bắn rơi chiếc máy bay. Nhưng ngày chiếc máy bay bốc cháy cũng là ngày cô Mai anh dũng hi sinh, để lại cho người dân làng chài nhỏ bé một niềm tiếc thương vô hạn. Người nữ dân quân dũng cảm, gan dạ ấy sống mãi trong lòng mỗi chúng ta.

    Các đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    de-thi-giua-hoc-ki-2-tieng-viet-3.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Năm học : 2022-2018

    (Đề kiểm tra học kì I)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài đọc: Người mẹ hiền.

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Bài đọc: Mẫu giấy vụn

    Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ, nhưng không biết ai vứt một mảnh giấy ngay giữa lối ra vào.

    Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:

    Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mảu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?

    Có ạ! – Cả lớp đồng thanh đáp.

    Cả lớp im lặng lắng nhe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói.

    Cô giáo cười:

    Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?

    Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!

    Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!

    Bỗng một em gái đúng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói:

    Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

    Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!

    (Theo Quế Sơn) Chọn câu trả lời đúng: 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?

    a, Giữa sân trường

    b, Lối ra vào lớp

    Giữa cầu thang

    2. Khi vào lớp, cô giáo khen điều gì?

    a, Lớp học sạch sẽ

    b, Học sinh chăm học

    c, Các bạn học sinh ăn mặc sạch đẹp

    3. Thấy mẩu giấy vụn ở giữa cửa, cô giáo đã nhắc nhở học sinh một cách rất khéo léo. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?

    a, Không được vứt rác bừa bãi

    b, Cần bỏ rác vào đúng nơi quy định

    c, Cả hai ý (a) và (b)

    4. Từ nào có thể thay thế cho từ “hưởng ứng”?

    a, Tán thành

    b, Ngạc nhiên

    c, Thích thú

    B. Kiểm tra viết: I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Phần thưởng.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6đ)

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ). Mỗi câu đúng được 1 điểm.

    Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: A

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5đ)

    II. Tập làm văn: (5đ)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    Bài tham khảo

    Cô Nguyễn Thị Thu Thủy là hiệu trưởng trường em. Cô luôn quan tâm đến tất cả học sinh trong nhà trường. Cô thường động viên chúng em thi đua học tập. Cô rất vui khi chúng em có nhiều thành tích tốt. Em rất biết ơn cô. Em và các bạn bảo nhau sẽ cố gắng học thật giỏi để xứng đáng với sự chăm lo của cô dành cho tất cả chúng em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 15/5/2013

    Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

    1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)

    a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

    b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

    2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)

    a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

    b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

    3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)

    a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?

    b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

    HẾT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 14/5/2013

    Thời gian: 30 phút

    II. Đọc thầm và làm bài tập:

    Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

    Những con sếu bằng giấy

    Ngày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.

    Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.

    Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.

    Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “.

    Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

    * Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.

    Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ?

    a) Khi em mới sinh ra.

    b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử.

    c) Khi em mười tuổi.

    d) Khi em đến trường học.

    Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ?

    a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.

    b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.

    c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.

    d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

    Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ?

    a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô.

    b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô.

    c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.

    d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

    Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

    Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ?

    a) Một động từ (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Bộ tài liệu ôn tập tiếng việt 3

    Nếu như các bạn đang có nhu cầu tìm kiếm bộ đề thi cuối năm môn Tiếng Việt 3 thì chắc chắn đây là bộ tài liệu lí tưởng.

    Mỗi đề thi chúng tôi sẽ kéo dài 75 phút. Đề thi gồm cả tự luận lẫn trắc nghiệm theo đề chuẩn của bộ Giáo dục. Phần tự luận sẽ là phần tự đọc một đoạn văn. Phần này được thực hiện trên lớp bởi giám thị. Phần tự luận nữa là tập làm văn.

    Nếu trong chương trình tiếng việt 2 học sinh được học cách ghép từ thành các câu cơ bản. Đến với tiếng việt 3 học sinh sẽ được luyện tập viết đoạn văn ngắn. Như vậy trong chương trình này học sinh sẽ luyện tập liên kết câu trong đoạn văn.

    Bộ đề thi của chúng tôi sẽ có nội dung cơ bản. Đây hoàn toàn là tài liệu hữu ích mà các bạn nên có trong cặp. Chúng tôi tin rằng các bạn sẽ nhận thấy hiệu quả ôn tập của chúng.

    Bí quyết học tiếng việt hiệu quả cho học sinh tiểu học

    Theo quan điểm của chúng tôi bí quyết đầu tiên là khơi gợi hứng thú học tiếng việt cho trẻ. Chỉ khi có hứng thú thì học sinh mới có ham muốn tìm tòi cái hay cái đẹp của tiếng việt. Chúng tôi đã nêu rất nhiều phương pháp học tập hay trong giáo án sáng tạo.

    Điều thứ hai mà chúng tôi phải nhắc đến là sự luyện tập. Mỗi khi đến kì thi thì việc thực hành những bộ đề thi có sẵn sẽ là cách cơ bản để tăng trình độ các bạn. Nếu thực hành thường xuyên thì kết quả của các bạn chắc chắn sẽ rất cao,

    Hình ảnh bản mềm

    Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Sưu tầm : Trần Thị Nhung

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả :

    1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59 .

    2. Điền vào chỗ trống l hay n ?

    ……ăm gian …..ều cỏ thấp le te

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

    …..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

    …..àn ao lóng …..ánh bóng trăng chúng tôi .

    (Nguyễn Khuyến).

    II. Tập làm văn :

    a. Đó là hội gì ?

    b. Hội đó được tổ chức khi nào ? ở đâu ?

    c. Mọi người đi xem hội như thế nào ?

    d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì ?

    e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

    g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào ?

    B. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc tiếng : (6 điểm )

    II. Đọc hiểu : (4 điểm )

    – Đọc thầm bài thơ:

    Đồng hồ báo thức

    Bác kim giờ thận trọng

    Nhích từng li, từng li

    Anh kim phút lầm lì

    Đi từng bước, từng bước.

    Bé kim giây tinh nghịch

    Chạy vút lên trước hàng

    Ba kim cùng tới đích

    Rung một hồi chuông vang.

    ( Hoài Khánh)

    Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên ?

    – Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng : ( 1 điểm)

    A. Có 2 sự vật B. Có 3 sự vật

    C. Có 4 sự vật D. Có 5 sự vật

    – Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1điểm)

    A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

    B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

    C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

    Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

    Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm )

    – Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 2)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thầm bài văn sau:

    Cây gạo

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

    Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

    Theo Vũ Tú Nam

    a. Tả cây gạo.

    b. Tả chim.

    c. Tả cây gạo và chim.

    Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

    a. Mùa hè.

    b. Mùa xuân.

    c. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

    Câu 3: Câu : “Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.” thuộc mẫu câu nào?

    a. Ai làm gì?

    b. Ai thế nào?

    c. Ai là gì?

    Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    a. 1 hình ảnh.

    b. 2 hình ảnh.

    c. 3 hình ảnh.

    Câu 5: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

    a. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

    b. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.

    c. Nói với cây gạo như nói với con người.

    Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

    II. Đọc thành tiếng ( Bài đọc 1)

    Ông tổ nghề thêu

    Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu. Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong lòng” và một vò nước.

    Trả lời câu hỏi: Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

    Đọc thành tiếng ( Bài đọc 2) Cuộc chạy đua trong rừng

    Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch…

    Trả lời câu hỏi: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?

    B. Kiểm tra Viết:

    I. Chính tả: (Nghe viết) 15 phút

    Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

    Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.

    Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước.

    II. Tập làm văn (25 phút)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    a. Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm khi nào? Vào dịp nào?

    b. Việc làm đó đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

    c. Tác dụng của việc làm đó đối với môi trường và đối với bản thân em.

    d. Cảm nghĩ của em sau khi làm việc đó?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 3)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4đ)

    Cho văn bản sau:

    Có những mùa đông

    Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

    Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

    (Trần Dân Tiên)

    II. Đọc thầm văn bản trên và làm bài tập: (6đ)

    * Đọc thầm và làm bài tập:

    Câu 1: (0,5đ) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

    A. Cào tuyết trong một trường học.

    B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

    C. Viết báo.

    D. Chạy bàn.

    Câu 2: (0,5đ) Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như để làm gì?

    A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

    B. Để theo học đại học.

    C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

    D. Để rèn luyện thân thể.

    Câu 3: (0,5đ) Bài văn này nhằm nói lên điều gì?

    A. Cho ta biết Bác Hồ đã chống rét bằng cách nào khi ở Pháp.

    B. Tả cảnh mùa đông ở Anh và Pháp.

    C. Nói lên những gian khổ mà Bác Hồ phải chịu đựng để tìm đường cứu nước.

    D. Bác Hồ thử sức giá rét.

    Câu 4: (0,5đ) Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu?

    A. 5 giờ B. 6 giờ

    C. 7 giờ D. 8 giờ

    Câu 5: (1đ) Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước nào?

    Câu 6: (1đ) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì ở Bác?

    Câu 7: (1đ) Bộ phận được in đậm trong câu: “Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.” trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Vì sao? B. Để làm gì?

    C. Khi nào? D. Ai làm gì?

    Câu 8: (1đ) Tìm một tên khác đặt tên cho câu chuyện trên. Viết tên câu chuyện vừa tìm được.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Viết chính tả: (Nghe – viết) (4đ) (15 phút)

    II. Viết đoạn, bài: (6đ) (25 phút)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn 5 -7 câu kể về một người thân của em (bố, mẹ, chú, dì,…)

    Gợi ý:

    – Người thân của em làm nghề gì?

    – Hằng ngày, người thân của em làm những việc gì?

    – Những việc ấy có ích như thế nào?

    – Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì,…) như thế nào?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 4)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc thầm bài văn sau : Màu hoa

    Mùa xuân, cô bé đi vào trong vườn, hoa đào đang nở rợp một màu hồng. Cô gọi :

    – Đào ơi, sao bạn mang sắc màu đẹp thế ?

    – Tôi cũng giống như màu đôi môi của bạn ấy mà. Đấy, bạn soi gương xem, giống như đúc phải không ? Đôi môi thường cất lên những bài hát líu lo. Đôi môi ấm rực và nở những nụ cười tươi. Mỗi nụ cười toả những tia sáng diệu kì làm ấm lòng người. Đấy, tôi cũng mang màu đôi môi của bạn. Và mùa xuân đến, tôi cũng nở những nụ cười. Tôi với bạn là một mà thôi.

    Cô bé âu yếm áp nụ cười của mình lên những nụ hoa đào, thầm thì :

    – Ừ, hai chúng mình là một.

    Đi tiếp vào trong vườn, cô bé lại gặp không biết bao nhiêu là hoa khác nữa.

    – Cô bé ơi ! Tôi là hoa hồng đỏ đây. – Bông hồng nói. – Tôi là màu của mặt trời sau làn sương sớm. Màu ngọn lửa ấm áp trong nắng mùa đông. Màu của lá cờ phấp phới. Màu những giọt máu chảy trong thân thể bạn… Mặt trời chẳng bao giờ mất. Ngọn lửa chẳng bao giờ tắt. Dòng máu chẳng bao giờ ngừng… Cô bé ơi, đó là tôi đấy !

    Cô bé áp bông hồng vào ngực, một ánh sáng từ đó toả bừng trên gương mặt cô.

    Cô bé đi tiếp vào khu vườn và ngập chìm trong tiêng nói ríu rít của mọi loài hoa.

    (Nguyễn Phan Hách, Tâm hồn hoa) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

    Câu 1: Hình ảnh nào tả vẻ đáng yêu của hoa đào và cô bé ?

    a. Hoa đào đang nở rợp một màu hồng.

    b. Cô bé với hoa đào là một mà thôi.

    c. Hoa đào và đôi môi cô bé đều ấm rực và nở những nụ cười, mỗi nụ cười toả ra những tia sáng diệu kì làm ấm lòng người.

    Câu 2: Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp của hoa hồng ?

    a. Có màu của mặt trời sau làn sương sớm chẳng bao giờ mất.

    b. Có màu của ngọn lửa ấm áp trong nắng mùa đông chẳng bao giờ tắt.

    c. Ngập chìm trong tiếng nói ríu rít của mọi loài hoa.

    d. Có màu của dòng máu chảy trong thân thể chẳng bao giờ ngừng.

    Câu 3: Những câu văn nào cho thấy tình yêu của cô bé với vẻ đẹp của hoa ?

    a. Cô bé âu yếm áp nụ cười của mình lên những nụ hoa đào.

    b. Cô bé áp bông hồng vào ngực, một ánh sáng từ đó toả bừng trên gương mặt cô.

    c. Cô bé đi vào trong vườn hoa.

    Câu 4: Bài văn nói lên điều gì ?

    a. Vẻ đẹp của các mùa trong năm.

    b. Vẻ đẹp của cô bé trong vườn hoa.

    c. Vẻ đẹp muôn màu của các loài hoa.

    Câu 5: Trong bài “Màu hoa”, hoa hồng ví mình là “màu những giọt máu chảy trong thân thể bạn”. Hình ảnh so sánh ấy gợi cho em những cảm nghĩ gì ?

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1: Điền tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh.

    a) Màu của hoa đào như…

    b) Hoa đào nở như…

    c) Màu của hoa hồng như…

    Câu 2: Câu “Cô bé áp bông hồng vào ngực.” thuộc kiểu câu gì ?

    a. Ai là gì ?

    b. Ai làm gì ?

    c. Ai thế nào ?

    Câu 3: Bộ phận được in đậm trong câu “Mùa xuân, cô bé vào trong vườn.” trả lời câu hỏi nào ?

    a. Ở đâu?

    b. Khi nào?

    c. Vì sao ?

    Câu 4: Điền dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào ô trống.

    Mùa thu …. (1) cô bé gặp biết bao sắc vàng kì diệu : những bông cúc vàng tươi rực rỡ …. (2) những cánh bướm vàng dập dờn trong nắng …. (3) những tia nắng thu vàng như những sợi tơ tằm đang thêu lên tất cả đất trời …. (4) cây cỏ …. (5) Mùa thu thật là đẹp !

    B. Kiểm tra Viết

    Hãy tưởng tượng em đang ở trong khu vườn xuân với hoa đào mang màu đôi môi cô bé, ấm rực và nở những nụ cười tươi,… với hoa hồng đỏ như màu lửa trong nắng mùa đông, như màu máu chảy trong thân thế,… tất cả gợi cho em rất nhiều cảm xúc về hoa. Hãy viết một đoạn văn ngắn tả vẻ đẹp của hoa đào (hoặc hoa hồng).

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 5)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc thầm bài thơ sau :

    Ngày hội rừng xanh

    Chim Gõ Kiến nổi mõ

    Gà Rừng gọi vòng quanh

    Sáng rồi, đừng ngủ nữa

    Nào, đi hội rừng xanh !

    Tre, Trúc thổi nhạc sáo

    Khe Suối gảy nhạc đàn

    Cây rủ nhau thay áo

    Khoác bao màu tươi non.

    Công dẫn đầu đội múa

    Khướu lĩnh xướng dàn ca

    Kì Nhông diễn ảo thuật

    Thay đổi hoài màu da.

    Nấm mang ô đi hội

    Tới suối, nhìn mê say :

    Ơ kìa, anh Cọn Nước

    Đang chơi trò đu quay !

    (Vương Trọng)

    Câu 1: Nối tên con vật ở cột trái với từ ngữ tả hoạt động của chúng ở cột phải cho thích hợp.

    Câu 2: Nối từng ô chỉ tên sự vật ở bên trái với ô thích hợp ở bên phải để thấy các sự vật tham gia ngày hội rừng xanh như thế nào.

    Câu 3: Bài thơ nói về điều gì ?

    a. Hoạt động của các con vật trong rừng.

    b. Vẻ đẹp của cảnh vật núi rừng.

    c. Hoạt động, niềm vui của các con vật, sự vật trong rừng vào ngày hội của mình.

    Câu 4: Bài thơ “Ngày hội rừng xanh” có nhiều hình ảnh nhân hoá rất sinh động. Em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1: Các con vật trong bài “Ngày hội rừng xanh” được nhân hoá bằng cách nào ?

    a. Dùng từ gọi chúng như gọi một con ngưòi.

    b. Dùng từ tả hoạt động của người để tả chúng.

    c. Nói chuyện với chúng như nói chuyện với con người.

    Câu 2: Cọn nước trong bài thơ được nhân hoá bằng những cách nào ?

    a. Dùng từ gọi nó như gọi một con người.

    b. Dùng từ tả hoạt động của người để tả nó.

    c. Nói chuyện với nó như nói chuyện vói một con ngưòi.

    Câu 3: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Vì sao ? trong mỗi câu sau :

    a). Nói “Chim Gõ Kiến nổi mõ” vì Gõ Kiến là một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tim kiến để ăn.

    A. Gõ Kiến là một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    B. một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    C. dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    b) Vì Kì Nhông là loài thằn lằn có thể thay đổi màu da nên tác giả đã nói “Kì Nhông diễn ảo thuật, thay đổi hoài màu da”.

    A. có thể thay đổi màu da.

    B. Kì Nhông là loài thằn lằn.

    C. Kì Nhông là loài thằn lằn có thể thay đổi màu da.

    Câu 4: Điền bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ? vào chỗ trống trong những câu sau:

    a) Vì… nên tác giả bài thơ đã nói Gà Rừng gọi vòng quanh để bảo mọi người đừng ngủ nữa, dậy đi hội.

    b) Tác giả viết “Tre, Trúc thổi nhạc sáo” vì…

    c) Tác giả để cho “Công dẫn đầu đội múa” vì…

    B. Kiểm tra Viết

    Câu 1: Dựa vào bài thơ, em hãy kể về “Ngày hội rừng xanh”.

    Câu 2: Hãy viết một đoạn văn kể về một lễ hội ở quê em hoặc một lễ hội mà em biết.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×