Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

    ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

    A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

    II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

    Đường bờ ruộng sau đêm mưa

    Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

    Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

    Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

    – Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

    Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

    – Cụ để cháu dắt em bé.

    Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

    – Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

    Các em vội đáp:

    – Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

    A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

    B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

    C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

    A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

    B. Nhường đường cho hai bà cháu.

    C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

    Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

    A. Phải chăm học, chăm làm.

    B. Đi đến nơi, về đến chốn.

    C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    Câu 4 (1 điểm):

    a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

    b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

    A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

    Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

    A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

    Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

    B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

    2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

    Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 10 B. 100 C. 1000

    Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

    A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

    Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

    A. 28 B. 14cm C. 28cm

    Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100 B. 102 C. 123

    Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

    A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

    a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

    532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

    Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

    a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

    Câu 9 (2 điểm):

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

    Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Đề kiểm tra học kì I lớp 3 môn Tiếng Việt

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2022 – 2022 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài tập trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng học Tiếng Việt, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3, đồng thời sẽ giúp các em tự học, tự nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt 3.

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    • Học sinh đọc một đoạn văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập một.
    • Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó (kiểm tra trong các tiết ôn tập).

    II. Đọc hiểu: (6 điểm) (Thời gian làm bài 30 phút)

    Học sinh đọc thầm đoạn văn sau:

    Quê hương

    Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lý tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy…

    Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay.

    Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

    Theo Văn học và tuổi trẻ, 2007

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1. (1 điểm) Quê Thảo là vùng nào?

    A. Vùng thành phố náo nhiệt

    B. Vùng nông thôn trù phú

    C. Vùng biển thơ mộng

    D. Vùng Tây Nguyên

    Câu 2. (1 điểm) Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?

    A. Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui

    B. Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi, xem đom đóm bay.

    C. Chèo thuyền trên sông

    D. Đếm sao

    Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Thảo lại mong đến kì nghỉ hè để được về quê?

    A. Vì quê Thảo rất giàu có

    B. Vì quê Thảo yên tĩnh, không ồn ã như ở thành phố

    C. Vì Thảo rất yêu quê hương, nơi có nhiều kỉ niệm gắn với tuổi thơ của Thảo

    D. Vì ở quê không khí mát và trong lành

    Câu 4. (0,5 điểm) Những dòng nào sau đây không có hình ảnh so sánh?

    A. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh

    B. Đôi chim non tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ

    C. Tiếng cuốc gõ vào mùa hè buồn thảm

    D. Những ngôi sao trên trời như những hạt thóc trên đồng mùa gặt.

    A. làng B. quán C. phường D. nội E. ngoại

    Câu 6. (0,5 điểm) Viết 1 câu với 1 từ vừa ghép được theo mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

    ………………………………………………………………………………………..

    Câu 7. (0,5 điểm) Viết 1 câu nói về kỉ niệm em nhớ nhất ở quê hương

    ………………………………………………………………………………………….

    Câu 8. (1 điểm) Viết tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh:

    – Đêm trung thu, trăng tròn vành vạnh như ……………………….

    – Con chuồn chuồn nhỏ, thon dài và đỏ như ……………………….

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022. Ngoài Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 – 2022 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • 7 Điểm Mới Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • A. Đọc (6 điểm) I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

    1. Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
    2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
    3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
    4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
    5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
    6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
    7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

    II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

    * Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

    Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”.Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

    Theo Thuỵ Chương

    Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

    1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

    a. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

    b. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

    c. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

    2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

    a. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

    b. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

    c. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

    3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)

    a. Một dòng sông.

    b. Một tấm vải khổng lồ.

    c. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

    b. Thổi

    c. Đỏ

    5. Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

    a. Cửa Tùng.

    b. Có ba sắc màu nước biển

    c. Nước biển.

    Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm) Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5 điểm) II. Viết ( 4 điểm) 1. Chính tả ( 2 điểm)

    – Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên

    Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần.Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng.Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.2. Tập làm văn (2 điểm)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị).

    Gợi ý:

    • Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?
    • Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
    • Em thích nhất điều gì?
    • Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

    Theo TTHN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4
  • Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 Tiếng Việt năm học 2022-2021 đề số 1 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp các em học sinh cùng phụ huynh học bài và ôn luyện tại nhà.

    Đề thi học kì 1 lớp 3 Tiếng Việt năm 2022 đề số 1 bao gồm rất nhiều dạng bài tập khác nhau tổng hợp toàn bộ kiến thức các em đã học ở lớp 3, qua đó giúp các em ôn luyện kiến thức cho kỳ thi sắp tới. Bộ đề có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp các em hiểu bài hơn, ngoài ra phụ huynh hoặc thầy cô giáo có thể tải file đính kèm ở cuối bài viết và in ra để các em học sinh tự hoàn thành bài làm của mình rồi sau đó so sánh với đáp án.

    Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kỳ 1 năm học 2022-2021 – Đề số 1

    Đề thi học kì 1 lớp 3 Tiếng Việt – Đề số 1

    Bài 1: (6đ) GV cho học sinh đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc lớp 3 tập 1 (khoảng 60 tiếng) và trả lời 1 câu hỏi của đoạn vừa đọc.

    Bài 2: (4đ) Đọc thầm đoạn văn “Đường vào bản” và khoanh vào trước câu trả lời đúng cho mỗi ý sau:

    Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ lá, lách qua những mỏn đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

    1- Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

    a. Vùng núi. b. Vùng biển. c. Vùng đồng bằng

    2- Mục đích chính của đoạn văn trên là tả các gì?

    a. Tả con suối b. Tả con đường c. Tả ngọn núi

    3 – Em hãy gạch chân dưới sự vật và sự vật được so sánh trong câu sau:

    Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

    4 – Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau:

    Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo.

    5 – Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?

    Bài 3: (5đ) Giáo viên đọc cho học sinh chép lại đoạn văn trong bài ‘Đôi bạn” Sách TV 3 tập 1 trang 130. Viết (Từ: Hai năm sau… đến.. như sao sa)

    Bài 4: (5đ) Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

    Đáp án đề thi học kì 1 lớp 3 Tiếng Việt đề số 1

    Bài 2: 1- Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

    a. Vùng núi.

    2- Mục đích chính của đoạn văn trên là tả các gì?

    c. Tả ngọn núi

    3 – Em hãy gạch chân dưới sự vật và sự vật được so sánh trong câu sau:

    Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

    4 – Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau:

    Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo.

    5 – Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?

    Ví dụ: Bạn Phương rất đẹp trai và tốt bụng.

    Bài 4: (5đ) Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

    Anh Hùng yêu quý của em!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luyện Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Và Tập 2: Ôn Luyện Từ Và Câu Theo Bài Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Bài Tập Ôn Hè Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

    Cảnh đông con

    Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

    Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

    1. Ăn đói, mặc rách.
    2. Nhà cửa lụp xụp.
    3. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.
    4. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.

    2/ (M1: 0,5đ) Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:

    3/ (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

    1. Gia đình không có ruộng, đông con.
    2. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
    3. Bị thiên tai, mất mùa.
    4. Bác Lê lười lao động.

    4/ (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

    5/ (M3: 1đ) Em hãy nêu nội dung chính của bài

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6./ (M4: 1đ) Nếu em gặp bác Lê, em sẽ nói điều gì với bác? (Viết 1 – 2 câu)

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    7/ (M1: 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

    8/ (M2: 0,5đ) ác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, quan hệ từ là:

    A. Vì B. Gì C. Làm D. Không

    9/ (M3: 1đ) Tìm từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

    …………………………………………………………………………………………………………

    10/ (M4: 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

    …………………………………………………………………………………………………………

    I. Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

    Công nhân sửa đường

    Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Tả một người mà em yêu quí.

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bộ 41 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tải Nhiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3:

    I. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Môn Tiếng Việt – Lớp 3

    Họ và tên: ……………………………………………. …………….Lớp:……………………….

    Giáo viên coi:………………………………… Giáo viên chấm:………………………………….

    Phần I. I. Đọc thành tiếng (35 phút)

    Giáo viên cho các em đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau: Giọng quê hương trang 76; Đất quý, đất yêu trang 84; Người liên lạc nhỏ trang 112.

    (Tài liệu HD Tiếng việt tập 1 – lớp 3)

    II . Đọc thầm bài đoạn văn sau (30 phút) CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG

    1. Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

    2. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

    (Trần Dân Tiên)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm bài tập sau:

    Câu 1. Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu?

    A. 5 giờ

    B. 6 giờ

    C. 7 giờ

    D. 8 giờ

    Câu 2. Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước nào?

    A. Nước Ý

    B. Nước Pháp

    C. Nước Anh

    D. Nước Tây ban nha

    Câu 3: Bài văn này nhằm nói lên điều gì?

    A. Cho ta biết Bác Hồ đã chống rét bằng cách nào khi ở Pháp.

    B. Tả cảnh mùa đông ở Anh và Pháp.

    C. Nói lên những gian khổ mà Bác Hồ phải chịu đựng để tìm đường cứu nước.

    Câu 4. Bộ phận được in đậm trong câu: “Bác làm nghề cáo tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.” trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Vì sao?

    B. Để làm gì?

    C. Khi nào?

    D. Ai làm gì?

    Câu 5. Nhớ ơn Bác Hồ em sẽ làm gì?

    Câu 6. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.

    Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ vai mang cung tên lưng đeo thanh gươm báu ngồi trên con ngựa trắng phau.

    A. Hươu là một đứa con ngoan.

    B. Hươu rất nhanh nhẹn, chăm chỉ và tốt bụng.

    C. Hươu xin phép mẹ đến thăm bác Gấu.

    Câu 8. Gạch dưới sự vật được so sánh trong câu sau

    Những chùm hoa sấu trắng muốt nhỏ như những chiếc chuông reo.

    Câu 9. Sự vật nào được nhân hóa trong câu văn sau?

    Chị gió còn dong chơi trên khắp các cánh đồng, ngọn núi.

    A. chị Gió

    B. cánh đồng

    C. ngọn núi

    Phần II. 1. Chính tả (Nghe – viết)

    Viết bài: Hũ bạc của người cha – Viết đoạn 3 của bài.

    (TLDH – T.Việt 3 – tập 1B- Trang 121) (15 phút)

    2. Tập làm văn

    Viết một bức thư ngắn cho bạn kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn (25 phút)

    2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Phần I. Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt 1. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    • Học sinh đọc lưu loát, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng: (4 điểm)
    • Đọc sai từ, sai dấu thanh trừ, ngắt nghỉ hơi không đúng: 2 lỗi trừ 0,2 điểm.

    2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

    Câu 1: D

    Câu 2: B

    Câu 3: C

    Câu 4: B

    Câu 1, 2, 3, 4: Khoanh đúng mỗi câu cho: 0,5 điểm

    Câu 5: Ghi được việc làm phù hợp với lứa tuổi hs 0,5 đ

    Nhớ ơn Bác Hồ em sẽ: Học tập thật tốt, ngoan ngoãn, lễ phép,….

    Câu 6: Điền đúng 1 dấu phẩy cho: 0,5 điểm

    Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ, vai mang cung tên, lưng đeo thanh gươm báu, ngồi trên con ngựa trắng phau..

    Câu 7.

    B. Hươu rất nhanh nhẹn, chăm chỉ và tốt bụng.

    Câu 8. Gạch dưới sự vật được so sánh trong câu sau 1đ

    Những chùm hoa sấu trắng muốt nhỏ như những chiếc chuông reo.

    Câu 9.

    A. chị Gió

    Phần II. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn. 1. Viết chính tả:

    • Bài trình bày sạch sẽ, viết đúng chính tả cho: 2 điểm
    • Bài viết sai lỗi chính tả, dấu thanh 3 lỗi trừ 0,5 điểm
    • Toàn bài trình bày bẩn trừ: 0,25 điểm

    2. Tập làm văn: Thị xã, ngày 20 tháng 11 năm 2022

    Nga thân mến!

    Bạn gái

    (Kí tên)

    Song Hương

    Lưu ý: Đối với những bài đạt điểm tối đa, yêu cầu trình bày sạch sẽ, không tẩy xóa, không mắc lỗi chính tả, chữ viết đẹp.

    II. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Môn Tiếng Việt- Lớp 3

    (Thời gian 70 phút không kể giao đề)

    I. ĐỌC HIỂU: (30 phút – 7 điểm) 1. Đọc thầm đoạn văn sau: Ba điều uớc

    Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi. Lần kia, gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui. Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những trời, Rít ước bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê.

    Lò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước.

    TRUYỆN CỔ TÍCH BA- NA

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

    Câu 1. Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì ? (M 1 – 0,5 đ)

    A. Vàng bạc

    B. Lò rèn mới.

    C. Ba điều ước

    Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của ? (M2 – 0,5 đ)

    A. Chán cảnh ăn không ngồi rồi

    B. Luôn bị bọn cướp rình rập

    C. Làm chàng vui

    Câu 3:Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? Là những hình ảnh nào? (M3- 1đ)

    A. 1 hình ảnh là:

    ………………………………………………………………………………………………….

    B. 2 hình ảnh là :

    ………………………………………………………………………………………………….

    C. 3 hình ảnh là:

    ………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4: Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì? ( M4 – 1 đ)

    ………………………………………………………………………………………………….

    Câu 5. Gạch chân dưới 2 từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (M3 – 0,5 đ)

    Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

    Câu 6. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: (M2 – 0,5 đ)

    a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít

    b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui

    Câu 7: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài.(M2 – 1 đ)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn lại ( M1 – 1 đ)

    A. dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật

    B. Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú bác

    C. trẻ em, trẻ thơ, trẻ con, em bé

    Câu 9: Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh theo kiểu so sánh ngang bằng ( M3 – 1 đ)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………

    II- Chính tả (3 điểm): Cây gạo

    Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng. Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm.

    Theo VŨ TÚ NAM

    III-Tập làm văn (7 điểm):

    Em hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu kể về một người mà em yêu quý.

    * ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KỲ I – KHỐI 3

    * Đọc và trả lời câu hỏi (Chú ý: 2 em đọc liền nhau không đọc cùng một đoạn)

    1. Bài “Giọng quê hương”/ 77 đoạn 1 – Trả lời câu hỏi 1

    2. Bài “Đất quý đất yêu”/ 85. Đoạn từ “Đây là mảnh đất” đến “một hạt cát nhỏ”- Trả lời câu hỏi 3

    3. Bài “Nắng phương Nam”/ 94 đoạn 3 – Trả lời câu hỏi 3 hoặc 4

    4. Bài “Người liên lạc nhỏ”/ 112 đoạn 1 – Trả lời câu hỏi 2

    5. Bài “Hũ bạc của người cha”/ 121 đoạn 3 và 4 – Trả lời câu hỏi 3 hoặc 4

    6. Bài “Đôi bạn”/ 131 đoạn 1 – Trả lời câu hỏi 1 hoặc 2

    * BIỂU ĐIỂM: Tổng 3 điểm

    – Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 đ

    – Đọc đủ tiếng, từ: 1 đ (Sai 1 tiếng trừ 0,25đ)

    – Ngắt nghỉ đúng dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ

    – Trả lời đúng câu hỏi: 0,5đ

    2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Câu 7: Viết đúng 1 câu HS đạt điểm tối đa 1 đ

    Câu 8: A. 1 điểm

    Câu 9: HS đặt câu đúng : 1 đ

    2. Chính tả: 3 điểm

    – Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 đ

    – Đúng tốc độ, đúng chính tả: 2 đ

    – Trình bày sạch đẹp: 0,5 đ

    – Sai 1 lỗi trừ 0,25 đ (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)

    – Hai lỗi sai hoàn toàn giống nhau chỉ trừ một lần điểm

    3. Tập làm văn: 7 điểm

    + Nội dung: 4 đ

    – HS viết được đoạn văn 7 -10 câu, có nội dung gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, có câu mở đoạn, kết đoạn.

    + Kĩ năng:

    – Viết đúng chính tả : 0,5 đ

    – Dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2 đ

    – Sáng tạo : 0,5 đ

    Lưu ý: Những bài viết quá số câu không cho điểm tối đa.

    III. Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 1

    A. KIỂM TRA ĐỌC:

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

    II. Đọc hiểu: (6 điểm)

    ĐƯỜNG VÀO BẢN

    Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

    Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.

    Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

    Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

    (Theo Vi Hồng – Hồ Thủy Giang)

    ………………………………. ……………………………………………

    ………………………………. ……………………………………………

    ………………………………. ……………………………………………

    8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

    ………………………………. ……………………………………………

    I. Chính tả: (4 điểm)

    Âm thanh thành phố

    Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô.

    Theo Tô Ngọc Hiến

    II. Tập làm văn: (6 điểm)

    Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

    Đáp án – Đề 1: A. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    – Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm.

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Câu 7 và 8 tùy theo mức độ học sinh trả lời mà giáo viên tính điểm.

    B. CHÍNH TẢ: (4 điểm)

    – Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 4 điểm.

    – Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

    C. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

    – Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm.

    – Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm.

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 2

    A. Đọc (6 điểm) I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

    1. Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
    2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
    3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
    4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
    5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
    6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
    7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

    II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

    * Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

    Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

    Theo Thuỵ Chương

    Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

    1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

    a. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

    b. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

    c. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

    2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

    a. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

    b. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

    c. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

    3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)

    a. Một dòng sông.

    b. Một tấm vải khổng lồ.

    c. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

    b. Thổi

    c. Đỏ

    5. Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

    a. Cửa Tùng.

    b. Có ba sắc màu nước biển

    c. Nước biển.

    Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm)

    Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5 điểm)

    B. Viết (4 điểm) 1. Chính tả (2 điểm)

    Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên

    Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế. 2. Tập làm văn (2 điểm)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị).

    Gợi ý:

    • Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?
    • Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
    • Em thích nhất điều gì?
    • Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 3

    A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm) II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau: Đường bờ ruộng sau đêm mưa

    Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

    Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

    Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

    – Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

    Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

    – Cụ để cháu dắt em bé.

    Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

    – Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

    Các em vội đáp:

    – Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

    A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

    B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

    C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

    A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

    B. Nhường đường cho hai bà cháu.

    C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

    Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

    A. Phải chăm học, chăm làm.

    B. Đi đến nơi, về đến chốn.

    C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    Câu 4 (1 điểm):

    a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

    b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

    A. đổ.

    B. mỡ.

    C. trơn.

    Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

    A. Ai là gì?

    B. Ai làm gì?

    C. Ai thế nào?

    Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh. B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

    2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

    Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

    4. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 4

    I. PHẦN ĐỌC (40 PHÚT) 1/ Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:

    Dựa và nội dung bài tập đọc: “Người liên lạc nhỏ” (sách Tiếng việt 3, tập 1, trang 112 và 113)

    Hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi theo yêu cầu:

    Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

    A. Đưa thầy mo về cúng cho mẹ ốm.

    B. Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.

    C, Dẫn đường đưa cán bộ đến gặp giặc Tây.

    Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng?

    A. Bác cán bộ thích cách ăn mặc của người Nùng.

    B. Bác cán bộ luôn yêu núi rừng Việt Bắc.

    C. Để dễ hòa đồng với mọi người, làm địch tưởng bác cán bộ là người địa phương.

    Câu 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    Câu 4: Sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng đã giúp được hai bác cháu điều gì?

    A. Khiến bọn giặc vui mừng nên hai bác cháu đã thoát khỏi vòng vây của địch.

    B. Khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên để hai bác cháu đi qua.

    C. Khiến nơi ở của người Nùng luôn bị giặc tấn công.

    B. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá

    C. Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm.

    Câu 6: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Để miêu tả một bông hoa trong vườn. II/ Đọc thành tiếng:

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập một khoảng: 1 phút 45 giây – 2 phút 00 giây) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định như sau:

    Bài 1: “Cô giáo tí hon”; đọc đoạn: “Bé treo nón,…mớ tóc mai.” (trang 17 và 18 ).

    Bài 2: “Bài tập làm văn”; đọc đoạn: “Tôi cố nghĩ …bài tập làm văn.” (trang 46).

    Bài 3: “Nhớ lại buổi đầu đi học”; đọc đoạn: “Hằng năm ,…hôm nay tôi đi học.” (trang 51).

    Thời gian kiểm tra:

    * Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 30 phút.

    * Đọc thành tiếng: tùy theo tình hình từng lớp, giáo viên tổ chức cho các em kiểm tra và chấm ngay tại lớp.

    II. PHẦN VIẾT (40 phút)

    I/ Phần chính tả: (nghe – viết) bài: “Ông ngoại” Sách Tiếng việt 3, trang 34).

    Viết đoạn từ: “Thành phố …………. chữ cái đầu tiên.”

    II/ Phần Tập làm văn:

    Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đén 7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) theo gợi ý sau:

    + Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?

    + Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị ) có gì đáng yêu?

    + Điều gì làm em thích và đáng nhớ nhất?

    + Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

    Còn tiếp, mời các bạn tải toàn bộ file về!

    …………………………….

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Bộ 41 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3. Ngoài Đề trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 3: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Năm học : 2022-2018

    (Đề kiểm tra học kì I)

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Bài đọc: Người mẹ hiền.

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Bài đọc: Mẫu giấy vụn

    Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ, nhưng không biết ai vứt một mảnh giấy ngay giữa lối ra vào.

    Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:

    Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mảu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?

    Có ạ! – Cả lớp đồng thanh đáp.

    Cả lớp im lặng lắng nhe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói.

    Cô giáo cười:

    Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?

    Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!

    Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!

    Bỗng một em gái đúng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói:

    Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

    Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!

    (Theo Quế Sơn) Chọn câu trả lời đúng: 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?

    a, Giữa sân trường

    b, Lối ra vào lớp

    Giữa cầu thang

    2. Khi vào lớp, cô giáo khen điều gì?

    a, Lớp học sạch sẽ

    b, Học sinh chăm học

    c, Các bạn học sinh ăn mặc sạch đẹp

    3. Thấy mẩu giấy vụn ở giữa cửa, cô giáo đã nhắc nhở học sinh một cách rất khéo léo. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?

    a, Không được vứt rác bừa bãi

    b, Cần bỏ rác vào đúng nơi quy định

    c, Cả hai ý (a) và (b)

    4. Từ nào có thể thay thế cho từ “hưởng ứng”?

    a, Tán thành

    b, Ngạc nhiên

    c, Thích thú

    B. Kiểm tra viết: I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Phần thưởng.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (6đ)

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ). Mỗi câu đúng được 1 điểm.

    Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: A

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5đ)

    II. Tập làm văn: (5đ)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về thầy (cô) hiệu trưởng trường em.

    Bài tham khảo

    Cô Nguyễn Thị Thu Thủy là hiệu trưởng trường em. Cô luôn quan tâm đến tất cả học sinh trong nhà trường. Cô thường động viên chúng em thi đua học tập. Cô rất vui khi chúng em có nhiều thành tích tốt. Em rất biết ơn cô. Em và các bạn bảo nhau sẽ cố gắng học thật giỏi để xứng đáng với sự chăm lo của cô dành cho tất cả chúng em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • 14 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chuẩn Của Bộ Gd&đt
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Luyện Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Timgisuhanoi.com sưu tầm 14 đề thi học kì 1 môn tiếng Việt dành cho học sinh lớp 1. Các con chú ý làm từng đề 1 cho đúng rồi mới chuyển sang đề tiếp theo.

    Mỗi đề thi gồm có 2 phần: kiểm tra đọc và kiểm tra viết.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

    Thời gian làm bài 60 phút I. KIỂM TRA ĐỌC

    1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.

    2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.

    3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói, tươi cười.

    4. Đọc thành tiếng các câu sau:

    – Cây bưởi sai trĩu quả .

    – Gió lùa qua khe cửa.

    5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)

    1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh 2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi 3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi 4. Câu: bé chơi nhảy dây

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

    Thời gian làm bài 60 phút I. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng:

    a. Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em.

    b. Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm.

    c. Đọc câu:

    Quê em có dòng sông và rừng tràm.

    Con suối sau nhà rì rầm chảy.

    a. Nối ô chữ cho phù hợp:

    b. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống.

    ?

    eng hay iêng : Cái x ………..; bay l……………

    / .

    ong hay âng : Trái b………..; v………………lời?

    II. KIỂM TRA VIẾT:

    1. Viết vần: om, am, ăng, em, iêng, ong, uông.

    2. Viết từ: nhà tầng, rừng hươu, củ riềng, cành chanh, nuôi tằm, con tôm.

    Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa.

    Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên đồng.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

    Thời gian làm bài 60 phút Phần A. Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng – 6 điểm 1) Đọc vần: 2) Đọc từ: 3) Đọc câu:

    Trong vòm lá mới chồi non

    Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

    Quả ngon dành tận cuối mùa

    Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

    II. Đọc hiểu – 4 điểm(10 phút):

    1. Nối (1,5 điểm)

    a. Điền c hay k ?

    b. Điền anh hay inh ?

    Phần B. Kiểm tra viết -10 điểm(30 phút) (Học sinh viết vào giấy ô ly)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết:

    ôi, in, âm, iêng, êu, eo, anh, ong, ăt, iêt, uôm, yêu, ươn, êt, an, ơt, um, ươu, ơn, ung, yêm, at, âu, uông

    Con suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4 MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

    I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    Thời gian làm bài 60 phút

    1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)

    a. Đọc thành tiếng các vần sau:

    ua, ôi, uôi, eo, yêu, ăn, ương, anh, om, ât

    b. Đọc thành tiếng các từ sau:

    khách sạn, cá mập, đại bàng, dưa chuột

    c. Đọc thành tiếng các câu sau:

    HOA MAI VÀNG

    Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

    Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

    2. Đọc hiểu: (3 điểm)

    a. Nối ô chữ cho phù hợp

    Lưỡi c…. Trời m…. Con c….

    II. Kiểm tra viết: Thời gian 40 phút (10 điểm)

    (Giáo viên đọc từng tiếng học sinh viết vào giấy ô ly)

    ơi, ao, ươi, ây, iêm, ôn, uông, inh , um, ăt.

    1. Viết vần:

    cá thu, vầng trăng, bồ câu, gập ghềnh

    2. Viết các từ sau:

    NHỚ BÀ

    Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.

    3. Viết bài văn sau:

    Bà đã già,mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 5 MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1

    A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm

    I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    Thời gian làm bài 60 phút

    oi am iêng ut

    (GV gọi từng em học sinh lên bảng cầm giấy đọc theo yêu cầu) 1. Đọc thành tiếng các vần:

    bố mẹ quê hương bà ngoại già yếu

    2. Đọc thành tiếng các từ ngữ:

    Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm trang vở.

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    3. Đọc thành tiếng các câu:

    1. Nối câu (theo mẫu): 3 điểm.

    Lưỡi c…. con c….

    B. PHẦN VIẾT: 10 ĐIỂM

    Tập chép

    (Giáo viên viết lên bảng bằng chữ viết thường mỗi phần viết một dòng, học sinh nhìn bảng và tập chép vào giấy ô ly )

    1. Các vần: (3 điểm)

    ay eo uôm iêng ưt êch

    2. Các từ ngữ: (4 điểm)

    bàn ghế bút mực cô giáo học sinh

    3. Câu: (3 điểm)

    Làng em vào hội cồng chiêng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc
  • Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1
  • Đắk Lắk: Tăng Cường Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1 Người Dân Tộc Thiểu Số
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Gs Hồ Ngọc Đại Dạy Học Sinh Những Gì?
  • Những Bài Học Gây Tranh Cãi Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Bản mềm: Bộ 15 đề thi học kì 1 môn tiếng Việt lớp 3

    Bản mềm: Bộ 15 đề thi học kì 1 môn tiếng Việt lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh qua Bản mềm: Bộ 15 đề thi học kì 1 môn tiếng Việt lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Bí quyết học môn Tiếng Việt lớp 3 hiệu quả.

    Để học tốt Tiếng Việt lớp 3, đầu tiên các bé phải nắm vững kiến thức của Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Việt lớp 2, vì đây là kiến thức bổ trợ cho Tiếng Việt lớp 3.

    Khi học được nửa chương trình các bé sẽ trải qua kì thi học kì 1. Và với bộ 15 đề thi học kì 1 môn tiếng Việt lớp 3 sẽ giúp các bé tự tin trước khi thi. Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 được tổng học chọn lọc từ các nguồn tài liệu rất sát với dạng ra đề hiện nay.

    Những chú ý khi học môn Tiếng Việt lớp 3.

    Về phần đọc, các bé nên chú ý về phát âm các chữ trong câu. Đặc biệt là các âm “l”, “n” và âm “ch”, “tr” các âm này các bé rất dễ nhầm lẫn. Các âm này, các bé phải chú trọng về cách đọc và cách uốn lưỡi.

    Đặc biệt là cách đọc, cách viết tiếng Việt. Ngoài ra, còn có các kiến thức quan trọng trong Tiếng Việt là các loại câu hay các loại từ. Các loại câu là những loại câu đơn và câu ghép là hai loại câu quan trọng nhất trong Tiếng Việt Lớp 2. Về các loại từ, bao gồm có từ láy, động từ, danh từ, tính từ, đại từ,…

    Đây đều là những kiến thức quan trọng các bé cần nắng vững. Ngoài ra, các bé phải phân biệt được chủ ngữ, vị ngữ của câu để các câu văn được viết có ý nghĩa. Đây đều là trọng tâm trong Tiếng Việt mà các bé phải lưu tâm.

    Về phần viết, các bé chú ý sự liên kết giữa các câu và các đoạn với nhau. Như vậy, khi đọc lại đoạn văn của các bé sẽ hay hơn và đạt điểm cao hơn.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 41 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tải Nhiều
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100