Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Thi Hk1 Tiếng Anh Lớp 6 (Chương Trình Thí Điểm) Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Tổ Chức Kiểm Tra Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Học Sinh Khối Lớp 6, 7, 8, 9 Năm Học 2022
  • Ôn tập môn Tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1

    Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 6 giữa học kì 1

    Một số bài tập Tiếng Anh lớp 6 khác:

    • Match a question in column A to a suitable response in column B.

      1. Can you tell me the way to the bank?

      A, They are really friendly.

      2. What are the people there like?

      B, Go straight on. The take the second turning on your right.

      3. How many rooms are there in the flat?

      C, No, it isn’t. It is noisy.

      4. Is your neighbourhood quiet?

      D, There are 6.

    • Read the following passage and choose the best answer marked A, B, C or D for each sentence.

      The ancient town of Hoi An lies on the Thu Bon River, more than 30 kilometers to the south of Da Nang. Hoi An is famous for old temples, pagodas, tiled-roof houses and narrow streets. Tourists can visit the relics of Sa Huynh and Cham Civilization. They can also enjoy the beautiful scenery of the Thu Bon River, Cua Dai Beach, etc.

      In recent years, Hoi An has become a very popular tourist destination in Viet Nam. Importantly, the committee of the World Heritages of UNESCO officially certified Hoi An as a World Heritage Site in 1999.

    • Read the letter carefully then answer the questions below.

      Dear Thanh,

      How are you getting on? We are going to move to the new house next weekend. My uncle and my aunt live near there so I can play with my cousins. There are eight rooms in my new house. The living room is the biggest in my house. I like my bedroom very much because it looks to a lake, it is light and cool. There is a small bed and a big bookshelf in my room. I will put all my books on the shelf. I will keep my room clean and tidy.

      What about you? Tell me about your house in your next e-mail.

      Love,

      Van

    • 1. How many rooms are there in Van’s new house?

      There are eight rooms in Van’s new house. There’re eight rooms in Van’s new house. There are 8 rooms in Van’s new house. There are 8 rooms in Van’s new house.

    • 2. What is her favorite room?

      Her favorite room is her bedroom. Her her bedroom is her favorite room.

    • 3. What are there in her room?

      There is a small bed and a big bookshelf in her room.

    • Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, starts by the given words.

    • 2. My school is bigger than her school.

      Her school is smaller than my school. Her school is not as big as my school. Her school is not so big as my school.

    • Rearrange the jumbled words to make meaningful sentences.

    • 1. now/ Ha Noi/ the/ largest/ city/ is/ in/ Viet Nam/ ./

      Ha Noi is now the largest city in Viet Nam.

    • 2. People/ break/ things/ at/ Tet/ shouldn’t/ in/ my/ country/ ./

      People in my country shouldn’t break things at Tet. People shouldn’t break things at Tet in my country.

    • Đáp án đúng của hệ thống
    • Trả lời đúng của bạn
    • Trả lời sai của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Phòng Gd&đt Bình Giang Có Đáp Án Năm 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Đề Thi Tiếng Anh 6 Học Kì I ( Theo Chương Trình Thí Điểm Mới)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 (Đề Thi 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Lý Thuyết Bài Tập Hki Tiếng Anh 6 (With Key).doc
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề kiểm tra 2

    Sau khi làm xong bài tập ở mỗi bài, các em nhấp chuột vào Hiển thị đáp án để so sánh kết quả.

    Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống. ( 2 điểm)

    1. My apartment is .... the fifth floor. (at / from / in / on) 2. Is she .... grade seven? (in / at / to / behind) 3. Minh .... his face in the morning. (wash / washs / washes / watches) 4. Our class .... English on Wednesday. (have / is / has / does) 5. She does .... homework in the evening. (his / her / she / my) 6. Thu and Nga help .... mother after school. (her / she / their / they) 7. What .... do you go to school? (are / time / grade / city) At one o'clock. 8. .... is a lake near the hotel. (This/ There /That / He )

    Hiển thị đáp án

    1. on 2. in 3. washes 4. has 5. her 6. their 7. time 8. there

    Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau. ( 2 điểm)

    1. What do you do every morning? 2. Do you have literature on Friday? 3. When do you have math? 4. Where is your school?

    Hiển thị đáp án

    1. Every morning, I get up at half past five. I brush my teetn, wash my face, get dreesed have breakfast and go to school. 2. Yes, I do. / No, I don't. 3. I have math on Monday and Thursday. 4. My school is on Nguyen Du street.

    Bài 3: Chuyển câu sang dạng nghi vấn. ( 2 điểm)

    1. Their house is next to a store. 2. Lan has history on Tuesday. 3. Ba watches television in the evening. 4. Your school is big.

    Hiển thị đáp án

    1. Is their house next to a store? 2. Does Lan have history on Tuesday? 3. Does Ba watch television in the evening? 4. Is your school big?

    Bài 4: Chọn câu trả lời thích hợp cho câu hỏi tương ứng. ( 2 điểm)

    1. What is behind her house? a.Thirty- six. 2. Does your friend listen to music? chúng tôi he does. 3. Do boys watch television? chúng tôi river. 4. How many classes are there in your school? d.No,they don't.

    Hiển thị đáp án

    Bài 5: Chọn từ đúng để hoàn tất bài hội thoại sau. ( 2 điểm)

    at to English What plays eats play do A: What does Minh .... after school? B: He .... his lunch. A: Does he .... games? B: Yes, he .... volleyball. A: .... does he do in the evening? B: He learns .... . A: What time does he go .... bed? B: He goes to bed .... ten o'clock.

    Hiển thị đáp án

    A: What does Minhdo after school? B: Heeats his lunch. A: Does heplay games? B: Yes, heplays volleyball. A:What does he do in the evening? B: He learnsEnglish. A: What time does he goto bed? B: He goes to bedat ten o'clock.

    Các

    --- Bài cũ hơn ---

  • Speaking Anh 6 Thi Diem Hki
  • Luyện Tập Với Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Kỳ 1 Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm 2022
  • Bộ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 2

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 9 có đáp án và biểu điểm chi tiết kèm theo giúp các thầy cô cùng các bậc phụ huynh cho các em học sinh ôn tập và ra đề thi giữa học kì 1 lớp 2 hiệu quả. Chúc các em học tốt và thi tốt.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 2:

    1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) Bài đọc: Bài hát trồng cây

    Ai trồng cây,

    Người đó có tiếng hát

    Trên vòm cây

    Chim hót lời mê say.

    Ai trồng cây

    Người đó có ngọn gió

    Rung cành cây

    Hoa lá đùa lay lay.

    Ai trồng cây

    Người đó có bóng mát

    Trong vòm cây

    Quên nắng xa đường dài.

    Ai trồng cây

    Người đó có hạnh phúc

    Mong chờ cây

    Mau lớn theo từng ngày.

    Ai trồng cây…

    Em trồng cây…

    Em trồng cây…

    (Bế Kiến Quốc)

    – Trả lời câu hỏi: Trồng cây đem lại lợi ích gì cho con người?

    II. Đọc hiểu: (4 điểm) Bài đọc: Đôi bạn

    Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

    – Ai hát đấy?

    Có tiếng trả lời:

    – Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

    Búp Bê nói:

    (Theo Nguyễn Kiên)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d): 1. Búp Bê làm những việc gì?

    a. Quét nhà, học bài.

    b. Ca hát.

    c. Cho lợn, gà ăn.

    d. Quét nhà, rửa bát, nấu cơm.

    2. Dế Mèn hát để làm gì?

    a. Luyện giọng hát hay.

    b. Thấy bạn vất vã, hát để tặng bạn.

    c. Khuyên bạn không làm việc nữa.

    d. Cho bạn biết mình hát hay.

    3. Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

    a. Cảm ơn Dế Mèn.

    b. Ca ngợi Dế Mèn.

    c. Thán phục Dế Mèn.

    d. cảm ơn và khen ngợi Dế Mèn.

    4. Vì sao Búp Bê cảm ơn Dê Mèn?

    a. Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bẽ

    b. Dế Mèn thấy thương Búp Bê vất vả.

    c. Tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết mệt.

    d. Tất cả các ý trên.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Dậy sớm (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 76)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    2. Đáp án Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Câu 1: d

    Câu 2: b

    Câu 3: d

    Câu 4: d

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Giới thiệu tên và nơi ở của em.

    – Giới thiệu về lớp của em.

    – Kể về sở thích của em.

    – Kể về ước mơ của em.

    Bài tham khảo

    Em tên là Hổ Quỳnh Anh, ở tại phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện em đang học lớp 2A, Trường Tiểu học Hòa Bình. Lớp học của em gồm ba mươi tám bạn. Chúng em rất đoàn kết, thân thiện cùng nhau. Em và các bạn đều rất thích học môn Toán và môn Mĩ thuật. Em ước mơ sau này sẽ trở thành một kiến trúc sư để thiết kế nên những ngôi nhà xinh xắn, những biệt thự sang trọng mà em đã từng được nhìn thấy ở thành phố quê em.

    …………………………

    Ngoài bài Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 9, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

    ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

    A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

    II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

    Đường bờ ruộng sau đêm mưa

    Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

    Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

    Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

    – Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

    Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

    – Cụ để cháu dắt em bé.

    Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

    – Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

    Các em vội đáp:

    – Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

    A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

    B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

    C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

    A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

    B. Nhường đường cho hai bà cháu.

    C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

    Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

    A. Phải chăm học, chăm làm.

    B. Đi đến nơi, về đến chốn.

    C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    Câu 4 (1 điểm):

    a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

    b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

    A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

    Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

    A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

    Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

    B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

    2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

    Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 10 B. 100 C. 1000

    Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

    A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

    Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

    A. 28 B. 14cm C. 28cm

    Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100 B. 102 C. 123

    Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

    A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

    a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

    532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

    Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

    a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

    Câu 9 (2 điểm):

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

    Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Đề Ks Giữa Kì 1 Anh 6 Năm 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Kì 1 Tiếng Anh 6 Thí Điểm
  • Đề Thi Học Kì 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Phương Pháp Học Nói Tiếng Trung: Học Nói Không Khó
  • ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ I

    Năm học: 2012-2013

    Môn: Tiếng Anh lớp 6

    Thời gian làm bài: 45 phút

    *Học sinh không được sử dụng tài liệu gì kể cả từ điển.

    I. Chọn đáp án mà phần gạch chân có cách đọc khác các phần còn lại, rồi chép vào bài làm: ( 2 điểm)

    1. A. window B. music C. nine D. six

    2. A. watches B. brushes C. washes D. goes

    3. A. come B. old C. open D. close

    4. A. room B. floor C. school D. afternoon

    II. Hãy chọn đáp án đúng nhất, rồi chép vào bài làm ( 2 điểm)

    What is this? It is……………….armchair.

    A. two B. a C. an D. many

    I have a brother. chúng tôi is Quang

    A. Her B. My C. His D. She

    3. My class room is chúng tôi second floor.

    A. on B. in C. after D. for

    4. There are chúng tôi my classroom

    A. bench B. benchs C. table D. benches

    III. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc (2 điểm)

    1. There ( be) two bookshelves in the living room.

    2. How many classrooms your school ( have) ?

    3. Every day, Nam ( get ) up at 6 o’clock.

    4. I ( not play) soccer after school.

    IV. Đọc kỹ đoạn văn rồi trả lời câu hỏi (2 điểm)

    I am Hoa. I am twelve years old. I am a student in grade 6 at Nguyen Hue school. There are four people in my family: My father, my mother, my sister and me. My father is forty years old. He is a teacher . My mother is thirty- five years old. She is a teacher, too. My sister is ten years old. She is a student.

    * Questions:

    1. What is her name?

    2. Which grade is she in ?

    3. Is her father a teacher?

    4. What does her sister do?

    V. Hãy sắp xếp lại câu đã bị xáo trộn thành câu hoàn chỉnh (2 điểm)

    1. face/ wash/ does/ what/ he/ time/ his ?

    2.father/ engineer/ my/ is/ an.

    3.house/ street/ in/ we/ Thong Nhat/ live/ on / a.

    chúng tôi classroom/ this / my/ not.

    -The End-

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT giữa HỌC KỲ I

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN: TIẾNG ANH LỚP 6

    THANG ĐIỂM : 10

    I. 2 điểm Mỗi câu đúng : 0,5 điểm:

    1. C .nine 2. D. goes 3. A . come 4. B floor

    II. 2 điểm. Mỗi câu đúng : 0,5 điểm.

    C.an 2. C. his 3. A. on 4. D. benches

    III. 2 điểm. Mỗi câu đúng : 0,5 điểm.

    are 2. Does your school have…?/ Does…have…?

    3. gets 4. don’t play/ do not play

    IV. 2 điểm. Mỗi câu đúng : 0,5 điểm.

    (Her name / She is ) Hoa.

    (She / Hoa is in )grade 6.

    Yes, he is./ Yes, he is a teacher.

    (She/ Her sister is ) a student.

    V. 2 điểm. Mỗi câu đúng : 0,5 điểm

    1. What time does he wash his face?

    2. My father is an engineer.

    3. We live in a house on Thong Nhat street.

    4. This is not my classroom

    The end

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 6 (Vocabulary)
  • Các Topic Thi Nói Anh Văn Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Anh 6 Kỳ 1
  • Ngành Y Học Cổ Truyền
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Ngành Y Học Cổ Truyền
  • Cấu Trúc Đề Thi Giữa Kì 1 Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Đề Kiểm Tra 15 Phút Tiếng Anh Lớp 6 Mới Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Tả Về Trường Em Bằng Tiếng Anh
  • Viết Một Đoạn Văn Ngắn Về Ngôi Trường Mơ Ước Của Em Bằng Tiếng Anh
  • Viết Đoạn Văn Giới Thiệu Về Trường Học Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Về Ngôi Trường Của Em Hay Nhất
  • Đối với môn Toán, học sinh sẽ làm bài thi trong 60 phút (không kể thời gian giao đề) với hai phần: trắc nghiệm và tự luận. Trong đó, các phần kiến thức chính sẽ xuất hiện trong đề mà học sinh cần chú trọng ôn tập như sau:

    • Tập hợp. Tập hợp các số tự nhiên. Phần tử của tập hợp. Tập hợp con.
    • Các phép tính cộng trừ, nhân, chia, lũy thừa và các tính chất của các phép toán trên tập hợp N.
    • Tính chất chia hết của một tổng. Các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
    • Ước và bội. Số nguyên tố, hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Ước chung và Bội chung.
      • Viết tập hợp.
      • Thực hiện phép tính
      • Các bài tập về dấu hiệu chia hết
      • Xác định được tập hợp các ước của một số tự nhiên. Chỉ ra được 1 bội chung của hai số tự nhiên
      • Tìm số đoạn thẳng khi biết số điểm thẳng hàng.
      • Vận dụng hệ thức AM + MB = AB để tính độ dài một đoạn thẳng. Giải thích được vì sao 1 điểm là trung điểm của 1 đoạn thẳng.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

      Đối với môn Ngữ văn, học sinh vẫn sẽ có hai phần trắc nghiệm và tự luận nhưng trong đó, phần trắc nhiệm chiếm 4 điểm và phần tự luận chiếm 6 điểm với bài thi 90 phút (không kể thời gian giao đề). Trong đó, phần trắc nghiệm sẽ chia ra 2 điểm cho phần văn bản và 2 điểm cho phần tiếng Việt hoặc tùy vào mô típ ra đề nhưng vẫn sẽ có đủ 2 phần.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

      Đồng thời, để con chuẩn bị thật tốt cho bài thi giữa kì một tới đây, phụ huynh tham khảo Với chương trình MASTER, các bạn học online ngay tại nhà với: miễn phí Chương trình Master 2022 tại Hocmai. Chương trình với lộ trình học cá nhân hóa, các bài giảng được chọn lọc và điều chỉnh theo lực học thực tế của các con. bài test đánh giá năng lực, giáo viên 1 kèm 1 giải đáp mọi thắc mắc của học sinh khi cần cùng một buổi học nhóm giúp học sinh tăng sự tự tin, giao tiếp tốt, đồng thời đảm bảo cải thiện kết quả cho con trong bài thi giữa học kì 1 sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cuốn Nên Mua Khi Học Sách Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Hiệu Quả Cho Dân Kế, Kiểm
  • 100 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Thông Dụng
  • Đăng Ký Học Tiếng Anh Online
  • Có Nên Học Văn Bằng 2 Tiếng Hàn Không?
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:

    2. Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời.

    Bài 1: Những con sếu bằng giấy

    Bài 2: Một chuyên gia máy xúc

    Bài 3: Những người bạn tốt

    Bài 4: Kì diệu rừng xanh

    Bài 5: Cái gì quí nhất

    II. Đọc thầm

    Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

    BÀN TAY THÂN ÁI

    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

    – Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

    Cô y tá sửng sốt:

    – Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

    – Không, ông ấy không phải là ba tôi.

    Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.

    – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

    – Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

    – Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

    Câu 1. Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

    A. Con trai ông.

    B. Một bác sĩ.

    C. Một chàng trai là bạn cô.

    D. Một anh thanh niên.

    Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

    A. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.

    B. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.

    C. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.

    D. Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.

    Câu 3. Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

    A. Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy.

    B. Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.

    C. Anh nhầm tưởng đấy là cha mình.

    D. Anh muốn thực hiện để làm nghề y.

    Câu 4. Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

    A. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.

    B. Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình.

    C. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.

    D. Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình.

    Câu 5. Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là:

    A. Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

    B. Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu.

    C. Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc.

    D. Cần phải biết yêu thương người tàn tật.

    Câu 6. Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

    A. Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

    B. Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn.

    C. Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực.

    D. Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu.

    A. Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.

    B. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    C. Những chiếc tàu vào cảng ăn than.

    D. Mẹ cho xe đạp ăn dầu.

    A. trôi.

    B. lặn.

    C. nổi

    D. chảy

    A. Hoa thơm cỏ ngọt. / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

    B. Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

    C. Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước.

    D. Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước.

    Câu 10. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: Nghe viết: 15 phút

    Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)

    GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả.

    II. Tập làm văn: (40 phút)

    Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1/- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm

    Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm.

    Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm.

    2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm.

    3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm.

    4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm.

    – Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm.

    5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm.

    – Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm.

    II. Đọc thầm

    Câu 1: D

    Câu 2: C

    Câu 3: B

    Câu 4: C

    Câu 5: A

    Câu 6: A

    Câu 7: A

    Câu 8: C

    Câu 9: B

    Câu 10: Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (5đ)

    – Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5 đ

    – Sai âm đầu, vần. sai qui tắc viết hoa. Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5 đ

    – Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ

    – Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu. Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 đ

    II. Tập làm văn: (5đ)

    1. Yêu cầu:

    – Xác định đúng thể loại tả cảnh.

    – Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà.

    – Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong.

    – Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà.

    2. Biểu điểm:

    4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần. Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà. Bài viết không sai lỗi chính tả.

    2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt kê, lỗi chung không quá 3 lỗi

    1 điểm: Lạc đề, bài viết dỡ dang.

    Tùy theo mức độ sai sót của học sinh, giáo viên chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các em.

    Bài mẫu:

    Nhà em nằm trong một con hẻm khá rộng, thoáng mát và yên tĩnh. Ngôi nhà có ba tầng, sơn màu kem sữa xinh xắn. Cổng nhà hình vòm cung, sơn màu nâu. Bao bọc quanh nhà là một tường rào ốp đá màu hồng. Ngay sân trước, mẹ em trồng khá nhiều chậu hoa cảnh. Màu đỏ, tím, trắng của hoa phong lan làm tươi sáng sân nhà. Cạnh đó, cánh hoa đỏ rực của cây trạng nguyên kiêu hãnh khoe sắc cùng khóm mai cẩm tú nụ li ti.

    Tất cả cửa của ngôi nhà làm bằng kính màu nâu, rèm cửa màu xanh cốm. Tường bên trong nhà sơn màu xanh da trời. Nhà có sáu phòng: phòng khách, bếp và bốn phòng ngủ. Tầng trên cùng của nhà là phòng thờ. Tầng trệt của ngôi nhà là phòng khách và bếp. Phòng khách rộng, bày biện đơn giản gồm một bộ sa-lông gỗ, tủ ti vi và tủ giày.

    Bàn sa-lông trải khăn trắng. Lúc nào mẹ cũng bày một bình hoa giữa bàn nên phòng khách sáng hẳn ra, đẹp làm sao! Phía sau cầu thang là nhà bếp và phòng tắm. Bếp đồng thời cũng là phòng ăn. Ở đây, mẹ sắp xếp rất ngăn nắp, sạch sẽ: tủ lạnh áp sát tường, cạnh đó là bếp ga, tủ bếp bao bọc hình chữ L, chiếm một phần ba không gian nhà bếp. Bàn ăn ở giữa phòng. Lầu một của căn nhà là phòng của các anh chị và ba mẹ. Lầu hai có phòng em và phòng của ông bà. Tầng trên cùng là phòng thờ, phòng này đẹp nhất với bàn thờ Đức Phật tôn nghiêm. Phòng thờ cũng đồng thời là phòng học của mấy anh chị em, bên phải phòng kê bàn làm việc của ba mẹ và tủ sách. Sau bữa ăn tối, cả nhà em quây quần ở phòng khách trò chuyện, xem ti-vi. Xem xong chương trình thiếu nhi, cả nhà đều vào phòng học. Bố mẹ em làm việc, chúng em học bài. Căn nhà lúc ấy im lặng nhưng ấm cúng và hạnh phúc,

    Thứ bảy hàng tuần, chúng em cùng nhau giúp ba mẹ quét dọn, lau nhà, chùi rửa cửa kính, tủ bàn và kệ sách. Sau khi dọn dẹp sạch sẽ, căn nhà sáng bóng như mới. Cả nhà em đều thấy sảng khoái, vui vẻ để bước vào một tuần làm việc, học tập sắp đến.

    Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với những người thân. Ngôi nhà đã chứng kiến bao niềm vui, nỗi buồn của gia đình em, Mỗi lần có dịp đi đâu xa, em đều mong mau chóng về nhà. Em hết lòng biết ơn ông bà, bố mẹ đã xây dựng ngôi nhà đầy đủ tiện nghi và nuôi dạy chúng em chu đáo. Em hứa cố gắng học giỏi, có tương lai tốt để ông bà, bố mẹ vui lòng.

    Tham khảo các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    de-thi-giua-hoc-ki-1-tieng-viet-5.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Giữa Kì Môn Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Anh Lớp 10 Và Đáp Án
  • De Thi Hsg Anh Lop 10 Co Key 0984895978 Hay
  • Đề Thi Hsg Môn Hóa Lớp 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    a. game b. start c. far d. star

    a. dinner b. since c. begin d. fine

    a. child b. shirt c. night d. fine

    a. house b. hour c. hat d. hand

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(3ps):

    The……………are people who can not hear anything

    Deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    There ………a library in our school.

    Are B. is C. was D. has been

    …………was Mr Nam born? – In 1945

    Where B. When C. What D. How long

    I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    At B. for C. on D. in

    She chúng tôi school by bike today.

    Went B. goes C. go D. has gone

    Lan…………….her homework last night.

    Finished B. has finished C. had finished D. finish

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter ……………( sleep) well last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you mind……………….(buy) me a newspaper.

    I enjoy …………..(listen) to classical music.

    Đặt câu hỏi cho phần gạch chân (2ps):

    Mary usually has sandwich and apple for lunch.

    ……………………………………………………

    Ann’s father always goes to work by car.

    …………………………………………………….

    He is a worker.

    …………………………………………………….

    She lives on Tran Hung Dao street.

    ………………………………………………………

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới(2ps):

    Louis Braille was born in 1809 in Coupvray. He was a French teacher of the blind. He himself was blind from the age of three , and in 1818 he went as a foundling to the National Institute for the Young Blind in Paris. Soon showing marked ability in both science and music, he became famous in Paris as an organist and violloncellist. In 1826 Braille began teaching the blind in the institute. Braille is known for his idea of modifying the Barbier ” point writing” system , used for coded army messages, to enable the blind to read. Point waiting consists of embossed dots and dashes on cardboard; the Braille system derived from it is used successfully today, in slightly modified form, and many countries.

    When and where was Louis Braille born?

    ……………………………………………………………..

    Was he a teacher of the blind?

    ……………………………………………………………..

    Where did he go in 1818?

    ………………………………………………………………

    When did he begin teaching the blind in the institute?

    ……………………………………………………………….

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ NĂM HỌC 2011- 2012

    Môn : Tiếng Anh lớp 10

    ( Thời gian làm bài: 45 phút)

    Full name:………………………………

    Class:………..

    Tìm từ được phát âm khác với các từ còn lại(1p):

    1. a. thanks b. through c. those d. thing

    2. a. dinner b. since c. begin d. fine

    3. a. child b. shirt c. night d. fine

    4. a. ear b. clear c. idea d. head

    Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu(2ps):

    1. chúng tôi people who can not hear anything

    A.deaf B. dumb C. blind D. mentally retarded

    2. There ………a library in our school.

    A. are B. is C. was D. has been

    3. chúng tôi Mr Nam born? – In 1945

    A.Where B. When C. What D. How long

    4. I am always chúng tôi to recognize the different species of plants.

    A.at B. for C. on D. in

    chúng tôi ………….games every afternoon.

    played B. plays C. play D. playing

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp(2ps):

    Peter …………………(finish) his homework before 9 p.m last night.

    My little boy often……………..(watch) cartoon film.

    Would you like……………….(have) a dance with me ?

    I dislike ……………………(listen) to classical music.

    Sắp xếp những từ sau thành một câu hoàn chỉnh(3ps)

    Mary/ England/ from/comes.

    ……………………………………………………

    Bac Giang city/was/in/I/ born.

    …………………………………………………….

    old/he/years/16/is.

    …………………………………………………….

    on/she/ Tran Hung Dao street

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh 10 Học Kì 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 9
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Trường Thpt Chuyên Quốc Học Sở Gd
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe
  • Đề kiểm tra tiếng Anh 4 giữa kì 1 có đáp án

    Đề ôn thi giữa học kì 1 lớp 4 môn tiếng Anh có đáp án

    I. Đề thi tiếng Anh lớp 4 giữa học kì 1 có đáp án

    Reorder the word to make the correct sentence.

    1. to/ you,/ see/ too./ Nice

    ……………………………………………………………………………………….

    2. See/ soon./you

    ……………………………………………………………………………………….

    3. Tom/ are/ How/ you,/ ?

    ……………………………………………………………………………………….

    4. I’m/ morning./ Linh./ Good

    ……………………………………………………………………………………….

    5. afternoon,/ Good/ Ms. Mai Anh.

    ……………………………………………………………………………………….

    Read and do the tasks below.

    Hello, my name is Akio. I am from Japan. I’m Japanese. I speak Japanese and English. My school is an international school. It is Rose International School. I have got a lot of friends. There are twenty students in my class. They are from different countries. Linda is from England. She is English. Jack and Jill are from the USA. They are American. Tony is from Australia. He is Australian. Alex is from France, but her mom is from Vietnam. She is French. We often play badminton and hide and seek together in our free time. I like living and studying here so much.

    Read and decide if each statement is true or false.

    1. Her name is Akio.

    2. Akio is Chinese.

    3. Her school is International School.

    4. Her class has got 12 students.

    5. Her friends are from Vietnam.

    Đáp án Reorder the word to make the correct sentence.

    1 – Nice to see you, too.

    2 – See you soon.

    3 – How are you, Tom?

    4 – Good morning, I’m Linh.

    5 – Good morning, Ms. Mai Anh

    Read and do the tasks below.

    1 – True; 2 – False; 3 – True; 4 – False; 5 – False;

    Complete the passage, using the words in the box.

    1 – winter; 2 – fly kites; 3 – likes; 4 – can’t; 5 – beach; 6 – photos; 7 – hobbies;

    II. Bài kiểm tra tiếng Anh lớp 4 giữa kì 1 có đáp án

    A/ PART 1: Listening (4 pts) I. Listen and match (1pt). There is an example. II. Listen and circle: (1pt). There is an example.

    1. Ο A. Good morning B. Good afternoon C. Good evening

    2. A. play table tennis B. play volleyball C. play piano

    3. A. Bat Trang Village B. Van Phu Village C. Van Noi Village

    4. A. reading a text B. listening to music C. writing a dictation

    5. A. at home B. on the beach C. at the zoo

    III. Listen and number: (1pt). There is an example. B/ PART II: Reading (3.5 pts) I. Choose the word or phrase that best completes the sentence. There is an example. (2 pts)

    1, What day is it today? It’s………

    a. Monday

    b. the first of October

    c. June

    2, What can you do? I can …………..

    a. skip

    b. swimming

    c. played badminton

    3, What are they doing? They………

    a. are writing a dictation

    b. is writing a dictation

    c. write a dictation

    4, What did you do yesterday? I………..

    a. painted a picture

    b. am painting a picture

    c. paint a picture

    5, What’s his hobby? He likes……

    a. flies a kite

    b. flying a kite

    c. watered the flowers

    Đáp án II, Read and do the task:(1.5 pts)

    My name is Nam. I am Vietnamese. My birthday is the thirty of October. I am in grade 4 in class 4A at Le Loi Primary School. I go to school from Monday to Friday. At school, I love English best. I can sing many English songs . My favorite sport is football. On the weekend, my friends and I usually play football on the field. We have a lot of fun together.

    A, Nam can sing and play football.

    B, He comes from England.

    C, He plays football on Saturdays and Sundays.

    D, His friends and he have a lot of sad together.

    2, Read the passage again and answer the question:

    A, What’s his name?

    His name is Nam.

    B, What nationality is he?

    …………………………………………………………………………………………………

    C, When’s his birthday?

    …………………………………………………………………………………………………

    D, What class is he in?

    …………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Lời Giải Đề Thi Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 4 Kì 1
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Bé Lớp 1, Lớp 2, Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Luyện Viết Chữ Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1
  • Tổng Hợp Những Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100