Top 18 # Xem Nhiều Nhất Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 10 Violet / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like |

Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Violet / 2023

Những đề thi tiếng Anh lớp 5 về cơ bản đều là những nội dung học trong chương trình của các em. Tuy nhiên, với những đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 thì đây là những đề thi tiếng Anh lớp 5 nâng cao, vì vậy, các em nhất thiết phải nắm vững những kiến thức tiếng Anh đã được học trên lớp và những kiến thức tiếng Anh lớp 5 nâng cao.

Đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 Violet

1. A. Monday B.Sunday C.Friday

2. A.headache B.toothache C.matter D.fever

3. chúng tôi chúng tôi D.warm

4. chúng tôi chúng tôi chúng tôi D.The

5. A.Subject B.English C.Science D.Music

A.on chúng tôi chúng tôi D.under

2.I don’t like Maths chúng tôi is difficult.

A.and chúng tôi chúng tôi D.because

3.What’s the matter…………you? chúng tôi chúng tôi D.of

4.Do you like English? Yes,I………. chúng tôi chúng tôi D.don’t

5.He chúng tôi school in the morning

A.gos B.going chúng tôi chúng tôi go

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách tìm một từ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống.(10pts)

Ba, Lan, and Hoa want to do some shopping. So they go to the (1)……………… . Next, they go to the post office because Ba wants some (2)……………….. Then they go to the bookstore (3)…………………. Lan wants some books and postcards. After that, they go to the foodstall because they (4)…………………. hungry. Finally, they go to the (5)………………… because they want to see a movie.

Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới.( 10pts)

Hi! This is my friend. His name is John. He is ten years old. He is a student at a primary school of Ha Noi. He lives in a small apartment in Ha Noi with his aunt and uncle. His apartment is near a zoo. So, He usually goes there on weekend. He likes monkeys best because they can swing. He studies many subjects at school, but he likes Maths best. His classes usually start at a quarter past seven.

4. When does he usually go to the zoo?

5. What is his favorite subject?

Đáp án đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 5 Violet

1.A 2.C 3.B 4.D 5A

1.B 2.D 3.B 4.A 5.C

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách tìm một từ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống. (10 điểm)

1. market/ supermarket 2. stamps 3. because

4. are 5. cinema

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi phía dưới. (10 điểm)

2. He lives in a small apartment in Ha Noi.

3. He lives with his aunt and uncle.

4. He usually goes to the zoo on weekend.

5. His favorite subject is Maths.

Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 10 Thành Phố Đà Nẵng / 2023 giới thiệu Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 10 năm 2013 2014 của thành phố Đà Nẵng chó các em tham khảo và ôn tập.

Thời gian: 180 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. Select the best option to complete each of the following sentences. Write your answers (A, B, C or D) in the box provided.

II. Use the right form of the word given in CAPITALS to complete the sentences. Write your answers in the box provided.

III. Read the text and look carefully at each line. Tick (Ö) the lines which are correct and pick out the unnecessary words. There are two examples at the beginning (0 and 00). Write your answers on the right lines provided.

I. Read the text below and choose the best word or combination of words to fill in each blank. Write your answers (A, B, C or D) in the box provided.

II. Fill in each of the numbered blanks with ONE suitable word. Write your answers (A, B, C or D) in the box provided.

III. Read the passage carefully and choose the best option for each sentence.

Most of us lead unhealthy lives: we spend far too much time sitting down. If, in addition, we are careless about our diets, our bodies soon become flabby and our systems sluggish. Then the guilt feelings start : “I must go on a diet”, ” I must try to lose weight” ” I must get more fresh air and exercise”, “I must stop smoking”, “I must try to keep fit” . There are some aspects of our unhealthy lives that we cannot avoid. I’m thinking of such features of modern urban life as pollution, noise, rushed meals and stress. But keeping fit is a way to minimize the effects of these evils.

The usual suggestion to a person who is looking for a way to keep fit is to take some sports. While it is true that every weekend you will find people playing football and hockey in the local park, they are outnumbered a hundred to one by the people who are simply watching them. It is an illusion to think that you will get fit by going to watch the football match every Saturday, unless you count the effort required to fight your way through the crowds to get to the best seats.

It all strikes me as utterly boring and also time-consuming. Somebody suggested recently that all such effort was pointless anyway because if you spend half an hour every day jogging round the local park, you will add to your life exactly the number of hours that you wasted doing the ‘jogging’ in the first place. The argument is false even if the facts are correct, but there is no doubt that exercise in itself can be boring.

Even after you have found a routine for keeping in shape, through sport or gymnastics or isometrics, you are still only half way to good health, because, according to the experts, you must also master the art of complete metal and physical relaxation. Now, this does not mean snoozing in the armchair or going dancing ( which is a good form of exercise in itself ) . It has to do with deep breathing , emptying your mind of all thoughts, meditation, and so on.

Yoga, as practiced in the West, is the most widely known and popular of the systems for achieving the necessary state of relaxation. Contrary to popular belief, you do not have to learn a lot of strange words or become a Buddhist in order to benefit from Yoga. It seems ironical, though, that as our lives have improved in a material sense, we have found it increasingly necessary to go back to forms of activity – physical effort on the one hand, and relaxation on the other – which were the natural way of life of our forefathers.

A. lack of fresh air and exercise

B. overeating, smoking and living in town

C. not eating properly and not getting enough exercise

D. not taking part in sports

A. causes of unfitness B. bad features of living in towns

C. the things we must avoid if we are to stay healthy D. industrial life and work

A. give up smoking and go on a diet B. start a programme of keep-fit exercises

C. make resolutions to lead a healthier life chúng tôi up a sport

A. football players B. football spectators

C. keep-fit enthusiasts D. unfit or unhealthy

A. young enough to play them B. very good at them

C. fit enough to play them D. a solitary kind of person

A. do them often enough B. have the encouragement of others

A. they take up too much time B. there are much easier ways of getting fit

C. they are a waste of time D. the apparatus is very silly

A. keep fit and active B. keep fit and learn to relax

C. be active and practise Yoga D. be very careful about what we eat and drink

A. you must learn a special vocabulary B. it is better to become a Buddhist

C. you must learn to relax completely D. you must wear special clothing

A. their way of life involved both exercise and relaxation

B. they were careful to get plenty of fresh air and keep fit

C. they lived in the country and spent time out of doors

D. they had simple work to do and very little to worry about

I. Finish each sentence in such a way that it means exactly the same as the one printed before it.

II. For each of the sentences, write a new sentence as similar as possible in meaning to the original sentence, using the word given in CAPITALS. This word must not be altered in any way.

1. I don’t think this record will ever be popular. (CATCH)

2. A police car has just stopped outside. (UP)

3. They didn’t punish Karen, only gave her a warning. (GOT)

4. What are you trying to say? (AT)

5. Graham stopped talking to deal with a customer. (OFF)

III. The Internet is now getting more and more popular all over the world. So, how important is it to your life? Write a paragraph of about 120 words to answer this question.

Những tin cũ hơn

Đề Thi Học Sinh Giỏi / 2023


I/ Từ ngữ:1/ Tìm một số từ ghép có tiếng hải đứng trước (hải có nghĩa là biển). Đặt câu với một từ tìm được.2/ Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với mỗi từ sau: lạnh, um tùm.3/ Các từ: tốt tươi, đánh đập, chán chê, mặt mũi, đi đứng, tươi cười là từ láy hay từ ghép ? Vì sao?II/ Ngữ pháp:1/ Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của hai câu sau:Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui vẻ.Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. 2/Theo mẫu câu: Cháu mời bác xơi nước ạ! Hãy đặt một câu cầu khiến với từng từ: mời, khuyên, đề nghị, mong.3/ Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.Vì trời hạn hán nên ruộng đồng nứt nẻ.III/ Cảm thụ văn học: Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường. Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con.Tre Việt Nam – NGUYỄN DUYEm thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẻ và sâu sắc của những hình ảnh đó.

IV/ Tập làm văn:Chiều rồi bà mới về nhàCái gậy đi trước,chân bà theo sauMọi ngày bà có thế đâuThì ra cái mỏi làm đau lưng bà!

Bà rằng: Gặp một cụ giàLạc đường, nên phải nhờ bà dẫn điMột đời một lối đi vềBỗng nhiên lạc giữa đồng quê, cháu à!

Cháu nghe câu chuyện của bàHai hàng nước mắt cứ nhoà rưng rưngBà ơi, thương mấy là thươngMong đừng ai lạc giữa đường về quê!Theo Nguyễn Văn ThắngDựa vào nội dung đoạn thơ trên, bằng trí tưởng tượng và sự sáng tạo của mình, em hãy kể lại câu chuyên cảm động về người bà kính yêu.

PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNGĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 NĂM HỌC 2011- 2012Môn: Tiếng ViệtI/ Từ ngữ: ( 3 điểm)1/ Một số từ ghép có tiếng hải đứng trước: hải âu, hải cảng, hải đảo, hải đăng, hải lí, hải lưu, hải phận, hải quan, hải quân, hải sản, hải ngoại,… Đặt câu : Các chú bộ đội hải quân ngày đêm canh giữ biển trời của Tổ Quốc.2/ Từ cùng nghĩa: lạnh- rét ; um tùm – rậm rạp Từ trái nghĩa : lạnh – nóng; um tùm – thưa thớt3/ Các từ: tốt tươi, đánh đập, chán chê, mặt mũi, đi đứng, tươi cười là từ ghép. Vì hai tiếng trong mỗi từ đều có nghĩa. Các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, nhưng không phải là từ láyII/ Ngữ pháp: ( 3 điểm)1/ Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của hai câu sau:

a) Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng /nhấp nhô,/ TN CN VNtiếng nói, tiếng cười /rộn ràng, vui vẻ. CN VN

Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. TN TN CN VN2/Theo mẫu câu: Cháu mời bác xơi nước ạ!Tôi khuyên anh đừng đi!Cô đề nghị các em giữ trật tự!Mẹ mong con học hành chăm ngoan!3/ Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?Câu a và e III/ Cảm thụ văn học: ( 4 điểm)-Hình ảnh ( măng tre) ” nhọn như chông” gợi cho ta thấy sự kiêu hảnh hiên ngang bất khuất của loài tre ( hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam!).– Hình ảnh (cây tre) ” lưng trần phơi nắng phơi sương” có ý nói đến sự

Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 9 / 2023

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2015 – 2016 Môn: Tiếng Anh Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Chú ý: – Bộ đề thi này gồm có 06 trang, từ trang 01 đến trang 06. – Thí sinh làm bài trực tiếp vào bộ đề thi này.

ĐiểmHọ tên, chữ ký của người chấm thi số 1:Số phách

– Bằng số:……………..…………………………………………(Do Chủ tịch hội đồng chấm thi ghi)

– Bằng chữ:……………Họ tên, chữ ký của người chấm thi số 2:…………………..


PART A: LISTENING (10× 0,2 = 2pts): Listen to the song ” Auld Lang Syne” and fill in the missing words: Auld Lang Syne Should auld acquaintance be forgot and never brought to mind? Should auld (1)……………………be forgot? and (2)………… of auld lang syne? For auld lang syne, my (3)……….., for auld lang syne, we’ll take a cup of (4)……………..yet, (5)……….. auld lang syne.

Should auld acquaintance be forgot and (6)…………..brought to mind? (7)…………….auld acquaintance be forgot and (8)……………..of auld lang syne? And here’s a (8)…………., my trusty friend and gie’s a hand o’ thine We’ll tak’ a (9)………………o’ kindness yet for (10)………… lang syne.1…………….2………………3………………4……………5…………

PART B: PHONETICS (10 ×0,2 = 2pts) I. Find out and circle the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (5× 0,2 = 1,0pt) 11. A. opened B. closed C. contained D. finished 12. A. laughter B. sightseeing C. daughter D. fight 13. A. island B. foodstuff C. stream D. service 14. A. paper B. receipt C. complain D. envelop 15. A. official B. ocean C. convenient D. precious11……………..12………………13………………14……………15………..

II. Pick out and circle the word whose main stress is different from those of the others. (5× 0,2 = 1,0pt) 16. A. businessman B. secretary C. secondary D. artificial 17. A. dangerous B. opposite C. interested D. umbrella 18. A. happy B. early C. allowed D. injured 19. A. inspiration B. economic C. situation D. material 20. A. separate B. emigrate C. precaution D. demonstration16………………17………………18………………19………………20………..

PART C: VOCABULARY AND GRAMMAR (6pts) I. Circle the best answer A, B, C or D to complete the sentences. (10 × 0,2 = 2,0 pts) 21. The students are being made………………..harder. A. work B. worked C. to work D. working 22. Most chúng tôi be polite to chúng tôi are polite to them. A. you meet/ unless B. you meet/ if C. meet you/ only D. meeting you/ in case 23. He’s so shy. He hasn’t spoken chúng tôi came here. A. since B. when C. which D. for 24. I hope he doesn’t keep us……………….. A. wait B. waiting C. to wait D. for waiting 25. Do you know the man who is wearing the……………….. A. gold watch very old, valuable B. very valuable, old gold watch C. old gold watch very valuable D. very old, gold valuable watch 26. Do you know the beautiful girl…………………? A. sit in the car B. sat in the car C. sitting in the car D. who sit in the car 27. Nobody says a word about the incident, ………………………? A. does he B. doesn’t he C. do they D. don’t they 28. You’d better get chúng tôi living room. A. redecorate B. redecorated C. to redecorate D. redecorating 29. He asked me…………………….. A. since when I am waiting B. since when I waited C. how long I have been waiting D. how