Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm) 1. Con sẻ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Khuất phục tên cướp biển – Nếu anh không muốn cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng. Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc. Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Ngoài đường, lửa khói mịt mù. Điều đó rất có lợi cho Ga – vrốt. Dưới màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến ra xa ngoài đường mà không ai trông thấy. Ga- vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn. Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. ĐÁP ÁN 1. Con sẻ Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Trả lời: Trên đường đi, con chó thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ. Khuất phục tên cướp biển Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? Trả lời: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. Trả lời: Ga – vrốt là một cậu bé anh hùng. Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga – vrốt. ( Chú ý: Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ của mình). ( Học sinh đọc bài, tùy theo mức độ đọc có thể cho các thang điểm: 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5). Học sinh trả lời câu hỏi đúng đạt 1 điểm.) II. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 5 điểm ) ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ 1) Đọc bài văn sau : HOA TÓC TIÊN Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc có những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế. Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền cánh sen, cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay. Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, và cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng từ trong đến ngoài. Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà, nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình. Theo BĂNG SƠN 2) Đánh dấu X vào £ trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hoa tóc tiên trong vườn nhà thầy giáo có màu gì ? £ A. Màu trắng tinh khiết. £ B. Màu cánh sen. £ C. Màu đỏ. £ D. Màu hồng. Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì ? £ A. Mùi thơm mát của sương đêm. £ B. Mùi thơm của hoa hồng. £ C. Mùi thơm ngon lành của một loại bánh £ D. Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả liên tưởng đến điều gì ? £ A. Những cô tiên trên trời. £ B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên. £ C. Một loài cỏ thơm. £ D. Buổi sáng và nếp sống của thầy giáo. ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ ……/1đ ……/1đ Hoa tóc tiên thường có vào mùa nào? £ A. Mùa xuân £ B. Mùa hè £ C. Mùa thu £ D. Mùa đông Bộ phận chủ ngữ trong câu : “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông .” là: £ A. Thầy giáo £ B. Thầy giáo dạy cấp một £ C. Thầy giáo dạy cấp một của tôi £ D. Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn Câu văn: “Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt để lên bàn thầy.” thuộc kiểu câu nào đã học? £ A. Câu kể Ai làm gì ? £ B. Câu kể Ai thế nào ? £ C. Câu kể Ai là gì ? £ D. Câu khiến. Trong đoạn văn “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ.” có mấy từ láy? £ A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ . £ B. 3 từ. Đó là: lá lốt, xương xông, bạc hà. £ C. 4 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông. £ D. 5 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông, kinh giới. 8. Đặt một câu kể Ai là gì ? có từ “gan dạ”. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT – phần Đọc hiểu. Câu Đáp án Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 C 0.5 6 A 0.5 7 A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ Tìm đúng mỗi từ được 0.5 8 – Đặt câu đúng yêu cầu – Không viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu. 0.5 Trừ 0.5 III. PHẦN VIẾT Chính tả: ( 5 điểm) Hoa học trò Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? ĐÁP ÁN Cho điểm: Bài viết không mắc lổi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phần phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn.. bị trừ 0.5 điểm toàn bài. Tập làm văn ( 5 điểm) Đề bài: Mùa xuân về làm cho cây cối đâm trồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. Hãy tả lại một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích. ĐÁP ÁN Cho điểm: Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm: – Viết một bài văn tả một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. – Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4.5; 4; 3.5; 3; 2.5; 2; 1.5; 1; 0.5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19
  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm.

    Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

    – Thế này thì hết cách rồi !

    Bỗng Cần kêu lên:

    – Chạy đi! Voi rừng đấy!

    Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường.

    Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng.

    Cần vội ngăn lại:

    – Không được bắn!

    Họ và tên:……………………………….. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Lớp : 2………… MÔN : TIẾNG VIỆT Đọc thầm (5đ) VOI NHÀ Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm. Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu: – Thế này thì hết cách rồi ! Bỗng Cần kêu lên: – Chạy đi! Voi rừng đấy! Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường. Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng. Cần vội ngăn lại: – Không được bắn! Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó,rồi đến trước mũi xe. Tứ lo lắng: – Nó đập tan xe mất. Phải bắn thôi ! Nhưng kìa,con voi quặp chặt đầu vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun. Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà. Theo Nguyễn Trần Bé Dựa vào nội đung bài tập đọc trên em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1) Voi nhà là: a) Voi được sống trong nhà. b) Voi không sống ở trong rừng. c) Voi được người nuôi, dạy. 2) Vì sao Tứ định bắn con voi? a) Vì Tứ quá sợ hãi. b) Vì Tứ sợ con voi đó đập tan xe mất. c) Vì Tứ không yêu thích con voi. 3) Con voi đã làm được việc gì giúp đoàn người ? a) Làm trò vui cho mọi người. b) Lôi được chiếc xe qua vũng lầy. c) Đưa được từng người qua vũng lầy. 4) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: Trâu cày rất khỏe. ……………………………………………………………………………………………………………………. 5) Trả lời câu hỏi sau: Khi nào học sinh được nghỉ hè? …………………………………………………………………………………………………………………….` VIẾT I. Chính tả: Nghe viết (5đ) Bài : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (Trang 48, Sách Tiếng việt 2,tập 2) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài tập: Điền vào chỗ trống: ưt hay ưc? s… khỏe, s…. mẻ, đạo đ…., m…. dừa. II. Tập làm văn (5đ) Viết một đoạn văn (từ 4-5 câu) tả về cảnh biển buổi sáng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    BÀI: ĐỌC THẦM

    Câu 1: (0,5 điểm) Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?

    a) Phân xử xem ai là người tốt.

    b) Phân xử xem người bán vải tốt hay vải xấu.

    c) Phân xử xem miếng vải của ai.

    Câu 2: (0,5 điểm) Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

    a) Buộc người lấy cắp phải khai nhận.

    b) Quan cho cắt tấm vải làm đôi chia cho mỗi người một nửa.

    c) Quan xử theo phán đoán riêng của bản thân.

    Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là kẻ cắp?

    a) Vì tấm vải không phải của mình nên người đó không khóc vì không thấy tiếc của.

    b) Vì người đó không chân thật.

    c) Vì người đó không thích có cả tấm vải.

    Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao quan lại dùng cách cho mỗi người cầm nắm thóc đã ngâm nước chạy đàn niệm Phật để tìm ra kẻ gian?

    a) Vì tin là thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm.

    b) Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.

    c) Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ.

    Câu 5: (0,5 điểm) Câu ” Tuy vụ án khó khăn nhưng quan vẫn tìm ra thủ phạm” là câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

    a) Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ.

    b) Nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng.

    c) Không dùng từ nối.

    Câu 6: (0,5 điểm) Các vế của câu ghép “Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì kẻ có tật mới hay giật mình.” thể hiện mối quan hệ gì?

    a) Nguyên nhân – kết quả.

    c) Kết quả – nguyên nhân.

    b) Điều kiện – kết quả.

    d) Tăng tiến.

    Câu 7 : (1điểm) Hai câu “Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng.” liên kết với nhau bằng cách nào?

    a) Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ………………….., thay thế cho từ ……………

    b) Bằng cách lặp từ ngữ , đó là từ…………………

    c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

    Câu 8 (1 điểm) Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm để nối hai vế của câu ghép sau:

    …………ông quan này thông minh, tài trí và hiểu tâm lí con người……………ông đã phá được nhiều vụ án phức tạp.

    Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    KIỂM TRA VIẾT

    1/. Bài viết chính tả (5 điểm)

    GV đọc cho học sinh viết bài ”Nghĩa thầy trò” đoạn ”Từ sáng sớm,….mang ơn rất nặng”

    2/. Tập làm văn : (5 điểm)

    Đề bài : Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em.

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT

    NĂM HỌC: 2011-2012

    A/ KIỂM TRA ĐỌC:

    I – Bài đọc thành tiếng: (5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án theo TT 22

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề thi học kì 1 lớp 4 mới nhất: 2022 – 2022

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 Năm 2022 – 2022

    A. Phần viết I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

    Bài “Quê hương” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

    Viết đầu bài và đoạn “Ánh nắng … người Sứ.”

    II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

    Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích theo 2 yêu cầu sau:

    1. Lập dàn ý chi tiết tả đồ vật đó.

    2. Viết đoạn kết bài mở rộng.

    B. Phần đọc I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)

    Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

    1. Ông Trạng thả diều

    (Đoạn từ “Ban ngày … tầng mây.”, sách TV4, tập 1 – trang 104)

    2. Người tìm đường lên các vì sao

    (Đoạn từ “Từ nhỏ, … bao nhiêu là sách.”, sách TV4, tập 1 – trang 125)

    3. Văn hay chữ tốt

    (Đoạn từ “Thuở đi học … sao cho đẹp.”, sách TV4, tập 1 – trang 129)

    4. Kéo co

    (Đoạn từ “Làng Tích Sơn … thắng cuộc.”, sách TV4, tập 1 – trang 155)

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

    1/ – Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

    2/ – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

    3/ – Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

    4/ – Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

    5/ – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

    II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút) Kiến Mẹ và các con

    Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:

    – Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.

    Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.

    Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì :

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!

    Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.

    (Theo Chuyện của mùa Hạ)

    (Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 7)

    Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?

    a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.

    b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.

    c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.

    d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.

    Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?

    (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

    Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.

    Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con.

    Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.

    Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.

    Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4. Em hãy đặt tên cho câu chuyện này?

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    Câu 5. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 6. Tìm từ láy trong câu:

    “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!”

    Từ láy: …………………………………………………………..

    Câu 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.” là những từ ngữ:

    (Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

    a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    b. lũ kiến con đều lên giường nằm.

    c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    Câu 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:

    Câu 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.

    Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 đúng: 0,5 điểm; câu 8 đúng: 1 điểm

    1. c (0.5 điểm)

    2. Đ, S, S, Đ HS điền đúng 2 đến 3 lần được (0.5 điểm)

    3. Gợi ý: Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi. Cứ thế, các con hôn nhau thay cho mẹ mình. (0.5 điểm)

    4. Gợi ý: Nụ hôn của mẹ hoặc Nụ hôn yêu thương của mẹ. HS tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    5. Học sinh tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    6. Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.

    HS điền đúng 2 đến 3 từ được (0.5 điểm)

    7. c (0.5 điểm)

    8. HS điền đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; điền đúng 4 lần được 1 điểm.

    9. Gợi ý: Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?

    Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?

    HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc câu được 0,5 điểm.

    Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: không tính điểm.

    II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

    III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

    1. YÊU CẦU:

    a. Thể loại: Tả đồ vật

    b. Nội dung:

    – Trình bày đầy đủ dàn ý miêu tả đồ vật mà em đã chọn theo yêu cầu của đề bài.

    – Viết được đoạn kết bài mở rộng.

    c. Hình thức:

    – Trình bày được dàn ý chi tiết gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

    – Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

    2. BIỂU ĐIỂM: Dàn ý: 3,5 điểm; kết bài mở rộng: 1,5 điểm

    – Điểm 4,5 – 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

    – Điểm 3,5 – 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

    – Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

    – Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

    – Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

    Lưu ý:

    Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm dàn ý và viết kết bài mở rộng cho bài văn tả đồ vật.

    Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

    Đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 – 2022 được tải nhiều nhất:

    Ma trận đề kiểm tra đọc thầm Tiếng Việt 4

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    A. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    1. Đọc bài: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129). Mỗi HS đọc khoảng 80 tiếng / phút. (2điểm)

    2. Trả lời câu hỏi cuối bài đọc: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129) (1điểm).

    B. Đọc hiểu (7 điểm)

    Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    Bầu trời ngoài cửa sổ

    Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

    Trích Nguyễn Quỳnh

    Câu 1: (0,5 điểm) Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì?

    A. Đầy ánh sáng.

    B. Đầy màu sắc.

    C. Đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    Câu 2: (0,5 điểm) Từ “búp vàng” trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”.” chỉ gì?

    A. Chỉ vàng anh.

    B. Ngọn bạch đàn.

    C. Ánh nắng trời.

    Câu 3: (1 điểm) Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như “đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ”?

    A. Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian.

    B. Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà.

    C. Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà.

    Câu 4: (1 điểm) Câu hỏi ” Sao chú vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể hiện điều gì?

    A. Thái độ khen ngợi.

    B. Sự khẳng định.

    C. Yêu cầu, mong muốn.

    A. Óng ánh, bầu trời

    B. Rực rỡ, cao

    C. Hót, bay

    Câu 6: (1 điểm) Trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Bộ phận nào là vị ngữ?

    A. Bỗng chốc đâm những “búp vàng”

    B. Đâm những “búp vàng”

    C. Cao vút ấy

    A. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    B. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.

    C. Tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.

    Câu 8: ( 1 điểm) Câu “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà .”

    A. Hai động từ (là các từ…………………………………)

    B. Ba động từ (là các từ…………………………………)

    C. Bốn động từ (là các từ…………………………………)

    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (2 điểm, thời gian 15-20 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Mùa đông trên dẻo cao” (TV4 – Tập 1-Trang 165)

    B. Tập làm văn (8 điểm; thời gian 30 phút)

    Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 2

    I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Lộc non

    Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé mở. Đến trưa lá đã xòe tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.

    Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc. Không có mưa bụi lất phất như rây bột. Không có một chút rét ngọt. Trời vẫn chang chang nắng. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc. Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua lại. Chẳng ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa.

    Nhưng kìa, một cô bé đang đạp xe đi tới. Cô ngước nhìn vòm cây, mỉm cười. Xe chầm chậm dừng lại. Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh. Có một đợt gió, cây rung cành, rủ xuống lả tả những vỏ búp màu hồng nhạt. Cô bé rụt cổ lại cười thích thú, cái cười không thành tiếng. Cô dang tay, cố tóm bắt những chiếc vỏ búp xinh xinh. Cứ thế, cô bé đứng dưới gốc đa một lát rồi chầm chậm đạp xe đi. Vừa đạp, cô bé vừa ngoái đầu lại như bịn rịn… Rồi bóng cô chìm dần giữa dòng người.

    Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    (Trần Hoài Dương)

    Câu 1: Chi tiết nào cho thấy lộc cây phát triển rất nhanh?

    A. Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    B. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà.

    D. Ban đêm, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    Câu 2: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa?

    A. Vì thấy lộc đa biến đổi nhanh quá.

    B. Vì vòm lộc đa làm tác giả chạnh nhớ quê nhà ở miền Bắc.

    C. Vì tác giả chưa bao giờ nhìn thấy vòm đa.

    D. Vì thấy lộc đa biến đổi chậm quá.

    Câu 3: Vì sao tác giả lại cảm thấy “lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc” và “chợt nao nao buồn”?

    A. Vì lộc non làm tác giả thấy lòng ấm áp nhưng nó trở thành chiếc lá quá nhanh.

    B. Vì cô bé đạp xe đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    C. Vì đó là tâm trạng khi nghĩ về quê hương: quê hương có bao điều ấm áp nhưng xa quê, nhớ quê nên nao nao buồn.

    D. Vì cô bé đi bộ đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    A. Vắng lặng, hiếm hoi, ngẩn ngơ, chang chang

    B. Lất phất, đung đưa, loang loáng, lặng lẽ.

    C. Nhỏ nhẹ, chang chang, nhè nhẹ, bịn rịn.

    D. đung đưa, loang loáng, bịn rịn, tươi tốt.

    Câu 5: Trong câu “Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.”, bộ phận nào là chủ ngữ?

    A. Những vòm lộc non

    B. Những vòm lộc non đang đung đưa

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa kia

    D. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ

    Câu 6: Trong câu “Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.” có mấy tính từ?

    A. Một tính từ. Đó là: non tơ.

    B. Hai tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi.

    C. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi.

    D. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi, chứng kiến.

    A. Cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh.

    B. Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    C. Tôi biết trời vẫn chang chang nắng.

    D. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú.

    Câu 8: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

    a. Để khen ngợi :………………………………………………………………………….

    b. Để yêu cầu, đề nghị: …………………………………………………………………

    Câu 9: Trong câu “Vẫn ngồi trên yên xe,cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên nhìn lên vòm xanh.” có.

    A.Một động từ. Đó là từ: …………………………………………………………………

    B. Hai động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………..

    C. Ba động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………….

    D. Bốn động từ. Đó là các từ: …………………………………………………………

    * Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc 1 phút/em.

    Bài: Những hạt thóc giống: Đọc đoạn từ “Ngày xưa …thóc nảy mầm được.”

    Bài: Thưa chuyện với mẹ: Đọc đoạn từ “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ…đốt cây bông.”

    Bài: ông trạng thả diều: Đọc đoạn từ “Vào đời vua Trần Thái Tông…vẫn có thì giờ chơi diều.”

    Bài: Văn hay chữ tốt: Đọc đoạn từ “Thưở đi học…cháu xin sẵn lòng.”

    Bài: Tuổi ngựa: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.

    Hướng dẫn chấm

    – Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.

    (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm.

    II. Kiểm tra viết

    1. Chính tả: (2 điểm) Đề bài: Giáo viên đọc cho học sinh (nghe -viết) một đoạn trong bài: “Trung thu độc lập”- sách tiếng Việt 4 tập 1 trang 66.

    Từ “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai đến hết”

    2. Tập làm văn: (8 điểm)

    Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    I. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

    Câu 8: Mỗi câu đặt đúng được 0,5 điểm.

    Câu 9: (1 điểm) D, đó là các từ: ngồi, ngửa, nheo, nhìn.

    II. Chính tả (2 điểm).

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2, 5 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,1 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 1điểm).

    III. Tập làm văn (8 điểm).

    1. Nội dung: (7,5 điểm).

    a. Mở bài: (1,5 điểm).

    Giới thiệu được đồ chơi mà em thích nhất

    b. Thân bài: (5 điểm).

    – Tả bao quát: hình dáng, chất liệu, màu sắc.

    – Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật xen kẽ tình cảm của em với đồ vật đó.

    * Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên.

    c. Kết luận: (1 điểm)

    – Nêu tác dụng hoặc tình cảm của em với đồ vật đó.

    2. Hình thức: (0,5 điểm).

    – Đúng thể loại, bài viết có ý tưởng phong phú, hay: (0,25 điểm).

    – Nếu bài văn có chữ viết đẹp, dưới 3 lỗi chính tả: (0,25 điểm).

    Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1
  • Đề Thi Học Kỳ 1 Tiếng Anh 7
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7(Full)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 7 (Vocabulary)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Units 1
  • FINAL TEST – SEMESTER II – VIET UC – ENGLISH 7

    I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (0.5 ms)

    1. A. ear B. hear C. fear D. head

    2. A. fine B. animal C. chicken D. until

    1. D 2. A

    II. Choose the word or phrase (a, b, c, d) that best fits the blank space in each sentence. (2 ms)

    1. It ………………. me 15 minutes to walk to school every day.

    A. take B. took C. takes D. taking

    2. My sister works …………….. hours than me.

    A. less B. lesser C. few D. fewer

    3. My house is ………………. the post office.

    A. next B. opposite C. behind to D. in front

    4. The Robinsons always go to Vietnam ……………… plane.

    A. in B. on C. with D. by

    5. It took us an hour …………… to Nha Trang.

    A. drive B. driving C. to drive D. drove

    6. I ought to finish my homework before I ……………. table tennis.

    A. will play B. am playing

    c. play D. am going to play

    7. He caused an accident because he was driving too ………………

    A. fastly B. fast C. very fast D. much fast

    8. There are different sports activities at my school but I only take part …………… jogging.

    1. C 2. D 3. B 4. D 5. C 6. C 7. B 8. A

    A. in B. at C. on D. with

    Supply the correct tense of the verb. (1 m)

    1. They (cook) ………………. dinner twenty minutes ago.

    2. Hoang (practice) …………… speaking English every day.

    3. Be quiet! My son (study) …………………. in the room.

    4. They (perform) …………………..: Romeo and Juliet” last Sunday.

    1. cooked 2. practices 3. is studying 4. performed

    Matching (1 m)

    Would you like to watch TV?

    Would you like to come to my party?

    Do you like watching TV?

    Do you like parties?

    A. Yes, especially series and cartoons.

    B. No, thanks. I’m not thirsty.

    C. I’d love to. What time?

    D. I’m afraid I don’t. They are so noisy.

    E. No, there aren’t good programs on tonight.

    1. E 2. C 3. A 4. D

    V. Reading

    A. Read the passage carefully and write TRUE or FALSE for the following sentences. (1 M)

    Nowadays television becomes very popular. Both old and young people enjoy watching it very much. TV programs attract millions of viewers all around the world. In addition to the news, television stations also broadcast many interesting programs such as sports, music, cartoons, wild life, popular science, reports, contests, movies, ect. At psent, people can enjoy a live program on TV. Live TV programs help us see events at the same time as they are happening. In our country, we often watch live TV programs of important events and international football matches.

    B. Choose the best word to complete the passage. (1.5 pts)

    Nowadays, football becomes one of the world’s most popular games. (1) …………………. of people play it all over the world.

    A football match often has two (2) ……………… Each part is forty-five minutes. The first part is the first half and the second part is the second half. There is (3) ……………… break between the two halves.

    There are two teams in a football match. (4) …………………… football team has eleven

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Hk Ii
  • Đề Thi Hsg Lớp 7
  • Skkn: Rèn Phát Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 4 (Có Đáp Án Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Đài Loan
  • Học Tiếng Đức Số Đếm Từ 0 Đến 100
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Đức Hay Dùng Khi Lái Xe
  • 4 Loại Học Bổng Đài Loan Cho Du Học Sinh Việt Nam Phổ Biến Nhất
  • Cách Đọc Chú Âm (Chuyin) Trong Tiếng Trung Của Đài Loan
  • Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 1 ĐỀ SỐ 1 I. Điền chữ cái còn thiếu vào chỗ trống. 1. g_r_ffe 2. z_br_ 3. _o_ 4. m_nk_y 5. _l_ph_nt 6. f_ _g II. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành câu. 1. I want some stamps. - Let’s go to the ............................ A. post office C. cinema B. supermarket D. foodstall 2. There is ............................ in the town. A. bookstore C. a bookstore B. cinemas D. a cinemas 3. How ............................ in the house? A. many B. far C. long D. much 4. She ............................ this skirt. A. like B. likes C. want D. wanting 5. Can the ............................ fly? – Yes, it can. BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG ANH LỚP 4 (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT) Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 2 A. dog B. frog C. spider D. bird III. Sắp xếp các câu theo thứ tự để tạo thành đoạn hội thoại. 1. It’s my mother. 2. Who is this? 3. What time does she go to work? 4. She is a nurse. 5. What is her job? She goes to work at 6.30 a.m. IV. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. I am Sam. I am from America. I love animals. 1 often go to the zoo with my mother at weekends. I like tigers and lions because they are very strong. I also like monkeys because they can swing. My sister likes birds because they can sing. 1. Where is Sam from? ................................................................................................................... 2. Does he like animals? ................................................................................................................... 3. Who does he go to the zoo with? ................................................................................................................... 4. Why does he like tigers and lions? ................................................................................................................... 5. Why does his sister like birds? ................................................................................................................... V. Sắp xếp lại những từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh. 1. bears/ like/ I/. ................................................................................................................... 2. doesn’t/ snakes/ she/ like/. ................................................................................................................... 3. like/ monkeys/ they/ because/ I/ swing/ can/. ................................................................................................................... 4. do/ like/ turtles/ why/ you/ ? ................................................................................................................... 5. favorite drink/ orange juice/ my/ is/. ................................................................................................................... Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 3 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 I. 1. giraffe 2. zebra 3. zoo 4. monkey 5. elephant 6. frog II. 1. A 2. C 3. D 4. B 5. D III. 2. Who is this? 1. It’s my mother. 5. What is her job? 4. She is a nurse. 3. What time does she go to work? 6. She goes to work at 6.30 a.m IV. 1. He is from America. 2. Yes, he does. 3. He goes to the zoo with his mother. 4. Because they are strong. 5. Because they can sing. V. 1. I like bears. 2. She doesn’t like snakes. 3. I like monkeys because they can swing. 4. Why do you like turtles? 5. Orange juice is my favorite drink. Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 4 ĐỀ SỐ 2 I. Nối tranh với câu thích hợp. 1. Let’s go to the post office. . A. 2. Let’s go to the sweets shop. B. 3. Let’s go to the toys shop. C. 4. Let’s go to the supermarket. D. Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 5 5. Let’s go to the cinema. E. 6. Let’s go to the bookshop. F. II. Khoanh tròn A, B hoặc C để chọn đáp án đúng nhất với mỗi chỗ trống trong các câu sau. 1. I like animals. Let’s go to the ............................ A. library B. post office C. circus 2. ............................ do you like tigers? A. Why B. Where C. What 3. What ............................ is it? – It’s black. A. time B. colour C. stamp 4. What’s her job? – She’s a ............................ A. teacher B. hamburger C. cinema 5. He likes reading books. So his favorite place is ............................ A. a bookshop B. a music shop C. a toys shop III. Nối cột A với cột B sao cho thích hợp. A B 1. What time A. like hamburger 2. My sister does not B. favorite food Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 6 3. Chicken is my C. goes to work at 7.30 4. My father D. because they can sing. 5. I like birds E. does she go to school? IV. Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi. Mai and Nga go shopping. First, they go to the supermarket because Mai wants a red dress. Next, they go to the bookshop because Nga wants some books, thev are 30, 000 dong. Finally, they go to the food stall because they are hungry. 1. Who go shopping? ................................................................................................................... 2. Where do they go first? ................................................................................................................... 3. What color is the dress? ................................................................................................................... 4. How much are the books? ................................................................................................................... 5. Why do they go to the food stall? ................................................................................................................... V. Đặt câu hỏi cho những câu trả lời. 1. ...................................................................................................................? Because dolphins are intelligent. 2. ...................................................................................................................? Because I want some books. 3. ...................................................................................................................? Because bears can climb. 4. ...................................................................................................................? They are yellow. 5. ...................................................................................................................? It is 40, 000 dong. Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 7 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 I. 1. C 2. E 3. D 4. A 5. F 6. B II. 1. C 2. A 3. B 4. A 5. A III. 1. E 2. A 3. B 4. C 5. D IV. 1. Mai and Nga go shopping. 2. They go to the supermarket. 3. It’s red. 4. They are 30,000 dong. 5. Because they are hungry. V. 1. Why do you like dolphins? 2. Why do you go to the bookshop? 3. Why do you like bears? 4. What colour are they? 5. How much is it? Onthi24h.vn Tài liệu chất lượng cao 8 Nếu có gì thắc mắc bạn liên hệ: 0942 249 567 (để được giải đáp) hoặc gửi tin nhắn kèm theo email của bạn, mình sẽ gửi lại tài liệu qua email cho bạn ngay lập tức) Nhấp vào đây để tải tài liệu về máy (Nhập 6 chữ số vào chính xác) 500 (Mỗi tài liệu có một mã số khác nhau, ví dụ 603, 718,...) Khoảng trắng (dấu cách) ENBIEN (Viết IN HOA) Bước 3: Nhấn Download Bước 2: Nhập mã Bước 1: Soạn tin ENBIEN 500 gửi 7783 (bạn sẽ nhận được mã download từ tin nhắn, ví dụ mã download: 827635) VÍ DỤ: ĐỂ MUA 23 ĐỀ THI TIẾNG VIỆT HỌC KỲ 1 Chú ý: 1 tin nhắn (15,000đ) bạn sẽ tải được 1 tài liệu Bạn nào có nhu cầu mua số lượng nhiều tài liệu: Xin liên hệ 0942 249 567 Sẽ được giảm 30% (10,000đ / 1 tài liệu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Bộ Phận Xe Ô Tô
  • Đưa Đón Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lái Xe Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Thi Học Kì Ii Tiếng Anh Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh
  • 35 Phút Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Theo Sách Mới
  • Học Tiếng Anh Lớp 1
  • PHÒNG GD& ĐT TP

    TRƯỜNG TH

    BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: TIẾNG ANH – LỚP: 3

    Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

    Full name………………………………………… Class 3A………

    Marks

    Listening

    Writing

    Speaking

    Total

    (Học sinh làm trực tiếp vào đề này)

    ĐỀ BÀI

    PART 1. LISTENING (20 minutes)

    Question 1. Listen and number( 1pt)

    Question 2. Listen and tick (() True or False (1pt)

    Question 3. Listen and draw the line (1pt)

    A

    B

    4.

    Is there a fence around the house?

    Question 5. Listen and complete(1pt)

    PART II. READING AND WRITING

    Question 6. Look and read. Put a tick (() or cross (X) in the box (1pt)

    1. This is a cat.

    2. There is a window.

    3. She has three teddy bears.

    4. Nam has one parrot.

    Question 7. Look at the pictures and the letters. Write the words. ( 1pt)

    …………………………

    …………………………

    …………………………

    Question 8. Look and read. Write Yes or No on the lines. (1pt)

    This is my friend Mai.

    2. Is this a pen?

    3. Is this a plane?

    4. Are they cars?

    Question 9: Fill in the each gap with a suitable word from the box. (1pt)

    Question 1 : Listen and number: (1m)

    Question 2: Listen and tick True or False: (1m)

    Question 3. Listen and draw the lines . (1pt)

    1. Ha: Who is that?

    Linda: It`s my father.

    2. Thoa: How`s the weather today?

    Peter: It`s cloudy.

    3. Hai: How many pets do you have ?

    LiLi: I have a dog.

    4. Thu: What are they?

    Mai: They`re robots

    1. B 2. C 3. D 4. A

    Question 4: Listen and circle. (1pt)

    A: What toys do you like?

    B: I like ships

    A: What are they doing?

    B: They are skipping

    A: Where is the dog?

    B: It is under the table

    A: Is there a fence around the house?

    B: Yes, there is.

    Key: 1. A 2. B 3. B 4. A

    Question 5: Listen and complete(1pt ):

    1. pets

    2. here

    3. under

    4. rabbits

    Question6:

    1. x 2. x 3. ( 4. (

    Question 7.

    1. garden 2. ship 3. goldfish 4. Sunny

    Question8.

    1. No 2. Yes 3. Yes 4. No

    Question 9:

    1. weather 2. Park 3. Flying 4. playing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Top Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hà Nội 2022
  • Review Một Số Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Học Phí Ở Wall Street English Có Thật Sự Cao?
  • Hành Trang Tiếng Anh Là Gì Giúp Bạn Mở Rộng Cơ Hội Việc Làm
  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Gia Sư Dạy Kèm Toán, Tiếng Việt Lớp 2 Tại Nhà
  • Cách Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2 Hay Nhất
  • I.MỤC TIÊU DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT :

    – Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết ) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.

    Thông qua việc dạy học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy.

    – Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học Việt Nam và nước ngoài.

    – Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh.

    II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG ĐỐI VỚI HỌC SINH:

    Kiến thức:

    Nắm vững mẫu viết cái viết hoa; biết cách viết hoa tên riêng Việt Nam, tên riêng nước ngoài ( phiên âm). Biết thêm các từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ dễ hiểu ) về lao động sản xuất, văn hoá, xã hội, bảo vệ Tổ quốc,

    Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất.

    Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này; biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm,

    Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh; bước đầu nhận biết đoạn văn, ý chính của đoạn văn và cấu tạo của một số loại văn bản thông thường.

    Kĩ năng:

    Đọc đúng và rành mạch đoạn văn ( khoảng 75- 85 tiếng/ phút) nắm được ý chính của bài.

    Viết đúng và khá nhanh các chữ thường, chữ hoa; viết đúng bài chính tả ( khoảng 65 – 75 TIẾNG /15 phút) ; biết viết bức thư ngắn theo mẫu, kể lại câu chuyện theo tranh, kể lại công việc đã làm( từ 7 đến 10 câu).

    Nghe hiểu ý chính lời nói của người đối thoại; thuật lại được câu chuyện đã nghe.

    Nói đúng và rõ ý, biết hỏi và nêu ý kiến cá nhân; kể được một đoạn truyện đã đọc đã nghe hay việc đã làm.

    PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

    I. MỤC TIÊU PHÂN MÔN TẬP ĐỌC:

    Phân môn Tập đọc rèn cho HS kĩ năng đọc, nghe và nói. Bên cạnh đó, thông qua hệ thống bài đọc theo 7 chủ điểm:” Bảo vệ Tổ quốc; Sáng tạo; Nghệ thuật; Lễ hội; Thể thao; Ngôi nhà chung; Bầu trời và mặt đất ” và những câu hỏi, những bài tập khai thác nội dung bài đọc, phân môn Tập đọc cung cấp cho HS những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học và góp phần rèn nhân cách cho HS.

    II. PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH:

    – Cả HKII HS được học 30 tiết. Số lần kiểm tra thường xuyên: khoảng 10 lần/ HS. Số lần kiểm tra định kỳ:2 lần.

    – Các loại hình văn bản được đọc: nghệ thuật, hành chính, báo chí. Trong đó có 8 bài thơ, 22 bài văn xuôi.

    III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ:

    CHỦ ĐIỂM

    THỜI GIAN

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    ĐIỀU CHỈNH

    HỖ TRỢ

    I. BẢO VỆ TỔ QUỐC

    II. SÁNG TẠO

    Từ tiết 1 đến

    tiết 4

    (Tuần 19 – 20)

    Từ tiết 5 đến

    tiết 8

    (Tuần 21 – 22)

    1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Bảo vệ Tổ quốc”. Tốc độ tối thiểu 75 chữ/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 chữ/ phút.

    – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 chữ/ phút.

    + HS đại trà khoảng: 95 chữ/ phút.

    + HS giỏi khoảng:100 chữ/ phút.

    – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện.

    2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài:giặc ngoại xâm, đô hộ, trẩy quân, báo cáo, thi đua, ngày TLQĐNDVN 22/12 , chiến khu, trung đoàn trưởng, Vệ quốc quân Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đắk Lắk. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc.

    3) – Thuộc một bài thơ có độ dài 60 chữ .

    – Nắm được nội dung một bản báo cáo của tổ hoặc lớp.

    1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Sáng tạo”. Tốc độ tối thiểu 75 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 tiếng/phút; HS giỏi: trên 75 tiếng/ phút.

    – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 tiếng/ phút.

    + HS đại trà khoảng: 95 tiếng/ phút.

    + HS giỏi khoảng:100 tiếng/ phút.

    – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện.

    2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, bình an vô sự, phô, dập dềnh, nhà bác học, xe điện, miệt mài, chum, ngòi, sông Mã. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Sáng tạo.

    3) -Thuộc một khổ thơ mà HS thích trong bài thơ.

    -Tăng thời gian ở các bài Tập đọc lên 5 – 7phút.

    .

    – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài.

    .

    .

    – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn.

    – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, nối tiếp, theo dãy, để giúp HS luyện đọc thuộc bài học thuộc lòng.

    -Tăng thời gian ở các bài Tập đọc lên 5 – 7phút.

    – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài.

    .

    – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, nối tiếp, theo dãy, để giúp HS luyện đọc và học thuộc lòng.

    – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn.

    – Hướng dẫn cách tra từ điển.

    – Giải nghĩa 1 số từ Hán Việt

    – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai

    – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS

    – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai.

    – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS

    III. NGHỆ THUẬT

    Từ tiết 9 đến tiết 12

    (Tuần 23 – 24)

    1) Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Nghệ thuật”. Tốc độ tối thiểu 75 chữ/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 chữ/ phút.

    – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 chữ/ phút.

    + HS đại trà khoảng: 95 chữ/ phút.

    + HS giỏi khoảng:100 chữ/ phút.

    – Đọc chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại.

    – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện.

    2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài:

    Aûo thuật, thán phục, đại tài, xiếc, tiết mục, Cao Bá Quát, Minh Mạng, đối, đàn vi-ô-lông, lên dây, ắc- sê. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Nghệ thuật.

    – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài.

    – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, ) để giúp HS luyện đọc.

    – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn.

    . – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai.

    – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS.

    – Hướng dẫn cách tra từ điển.

    IV. LỄ HỘI

    Từ tiết 13 đến tiết 16

    (Tuần 25 – 26)

    1)-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Lễ hội”. Tốc độ tối thiểu 75 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 70 chữ/phút; HS giỏi: trên 75 tiếng/ phút.

    – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng: 90 tiếng/ phút.

    + HS đại trà khoảng: 95 tiếng/ phút.

    + HS giỏi khoảng:100 tiếng/ phút.

    – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện.

    2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài:

    Sới vật, keo vật, trường đua, man-gát, chiêng, cổ vũ, lễ hội Chử Đồng Tử, du ngoạn, hiển linh, duyên trời, Tết Trung thu .Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Lễ hội.

    -Tăng thời gian ở bài Tập đọc Hội vật lên 5 – 7phút.

    .

    . – Luyện đọc đúng các từ khó, câu dài.

    – Hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc phân vai.

    – Đối với HS đọc yếu, hướng dẫn lại cách phát âm những tiếng có âm, vần khó; sửa sai kịp thời cho HS.

    – Đưa ra nhiều hình thức luyện đọc(cá nhân, nhóm, ) để giúp HS luyện đọc.

    – Đưa ra một số câu hỏi gợi mở, tìm hiểu ý chính của đoạn.

    – Giải nghĩa 1 số từ Hán Việt

    Tuần 27

    ÔÂN TẬP GIỮA HKII

    V. THỂ THAO

    Từ tiết 25 đến tiết 28

    (Tuần28 -29)

    1)-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch các văn bản thuộc chủ điểm “Thể thao”. Tốc độ tối thiểu 80 tiếng/phút(HS đại trà); HS yếu khoảng 75 tiếng/phút; HS giỏi: trên 80 tiếng/ phút.

    – Đọc thầm: + HS yếu đọc khoảng trên : 90 tiếng/ phút.

    + HS đại trà khoảng trên : 95 tiếng/ phút.

    + HS giỏi khoảng trên : 100 tiếng/ phút.

    – HS biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và người dẫn chuyện.

    2) Biết nghĩa của một số từ ngữ trọng tâm trong bài:

    Nguyệt quế, móng, vận động viên, tự tin, quả cầu giấy, gà tây, bò mộng, chật vật. Trả lời được câu hỏi của bài và nắm được ý chính của đoạn. Bước đầu nhận xét được một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm Thể thao.

    3) – Thuộc một bài thơ có độ dài 80 chữ .

    – Luyện đọc đúng ca … g Việt GV cần dành thời gian thích đáng để HD học sinh làm tốt các bài tập vừa sức, cố gắng đạt được yêu cầu tối thiểu.

    -Đối với các bài tập đồng dạng GV có thể chọn cho HS làm tại lớp một phần trong số các bài tập ấy.

    -Đối với một số bài tập có thể thực hiện bằng cách nói hoặc viết. GV được chuyển Yêu cầu viết thành nói.

    .

    SÁNG TẠO

    Tuần 21,22

    -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.(1 tiết )

    -Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi.

    (1 tiết )

    NGHỆ THỤÂT

    Tuần 23,24

    -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

    (1 tiết )

    -Từ ngữ về nghệ thuật. Dấu phẩy.

    (1 tiết )

    LỄ HỘI

    Tuần 25,26

    -Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?(1 tiết )

    -Từ ngữ về lễ hội, dấu phẩy.

    ÔN TẬP

    Tuần 27

    THỂ THAO

    Tuần 28,29

    – Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.

    (1 tiết )

    -Từ ngữ về thể thao. Dấu phẩy.

    (1 tiết )

    NGÔI NHÀ CHUNG

    Tuần 30,31,32

    -Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu hai chấm. (1 tiết )

    -Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy.

    (1 tiết )

    – Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm. (1 tiết )

    BẦU TRỜI VÀ MẶT ĐẤT

    Tuần 33,34

    -Nhân hoá. (1 tiết )

    -Từ ngữ về thiên nhiên. Dấu chấm, dấu phẩy. (1 tiết )

    Tuần 35

    ÔN TẬP

    PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN

    I. MỤC TIÊU PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN.

    – Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt gia đình, trong sinh hoạt tập thể.

    – Biết giới thiệu các hoạt động của tổ của lớp.Kể về một vị anh hùng mà em biết.

    – Biết nghe và kể lại được nội dung và các mẩu chuyện ngắn, biết nhận xét về một nhân vật trong các câu chuyện.

    – Biết viết đơn , tờ khai theo mẫu, viết một bức thư ngắn để báo tin tức, để hỏi thăm sức khoẻ người thân hoặc viết thư cho bạn ở nước ngoài .Kể lại một việc đã làm.

    – Biết kể lại nội dung một bức tranh đã xem, một văn bản đã học.

    -Biết viết một bản tin ngắn.

    -Biết kể về hội , buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

    -Biết ghi chép sổ tay.

    II. YÊU CẦU CỦA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN :

    Phân môn Tập làm văn rèn cho các em cả các kĩ năng nghe, nói, viết . Các em được trang bị một số hiểu biết và kĩ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày như: điền vào giấy tờ in sặn, viết thư, làm đơn, tổ chức cuộc họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, và trường.

    Rèn kĩ năng kể chuyện và miêu tả : kể một sự việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý của GV bằng tranh, bằng câu hỏi.

    Rèn kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe- kể và các hoạt động học tập trên lớp.

    III. PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH:

    Trong HKII, học sinh học khoảng 18 tiết, trong đó có khoảng 4 tiết ôn tập . Phân bố ở các thể loại:

    * Bài tập nghe: nghe và kể lại một mẩu chuyện ngắn.

    * Bài tập nói: Tổ chức, điều khiển cuộc họp, phát biểu trong cuộc họp.

    Kể về anh hùng dân tộc, người lao động trí óc,hoặc kể buổi biểu diễn nghệ thuật, thể thao, kể về bảo bệ môi trường.

    * Bài tập viết: Điền vào giấy tờ in sẵn

    Viết một số giấy tờ theo mẫu.

    Viết thư

    Kể về anh hùng dân tộc, người lao động trí óc,hoặc kể buổi biểu diễn nghệ thuật, thể thao, kể về bảo bệ môi trường.

    Lấy điểm thường xuyên khoảng 5 lần.

    Kiểm tra định kì 2 lần.

    IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ :

    CHỦ

    ĐIỂM

    THỜI GIAN

    NỘI DUNG

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    ĐIỀU CHỈNH

    HỖ TRỢ

    BẢO VỆ TỔ QUỐC

    Tuần 19

    Tiết 19

    Tuần 20

    tiết 20

    -Nghe-kể :Chàng trai làng Phù Ủng

    – Báo cáo hoạt động.

    – Biết nghe và kể lại câu chuyện : Chàng trai làng Phù ủng.

    -Hiểu được nội dung câu chuyện để kể lại đúng và tự nhiên.

    -Nghe và nhận xét được lời kể của bạn.

    – Biết báo cáo trước các bạn trong tổ về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua – lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin.

    – Biết viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo (thầy giáo) theo mẫu đãcho.

    Tăng thời gian 5-7 phút

    NGHỆ THUẬT

    – Biết nhận xét được lời kể của bạn.

    – Kể , phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên.

    LỄ HỘI

    Tuần 25

    Tiết 25

    Tuần 26

    Tiết 26

    Kể về Lễ hội.

    Kể về một ngày hội.

    -Biết chọn, kể lại một cách tự nhiên, sáng tạo , rõ ràng, mạch lạc sinh động quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội .

    -Biết kể về một ngày hội theo các gợi ý, lời kể rõ ràng, tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội.

    – Biết viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu.

    Tăng 5 phút

    Tăng 5 phút

    -Cho HS xem và giải thích thêm một số lễ hội

    Tuần 27

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II ( 2 bài: 1 bài viết báo cáo vào mẫu in sẵn .Viết một đoạn văn ngắn kể về một anh hùng

    chống giặc ngoại xâm mà em biết.

    SÁNG TẠO

    Tuần 21

    Tiết 21

    Tuần 22

    Tiết 22

    Tuần23

    Tiết 23

    Tuần24

    Tiết 24

    -Nói về trí thức

    Nghe- Kể: nâng niu từng hạt giống.

    Nói, viết về một người lao động trí óc.

    Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật.

    -Nghe- kể: Người bán quạt may mắn.

    -Biết quan sát tranh , nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm .

    -Nghe và kể lại nội dung câu chuyện” Nâng niu từng hạt giống”. Giọng kể tự tin, tự nhiên.

    -Nghe và nhận xét được lời kể của bạn.

    -Biết kể lại một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết .

    – Biết viết lại được những điều em vừa kể thành một đoạn văn từ 7 đến 10 câu , diễn đạt thành câu.

    -Biết kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem. Giọng kể rõ ràng, tự nhiên.

    -Biết dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật, diễn đạt thành câu.

    Tăng thời gian 5-7 phút

    Tăng thời gian 5-7 phút

    Tăng thời gian 5-7 phút

    ý.

    THỂ THAO

    Tuần 28

    Tiết 30

    Tuần 29

    Tiết 31

    Kể lại một trận thi đấu thể thao.

    Viết lại một tin thể thao trên báo, đài.

    Viết về một trận thi đấu thể thao.

    – Biết kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem , được nghe tường thuật ( theo các câu hỏi gợi ý ) , giúp người nghe hình dung được trận đấu .

    -Biết dựa vào bài để viết lại được một tin thể thao mới đọc được

    ( hoặc nghe được , xem được trong các buổi phát thanh , truyền hình ) . – Biết dựa vào bài tập làm văn miệng của tuần trước, viết được một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem.- Biết viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu giúp người nghe hình dung ra được trận đấu.

    Tăng 5 phút

    Tăng 7 phút

    NGÔI NHÀ CHUNG

    Tuần 30

    Tiết 32

    Tuần 31

    Tiết 33

    Tuần 32

    Tiết 34

    Viết thư

    Nói ,viết về bảo vệ môi trường.

    -Biết viết một bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái.

    -Biết trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm với người nhận thư .

    -Biết viết thành câu, dùng từ đúng, sinh động, thể hiện được tình cảm cùng lứa tuổi nhưng chưa thật quen nhau.

    – Biết viết được một đoạn văn ngắn thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường .

    -Biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lí. Lời kể tự nhiên.

    -Biết viết được một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại việc làm trên. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng.

    Tăng 10 phút

    Tăng 5 phút

    Tăng 5 – 7 phút

    BẦU TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

    Tuần33

    Tiết 35

    Tuần 34

    Tiết 36

    Ghi chép sổ tay.

    Nghe -kể : Vươn tới các vì sao.

    Ghi chép sổ tay.

    -Biết đọc bài báo: A lô, Đô- rê-mon Thần thông đây!, hiểu nội dung, nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon (về sách đỏ; các loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng).

    – Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon.

    -Biết được công dụng cuốn sổ tay.

    – Biết nghe đọc từng mục trong bài Vươn tới các vì sao , nhớ được nội dung ,nói lại (kể ) được thông tin về chuyến bay đầu tiên của con người vào vũ trụ , người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng , người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ .

    – Biết cách ghi vào sổ tay những ý cơ bản nhất của bài vừa nghe

    Tăng 5 phút

    Tăng 5 phút

    .

    Tuần 35

    ÔN TẬP CUỐI HKII( 1 bài Nghe và kể lại câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng ; 1 bài văn kể về một người lao động, kể

    về một ngày lễ hội ở quê em; kể về một cuộc thi đấu thể thao .)

    DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3
  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2013 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2013 (Phần 1)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Lớp Học Tiếng Pháp Kèm 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em Ở Quận 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Chất Lượng Cao Tại Quận 1, Tp.hcm
  • Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014 phần 2 gồm 3 đề thi và đáp án (từ đề số 3 – đề số 5), ngày 18/12/2013.

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 3

    A.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) RỪNG PHƯƠNG NAM

    Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng.

    Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

    Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím chúng tôi luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…

    ( Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
    1. Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng phương Nam là:
      1. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.
      2. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.
      3. Gió bắt đầu nổi lên.
    2. Mùi hương của hoa tràm như thế nào?
      1. nhè nhẹ tỏa lên.
      2. tan dần theo hơi ấm mặt trời
      3. thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
    3. Gió thổi như thế nào ?
    4. Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi sắc màu như thế nào ?
      1. xanh hóa đỏ, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
      2. xanh hóa tím , từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
      3. xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
      4. tím hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
    5. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không thể nghe chăng?” là câu hỏi dùng để:
      1. tự hỏi mình
      2. hỏi người khác
      3. yêu cầu, đề nghị
    6. Câu Chim hót líu lo là kiểu câu:
    7. Vị ngữ của câu ” Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục.”: là:

    a. phơi lưng trên gốc cây mục.

    b. nằm phơi lưng trên mấy gốc cây mục.

    c. trên gốc cây mục.

      Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu: Chim hót líu lo.

    a. Danh từ là:…………………………………………

    b. Động từ là: …………………………………………

    c. Tính từ là: ………………………………………….

      Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn ( đã, sẽ, đang, sắp) để diền vào chỗ trống.

    a. Người Việt Bắc nói rằng:

    “Ai chưa biết hát bao giờ, đến Ba Bể…….. biết hát. Ai chưa biết làm thơ, đến Ba Bể……. làm được thơ.”

    b. Chị Nhà Trò …….. bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột.

    c. Trời…….. mưa nhưng trận bóng vẫn……. diễn ra quyết liệt.

    B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)

    I . Chính tả (5 điểm)

    Nghe – viết bài: ” Cánh diều tuổi thơ ” Đoạn từ : ( Tuổi thơ …đến những vì sao sớm ) TV4 , Tập 1, trang 146.

    II .Tập làm văn (5 điểm)

    Đề bài: Tả một đồ vật mà em yêu thích

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 3

    Câu 1(0,5đ): khoanh vào b

    Câu 2(0,5đ): : khoanh vào c

    Câu 3(0,5đ): .khoanh vào b

    Câu 4(0,5đ): : khoanh vào c

    Câu 5(0,5đ): : khoanh vào a

    Câu 6(0,5đ): : khoanh vào a

    Câu 7(0,5đ): : khoanh vào b

    Câu 8(0,5đ):

    .Danh từ: chim

    Động từ: hót

    Tính từ: líu lo

    Câu 9(1đ): :

    – Các từ cần điền: a. sẽ (0,25đ) ; b.đã (0,25đ) ;c. sắp- đang (0,5đ)

    B. Phần kiểm tra viết ( 10 điểm)

    I .Chính tả (5 điểm)

    – Bài viết không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp được ( 5 điểm )

    – Viết sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định mỗi lỗi trừ 0.5 điểm.

    II .Tập làm văn (5 điểm)

    Viết được bài văn miêu tả đồ vật đủ 3 phần, độ dài khoảng 12 câu được 5 điểm.

    Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt mà có thể cho điểm ở mức 4,5- 4 đ. 3,5-3. 2,5- 2, 1,5-1.

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 4

    I. CHÍNH TẢ (nghe – viết): Thời gian 15 phút.

    Bài ” Ông Trạng thả diều” (Sách Tiếng Việt 4/tập1, trang104), học sinh viết , đoạn đến vào trong.”

    II. TẬP LÀM VĂN : Thời gian : 40 phút

    Em hãy tả một một đồ vật học tập mà em yêu thích trong học tập.

    1. Lập dàn bài chi tiết.
    2. Dựa vào dàn bài trên, em hãy viết đoạn mở bài hoặc kết bài.

    A. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

      Bài “Người tìm đường lên các vì sao “Tiếng Việt lớp 4 -Tập 1 trang 125

    Đoạn 1 : Từ : Từ nhò … hàng trăm lần”

    Đoạn 2 : Từ :”Đúng là quanh năm … chinh phục

    2. Bài ” Văn hay chữ tốt “sách Tiếng Việt lớp 4 -Tập 1 trang 129

    Đoạn 1 : Từ “Thuở đi học … sẵn lòng “

    Đoạn 2 : Từ ” Lá đơn viết … sao cho đẹp “

    B. ĐỌC THẦM:

    RỪNG PHƯƠNG NAM

    Rừng cây im lặng quá.Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

    Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

    Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…

    (Lược trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi)

    ĐỌC THẦM:Em đọc thầm bài ” RỪNG PHƯƠNG NAM ” để trả lời các câu hỏi sau : (Đánh dấu X vào ô * trước ý trả lời đúng nhất

    Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của Rừng Phương Nam là: ? ca Tiếng chim hót từ xa vọng lại .

    cb. Chim chóc chẳng con nào kêu ,một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.

    cc. Gió đã bắt đầu nổi lên.

    cd. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên .

    cb. Tan dần theo hơi ấm mặt trời .

    cc. Thơm ngây ngất,phảng phất khắp rừng.

    cd. Thơm đậm làn xa khắp rừng.

    ca. Ào ào

    cb. Rào rào

    cc. Rì rào

    cd. Xào xạc

    Câu :” Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?là câu hỏi dùng để:

    ca. Tự hỏi mình.

    cb. Hỏi người khác.

    cc. Nêu yêu cầu .

    Đàn bướm lượn lờ đờ quanh hoa cải vàng.

    cd. Nêu đề nghị.

    Danhtừ: ………………………………………………………………………………………………..

    Độngtừ: ………………………………………………………………………………………………..

    Tínhtừ : ………………………………………………………………………………………………..

    Hãy tìm trong bài một câu kể theo mẫu câu “Ai làm gì” ?

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 4

    Câu 1. (0,5 điểm) b Câu 2. (0,5 điểm) c Câu 3. (0,5 điểm) b Câu 4.(0,5 điểm) a

    Câu 5.(1 điểm)

    Câu 6. (0,5 điểm)

    Lá lành đùm lá rách ; Bầu ơi thương lấy bí cùng,tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. …

    Câu 7.(0,5 điểm) Nối 1 – a ; 2-c ; 3- d ; 4 – b

    Câu 8. (1 điểm)

    Chim hót líu lo. – Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng

    Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… – Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. ….

    Hướng dẫn chấm chính tả

    • Bài không mắc lỗi hoặc 1 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm.
    • Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm (kể cả lỗi viết hoa và sai dấu thanh)
    • Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài.

    II/ TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)

    BIỂU ĐIỂM :

    Điểm 4,5 – 5 : Bài làm hay, thể hiện sự sáng tạo, phong phú, lỗi chung không đáng kể (từ ngữ, ngữ pháp, chính tả …..)

    Điểm 3,5 – 4 : Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên; không quá 2 lỗi chung

    Điểm 2,5 – 3 : Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình; không quá 4 lỗi chung

    Điểm 1,5 – 2 : Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, lặp từ ….

    Điểm 0,5 – 1 : Bài làm lạc đề

    : Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn tả viết thư .

    Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sữa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 5 A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng : (6 điểm) ………………………………….

    1/ Đọc thầm bài: ” Cánh diều tuổi thơ ” , TV4- tập 1- trang 146. Sau đó dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau :

    a/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.

    b/ Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sao kép, sáo bè……

    c/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm: tiếng sáo diều vi vu trầm bổng, trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sao kép, sáo bè……

    a/ Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

    b/ Vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

    c/ Các bạn hò hét thả diều thi.

    a/ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

    b/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.

    c/ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều .

    a/ cánh diều.

    b/ hò hét.

    c/ mềm mại.

    a/đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét thả diều thi.

    b/ hò hét thả diều thi.

    c/ thả diều thi.

    B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.

    I. Viết Chính tả: 5 điểm.

    1/ Viết Chính tả(nghe-viết) bàiMùa đông trên rẻo cao ” Viết cả bài,TV4 – tập 1 – trang 165 (trong khoảng thời gian 15 phút).

    II. Tập làm văn: 5 điểm, trong khoảng thời gian 35 phút.

    1/ : Em hãy tả một món đồ chơi mà em thích nhất.

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – đề số 5

    A. KIỂM TRA ĐỌC

    I. Đọc thành tiếng: 5 điểm

    ( HS bốc thăm , đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi do GV nêu )

    – Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17(số HS được kiểm tra rãi đều ở các tuần).

    * Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ đạt 1 điểm ; đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng đạt 0 điểm;

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi hoặc 2 dấu câu) 1 điểm, không ngắt nghỉ hơi đúng ở 2 – 3 chỗ đạt 0,5 điểm.

    + Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 4 chỗ trở lên 0 điểm.

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) đạt 1 điểm.

    + Đọc từ 1 – 2 phút đạt 0,5 điểm.

    + Đọc quá 2 phút thì 0 điểm.

    – Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

    + Giọng đọc chưa thể hiện tính biểu cảm: 0,5 điểm. Không thể hiện rõ tính biểu cảm 0 điểm.

    Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu đạt 1 điểm.

    + Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm.

    II.Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm) trong thời gian khoảng 30 phút.

    Các câu đúng: Câu 1: ý c (1điểm) ; Câu 2: ý a (1điểm) ; Câu 3: ý b (1điểm) ;

    Câu 4: ý c (1 điểm) ; Câu 5: ý b (1 điểm).

    2/ Hướng dẫn đánh giá, cho điểm (chính tả nghe viết).

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ ; Mỗi tiếng trong bài chính tả(sai: lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5điểm).

    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… trừ 1điểm toàn bài.

    B. KIỂM TRA VIẾT

    I. Chính tả

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5đ ; Mỗi tiếng trong bài chính tả(sai: lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5điểm).

    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… trừ 1điểm toàn bài.

    II. Tập làm văn

    – HS tả được một món đồ chơi khoảng 10 – 12 dòng theo yêu cầu của đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 5 điểm.

    (Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết , có thể cho theo các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5).

    Tuyensinh247 tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2022
  • Học Sinh Lớp 1 Được Đổi Miễn Phí Sgk Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục
  • Lớp Học Tiếng Anh Lớp 1 Bắc Giang, Trung Tâm Học Tiếng Anh Lớp 1 Tại
  • Bài Viết Giới Thiệu Về Lớp Học Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Unit 1 Lesson 3 (Trang 10
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

    Cảnh đông con

    Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

    Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

    1. Ăn đói, mặc rách.
    2. Nhà cửa lụp xụp.
    3. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.
    4. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.

    2/ (M1: 0,5đ) Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:

    3/ (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

    1. Gia đình không có ruộng, đông con.
    2. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
    3. Bị thiên tai, mất mùa.
    4. Bác Lê lười lao động.

    4/ (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

    5/ (M3: 1đ) Em hãy nêu nội dung chính của bài

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6./ (M4: 1đ) Nếu em gặp bác Lê, em sẽ nói điều gì với bác? (Viết 1 – 2 câu)

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    7/ (M1: 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

    8/ (M2: 0,5đ) ác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, quan hệ từ là:

    A. Vì B. Gì C. Làm D. Không

    9/ (M3: 1đ) Tìm từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

    …………………………………………………………………………………………………………

    10/ (M4: 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

    …………………………………………………………………………………………………………

    I. Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

    Công nhân sửa đường

    Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Tả một người mà em yêu quí.

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100