Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Combo 2 Cuốn Tập Viết Tiếng Nhật Hiragana, Katakana (Học Kèm App Mcbooks Application) (Tặng Audio Luyện Nghe)
  • Gõ Tiếng Nhật Cho Win7, Win8, Win10, Unikey

    Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Chữ Kanji là một trong 3 hệ chữ thông dụng của Tiếng Nhật với một số lượng rất lớn các từ vựng, là chữ tượng hình, có gốc mượn từ chữ Hán hoặc do…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    Chữ Kanji là một trong 3 hệ chữ thông dụng của Tiếng Nhật với một số lượng rất lớn các từ vựng, là chữ tượng hình, có gốc mượn từ chữ Hán hoặc do người Nhật sáng tạo ra.

    Bảng chữ cái Kanji là một bảng chữ cái được đánh giá là khó nhất trong toàn bộ các bảng chữ cái thông dụng của Nhật Bản.

    Tóm lại, khi học chữ Kanji nên lưu ý tới sự tồn tại của các bộ và sự kết hợp của các chữ đơn giản, các chữ có cấu trúc giống nhau thường có âm đọc gần giống nhau, hay ý nghĩa của chữ đôi khi có thể suy luận từ các bộ phận cấu thành. Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật sẽ cung cấp cho bạn đọc:

    800 chữ Kanji dành cho người có trình độ N5 – N4 – N3

    Các chữ Kanji kèm từ vựng và ví dụ minh họa

    153 chữ bổ túc

    166 chữ nhân danh

    1. Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

    2. Tập Viết 800 Chữ Kanji Thông Dụng Trong Tiếng Nhật – Tập 1

    3. Tập Viết 800 Chữ KANJI Thông Dụng Trong Tiếng Nhật – Tập 2

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    Nhà Sách Minh Thắng

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Dân Trí

    SKU

    9641637084974

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản
  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Combo 2 Cuốn Tập Viết Tiếng Nhật Hiragana, Katakana (Học Kèm App Mcbooks Application) (Tặng Audio Luyện Nghe)
  • QUY TẮC 1: TỪ TRÁI SANG PHẢI, TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI

    Nguyên tắc cơ bản khi viết chữ Hán là những nét nằm ngang sẽ viết từ trái sang phải, và những nét dọc sẽ được viết từ trên xuống dưới.

    Đối với chứ Nhất có hai nét ngang cũng được viết từ trái sang phải nhưng nét nằm trên viết trước, nét nằm dưới viết sau.

    Chữ Tam có ba nét dọc được viết theo thứ tự từ trên xuống nhưng nét đứng đầu được viết trước, sau đó đến nét thứ hai và thứ ba.

    QUY TẮC 2: NÉT NGANG TRƯỚC, NÉT DỌC SAU

    Khi các nét ngang và nét dọc cắt nhau thì nét ngang được viết trước rồi mới đến nét dọc. Và vẫn tuân theo quy tắc 1 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

    Ví dụ: và Cá hoặc hoặc

    Lưu ý: Quy tắc này chỉ áp dụng đối với các nét xiên đối xứng, còn đối với các nét xiên không đối xứng như trong chữ hoặc hoặc hoặc hoặc

    Một số trường hợp ngoại lệ phổ biến

    Trường hợp 1: Trái và phải không nhất quán

    Chú ý kỹ sẽ thấy nét số 1 và nét số 2 của từ được viết ngược nhau.

    Tương tự:

    Trường hợp 2: Một số nét đi từ phải sang trái.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022
  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Lịch sử hình thành bảng chữ cái tiếng Nhật kanji

    • Bảng chữ cái Kanji nằm trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật được hình thành và bắt nguồn từ trung quốc từ khoảng thế kỷ thứ 5. Kanji chính là hệ thống chữ hán được du nhập vào nhật bản và biến đổi đi thành hệ thống chữ Kanji bây giờ.
    • Khi mới du nhập vào nhật bản, chữ hán nhận được sự chấp thuận của nhiều người, và đặc biệt là các nhà sư , và nó được sử dụng rộng rãi.
    • Khi hệ thống chữ viết tiếng Nhật trưởng thành và mở rộng, kanji được dùng để viết một số phần trong câu, như danh từ, tính từ và động từ, còn chữ Hiragana được dùng để viết đuôi của các động từ, từ chỉ có ở tiếng Nhật và từ khó đọc hay nhớ bằng Kanji.
    • Ngày nay hệ thống bảng chữ Kanji được sử dụng rộng rãi và là bảng chữ cái phổ thông nhất hiện nay.

    Phần bộ

    Phần Bộ thường sẽ viết phía bên trái giống như bộ nhân đứng イ trong chữ trú 住, hoặc bên phải như bộ dao刂 trong chữ phẫu 剖 (dùng để giải phẫu) hoặc phía trên như bộ thảo 艹 ở trong chữ 薬 dược ( vì những vị thuốc ngày xưa hầu hết làm từ cây cỏ). Hoặc ở dưới như bộ tâm 心 ở trong chữ 感 cảm ( con tim cảm nhận).

    Cạnh phần bộ là phần âm của chữ. Cách đọc của phần âm trong Kanji người ta thường căn cứ vào phát âm chuẩn dựa trên âm đọc của người Hoa. Khi chuyển sang âm Việt, cách đọc này thường không còn chính xác. Ta vẫn có một số quy tắc nhận biết cách đọc trong một vài trường hợp.

    Bên cạnh phương pháp nhớ chữ Hán bằng cách tách 1 chữ ra thành nhiều bộ phận nhỏ rồi ghi nhớ từng phần, đánh vần ghép lại ta còn có thể học cách nhớ nhanh mặt chữ Kanji bằng cách:

    Ôn tập thường xuyên, xem đi xem lại 1 chữ từ 4 đến 5 lần trong một ngày, ghi nhớ nét viết từng chữ đồng thời phân biệt các chữ có nét giống nhau.

    Dùng cách liên tưởng bằng hình ảnh, vì mỗi chữ Hán sẽ có hình tượng như mô phỏng một sự vật, con vật, đồ vật gì đó trong cuộc sống, bằng việc liên tưởng đến những hình ảnh sẽ giúp bạn nhớ rất lâu và nhanh hơn các chữ Hán khó và nhiều nét.

    Để có thể học tốt hơn Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji chúng ta cần kết hợp cả 3 phương pháp là: luyện viết chữ, luyện liên tưởng mặt chữ và luyện cách đọc. Nhưng với đặc thù của chữ Kanji bản chất của nó đã có rất nhiều nét, có thể ở giai đoạn đầu bạn mới học, bạn sẽ cảm thấy thật khó khăn, dễ nản vì vậy bạn cần tập cho mình tính kiên trì, ôn luyện Kanji thường xuyên và lặp đi lặp lại nó hằng ngày. Có như vậy bạn mới có thể tăng tốc và rút ngắn thời gian ghi nhớ nhiều chữ Hán hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Giao Tiếp Như Người Bản Xứ Thì Ta Cần Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu: Ngữ Pháp, Từ Vựng Hay Giao Tiếp
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Muốn Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Như Thế Nào
  • Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Tốt Nhất
  • 6 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tốt Nhất
  • Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bỏ Túi Những Phần Mềm Học Tiếng Nhật Offline Miễn Phí Trên Máy Tính
  • Mô tả

    Sách Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản 2

    Có thể nói trong cộng đồng những người học tiếng Nhật, chữ Hán tự luôn là nỗi ám ảnh không của riêng ai. Để có thể ghi nhớ mặt chữ và đọc thuộc được phiên âm Hiragana đã là một vấn đề khó khăn, thì việc ghi nhớ từng nét chữ để có thể viết lại còn khó khăn hơn rất nhiều lần. Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 2) có hướng tiếp cận Kanji theo cấu tạo chữ, nhằm giúp người học mau chóng nắm vững cách viết Kanji căn bản – vốn là nền tảng cho việc học tiếng Nhật.

    Điểm đặc trưng của Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản:

    Nhắm đến đối tượng là người mới học tiếng Nhật, vì vậy Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản giới thiệu những chữ thông dụng nhất. Các chữ này được tuyển lọc kĩ càng nhằm đáp ứng nhu cầu học nhanh và hiệu quả.

    Mỗi chữ Kanji được giới thiệu cả phần phiên âm tương ứng (bằng chữ Hiragana, Katakana và Romaji – tức phiên âm chữ Latinh), nghĩa và các từ ghép có dùng chữ Kanji đó.

    Phần tập viết gồm có một chữ cái lớn, kèm theo các nét được in mờ để người học biết được cần viết các nét theo thứ tự nào. Ở cuối sách là ba phụ lục để tra cứu các chữ đã học.

    Để phát huy đầy đủ hiệu quả của bộ sách, bạn hãy bắt đầu với những kanji được giới thiệu trong quyển “Tự học viết tiếng Nhật – 200 chữ kanji căn bản – tập 1” – quyển sách song hành cùng quyển tập 2. Bạn sẽ thấy rằng 100 chữ thứ hai sẽ dễ dàng hơn 100 chữ kanji thứ nhất và 100 chữ kanji thứ ba thậm chí sẽ dễ dàng hơn 100 chữ kanji hai, và cứ tiếp nối như vậy. Bạn sẽ hiểu được tầm quan trọng cuả việc học với một nền tảng vững chắc.

    Link download CD: https://drive.google.com/open?id=1ezrBY-dbZ-Ry-J6_w5jTBSQezVSJkGW5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Giúp Bạn Yêu Thích Kanji !
  • Học Kanji Tốt Hơn Với Giáo Trình Kanji Look And Learn Bản Tiếng Việt
  • Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ
  • Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ
  • 7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật
  • Chữ Kanji Là Gì ? Tại Sao Phải Học Chữ Kanji Khi Học Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • 7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật
  • Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ
  • Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ
  • Học Kanji Tốt Hơn Với Giáo Trình Kanji Look And Learn Bản Tiếng Việt
  • Rất nhiều người khi mới bắt đầu học tiếng Nhật đều băn khoăn rằng: có bắt buộc phải học Kanji không ? Chỉ sử dụng chữ mềm và chữ cứng mà không học Kanji có được không? hay “Sẽ thật thoải mái nếu như tiếng Nhật chỉ có chữ mềm và chữ cứng mà không cần phải đọc đến Kanji”

    Chữ Hán du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 5,6 SCN. Tiếng Nhật cổ đại vốn không có chữ viết, nên khi chữ Hán du nhập vào Nhật, người Nhật dùng chữ Hán để viết tiếng nói của họ. Vào thời này, hệ thống chữ viết của Nhật dùng hoàn toàn bằng Hán tự (tức Kanji). Vì hệ thống chữ viết dựa trên chữ Hán khá phức tạp, nên người ta đã tạo ra bảng chữ cái mới Hiragana và Katakana dựa trên hình ảnh của Kanji để đơn giản hóa chữ viết. Sau nhiều lần chỉnh lí thì tiếng Nhật đã có 3 bảng chữ cái như bây giờ: Hiragana – Katakana và Kanji

    Việc học hai bảng chữ cứng và chữ mềm khá đơn giản vì nó giống như các mẫu tự latinh, tức là có số lượng hữu hạn – chỉ gồm vài chục kí tự. Và từ các kí tự đơn lẻ ghép vào nhau chúng ta mới từ hoặc cụm từ có ý nghĩa. Nhưng bảng chữ cái thứ 3 – Kanji thì khác, số lượng các chữ tới hàng nghìn tới chục nghìn chữ, và mỗi chữ đều ẩn chứa ý nghĩa riêng, độc lập. Do đó có thể nói rằng, mỗi một chữ Kanji có sức mạnh diễn đạt bằng hàng trăm các kí tự chữ cứng hay chữ mềm gộp lại, bởi bản thân mỗi chữ Kanji đã chứa đựng những nội dung rất giàu có và phong phú sắc thái biểu đạt. Đó chính là khả năng ưu việt của Kanji.

    Tóm lại, bởi sự khác biệt của Kanji đối với hai bảng chữ cứng và chữ mềm đã khiến cho Kanji trở thành bộ phận không thể thiếu trong tiếng Nhật.

    Khi bắt tay vào viết Kanjicó lẽ các bạn sẽ nghĩ rằng mình có thể viết tùy thích miễn sao tổng quan hình dạng của chữ trông không bị sai so với chữ gốc là được, tuy nhiên việc tuân thủ thứ tự nét khi viết Kanji là một điều rất quan trọng. Trong Hán tự học, thứ tự viết chữ bao gồm 2 nội dung: một là hướng đi của nét bút,

    Ví dụ như: nét ngang thì phải đi từ trái sang phải, nét sổ thì đi từ trên xuống dưới; hai là thứ tự trước sau trong khi viết các nét chữ hay còn gọi là thứ tự nét bút. Hai yếu tố trên khi hợp lại sẽ đảm bảo chữ Hán được viết đúng thứ tự.

    Mục đích chủ yếu của việc viết chữ theo đúng thứ tự là để khi viết có thể đưa bút thuận tay và phù hợp với nguyên lí cấu hình của chữ Hán, làm cho nét bút thuận tay để viết được nhanh, làm cho chữ viết ra đều đặn, ổn định.

    Mặc dù có nhiều bạn khi học hoàn toàn có thể viết Kanji đúng mà không cần tuân thủ các nét viết, thay vào đó là viết theo sự thuận tay của mình. Tuy nhiên, với các bạn bắt đầu học tiếng Nhật, và để có thể viết chữ Hán đẹp, mà quan trọng hơn là viết được đủ nét, không bị thiếu nét và làm quen nhanh với chữ Hán thì việc tuân thủ quy tắc về thứ tự nét bút rất quan trọng.

    Phải học bao nhiêu chữ Kanji trong tiếng Nhật ?

    Thực tế là số lượng Kanji trong tiếng Nhật so với số lượng chữ Hán mà người học tiếng Trung phải học là ít hơn rất nhiều. 2136 chữ kanji được chấp nhận sử dụng chính thức trong ngành xuất bản, và 1945 chữ kanji là tổng số chữ mà Bộ giáo dục Nhật Bản yêu cầu đưa vào giảng dạy trong trường học. Nhưng đối với chúng ta – những người không quen sử dụng chữ tượng hình như là ngôn ngữ chính thức thì 1945 chữ kanji vẫn là một con số khá lớn.

    Cách học chữ Kanji hiệu quả ?

    Chúng đều sở hữu một bộ phận giống nhau phải không nào? Hay nói cách khác, chúng có chung Bộ thủ.

    Bộ thủ của Kanji là gì ? : Một chữ Kanji có thể chia tách thành nhiều bộ phận nhỏ hơn như trên và mỗi bộ phận nhỏ cấu tạo nên Kanji như vậy được gọi là bộ Thủ.

    Thay vì học Kanji một cách máy móc, bằng việc học thuộc lòng từng mặt chữ trong tổng cả ngàn chữ đầy đơn điệu tẻ nhạt, chúng ta hoàn toàn có thể đơn giản hóa những thứ cốt yếu cần nhớ xuống, đó là tập trung vào bộ Thủ, mà số lượng Bộ Thủ thì ít hơn số lượng Kanji rất nhiều. Thực tế là tất cả các Kanji đều là sự kết hợp của 214 bộ thủ.

    Như vậy, học bộ thủ không có nghĩa là mất thêm thời gian và thêm cái để ghi nhớ mà chính là phương tiện để rút ngắn thời gian và giúp ghi nhớ Kanji một cách khoa học.

    Với các bạn mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật và với Kanji, thì hẳn là vẫn còn đang choáng ngợp và lo lắng rằng liệu mình có kiên trì đến cùng được không với thứ ngôn ngữ tượng hình khó nhằn này phải không nào?

    Bởi vì đất nước chúng ta là 1 quốc gia thuộc vùng chữ Hán.

    Vùng chữ Hán gồm 6 quốc gia và khu vực đó là: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam. Việt Nam chính là quốc gia Đông Nam Á duy nhất thuộc vùng chữ Hán. Bởi vì cả VN và NB đều thuộc khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của tiếng Trung đối với tiếng nói chữ viết của nước mình, nên có rất nhiều điểm tương đồng giữa Hán Việt và Hán Nhật.

    Chính vì chúng ta có lợi thế rất lớn khi học Kanji cho nên nếu bạn chịu khó để ý thì học Kanji thật sự không phải là điều quá khó. Và bạn hoàn toàn có thể khơi gợi cảm hứng học tập của chính mình bất cứ lúc nào nếu như trong tay bạn nắm vững những phương pháp học tập khoa học và hữu ích.

    Hi vọng những thông tin mà Dekiru đưa ra sẽ giúp các bạn phần nào làm quen và cảm thấy thú vị khi học Kanji nói riêng và việc học tiếng Nhật nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Tại Hải Phòng
  • Nội Quy Lớp Học Và Chính Sách Học Viên Tại Jellyfish Education
  • Sinh Viên Ngành Công Nghệ Sinh Học Cần Biết Điều Này
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản
  • Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ
  • Cách học chữ Kanji trong tiếng Nhật

    MỘT SỐ CÁCH HỌC CHỮ KANJI TRONG TIẾNG NHẬT

    Tác giả : NGUYỄN THANH BÌNH

    (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

    ………………..

    Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

    Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

    Thứ nhất: là phải viết nhiều.

    Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

    Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ

    Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v…

    Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

    Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai.

    Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji.

    Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật.

    Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

    Ví dụ:

    chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

    Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

    Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

    Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

    Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

    Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

    Ví dụ như một số từ dưới đây:

    Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

    Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

    Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

      Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt

    2.1. Cách thứ nhất

    Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

    Ví dụ như một số từ sau:

    Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

    Ám sát An-satsu

    Độc lập doku ritsu

    Quốc gia kok-ka

    Vĩ đại I-đai

    Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh.

    Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

    Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi.

    Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

    Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

    Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

    Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này.

    Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”.

    Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

    秀:しゅうTú 秋  しゅう Thu

    宙 ちゅうTrụ 柔   にゅう  Nhu

    2.2. Cách thứ hai

    Ví dụ, chữ “富:ふ”âm Hán-Việt là “phú” nên đọc theo âm ngắn là đúng với qui tắc. Song có trường hợp khi ghép thành một từ, chữ này lại có cách đọc theo âm dài là “ふう”.

    Chữ “喪:Tang” trong từ điển có cả cách đọc là “も”nhưng đây không phải là cách đọc theo “Onyomi” mà là cách đọc theo “Kunyomi”.

    Hoặc chữ “柔:Nhu”có hai cách đọc là “じゅ”và “にゅう”.

    Như vậy, nếu đọc theo cách một là đúng với qui tắc suy cách đọc theo âm Hán-Việt. Những điểm nêu trên có lẽ chính là nguyên nhân của những trường hợp không theo qui tắc của âm Hán-Việt.

    a.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

    b.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

    Ví dụ: 居 (Cư) kyo 巨 (Cự) kyo 挙 (Cử) Kyo 御 (Ngự) Gyo

    京 (Kinh) Kyoo 興 (Hưng) Kyoo 協 (Hiệp)  kyoo

    教 (Giáo) Kyoo 業 (Nghiệp) Gyoo 仰 (Ngưỡng) Goo

    c.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Khoa” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

    口(koo) Công 工(koo) Công 鋼(koo) Cương 効(koo) Hiệu 号(goo) Hiệu 豪(goo) Hào 郷(goo) Hương v.v…

    a.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

    Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

    b.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

    c.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

    a.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

    b.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

    c.”と”と”とう”

    Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

    a.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

    b.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

    c.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

    d.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

    a.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

    b.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

    c.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

    エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:phàm”;”保:bảo”.

    a.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

    b.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

    c.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

    d.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

    a.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

    b.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

    慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

    c.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

    炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

    Hi vọng những đúc kết trên sẽ có ích đối với những người đã, đang và sẽ học tập tiếng Nhật.

    Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên chắc chắn những phương pháp trên sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được đóng góp ý kiến và các phương pháp khác của độc giả để chúng ta cùng nhau hoàn thiện phương pháp học chữ Kanji trong tiếng Nhật.

    NGUYỄN THANH BÌNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em
  • Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?
  • Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)
  • Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hải Phòng
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • Yếu Tố Giúp Bạn Lựa Chọn Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn?
  • Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

    Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh, ,

    ; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

    Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì), và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

    Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

    Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Sai Lầm Khiến Bạn Khó Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji
  • Mẹo Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Phân loại chữ Kanji

    Đây là những chữ Kanji của tiếng Nhật không có chữ Hán tương đương trong tiếng Trung. Ngoài những từ được dùng với nghĩa khác, những từ có cùng nghĩa nhưng viết khác và cũng có những từ là của riêng tiếng Nhật chính là Kokuji (国字).

    Hiện nay có hàng trăm chữ Quốc tự, ví dụ một số từ quốc tự:

      • 峠 tōge (đỉnh đèo)
      • 榊 sakaki (cây sakaki, chi Cleyera)
      • 畑 hatake (cánh đồng)
      • 辻 tsuji (ngã tư đường)
      • 働 dō, hatara(ku) (làm việc)
    • Quốc huấn (Kokkun)

    Chữ quốc huấn Kokkun (国訓) là những chữ Kanji có nghĩa trong tiếng Nhật khác với nghĩa gốc trong tiếng Trung. Ví dụ:

      • 沖 oki (ngoài khơi; tiếng Trung: chōng rửa)
      • 椿 tsubaki (Camellia japonica, cây sơn trà Nhật Bản; tiếng Trung: chūn cây xuân Toona).

    Cách đọc On’yomi (cách đọc kiểu Hán)

    On’yomi (音読み), đây là cách đọc Hán-Nhật, Hán tự vào thời điểm nó được du nhập vào Nhật đã được Nhật hóa cách phát âm tiếng Hán.

    Một số ký tự Kanji được du nhập từ các vùng khác nhau của Trung Quốc vào các thời điểm khác nhau, dẫn đến có nhiều cách đọc on’yomi, và thường có nhiều ý nghĩa. Hầu hết những Kanji được phát minh thêm ở Nhật không có on’yomi, nhưng có một số ngoại lệ như:

    • Ký tự 働 (động) “làm việc”, có kun’yomi là hataraku và on’yomi là dō.
    • Ký tự 腺 (tuyến), chỉ có cách đọc on’yomi là sen.

    On’yomi được chia làm 4 kiểu: cách đọc Go-on (呉音 – “Ngô âm”); cách đọc Kan-on (漢音 – “Hán âm”); cách đọc Tō-on (唐音 – “Đường âm”); cách đọc Kan’yō-on (慣用音 – “Quán dụng âm”).

    Cách đọc Kun’yomi (cách đọc kiểu Nhật)

    Kun’yomi là cách đọc kiểu Nhật hay chính là cách đọc bản địa (訓読み), đây là cách đọc một chữ Kanji lấy nghĩa dựa trên cách phát âm của một từ tương đương tiếng Nhật.

    Cách đọc này chuyển nghĩa của Kanji sang một chữ tương xứng nhất trong tiếng Nhật. Hầu hết các ký tự Kanji do người Nhật tự tạo ra chỉ có cách đọc Kun mà không có cách đọc On. Cũng có trường hợp Kanji đó chỉ có cách đọc On mà không có Kun.

    Quy tắc dùng cách đọc On và Kun

    Mặc dù có nhiều quy tắc để chỉ khi nào dùng cách đọc On khi nào dùng cách đọc Kun, nhưng trong tiếng Nhật vẫn còn rất nhiều trường hợp không theo quy tắc.

      Quy tắc đơn giản nhất là đối với những Kanji độc lập như một ký tự biểu diễn một từ đơn sẽ thường được đọc bằng cách đọc kun’yomi. Chúng có thể được viết cùng với okurigana (các hậu tố kana theo sau các ký tự Kanji).

    Ví dụ: 情け nasake “sự cảm thông”, 赤い akai “đỏ”, 新しい atarashii “mới”, 見る miru “nhìn”, 必ず kanarazu “nhất định, nhất quyết”.

      Các từ ghép Kanji được đọc bằng on’yomi trong tiếng Nhật gọi là 熟語 jukugo (thục ngữ).

    Ví dụ: 情報 jōhō “thông tin”, 学校 gakkō “trường học”, và 新幹線 shinkansen “tàu tốc hành”.

      Quy tắc trên cũng có rất nhiều ngoại lệ, số lượng những từ ghép đọc bằng Kun không lớn như cách đọc On nhưng cũng không phải hiếm.

    Ví dụ: 手紙 tegami “thư”, 日傘 higasa “cái ô”, hay một từ khá nổi tiếng 神風 kamikaze “ngọn gió thần thánh”.

      Một số ký tự có cách đọc On cũng có thể được dùng như một từ khi đứng độc lập.

    Ví dụ: 愛 ai “tình yêu”, 禅 Zen “thiện”, 点 ten “dấu chấm”.

    • Nhiều tên địa danh nổi tiếng như Tokyo (東京 Tōkyō) hay ngay cả tên Nhật Bản (日本 Nihon) được đọc bằng On, tuy nhiên đại đa số tên địa danh ở Nhật được đọc bằng Kun. Ví dụ: 大阪 Ōsaka, 青森 Aomori, 箱根 Hakone.
    • Tên họ của người Nhật thường được đọc bằng Kun, ví dụ: 山田 Yamada, 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki. Mặc dù vậy nhưng cách đọc tên riêng thường không theo quy tắc nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Và Đọc Bảng Chữ Kanji
  • Để Giao Tiếp Như Người Bản Xứ Thì Ta Cần Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu: Ngữ Pháp, Từ Vựng Hay Giao Tiếp
  • Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu
  • Muốn Học Tiếng Nhật Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Và Cách Học Kanji Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tự Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Từ A Đến Z
  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 Sao Cho Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 3 Family And Friends
  • Trước khi nói về bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji thì mình muốn bạn biết về các bộ trong tiếng Nhật trước để khi nhìn vào bảng chữ cái bạn có thể nắm được kết cấu của một chữ cũng như từ đó bạn có thể nhớ ra nghĩa của chữ cũng như cách đọc chữ. Học các bộ này cũng giúp bạn biết được cách viết hán tự theo trình tự chính xác. Nói chung lại thì viết biết các bộ sẽ có ích cho bạn cũng như về sau sẽ tiết kiệm cho bạn được nhiều thời gian trong việc học chữ hán tự này.

    Học kanji tiếng Nhật từ bảng chữ kanji N5 đến N3 trọn vẹn và đầy đủ

    a/ Bảng chữ Kanji N5 tiếng Nhật

    Nếu học ở lớp N5 thì lượng chữ Kanji mà bạn học là vào khoảng 120 từ. Cấp độ Kanji N5 là cấp dể học nhất với những hán tự tiếng Nhật cơ bản nhất. Mình sẽ giới thiệu cho bạn về bảng Kanji N5 này sau đây!

    Bảng Kanji N3 nó bảo hàm cả bảng Kanji N5 và Kanji N4. Nên bạn chắc chắn sẽ phải học hết các bảng chữ Kanji thôi!

    Bảng chữ Kanji N4 tiếng Nhật

    Cấp độ N4 có nhiều chữ Kanji để học hơn nên có nhiều hơn. Trung bình khoảng 180 từ Kanji N4 nữa.

    Bảng chữ Kanji N3 tiếng Nhật

    Tham khảo và tải bảng chữ Kanji N3 tiếng Nhật!

    Cách viết Kanji trong tiếng Nhật

    Cách viết chính xác các từ Kanji là trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

    Chỉ cần xem theo cách viết này là bạn đã có thể viết chính xác một chữ Kanji theo thứ tự chính xác là được!

    Cách học Kanji tiếng Nhật

    Học Kanji một cách chính xác là điều mà khi học ở nhiều trung tâm mình thấy học không hướng dẫn kỹ các học viên. Điều mình muốn nói với các bạn là mình sẽ không hướng dẫn bạn cách học kanji như người Nhật đâu. Tại sao lại như vậy? Vì người Nhật học tiếng của họ rất lâu. Khi tiếng Việt chúng ta chỉ cần học xong lớp 1 là có thể đọc viết. Sau đó là chuỗi những hướng dẫn về ngữ pháp. Còn người Nhật, chỉ riêng việc học Kanji thôi đã phải mất 6 năm để học mà tỉ lệ thuộc kanji cũng rất mơ hồ. Nhưng mình có thể hướng dẫn bạn cách mà người Việt có thể học tốt loại ngoại ngữ này! Và mẹo học là như sau!

    Tài liệu tham khảo bộ sách Kanji Look and Learn

    Cách học Kanji tiếng Nhật cho người Việt hiệu quả

    Tiếng Việt mình ngoài tiếng thuần việt ra thì còn có từ hán việt. Và đó chính là lợi thế của người Việt khi học tiếng Nhật hay tiếng Trung. Vậy lợi thế đó là gì? Đó là trong cách phát âm tiếng Nhật (cụ thể là âm On) thì có rất nhiều âm tiết phát âm giống nhau.

    Ví dụ minh họa

    Tại sao chữ “c” cuối cùng mình lại phát âm là chữ “ku”. Bạn có thể “để ý” những chữ hán tự đuôi “c” đều đọc là ku cả. Chữ “học” đuôi “c” nên mới đọc là “gaku”.

    Bảng 1: Nguyên tắc đọc dựa vào chữ cái đầu tiên

    Bảng 2: Nguyên tắc đọc dựa vào chữ cái cuối cùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Giáo Trình, Tài Liệu Học Tiếng Nhật Miễn Phí Từ A Đến Z
  • Bí Quyết Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả Từ A Đến Z
  • Khóa Học Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Top 3 Trung Tâm Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Quận 6
  • Gia Sư Tiếng Nhật Quận 6 Dạy Kỹ Năng Giao Tiếp Tiếng Nhật, Thi Chứng Chỉ N3,2,1
  • Một Số Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Kanji N5 Tiếng Nhật
  • Học Kanji Tiếng Nhật Cho Android
  • Tải Về Học Kanji Tiếng Nhật Apk Cho Android
  • Lớp Kaiwa N3, Giao Tiếp Tiếng Nhật 100% Giảng Viên Nhật
  • Sách Luyện Hội Thoại Tiếng Nhật Kaiwa No Nihongo (Kèm 2 Cd)
  • Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

    1. Về cách học chữ Kanji

    Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

    Thứ nhất: là phải viết nhiều. Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

    Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ. Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v… Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

    Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai. Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji. Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật. Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

    Ví dụ: chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

    Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

    Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

    Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

    Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

    Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

    Ví dụ như một số từ dưới đây:

    Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

    Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

    Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

    2. Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt 2.1. Cách thứ nhất

    Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

    Ví dụ như một số từ sau:

    Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

    Ám sát An-satsu

    Độc lập doku ritsu

    Quốc gia kok-ka

    Vĩ đại I-đai

    Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

    Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi. Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

    Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

    Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

    Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này. Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”. Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

    ア.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

    イ.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

    京 (K inh) Kyoo 興 (H ưng) Kyoo 協 (H iệp)  kyoo

    教 (G iáo) Kyoo 業 (Ngh iệp) Gyoo 仰 (Ng ưỡng) Goo

    ウ.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Kh oa ” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

    ア.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

    Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

    イ.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

    ウ.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

    ア.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

    イ.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

    ウ.”と”と”とう” 

    Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

    ア.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

    イ.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

    ウ.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

    エ.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

    ア.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

    イ.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

    ウ.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

    エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:ph àm“;”保:b ảo “.

    ア.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

    イ.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

    ウ.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

    エ.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

    ア.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

    イ.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

    慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

    ウ.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

    炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

    NGUYỄN THANH BÌNH (Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Tiếng Nhật Kanji Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Du Học Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Du Học Osaka Trường Nhật Ngữ Jvc
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Phía Nam)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100