Sách Dạy Tiếng Ê Đê

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tài Liệu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Dạy Tiếng Anh Trẻ Em Qua Trò Chơi
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Giáo Án Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mầm Non
  • Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Sách Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh Lớp 6, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2, Sach Tieng Anh Lop 10 Tap 2 Bdf, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Học Tiếng Hàn, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Tieng Anh Lop 10, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 4, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5, Sách Y Học Tiếng Anh, Sach Bai Tap Tieng Anh 7, Sách Học Tiếng Anh Hay, Sách Học Tiếng Anh Lớp 4, Sách Học Tiếng Anh Lớp 5, Sách Học Tiếng ê Đê, Sách Học Tiếng Hàn Sơ Cấp, Sach Bai Tap Tieng Anh 5 Moi, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Học Tiếng Anh Cơ Bản, Sach Bai Tap Tieng Anh 8, Sach Tieng Anh Lop 7, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 9, Sách Học Nói Tiếng Anh, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Tiếng Anh More! 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh 5, Sách Học Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Dạy Học Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 3, Sách Tiếng Anh 12 Mới, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Mua Sách Học Tiếng Hàn, Mua Sách Học Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh 10 Cơ Bản, Sách 60 Bài Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh 1, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Tiếng Anh Mới Lớp 9, Sach Tieng Anh Lop 8 Moi Tap 2, Sach Tieng Anh 10, Sách Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh, Sach Tieng Anh 8, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Pdf, Sách Dạy Tiếng ê Đê, Sách Dạy Tiếng Hàn, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11, Sach Tieng Anh 9 Tap 2, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Mới Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Pdf, Sach Bai Tap 11 Tieng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Tập 2, Sach Tieng Anh 9, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Có Đáp án, Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Tiếng Anh 3 Sách Học Sinh, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1 Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Dùng Kèm Sgk, Sách Học Đánh Vần Tiếng Anh, Đáp án Sách Tiếng Anh A2 B1 Tang 164, Sách Tiếng Pháp8, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Sách Tiếng Pháp Lớp 10 Pdf, 1c Trang 8 Sách Tiếng Anh Đại Học, Đáp án Sách Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Tập 2, Tiếng Anh 6 Sách Học Sinh, Sách 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Hoa, Sách Bài Tập Tiếng Anh Không Đáp án 10, Tiếng Anh 3 Sách Học Sinh Tập 1, Tiếng Anh 7 Thí Điểm Sách Bài Tập, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Dap An Sach Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Sách Tiếng Việt, Sách Tiếng Anh chúng tôi Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí,

    Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Sách Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh Lớp 6, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2, Sach Tieng Anh Lop 10 Tap 2 Bdf, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Học Tiếng Hàn, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Tieng Anh Lop 10, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 4, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5, Sách Y Học Tiếng Anh, Sach Bai Tap Tieng Anh 7, Sách Học Tiếng Anh Hay, Sách Học Tiếng Anh Lớp 4, Sách Học Tiếng Anh Lớp 5, Sách Học Tiếng ê Đê, Sách Học Tiếng Hàn Sơ Cấp, Sach Bai Tap Tieng Anh 5 Moi, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Học Tiếng Anh Cơ Bản, Sach Bai Tap Tieng Anh 8, Sach Tieng Anh Lop 7, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 9, Sách Học Nói Tiếng Anh, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Tiếng Anh More! 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh 5, Sách Học Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Dạy Học Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 3, Sách Tiếng Anh 12 Mới, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Dạy Tiếng Ê Đê, M’nông Cho Học Sinh Đắk Lắk
  • Hiệu Quả Từ Chương Trình Dạy Tiếng Ê Đê Trong Trường Học
  • Thành Công Lớp Tập Huấn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Tày
  • Một Tài Liệu Bổ Ích Cho Việc Dạy
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Mường Cho Cán Bộ Huyện Miền Núi Thanh Sơn
  • Sách Học Tiếng Ê Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Cán Bộ Huyện An Lão Ham Học Tiếng Hre
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Hrê Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Hrê
  • Học Phát Âm Tại Elsa Speak Như Thế Nào Cho Đáng Đồng Tiền Bát Gạo?
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Elsa Speak Trong Lĩnh Vực It
  • Ứng Dụng Elsa Speak Tặng 3 Tháng Học Tiếng Anh Miễn Phí Trong Mùa Dịch
  • Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh Mới Lớp 9, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11, Sach Tieng Anh Lop 10, Sach Tieng Anh 9, Sach Tieng Anh 8, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Tập 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Pdf, Sach Tieng Anh 9 Tap 2, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sach Bai Tap 11 Tieng Anh, Sách Tiếng Anh, Sach Tieng Anh 10, Sách Tiếng Anh 10 Cơ Bản, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh Lớp 9, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Tiếng Anh More! 2, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 3, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách Y Học Tiếng Anh, Mua Sách Học Tiếng Hàn, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Mới Pdf, Sách Tiếng Anh 1, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sach Tieng Anh Lop 10 Tap 2 Bdf, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 4, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Tiếng Anh 12 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Lớp 6, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Có Đáp án, Sach Tieng Anh Lop 7, Mua Sách Học Tiếng Anh, Sách Dạy Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh 8 Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Sach Bai Tap Tieng Anh 8, Sách Học Tiếng Anh Cơ Bản, Sách 60 Bài Tiếng Hàn, Sách Học Tiếng Anh Hay, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh 5, Sach Bai Tap Tieng Anh 7, Sách Học Tiếng Hàn, Sách Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Pdf, Sach Bai Tap Tieng Anh 5 Moi, Sách Học Tiếng Anh Lớp 4, Sách Học Tiếng Anh Lớp 5, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 10, Sách Dạy Học Tiếng Hàn, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Pdf, Sách Học Nói Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9, Sách Học Tiếng ê Đê, Sách Học Tiếng Hàn Sơ Cấp, Sach Tieng Anh Lop 8 Moi Tap 2, Sách Tiếng Anh 11, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5, Sách Học Tiếng Anh, Sách Mềm Tiếng Anh, Sách Dạy Tiếng ê Đê, Sách Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 8, Sách Tiếng Anh chúng tôi Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2 Pdf, Trích Dẫn Sách Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Viết Tiếng Anh, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sách Tiếng Việt, Sách Tiếng Việt 2 , Sách Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Sách Tiếng Việt Lớp 1, Sách Học Tốt Tiếng Việt 4, Sách Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1 Pdf, Sach Tieng Viet Lop 1 Tap 2, Sách Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Sách Tiếng Việt Lớp 2, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm Tập 1, Sách Tiếng Vieetj Lớp 4 Tập 2,

    Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Tiếng Anh 10 Sách Bài Tập, Sách Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Tiếng Anh Mới Lớp 9, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11, Sach Tieng Anh Lop 10, Sach Tieng Anh 9, Sach Tieng Anh 8, Sách Học Ngữ âm Tiếng Anh, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Tập 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Pdf, Sach Tieng Anh 9 Tap 2, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sach Bai Tap 11 Tieng Anh, Sách Tiếng Anh, Sach Tieng Anh 10, Sách Tiếng Anh 10 Cơ Bản, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh Lớp 8, Sách Tiếng Anh Lớp 9, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Tiếng Anh More! 2, Sách Tiếng Anh Lớp 12 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 3, Sách Gk Tiếng Anh Lớp 8, Sách Y Học Tiếng Anh, Mua Sách Học Tiếng Hàn, Sách Mềm Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Mới Pdf, Sách Tiếng Anh 1, Sách Tiếng Anh Bài Tập Lớp 9, Sach Tieng Anh Lop 10 Tap 2 Bdf, Sách Tiếng Anh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Bản Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 4, Sách Tiếng Anh 7 Cũ, Sách Tiếng Anh 12 Mới, Sách Tiếng Anh Lớp 5, Sách Tiếng Anh Lớp 6, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Có Đáp án, Sach Tieng Anh Lop 7, Mua Sách Học Tiếng Anh, Sách Dạy Tiếng Hàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Học Tiếng Ê Đê
  • Làm Sao Để Giỏi Nhiều Ngoại Ngữ?
  • Học Tiếng Thái ꪵꪮ꪿ꪚ ꪎꪳ ꪼꪕ
  • Người Giữ “hồn” Tiếng Thái Bằng Đa Phương Tiện
  • Đồng Bào Thái Ở Sơn La Với Phong Tục Hát Tiễn Rể, Đón Dâu
  • Tài Liệu Học Tiếng Ê Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Học Tiếng Ê Đê
  • Cán Bộ Huyện An Lão Ham Học Tiếng Hre
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Hrê Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Hrê
  • Học Phát Âm Tại Elsa Speak Như Thế Nào Cho Đáng Đồng Tiền Bát Gạo?
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Elsa Speak Trong Lĩnh Vực It
  • Tài Liệu ô Tô Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Học Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi B2 Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Lớp 9 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Hàn Sơ Cấp, Tài Liệu Tiếng Hàn, Tài Liệu Tiếng ê Đê, Tài Liệu ôn Thi Cấp 3 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh B, Tài Liệu Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Cấp 3 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 12, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 9, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Bậc 4, Tài Liệu ôn Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh, Xin Tài Liệu Học Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh B1, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh A2, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 3, Tài Liệu ôn Thi A2 Tiếng Đức, Từ Tài Liệu Tiếng Anh, Tài Liệu âm Vị Học Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Lớp 5, Tài Liệu Học Tiếng Hàn, Tài Liệu ôn Thi Vào 10 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Học Tiếng ê Đê, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Lớp 7, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Việt Lớp 5, Tài Liệu Tiếng Anh Life, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2, Tài Liệu ôn Thi Toán Tiếng Anh Lớp 4, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Sách Mới, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 5 Sách Mới, Tài Liệu Tiếng Nhật, Tài Liệu Luyện Đọc Tiếng Anh, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Tiếng Trung, Tài Liệu Dịch Tiếng Anh, Tài Liệu Đọc Hiểu Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Nhật Sơ Cấp, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Việt, Tài Liệu 3000 Từ Tiếng Anh, Tài Liệu 12 Thì Trong Tiếng Anh, Tài Liệu Nghe Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Tài Liệu ôn Thi Olympic Tiếng Anh Lớp 5, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Trình Độ C, Tài Liệu ôn Thi Topik 1 Tiếng Hàn, Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Đi Làm, Tài Liệu Học Tiếng Nhật, Tài Liệu Phát âm Tiếng Anh, Tài Liệu 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Hoa, Tài Liệu Học Tiếng Trung, Tai Lieu Hoc Tieng Khmer, Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Tài Liệu ôn Tập Các Thì Trong Tiếng Anh, Tài Liệu 70-294 Tiếng Việt, Tài Liệu ôn Thi Chứng Chỉ C Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Bằng C Tiếng Anh, Tài Liệu Mvc 4 Tiếng Việt, Đáp án Tài Liệu Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Tài Liệu 214 Bộ Thủ Tiếng Trung, Tài Liệu ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Trung, Tài Liệu ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu ôn Thi Violympic Toán Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Da Liễu, Tài Liệu Bầu Cử Bằng Tiếng Việt, Tài Liệu ôn Tập Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu C Sharp Tiếng Việt, Tài Liệu Luyện Nghe Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Công Chức Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành 1 Ftu, Tài Liệu Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu On Tập Phần Tiếng Việt Lớp 9, 4 Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Giao Tiếp, Tài Liệu Itil Tiếng Việt, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Nhật Là Gì, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Trung Là Gì, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu Dai Hoc, Xin Tài Liệu Học Tiếng Quảng Đông, Tài Liệu Yii Framework Tiếng Việt, Tài Liệu Oracle 12c Tiếng Việt, Download Tài Liệu Học Tiếng Khmer, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Liệu, Tài Liệu Unity Tiếng Việt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý Trị Liệu, Tài Liệu Istqb Tiếng Việt, Tài Liệu Ichimoku Tiếng Việt, Tài Liệu Tham Khảo Trong Tiếng Anh, Tài Liêu Luận án Tôt Nghiệp Tiếng Trung, Biên Bản Giao Nhận Tài Liệu Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Le Hong Phong,

    Tài Liệu ô Tô Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Học Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi B2 Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Lớp 9 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Hàn Sơ Cấp, Tài Liệu Tiếng Hàn, Tài Liệu Tiếng ê Đê, Tài Liệu ôn Thi Cấp 3 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh B, Tài Liệu Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Cấp 3 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 12, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 9, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Bậc 4, Tài Liệu ôn Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh, Xin Tài Liệu Học Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Anh B1, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh A2, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh 3, Tài Liệu ôn Thi A2 Tiếng Đức, Từ Tài Liệu Tiếng Anh, Tài Liệu âm Vị Học Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Lớp 5, Tài Liệu Học Tiếng Hàn, Tài Liệu ôn Thi Vào 10 Môn Tiếng Anh, Tài Liệu Học Tiếng ê Đê, Tài Liệu ôn Thi Tiếng Anh Lớp 7, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Việt Lớp 5, Tài Liệu Tiếng Anh Life, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2, Tài Liệu ôn Thi Toán Tiếng Anh Lớp 4, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Sách Mới, Tài Liệu ôn Tập Tiếng Anh Lớp 5 Sách Mới, Tài Liệu Tiếng Nhật, Tài Liệu Luyện Đọc Tiếng Anh, Từ Tài Liệu Trong Tiếng Anh Là Gì, Tài Liệu Tiếng Trung, Tài Liệu Dịch Tiếng Anh, Tài Liệu Đọc Hiểu Tiếng Anh, Tài Liệu Tiếng Nhật Sơ Cấp, Tài Liệu ôn Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Việt, Tài Liệu 3000 Từ Tiếng Anh, Tài Liệu 12 Thì Trong Tiếng Anh, Tài Liệu Nghe Tiếng Anh, Tài Liệu ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Tài Liệu ôn Thi Olympic Tiếng Anh Lớp 5,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Giỏi Nhiều Ngoại Ngữ?
  • Học Tiếng Thái ꪵꪮ꪿ꪚ ꪎꪳ ꪼꪕ
  • Người Giữ “hồn” Tiếng Thái Bằng Đa Phương Tiện
  • Đồng Bào Thái Ở Sơn La Với Phong Tục Hát Tiễn Rể, Đón Dâu
  • Người Giữ Tiếng Tày Giữa Lòng Hà Nội
  • Tăng Cường Dạy Tiếng Ê Đê, M’nông Cho Học Sinh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Dạy Tiếng Ê Đê
  • Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tài Liệu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Dạy Tiếng Anh Trẻ Em Qua Trò Chơi
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Sáng 15/9, Đoàn khảo sát Hội đồng tư vấn về vấn đề dân tộc (Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam) do bà Hà Thị Khiết, Phó Chủ tịch, Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn về dân tộc của UBTƯ MTTQ Việt Nam làm trưởng đoàn đã có buổi khảo sát chính sách dân tộc tại tỉnh Đắk Lắk.

    Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam Nguyễn Hữu Dũng tham dự buổi khảo sát.

    Phát biểu khai mạc tại buổi khảo sát, bà Hà Thị Khiết nhấn mạnh, Đắk Lắk là địa bàn có đông đồng bào các dân tộc cùng sinh sống. Trong những năm qua, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cũng như nỗ lực của cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong công tác tuyên truyền, thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung, chính sách dân tộc nói riêng đã góp phần phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

    Tuy nhiên nhìn chung đời sống kinh tế vùng đồng bào DTTS còn chậm phát triển, còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là đồng bào DTTS ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.

    Vì vậy, việc khảo sát kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ về “Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên” ở địa phương; và Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2022-2020” sẽ giúp cho đoàn khảo sát Hội đồng tư vấn về vấn đề dân tộc có những thông tin, tài liệu tham khảo để có những ý kiến đề nghị từng bước điều chỉnh các chính sách dân tộc cho phù hợp, sát với đời sống thực tế của đồng bào các dân tộc.

    Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn về dân tộc của UBTƯ MTTQ Việt Nam Hà Thị Khiết phát biểu tại buổi làm việc.

    Theo báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 82/2010/NĐ-CP của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Đắk Lắk, hiện toàn tỉnh có 47 dân tộc anh em cùng sinh sống, với tỷ lệ học sinh DTTS chiếm hơn 34% trong toàn ngành giáo dục. Trong đó học sinh dân tộc Ê đê là học sinh dân tộc chiếm tỷ lệ cao nhất trong số học sinh DTTS tại chỗ của tỉnh.

    Căn cứ vào nguyện vọng của đồng bào Ê đê muốn con em được học tiếng mẹ đẻ bảo tồn tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, tỉnh Đắk Lắk đã triển khai dạy học môn tiếng Ê đê trong nhà trường phổ thông bắt đầu từ năm học 1980-1981.

    Năm học 2022-2017, toàn ngành giáo dục Đắk Lắk có 1.012 trường, 17.770 lớp với 454.653 học sinh từ mầm non đến THPT, trong đó học sinh DTTS có 156.883 học sinh (chiếm tỷ lệ 34,8%), so với năm học 2022-2016 tăng 14 trường, 475 lớp, tăng 59 học sinh.

    Việc giảng dạy tiếng Ê đê trong trường tiểu học tại Đắk Lắk được thực hiện trong 3 năm học, mỗi năm có 140 tiết học thực hiện trong 35 tuần học, mỗi tuần 4 tiết học. Tuy nhiên, đến nay việc giảng dạy cho học sinh từ khối 6 trở lên, ngành giáo dục địa phương tự ban hành chương trình, vì Bộ GD&ĐT chưa ban hành sách giáo khoa dạy tiếng Ê đê.

    Dân tộc M’nông là DTTS có số lượng đông thứ 2 trong các DTTS tại chỗ trong tỉnh Đắk Lắk. Theo nguyện vọng của đồng bào dân tộc M’nông, UBND tỉnh đã có chủ trương tổ chức dạy tiếng M’nông vào dạy trong các trường tiểu học có đông học sinh dân tộc M’nông. Nhưng hiện nay sách giáo khoa tiếng M’nông của Bộ GD&ĐT vẫn chưa phát hành nên vẫn chưa triển khai được.

    Theo số liệu thống kê qua các năm của Sở Y tế đến nay tỷ lệ tảo hôn qua năm 2022 là 716 gia đình, trong 6 tháng đầu năm 2022 là 191 gia đình. Tỷ lệ kết hôn cận huyết thống năm 2022 là 6 cặp vợ chồng, 6 tháng đầu năm 2022 là 2 cặp vợ chồng.

    Nguyên nhân của việc kết hôn cận huyết thống là do những tập tục lâu đời của một số đồng bào DTTS, một bộ phận không nhỏ các cặp vợ chồng kết hôn với nhau nhưng lại có quan hệ trong dòng tộc như con chú, con bác, côn cô, con cậu… do thừa kế tư duy về sự gần gũi trong dòng tộc và tài sản của bố mẹ để lại cho con cháu không bị chia sẻ cho dòng họ khác. Do trình độ dân trí thấp, lao động chủ yếu là thủ công, năng suất lao động thấp, lấy vợ lấy chồng sớm để có thêm nhân lực lao động cũng là nguyên nhân của tình trạng tảo hôn…

    Mặt trận các cấp đã phối hợp với các tổ chức thành viên, trong đó chú trọng vai trò của Hội liên hiệp Phụ nữ trong việc triển khai thực hiện các chương trình tuyên truyền, vận động đến đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh về tác hại của việc tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Cùng với đó, MTTQ tỉnh phối hợp với Ban Dân tộc tổ chức 5 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về các chính sách dân tộc cho 557 người có uy tín trong đồng bào DTTS của 9/15 huyện, thị xã, thành phố.

    Đối với Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS” giai đoạn 2022-2015, MTTQ tỉnh mong muốn Mặt trận các cấp và các tổ chức chính trị-xã hội, đoàn thể và người uy tín phát huy hơn nưa vai trò của mình trong việc tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS xóa bỏ những hủ tục, tập quán lạc hậu và phòng chống tảo hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Từ Chương Trình Dạy Tiếng Ê Đê Trong Trường Học
  • Thành Công Lớp Tập Huấn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Tày
  • Một Tài Liệu Bổ Ích Cho Việc Dạy
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Mường Cho Cán Bộ Huyện Miền Núi Thanh Sơn
  • Dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường Góp Phần Bảo Tồn Và Phát Huy Bản Sắc Văn Hóa Của Dân Tộc
  • Hiệu Quả Từ Chương Trình Dạy Tiếng Ê Đê Trong Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Dạy Tiếng Ê Đê, M’nông Cho Học Sinh Đắk Lắk
  • Sách Dạy Tiếng Ê Đê
  • Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tài Liệu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em
  • Dạy Tiếng Anh Trẻ Em Qua Trò Chơi
  • (GD&TĐ) – Tại tỉnh Đắk Nông, đồng bào dân tộc Êđê sống tập trung chủ yếu ở huyện Chư Jút. Vì vậy, nhiều trường học gần 100% học sinh là con em đồng bào Êđê

    Để giúp học sinh biết cách gìn giữ những bản sắc văn hóa riêng của dân tộc mình, đặc biệt là chữ viết, Sở Giáo dục và Đào tạo đã quyết định đưa việc dạy tiếng Êđê vào dạy ở các trường học như một môn học chính thức. Qua nhiều năm giảng dạy đã phần nào cho thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của môn học này trong việc giáo dục học sinh.

    HS trường Tiểu học Y Jút trong giờ học tiếng Ê Đê

    Tại Trường Tiểu học Y Jút, trong tiết dạy tiếng Êđê, không khí học tập của các em học sinh lớp 5A rất sôi nổi, ai nấy đều trở nên mạnh dạn hơn. Theo cô giáo HĐớk – người đã gắn bó với lớp nhiều năm nay và cũng là người duy nhất đảm nhiệm vai trò dạy tiếng Êđê cho học sinh trong trường thì qua 3 năm học, đến nay các em trong lớp đã biết viết và biết làm những bài tập làm văn bằng tiếng mẹ đẻ của mình. Điều mà trước đây các em chỉ phát âm được mà không hề biết đến mặt chữ là thế nào. Từ năm 2006, nhà trường đã đưa chương trình dạy tiếng Êđê vào giảng dạy ở 3 khối lớp 3, 4 và khối lớp 5. Bình quân mỗi tuần các em được học một tiết.

    Theo đánh giá của nhiều giáo viên thì môn học này đã thật sự lôi cuốn học sinh và là tiết học mong đợi của các em mỗi tuần. Cô giáo HĐớk cho biết: “Hình thức dạy môn học này cũng tương tự như dạy môn Tiếng Việt cho các em. Nội dung học bao gồm các phần như: học âm vần, luyện từ và câu, viết chính tả, làm văn. Vì các em chỉ biết nói mà không biết viết nên đây cũng có thể coi như một môn “ngoại ngữ”.

    Chính vì vậy, việc dạy chữ bước đầu cũng gặp rất nhiều khó khăn, nhiều em hay lẫn lộn giữa chữ viết tiếng mẹ đẻ với tiếng phổ thông, phải mất rất nhiều thời gian để chỉnh sửa và giúp các em biết cách phân biệt. Có lẽ do được giao tiếp bằng ngôn ngữ quen thuộc nên các em cảm thấy gần gũi, rất mạnh dạn và chủ động trong giờ học. Tỷ lệ học sinh học môn học này hàng năm đạt loại khá, giỏi tương đối cao”. Không những vậy, việc học tiếng mẹ đẻ đã hỗ trợ đắc lực cho các em trong việc học tập các môn học khác, đặc biệt là môn tiếng Việt.

    Thông qua môn học tiếng Êđê, các em có thể hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học của các môn học khác. Nhiều khi giáo viên giảng bài bằng tiếng Việt, nhiều em không kịp hiểu, nhưng nếu giảng bằng tiếng mẹ đẻ thì vấn đề sẽ đơn giản hơn. Đây cũng là cách mà giáo viên dạy tiếng Êđê và các giáo viên bộ môn khác thường hỗ trợ nhau trong quá trình giảng dạy.

    Để khuyến khích và động viên học sinh, kết thúc mỗi học kỳ, nhà trường luôn có những hình thức khen ngợi và trao phần thưởng cho những em học giỏi môn học này. Vì thế, môn học tiếng Êđê ngày càng thu hút được sự quan tâm của các em.

    Cô giáo Hà Thị Kim Anh, Phó hiệu trưởng Trường Tiểu học Y Jút cho biết: “Việc dạy tiếng mẹ đẻ cho các em không chỉ hỗ trợ đắc lực cho việc dạy các môn học khác, mà còn hạn chế được tối đa tình trạng bất đồng ngôn ngữ giữa cô và trò, cũng như hiện tượng bỏ học của nhiều học sinh. Thông qua môn học này còn giúp các em biết quý trọng và có ý thức lưu giữ chữ viết của ông cha mình cũng như những giá trị văn hóa khác của dân tộc”.

    Tại Trường Tiểu học Hà Huy Tập, theo cô giáo HGen – người đảm nhiệm dạy bộ môn tiếng Êđê. Theo thì bên cạnh việc dạy chữ viết, giáo viên còn có điều kiện lồng ghép tuyên truyền những bản sắc văn hóa tốt đẹp của đồng bào Ê Đê, giúp các em hiểu được đâu là những giá trị cần phải lưu giữ, đâu là những hủ tục cần phải loại bỏ. Việc dạy tiếng mẹ đẻ cũng là một trong những hình thức giúp các em phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập. Qua mỗi tiết dạy tiếng Êđê, các em đều trở nên mạnh dạn và hăng say phát biểu, bày tỏ ý kiến của mình hơn, dần hình thành thói quen tốt ở các môn học khác.

    Theo ông Nguyễn Ngọc Thạch, Trưởng Phòng Giáo dụcvà Đào tạo huyện Chư Jút thì việc dạy tiếng Êđê mang lại rất nhiều ý nghĩa thiết thực. Tuy nhiên, hiện nay toàn huyện chỉ có hai giáo viên được đào tạo chuyên môn nên mới triển khai được ở hai trường tiểu học có đông học sinh dân tộc Êđê nhất là hai trường Hà Huy Tập và Y Jút. Cũng do ít giáo viên nên cơ hội để giao lưu, học hỏi kinh nghiệm rất hạn chế. Thực tế cho thấy, việc dạy tiếng Êđê trong trường học đã phần nào phát huy được vai trò, tác dụng trong việc nâng cao chất lượng học tập cũng như quá trình hình thành nhân cách cho học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Công Lớp Tập Huấn Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Tày
  • Một Tài Liệu Bổ Ích Cho Việc Dạy
  • Mở Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Mường Cho Cán Bộ Huyện Miền Núi Thanh Sơn
  • Dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường Góp Phần Bảo Tồn Và Phát Huy Bản Sắc Văn Hóa Của Dân Tộc
  • Khẩn Trương Đưa Đề Án “dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường” Đi Vào Cuộc Sống
  • Đề Tài: Môi Trường Xử Lý Tiếng Ê Đê Ứng Dụng Trong Dạy Và Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Trẻ Em Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Dạy Học Tiếng Anh Trẻ Em
  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Tại Apax English Thụy Khuê
  • Bí Quyết Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Bé
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Chuẩn Và Cách Dạy Cho Trẻ Em
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Xây dựng môi trường xử lý tiếng Ê Đê ứng dụng trong dạy và học tiếng Ê Đê, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG HOÀNG THỊ MỸ LỆ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XỬ LÝ TIẾNG ÊĐÊ ỨNG DỤNG TRONG DẠY VÀ HỌC TIẾNG Ê ĐÊ Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH Mã số : 62 48 01 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng, năm 2022
    2. 2. Công trình được hoàn thành tại: ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: chúng tôi PHAN HUY KHÁNH Phản biện 1: PGS. TS. Lê Mạnh Thạnh Phản biện 2: chúng tôi Huỳnh Xuân Hiệp Phản biện 3: TS. Nguyễn Văn Hiệu Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Đà Nẵng họp tại: Đại học Đà Nẵng Vào hồi 8 giờ 00 ngày 27 tháng 10 năm 2022 Có thể tìm hiểu luận án tại: – Thư viện Quốc gia – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
    3. 3. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ Hoàng Thị Mỹ Lệ, Vilavong Souksan, Phan Huy Khánh, “Using Unicode in Encoding the Vietnamese Ethnic Minority Languages, Applying for the EDe Language”, Proceeding of the International Conference on Knowledge and System Engineering, Springer, KSE 2013, HaNoi, pp. 137-148, 2013. Hoàng Thị Mỹ Lệ, Phan Huy Khánh, “Giải pháp xây dựng kho ngữ liệu đa ngữ Việt-ÊĐê gán nhãn theo ngữ cảnh”, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHĐN. Số 1(74), quyển 2, trang: 42-46, 2014. Hoàng Thị Mỹ Lệ, Phan Huy Khánh, “Xây dựng kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê dựa trên mô hình tương tác Việt-Ê Đê”, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHĐN, Số 5(114), quyển 2, trang: 36- 40, 2022. Hoàng Thị Mỹ Lệ, Phan Huy Khánh, “Giải pháp chuyển đổi văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng sang Unicode”, Tạp chí Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ X, Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ Thông tin-FAIR, trang: 205-211, 2022.
    4. 5. 2 Phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản Ďƣợc sử dụng trong luận án: nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm. 4. Cấu trúc của luận án Nội dung luận án gồm phần mở Ďầu, nội dung chính, phần kết luận và các phụ lục. Nội dung luận án gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chương 1: Tiếp cận xử lý ngôn ngữ dân tộc thiểu số Chương 2: Môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê Chương 3: Xử lý tiếng Ê Đê Chương 4: Xây dựng ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê 5. Những đóng góp của luận án 1) Đề xuất xây dựng môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê, góp phần Ďịnh hƣớng qui trình nghiên cứu trong xử lý tiếng Ê Đê. 2) Đề xuất giải pháp sử dụng Unicode cho STVB tiếng DTTS nói chung và tiếng Ê Đê nói riêng. 3) Đề xuất xây dựng KNV V-E dựa trên mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt Ê Đê. 4) Đề xuất mô hình kiểm tra lỗi chính tả âm tiết dựa trên mô hình âm tiết tiếng Ê Đê, góp phần phát hiện lỗi chính tả âm tiết trong văn bản tiếng Ê Đê, kiểm tra các âm tiết tiếng Ê Đê trong KNVV-E. Ngoài ra, nhằm góp phần ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học tiếng Ê Đê, một số ứng dụng ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê Ďã Ďƣợc triển khai dựa vào KNV V-E, gồm có: – Tra cứu trực tuyến và ngoại tuyến từ vựng Việt-Ê Đê – Kiểm tra lỗi chính tả văn bản tiếng Ê Đê, – Trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê hỗ trợ cho việc dịch các bài giảng, giáo án từ tiếng Việt sang tiếng Ê Đê. CHƢƠNG 1 VẤN ĐỀ XỬ LÝ NGÔN NGỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên 1.1.1. Mã hóa và soạn thảo văn bản 1.1.2. Xây dựng kho ngữ liệu 1.1.3. Tách từ và gán nhãn từ loại 1.1.4. Bài toán dịch máy 1.2. Xử lý tiếng Việt-Kinh 1.2.1. Tiếng Việt trong bối cảnh xử lý ngôn ngữ tự nhiên Ngoài các bài toán và ứng dụng trong XLNNTN, xử lý tiếng Việt còn Ďặt ra các vấn Ďề cần Ďƣợc quan tâm nghiên cứu nhƣ: Tự Ďộng thêm dấu do chữ viết tiếng Việt; kiểm lỗi chính tả, ngữ pháp; xây dựng từ Ďiển, các KNV; phân tích ngữ nghĩa nhằm mục Ďích Ďể máy tính hiểu tiếng Việt; dịch tự Ďộng các văn bản sang ngôn ngữ khác; tóm tắt nội dung các văn bản; nhận dạng chữ in, chữ viết, tiếng nói; trích rút tri thức; tạo sinh văn bản tự Ďộng từ các nguồn tài liệu khác nhau theo ngữ cảnh.
    5. 6. 3 Để giải quyết các vấn Ďề Ďƣợc Ďặt ra, xử lý tiếng Việt cần phải tập trung vào việc tạo ra các công cụ và tài nguyên cho xử lý tiếng Việt. Vì vậy, xử lý tiếng Việt vẫn còn là thách thức luôn Ďặt ra 1.2.2. Một số kết quả xử lý tiếng Việt Trong bối cảnh phát triển của ngành CNTT ở Việt Nam, một số bài toán xử lý tiếng Việt Ďã Ďƣợc nghiên cứu và Ďã Ďƣợc một số kết quả: mã hóa Unicode, tách từ, xây dựng kho ngữ liệu, dịch máy. Vấn Ďề Ďa ngữ trong xử lý tiếng Việt trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gặp khó khăn, kể cả với các kỹ thuật sắp xếp và tìm kiếm. NSD không cần phải lập trình cũng vẫn xử lý Ďƣợc tiếng Việt trong môi trƣờng Ďa ngữ. 1.2.3. Xu thế và triển vọng trong xử lý tiếng Việt Xử lý tiếng Việt là hƣớng nghiên cứu có tầm quan trọng rất lớn Ďối với sự phát triển và ứng dụng CNTT tại Việt Nam. Xử lý tiếng Việt Ďang có nhu cầu rất lớn ở Việt Nam là do sự bùng nổ của công nghiệp nội dung số và nhiều doanh nghiệp Ďang quan tâm tới lĩnh vực này. 1.3. Xử lý tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam 1.3.1. Bảo tồn tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Đứng trƣớc thực trạng tiếng nói của các DTTS ở Việt Nam Ďang Ďứng trƣớc nguy cơ mai một, cộng Ďồng các dân tộc ở Việt Nam và Chính phủ cần có những chƣơng trình nhƣ khuyến khích, vận Ďộng Ďồng bào các DTTS giao tiếp hằng ngày bằng tiếng dân tộc của chính mình. Ngành GDĐT, cần xuất bản nhiều hơn nữa các loại sách song ngữ. Đƣa chƣơng trình giảng dạy tiếng DTTS ở Việt Nam phù hợp với Ďịa bàn vùng DTTS vào các trƣờng phổ thông, trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú, trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên, trung tâm Học tập cộng Ďồng, trƣờng Dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao Ďẳng và Đại học. Đào tạo Ďội ngũ trí thức ngƣời DTTS ở Việt Nam và tạo Ďiều kiện Ďể trí thức, cán bộ ngƣời DTTS ở Việt Nam trở về phục vụ quê hƣơng. 1.3.2. Hệ thống chữ viết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Số lƣợng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Ďã có và chƣa có chữ viết, Ďƣợc trình bày trong bảng 1.1. Bảng 1.1. Các hệ chữ viết DTTS Việt Nam Hệ chữ viết Số lƣợng DTTS Chữ La tinh 17 Chữ Viết cổ 4 Chữ viết La tinh và chữ viết cổ 4 Chƣa có chữ viết 29 1.3.3. Thực trạng tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Với Ďặc Ďiểm Ďa dạng về dân tộc, nên Việt Nam cũng là quốc gia Ďa ngôn ngữ. Dân tộc Việt Nam nói các ngôn ngữ khác nhau. Ngoài dân tộc Kinh là dân tộc chiếm gần 86% dân số, còn có 54 dân tộc khác, thuộc các ngữ hệ khác nhau thể hiện trong bảng các ngôn ngữ các dân tộc Việt Nam. Trên cả nƣớc hiện nay có trên 20 tỉnh thành Ďang tổ chức dạy tiếng
    6. 7. 4 DTTS cho gần 110.000 học sinh thuộc 7 dân tộc: H’Mông, Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Chăm, Khơ Me, Hoa. Nhiều tỉnh thành Ďã triển khai thực hiện dạy tiếng DTTS cho học sinh, cán bộ, công chức, viên chức, các sở và các ban ngành dƣới nhiều hình thức. GDĐTcũng Ďã xây dựng một số chƣơng trình giáo dục song ngữ, Ďƣa vào giảng dạy trong các trƣờng tiểu học và trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú. 1.3.4. Xử lý tiếng Ê Đê vận dụng kết quả xử lý tiếng Việt Qua các nghiên cứu tổng quan về XLNNTN, xử lý ngôn ngữ DTTS, xử lý tiếng Việt, xử lý tiếng Ê Đê; dựa vào sự gần gũi giữa tiếng Việt và tiếng Ê Đê; Ďể giảm thiểu kinh phí và Ďiều kiện nghiên cứu kho học; kế thừa và phát triển từ những gì Ďã, Ďang và sẽ có của các kết quả nghiên cứu, vận dụng kết quả xử lý tiếng Việt cho xử lý tiếng Ê Đê Ďƣợc so sánh và nhận Ďịnh trong bảng 1.2. Bảng 1.2. So sánh và nhận định vấn đề xử lý tiếng Việt và tiếng Ê Đê Vấn đề XLNNTN Tiếng Việt Tiếng Ê Đê Mã hoá Unicode Đã có Chƣa có Đề xuất: Luận án tập trung nghiên cứu mã hoá Unicode các chữ cái tiếng Ê Đê không có trong tiếng Việt. Dùng phông Unicode Đã dùng Chƣa dùng Đề xuất: Luận án tập trung nghiên cứu dùng phông chữ Unicode cho việc hiển thị chữ viết tiếng Ê Đê, không dùng phông chữ tiếng Ê Đê riêng nhƣ hiện nay. Hiển thị chữ viết với phông chữ Unicode Đã có bộ gõ Unikey, VietKey, VNWinKey Chƣa có Đè xuất: Luận án tập trung nghiên cứu vấn Ďề hiển thị chữ viết tiếng Ê Đê dùng phông chữ Unicode và kế thừa bộ gõ tiếng Việt. Xây dựng KNV Đã có Chƣa có Đề xuất: Luận án tập trung xây dựng KNVV-E, kế thừa kho ngữ vựng tiếng Việt Ďã có chia sẻ cho các hoạt Ďộng nghiên cứu. Tách từ Khó khăn về vấn Ďề nhập nhằng. Đã có công cụ tách từ vnTokenizer chia sẻ cho mục Ďích nghiên cứu. Khó khăn về vấn Ďề nhập nhằng. Chƣa có công cụ tách từ chia sẻ cho mục Ďích nghiên cứu. Đề xuất: Luận án cần chọn giải pháp kế thừa công cụ vnTokenize Ďể tách từ tiếng Việt ứng với từ tiếng Ê Đê, theo cách tiếp cận bổ sung mục từ mới vào KNV mở rộng của công cụ vnTokenize. Dịch máy Việt-Anh, chƣa xử lý hết các trƣờng hợp nhập nhằng. Việt-Ê Đê chƣa xử lý các trƣờng hợp nhập nhằng và các từ không có trong KNV Đề xuất: Luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng trợ giúp dịch Việt- Ê Đê cho việc dịch các bài học song ngữ Việt-Ê Đê, các giáo án, giáo trình từ tiếng Việt sang tiếng Ê Đê.
    7. 9. 6 – Mức tiếp theo là hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Việt- Ê Đê và Ê Đê-Việt trong xây dựng KNV song ngữ Việt-Ê Đê. – Mức thứ ba là quản lý KNV, xây dựng và chia sẻ các công cụ kỹ thuật, các ứng dụng cho các hoạt Ďộng nghiên cứu xử lý tiếng Ê Đê. – Mức cuối cùng Ďại diện cho miền triển khai ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê, bao gồm các hoạt Ďộng nhƣ: tra cứu vựng, kiểm tra lỗi chính tả văn bản tiếng Ê Đê, hỗ trợ dịch Việt-Ê Đê dựa trên kho ngữ vựng song ngữ Việt- Ê Đê có Ďƣợc từ các mức dƣới. Hình 1.1 thể hiện các mức của hệ thống phân cấp chức năng trong môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê. 1.5. Kết luận chƣơng 1 Luận án tập trung vào bốn giải pháp chính: 1) Đề xuất xây dựng môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê, góp phần Ďịnh hƣớng qui trình nghiên cứu trong xử lý tiếng Ê Đê. 2) Đề xuất giải pháp sử dụng Unicode cho STVB tiếng DTTS nói chung và tiếng Ê Đê nói riêng. 3) Đề xuất xây dựng KNV V-E dựa trên mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt Ê Đê. 4) Đề xuất mô hình kiểm tra lỗi chính tả âm tiết dựa trên mô hình âm tiết tiếng Ê Đê, góp phần phát hiện lỗi chính tả âm tiết trong văn bản tiếng Ê Đê, kiểm tra các âm tiết tiếng Ê Đê trong KNVV-E. Ngoài ra, nhằm góp phần ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học tiếng Ê Đê, một số ứng dụng ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê Ďã Ďƣợc triển khai dựa vào KNV V-E, gồm có: – Tra cứu trực tuyến và ngoại tuyến từ vựng Việt-Ê Đê – Kiểm tra lỗi chính tả văn bản tiếng Ê Đê, – Trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê Từ Ďịnh hƣớng nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, các nội dung nghiên cứu sẽ Ďƣợc trình bày trong các chƣơng tiếp theo. CHƢƠNG 2 MÔI TRƢỜNG SOẠN THẢO TIẾNG Ê ĐÊ 2.1. Giới thiệu tiếng Ê Đê Hình 1.1. Hệ thống phân cấp chức năng trong môi trường xử lý tiếng Ê Đê
    8. 10. 7 2.1.1. Sự ra đời chữ viết Ê Đê 2.1.2. Đặc điểm ngữ âm Ê Đê 2.1.3. Đặc điểm từ vựng Ê Đê 2.1.4. Đặc điểm ngữ pháp Ê Đê 2.2. Soạn thảo văn bản tiếng Ê Đê 2.2.1. Xử lý chữ viết tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu về xử lý chữ viết tiếng các DTTS ở Việt Nam có những ƣu Ďiểm và nhƣợc Ďiểm sau: Ưu điểm: góp phần tin học hóa các văn bản tiếng DTTS, giải quyết Ďƣợc vấn Ďề hiển thị chữ DTTS trên máy tính cho các dân tộc Chăm, Thái, Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, M’Nông, Ê Đê, Xơ Đăng, Cơ Ho, Xê Đăng, Sán Chay, tạo Ďiều kiện cho Ďồng bào các DTTS tiếp cận với những ứng dụng trong lĩnh vực CNTT, cũng nhƣ các ứng dụng khoa học công nghệ mới. Nhược điểm: sử dụng bộ mã chuẩn có sẵn là ASCII và tạo phông chữ riêng theo bảng mã này, chỉ khắc phục Ďƣợc tính cục bộ, ứng dụng trong phạm vi hẹp của một số bộ phông chữ của các công trình nghiên cứu xây dựng bộ gõ cho STVB. Để hiển thị Ďƣợc chữ viết tiếng các DTTS ở Việt Nam, trên máy phải có phông chữ ứng với bộ gõ của tiếng dân tộc Ďó. Từ những thực trạng xử lý chữ viết tiếng các DTTS ở Việt Nam trên máy tính, vấn Ďề mã hóa Unicode trong STVB tiếng các DTTS ở Việt Nam là việc làm rất cần thiết và phải làm càng sớm càng tốt. 2.2.2. Soạn thảo văn bản tiếng dân tộc thiểu số Hầu hết 21 DTTS ở Việt Nam có chữ viết sử dụng bộ chữ cái Latinh, có dấu và thanh âm gần giống tiếng Việt. Một số chữ viết tiếng DTTS có chữ cái, dấu và thanh âm biến Ďổi nhƣng không nhiều. Trên cơ sở Ďó, luận án Ďề xuất giải pháp hiển thị văn bản Unicode tiếng các DTTS trong môi trƣờng Ďa ngữ. Các tiêu chí Ďƣợc Ďặt ra trong giải pháp: Áp dụng cho tiếng các DTTS có chữ viết sử dụng bộ chữ cái Latinh. Mã hóa bộ chữ viết tiếng DTTS trong bảng mã Unicode, kế thừa bộ gõ tiếng Việt, thống nhất dùng phông chữ Unicode trong STVB. Giải pháp hiển thị chữ viết tiếng DTTS trong môi trƣờng Ďa ngữ Ďƣợc Ďề xuất theo mô hình hiển thị chữ viết tiếng DTTS trên văn bản Unicode Hình 2.2. Mô hình hiển thị chữ viết tiếng DTTS trên văn bản Unicode
    9. 11. 8 (Hình 2.2). Hoạt động trong mô hình Bước 1: nhóm bộ chữ cái tiếng DTTS theo ba nhóm Nhóm 1 là các chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Việt, có trong Unicode. Nhóm 2 là các chữ cái không có trong bảng chữ cái tiếng Việt mà có trong Unicode. Nhóm 3 là các chữ cái không có trong bảng chữ cái tiếng Việt cũng không có trong Unicode. Bước 2: ánh xạ chữ cái nhóm 2 và nhóm 3 vào Unicode Ďể xác Ďịnh giá trị hexa trong Unicode tƣơng ứng với các chữ cái nhóm 2 và nhóm 3. Bước 3: qui Ďịnh cách gõ cho các chữ cái nhóm 2 và nhóm 3. Bước 4: xây dựng môi trƣờng tƣơng tác vào bộ gõ tiếng Việt WinVNKey Ďể hiển thị Ďƣợc chữ viết tiếng DTTS trong văn bản Unicode và trong các trình ứng dụng có STVB tƣơng tự nhƣ tiếng Việt. Giải pháp hiển thị chữ viết tiếng DTTS Việt Nam trong môi trƣờng Ďa ngữ, góp phần giải quyết vấn Ďề sử dụng Unicode cho STVB tiếng các DTTS ở Việt Nam trong môi trƣờng Ďa ngữ và hiển thị chữ viết tiếng DTTS trong các trình ứng dụng có STVB. 2.2.3. Soạn thảo văn bản tiếng Ê Đê Áp dụng giải pháp hiển thị tiếng DTTS trong văn bản Unicode cho STVB tiếng Ê Đê, các bƣớc Ďƣợc thực hiện nhƣ sau: Bước 1: nhóm các chữ cái tiếng Ê Đê theo ba nhóm (Bảng 2.2). Bảng 2.2. Bảng phân nhóm bảng chữ cái Ê Đê Nhó m Chữ cái tiếng Ê Đê 1 A a Ă ă Â â E e Ê ê I i O o Ô ô Ơ ơ U u Ƣ ƣ B b D d Đ Ď G g H h J j K k L l M m N n P p R r S s T t W w Y y 2 Ƀ ƀ Č č Ĕ ĕ Ĭ ĭ Ñ Ñ Ŏ ŏ Ŭ ŭ 3 Ê ê ô Ơ ơ Ƣ ƣ Bước 2: chữ cái nhóm 2 và nhóm 3 Ďƣợc ánh xạ vào bảng mã Unicode trong các phạm vi chứa: kí tự La tinh bổ sung (H00A0:H00FF), kí tự La tinh mở rộng (H0100:H024F), dấu phụ kết hợp (H0300:H036F). Việc ánh xạ chữ cái nhóm 2 và nhóm 3 vào Unicode Ďƣợc thực hiện qua bộ công cụ ánh xạ Unicode. Các chữ cái thuộc nhóm 3, Ďƣợc chọn mã hóa theo dạng mã tổ hợp với hai kí tự: kí tự chữ cái và dấu trăng . Kết quả ánh xạ các chữ cái nhóm 2 và và nhóm 3 vào Unicode thể hiện trong bảng 2.3. Bước 3: qui Ďịnh cách gõ cho chữ cái nhóm 2 và nhóm 3. Kí tự dấu ngã “~” Ďƣợc chọn thay cho dấu gạch ngang trong chữ Ƀ, ƀ và dấu ~ trên chữ Ñ, ñ. Kí tự dấu “^” Ďƣợc chọn thay cho dấu trăng trên các chữ có dấu trăng.
    10. 13. 10 ViệtKey) Hướng mở Không Không Có Phím phụ kết hợp 12 phím Kết hợp nhƣ telex, VNI Phím ~ và phím ^ 2.3. Sử dụng Unicode 2.3.1. Sử dụng Unicode trong soạn thảo văn bản Trong STVB việc sử dụng nhiều bảng mã khác nhau trong cùng một nƣớc là một trở ngại lớn trong việc phát triển các hệ thống thông tin lớn. Unicode không chỉ giải quyết về mặt kĩ thuật hiển thị phông chữ mà còn tạo tiền Ďề cho sự phát triển kĩ thuật xử lí ngôn ngữ trên máy tính, xây dựng các giải pháp sửa lỗi chính tả và ngữ pháp tự Ďộng trên máy tính, là xu hƣớng tất yếu trong sự phát triển mạnh mẽ của internet hiện nay… Unicode là giải pháp quốc tế, cho mọi ngôn ngữ trên thế giới trong việc trao Ďổi thông tin. 2.3.2. Giải pháp chuyển đổi văn bản tiếng DTTS sử dụng phông chữ riêng sang Unicode Các văn bản tiếng DTTS ở Việt Nam có chữ viết sử dụng ký tự chữ Latinh, phần lớn không sử dụng phông chữ Unicode mà sử dụng phông chữ riêng. Sử dụng phông chữ riêng trong STVB là một khó khăn trong việc trao Ďổi và phát triển các hệ thống thông tin. Từ thực trạng trên, Ďể góp phần giải quyết những khó khăn trong việc trao Ďổi, sử dụng các văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng, luận án Ďề xuất giải pháp chuyển Ďổi văn bản tiếng các DTTS dùng phông chữ riêng sang phông chữ Unicode. Giải pháp chuyển Ďổi văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng sang phông chữ Unicode Ďƣợc trình bày trong Hình 2.4. Trong giải pháp này, có kế thừa chức năng xác Ďịnh giá trị hexa cho các chữ cái nhóm 2 và nhóm 3 và chức năng qui Ďịnh cách gõ trong bộ gõ H&TES. Chức năng qui Ďịnh cách gõ trong bộ công cụ H&TES, Ďƣợc kế thừa cho chức năng xác Ďịnh kí tự Ďã sử dụng trong văn bản tiếng DTTS với phông chữ riêng và Ďƣợc ánh xạ vào chữ cái nhóm 2 và nhóm 3. Sau khi Ďã xác Ďịnh Ďƣợc giá trị hexa và kí tự Ďã sử dụng trong văn bản cần chuyển Ďổi, sẽ Ďƣợc lƣu vào CSDL. Đây chính là nguồn dữ liệu Ďầu vào Hình 2.4. Mô hình chuyển đổi văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng sang phông chữ Unicode
    11. 14. 11 cho chức năng chuyển Ďổi văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng sang Unicode. Giải pháp chuyển Ďổi văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng sang Unicode, Ďã góp phần giải quyết những khó khăn trong việc trao Ďổi các văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng. 2.3.3. Chuyển đổi văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng về Unicode Trong soạn thảo văn bản tiếng Ê Đê, việc chuyển từ dùng phông chữ riêng sang Unicode, là công việc chƣa thể thực hiện Ďƣợc trong ngày một ngày hai. Trƣớc mắt, Ďể giải quyết những khó khăn trong việc trao các văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng trên internet hay giữa các máy tính. Dựa vào giải pháp chuyển Ďổi văn bản tiếng DTTS dùng phông chữ riêng sang Unicode, luận án Ďề xuất xây dựng bộ chuyển Ďổi văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng sang phông chữ Unicode, Ďƣợc Ďặt tên là CEDU. Kịch bản xây dựng bộ chuyển đổi CEDU Sử dụng bộ chuyển Ďổi H&TES Ďã Ďƣợc Ďề xuất trong mục 2.2.3 Ďể tạo CSDL chứa giá trị hexa và tập kí tự Ďƣợc gõ tƣơng ứng với các chữ cái nhóm 2 và nhóm 3. Dựa vào CSDL chứa tập giá trị hexa và tập kí tự Ďƣợc gõ tƣơng ứng với các chữ cái nhóm 2 và nhóm 3, Ďể thực hiện chuyển Ďổi file văn bản tiếng Ê Đê ở các dạng (TXT, DOC, DOCX, RFT, XML) dùng phông chữ riêng sang file văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ Unicode. Kết quả thực nghiệm Dữ liệu Ďầu vào Ďƣợc lấy từ các bản tin Hệ phát thanh dân tộc VOV 4. Các bản tin này sử dụng phông chữ TayNguyenKey, kiểu gõ VNI và bộ gõ UniKey. Kết quả có Ďƣợc sau khi qua bộ CEDU Ďã Ďƣợc kiểm tra thủ công trên các bản gốc và nhận thấy rằng CEDU Ďã chuyển Ďổi Ďƣợc hết tất cả các tập kí tự Ďƣợc gõ theo phông chữ TayNguyenKey về chữ cái tiếng Ê Đê với phông chữ Unicode. So sánh đánh giá Bộ chuyển Ďổi CEDU thực hiện chuyển Ďổi Ďƣợc cho các tệp có phần mở rộng TXT, DOC, DOCX, RTF, XML, chứ không chỉ giới hạn các tệp chỉ có phần mở rộng TXT hoặc RTF nhƣ chức năng chuyển Ďổi bảng mã tiếng Việt của Unikey ToolKit trong bộ gõ Unikey. Bộ chuyển Ďổi CEDU Ďã góp phần giải quyết những bất cập trong trao Ďổi các văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng trên internet hay giữa các máy tính với nhau, cũng nhƣ việc sử dụng lại các nguồn dữ liệu Ďiện tử hiện có trong nghiên cứu xử lý tiếng Ê Đê. 2.4. Kiểm tra chính tả âm tiết tiếng Ê Đê 2.4.1. Âm tiết tiếng Ê Đê a) Khái niệm âm tiết b) Cấu tạo âm tiết tiếng Ê Đê
    12. 15. 12 Cấu tạo âm tiết Ê Đê thể hiện trong hình 2.5. 2.4.2. Phát hiện lỗi chính tả âm tiết tiếng Ê Đê Trong xử lý tiếng Ê Đê, xây dựng các KNV Ďơn ngữ, song ngữ Việt- Ê Đê chủ yếu dựa vào nguồn từ Ďiển giấy. Để chuyển các mục từ trong từ Ďiển giấy vào các KNV, phải có thao tác cập nhật thủ công. Trong qúa trình cập nhật thủ công không thể tránh khỏi các lỗi chính tả. Thêm vào Ďó, ngƣời nhập dữ liệu có thể không biết tiếng Ê Đê và chƣa quen cách gõ chữ cái tiếng Ê Đê, vì vậy khó phát hiện Ďƣợc các lỗi do gõ nhầm ngay tại lúc gõ. Để kiểm tra lỗi chính tả tiếng Ê Đê trong KNVV-E và từng bƣớc giải quyết bài toán kiểm tra chính tả tiếng Ê Đê, luận án Ďề xuất giải pháp dựa trên mô hình cấu tạo âm tiết tiếng Ê Đê Ďể kiểm tra chính tả tiếng Ê Đê ở mức âm tiết. Dựa trên 22 kiểu âm tiết khác nhau trong mô hình âm tiết tiếng Ê Đê và các trƣờng hợp kiểu âm tiết không có phần Ďầu, luận án Ďã rút gọn 22 kiểu âm tiết còn 8 kiểu âm tiết và bổ sung 7 kiểu âm tiết không có phần Ďầu. Rút gọn 22 kiểu âm tiết thành 8 kiểu âm tiết là gộp các trƣờng hợp phần Ďầu âm tiết là một phụ âm hay tổ hợp hai phụ âm và ba phụ âm thành một trƣờng hợp chung là phần Ďầu âm tiết. Trong 7 kiểu âm tiết bổ sung có một trƣờng hợp kiểu âm tiết không có trong từ Ďiển Ďó là trƣờng hợp nguyên âm + bán nguyên âm. Vì vậy trong 7 kiểu âm tiết bổ sung chỉ còn 6 kiểu âm tiết không có phần Ďầu. Tập mô hình âm tiết tiếng Ê Đê Ďƣợc Ďề xuất trong luận án gồm có 14 mô hình âm tiết, Ďƣợc trình bày trong Bảng 2.9. Trong Ďó, Cb là kí hiệu cho phần Ďầu, S1 là kí hiệu cho âm Ďệm, V là kí hiệu cho âm chính, S2 là kí hiệu cho bán nguyên âm sau âm chính, Ce là kí hiệu cho âm cuối. Bảng 2.9. Mô hình âm tiết tiếng Ê Đê Stt Mô hình âm tiết Ví dụ Stt Mô hình âm tiết Ví dụ 1 V ĭ (sơ sinh) 8 CbVCe mđơt (ngắn) 2 VCe ung (chồng) 9 CbVS2 hmlei (bông gòn) 3 VS1Ce ơih (vâng) 10 CbVSCe hmiêt (gói ghém) 4 S1V iŭ (bơm) 11 CbS1V thiê (xui khiến) 5 S1VS2 iêu (gọi) 12 CbS1VS2 miêu (con mèo) 6 S1VCe uan (số) 13 CbS1VCe Mđhiăr (lặp lại) 7 CbV ƀô (mặt) 14 CbS1VSCe mbhuôih (chuốt) Tập mô hình âm tiết tiếng Ê Đê này là cơ sở cho giải pháp kiểm tra lỗi chính tả tiếng Ê Đê ở mức âm tiết. Hình 2.5. Mô hình cấu tạo âm tiết tiếng Ê Đê
    13. 17. 14 3.1.2. Môi trường hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Việt-Ê Đê và Ê Đê- Việt Môi trƣờng hợp nhất Ďƣợc thực hiện qua hai mô Ďun thực hiện hợp nhất: mô Ďun tƣơng tác Ê Đê-Việt và mô Ďun tƣơng tác Việt-Ê Đê. 3.1.3. Đánh giá mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu Với bối cảnh xử lý tiếng các DTTS ở ViệtNam nói chung và tiếng Ê Đê nói riêng, mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt Ďƣợc Ďề xuất góp phần xây dựng KNV song ngữ Việt-Ê Đê từ nguồn dữ liệu từ Ďiển giấy Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt. Mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu Ďƣợc Ďề xuất, có thể Ďƣợc mở rộng Ďể giải quyết bài toán xây dựng KNV song ngữ Việt-DTTS khác ở Việt Nam. 3.2. Xây dựng kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê 3.2.1. Tổ chức kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê a) Tiêu chí dữ liệu Với mục tiêu, xây dựng KNVV-E và Ê Đê-Việt làm hạ tầng cơ sở cho môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê. Các tiêu chí dữ liệu Ďƣợc Ďặt ra trong KNV nhƣ sau: Các từ tiếng Ê Đê Ďƣợc thu thập và ghi theo tiếng Ê Đê nhóm Kpă. Các từ tiếng Việt là từ tiếng Việt phổ thông ghi bằng chữ Quốc ngữ. Các ví dụ Ďƣợc Ďƣa vào Ďể làm sáng tỏ cho nghĩa và cách sử dụng của từ ngữ hay còn gọi là ngữ cảnh của mục từ. Các mục từ Ďƣợc gán nhãn từ loại: gán nhãn N cho danh từ, gán nhãn V cho Ďộng từ, gán nhãn A cho tính từ, gán nhãn O cho các mục từ không phải là danh từ, Ďộng từ hay tính từ. Từ Ďa nghĩa Ďƣợc ghi nhận, dịch và Ďối chiếu với các từ khác nhau tƣơng Ďƣơng trong ngôn ngữ Ďích. Khi gióng hàng từ của ngôn ngữ nguồn, tìm từ tƣơng Ďƣơng trong ngôn ngữ Ďích, trên cơ sở nghĩa cơ bản, nghĩa thƣờng dùng hiện nay ở cả hai ngôn ngữ. Dữ liệu Ďƣợc lƣu trên máy với phông chữ Unicode. Đây là tiêu chí mà các kết quả nghiên cứu KNVV-E từ trƣớc Ďến nay chƣa Ďề cập Ďến. b) Nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu từ Ďiển giấy song ngữ Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt Ďƣợc chọn làm dữ liệu Ďầu vào cho mô hình tƣơng tác: Hình 3.1. Mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ
    14. 18. 15 Từ Ďiển Việt-Ê Đê, gồm 10.000 Ďơn vị mục từ, phần lớn thuộc vốn từ cơ bản, thông dụng của tiếng Việt. Từ Ďiển, Ďƣợc nhập thủ công trên hệ STVB. Từ Ďiển Ê Đê-Việt, có khoảng 10.000 mục từ. Phần lớn các từ ngữ thƣờng dùng hàng ngày của tiếng Ê Đê. Cũng giống nhƣ từ Ďiển Việt-Ê Đê, từ Ďiển này cũng Ďƣợc nhập thủ công trên hệ STVB Winword. KNV tiếng Việt, có trên 31.000 mục từ, kế thừa từ “Đề tài VLSP”. c) Cấu trúc kho ngữ vựng Tổ chức cấu trúc KNV là bƣớc quan trọng trong xây dựng KNV. Trong luận án, KNV Ďƣợc thiết kế theo mô hình CSDL quan hệ. CSDL quan hệ Ďƣợc sử dụng nhƣ một tập hợp các bảng lƣu trữ dữ liệu và lƣu trữ một tập hợp các thực thể có quan hệ với nhau. Các bảng CSDL tƣơng tự nhƣ một KNV, Ďƣợc lƣu trữ hoàn toàn Ďộc lập về cấu trúc cũng nhƣ về dữ liệu. 3.2.2. Cập nhật dữ liệu vào kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Trong KNVV-E, các mục từ Ďƣợc cập nhập thông qua thông qua bộ công cụ thực hiện hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ, Ďƣợc luận án Ďề xuất xây dựng và Ďƣợc Ďặt tên MEDAS (MErging DAta Sources). Công cụ MEDAS gồm hai chức năng thực hiện hai mô Ďun tƣơng tác Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt trong môi trƣờng hợp nhất của mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Ďã Ďƣợc Ďề xuất trong Mục 3.1. Kết quả các mục từ nhập vào trong các kho ngữ vựng, Ďƣợc thống kê trong Bảng 3.6. Bảng 3.6. Thống kê số mục từ được nhập vào trong các kho ngữ vựng Kho ngữ vựng Số mục từ đƣợc cập nhật Tổng cộngMô đun tƣơng tác Ê Đê-Việt Mô đun tƣơng tác Việt-Ê Đê Tiếng Việt 11.357 2.575 13.932 Tiếng Ê Đê 9.287 2.149 11.436 Việt-Ê Đê 17.980 3.167 21.147 3.2.3. Đánh giá kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Sau khi xây dựng KNVV-E, trong luận án cần Ďánh giá Ďộ bao phủ của KNV trên các văn bản tiếng Việt và tiếng Ê Đê. Chúng tôi Ďề xuất Ďộ bao phủ trong KNV là DC (Degree of Coverage). DC tính Ďộ bao phủ của các mục từ trong KNV trên các văn bản, Ďƣợc hình thành nhƣ là một tỷ lệ phần trăm tổng số các từ KNV bao phủ trên văn bản. Trong đó: X: tổng số từ trong văn bản, Y: tổng số từ trong văn bản chƣa có trong KNV, Y ≤ X a) Tính độ bao phủ các mục từ tiếng Ê Đê Để kiểm tra các từ trong văn bản tiếng Ê Đê có hay chƣa có trong KNV, 100   X YX DC
    15. 19. 16 công cụ tách từ Ďƣợc xây dựng từ Ďể tách các từ Ê Đê trong văn bản. Hƣớng tiếp cận cho bài toán tách từ là hƣớng tiếp cận dựa trên KNV. Để tách các từ không có trong KNV, phƣơng pháp tách từ Ďƣợc áp dụng là phƣơng pháp so khớp cực Ďại dựa vào các mục từ trong KNV. Độ bao phủ KNV Ê Đê trên các văn bản tiếng Ê Đê tính Ďƣợc trong bảng 3.10. Bảng 3.10. Độ bao phủ KNV Ê Đê trên các văn bản tiếng Ê Đê Loại văn bản Số từ tách đƣợc Số từ chƣa có trong KNV Độ bao phủ Sách học tiếng Ê Đê 1.815 96 94,71% Truyện Ďọc Ê Đê-Việt 2.052 276 86,55% Bản tin tiếng Ê Đê 3.725 328 91,19% Độ bao phủ trung bình 90,82% b) Tính độ bao phủ mục từ tiếng Việt Để kiểm tra các từ trong các văn bản tiếng Việt có hay chƣa có trong KNV, phƣơng pháp tách từ tiếng Việt Ďƣợc kế thừa từ bộ công cụ tách từ vnTokenizer sau khi Ďã bổ sung các từ tiếng Việt Ďã phát hiện chƣa có trong KVN tiếng Việt vào kho từ vựng mở rộng của vnTokenizer. Sau Ďó, kiểm tra các từ tách Ďƣợc trong KNVV-E. Độ bao phủ KNV tiếng Việt trên các văn bản tiếng Việt tính Ďƣợc trong Bảng 3.12. Bảng 3.12. Độ bao phủ KNV trên các văn bản tiếng Việt Loại văn bản Số từ tách đƣợc Số từ chƣa có trong KNV Độ bao phủ Sách học tiếng Việt 3, 4, 5 3.324 225 93,23% Truyện Ďọc tiếng Việt 3, 4, 5 3.538 274 92,26% Bản tin sở giáo dục Đăk Lăk 4.777 509 89,34% Độ bao phủ trung bình 91,61% Kết quả tính Ďộ bao phủ của KNVV-E trên các văn bản tiếng Việt là 91,61% tính Ďƣợc trong Bảng 3.12 và trên các văn bản tiếng Ê Đê là 90,82% tính Ďƣợc trong Bảng 3.10, phần nào Ďã chứng minh Ďƣợc tính khả thi của KNVV-E trong việc triển khai các ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê. 3.3. Quản lý kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê 3.3.1. Phát triển kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Trong kho ngữ vựng việc bổ sung thêm các mục từ mới và cập nhật các thành phần ngữ nghĩa, từ loại, ví dụ làm rõ nghĩa của các mục từ là công việc không thể không Ďề cập Ďến trong việc phát triển kho ngữ vựng.
    16. 20. 17 Chức năng Cập nhật mục từ trong trang web cho phép bổ sung mục từ mới vào kho ngữ vựng theo mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ và chỉnh sửa các thành phần của các mục từ Ďã có trong kho ngữ vựng. Chức năng này Ďƣợc thực hiện bởi nhà các khoa học hay các chuyên gia ngôn ngữ tiếng Ê Đê. 3.3.2. Nâng cao chất lượng kho ngữ vựng Nhằm góp phần trong việc nâng cao chất lƣợng KNV Việt-Ê Đê, giải pháp kiểm tra chính tả âm tiết tiếng Ê Đê Ďƣợc áp dụng Ďể xây dựng bộ kiểm tra lỗi chính tả âm tiết các mục từ tiếng Ê Đê trong KNV, Ďƣợc Ďặt tên CESILD (Checking Ede Sylable In Lexical Database). Hoạt Ďộng bộ CESILD thể hiện trong Hình 3.2. 3.3.3. Định hướng khai thác kho ngữ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Nhằm tạo Ďiều kiện thuận lợi cho học sinh dân tộc Ê Đê và giáo viên trong dạy và học tiếng Ê Đê, trên cơ sở khai thác KNVV-E qua môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê, các ứng dụng Ďƣợc triển khai: – Tra cứu trực tuyến từ vựng Việt-Ê Đê, – Tra cứu ngoại tuyến từ vựng Việt-Ê Đê, – Kiểm tra chính tả văn bản tiếng Ê Đê, – Trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê, Thông qua môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê không chỉ triển khai các ứng dụng khai thác KNVV-E, mà còn góp phần quản lý việc cập nhật các mục từ trong KNV song ngữ Ê Đê-Việt và chia sẻ KNV cho các hoạt Ďộng nghiên cứu xử lý tiếng Ê Đê. 3.4. Kết luận chƣơng 3 Những kết quả Ďạt Ďƣợc trong chƣơng này là cơ sở Ďể luận án tiếp tục triển khai một số ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê. CHƢƠNG 4 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG XỬ LÝ TIẾNG Ê ĐÊ 4.1. Dạy và học tiếng Ê Đê 4.1.1. Thực trạng dạy và học tiếng Ê Đê Dạy và học tiếng Ê Đê cho Ďến nay vẫn còn những khó khăn: Số lƣợng giáo viên dạy tiếng Ê Đê vẫn còn thiếu so với nhu cầu. Chất lƣợng giảng dạy tiếng Ê Đê vẫn còn hạn chế do cơ sở vật chất, thiết bị, Ďồ dùng dạy học, tài liệu sách tham khảo phục vụ cho việc dạy và học tiếng Ê Đê vẫn còn thiếu. Hình 3.2. Mô hình hoạt động của bộ CESILD
    17. 21. 18 Soạn thảo văn bản tiếng Ê Đê với phông chữ tiếng Ê Đê có nhiều chữ cái Ê Đê rất khó gõ và khó nhớ, dễ gây lỗi chính tả. Trao Ďổi các tài liệu tiếng Ê Đê Ďều bị hạn chế về vấn Ďề hiển thị chữ viết tiếng Ê Đê trên các máy tính không cài phông chữ tiếng Ê Đê. Chƣa có các ứng dụng Công nghệ Thông tin trợ giúp trong cho giáo viên và học sinh dân tộc Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê. 4.1.2. Giải pháp sử dụng môi trường xử lý tiếng Ê Đê Để ứng dụng Công nghệ Thông tin vào trong dạy và học tiếng Ê Đê cần có sự nỗ lực của các chuyên gia Công nghệ Thông tin trong việc Ďầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng cho xử lý tiếng Ê Đê và xây dựng các ứng dụng trợ giúp trong dạy và học tiếng Ê Đê. Giải pháp xây dựng một môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê Ďƣợc Ďặt ra trong Luận án là giải pháp thiết thực. Thông qua môi trƣờng này, các chuyên gia ngôn ngữ Ê Đê có Ďƣợc môi trƣờng Ďể cùng tham gia Ďóng góp, cập nhật dữ liệu vào kho ngữ vựng, góp phần nâng cao chất lƣợng kho ngữ vựng Việt- Ê Đê. Kho ngữ vựng Việt-Ê Đê, các công cụ kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu cũng Ďƣợc chia sẻ cho các hoạt Ďộng nghiên cứu xử lý tiếng Ê Đê và ngƣời dùng. Các triển khai xây dựng ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê với nguồn dữ liệu là kho ngữ vựng Việt-Ê Đê cũng Ďƣợc download từ môi trƣờng này. 4.1.3. Các ứng dụng dạy và học tiếng Ê Đê Cùng với phƣơng pháp dạy học, cơ sở vật chất, sách giáo khoa chuẩn, ứng dụng Công nghệ Thông tin cũng là phƣơng tiện góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học tiếng Ê Đê. Nhằm tạo Ďiều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh dân tộc Ê Đê trong việc dạy và học tiếng Ê Đê, Luận án Ďã Ďề xuất triển khai xây dựng một số ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê, cụ thể: Ứng dụng tra cứu trực tuyến và ngoại tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê, góp phần giúp học sinh, giáo viên trong việc tra cứu từ vựng, tìm hiểu từ loại và ý nghĩa của từ thông qua các ví dụ Ďƣợc hiển thị. Ứng dụng tra từ vựng Việt-Ê Đê ngoại tuyến có thể Ďƣợc triển khai nhƣ một giáo cụ trực quan dùng trong giảng dạy môn học tiếng Ê Đê. Ứng dụng kiểm tra lỗi chính tả văn bản tiếng Ê Đê, góp phần giúp cho giáo viên, học sinh phát hiện và sửa các lỗi chính tả âm tiết trên các văn bản Ďƣợc soạn thảo bằng tiếng Ê Đê nhƣ các giáo trình, giáo án, bài học, bài tập… Ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê, góp phần hỗ trợ việc dịch máy các bài học từ tiếng Việt sang tiếng Ê Đê, tạo Ďiều kiện Ďể tiếp tục nâng cấp trình Ďộ giảng dạy tiếng Ê Đê, giúp giáo viên trong việc biên soạn giáo án song ngữ Việt-Ê Đê, góp phần làm phong phú các môn học song ngữ Việt- Ê Đê. 4.2. Tra cứu từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê 4.2.1. Vai trò của từ vựng trong dạy và học song ngữ Việt-Ê Đê Học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố Ďầu tiên trong dạy và học một ngôn ngữ nói chung và dạy tiếng Ê Đê nói riêng.
    18. 22. 19 Do tầm quan trọng của từ vựng Ďối với ngƣời học tiếng Ê Đê, vì vậy, giáo viên giảng dạy tiếng Ê Đê cần phải phát triển từ vựng cho học sinh, cũng nhƣ giúp học sinh phát triển khả năng giao tiếp sử dụng vốn từ vựng Ďã Ďƣợc học. Trên cơ sở tầm quan trọng của từ vựng trong dạy và học tiếng Ê Đê, ứng dụng tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê là cần thiết cho giáo viên giảng dạy tiếng Ê Đê và học sinh học tiếng Ê Đê. 4.2.2. Xây dựng ứng dụng tra cứu từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Những mặt hạn chế cần Ďƣợc khắc phục trong xây dựng ứng dụng tra cứu từ vựng Việt-DTTS: Chƣa dùng phông chữ Unicode trong hiển thị chữ viết tiếng DTTS. Chƣa dùng chung KNV nhƣ là hạ tầng cơ sở cho bài toán xử lý tiếng DTTS. Để khắc phục những hạn chế trên, kết quả của giải pháp Unicode cho STVB tiếng Ê Đê và KNVV-E trong luận án, Ďƣợc sử dụng trong xây dựng ứng tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê. a) Ứng dụng tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê Hoạt Ďộng theo sơ Ďồ trong hình 4.1. b) Ứng dụng tra cứu từ vựng Ê Đê-Việt Hoạt Ďộng theo sơ Ďồ trong hình 4.2. 4.2.3. Ứng dụng tra cứu từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Ďƣợc triển khai trên trang Web quản lý kho ngữ vựng. Chức năng Tra cứu từ vựng Ďƣợc xây dựng dựa trên sơ Ďồ hoạt Ďộng tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê (Hình 4.1) và tra cứu từ vựng Ê Đê-Việt (Hình 4.2). Hình 4.1. Sơ đồ hoạt động tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê Hình 4.2. Sơ đồ hoạt động tra cứu từ vựng Ê Đê-Việt
    19. 23. 20 Ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê, góp phần giúp giáo viên và học sinh trong việc tra cứu và học từ vựng. Tuy nhiên, trong ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê vẫn có những mặt thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi: ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê không cần cài Ďặt, tất cả mọi ngƣời Ďều có thể sử dụng, cho phép ngƣời dùng truy cập mọi lúc, mọi nơi và thƣờng xuyên Ďƣợc cập nhật mục từ mới. Khó khăn: không phải lúc nào ngƣời dùng cũng có thể vào internet Ďể tra cứu từ vựng. Để khắc phục khó khăn của ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê, luận án Ďề xuất xây dựng ứng dụng tra cứu ngoại tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê. 4.2.3.1. Tra cứu ngoại tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê Chức năng hiển thị kết quả tra cứu từ vựng Ďƣợc xây dựng dựa theo sơ Ďồ hoạt Ďộng tra cứu từ vựng Việt-Ê Đê (Hình 4.1) và tra cứu từ vựng Ê Đê- Việt (Hình 4.2). Ngoài chức năng trợ giúp tra cứu từ vựng và khắc phục những mặt hạn chế của ứng dụng tra cứu trực tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê, ứng dụng tra cứu ngoại tuyến từ vựng song ngữ Việt-Ê Đê còn Ďƣợc dùng nhƣ một giáo cụ trực quan dùng trong giảng dạy môn học tiếng Ê Đê. 4.3. Trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê 4.3.1. Dịch máy văn bản Việt-Ê Đê trong dạy và học Để ứng dụng bài toán dịch máy văn bản tiếng Việt sang tiếng Ê Đê vào dịch các bài học từ tiếng Việt sang tiếng Ê Đê và giải quyết Ďƣợc các trƣờng hợp nhập nhằng trong quá trình dịch. Luận án Ďề xuất, xây dựng ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê. Ứng dụng trợ giúp chính là tích hợp Ďƣợc sự trợ giúp của NSD trong việc xử lý các trƣờng hợp nhập nhằng trong từ vựng tiếng Ê Đê. Ứng dụng này góp phần trợ giúp việc dịch máy các bài học tiếng Việt trong sách giáo khoa sang tiếng Ê Đê, nhằm tạo Ďiều kiện Ďể tiếp tục nâng cấp trình Ďộ dạy tiếng Ê Đê, giúp giáo viên trong việc biên soạn giáo án song ngữ Việt-Ê Đê và góp phần làm phong phú trong học song ngữ Việt-Ê Đê qua các môn học nhƣ toán, khoa học, lịch sử, Ďịa lý… không phải chỉ có học môn tiếng Ê Đê nhƣ hiện nay. 4.3.2. Giải quyết bài toán tách từ tiếng Việt trong dịch máy Việt-Ê Đê Trong khuôn khổ của luận án, không Ďi sâu vào nghiên cứu bài toán tách từ, mà kế thừa bộ công cụ tách từ tiếng Việt vnTokenizer Ďã Ďƣợc công bố và chia sẻ của “Đề tài VLSP”. Để vnTokenizer tách từ tiếng Việt tƣơng ứng với từ tiếng Ê Đê, thì các mục từ tiếng Việt Ďƣợc ghi chú bổ sung trong KNV tiếng Việt phải Ďƣợc bổ sung vào trong KNV mở rộng của vnTokenizer là rất cần thiết cho việc tách từ trong hệ dịch Việt-Ê Đê. 4.3.3. Xây dựng ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê 4.3.3.1. Phương pháp dịch Phƣơng pháp Ďƣợc chọn trong ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê là
    20. 24. 21 phƣơng pháp dịch dựa vào KNVV-E Ďã Ďƣợc xây dựng. Phƣơng pháp dịch này phụ thuộc hoàn toàn vào KNVV-E và gần nhƣ Ďây là kiểu dịch trực tiếp bằng cách thay thế theo kiểu 1-1. Tuy nhiên, chỉ áp dụng phƣơng pháp này cho bộ dịch máy Việt-Ê Đê, thì vẫn chƣa xử lý Ďƣợc các trƣờng hợp nhập nhằng ranh giới từ, nhập nhằng từ Ďa nghĩa, nhập nhằng từ Ďồng âm, nhập nhằng từ loại và chƣa xử lý Ďƣợc các từ không có trong KNV. Vì vậy, kết quả các bản dịch Việt-Ê Đê chƣa thể Ďƣa ứng dụng trong dạy và học tiếng Ê Đê. Để kết quả các bản dịch Việt-Ê Đê có thể Ďƣợc Ďƣa vào ứng dụng trong dạy và học tiếng Ê Đê, luận án Ďề xuất xây dựng ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê. Để làm Ďƣợc công việc này, trong ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê cần phải tích hợp Ďƣợc sự trợ giúp của NSD, Ďể xác Ďịnh từ thích hợp cho các trƣờng hợp nhập nhằng và các từ không có trong KNV. 4.3.3.2. Bộ ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê Trên cơ sở Ďã xác Ďịnh phƣơng pháp dịch cho hệ dịch và phƣơng pháp tách từ ứng với phƣơng pháp dịch, bộ hỗ trợ dịch máy Việt-Ê Đê Ďƣợc Ďề xuất. Hoạt Ďộng của bộ hỗ trợ dịch máy Việt-Ê Đê, trình bày trong hình 4.3 4.3.3.3. Kết quả thực nghiệm Bộ ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê Ďã xử lý Ďƣợc trật tự của các câu hỏi với các từ Ďể hỏi Ďƣợc Ďƣa vào hệ thống dịch. Bộ ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê Ďã xử lý Ďƣợc trên 90% trật tự từ Ďể hỏi trong 303 tổng số câu nghi vấn. Còn khoảng 10% các từ Ďể hỏi chƣa xử lý, cũng Ďã Ďƣợc kiểm tra sau mỗi lần dịch và nhận thấy các từ này do không có dấu kết thúc câu Ďứng trƣớc câu hỏi. Từ kết quả kiểm chứng, cho thấy rằng, những từ Ďể hỏi không xử lý Ďƣợc là do NSD nhập sai, không phải là do hệ thống. Do Ďó, luận án cũng có cơ sở Ďể khẳng Ďịnh mô Ďun xử lý trật tự các từ dùng Ďể hỏi trong văn bản tiếng Hình 4.3. Hoạt động của bộ ứng dụng trợ giúp dịch máy Việt-Ê Đê
    21. 26. 23 liệu thử nghiệm ban Ďầu Ďƣợc tiến hành trên sách học tiếng Ê Đê, truyện Ďọc Ê Đê-Việt, báo dân tộc và miền núi. Tập văn bản thử nghiệm gồm 30 văn bản với số lỗi chính tả ngẫu nhiên Ďã Ďƣợc xác Ďịnh, có tất cả 150 lỗi chính tả ở mức âm tiết. Kết quả thử nghiệm, bộ SCET Ďã phát hiện Ďƣợc 142 lỗi chính tả âm tiết sai Ďƣợc Ďƣa vào. Còn 8 âm tiết sai không phát hiện Ďƣợc một phần là do có sự nhập nhằng giữa phần Ďầu của âm tiết với âm chính và âm cuối. Bảng 4.3 mô tả kết quả thử nghiệm phát hiện lỗi chính tả trong các văn bản với số lỗi chính tả ngẫu nhiên Ďã Ďƣợc xác Ďịnh. Bảng 4.3. Kết quả thử nghiệm với số lỗi chính tả ngẫu nhiên đã được xác định Số âm tiết Lỗi phát hiện đƣợc Lỗi không phát hiện đƣợc Tỷ lệ không phát hiện đƣợc 150 142 8 5,7% Qua kết quả thử nghiệm thu Ďƣợc, cho thấy khả năng phát hiện lỗi chính tả âm tiết tiếng Ê Đê của giải pháp Ďạt Ďƣợc là 94,3%. Giải pháp này Ďã góp phần phát hiện lỗi chính tả âm tiết trong văn bản tiếng Ê Đê. b) Đánh giá kết quả thử nghiệm Khả năng phát hiện lỗi chính tả âm tiết tiếng Ê Đê của giải pháp Ďạt Ďƣợc trên 94% (bảng 4.4). Kết quả này phụ thuộc vào ngữ liệu Ďầu vào cho quá trình tiền xử lý văn bản nhƣ từ Ďiển tên riêng, từ Ďiển viết tắt… Quá trình tiền xử lý văn bản cần sử dụng các ngữ liệu này Ďể phân loại âm tiết và lọc nhiễu trƣớc khi thực hiện kiểm tra chính tả âm tiết. Với ngữ liệu Ďầu vào Ďầy Ďủ, hiệu suất khả năng phát hiện lỗi chính tả âm tiết tiếng Ê Đê Ďƣợc nâng cao. Bộ SCET Ďã góp phần trợ giúp cho giáo viên, học sinh phát hiện và sửa các lỗi chính tả âm tiết trên các văn bản soạn thảo bằng tiếng Ê Đê nhƣ các giáo trình, giáo án, các bài học, bài tập… 4.5. Kết luận chƣơng 4 Những kết quả Ďã Ďạt Ďƣợc trong chƣơng này, Ďã góp phần khắc phục Ďƣợc những thực trạng về xử lý tiếng các DTTS ở Việt Nam nói chung và tiếng Ê Đê nói riêng, thông qua việc triển khai các ứng dụng trong dạy và học tiếng Ê Đê. KẾT LUẬN 1. Các kết quả chính của luận án Những nghiên cứu và giải pháp Ďƣợc Ďề cập ở trên Ďã góp phần: 1) Xây dựng môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê, nhằm Ďịnh hƣớng qui trình nghiên cứu trong xử lý tiếng Ê Đê. 2) Sử dụng Unicode cho STVB tiếng DTTS nói chung và tiếng Ê Đê nói riêng. 3) Xây dựng KNV V-E dựa trên mô hình hợp nhất nguồn dữ liệu song ngữ Việt-Ê Đê và Ê Đê-Việt Ê Đê. 4) Đề xuất mô hình kiểm tra lỗi chính tả âm tiết dựa trên mô hình âm tiết
    22. 27. 24 tiếng Ê Đê, góp phần phát hiện lỗi chính tả âm tiết trong văn bản tiếng Ê Đê, kiểm tra các âm tiết tiếng Ê Đê trong KNVV-E. 5) Triển khai các ứng dụng trong dạy và học tiếng Ê Đê. 2. Đánh giá kết quả Kết quả Ďạt Ďƣợc sau Ďây là chƣa Ďƣợc nghiên cứu từ trƣớc Ďến nay: Định hƣớng qui trình nghiên cứu trong xử lý tiếng các DTTS ở Việt Nam nói chung và xử lý tiếng Ê Đê nói riêng. Sử dụng Unicode trong STVB tiếng Ê Đê, góp phần ứng dụng STVB tiếng Ê Đê trong môi trƣờng Ďa ngữ. Chuyển Ďổi các văn bản tiếng Ê Đê dùng phông chữ riêng sang Unicode, góp phần giải quyết khó khăn trong việc trao Ďổi, sử dụng các văn bản chữ viết tiếng DTTS không sử dụng phông chữ Unicode. Kiểm tra Ďƣợc lỗi chính tả âm tiết trong văn bản tiếng Ê Đê, góp phần phát hiện lỗi chính tả trong STVB tiếng Ê Đê. Xây dựng KNVV-E với các tiêu chí: thống nhất dùng phông chữ Unicode, phát hiện từ tiếng Việt tƣơng ứng với tiếng Ê Đê không có trong KNV tiếng Việt, các mục từ Ê Đê trong KNV Ďã Ďƣợc kiểm tra lỗi chính tả âm tiết và chia sẻ KNV cho các hoạt Ďộng nghiên cứu, góp phần xây dựng hạ tầng cơ sở cho môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê. Triển khai một số ứng dụng xử lý tiếng Ê Đê trong dạy và học tiếng Ê Đê, góp phần ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lƣợng dạy và học tiếng Ê Đê. 3. Hướng phát triển Ngoài các kết quả Ďã Ďạt Ďƣợc trong luận án, một số vấn Ďề nảy sinh từ luận án cần Ďƣợc tiếp tục hoàn thiện trong tƣơng lai là nhƣ sau: Hoàn thiện những kết quả đã có Nội dung nghiên cứu của luận án chỉ mới kiểm tra Ďƣợc lỗi chính tả tiếng Ê Đê ở mức âm tiết, bài toán kiểm tra lỗi chính tả tiếng Ê Đê sẽ Ďƣợc nghiên cứu tiếp tục ở các mức tiếp theo, Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Ê Đê và tiếng Việt trong KNV Tiếp tục Nâng cao chất lƣợng KNVV-E với sự trợ giúp của chuyên gia ngôn ngữ tiếng Ê Đê qua môi trƣờng xử lý tiếng Ê Đê, Mở rộng xử lý Ďa ngữ cho các ngôn ngữ DTTS khác, Tiếp tục các chủ Ďề xử tiếng Ê Đê theo Ďịnh hƣớng XLNNTN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nâng Tầm” Dạy Và Học Tiếng Êđê Trong Trường Phổ Thông
  • Nỗ Lực Bảo Tồn Và Phát Huy Ngôn Ngữ Êđê (Kỳ 1)
  • Hiệu Quả Thí Điểm Dạy Học Chữ Thái Trong Nhà Trường Ở Huyện Quỳnh Nhai
  • Làm Sao Để Dạy Con Tiếng Anh Khi Cha Mẹ Không Giỏi Ngoại Ngữ?
  • Bức Xúc Trước Sách Tiếng Anh Dạy Học Vẹt, Minh Họa Bằng Hình Ảnh Trẻ Hút Thuốc Lào, Con Thản Nhiên Xúc Phạm Mẹ
  • Kinh Nghiệm Dạy Chính Tả Lớp 2 Cho Học Sinh Đồng Bào Dân Tộc Ê Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Di Sản Văn Hóa Dân Tộc Ê Đê Ở Đắk Lắk
  • Xao Xuyến Nét Đẹp Trong Sáng Của Cô Gái Dân Tộc Giáy
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Nhạc Cụ Của Dân Tộc Giáy Tại Tỉnh Lào Cai (Mông Xuân Vanh)
  • Người Giữ Vốn Quý Của Dân Tộc Giáy
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Giẻ Triêng (Hoàng Minh Thái)
  • Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, tức ngôn ngữ chính thức, ngôn ngữ giáo dục, văn hóa tất cả các dân tộc, thành phần của quốc gia. trong đó sử dụng tiếng Việt làm ngôn ngữ giao tiếp chung. Cho nên, phổ biến rộng rãi tiếng Việt trong các dân tộc Việt Nam là hết sức cần thiết. Sự gắn kết của cộng đồng được tạo dựng trên cơ sở sự gắn kết về văn hóa và ngôn ngữ. Khoảng cách về ngôn ngữ và văn hóa là một rào cản lớn cho khối đại đoàn kết các dân tộc anh em. Vì vậy thông thạo tiếng nói, chữ viết chung là cơ sở các cá nhân trong cộng đồng gắn bó và đoàn kết chặt chẽ thành một khối thống nhất. Xuất phát từ bối cảnh đất nước hiện nay, trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề ngôn ngữ dân tộc, hơn lúc nào hết dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số là vô cùng bức thiết và quan trọng.

    “Giáo dục tiểu học được thực hiện bằng tiếng Việt.

    Các dân tộc thiểu số có quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình cùng với Tiếng Việt để thực hiện giáo dục Tiểu học”.

    (Trích chương I của Luật phổ cập giáo dục Tiểu học 1991)

    Trong hệ thống giáo dục quốc dân bậc tiểu học là bậc học quan trọng nhất, đây được coi là bậc học nền tảng hình thành nhân cách cho học sinh. Để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết Trung ương 2 là: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc Tiểu học là mục tiêu phát triển giáo dục bậc Tiểu học từ nay đến năm 2022” thì trách nhiệm hàng đầu được là những người làm công tác giáo dục nói chung và những người dạy Tiểu học nói riêng. Trong nhà trường Tiểu học, mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát triển nhân cách, trong đó môn Tiếng việt đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển toàn diện, nó được coi là môn học công cụ để học tốt các môn khác. Không giống với các môn học khác, môn Tiếng việt có nhiều phân môn có quan hệ chặt chẽ, bổ sung kiến thức cho nhau trong đó có phân môn chính tả. Các em phải viết đúng chính tả mới có thể làm tốt tất cả các môn học khác. Do đó muốn học tốt tất cả các môn học khác thì phải học tốt phân môn Chính tả. Vì vậy ngay từ bậc tiểu học cần rèn cho học sinh tất cả các kĩ năng để viết đúng, viết đẹp. Trong tất cả các kĩ năng, kĩ năng viết đối với học sinh tiểu học đóng một vai trò quan trọng trong việc giao tiếp cũng như học tập. Viết đúng sẽ tạo cho các em học tốt môn Tiếng Việt và các môn học khác, làm cơ sở cho các em học lên lớp trên. Vì vậy việc rèn kĩ năng viết chính tả cho học sinh Tiểu học phải được tiến hành thường xuyên, liên tục. Bởi chữ viết vô cùng quan trọng trong cuộc sống của loài người. Trong giáo dục, trẻ em thường bắt đầu quá trình học tập bằng việc học chữ mới có phương tiện để học Tiếng Việt và học các môn học khác. Trẻ không biết chữ không có điều kiện tiếp xúc ngôn ngữ, không thể tiếp thu tri thức văn hóa, khoa học một cách bình thường.

    Như chúng ta đã biết, mặc dầu giữa các địa phương vẫn có sự khác nhau đáng kể trong phát âm, các âm tiết Tiếng Việt nói chung đều có một chuẩn chính tả thống nhất. Tuy nhiên một số học sinh ở các vùng miền vẫn phát âm lôn xộn giữa các âm như ch/tr; x/s; r/d/gi; l/n … và các vần như ưu/ui; ươu/iêu…Đặc biệt học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì viết chính tả còn sai nhiều lỗi. Việc học Tiếng Việt gặp nhiều khó khăn. Các em nói tiếng của dân tộc mình nhưng khi đi học các em phải học tiếng Việt. Do ngôn ngữ khác nhau nên việc tiếp thu bài có nhiều hạn chế.

    Khác với lớp 1 học sinh chỉ viết chính tả tập chép. Lên lớp 2, mỗi tuần học sinh được học 2 tiết chính tả. Ở học kì I mỗi tuần đều có 1 tiết chính tả tập chép và 1 tiết chính tả nghe – viết. Sang học kì II, các tuần 20,22,24,28 và từ tuần 30 cho đến hết năm học thì cả hai tiết đều là chính tả nghe – viết. Vậy làm thế nào để dạy tiết chính tả ở lớp 2 nói chung và chính tả ở lớp 2 cho học sinh đồng bào dân tộc Ê Đê nói riêng đạt kết quả tốt? Đây là điều mà tôi trăn trở nhất trong những năm qua. Bản thân tôi từ ngày ra trường đến nay đã 28 năm công tác và cũng là nhiều năm trực tiếp giảng dạy lớp 2 tại địa bàn học sinh là đồng bào dân tộc Ê Đê, mặc dù thời gian giảng dạy khá dài, kinh nghiệm nhiều nhưng tôi vẫn không ngừng nghiên cứu để trong quá trình giảng dạy và học hỏi đồng nghiệp để rút ra được một số kinh nghiệm khi dạy phân môn chính tả lớp 2. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài ” Kinh nghiệm dạy chính tả lớp 2 cho học sinh đồng bào dân tộc Ê Đê”. Đề tài nhằm phản ánh thực trạng dạy môn chính tả cho học sinh dân tộc Ê Đê ở trường tiểu học. Phân tích những yếu tố có tính khả thi và đưa ra một số biện pháp, giải pháp nhằm giúp học sinh người dân tộc Ê Đê viết chính tả tốt hơn.

    2- Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.

    Muốn viết đúng, viết đẹp chính tả nghe- viết cần biết các mẹo nhớ chính tả. Ví dụ : các vật dụng trong gia đình thường bắt đầu bằng ch không phải tr: Chăn, chạn(tủ đựng thức ăn) chai, chén…

    Trong tiếng Việt, các tiếng (còn gọi là âm tiết) có rất nhiều dạng khác nhau. Ở dạng đầy đủ, mỗi tiếng gồm có ba bộ phận: âm đầu – vần – thanh điệu. Bộ phận vần lại được chia thành: âm đệm, âm chính âm cuối. Ví dụ: chữ gồm âm đầu hay phụ âm đầu h, vần oan, thanh điệu sắc (dấu huyền).

    Tôi điều tra và nắm được sự nhận thức của từng em rồi tìm phương pháp bồi dưỡng, sửa cho các em bằng cách cho viết nhiều lần, hướng dẫn cách chấm, phẩy đúng chỗ. Cứ thế nhiều lần em sẽ tiến bộ trông thấy.

    Việc rèn kỹ năng viết đòi hỏi người giáo viên phải tỉ mỉ, không được buông thả. Tôi hướng dẫn từng các em nhìn giáo viên viết mẫu. Nghe cô hướng dẫn cách viết. Cứ thế dẫn dắt các em cách viết từng chữ, từng dòng và cả bài như vậy các em sẽ tiến bộ rõ rệt. Giáo viên phải động viên kịp thời bằng nhiều hình thức khen các em. “Hôm nay các em viết tốt lắm”. Bằng những lời khen, khích lệ cũng một phần giúp các em hứng thú và học ngày càng tốt hơn.

    Nhiệm vụ cơ bản của phân môn chính tả

    Giúp học sinh nắm vững các quy tác chính tả và hình thành kĩ năng viết đúng chính tả. Kết hợp luyện tập viết đúng chính tả với rèn luyện kĩ năng nghe, luyện phát âm, củng cố nghĩa từ, trau dồi về ngữ pháp tiếng Việt.

    Bồi dưỡng một số đức tính, thái dộ, tác phong cần thiết trong công việc như tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ…

    Định hướng phương pháp dạy chính tả

    Củng cố các quy tắc chính tả đã học từ lớp 1 và quy tắc viết hoa học ở lớp 2. thường xuyên luyện viết các vần khó trong giờ dạy chính tả và trong các phân môn khác.

    Chuẩn bị viết chính tả: trước khi cho học sinh viết chính tả, giáo viên cần dự kiến đúng các lỗi chính tả hay mắc của học sinh dân tộc thiểu số. Những lỗi đó cần được hướng dẫn chu đáo theo cách: cho học sinh viết bảng con những tiếng có phụ âm, có vần, có dấu thanh dễ lẫn trước khi viết bằng bút vào vở. trước khi cho học sinh viết vào bảng con, cần phân tích âm vần và cho học sinh vừa nhìn chữ viết, vừa phát âm nhiều lần.

    Việc chữa bài, nhận xét cần đi liền với luyện tập chữa lỗi. Gặp trường hợp có học sinh lặp lại một loại lỗi nhiều lần hoặc nhiều học sinh cùng mắc một loại lỗi, giáo viên cần có biện pháp luyện tập thêm. Giáo viên có thể tự soạn những đoạn văn trong đó tiếng hay viết sai được lặp lại nhiều lần để cho học sinh luyện viết.

    Khi luyện tập chính tả, âm, vần, dấu thanh cần chọn những bài tập phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số. Nếu những bài tập trong sách giáo khoa không phù hợp cho việc luyện viết chính tả cho học sinh dân tộc thiểu số lớp mình phụ trách thì cần tự biên soạn những bài luyện tập khác.

    Lập kế hoạch dạy chính tả cho từng nhóm đối tượng học sinh. kế hoạch cần được xây dựng đầu tháng trên cơ sở khảo sát đầy đủ các loại lỗi chính tả học sinh thường mắc. Dựa vào kế hoạch này, giáo viên lần lượt biên soạn những bài luyện tập chính tả bổ sung cho nội dung dạy chính tả trên lớp. khi thiết kế các bài tập chính tả nên dựa vào các mô hình bài tập chính tả trong sách giáo khoa.

    – Đối với học sinh dân tộc thiểu số việc dạy học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đạt chuẩn kiến thức kĩ năng. Việc dạy viết cho các em là vô cùng quan trọng. Viết đúng thì các em mới thấy được nội dung của bài viết.

    Tập chép đối với học sinh lớp 2 tương đối dê nên các em cần cố gắng chép tật đúng các từ. Không để sai sót từ nào.

    Đây là tiết khó khăn nhất đối với học sinh phải đảm bảo câu đúng, dùng từ ngữ chính xác, trình bày sạch đẹp rành mạch, rõ ràng. Ở tiết này giáo viên cần tạo ra không khí hào hứng cho các em.

    (Giáo viên và học sinh cùng theo dõi để phát hiện? ñuùng hay chưa chính xác, từ đó giáo viên cùng học sinh sửa cho hoàn chỉnh hơn).

    – Để tiết viết đạt hiệu quả cao, lời nhắc nhở dặn dò của giáo viên trước lúc viết cũng rất quan trọng. Yêu cầu thực hiện theo đúng các bước trong tiết viết bài.

    Giáo viên chuẩn bị công phu từ lúc soạn giáo án cụ thể cho tiết nghe viết. Khi hướng dẫn học sinh viết chính tả trên lớp đòi hỏi giáo viên phải quan tâm tới từng học sinh. Không chỉ ngồi trên bàn giáo viên đọc cho các em viết mà cần xuống tân từng em để theo dõi học sinh viết tốc độ nhanh hay chậm. Qua đó, học sinh có ý thức viết trình bày bài ngày càng tiến bộ và có kết quả cao hơn. Đến khi kiểm tra bài, thống kê lỗi, nhận xét khái quát về bài làm…

    Phương pháp 1: Phương pháp quan sát:

    Phương pháp 2: Phương pháp phân tích – tổng hợp

    – Qua những ghi chép cá nhân của giáo viên và những số liệu thống kê, giáo viên xử ký những thông tin ấy bằng cách phân tích, tổng hợp những mẫu lời nói thu thập được từ phía học sinh. Từ đó có thể có sự đánh giá sát thực hơn về tình trạng học sinh. Giáo viên tiến hành phân nhóm đối tượng học sinh theo các nhóm sau:

    1. Nhóm học sinh viết đúng, viết đẹp. Đây chính là những nhóm trưởng, những học sinh này thường tự giác học bài nên giáo viên chú ý tuyên dương kịp thời để các em càng cố gắng hơn trong học tập. Bên cạnh cũng nhắc nhở các em viết cẩn thận, không ồn ào gây mất trật tự làm ảnh hưởng tới các bạn khác. Các em phải viết nắn nót và trình bày đẹp. Viết đúng mẫu chữ quy định.
    2. Nhóm học sinh viết đúng, viết nhanh nhưng chưa đẹp, mặc dù các em viết bài nhanh nhưng chữ viết lại cẩu thả, sai về độ cao, độ rộng. Tôi hướng dẫn các em cách viết đúng, viết đẹp. Kết hợp trong các giờ tập viết để rèn chữ cho các em. Ngoài ra trong các giờ học khác tôi cũng nhắc nhở các em về việc rèn chữ, giữ vở. Tuy viết nhanh nhưng chữ còn cẩu thả, Tranh thủ viết bài cho nhanh để chơi.là không nên. Cần cố gắng luện viết cẩn thận bởi ” Nét chữ, nết người”.
    3. Nhóm học sinh viết sai nhiều và tốc độ viết còn chậm, Ngồi viết không đúng tư thế. Tôi thường cho các em viết lại những chữ mình thường viết sai để các em nhớ mà sửa chữa. Sửa lại tư thế ngồi cho các em. Tôi luôn chú ý cả 3 đối tượng học sinh nhưng đặc biệt chú ý nhất là nhóm những em viết sai nhiều và tốc độ chậm. Ngoài ra tôi còn phân công các bạn trong nhóm giúp đỡ lẫn nhau. Sự tương trợ lẫn nhau trong quá trình học tập của học sinh là việc làm hết sức bổ ích và mang tính khả quan. Như ta từng nói: “Học thày không tày học bạn’. Sự phấn khích trong qua trình học tập, đua thầy, đua bạn sẽ giúp các em tiến bộ hơn. Nhóm viết sai nhiều.

    Phương pháp 3: Phương pháp trực quan hành động :

    • Là phương pháp dựa trên quy trình nắm bắt ngôn ngữ tự nhiên khi học sinh học một ngôn ngữ mới, bao gồm nghe và phản ứng của cơ thể theo sự chỉ dẫn của ngôn ngữ mới qua Nghe-quan sát- làm.
    • Phương pháp trực quan hành động thích hợp với các lớp đầu cấp tiểu học hư lớp 1, lớp 2. (có thể sử dụng khi học những từ chỉ khái niêm đơn giản).
    • Các bước thực hiện Phương pháp trực quan hành động:

    + Sử dụng cơ thể thể hiện hành động: VD: Giảng từ “nhảy” giáo viên có thể làm động tác nhảy.

    + Sử dụng đồ vật kèm hành động: Cho các em quan sát mô hình và nêu tên các đồ vật, những hành động của con người.

    – Sử dụng tranh vẽ:

    Giáo viên sử dụng tranh vẽ để cho học sinh quan sát tranh và trả lời được các câu hỏi của giáo viên về các bài tập chính tả. Từ các bài tập này giáo viên nhấn mạnh các từ mà các em thường viết sai, phải sửa lại cho đúng. Khắc phục lỗi cơ bản của học sinh Ê đê là nói, viết không có dấu.

    Ví dụ: Nhà sàn ( không viết nha san)

    Phong cảnh( không viết phong canh)

    Cây chuối( không viết cây chuôi)….

    – Sử dụng câu chuyện VD: kể về ngày hội Tây Nguyên chú ý cách dùng từ của học sinh để kịp thời sửa chữa nếu có sai sót.

    – Yếu tố trực quan cần sinh động.

    – Sự thể hiện hành động cần chính xác.

    – Việc lựa chọn loại trực quan hành động phải phù hợp.

    Phương pháp 3: Phương pháp thực hành luyện tập:

    Với phương pháp này, học sinh thường xuyên được thực hành luyện tập “viết” trong tất cả các tiết học Tiếng Việt và các tiết học khác.

    Tôi chú ý lựa chọn các loại âm, vần địa phương thường phát âm sai để học sinh phát hiện và sửa lại cho chính xác. Đa số học sinh trong lớp tôi chủ nhiệm các em thường viết sai 1/n, phát âm sai dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng hoặc nói không có dấu. Do đó trong phần bài tập chính tả tôi lựa chọn những từ ngữ có âm đầu 1/n và từ ngữ có chứa dấu hỏi, ngã, nặng để các em viết tốt hơn. Bên cạnh đó, tuỳ theo nội dung của bài học, tôi đưa ra những trò chơi giúp hoạt động vừa học vừa vui chơi cho thoải mái.

    Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

    1.Trò chơi điền ô chữ, gọi thuyền, chim bay – cò bay, đố về con vật, cây cối…

    1. Thi hát nối tiếp, thi đọc thơ, vè, thi múa có lời hát đệm …)
    2. Thi trưng bày góc nghệ thuật, đố nhau luật chính tả …)
    3. Sưu tầm các trang phục, món ăn dân tộc, các loại rau quả ở địa phương, tham gia lễ hội dân tộc, trò chơi dân gian…

    5.Vệ sinh lớp học, trường học, đường làng, bảo vệ và chăm sóc cây tại những nơi công cộng…

    – Cho học sinh viết các từ có vần hoặc thanh theo yêu cầu vào bảng con để lần lượt từng người trong nhóm đổi cho nhau để kiểm tra chéo. Nhóm cử ra một người theo dõi và đánh giá, hoặc cả nhóm cùng nghe và thống nhất đánh giá kết quả viết của bạn theo tiêu chuẩn: viết đúng, viết đẹp.

    – Chơi xong để chọn ra các bạn đạt giải nhất, nhì, ba. Cả nhóm có thể bình chọn để tuyên dương bạn nào sưu tầm( hoặc tự nghĩ ra) được nhiều câu hay, có nhiều tiếng mang cặp âm đầu, vần, thanh dễ lẫn.

    Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

    Phân biệt ai/ay

    Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.

    – Bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát.Phân biệt ai/ay

      Đọc phân biệt các tiếng có thanh dễ lẫn(Thanh hỏi/ thanh ngã)

    – Thanh hỏi: bảo, nảy, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải,vẻ, ấp ủ, để.

    – Thanh ngã: cũng, cỗ, đã, mỗi.

    Môn Tiếng Việt môn học chủ lực ở cấp tiểu học, có học tốt môn này mới mong có thể học tốt các môn học khác. Đặc biệt phân môn chính tả cần phải chú trọng nhiều nhất để học sinh đồng bào Ê đê viết đúng, diễn đạt được suy nghĩ của mình bằng lời văn.Vì thế khi học sinh gặp những lỗi sai trong đọc, viết, giáo viên cần nhẹ nhàng từng bước để khắc phục cho các em, tránh nóng vội, áp đặt sẽ làm học sinh chóng chán. Giáo viên cần lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của học sinh trong lớp. Biết vận dụng và phối hợp các phương pháp dạy học một cách linh hoạt thì hiệu quả của tiết học sẽ đạt được mục tiêu. Để học sinh hiểu được phương pháp dạy cho học sinh hiểu bài thì không thể khẳng định ở một phương pháp nào đó được mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, người giáo viên cần chú ý tới từng đối tượng học sinh để có phương pháp dạy phù hợp.

    Học sinh lớp tôi đã có kỹ năng đọc, viết Tiếng Việt khá hơn, nhưng một số em còn mắc một số lỗi trong phát âm, trong đọc và viết Tiếng Việt. Tôi vẫn thường xuyên cho học sinh mình giao lưu với bạn bè bằng tiếng Việt để các em thành thạo hơn trong nói, viết Tiếng việt.

    Dạy chính tả cho học sinh lớp 2 là dạy cho các em chìa khóa để các em học tốt các môn học khác.

    Mỗi giáo viên, đặc biệt là những giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường có học sinh là dân tộc Ê đê cần có phương pháp dạy phù hợp với đối tượng học sinh của mình để các em viết đúng chính tả.

    Bấm vào đây để tải về

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Viên Người Dân Tộc Dao Dân Vận Khéo
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Dao Ở Việt Nam (Vi Đức Hòi)
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Sán Chay
  • Dân Ca Dân Nhạc Vn
  • Vien Sot Ret Ky Sinh Trung
  • Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Di Sản Văn Hóa Dân Tộc Ê Đê Ở Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Xao Xuyến Nét Đẹp Trong Sáng Của Cô Gái Dân Tộc Giáy
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Nhạc Cụ Của Dân Tộc Giáy Tại Tỉnh Lào Cai (Mông Xuân Vanh)
  • Người Giữ Vốn Quý Của Dân Tộc Giáy
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Giẻ Triêng (Hoàng Minh Thái)
  • Người Giẻ Triêng Trên Biên Giới Việt
  • Đắk Lắk là một tỉnh miền núi, có diện tích 13.125,37km2, dân số hiện nay trên 1,8 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc Ê Đê chiếm 30% dân số, với 184 xã, phường, thị trấn, 2.384 thôn, buôn, tổ dân phố (trong đó buôn đồng bào dân tộc tại chỗ có 598), là nơi hội tụ của 44 dân tộc anh em trong toàn quốc về đây sinh cơ lập nghiệp, đoàn kết một lòng xây dựng quê hương Đắk Lắk ngày càng giàu đẹp. Chính vì thế, Đắk Lắk có sự đa dạng, phong phú về phong tục tập quán, về văn hóa các vùng miền, đặc biệt là văn hóa dân tộc bản địa.

    Là tỉnh có truyền thống đấu tranh cách mạng trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, có tiềm năng kinh tế khá dồi dào nhưng đến nay Đắk Lắk vẫn còn là tỉnh chậm phát triển, mặt bằng xuất phát còn thấp, tích lũy nội bộ của nền kinh tế địa phương còn khiêm tốn. Trong những năm qua, Đắk Lắk đã không ngừng khắc phục khó khăn, từng bước nỗ lực vươn lên trên nhiều mặt để nhanh chóng hội nhập cùng cả nước.

    Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc được coi là mục tiêu cấp bách, quan trọng hàng đầu, nhằm bảo vệ nền văn hóa dân tộc trong xu thế hội nhập, tạo cho lớp trẻ có sức đề kháng trước sự xâm nhập của văn hóa nước ngoài. Đặc biệt việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc Ê Đê ở Đắk Lắk đã đạt được những kết quả khả quan.

    I. THỰC TRẠNG

    Đắk Lắk là một tỉnh có 44 dân tộc anh em, là tỉnh miền núi, có biên giới với Vương quốc Campuchia, đời sống của đồng bào còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp lại đang bị áp lực từ các thế lực thù địch luôn có những âm mưu muốn chia để trị, phát triển đạo Tin lành, lôi kéo nhân dân, xúi giục nhân dân biểu tình, xóa bỏ phong tục tập quán lâu đời, bán chiêng, ché, không tham gia tổ chức lễ hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc bảo tồn gìn giữ và phát huy giá trị bản sắc văn hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

    Điều đáng lo ngại là ở Đắk Lắk, từ tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tác động đến môi trường tự nhiên, không gian văn hóa cộng đồng truyền thống nên xu hướng đồng hóa tự nhiên về văn hóa đang làm mai một các di sản văn hóa dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk.

    Ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, trình độ dân trí còn thấp, kinh tế chậm phát triển các hiện tượng mê tín dị đoan, các hủ tục lạc hậu trỗi dậy trói buộc người dân làm cho văn hóa truyền thống phát triển thiếu lành mạnh, suy giảm ý thức bảo tồn và phát huy văn hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số của địa phương.

    Do đời sống của đồng bào còn khó khăn nên nhiều sản phẩm văn hóa truyền thống đã bị mai một. Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác này còn thiếu và chưa kịp thời.

    II. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC A. VỀ VĂN HÓA PHI VẬT THỂ: Văn hóa cồng chiêng

    Ngày 25-11-2005, sau khi tổ chức UNESCO công nhận “Không gian Văn hóa Cồng chiêng là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại”, Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã đề ra chương trình bảo tồn Không gian Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. Trên tinh thần đó Sở Văn hóa – Thông tin (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án “Bảo tồn, phát huy Di sản Văn hóa Cồng chiêng Đắk Lắk (giai đoạn 2007-2010)”. Đề án này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và cho phép triển khai thực hiện từ trung tuần tháng 7-2007. Đến nay Đề án đã triển khai thực hiện được 2/3 kế hoạch; công tác điều tra cồng chiêng của các buôn làng đồng bào Ê Đê đã hoàn tất; công tác truyền dạy đánh cồng chiêng cho con em đồng bào dân tộc tại chỗ khá thuận lợi; việc phục hồi lễ hội truyền thống gắn với văn hóa cồng chiêng đã được tiến hành đồng bộ, có hiệu quả. Đặc biệt, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phối hợp với các địa phương trong tỉnh tổ chức thành công 8 cuộc Liên hoan Văn hóa Cồng chiêng (mỗi cuộc liên hoan có từ 20-25 đoàn cồng chiêng, với 900-1200 nghệ nhân tham gia), góp phần quan trọng vào việc bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng Đắk Lắk.

    Về truyện cổ, lời nói vần

    Trong những năm qua đã phối hợp với cán bộ văn hóa dân tộc và các nghệ nhân Ê Đê, đã sưu tầm được 7.500 trang truyện cổ Ê Đê, gần 10.000 trang lời nói vần của dân tộc Ê Đê, đồng thời lần lượt biên dịch và xuất bản 12 tập truyện cổ Ê Đê, 06 tập lời nói vần Ê Đê, các tập sách này đã phát hành rộng rãi đến các buôn làng Ê Đê, được đồng bào hoan nghênh và đánh giá cao.

    Về nhạc cụ dân tộc

    Trong những năm qua đã phối hợp với các nghệ nhân tổ chức sưu tầm, nghiên cứu gần 50 loại nhạc cụ dân gian Ê Đê, đồng thời phục hồi, chế tác, nâng cao đưa vào sử dụng trên 20 loại nhạc cụ tiêu biểu. Đó là nhạc cụ: Ching Kram, Đing Păh, Đing Pâng, Đing Tuuk, Đing Buot, Ky Păh, Đing Năm, Taktar… của dân tộc Ê Đê; các nhạc cụ này hiện nay đang được các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, các đơn vị văn nghệ quần chúng, các nghệ nhân Ê Đê sử dụng có hiệu quả trong sinh hoạt văn hóa truyền thống.

    B. VỀ VĂN HÓA VẬT THỂ

    Bên cạnh bảo tồn phát huy có hiệu quả văn hóa phi vật thể, trong những năm qua công tác bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa vật thể cũng được ngành Văn hóa, Thể thao, Du lịch triển khai thực hiện có hiệu quả, đó là:

    – Phối hợp với Viện Khảo cổ học Việt Nam tổ chức điều tra và khai quật hàng chục di chỉ khảo cổ của người tiền sử, tiêu biểu là di chỉ Buôn Triết (huyện Lăk); xã Ea Bar (huyện Ea Kar); xã Phú Xuân (huyện Krông Năng); xã Ea H’leo (huyện Ea H’leo); xã Hòa Tiền (huyện Krông Pách)… qua khai quật các di chỉ trên đã tìm được hàng nghìn hiện vật về công cụ lao động, đồ trang sức, đồ dùng sinh hoạt bằng đá, gốm, sắt, đồng… của người tiền sử có niên đại từ 2.500 đến 3000 năm, góp phần đưa số hiện vật của Bảo tàng Đắk Lắk lên 10.850 đơn vị hiện vật.

    – Song song với công tác sưu tầm hiện vật văn hóa lịch sử, ngành Văn hóa, Thể thao, Du lịch đã tham mưu cho UBND tỉnh lập hồ sơ di tích trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét công nhận 11 di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp Quốc gia; xây dựng hồ sơ 1 di tích danh lam thắng cảnh cấp tỉnh. 45 di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc, tôn giáo, danh lam thắng cảnh tiềm năng trên địa bàn toàn tỉnh. Các di tích trên đã được bảo quản, trùng tu, khai thác phục vụ có hiệu quả khách tham quan du lịch trong và ngoài tỉnh.

    III. NHỮNG TỒN TẠI

    Đắk Lắk là một tỉnh có 44 dân tộc anh em, vừa là miền núi, vừa có biên giới với Vương quốc Campuchia, đời sống của đồng bào còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp lại đang bị áp lực từ các thế lực thù địch âm mưu muốn chia để trị, xúi giục nhân dân biểu tình, bán chiêng, ché, không tham gia tổ chức lễ hội, ảnh hưởng bất lợi đến việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc ở địa phương.

    Điều đáng lo ngại là ở Đắk Lắk, do tác động phát triển kinh tế xã hội, do sự phá vỡ môi trường tự nhiên không gian văn hóa cộng đồng truyền thống nên xu hướng đồng hóa tự nhiên về văn hóa đang làm mai một các di sản văn hóa dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk.

    Ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng 3, trình độ dân trí còn thấp, kinh tế chậm phát triển các hiện tượng mê tín dị đoan, các tập quán hủ tục trỗi dậy trói buộc người dân làm cho văn hóa truyền thống phát triển thiếu lành mạnh, suy giảm ý thức bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc của địa phương.

    Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác này còn thiếu và chưa kịp thời.

    Do đời sống của đồng bào còn khó khăn nên nhiều sản phẩm văn hóa truyền thống đã bị mang đi bán hoặc bị đánh cắp (chiêng, ché, tượng nhà mồ, các khu mộ cổ bị đào bới để lấy cắp cổ vật).

    Tác động của hội nhập và toàn cầu hóa văn hóa:

    Quá trình hội nhập cũng là quá trình toàn cầu hóa về văn hóa, không thể phát triển bền vững nếu không đặt văn hóa trong các chiến lược phát triển kinh tế. Vì vậy, đầu tư cho bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc được xem là đầu tư cho phát triển bền vững.

    Các quốc gia trên thế giới ngày càng đề cao, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc, cũng chính là bảo vệ sức mạnh nội tại, phát huy sức đề kháng của di sản văn hóa dân tộc. Xử lý tốt mối quan hệ giữa giao lưu, mở cửa, hội nhập với bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc sẽ là điều kiện thuận lợi cho bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc ở Đắk Lắk.

    Công nghiệp văn hóa đang có chiều hướng phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm mới nhưng nếu không quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến các hiện tượng không lành mạnh, ảnh hưởng đến bảo tồn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk (sự truyền bá các sản phẩm văn hóa độc hại, phim ảnh, băng đĩa, sách báo…).

    Sự bùng nổ thông tin sẽ lôi cuốn đồng bào các dân tộc theo một xu hướng chung, tạo ra các thách thức như áp lực từ bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến đời sống ngôn luận, triệt tiêu các thông tin, xóa mòn hệ giá trị về chân, thiện, mỹ; tác động bất lợi đến lớp thanh thiếu niên là người các dân tộc thiểu số, hình thành lối sống bạo lực, phi luân, thực dụng, tách cá nhân ra khỏi cộng đồng.

    Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa tác động đến bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk:

    Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa sẽ làm cho xã hội có nhiều thay đổi sâu sắc và toàn diện, các khu đô thị mới hình thành, dân số tăng nhanh ở các khu thành thị. Từ đó, có những thay đổi về nếp sống, lối sống, tập tục, lễ hội, các trò chơi… cư xử thiếu đúng đắn với di sản văn hóa dân tộc. Lớp trẻ thích các sản phẩm mới, ca nhạc, sân khấu hiện đại, bỏ rơi các sản phẩm văn hóa truyền thống. Ở nông thôn, thiết chế cổ truyền bị lung lay, văn hóa buôn có nguy cơ bị đe dọa.

    IV. NHỮNG GIẢI PHÁP

    – Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các Nghị quyết của Trung ương về công tác bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc để nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và toàn thể xã hội về công tác bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc; đưa công tác này vào các chương trình công tác của tỉnh, của các ngành, các địa phương; tiếp tục tuyên truyền Nghị quyết Trung ương 5 đến đồng bào các dân tộc nói chung, trong đó có đồng bào Ê Đê nói riêng.

    – Tổ chức các cuộc thi, sưu tầm, nghiên cứu về văn hóa dân tộc; tổ chức đào tạo cán bộ nghiên cứu là người dân tộc tại chỗ; tổ chức giao lưu với các tỉnh, khu vực và quốc tế… Đẩy mạnh công tác nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể, sưu tầm có hệ thống, tránh trùng lặp, lãng phí.

    – Tổ chức kiểm kê, bảo quản và trưng bày các hiện vật về lịch sử, về văn hóa mẫu hệ, cồng chiêng, trang phục, ẩm thực, voi, lễ hội… có kế hoạch lưu giữ hiện vật trong dân. Mỗi hiện vật phải có lý lịch gốc.

    – Duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống (dệt thổ cẩm, gốm, tượng gỗ, chế tác nhạc cụ, rượu cần…). Định kỳ thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa truyền thống ở cơ sở như: (Ngày hội Văn hóa Cồng chiêng; Liên hoan Dân ca dân vũ; Thi dệt thổ cẩm; Thi chế tác nhạc cụ dân tộc; Thi ẩm thực dân tộc; Giao lưu buôn vui chơi, buôn ca hát…); gắn với sự kiện lịch sử của tỉnh; đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa lịch sử mang tầm khu vực và quốc tế. Thông qua đó mà tôn vinh văn hóa dân tộc, nâng cao tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc, giúp đồng bào có ý thức bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

    – Phát triển chữ viết của dân tộc Ê Đê gồm từ điển, sách học song ngữ, khuyến khích học tiếng dân tộc, các sáng tác bằng tiếng dân tộc.

    – Xây dựng gia đình, buôn, thôn văn hóa để có điều kiện bảo tồn và phát huy những thuần phong mỹ tục trong lối sống, nếp sống của đồng bào dân tộc thiểu số, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan (ma lai, tục nói dây) có hại đến di sản văn hóa dân tộc.

    – Phối hợp với các địa phương, các nghệ nhân trong toàn tỉnh tổ chức phục dựng một số lễ hội truyền thống tiêu biểu; đồng thời mở lớp truyền dạy đánh chiêng, sử dụng nhạc cụ dân tộc cho con em đồng bào dân tộc, phấn đấu đến năm 2022, 100% buôn đồng bào Ê Đê đều có đội chiêng trẻ.

    – Thống kê một cách chính xác các nghệ nhân là đồng bào dân tộc Ê Đê, coi họ là bảo tàng nhân văn sống và có chính sách đối với các nghệ nhân này, những người đang nắm giữ trong trí nhớ nhiều di sản phi vật thể quý hiếm.

    – Chọn lọc xuất bản bằng song ngữ Ê Đê – Việt các tác phẩm Khan (sử thi), Lời nói vần, Luật tục, Truyện cổ… xuất bản bộ sưu tập về văn hóa truyền thống dân tộc Êđê gồm: văn hóa cồng chiêng, sử thi, truyện cổ, luật tục, trang phục, nhạc cụ, kiến trúc, lễ hội.

    Y Wái Byă

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Chính Tả Lớp 2 Cho Học Sinh Đồng Bào Dân Tộc Ê Đê
  • Đảng Viên Người Dân Tộc Dao Dân Vận Khéo
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Dao Ở Việt Nam (Vi Đức Hòi)
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Sán Chay
  • Dân Ca Dân Nhạc Vn
  • Giáo Dục Tiếng Mẹ Đẻ Trong Trường Tiểu Học Ở Đắc Lắc Và Thái Độ Của Học Sinh Ê Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Tủ Sách Khoa Học: Biến Đổi Không Gian Văn Hóa Buôn Làng Ê Đê Ở Buôn Ma Thuột Từ Sau 1975 Đến Nay
  • Học Nói Hay Hơn Trên Ứng Dung Học Tiếng Anh Elsa Speak
  • Luyện Nói Cùng Elsa Speak: Có Phải Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Bạn Đang Tìm?
  • Tổng Hợp Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cách Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Và Review Elsa Speak Pro (Phần 2)
  • NGÔN NGỮ

    SỐ 9

    2012

    GIÁO DỤC TIẾNG MẸ ĐẺ

    TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở ĐẮC LẮC

    VÀ THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH Ê ĐÊ

    chúng tôi ĐOÀN VĂN PHÚC

    1. Mở đầu

    1.1. Với việc giáo dục ngôn ngữ

    trong nhà trường, thì ngôn ngữ có hai

    chức năng chính: vừa là công cụ lại

    vừa là đối tượng học tập của học sinh

    (HS). Hai chức năng này có mối quan

    hệ qua lại và bổ trợ cho nhau. Đối với

    học sinh dân tộc thiểu số (HSDTTS)

    ở Việt Nam, giáo dục ngôn ngữ (và

    chữ viết) trong nhà trường, một hình

    thức giáo dục chính quy trong các cơ

    sở giáo dục công lập, là một hình thức

    quan trọng để nâng cao trình độ học

    vấn, trình độ văn hóa cho các em. Tại

    những nơi có học tiếng mẹ đẻ (TMĐ)

    trong trường học thì các em HS đồng

    thời học cả hai thứ tiếng: tiếng phổ

    thông và TMĐ. Trong trường hợp

    này, rõ ràng TMĐ đối với HSDTTS

    chưa phải là công cụ học tập, mà mới

    chỉ là đối tượng.

    1.2. Đảng, Nhà nước và Chính

    phủ Việt Nam hết sức quan tâm đến

    công tác dạy tiếng dân tộc thiểu số

    (DTTS) cho HS. Vì vậy, các cơ quan

    có thẩm quyền đã có nhiều văn kiện,

    chỉ thị, nghị quyết, quyết định, cũng

    như các văn bản quy phạm pháp luật

    thể hiện sự quan tâm đến bảo tồn, phát

    huy vai trò, bản sắc ngôn ngữ và văn

    hóa các DTTS, trong đó có việc dạy học tiếng nói và chữ viết các dân tộc.

    1.3. Vài nét về cư dân Ê đê ở

    Đắc Lắc

    Theo Kết quả của cuộc Tổng

    điều tra dân số và nhà ở năm 2009,

    người Ê đê hiện có 331.194 người.

    Họ sống tập trung ở các tỉnh khu vực

    Tây Nguyên như Đắc Lắc, Đắc Nông

    và một vài tỉnh vùng duyên hải Trung

    bộ, như Phú Yên, Khánh Hòa. Từ năm

    1976, tỉnh Đắc Lắc của nước Việt

    Nam thống nhất được hình thành từ

    hai tỉnh Đắc Lắc (tên cũ trước năm

    1975) và Quảng Đức (về cơ bản có

    cùng địa giới như tỉnh Đắc Nông ngày

    nay). Nhưng từ năm 2004, Đắc Lắc

    lại được chia tách trở lại thành tỉnh

    Đắc Lắc và tỉnh Đắc Nông. Ở Đắc

    Lắc hiện có cư dân của hơn 40 dân

    tộc cùng sinh sống và là tỉnh có đông

    người Ê đê nhất ở Việt Nam (90%).

    Tại đây, người Ê đê chiếm dân số

    đông thứ hai trong tỉnh (với 298.534

    người), sau người Kinh. Họ sống

    khá tập trung ở 14/15 huyện, thị xã,

    thành phố.

    Đắc Lắc là tỉnh có phong trào

    dạy – học TMĐ cho HS DTTS tốt

    nhất ở các tỉnh ở Tây Nguyên. Tiếng

    Ê đê không chỉ được dạy – học trong

    42

    Ngôn ngữ số 9 năm 2012

    trường tiểu học (TH), mà môn ngữ

    văn tiếng Ê đê còn được dạy thực

    nghiệm cho HS trung học cơ sở (THCS)

    ở các trường phổ thông dân tộc nội

    trú (PTDTNT). Bài viết sẽ nhìn nhận,

    tổng kết và đánh giá lại tình hình dạy học tiếng Ê đê cho HS trong trường

    TH (trước đây và hiện nay), cũng như

    thái độ của HS Ê đê với môn học

    TMĐ này.

    2. Dạy – học tiếng Ê đê trong

    trường tiểu học ở Đắc Lắc

    Trước năm 1975, dưới thời Ngô

    Đình Diệm, vấn đề dạy tiếng (và chữ)

    Ê đê trong trường học đã từng bị gạt

    ra ngoài, song sau đó lại được ngành

    giáo dục TH của các tỉnh Đắc Lắc,

    Quảng Đức tổ chức dạy ở một vài

    trường dân tộc nội trú có HS Ê đê.

    Từ sau năm 1975 đến nay, việc tổ chức

    dạy – học tiếng Ê đê trong trường phổ

    thông ở Đắc Lắc trải qua nhiều thăng

    trầm, thành công xen lẫn thất bại, và

    có lúc tưởng chừng như hoàn toàn

    thất bại.

    2.1. Thời kì trước thế kỉ XXI

    Sau khi miền Nam hoàn toàn

    được giải phóng, dưới sự chỉ đạo của

    Ty Giáo dục tỉnh Đắc Lắc, một số

    cán bộ, trí thức người Ê đê, Gia rai

    đã chuẩn bị nhiều tư liệu, bài học để

    phục vụ cho công tác này. Thực hiện

    Quyết định 53/CP của Chính phủ về

    chủ trương đối với tiếng nói và chữ

    viết dân tộc thiểu số, Tỉnh ủy Đắc Lắc

    đã có Nghị quyết về việc dạy TMĐ

    cho HS Ê đê trong trường phổ thông.

    Năm học 1981-1982, ngành giáo dục

    của tỉnh đã triển khai các hoạt động

    phục vụ chương trình dạy – học tiếng

    Ê đê trong trường TH. Một số trường

    TH ở thị xã Buôn Ma Thuột, huyện

    Krông Hnăng, huyện Krông Búc,

    huyện Krông Ana được chọn thí điểm

    dạy tiếng Ê đê.

    Vì là năm học đầu tiên nên tài

    liệu dạy – học cho giáo viên và học

    sinh chưa được chuẩn bị đầy đủ. Thực

    chất tài liệu dạy tiếng Ê đê chỉ được

    in ronéo và chủ yếu phát cho giáo

    viên, HS cũng bị thiếu, thậm chí được

    phát rất ít. Nó gần như được căn ke

    từ sách tiếng Việt. Đến năm 1983,

    cuốn sách Tiếng Ê đê Lớp 1 (Klei

    Êđê Adu sa) lần đầu tiên được xuất

    bản. Sau đó, nhiều cuốn sách giáo

    khoa bằng tiếng Ê đê cho HS các lớp

    1, 2, 3 cũng đã được triển khai. Việc

    dạy thí điểm (theo kiểu thực nghiệm)

    các cuốn sách này ở một số trường

    TH đã có được những thành công

    nhất định. Số lượng HS Ê đê đến lớp

    tăng đáng kể, chất lượng học tiếng

    Việt được cải thiện rất nhiều so với

    năm học 1980-1981. Các giáo viên

    dạy tiếng Ê đê hết sức phấn khởi, hào

    hứng với việc dạy tiếng – chữ Ê đê

    trong trường TH. Theo đánh giá của

    ông Y Luật Niê Ksơr, Giám đốc Trung

    tâm Phương pháp giáo dục của Sở

    Giáo dục và Đào tạo Đắc Lắc khi đó

    (1986) thì chất lượng tiếng Việt của

    HS TH ở các lớp 1, 2, 3 đã được cải

    thiện đáng kể. Nếu như trước năm

    1981, HS Ê đê có thể đọc, nói tiếng

    Việt, nhưng chỉ hiểu được hơn 50%,

    thì những năm 1985 – 1986, các em

    đã hiểu tiếng Việt được tới 85%.

    Sau thành công bước đầu ở thời

    kì dạy thí điểm tại một số trường, vào

    năm học 1986-1987, Sở GD&ĐT Đắc

    Lắc đã quyết định triển khai dạy đại

    trà chương trình song ngữ Ê đê – Việt

    41

    thuộc Sở GD&ĐT tỉnh, từ năm học

    2010-2011 toàn tỉnh đã tổ chức dạy học tiếng Ê đê tăng thêm một huyện

    (từ 13 huyện của năm học 2010-2011

    đã có thêm 01 huyện nữa) tại 14/15

    huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    có đông người Ê đê sinh sống. Từ

    ba năm trước, số trường TH tham gia

    tổ chức chương trình dạy – học tiếng

    Ê đê tăng từ 72 trường với 474 lớp

    (năm học 2008-2009) thì năm học

    2011-2012 đã phát triển thành 84

    trường với 527 lớp. Bên cạnh quy mô

    trường lớp được tăng lên, đội ngũ giáo

    viên (số lượng, chất lượng), cơ sở

    vật chất (trường sở, sách giáo khoa).

    Trong hơn chục năm trở lại đây,

    Ban biên soạn dân tộc thuộc Sở GD&

    ĐT được đổi tên thành BNCGDDT.

    Các loại sách phục vụ cho việc dạy học tiếng Ê đê đã được các cán bộ ở

    đây biên soạn tốt hơn nhiều. Từ những

    cuốn sách giáo khoa (được xuất bản

    đầu tiên năm 1983) đã dần dần được

    bổ sung, sửa chữa để nâng cao chất

    lượng. Đó là: Klei Ê đê Hdruôm 1 (Tiếng

    Ê đê Quyển 1), Klei Ê đê Hdruôm 2

    (Tiếng Ê đê Quyển 2), Klei Ê đê Hdruôm 3

    (Tiếng Ê đê Quyển 3). Bên cạnh đó

    còn có các sách bài tập giúp cho HS

    ôn luyện: Hdruôm hra klei nga Klei

    Ê đê, Hdruôm 1 (Sách bài tập tiếng

    Ê đê, quyển 1), Hdruôm hra klei nga

    Klei Ê đê, Hdruôm 2 (Sách bài tập

    tiếng Ê đê, quyển 2), Hdruôm hra

    klei nga Klei Ê đê, Hdruôm 3 (Sách

    bài tập tiếng Ê đê, quyển 3) cho học

    sinh. Ngoài ra còn có những cuốn

    sách hướng dẫn giảng dạy cho giáo

    viên, như: Klei Ê đê, Hdruôm hra

    kơ nai mtô, Hdruôm 1 (Tiếng Ê đê,

    Sách dùng cho giáo viên, Quyển 1),

    Klei Ê đê, Hdruôm hra kơ nai mtô,

    42

    Ngôn ngữ số 9 năm 2012

    Hdruôm 2 (Tiếng Ê đê, Sách dùng

    cho giáo viên, Quyển 2), Klei Ê đê,

    Hdruôm hra kơ nai mtô, Hdruôm 3

    (Tiếng Ê đê, Sách dùng cho giáo viên,

    Quyển 3) cũng đã được xuất bản. Các

    cuốn sách phục vụ cho chương trình

    dạy – học tiếng Ê đê ở bậc TH có nội

    dung phong phú hơn, khoa học hơn,

    hình thức đẹp hơn, và đủ số lượng để

    cung cấp cho giáo viên và HS.

    2.2.2. Sự phát triển về số lượng

    học sinh

    Từ một vài điểm trường còn

    được giữ lại để tiếp tục thí điểm, thì

    năm học 2000-2001, toàn tỉnh đã có

    2.205 HS TH theo học chương trình

    TMĐ. Theo đà đó, cứ mỗi năm ở đây

    lại tăng thêm số huyện, số điểm trường,

    STT

    Số huyện, thành

    phố mở lớp

    Năm học

    Số lớp

    1

    05

    2000 – 2001

    20

    112

    2.205

    2

    06

    2001 – 2002

    27

    165

    3.853

    3

    07

    2002 – 2003

    32

    185

    4.563

    4

    08

    2003 – 2004

    39

    205

    5.673

    Chỉ trong vòng 4 năm (từ năm

    học 2000-2001 đến năm học 20032004), thì mỗi năm ở Đắc Lắc lại tăng

    thêm một huyện tổ chức dạy TMĐ

    cho HS, còn số điểm trường cũng

    tăng dần theo. Đặc biệt, sau 4 năm

    học, số lượng HS Ê đê theo học chương

    trình TMĐ đã tăng gấp gần hai lần

    về số lớp (205/112 lớp), và hơn 2 lần

    về số HS (5673/2205 HS). Lúc này,

    môn dạy – học tiếng Ê đê này đã có

    chuyển hướng. Nó được dạy – học

    như một môn học trong trường học,

    chứ không phải theo chương trình

    song ngữ Ê đê – Việt như trước đây.

    Sau khi được chia tách tỉnh, số lượng

    HS Ê đê theo học chương trình TMĐ

    ở Đắc Lắc hàng năm vẫn không ngừng

    gia tăng. Năm học 2008-2009, chỉ tính

    riêng tỉnh Đắc Lắc đã có tới 10.914

    HS TH được học chữ dân tộc ở 474

    lớp và 72 trường được mở tại 13 huyện/

    thành phố. Và đến năm học 2010-2011,

    toàn tỉnh đã phát triển dạy – học tiếng

    Ê đê tại 14 huyện, thành phố, thị xã

    ở 76 điểm trường với 497 lớp và có

    11.052 học sinh. Và đến năm học

    42

    Ngôn ngữ số 9 năm 2012

    2011-2012, tại 84 điểm trường, với

    527 lớp và có 11.629 học sinh TH.

    STT

    Số huyện, thành phố

    mở lớp

    1

    09

    2

    Năm học

    Số lớp

    Số học sinh

    2004-2005

    45

    305

    7.856

    10

    2005-2006

    56

    328

    8.651

    3

    11

    2006-2007

    60

    363

    9.863

    4

    12

    2007-2008

    70

    390

    10.671

    5

    13

    2008-2009

    72

    474

    10.914

    6

    14

    2010-2011

    76

    453

    11.101

    7

    14

    2011-2012

    84

    527

    11.629

    Trong số các địa phương tổ chức

    dạy – học TMĐ ở bậc TH cho HS Ê đê

    thì }ư Mgar là huyện có số trường,

    lớp và HS tham gia nhiều nhất, còn

    địa phương có số lượng và tỉ lệ HS

    học tiếng Ê đê ít nhất (so với số lượng

    dân cư) là thành phố Buôn Ma Thuột.

    2.2.3. Về chất lượng

    Theo đánh giá của SGD&ĐT

    Đắc Lắc, thực tế số lượng HS Ê đê

    theo học TMĐ ở bậc TH có sự gia

    tăng hàng năm, và chất lượng học tập

    Năm học

    của các em cũng từng bước được cải

    thiện, song còn chưa đáng kể, thậm

    chí có năm học sau lại yếu hơn năm

    học trước. Đồng thời chất lượng học

    môn học này của học sinh có sự chênh

    lệch khá lớn giữa các trường do đặc

    điểm địa lí, phương ngữ của học sinh.

    Chẳng hạn, theo thống kê và báo cáo

    của BNCGDDT, chất lượng học môn

    TMĐ của các em bậc TH trong 5 năm

    gần đây (từ năm học 2007-2008 đến

    2011-2012) như sau:

    CHẤT LƯỢNG MÔN HỌC TMĐ

    giỏi

    khá

    yếu

    trung bình

    SL

    tỉ lệ %

    SL

    tỉ lệ %

    SL %

    tỉ lệ %

    SL

    tỉ lệ %

    2007-2008

    640

    6,0

    7.149

    67

    2.348

    22

    534

    5,0

    2008-2009

    710

    6,5

    6.204

    56

    3.752

    34,2

    284

    2,5

    2009-2010

    1.547

    15,92

    3.534

    36,38

    4.284

    44,1

    349

    3,6

    2010-2011

    1.524

    13,8

    3.532

    32,0

    5.436

    49,2

    560

    5,0

    2011-2012

    1.826

    15,7

    3.963

    34,08

    5.235

    45,02

    605

    5,2

    Tuy nhiên, theo số liệu khảo sát

    của chúng tôi và báo cáo của các trường

    TH thì thực sự chất lượng học tập và

    sử dụng tiếng (và chữ) Ê đê chưa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Êđê: Những Trải Nghiệm Bổ Ích
  • Học Tiếng Tây Ban Nha Với Phương Pháp Michel Thomas
  • Du Học Tây Ban Nha
  • Du Học Tiếng Tây Ban Nha Tại Proyecto Espanol
  • Những Ngày Mới Học Tiếng Êđê
  • Tủ Sách Khoa Học: Biến Đổi Không Gian Văn Hóa Buôn Làng Ê Đê Ở Buôn Ma Thuột Từ Sau 1975 Đến Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nói Hay Hơn Trên Ứng Dung Học Tiếng Anh Elsa Speak
  • Luyện Nói Cùng Elsa Speak: Có Phải Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Bạn Đang Tìm?
  • Tổng Hợp Phần Mềm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cách Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Và Review Elsa Speak Pro (Phần 2)
  • Muốn Giỏi Tiếng Anh: Hãy Tự Học
  • Làng của các tộc người tại chỗ có vai trò quan trọng hàng đầu trong lịch sử phát triển của vùng Tây Nguyên. Trong xã hội Tây Nguyên cổ truyền, làng là đơn vị xã hội cơ bản và duy nhất. Các làng sở hữu và quản lý toàn bộ đất đai, núi rừng mênh mông.

    Quyền sở hữu tập thể của cộng đồng làng đối với đất và rừng là nền tảng của xã hội cổ truyền Tây Nguyên. Cũng cần nói rõ thêm: cái gọi là ”cổ truyền” ấy, trong thực tế, còn kéo dài cho đến tận năm 1975. Trong thế giới làng tưởng chừng nhỏ bé mà thật ra vô cùng mênh mông ấy, con người Tây Nguyên chào đời, lớn lên, làm ăn, vui chơi, sinh con đẻ cái và trước khi từ giả cõi trần để trở về với mẹ rừng cội nguồn, họ đã sáng tạo nên các giá trị văn hóa tộc người đặc sắc. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên – kiệt tác truyền khẩu và

    phi vật thể nhân loại do UNESCO công nhận vào năm 2005, về bản chất, là không gian làng – rừng, hay nói cho chính xác hơn, là không gian văn hóa làng – rừng, vì rừng là cội nguồn quyết định sự sống còn của tất cả các làng Tây Nguyên. Sau 1975, dưới tác động của các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, làng Tây Nguyên đã trải qua một quá trình biến động toàn diện trên hầu khắp các mặt: quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên, phương thức sản xuất và tiêu dùng, cơ cấu dân cư, không gian sống và lề lối sinh thoạt, thế giới quan và đời sống tâm linh … Cho đến nay, theo hiểu biết của tôi, những bước chuyển lớn lao và sâu sắc chưa từng có ấy mới chủ yếu được nghiên cứu và phân tích một cách tổng quát – của một nhóm tộc người hay của cả vùng Tây Nguyên. Trong khi đó, hầu như chưa có công trình nào công phu khảo sát, nghiên cứu, phân tích cặn kẽ quá trình thay đổi cụ thể vừa phong phú vừa sống động diễn ra qua các thời kì trong từng làng, để cho ta một bức tranh cụ thể và xác thực của làng Tây Nguyên, và của cốt lõi Tây Nguyên nói chung, trong 44 năm biến động dữ dội vừa qua. Thiếu nghiên cứu một số làng cụ thể, điển hình, hì không thể có được hiểu biết tổng thể chuẩn xác về thực trạng xã hội cùng các vấn đề có thực của nó. Đặng Hoài Giang sớm nhận ra đòi hỏi đó và qua nhiều chuyến thực địa Tây Nguyên, anh đã chọn tập trung nghiên cứu các làng Ê Đê ở vùng Buôn Ma Thuột – nơi xét trong toàn cảnh Tây Nguyên hiện nay là khu vực chứng kiến những thay đổi sâu sắc nhất của các làng cổ truyền – cả trong cấu trúc không gian lẫn lối sống. Sau khi tìm đúng địa bàn “đắc địa”, anh đã sử dụng khái niệm “không gian văn hóa buôn làng” làm công cụ nhận thức, kết hợp với nhiều quan điểm lý thuyết hữu dụng khác để trả lời một câu hỏi mang tính bản thể luận: “Sự thay đổi cấu trúc không gian buôn làng đã ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa của người Ê Đê?”. Công trình “Biến đổi không gian văn hóa buôn làng Ê Đê ở Buôn Ma Thuột” bạn đọc đang cầm trên tay đây chứa đựng toàn bộ câu trả lời công phu và tinh tế của nhà nghiên cứu trẻ. Nhờ đi sâu vào hiện thực chi tiết, nội dung cuốn sách không chỉ là câu chuyện của các làng Ê Đê ở Buôn Ma Thuột mà còn trực tiếp hay gián tiếp trả lời cho nhiều vấn đề thời sự và quan trọng khác đang thu hút sự quan tâm của các học giả Việt Nam và quốc tế, của mọi người quan tâm đến vùng đất và người đặc sắc và độc đáo lại đang đứng trước thách thức mạnh mẽ của phát triển này: Khả năng và cách thức thích nghi của người bản địa với tiến trình đô thị hóa; Sự cân bằng giữa tính hiện đại và tính địa phương trong qui hoạch đô thị hóa và trong quá trình hiện đại hóa tất yếu nói chung ở vùng thượng; Vai trò của các thiết chế tôn giáo trong bảo tồn văn hóa tộc người; Tầm quan trọng của vấn đề giao rừng cho cộng đồng ở vùng Tây Nguyên…

    Để tồn tại và phát triển, bất cứ cộng đồng xã hội nào cũng cần đến một không gian sinh tồn. Trong không gian ấy, con người tồn tại với tư cách là một chủ thể văn hóa: tương tác với tự nhiên và xã hội; lựa chọn các mô hình sản xuất; định hình các khuôn mẫu ứng xử; tiếp nhận, sáng tạo và trao truyền các giá trị nhằm đảm bảo tính liên tục văn hóa cho cá nhân và cộng đồng. Bởi lẽ văn hóa ra đời trên nền tảng của không gian sinh tồn, cho nên, đối với một cộng đồng, không gian sinh tồn cũng đồng thời là không gian văn hóa. Không phải ngẫu nhiên mà Clyde Kluckhohn – nhà văn hóa học nổi tiếng người Mỹ cho rằng: “Văn hóa của một cộng đồng được phản chiếu qua không gian sống của họ” (Clyde Kluckhohn, 1961).

    Trong các loại hình không gian văn hóa mà con người đã sáng tạo nên, có lẽ, làng là loại hình không gian lâu đời và phổ biến hơn cả. Dường như ở đâu có nông thôn, nông nghiệp, nông dân thì ở đó có làng và không gian làng. Với một đất nước có truyền thống “trọng nông” như Việt Nam, dấu ấn của làng trong đời sống xã hội càng đậm nét. Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, các học giả trong và ngoài nước, dù đứng từ góc độ tiếp cận nào, đều có chung một nhận định: Làng là không gian văn hóa cơ bản và đặc trưng nhất của quốc gia đa dân tộc Việt Nam. Thật vậy, tuy khác nhau về nguồn gốc, ngôn ngữ, địa bàn cư trú và lối sống, nhưng giá trị văn hóa của từng nhóm tộc người trên lãnh thổ Việt Nam đều được phản chiếu trong không gian làng của họ. Vì thế, theo cách diễn đạt của nhà dân tộc học Từ Chi, nghiên cứu không gian văn hóa làng cho phép chúng ta tìm hiểu người Việt nói riêng và các tộc người ở Việt Nam nói chung “trong sức năng động lịch sử của nó, trong ứng xử cộng đồng và tâm lý tập thể của nó, trong các biểu hiện văn hóa của nó, cả trong những phản ứng của nó trước tình huống mà lịch sử đương đại đặt nó vào” (Từ Chi 2003: 226).

    Được phát triển từ luận án tiến sỹ của tác giả1, cuốn sách này là một nỗ lực nhằm tái hiện lại quá trình chuyển động hết sức quan trọng nói trên của các cộng đồng Ê Đê ở Buôn Ma Thuột từ góc nhìn không gian làng. Dựa trên nguồn thông tin thực địa mà tác giả thu thập được ở Buôn Ma Thuột trong khoảng thời gian từ 2010 – 2022, vận dụng các quan điểm lý thuyết của nhân học, xã hội học, sinh thái học văn hóa và sinh thái học chính trị, cuốn sách được cấu trúc thành 4 chương:

    Chương 2: Cộng đồng và không gian buôn làng Ê Đê: Trình bày cấu trúc không gian buôn làng Ê Đê truyền thống, giới thiệu khái quát về cộng đồng Ê Đê ở Buôn Ma Thuột và các địa điểm được lựa chọn nghiên cứu.

    Chương 3: Quá trình biến đổi cấu trúc không gian văn hóa buôn làng Ê Đê: Trình bày quá trình thay đổi không gian buôn làng và phân tích các hệ quả văn hóa của nó.

    Chương 4: Xu hướng và vấn đề đặt ra từ quá trình biến đổi không gian văn hóa buôn làng Ê Đê: Chỉ ra các xu hướng biến đổi không gian văn hóa buôn làng Ê Đê và những vấn đề đặt ra từ sự biến đổi ấy.

    Nhân dịp ra mắt cuốn sách, tôi xin gửi lời tri ân đặc biệt đến nhà văn hóa Nguyên Ngọc, TS. Trần Niêm, TS. Phạm Quang Tú và các đồng nghiệp ở Viện Tư vấn phát triển (CODE), chúng tôi Nguyễn Duy Thiệu, TS. Phan Phương Anh và chúng tôi Nguyễn Thị Thu Hiền – những người đã không những tạo mọi điều kiện thuận lợi mà còn cho tác giả nhiều nhận xét, góp ý để hoàn thiện bản thảo cùng toàn thể anh em, bạn bè và gia đình đã hỗ trợ. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến NXB Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện để cuốn sách được xuất bản.

    Tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý từ quý bạn đọc để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sắp tới.

    Tác giả: TS.Đặng Hoài Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Tiếng Mẹ Đẻ Trong Trường Tiểu Học Ở Đắc Lắc Và Thái Độ Của Học Sinh Ê Đê
  • Học Tiếng Êđê: Những Trải Nghiệm Bổ Ích
  • Học Tiếng Tây Ban Nha Với Phương Pháp Michel Thomas
  • Du Học Tây Ban Nha
  • Du Học Tiếng Tây Ban Nha Tại Proyecto Espanol
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×