Unit 6 Lớp 7: Communication

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Unit 6 lớp 7: Communication (phần 1 → 2 trang 63 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    – You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tói Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

    – You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

    – You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

    – It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thường thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

    – You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mười và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

    – You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

    – You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

    – You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

    Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

    grow flowers and trees: trồng hoa và cây.

    sell tickets: bán vé.

    speak English: nói tiếng Anh.

    visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu.

    buy souvenirs: mua đồ lưu niệm.

    Chơi game theo nhóm 5 người.

    Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết tiên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

    Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyển câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

    Gợi ý:

    A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

    B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

    A: They sell tickets at the concert.

    B: Tickets are sold at the concert.

    A: Many people speak English.

    B: English is spoken by many people.

    A: They visit the Temple of Literature every summer.

    B: The Temple of Literature is visited every summer.

    A: She buys some souvenirs for her friends.

    B: Some souvenirs are bought for her friends.

    Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Tổng Hợp Nguyên Tắc, Từ Vựng, Trang Web Học Tiếng Anh Lớp 7
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7
  • Top 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Unit 7 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Communication Trang 63 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 1
  • COMMOUNICATION (phần 1 – 4 trang 11 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete the facts below with the name of the correct country in the box ()

    Hướng dẫn dịch:

    1. Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

    2. Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

    3. Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

    4. Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

    5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

    6. Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

    2. Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau đây không?)

    1. TV is just for fun, not for study.(Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.)

    2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.(Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.)

    3. There are not enough programmes for children on TV.(Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.)

    4. It is good to watch TV programmes from other countries.(Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.)

    5. Staying at home to watch TV is better than going out.(Ở nhà xem truyền hình ít hơn là đi ra ngoài. )

    3.a. Read about two famous TV programmes for children. (Đọc về hai chương trình truyền hình cho trẻ em.)

    Hướng dẫn dịch: Let’s Learn:

    Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

    Hello Fatty!

    Hello Fatty! (Xin chào Fatty!) Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ :rong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

    3.b. Read the facts in the table and tick (✓) the correct programme(s). . (Đọc những sự kiện trên bảng và chọn chương trình đúng.)

    Read about the two programmes again. Tell your group which one you pfer and why.(Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?)

    I pfer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.(Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 6 Lớp 7: Communication
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Unit 7 Lớp 6: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2 Để Học
  • Học Anh Văn Giao Tiếp Với Người Nước Ngoài Tphcm
  • Top 5 Trung Tâm Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Giá Rẻ
  • GETTING STARRTED (phần 1 – 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Bài nghe:

    WHAT’S ON TODAY? (HÔM NAY TRÊN TIVI CÓ GÌ?)

    Hướng dẫn dịch:

    Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

    Phong: Nó là cái gì?

    Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

    Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

    Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

    Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy. .

    Phong: Ồ không. . Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

    Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

    Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

    Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

    Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

    Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

    Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

    Hùng: Đúng. Xem này. . .

    1. What is Hung’s favourite TV programme?(Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?)

    2. What channel is Laughing out Loud on?(Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?)

    3. Are Laughing out Loud and Mr Bean on at the same time?(Laughing out Loud và Afrế Bean chiếu cùng lúc phải không?)

    4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?(Tại sao Phong không thích Mr. Bean?)

    5. What does Phong say about Tom?(Phong nói gì về Tom?)

    Mr Bean: funny (vui nhộn), awful (kỳ lạ)

    Tom: stupid (ngốc), funny (vui nhộn)

    Jerry: intelligent (thông minh)

    funny (vui nhộn), popular (phổ biến), long (dài), good (hay), educational (mang tính giáo dục), historical (mang tính lịch sử), serious (nghiêm trọng), boring (nhàm chán), entertaining (tính giải trí), live (trực tiếp)

    Hướng dẫn dịch:

    1. PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

    2. Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

    3. Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

    4. Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

    5. Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

    6. Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

    Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas. (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em. )

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2
  • Unit 12 Lớp 6: Getting Started
  • Khóa Học Tiếng Anh Lớp 6 Uy Tín, Chất Lượng
  • Tiếng Anh 5 Unit 6 Lesson 1 (Trang 40
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 5
  • Unit 6 lớp 7: Getting started (phần 1 → 3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    Making arragements for a trip (Lên kế hoạch cho một chuyến đi)

    Mẹ Mai: Con đang làm gì thế, Mai?

    Mai: Con đang chuẩn bị cho một chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

    Mẹ Mai: À mẹ biết rồi. Con biết đó, đây là một địa danh văn hóa lịch sử nổi tiếng.

    Mai: Dĩ nhiên rồi mẹ.

    Mẹ Mai: Con có biết rằng nó được xây dựng từ thế kỷ 11 không? Quốc Tử Giám được coi như trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Mai: Dạ, chúng con có học điều đó trong trường. Mẹ này, đây là danh sách các thứ con dự định mang theo.

    Mẹ Mai: Để mẹ xem nào… Con chắc chắc không cần mang ô đâu. Đang là mùa đông và không có mưa nhiều.

    Mai: Trời có lạnh không nhỉ?

    Mẹ Mai: Ừ, mang theo áo ấm là ý kiến hay đó.

    Mai: Con hiểu ạ.

    Mẹ Mai: Văn Miếu là một địa điểm tuyệt đẹp. Nó được bao quanh bời câv cối và chứa đựng nhiều điều thú vị. Con nên mang theo máy ảnh.

    Mai: Con sẽ mang theo.

    1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

    2. It’s the first university in Viet Nam.

    3. In the 11th century.

    4. In the centre of Ha Noi.

    5. Because it will be cold.

    Warm clothes because it will be cold. Camera because she can take photos of interesting tilings.

    An umbrella because the weather is cold and there isn’t much much rain.

    Camera:

    I will take the camera with me because I will take photos.

    Mobile phone:

    I will take mobile phone because I need it to contact my friends and relatives.

    Bottled water:

    I will bring it because I may be thirsty.

    I want to take a trip to Sa Pa.

    You’d better take warm clothes because it’s cold.

    You’d better take a camera because the scenery is very beautiful and you can take photos. It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody. You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

    It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel.

    Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 Getting Started
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • “tin Học Văn Phòng” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì? Chứng Chỉ Tin Học Mos
  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Chứng Chỉ Tin Học
  • Danh Sách Chứng Chỉ Tin Học
  • Bàn Học Thông Minh Chống Gù Lưng Cận Thị Jidu.vn
  • LOOKING BACK (phần 1- 6 trang 14 – 15 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    People(Người)

    Programme(Chương trình)

    Kinds of film(Loại phim)

    newreader (người đọc tin),

    writer (nhà văn, tác giả),

    MC (người dẫn chương trình),

    animals (động vật),

    cartoon (phim hoạt hình)

    documentary (phim tài liệu),

    romance (lãng mạn)

    Hướng dẫn dịch:

    VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

    Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

    Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

    2. Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

    Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ

    3. Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

    Bởi vì tôi yêu động vật.

    4.Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

    Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc

    5.Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

    Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

    1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

    2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

    3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

    4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

    5. I have a lot of homework tonight, so I cant watch Eight Feet Below.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cuộc sống đại dương chiếu lúc 7:30 và sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00

    2. Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần bởi vì tôi rất thích phim đó

    3. BBC One là một kênh của nước Anh nhưng VTV6 là một kênh truyền hình của Việt Nam

    4. Mặc dù Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng, tôi chưa bao giờ xem nó

    5. Tôi có nhiều bài tập về nhà tối nay, vì vậy tôi không thể xem chương trình Eight Feet Below

    Hướng dẫn dịch:

    A. Này Phong, hôm qua cậu có xem Cuộc đua lợn trên ti vi không?

    c. Không. Nó là cái gì?

    B. Nó là một chương trình thể thao. Những con lợn chạy đua quanh một đường đua nhỏ. Nó thật sự rất vui.

    D. Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó ở nước nào?

    F. Úc, Mỹ… Nó là một điểm thu hút ở nhiều hội chợ các nước.

    H. Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

    G. Kênh Discovery.

    E. À… Nó chiếu khi nào?

    I. Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 10 giờ tối Chủ nhật

    A: Hi Khang, did you watch Tom and Jerry yesterday?

    B: No. What is it?

    A: It is a cartoon about one cat and one mouse. It’s so funny.

    B: Really? I’ve never seen it. When is it on TV?

    A: It’s 9 A.M on Saturday or 8 P.M on Sunday.

    B: Sound great. Which channel is it on?

    A: Disney Channel.

    B: Thank you. I’ll watch it.

    Hướng dẫn dịch:

    A: Này Kliang, hôm qua cậu có xem Tom and Jerry không?

    B: Không. Nó là cái gì ?

    A: Nó là phim hoạt hình về một con mèo và một con chuột. Nó vui lắm.

    B: Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó chiếu khi nào?

    A: Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 8 giờ tôi Chủ nhật.

    B: Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

    A: Kênh Disney.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2 Để Học
  • Học Anh Văn Giao Tiếp Với Người Nước Ngoài Tphcm
  • Top 5 Trung Tâm Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Giá Rẻ
  • Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Tại Thủ Đức
  • Nâng Cao Trình Độ Giao Tiếp Với 3 Trung Tâm Học Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Tại Thủ Đức
  • Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Getting Started trang 6 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Getting Started Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

    Unit 7 lớp 6 Getting Started

    Hung: I’m watching my favourite programme – Laughing out Loud!

    Phong: What is it?

    Hung: It’s a show of funny clips.

    Phong: What channel is it on?

    Hung: VTV3, and after that I’ll watch Mr Bean.

    Phong: That’s the funny man…

    Hung: Yes. Come and watch it with me.

    Phong: Oh no…. I don’t like Mr Bean. He’s awful.

    Hung: So, we can watch Tom and Jerry.

    Phong: Oh, the cartoon? I like that!

    Hung: Who doesn’t? I like the intelligent little mouse, Jerry. He’s so cool.

    Phong: But Tom’s funny, too. Stupid, but funny. Hung: Yes. Can you give me the newspaper on the desk?

    Phong: Sure. Do you want to check the TV schedule? Hung: Yes. Look…

    ” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Vocabulary

    Tạm dịch:

    Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

    Phong: Nó là cái gì?

    Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

    Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

    Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

    Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy.

    Phong: Ồ không. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

    Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

    Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

    Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

    Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

    Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

    Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

    Hùng: Đúng. Xem này…

    a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau)

    1. What is Hung favourite TV programme?

    Hướng dẫn giải: Laughing out Loud!

    Tạm dịch:

    Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

    Laughing out Loud!

    2. What channel is Laughing Out Loud on?

    Hướng dẫn giải: It’s on VTV3 channel.

    Tạm dịch:

    Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

    Nó chiếu trên kênh VTV3.

    3. Are Laughing Out Loud and Mr Bean on at the same time?

    Hướng dẫn giải: No, they aren’t.

    Tạm dịch:

    Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

    Không.

    4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?

    Hướng dẫn giải: Because he is awful.

    Tạm dịch:

    Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

    Bởi vì ông ấy kỳ lạ.

    5. What does Phong say about Tom?

    Hướng dẫn giải: He says Tom’s stupid but funny.

    Tạm dịch:

    Phong nói gì về Tom?

    Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.

    b. Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here. (Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong bài đàm thoại và viết chúng ra đây.)

    1. Mr Bean:

    Hướng dẫn giải: Mr Bean: funny , awful

    Tạm dịch: Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ

    2. Tom:

    Hướng dẫn giải:

    Tom: stupid , funny

    Tạm dịch: Tom: ngốc, vui nhộn

    3. Jerry:

    Hướng dẫn giải: Jerry: intelligent

    Tạm dịch: Jerry: thông minh

    c. Which adjective(s) below can you use to describe a TV programme you have watched? What programme is it? (Em có thể sử dụng tính từ nào bên dưới để miêu tả một chương trình truyền hình em đã xem? Chương trình đó là gì?)

    popular long educational boring funny good entertaining live

    Hướng dẫn giải:

    I can use all of the adjectives above to describe my favourite programme.

    It is cartoons.

    Tạm dịch:

    vui nhộn

    phổ biến

    dài

    hay

    mang tính giáo dục

    mang tính lịch sử

    nghiêm trọng

    nhàm chán

    tính giải trí

    trực tiếp

    Tôi có thể dùng tất cả những tính từ trên để mô tả chương trình yêu thích của mình.

    Đó là hoạt hình.

    Task 2. Put the correct word in the box under each picture. (Đặt từ đứng vào trong khung bên dưới mỗi bức tranh.) Hướng dẫn giải:

    1. national television

    Tạm dịch: đài truyền hình quốc gia

    2. news programme

    Tạm dịch: chương trình tin tức

    3. local television

    Tạm dịch: đài truyền hình địa phương

    4. comedy

    Tạm dịch: hài kịch

    5. game show

    Tạm dịch: chương trình trò chơi

    6. animal programme

    Tạm dịch: chương trình động vật

    Hướng dẫn giải:

    1. national

    Tạm dịch: PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

    2. comedy

    Tạm dịch: Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

    3. channels

    Tạm dịch: Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

    4. competition

    Tạm dịch: Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

    5. Cartoons

    Tạm dịch: Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

    6. educational

    Tạm dịch: Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

    Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em.) Hướng dẫn giải:

    Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas.

    Like:

    1. educational

    2. interesting

    Dislike:

    1. It’s not good for eyes if you watch so long

    Tạm dịch:

    2.Some programmes are boring

    Thích:

    1. mang tính giáo dục

    2. thú vị

    Không thích:

    1. Không tốt cho mắt nếu bạn xem lâu

    2.Vài chương trình thì chán

    ” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 1

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Getting Started Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Học Tiếng Anh Cho Trẻ 6 Tuổi
  • Những Ứng Dụng Học Tiếng Anh Cho Trẻ Từ 6 Tuổi “hot” Nhất Hiện Nay
  • SKILLS 1 (phần 1 – 4 trang 12 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Read the schedule for Around the World! (Đọc lịch phát sóng của chương trình “Vòng quanh Thế giới”)

    Hướng dẫn dịch:

    2. Answer the following questions about the schedule. (Trả lời những câu hỏi sau về lịch trình)

    1. What is the event in the Sports programme today?(Sự kiện trong chương trình thể thao hôm nay là gì?)

    2. What’s the name of the comedy?(Tên của vở hài kịch là gì?)

    3. Can we watch a game show after 11 o’clock?(Chúng ta có thể xem một chương trình trò chơi sau 11 giờ được không?)

    4. What is the content of the Animals programme?(Nội dung của chương trình động vật là gì?)

    5. Is Jupiter the name of a science programme?(Sao Mộc là tên của một nhà khoa học phải không?)

    3. Read the information about the people below and choose the best programme for each. ()

    People (Người)

    Programme (Chương trình)

    1 Phong likes discovering the universe.(Phong thích khám phá vũ trụ.)

    Science (Khoa học): Journey to Jupiter

    2 Bob likes programmes that make him laugh.(Bob thích những chương trình làm anh ấy cười.)

    Comedy (Hài kịch): The Parrot Instructor

    3 Nga loves learning through games and shows(Nga thích học thông qua những chương trình và trò chơi.)

    Game show (Chương trình trò chơi): Children are Always Right

    4 Minh likes watching sports events.(Minh thích xem những sự kiện thể thao.)

    Sports (Thể thao): Wheelbarrow Races

    5 Linh is interested in ocean fish.(Linh quan tâm đến cá biển.)

    Aninals (Động vât): Ocean Life

    Tell your group about your favourite TV programme. Your talk should include the following information:(Nói cho nhóm của em nghe về chương trình truyền hình em yêu :iách. Bài nói của em nên bao gồm những thông tin sau)

    the name of the programme(Tên chương trình)

    the channel it is on(Nó chiếu trên kênh nào)

    the content of the programme (Nội dung chương trình)

    the reason you like it(Lý do em thích)

    My favorite TV programme is the world of animals. It’s on VTV2 , and is broadcasted every Friday evening. This program provides me many interesting knowledge about the name of animals, their livelife ,….. And the reason I like watching it is that I love animals and want to know further about their life. (Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là thế giới của động vật. Nó được chiếu trên VTV2, và được phát sóng mỗi tối thứ Sáu. Chương trình này cung cấp cho tôi nhiều kiến thức thú vị về tên của động vật, cuộc sống của họ, ….. Và lý do tôi thích xem đó là tôi yêu động vật và muốn biết thêm về cuộc sống của họ.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 6
  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 56 Our Greener World
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh: Tôi Đã “xoá Mù” Sau 6 Tháng Tự Học (Phần 2)
  • Lập Kế Hoạch Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • 4 Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Hay Nhất!
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 3
  • Giáo Trình Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3
  • Học Tiếng Anh Lớp Primary Plus 3
  • Soạn tiếng Anh 7 Unit 6 Getting started

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – know the contents of the dialogue between Mai and her mom, talking about making arrangements for a trip.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “the first university in Viet Nam”.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6 Getting started

    Making arrangements for a trip 1. Listen and read. Nghe và đọc. a. Read the conversation again and answer the questions. Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.

    1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

    2. It’s the first university in Viet Nam.

    3. In the 11th century.

    4. In the centre of Ha Noi.

    5. Because it will be cold.

    b. Read the conversation again. Complete the able. Đọc lại bài hội thoại. Hoàn thành bảng sau. Things Mai needs to take and reasons why. Các đồ vật Mai cần mang theo và lí do.

    – Warm clothes because it will be cold. Camera because she can take photos of interesting tilings.

    Things Mai doesn’t need to take and reason why not. Các đồ vật Mai không cần mang theo và lí do.

    – An umbrella because the weather is cold and there isn’t much much rain.

    Mẹ Mai: Con đang làm gì vậy Mai?

    Mai: Con đang chuẩn bị cho chuyến đi đến Văn Miếu và Quốc Tử Giám.

    Mẹ Mai: Ồ, mẹ biết. Con biết đó là một nơi văn hóa lịch sử nổi tiếng đấy.

    Mai: Dĩ nhiên con biết mà mẹ.

    Mẹ Mai: Con có biết nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 11 không? Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

    Mai: Có ạ, chúng con đã học được điều đó ở trường ạ. Mẹ, đây là danh sách các thứ mà con dự định mang theo.

    Mẹ Mai: Để mẹ xem… Con chắc chắn không cần dù đâu. Bây giờ là mùa đông và không có nhiều mưa.

    Mai: Trời sẽ lạnh chứ mẹ?

    Mẹ Mai: Có, mang theo áo ấm là ý hay đó.

    Mai: Con biết ạ.

    Mẹ Mai: Văn Miếu là một nơi đẹp. Nó được bao quanh bởi cây và chứa nhiều đồ vật thú vị. Con nên mang theo máy chụp hình.

    Mai: Con sẽ mang thưa mẹ.

    2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda. Tưởng tượng rằng bạn sẽ có chuyến đi đến một ngôi đền hoặc ngôi chùa. a. Look at the table and tick (√) the items you would like to take with you. Nhìn vào bảng và đánh (√) những thứ bạn muốn mang theo. b. Work in pairs. Tell your partner about three of the items you would take with you for the trip and explain why. You can use the following suggestions. Làm việc theo cặp. Nói với bạn của bạn về 3 món đồ mà bạn sẽ mang theo trong chuyến đi và giải thích tại sao. Bạn có thể sử dụng các gợi ý sau.

    I’ll take a camera because I will be able to take photos of scenery.

    I’ll take an umbrella because it may rain.

    I’ll take food because we may hungry.

    I’d like to take bottled water because I will be thirsty.

    I’ll take a mobile phone because I will use it to contact my friends.

    – You’d better take warm clothes because it’s cold.

    Or: – You’d better take an umbrella because it may rain.

    – It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody.

    Or: It’s a good idea to take a camera because it will help you to take some beautiful photos.

    – You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

    Or: You won’t need to take a compass because we have tour guide.

    – It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel or homestay.

    It’s not necessary to take a blanket because it is available in the hotel or homestay.

    3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arrangements for the trip. Then fill in the table. Tưởng tượng rằng lớp của bạn đang dự định đi Chùa Hương. Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi.

    A: Where will we go?

    B: We’ll go to Huong Pagoda.

    A: When will we go?

    B: We’ll go next Sunday.

    A: Who will go with us?

    B: Hoa and Quan will go with us.

    A: How will we get there?

    B: We will go by bus.

    A: What will we take with us?

    B: We will take camera, food, mobile phone and bottled water.

    A: What will we do?

    B: We will pray for good things and take beautiful photos.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 2 Let’s Go
  • Bí Quyết Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 3
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Communication Trang 63 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Communication chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 11 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2 và ôn tập các kiến thức của bài học.

    Tham khảo phương pháp làm bài và đáp án Unit 7 lớp 6 Communication trang 11 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 7 lớp 6 đầy đủ và chi tiết.

    Unit 7 lớp 6 Communication

    Task 1 Complete the facts below with the name of the correct country in the box. (Hoàn thành những sự kiện sau với tên của quốc gia đúng trong khung.)

    Finland the USA Viet Nam Japan Iceland Britain

    Hướng dẫn giải:

    1. Japan

    Tạm dịch: Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

    2. Vietnam

    Tạm dịch: Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

    3. Iceland

    Tạm dịch: Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

    4. the USA

    Tạm dịch:

    Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

    5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

    5. Finland

    Tạm dịch: Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

    6. Britain

    Tạm dịch: Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

    ” Bài trước: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 2

    Task 2 Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau đây không?)

    1. TV is just for fun, not for study.

    2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.

    3. There are not enough programmes for children on TV.

    4. It is good to watch TV programmes from other countries.

    5. Staying at home to watch TV is better than going out.

    Hướng dẫn giải:

    1. I don’t agree.

    Tạm dịch:

    Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.

    Tôỉ không đồng ý.

    2. I don’t agree.

    Tạm dịch:

    Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.

    Tôi không đồng ý.

    3. I agree.

    Tạm dịch:

    Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.

    Tôi đồng ý.

    4. I agree.

    Tạm dịch:

    Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.

    Tôi đồng ý.

    5. I don’t agree.

    Tạm dịch:

    Ở nhà xem truyền hình thích hơn là đi ra ngoài.

    Tôi không đồng ý.

    Task 3a. Read about two famous TV programmes for children. (Đọc vể hai chương trình truyền hình cho trẻ em.)

    Let’s Learn. It is a TV programme for small children which makes education fun. How? It has cute characters, fun songs, and special guests. It began many years ago, in 1969. People in over 80 countries can now watch it. It’s not just for kids, parents and teenagers love the programme too.

    Tạm dịch:

    Hãy học. Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

    Xin chào Fatty! Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ trong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

    b Read the facts in the table and tick (✓) the correct programme(s). ( Đọc những sự kiện trên bảng và chọn chương trình đúng.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch: Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?) Hướng dẫn giải:

    Read about the two programmes again. Tell your group which one you pfer and why.

    Tạm dịch:

    I pfer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.

    Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.

    ” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Skills 1

    Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Communication Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 6 Lớp 7: Communication
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Tổng Hợp Nguyên Tắc, Từ Vựng, Trang Web Học Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Soạn tiếng Anh 7 Unit 6 A closer look 1

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Use the ppositions in the box to describe the layout of the Temple of Literature-The Imperial Academy

    – Pronounce correctly the sounds /tʃ/ and /dʒ/.

    2. Objectives:

    – Vocab: Words about historic places and things to take on a trip.

    – Grammar: Passive voice

    Prepositions of positions.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6 A closer look 1

    Vocabulary 1. Match the words with the pictures. Nối những từ với hình ảnh cho phù hợp.

    1 – d Văn Miếu

    2 – c Giếng Thiên Quang

    3 – e Bài vị tiến sĩ

    4 – b Cổng Văn Miếu

    5 – a Khuê Văn Các

    2. Read the names in 1 again and listen to the recording. Complete the layout of the Temple of Literature – the Imperial Academy. Đọc các tên trong phần 1 lần nữa và lắng nghe bài nghe. Hoàn thành sơ đồ Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

    1 – Van Mieu Gate

    2 – Khue Van Pavilion

    3 – Thien Quang Tinh well

    4 – Doctor’s stone tablets

    5 – The Temple of Literature

    The Temple of Literature – The Imperial Academy (Van Mieu – Quoc Tu Giam) includes four main gates and five courtyards. The entrance to the first courtyard is called Van Mieu Gate. The other three gates are Great Middle Gate, Khue Van Pavilion and Gate of Great Success. In the first two courtyards there are old trees, beautiful flowers and lawns. The third courtyard consists of Thien Quang Tinh Well and the Doctors’ stone tablets. The next courtyard is the Temple of Literature. It also contains offices, gift shops and a small museum. The buildings in the last courtyard were newly rebuilt.

    The Temple of Literature – The Imperial Academy is a very famous and historic place. The entrance is called Van Mieu Gate. Thien Quang Tinh Well is among the Doctor’s stone tablets. Khue Van Pavilion is in front of the Thien Quang Tinh Well. Van Mieu is at the back of Thien Quang Tinh Well.

    Pronunciation /tʃ/ and /dʒ/

    The Temple of Literature – The Imperial Academy is very chúng tôi entrance is called Van Mieu Gate. Khue Van pavilion is behind the Van Mieu. Thien Quang Tinh well is between Doctor’s stone tablets. Van Mieu is at the back of Thien Quang Tinh well.

    4. Listen and write the words in the correct columns. Nghe và viết các từ vào trong cột thích hợp.

    /tʃ/: children, chair, architectural, question, cultural, watch, teach

    /dʒ/: job, jeans, engineer, heritage, village

    5. Listen and repeat the chants. Nghe và lặp lại bài hát.

    TRÁI CAM

    Nước cam, nước cam,

    Mứt anh đào, mứt anh đào,

    Món nào rẻ hon dành cho trẻ em?

    Nưóc cam rẻ.

    Mứt anh đào còn rẻ hơn.

    THỊT GÀ

    Gà miếng, gà miếng,

    Nhanh nhanh, nhanh nhanh,

    Ai thích thịt gà cho bữa trưa nào?

    John thích thịt gà.

    6. Write the words from 5 with the sounds /tʃ/ and /dʒ/ in the right columns. Viết các từ trong bài 5 có chứa âm /tʃ/ và âm /dʒ/ vào đúng cột.

    Jill thích thịt lợn.

    /tʃ/: chicken, chop, cherry, children, chip, cheap, cheaper, which, lunch

    /dʒ/: orange, jam, juice, Jill, John

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Đáp Án Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Khối A1 Mã Đề 5215 Năm 2013
  • Đáp Án Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Khối A1 Năm 2012
  • Đáp Án Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Khối A1 Năm 2014
  • Đề Thi Thử Đại Học Môn Tiếng Anh Khối D,a1 Năm 2014 (P16)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100