Top 17 # Xem Nhiều Nhất Dạy Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Unit 1 Lớp 6: Skills 1 / 2023

Skills 1 (phần 1-4 trang 12 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Look at the pictues. What do they tell you about the school?. (Nhìn vào những bức tranh sau. Chúng cho em thấy điều gì về ngôi trường?)

Hướng dẫn dịch PLC Sydney

PLC Sydney(Presbyterian Ladies’s College Sydney) là một trường dành cho nữ sinh ở Sydney. Đó là một ngồi trường nội trú. Học sinh học và sống tại đó. Khoảng 1250 nữ sinh từ 4 tuổi(mẫu giáo)đến 18 tuổi(lớp 12) học tại PLC Sydney. PLC Sydney có học sinh đến từ khắp nước Úc và nước ngoài. Ở đây,học sinh học các môn như Toán ,Lý,tiếng Anh.

Hướng dẫn dịch:

Trường THCS An Lạc là trường nằm ở tình Bắc Giang. Đó là một ngôi trường nhỏ. Trường có 7 lớp với 194 học sinh. Trường được bao quanh bởi núi non và đồng xanh. Có một phòng máy tính và một thư viên. Cũng có một khu vườn và sân trường. Bạn có thể nhìn thấy các bạn nữ đang nhảy múa trong sân trường.

Hướng dẫn dịch:

Trường Vinabrita là một trường quốc tế danh cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Trường có nhiểu tòa nhà lớn và trang thiết bị hiện đại. Mỗi ngày học sinh đều học tiếng Anh với giáo viên nói tiếng Anh. Buổi chiều học sinh tham gia vào nhiều câu lạc bộ thú vị. Họ chơi bóng rổ,bóng đá,cầu lông. Một vài học sinh sáng tạo thì vẽ hoặc sơn màu trong câu lạc bộ nghệ thuật.

1. Read the text quickly to check your ideas. (Đọc nhanh bài đọc để kiểm tra ý tưởng của bạn.)

2. Now find these words in the text. What do they mean? (Bây giờ hãy tìm các từ sau trong bài viết. Chúng có nghĩa là gì?)

3. Now read the text again and complete these sentences. (Bây giờ đọc lại bài viết một lần nữa và hoàn thành các câu sau)

4. mountains

5. English speaking teachers

Hướng dẫn dịch

1. Giải thích: boarding (adj) nội trú

Học sinh sống và học trong trường nội trú. Họ chỉ về nhà vào cuối tuần.

2. Vinabrita has an art club.

Trường Vinabrita có một câu lạc bộ nghệ thuật.

3. There are girls’ school in Sydney.

Có trường học dành cho nữ ở Sydney.

4. Giải thích: mountains (núi non)

Quanh trường An Lạc có đồng xanh và núi non.

5. Giải thích: English speaking teachers (giáo viên nói bằng tiếng anh)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 1 / 2023

A Closer Look 1 (phần 1-7 trang 8 SGK Tiếng Anh 6 mới)

VOCABYLARY

1.Listen and repeat the words. (Nghe và nhắc lại các từ vựng)

Bài nghe:

2.Work in pairs. Put the words in 1 into groups. (Làm việc theo cặp. Sắp xếp các từ trong bài tập 1 vào các nhóm sau)

football, music

judo, exercise

homework school lunch

physics, English, history, vocabulary, lessons, science

3. Put one of these words in each blank. (Đặt một trong các từ sau vào ô trống)

Hướng dẫn

Giải thích: do homework: làm bài tập về nhà

Tạm dịch: Tôi làm bài tập về nhà với bạn tôi, Vy.

2. Duy plays for the school team.

Giải thích: play football: chơi bóng đá

Tạm dịch: Duy chơi bóng đá cho đội bóng của trường.

3. All the at my new school are interesting

Giải thích: lessons (tiết học)

Tạm dịch: Tất cả các tiết học ở trường mới của tớ đều thú vị

4. They are healthy. They do every day.

Giải thích: do judo: tập luyện võ judo

Tạm dịch: Họ rất khỏe mạnh. Họ tập luyện võ judo mỗi ngày

5. I study maths, English and on Mondays:

Giải thích: science (khoa học)

Tạm dịch: Tớ học toán, tiếng anh và khoa học vào các ngày thứ 2

4. Write sentences about yourself using the combinations above (Viết các câu văn về chính em và sử dụng các cụm từ kết hợp bên trên. )

I am Lam. I study at Huu Bang Primary School. At school I have 7 subjects: English, Maths, Physics, History, Science and Judo. I love English and I stydyn English well. I have English on Monday, Wednesday and Friday. When I have freetime,I usually play football with my friends.

Tạm dịch:

Năm học này, tôi có 7 môn: toán, tiếng Anh, vật lý, lịch sử, khoa học và judo. Tôi rất thích tiếng Anh và học tiếng Anh rất tốt. Tôi có các tiết học tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Sáu. Tôi cũng thích judo vì tôi cảm thấy rất khỏe mạnh khi tôi tập judo.

Pronunciation

5. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /ʊ/ and /ʌ/. (Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm/ʊ/và/ʌ/. )

Bài nghe:

6. Listen to the words and put them into two groups. (Nghe các từ và đặt chúng vào 2 cột)

Bài nghe:

7. Listen and repeat. Underline (Intalic) the sounds /əʊ/ and /ʌ/ you hear. (Nghe và đọc theo. Gạch chân chữ có âm /eʊ/ và /ʌ/ )

Bài nghe:

1. They are g oing to o pen a new library.

2. I’m c oming h o me from school.

3. His br other eats l u nch in the school canteen.

4. The new school year starts next m o nth.

5. My br other is doing his h o mework.

6. He g oes to the jud o club every h o mework.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Skills 1 Sgk Mới / 2023

Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 1 SGK mới do đội ngũ giáo viên tâm huyết có kinh nghiệm giảng dạy môn tiếng anh nhiều năm biên soạn giúp các em nắm được các kiến thức trọng tâm trong bài Skills 1 Unit 1 lớp 6 và hướng dẫn giải bài tập trong bài để các em hiểu rõ hơn.

Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 1 SGK mới thuộc : Unit 1 lớp 6

Hướng dẫn soạn bài tập Tiếng anh lớp 6 Unit 1 Skills 1

Presbyterian Ladies’ College Sydney) là một trường dành cho nữ ở Sydney. Nó là ngôi trường nội trú. Học sinh học và sống ở đó. Khoảng 1.250 nữ sinh từ 4 tuổi (mẫu giáo) đến 18 tuổi (lớp 12) học ở PLC Sydney. PLC Sydney có học sinh đến từ khắp nước ức và thế giới, ở đây, học smh học các môn như Toán, Lý, tiếng Anh.

Trường THCS An Lạc nằm ở tỉnh Bắc Giang. Nó là một ngôi trường nhỏ. Trường có 7 lớp với 194 học sinh. Trường được bao quanh bởi núi non và đồng xanh. Có một phòng máy tính và một thư viện. Cũng có một khu vườn và sân trường. Bạn có thể thấy vài bạn nữ đang múa trong sân trường.

Trường Vinabrita là một trường quốc tế dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Trường có một tòa nhà lớn và trang thiết bị hiện đại. Mỗi ngày học sinh học tiếng Anh với giáo viên nói bằng tiếng Anh. Buổi chiều học sinh tham gia nhiều câu lạc bộ thú vị. Họ chơi bóng rổ, bóng đá, cầu lông. Một vài học sinh sáng tạo thi vẽ và tô (sơn) trong câu lạc bộ nghệ thuật.

Tạm dịch:

1. (adj) nội trú

2. (adj) quốc tế

3. (adj) xung quanh, bao quanh

4. (adj) sáng tạo

Giải thích: boarding (adj) nội trú

Tạm dịch: Học sinh sống và học trong trường nội trú. Họ chỉ về nhà vào cuối tuần.

2. Vinabrita

Tạm dịch: Trường Vinabrita có một câu lạc bộ nghệ thuật.

3. Sydney

Tạm dịch: Có trường học dành cho nữ ở Sydney.

4. mountains

Giải thích: mountains (núi non)

Tạm dịch: Quanh trường An Lạc có đồng xanh và núi non.

5. English speaking teachers

Giải thích: English speaking teachers (giáo viên nói bằng tiếng anh)

Tạm dịch: Ở trường Vinabrita, học sinh học tiếng Anh với giáo viên nói bằng tiếng Anh.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1 / 2023

Unit 9: Cities of the world

Skills 1 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

1. Look at the postcard. (Nhìn vào bưu thiếp. )

2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi. )

(1) September 6th

(2) Dear Grandpa and Grandma,

(3) Stockholm is fantastic!

(4) The weather has been perfect. It‛s sunny! The hotel and the food are ok.

(5) We had “fika” in a café in the Old Town. The Royal Palace (pictured) is too beautiful for words! Swedish art & design is so amazing! Phuc loves it!

(6) Mum and Dad have rented bikes. Tomorrow we‛re cycling around to discover the city.

(7) Wish you were here!

(8) Love, Hanh Mai

To: (9) Grandpa and

Grandma Hoan Kiem, Ha Noi VIET NAM

(1) Ngày 6 tháng 9

(2) Thưa ông bà,

(3) Stockholm thật tuyệt!

(4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt.

(5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

(6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

(7) Ước gì ông bà ở đây!

(8) Thương,

Hạnh Mai

1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số)

a. Address of the person/people who get the postcard

b. Weather/hotel/food

c. Opening

d. What you have seen or done

e. Closing

f. A very popular sentence used for postcards, near the closing

g. What you will do next

h. An overall feeling about the place

i. Date

4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

-When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

-Who are you with?(Bạn sống với ai?)

-Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

-what have you done?(bạn đã làm gì?)

-what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

-How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

Lời giải:

I arrived in Hanoi a week ago and it’s so amazing. I’ll live with my sister family until I find my own dorm. Hanoi is a big city and it have a lot of beautiful place for me to go. I have visited the Humans museum and Quoc Tu Giam ( the first university of Vietnam). Tomorrow I’ll go around find accomodations. I prefer a studio house or small apartment to homestay. Sometimes it can be tiring, but mostly I am looking foward to my new life in Hanoi.

5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn vể thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phí) của bạn em trong khoảng trông bên dưới.)

Nam : Seoul

– Arrived 1 days ago

– Live with parents in hotel

– See snow, drink socchu

– Want to go to the royal palace.

Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world