Top 14 # Xem Nhiều Nhất Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Unit 3 Lớp 12: Speaking / 2023

Unit 3: Ways of socialising

B. Speaking (Trang 32-33-34 SGK Tiếng Anh 12)

Task 1. Practise reading these dialosues, paying attention to how people give and respond to complements in each situation. ( Hãy luyện tập các đọc các đoạn hội thoại sau, chú ý cách người ta khen và đáp lại lời khen trong mỗi tình huống.)

Hướng dẫn dịch:

Phil: Barbara, bạn thực sự có cái áo cánh đẹp quá! Mình chưa bao giờ thấy cái áo nào hợp với bạn như thế.

Barbara: Cám ơn bạn, Phil. Đó là lời khen thật tuyệt.

Peter: Cindy. Kiểu tóc của bạn tuyệt quá!

Cindy: Cám ơn, Peter. Tôi nghĩ cuối cùng tôi tìm được kiểu tóc đoan trang và dễ chải.

Tom: Tony, tôi nghĩ ván quần vợt của bạn hôm nay khá hơn nhiều.

Tony: Bạn đùa đấy thôi. Tôi nghĩ nó thật tệ đấy.

Gợi ý:

– David: You look really nice with your dress, Kathy!

or Your dress is very pretty, Kathy!

or That dress looks lovely on you, Kathy.

– Hung: Wow, your motorbike is terrific.

or Your motorbike is certainly unique. I don’t think I’ve ever seen anything like this before!

– Michael: I didn’t know you could play badminton so well!

or I thought your badminton game was a lot better today, Colin.

Gợi ý:

– You: Thanks, Phil. That’s very nice of you to say so.

– You: Thank you, Peter. I’m glad you enjoyed it.

– You: Thanks. That’s a nice compliment, but sometimes I think I’m not so good at all.

Gợi ý:

– một cặp mắt kính đẹp

A: That’s a nice pair of glasses. Where did you buy it?

B: Oh, thank you. It’s from that optician’s down on Ba Trieu Street.

– một chiếc đồng hồ mới và đắt tiền

A: Hey, I really like your new watch.

B: Oh, thanks. I just got it yesterday.

– một chiếc điện thoại di động mới

A: I do like your cell phone. Is it new?

B: Thank you. I got it for my birthday last week.

– một đôi giày trông hiện đại

Nam: Your new shoes are nice, Hoa.

Hoa: I hate them, Nam. I think they look kind of funny on my feet.

– một chiếc áo khoác hợp thời trang

Nam: That jacket looks lovely on you, Mai!

Mai: Thanks. I knew I had to have it the moment I saw it in the window.

unit-3-ways-of-socialising.jsp

Unit 3 Lớp 12: Language Focus / 2023

Unit 3: Ways of socialising

E. Language Focus (Trang 38-39-40 SGK Tiếng Anh 12)

Pronunciation Listen and repeat Bài nghe:

Practise reading these sentences Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Linda Cupple is a social worker in my village.

William Makepeace Thackeray was a famous British writer.

David Warren is Linda’s teacher’s doctor.

Janet is having a number of problems.

Michael is sailing across the river.

Jenny is waiting for Michael to return.

Hướng dẫn dịch:

Linda Cupple là một nhân viên xã hội trong làng của tôi.

William Makepeace Thackeray là một nhà văn Anh nổi tiếng.

David Warren là bác sĩ của giáo viên Linda.

Janet đang gặp một số vấn đề.

Michael đang đi thuyền qua sông. Jenny đang đợi Michael trở lại.

Grammar

Exercise 1. Last week you meet Thuan, a friend you hadn’t seen for a long time. Look at the list of things he said to you then tell another friend what he said. Use reported speech. ( Tuần trước em gặp Thuận, một người bạn lâu ngày không gặp. Hãy nhìn vào danh sách liệt kê những gì anh ấy nói với bạn sau đó kể cho người bạn khác những gì anh ấy đã nói. Sử dụng câu tường thuật.)

Gợi ý:

1. Thuan said he was going to work in Ho Chi Minh City next July.

2. Thuan said he worked for a big company.

3. Thuan said he was their marketing manager.

4. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.

5. Thuan said it had been very successful.

6. Thuan said he had been chosen to run an office in District 5.

7. Thuan asked me how long I had been learning English.

8. Thuan said he didn’t have much time to enjoy himself.

9. Thuan hoped I would come and visit him in Ho Chi Minh City.

10. Thuan hoped he would be successful in Ho Chi Minh City.

Exercise 2. Lan was angry with Tung. Tuan tried to help them get back together, and talked to Lan for Tung. Read the dialogue and complete the conversation Tuan had with Tung. ( Lan đang giận Tùng. Tuấn cố giúp họ làm lành với nhau và thuyết phục Lan hộ Tùng. Hãy đọc đoạn hội thoại và hoàn tất đoạn hội thoại giữa Tuấn với Tùng.)

Hướng dẫn dịch: Tuấn và Lan

Tuấn: Lan, Tùng nhờ mình nói chuyện với bạn.

Lan: Mình chẳng muốn nói bất kì điều gì về anh ta nữa.

Tuấn: Nào, Lan, Tùng thật sự rất buồn bã.

Lan: Mình cũng buồn nè.

Tuấn: Hãy nói cho mình biết lỗi của cậu ấy nào.

Lan: Mình chẳng quan tâm nữa. Anh ta đã hứa đi xem phim nhưng anh ta chẳng thấy tăm hơi đâu. Mình chẳng muốn thấy anh ta nữa.

Tuấn: Nhưng mà Lan này, chiếc xe máy của cậu ấy đã hỏng mà.

Lan: Anh ta có một chiếc điện thoại, phải không?

Tuấn: Đó không phải là vấn đề. Cậu ấy đã cố gắng gọi điện cho bạn nhiều lần nhưng không được.

Lan: Mình không tin anh ta đã gọi điện.

Tuấn: Có, cậu ấy đã có. Cậu ấy đã đến nhà mình. Bạn tin mình chứ?

Lan: Được. Mình sẽ nói chuyện với anh ta sau. Mình phải đi bây giờ nếu không thì sẽ muộn học mất.

Tuấn: Cảm ơn, Lan. Tùng sẽ thực sự vui khi biết bạn tha thứ cho cậu ấy.

Gợi ý: Tuan and Tung

(1) she didn’t want to talk to you.

(2) was upset

(3) was not interested

(4) had promised to go to the cinema

(5) hadn’t turned up

(6) didn’t want to see you

(7) there was a telephone in the restaurant

(8) didn’t believe you had tried

(9) she would talk to you later

(10) she had to go otherwise she would be late for school.

unit-3-ways-of-socialising.jsp

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12 / 2023

1. Mạo từ bất định (Indefinite articles):

a/ an Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

– a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

– an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)

Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)

Các trườnq hợp dùng mạo từ a/an

– Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp. (Không xác định được ngôi trường nào.)

– a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

– a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của 1 vật.

Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

– a/ an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

Ex: She married a teacher. Cô ta kết hôn với một giáo viên.

– a/ an được dùng để mô tỏ ễ

Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

* Chú ý (Note): Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

* Không dùng a/ an trong các trường hợp sau:

– Với danh từ không đếm được, (not “a rice”)

– Không dùng với sở hữu từ (possessive), (not “a my book”).

– Các bữa ăn, môn thể thao (to have lunch: ăn trưa, to play football: chơi bóng đá)

– Sau kind of, sort of, a/ an được lược bỏ đi.

Ex: A kind of tree. Một loại cây.

* Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/ an không được bỏ.

Ex: What a pity! Thật tiếc!

– a/ an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,…)

Ex: quite / rather / such a nice day.

quả là một ngày đẹp trời, một ngày đẹp trời như thế,…

Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

There’s + a/ an + danh từ số ít.

(Có một…)

There isn’t + a/ an + danh từ số ít.

(Không có.)

There’s là viết tắt của There is isn’t là viết tắt của is not

danh từ số ít ở bài này chỉ phòng hay đồ vật trong nhà ở dạng số ít.

Ex: There is a kitchen.

Có một nhà bếp.

There isn’t a pond.

Không có cái ao.

Lưu ý (Note):

* Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật

Ex: a book: một quyển sách

a pen: một cây bút

Mr Tan: ông Tân

Miss Huong: cô Hương

* Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít) đi liền theo sau nó là “is” ẽ

Có một cái bàn.

Khi trong phòng có một cái đèn, một cái tivi một cái bàn, một đồng hồ treo tường thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó.

Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock.

3. Khi muốn hỏi về sự tồn tại của một vạt gì đó một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

Is there a + … danh từ số ít?

(Có một… phải không?)

Để trả lời cho câu hỏi này ta có hai cách trả lời sau:

– Nếu câu trả lời cùng ý với câu hỏi thì.

Yes, there is.

Vâng, có.

– Còn nếu câu trả lời không cùng ý với câu hỏi thì.

No, there isn’t.

Không, không có

Ex. Is there a tree?

Có một cây phải không?

Yes, there is / No, there isn’t. Vâng, có. / Không, không có.

Lesson 1 – Unit 12 Anh lớp 3

Wow! It’s big! Ồ! Nó lớn quá!

b) There’s a garden over there. Come and see it.

Có một khu vườn ở đây. Đến và nhìn xem.

It’s very nice! Nó rất đẹp!

a) There’s a living room. Có một phòng khách.

b) There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

c) There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

d) There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

e) There’s a dining room. Có một phòng ăn.

f) There’s a garden. Có một khu vườn.

Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

There’s a house. Có một căn nhà.

Wow! It’s big! Ồ! Nó thật lớn!

There’s a living room. Có một phòng khách. There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

There’s a dining room. Có một phòng ăn.

There’s a garden. Có một khu vườn.

1. a 2. b 3. a

1. Linda: This is my house.

Mai: Wow! It’s big!

2. Linda: There’s a garden. Come and see it.

Mai: It’s very beautiful!

3. Mai: That’s the kitchen over there. Come and see it.

Linda: Wow! It’s very nice!

1. This is a house. Đây là một căn nhà.

2. There is a living room. Có một phòng khách.-

3. There is a dining room. Có một phòng ăn.

4. There is a bedroom. Có một phòng ngủ.

5. There is a bathroom. Cổ một phòng tom.

6. There is a kitchen. Có một nhà bếp.

Bài 6. Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

This is the way I clean my house,

Clean my house, clean my house.

This is the way I clean my house So early in the morning!

This is the way I clean my room,

Clean my room, clean my room.

This is the way I clean my room,

So early in the morning.

Đây là cách mình lau nhà,

Lau nhà, lau nhà.

Đây là cách mình lau nhà Vào sáng sớm!

Đởy là cách mình lau phòng,

Lau phòng, lau phòng.

Đây là cách mình lau phòng Vào sáng sớm.

LESSON 2 (Bài học 2) – unit 12

a) This is the living room.

Đây là phòng khách.

Wow! It’s nice!

Ồ! Nó thật đẹp!

Is there a garden?

Có một khu vườn phải không?

Yes, there is. Vâng, đúng rồi.

Come and see it. Đến và xem nó đi.

b) Is there a fence?

Có một hàng rào phải không?

No, there isn’t.

Không, không có.

a) Is there a pond?

Có một cói ao phải không?

Yes, there is.

Vâng, đúng rồi.

b) Is there a gate?

Có một cái cổng phải không?

Yes, there is.

Vâng, đúng rồi.

c) Is there a yard?

Có một cái sân phải không?

Yes, there is.

Vởng, đúng rồi.

d) Is there a fence?

Có một hàng rào phải không?

No, there isn’t.

Không, không có.

Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Is there a pond?

Có một cái ao phải không?

Yes, there is.

Vâng, đúng rồi.

Is there a gate?

Có một cái cổng phải không?

No, there isn’t.

Không, không có.

Is there a yard?

Có một cái sân phải không?

Yes, there is.

Vâng, đúng rồi.

Is there a fence?

Cổ một hàng rào phải không?

No, there isn’t.

Không, không có.

Audio script

a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

1. Tony: This Is my house.

Phong: Oh, it’s nice. And there’s a very big tree next to it.

2. Phong: Is there a pond?

Tony: Yes, there is. Come and see it.

Phong: Wow! What a nice pond!

3. Phong: Is there a gate?

Tony: Yes, there is.

4. Phong: That’s a nice fence around the house.

Tony: Thank you.

(1) house (2) beautiful (3) pond (4) tree

Xin chào! Tên của mình là Phong. Đây là nhà mình. Không có hàng rào nào quanh nhà mình. Không có sân, nhưng có một khu vườn phía trước căn nhà. Nó tuyệt đẹp. Có một cái ao và một cái cây trong khu vườn.

Bài 6. Write about your house. (Viết về ngôi nhà của bạn).

1. Is there a garden? Có khu vườn phải không?

No, there isn’t. Không, không có.

2. Is there a fence? Có hàng rào phải không?

Yes, there is. Vâng, có.

3. Is there a yard? Có sân phải không?

Yes, there is. Vâng, có.

4. Is there a pond? Có ao phải không?

No, there isn’t. Không, không có.

5. Is there a tree? Có cây phải không?

No, there isn’t. Không, không có

LESSON 3 (Bài học 3) – unit 12

Bài 1. Listen and repeat. (Nhìn và lặp lại).

ch kit ch en This is the kitchen,

th ba th room Is there a bathroom?

Bài 2. Listen and write. (Nghe và viết).

Audio script

1. bathroom 2. kitchen

1. The bathroom is large.

2. Is there a kitchen?

Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát)

Is there a garden?

Is there a garden behind the house?

Yes, there is. Yes, there is.

Is there a yard behind the house?

Yes, there is. Yes, there is.

Is there a gate behind the house?

No, there isn’t. No, there isn’t.

Is there a pond behind the house?

No, there Isn’t. No, there isn’t.

Có một khu vườn phải không?

Có một khu vườn phía sau nhà phải không?

Vâng, có. Vâng, có.

Có một cái sân phía sau nhà phải không?

Vâng, có. Vâng, có.

Có một cái cổng phía sau nhà phải không?

Không, không có. Không, không có.

Có một cái ao phía sau nhà phải không?

Không, không có. Không, không có.

(1) house (2) pond (3) tree (4) living

1. No, it isn’t. It is large.

2. The gate is blue.

3. Yes, there is.

4. Yes, there is.

5. No, there isn’t.

Bài 6. Project. (Đề án/Dự án).

Vẽ và tô màu căn nhà của bạn.

Viết tên của những phòng trong căn nhà.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Listening – Language Focus

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Listening – Language Focus sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi – kiểm tra Tiếng Anh lớp 12, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12.

Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Ways of Socialising Giáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 3 Way of Socialising Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 3: Reading – Speaking

XEM THÊM: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking

C. LISTENING

Before You Listen Work with a partner. Study the pictures and answer the questions. (Làm việc với một bạn cùng học. Khảo sát các hình và trả lời các câu hỏi.)

1. They’re talking on the phone.

2. They would say “Hello” to greet each other.

3. I think they would talk aboul their usual jobs and things happening to them.

4. It would take them about five minutes to finish their calls because they are on the move in the street.While You Listen

2. A reasonable length of time for a call is the main problem. T

3. Ten minutes is a reasonable length of time for a call.T

4. Young people should not receive a call at dinner time T

5. Young people often call their friends at night. T

6. You can’t call your friends at any time even when you have a separate telephone T

The telephone, as you know, is a marvelous instrument, but it may cause arguments between you and your parenls-arguments that could be easily avoided if you would sit down, talk it over and agree to a few simple regulations.

The most obvious problem, of course, is what everyone considers a reasonable length of time for a call. The exact duration must be worked out with your parents, but ten minutes should be an absolute maximum. That’s certainly long enough to say almost anything in five different ways, and yet it isn’t so long that other members of the family will become apoplectic. Even when your parents are out, the length of your call should be limited, because they, or someone else, may he trying to reach your home for a very important reason.

Calling hours should be agreed upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends to avoid calling at that hour, if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.

A serious calling problem is calling very late at night, or very early on weekend mornings. This particular mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 pm. when a lot of tired adults are happily sleeping, the shank of the evening.

So please tell your friends not lo call after ten o’clock. The shock of waking out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a heart attack. Weekend morning calls aren’t so startling but it’s the one time your parents can sleep late.

If your mother and father, out of kindness, have installed a separate phone for you, remember that you’re still a member of a family. So try to stick to your family’s regulations. That’s all for my talk today. Thank you lor listening.

Task 2: Listen to part of Ms Linda Cupple’s talk again and write the missing words. (Nghe lại một phần của cuộc nói chuyện của bà Linda Cupple và viết những từ thiếu.)

Calling hours should be (1) ………upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends (2)………….calling at that hour; if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.

A serious calling problem is calling very late at night, or very early in the morning. This (3)……………….. mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 p.m, when a lot of tired(4)………..are happily sleeping, the shank of the evening. So please tell your friends not to call after ten o’clock. The shock of(5)…………..out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a(6)……… attack. Weekend morning calls aren’t so startling, but it’s the one time your parents can sleep late

If your mother and father, out of (7) …………, have installed a separate phone for you. remember that you’re still a member of a family. So try (8)………to vour family’s regulations.

1. aereed 2. to avoid 3. particular 4. adults

2. waking 6. heart 7. kindness 8. to stick

The first is to work out a reasonable length of time for a call after a discussion with our parents, usually ten minuies at most. And it’s the duration of time for receiving or making a call at the usual time. Next, it’s a great problem to make a call very late at night or early in the morning, particularly on weekends, because it’s the time your parents can sleep late. So even you have a separate phone, try to stick to the family’s regulations

Task 1: Use the words to make sentences. Change the form of the werb. (No addition or omission is required) (Dùng từ để làm câu. Đổi dạng của động từ.(Không cần thêm hoặc bỏ,))

1. There are many ways to say someone goodbye, and most of the depend on the situation at hand.

2. However, there is one rule that all situations observe. We seldom say goodbye abruptly.

3.In English it is necessary to prepare a person for our depature.

4. We lead into the farewell by saying something pleasant and thoughtful like “I’ve really enjoyed to you”

5. We might also say something relating to the time like “Gosh! I can’t believe how late it is! I really must be going!”

1.C

2. E

3. A

4. B

5. D

Paragraph 2:

1. C

2. E

3. B

4. A

5. C

LANGUAGE FOCUS

– Pronunciation : Stress in two-syllable words. – Grammar: Reported Speech Grammar Exercise 1 : Last week you met Thuan, a friend you hadn’t seen for a long time. Look at the list of things he said to you, then tell another friend what he said. Use reported speech. (Tuần rồi em gặp Thuan, một người bạn từ lâu em không gặp. Nhìn vào danh sách những việc anh ấy nói với em, sau đó kể cho một người hạn khác những gì anh ấy nói. Dùng lời tường thuật.)

1. I’m going to work in Ho Chi Minh City next July.

2. I work for a big company.

3. I’m their marketing manager.

4. The company has opened an office in Ho Chi Minh City.

5. It has been very successful.

6. I have been chosen to run an office in District 5.

7. How long have you been learning English?

8 . I don’t have much time to enjoy myself.

9. I hope you will come and visit me in Ho Chi Minh City.

10. I hope I will be successful in Ho Chi Minh City.

Tell your friend what Thuan said:

1. Thuan said he worked for a big company.

2. Thuan said he was their marketing manager.

3. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.

4. Thuan said it had been very successful.