Top 19 # Xem Nhiều Nhất Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Bài 2 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2 / 2023

Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

1. I think classical music is vis exciting as country music.

2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

3. My taste in art is the same as her taste.

4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

5. Life in Vietnam is different from liio in England.

– The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

– Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

– Water puppetry is performed in a pool.

– A lot of meat was bought by his mother yesterday.

– Rice noodles are made from the best variety of rice.

Practice: (Thực hành:)

1. A: Do you like to listen to rock and roll?

A: How often do you listen to it?

B: I listen to it every day.

2. A: What’s your favourite drink?

A: How much do you drink every day?

3. A: Where would you like to go for a picnic?

A: What would you like to do there?

B: I’d like to sit in tho sun and read books.

Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

A: Where and when will you go for your trip?

B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

A: How will you travel there?

A: What will you bring with you?

H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

Bài Tập &Amp; Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 2 / 2023

Lớp 2 – thời điểm các bé bắt đầu làm quen với tiếng Anh, với từ vựng cũng như các cấu trúc thường gặp. Lớp 2 cũng là lúc bắt đầu có các kì thi tiếng Anh ở trường như giữa kì, cuối kì hay các kì thi học sinh giỏi… Bài viết này sẽ cung cấp cho các bậc cha mẹ, thầy cô một số dạng bài tập cơ bản thường gặp cũng như những ví dụ cụ thể để giúp các bé hứng thú, tự tin hơn khi học tiếng Anh cũng như đạt điểm cao trong các kì thi.

I. Tóm tắt kiến thức tiếng Anh lớp 2

Như đã đề cập ở phần đầu, lớp 2 là khoảng thời gian các bé làm quen với tiếng Anh, với một ngôn ngữ mới. Do đó, phần kiến thức được truyền tải thường khá đơn giản, dễ hình dung, dễ nhớ và gắn liền với những sự vật, sự việc, hiện tượng hằng ngày xảy ra xung quanh các bé.

Chủ đề gia đình (father, mother, son, daughter, brother, sister…)

Chủ đề đồ vật, con vật (apple, pencil, table, door, dog, cat, fish…)

Chủ đề số đếm (one, two, three, ten, eleven…)

Chủ đề thời tiết (hot, cold, sunny, rainy, cloudy…)

Chủ đề màu sắc (red, white, yellow, blue…)

Ngoài ra, các bé cũng sẽ được làm quen với ngữ pháp, một số cấu trúc câu cố định để có thể đọc hiểu và thực hành viết cũng như nói được những câu đơn giản.

– Các ngôi (Đại từ nhân xưng) và cách chia động từ “to be”

Ngôi thứ nhất số ít: I + am

Ngôi thứ nhất số nhiều: We + are

Ngôi thứ hai số ít/ nhiều: You + are

Ngôi thứ ba số ít: He, She, It + is

Ngôi thứ ba số nhiều: They + are

– Công thức câu có chứa “to be”

Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not

– Cách viết tắt “to be”: I am = I’m, We are = We’re, You are = You’re, He is = He’s, She is = She’s, It is = It’s, They are = They’re

– Tính từ sở hữu: my, our, their, his, her, its, your

– Một số cấu trúc câu khác:

What is your name? (Tên bạn là gì)

How are you? (Bạn có khỏe không)

How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi)

Who/ What is this? (Đây là ai/ cái gì)

Hello/ Hi/ Good morning/ Good afternoon. (Chào hỏi)

Nice to meet you. (Rất vui được gặp bạn)

My name is… (Tên mình là…)

This is…/ It is… (Đây là…)

– Mạo từ a/an: “an” đứng trước một danh từ số ít đếm được và bắt đầu bằng các nguyên âm “u/ e/ o/ a/ i” còn “a” cũng đứng trước một danh từ số ít đếm được nhưng bắt đầu bằng phụ âm (là những âm không phải u,e,o,a,i).

II. Một số đề minh họa bài tập tiếng Anh lớp 2

Bài 1: Chọn các từ để điền vào chỗ trống cho hợp lý

uncle family sister eight daughter grandma

father table nine mother eggs map

ruler yellow old brother aunt grandpa

Bài 2: Chọn đáp án đúng

A. I’m fine, thanks B. My name’s Mali C. Thank you

2. How are you?

A. I’m fine,thanks B. Yes, please. C. I’m nine years old

3. What color is this?

A. It’s green B. My name’s Hoa C. It’s ruler

4. Who is this?

A. It’s a pen B. It’s yellow C. This is my friend

5. What is this?

A. It’s my computer B. I’m fine C. No, it is not

6. How old are you?

A. Thank you B. I’m eleven years old C. It’s a table

Bài 3: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành từ có nghĩa Bài 4: Hoàn thành các câu sau Bài 1: Điền chữ cái còn thiếu vào các từ sau

_ pple _at si_ter tw_ c_ock

_ ook f_ sh d_or p_ncil t_ble

6. Mara / Goodbye /, / …………………………….

7. fine / I / thanks / am /, / …………………………….

8. Nam / Hi /, / …………………………….

Bài 3: Nối từ tiếng Anh ở cột A với nghĩa tiếng Việt ở cột B Bài 4: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

Tên của bạn là gì? Tên của mình là Quỳnh Anh.

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Bài 1: Chọn từ khác loại Bài 2: Điền a/ an vào chỗ trống Bài 3: Điền các từ cho sẵn vào chỗ trống trong câu: is, this, who, an, egg, it Bài 4: Sắp xếp lại các câu sau

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Đáp án chi tiết bài tập tiếng Anh lớp 2

Bài 1: 1. family 7. father

2. brother 8. mother

3. ruler 9. map

4. aunt 10. uncle

5. nine 11. grandpa

6. grandma 12. yellow

Bài 2: 1-B, 2-A, 3-A, 4-C, 5-A, 6-B

Bài 3: 1. o (A box) 6. u (aunt)

2. e (An apple) 7. o (son)

3. s (A bus) 8. m (name)

4. a (A cat) 9. e (father)

5. u (A circus) 10. v (eleven)

Bài 4: 1. is 2. name 3. are 4. am 5. is 6. my

Bài 1: a (apple) c (cat) s (sister) o (two) l (clock)

c (cook) i (fish) o (door) e (pencil) a (table)

Bài 2: 1. I am Mai.

2. My name is Lara.

3. Is it a cat?

4. How are you?

5. Goodbye, Mara.

6. I am fine, thanks.

7. Hi, Nam.

Bài 3: 1-b, 2-a, 3-e, 4-d, 5-c, 6-f

Bài 4: 1. What is your name? My name is Quynh Anh.

2. Who is this? This is my father.

3. How are you? I am fine. Thank you.

4. How old are you? I am seven years old.

Bài 1: 1. green 2. ten 3. home 4. father 5. clock

2. a 7. an

3. a 8. a

4. a 9. an

5. a 10. an

Bài 3: 1. is 2. Who 3. it 4. an 5. This 6. egg

Bài 4: 1. What is your name?

2. My name is Nam.

3 .What is this?

4. It is a pen.

Bé Lớp 2 Học Tiếng Anh Qua Bài Hát / 2023

Học tiếng Anh qua bài hát lớp 02 là một trong những cách học tiếng Anh trẻ em hiệu nghiệm được các chuyện gia khuyên áp dụng đối với năng lực tiếng Anh trẻ em nhìn chung và tiếng Anh trẻ em lớp 2 nói riêng.

Trẻ lớp 2 đang được trải qua những bài học tiếng Anh trên lớp và các em cũng đã có cho mình những nền tảng căn bản nhất của tiếng Anh. Để học tiếng Anh qua bài hát cho trẻ lớp 2 các bạn nên chọn lọc những bài hát thích hợp với sở thích của trẻ.

Bài hát tiếng Anh vui nhộn cho trẻ lớp 2 học hiệu quả được Alokiddy giới thiệu tiếp sau đây là tổng hợp từ những nhạc tiếng Anh lớp 2 được nhiều em nhỏ ham thích .

Trẻ lớp 2 học tiếng Anh qua bài hát với những bài hát vui nhộn giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, sự phát triển -toàn hảo của trẻ mai sau .

1.Bài hát Do Re Mi – Music Man cho trẻ lớp 2

Bài hát giản đơn với nhạc điệu vui nhộn giúp bé học tiếng Anh hiệu quả hơn cũng tương tự như vui chơi giải trí khi học tập. Lời tiếng Anh bài hát rất đơn giản

DO – a deer, a female deer

RE – a drop of golden sun

MI – a name, I call myself

FA – a long long way to run

SO – a needle pulling thread

LA – a note to follow SO

TI – a drink with jam and bread

That will bring us back to do

2. The Finger Family bài hát cho trẻ lớp 2 vui nhộn

Những giai điệu vui nhộn dưới nền nhạc tiếng Anh và ca từ dễ nghe sẽ là điểm sáng giúp trẻ học tiếng Anh hiệu quả hơn. Nhạc tiếng Anh lớp 2 sẽ không là điều khó khăn đối với trẻ. Lời tiếng Anh của bài hát:

Daddy finger, daddy finger, where are you?

Here I am, here I am. How do you do?

Mommy finger, Mommy finger, where are you?

Here I am, here I am. How do you do?

Brother finger, Brother finger, where are you?

Here I am, here I am. How do you do?

Sister finger, Sister finger, where are you?

Here I am, here I am. How do you do?

Baby finger, Baby finger, where are you?

Here I am, here I am. How do you do?

03. Twinkle Twinkle Little Star

Các em sẽ được chìm ngập trong những giai điệu nhẹ nhàng mà vui nhộn cùng bài nhạc tiếng Anh này. Lời bài hát ngắn gọn và dễ hiểu:

Twinkle, twinkle, little star,

How I wonder what you are.

Up above the world so high,

Like a diamond in the sky.

When the blazing sun is gone,

When he nothing shines upon,

Then you show your little light,

Twinkle, twinkle, all the night.

Học tiếng Anh qua bài hát lớp 2 sẽ đơn giản hơn khi học cùng Alokiddy – Học tiếng Anh trẻ em qua mạng. ở Alokiddy, các em sẽ được trải nghiệm những bài học tiếng Anh từ đơn giản đến phức tạp, nâng cao dần trình độ tiếng Anh của các em. Tiếng Anh trẻ em lớp 2 sẽ không còn là một vấn đề khó đối với cha mẹ khi cho trẻ tiếp cận với những bài học tại chúng tôi chẳng những được học tiếng Anh qua bài hát, tại Alokiddy các em sẽ được trải nghiệm qua một loạt những vận dụng và các nguồn học ngạc nhiên – thú vị nhất.

Theo: chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 22 / 2023

CHÍNH TẢ (1) Điền các tiếng : Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau : Kêu lên vì vui mừng. reo Cố dùng sức để lấy về. giành Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây. gieo b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau : Ngược lại với thật. g/ả Ngược lại với to. nhỏ Đường nhỏ và hẹp trong làng hẻm xóm, phố phường. (2)a) Điền vào chỗ trống r, ơhoặc gi: Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim. Vòm cây xanh, đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung, b) Ghi vào chữ in đậm dâu hỏi hoặc dấu ngã : Em đứng ngẩn ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca. Vẳng từ vườn xa Chim cành thỏ thẻ Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy se sẻ. LUYỆN Từ VÀ CÂU 1. Viết tên các loài chim trong những tranh sau : 1. chào mào 2. chim sẻ 3. cò 4. đại bàng 5. vẹt 6. sáo sậu 7. cú mèo Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu. (vẹt, quạ, khước, cú, cắt) CHÍNH TẢ (1) Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : riêng ở riêng dơi con dơi dạ M: sáng dạ 9 rẻ rẻ rúng mở mở tập 9 củ củ sen giêng ra giêng rơi rơi xuống rạ gốc rạ rẽ M: rẽ phải mỡ thịt mỡ cũ sách cũ (2)Tìm tiếng theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B : A B - Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu bằng gi - Có thanh hỏi Có thanh ngã : rơi, rạ, ru, rương, rãnh, rung, rành,... : dép, dùng, dâng, da, dê, dì, dế, dưa,... : giày, giỏ, giảng, giải, giường, giúp,... : củng, tủ, thỏ, cỏ, cửa, rửa, rổ, sổ,... : cũng, nã, mũi, mũ, hũ, lũ, vẽ,... TẬP LÀM VĂN Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : "Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút." Em đáp : "Không sao, bạn đi trước đi!". Một bạn vô ỷ đụng người vào em, vội nói: "Xin lỗi. Tớ vô ý quá !" Em đáp : "Mình không sao đâu bạn Ị" Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em : "Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi." Em đáp : "Không có gì đâu bạn, mình sẽ giặt sạch được mà." Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : "Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi." Em đáp : "Không sao đâu. Bữa khác bạn trả cũng được". đoạn văn tả chim gáy : ' 2 I Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. [TỊ Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Thỉnh thoảng, chìú cất tiếng gáy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. b) Ghép lại đoạn văn trên. Một chú chim gảy sà xuống chân ruộng vừa gặt. cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gảy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. s