Các Thì Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hiệu Quả Mẹ Cần Biết !
  • Full Trọn Bộ Giáo Trình Tự Học Tiếng Trung Online Mọi Cấp Độ
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Ở Bình Dương
  • Tuyển Giảng Viên Dạy Tiếng Trung Tại Tỉnh Bình Dương
  • Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

    Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…

    Các thì trong tiếng Anh là:

    Và thì 13 là Near future tense – Tương lai gần

    I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

    Đối với động từ thường:

    Đối với động từ Tobe

    – Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )

    – Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

    – Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

    Thì hiện tại đơn được dùng:

    – Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun.

    – Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike.

    – Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

    Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

    Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always (luôn luôn), usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

    Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

    Đáp án:

    – Does not eat

    Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.

    II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

      Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

    Ví dụ: He is going home.

      Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

    Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

      Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

    Ví dụ: He is going to school tomoroww.

      Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

    Ví dụ: He is always coming late.

    Ví dụ: The children are growing quickly

    Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

    – Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

    – Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

    – My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

    – My/ mom/ clean/ floor/.

    – Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    – They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    – My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    Đáp án:

    – My dad is watering some plants in the garden.

    – My mom is cleaning the floor.

    – Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    – They are asking a man about the way to the railway station.

    – My student is drawing a (very) beautiful picture.

    III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

      Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

    Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

      Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

    Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

    Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to

    Ví dụ: I have finished my homework.

      Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ: Have you ever been to American?

    Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the psent.

    Chia động từ trong ngoặc:

    Viết lại câu:

    This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

    – He started working as a bank clerk 3 months ago.

    – It is a long time since we last met.

    Đáp án:

    – Have bought

    – Haven’t planned

    – Haven’t finished

    – Have – learned

    – She hasn’t come back home for 4 years.

    – He has worked as a bank clerk for 3 months.

    – We haven’t met each other for a long time.

    IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

      Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

    Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

    Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

    – Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.

    Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

    – How long: bao lâu

    Since + mốc thời gian. Ex: since 2000

    For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

    Đáp án:

    – have been waiting

    – has been going

    – have you been studying

    – have been repairing

    Với động từ tobe: Đối với động từ:

      Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

    Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago

      Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

      Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

    Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

    Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

    Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

    Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

    VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

    Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.

    Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

    I went home while she was watching the news on TV.

    – Was walking

    – Was attending

    – Were standing

    Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

    VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

    Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

    Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

      Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: We had had lunch before we went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

      Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

    Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

      Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

    Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

      Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

    Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

    Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

    Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …

    When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Lưu ý sử dụng :

    – QKHT + before + QKD

    – After + QKHT, QKĐ.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

    VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

      Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

    Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.

      Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.

      Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

    Ví dụ: They had been dating for 2 years and ppared for a wedding.

      Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

    Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at chúng tôi last night.

      Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

    Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

      Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

    Ví dụ: If we had been pparing better, we would have got good grades a good point.

    Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

    – It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

    – Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

    – Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

    – When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

    Đáp án:

    – were having

    – was walking

    – had been running

    – were eating

    IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

    – Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

    Ví dụ: I will go home in 2 days.

    – Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

    Ví dụ: Will you go home with me tonight?

      Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

    Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

    Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

    Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

      I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

      If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

      You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

    Đáp án:

    – I hope that you will come to my house tomorrow

    – He will finish his poem in 5 days.

    – If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

    – You look tired, so I will bring you something to eat.

    – Will you please close the door?

    Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

    Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

    Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

    Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

    XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

    Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

    T rong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

    – At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

    – At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

    Đáp án:

    – Will be going

    – Will be sending

    – Will be waiting.

    XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

    Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Là những cụm từ:

    • by + thời gian trong tương lai
    • by the end of + thời gian trong tương lai
    • by the time …
    • before + thời gian trong tương lai

    Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

    Đáp án:

    – will have taken

    – will have finished

    – will (already) have started

    XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

    – Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

    Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

    – Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

    Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.

    TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

    Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

    Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

    Ví dụ: She won’t get a promotion until she will have been working here as long as him. – Không đúng.

    She won’t get a promotion until she has been working here as long as him.

    Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi cô ấy làm việc lâu năm như anh ấy.

    Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

    • state: be, mean, suit, cost, fit,
    • possession: belong, have
    • senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
    • feelings: like, love, pfer, hate, hope, regret, want, wish
    • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

    +, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

    I will have been writing my essay for one day by the time .

    Đáp án

    – Will have been writing

    – Will have been talking

    – Will have been cooking

    Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

    1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

    SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

    Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

    Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

    – Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

    – Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

    Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

    – Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

    Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Từng Bước Một Nắm Rõ Màu Sắc Trong Tiếng Anh Một Cách Dễ Dàng
  • Tên Các Loại Quả Bằng Tiếng Anh, Apple, Orange, Banana
  • Giáo Trình Học Tiếng Slovakia
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hiệu Quả Mẹ Cần Biết !
  • Full Trọn Bộ Giáo Trình Tự Học Tiếng Trung Online Mọi Cấp Độ
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Ở Bình Dương
  • Tuyển Giảng Viên Dạy Tiếng Trung Tại Tỉnh Bình Dương
  • Gia Sư Dạy Tiếng Trung Tại Bình Dương
  • Thì (TENSE)Cách dùngCông thứcDấu hiệu

    Hiện tại đơn

    ↪️ học kỹ hơn ở đây

      nghĩa tương lai: chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp sẵn trong tương lai hoặc thời gian biểu

    • chủ ngữ ở ngôi số 1, 2 và 3 ở số nhiều (I, you, we, they), dùng động từ ở nguyên mẫu.
    • chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), thêm -s/-es ở động từ thường.
    • với to_be: chia am / is / are theo ngôi phù hợp.
    • every day
    • sometimes
    • always
    • often
    • usually
    • seldom
    • never
    • first … then

    Hiện tại tiếp diễn

    • nghĩa phàn nàn: dùng với always để diễn đạt ý phàn nàn về một hành động thường lặp đi lặp lại.

        He is always forgetting his book at home.
    • nghĩa tương lai: khi đã quyết định và sắp xếp làm một việc nào đó (một ngày hay một kế hoạch cố định)

    to be (am / is / are) + V_ing

    • now
    • at the moment
    • right now
    • at the psent
    • Look!
    • Listen!

    Hiện tại hoàn thành

    ↪️ học kỹ hơn ở đây

    have / has + V_ed/V3

    • just
    • yet
    • never
    • ever
    • already
    • so far
    • up to now
    • since
    • for
    • recently

    Hiện tại hoàn thành tiếp diên

      nhấn mạnh: một hành động xảy ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại

        I have been learning English for 5 years.

    have / has + been + V_ing

    • all day
    • the whole day
    • how long
    • since
    • for

    2. Tổng quan về 4 thì ở Quá khứ

    Thì (TENSE)Cách dùngCông thứcDấu hiệu

    Quá khứ đơn

    • Với động từ thường: dùng V_ed hoặc V2 nếu đó là động từ bất quy tắc.
    • Với to_be: dùng was (I, he, she, it) hoặc were (you, they, we)
    • last …
    • … ago
    • in (năm ở quá khứ). vd: 1999
    • yesterday

    Quá khứ tiếp diễn

    was / were + V_ing

    • While
    • at that very moment
    • at 9:00 last night
    • ….

    Quá khứ hoàn thành

      Quá khứ của thì Hiện tại Hoàn thành

        Kristine had never been to an opera before last night.

    had + V_ed/V3

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    had + been + V_ing

    Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

    3. Tổng quan về 4 thì ở Tương lai

    Thì (TENSE)Cách dùngCông thứcDấu hiệu

    Tương lai đơn (will)

    will + bare_inf

    • tomorrow
    • next week / month / year
    • in the future
    • soon

    Be going to

    • một dự đoán (có cơ sở) về một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
        Look! The sky is grey. It is going to rain soon.
    • một dự tính, một quyết định đã được đưa ra trước đó
        As discussed, we are going to watch this movie tonight.

    am / is / are + going + to_inf

    Tương lai tiếp diễn

    will + be + V_ing

    Tương lai hoàn thành

      một hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai. Cả 2 hành động này đều ở tương lai.

      • By next November, I will have received my promotion.
      • By the time I finish this course, I will have taken ten tests.

    will + have + V_ed/V3

      by + (thời điểm tương lai)

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn

      nhấn mạnh: tính liên tục của hành động trong thì Tương lai Hoàn thành

        How long will you have been studying when you graduate?

    will + have + been + V_ing

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Từng Bước Một Nắm Rõ Màu Sắc Trong Tiếng Anh Một Cách Dễ Dàng
  • Tên Các Loại Quả Bằng Tiếng Anh, Apple, Orange, Banana
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)
  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hiệu Quả Mẹ Cần Biết !
  • Full Trọn Bộ Giáo Trình Tự Học Tiếng Trung Online Mọi Cấp Độ
  • Có bao giờ bạn thắc mắc?

    • Làm sao để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh ?
    • Mẹo nào để so sánh các thì tiếng Anh?
    • Khi nào dùng be used to + V, khi nào dùng used to + V-ing?

    Bài viết hôm nay, Step Up chia sẻ với bạn tổng quan về 12 thì trong tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết và bảng tóm tắt các thì một cách đầy đủ nhất.

    Trong tiếng Anh được chia thành 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Step Up sẽ chia sẻ khái quát với các bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh. Chúng ta cùng tìm hiểu nào!

    Toàn bộ kiến thức về 12 thì tiếng Anh và phối hợp sử dụng các thì được trình bày chi tiết trong sách Hack Não Ngữ Pháp – Sản phẩm mới của Step Up. Với hệ bài tập trong Sách và App giúp bạn có thể nói đúng thì của một câu đơn giản

    1. Thì hiện tại đơn – Present simple

    Định nghĩa: Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

    Công thức với Động từ thường:

      Khẳng định: S + V(s/es) + O

    Ex: He walks every day. (Anh ấy đi bộ mỗi ngày.)

      Phủ định: S + do/does not + V_inf + O

    Ex: I don’t like to eat durian. (Tôi không thích ăn sầu riêng.)

      Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf + O?

    Ex: Do you often study late? (Bạn có thường xuyên đi học muộn không?)

    Công thức với Động từ tobe:

      Khẳng định: S + am/is/are + O.

    Ex: My mother is a nurse. (Mẹ tôi là một y tá.)

      Phủ định: S + am/is/are not + O.

    Ex: He’s not a bad guy. (Anh ấy không phải là một kẻ xấu.)

      Nghi vấn: Am/is/are + S + O?

    Ex: Are you ready? (Bạn đã sẵn sàng chưa?)

    Cách dùng:

      Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

    Ex: Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C.)

      Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Ex: I exercise for 30 minutes a day. (Tôi tập thể dục 30 phút mỗi ngày.)

      Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.

    Ex: The plane takes off at 8 o’clock tomorrow morning. (Máy bay cất cánh lúc 8 giờ sáng mai.)

    Lưu ý: Khi chia động từ với chủ ngữ là số ít, cần thêm “es” ở những động từ có chữ cái tận cùng là: -o, -s, -z, -ch, -x, -sh

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có trạng từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…

    2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

    Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn (Tiếng Anh: Present Continuous hay Present Progressive) dùng để diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

    Công thức:

      Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …

      Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …

    Ex: She is not playing soccer with her brother. (Cô ấy đang không chơi bóng đá với em trai cô ấy)

      Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?

    Ex: Are you working? (Bạn đang làm việc à?)

    Cách dùng:

      Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.

    Ex: My brother is playing soccer now. (Anh trai tôi đang chơi bóng đá bây giờ.)

      Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.

      Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.

    Ex: He is always going to work without remembering to bring documents. (Anh ấy luôn đi làm mà không nhớ mang theo tài liệu.)

      Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at psent , right now, look, listen, be quiet….

    Lưu ý: Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với những từ chỉ cảm giác, tri giác như: like (thích), need (cần), want (muốn), know (biết) , think (nghĩ), believe (nhớ)…

    3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

    Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành (Tiếng Anh: The psent perfect tense) được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

    Công thức:

      Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O

    Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm.)

      Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O

    Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t

    Cách dùng:

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…

    4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

    Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    Công thức:

    Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)

    Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây.)

    Ex: Have you been standing in the rain for more than two hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi đúng không?)

    Lưu ý:

    • S = I, we, you,they (số nhiều) + have
    • S = He, she, it, (số ít) +has

    Cách dùng:

      Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

    Ex: I have been learning English for 8 years. (Tôi đã học tiếng anh được 8 năm.)

      Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.

    Ex: I am tired of because I have been working all night. (Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc cả đêm.)

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…

    5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

    Định nghĩa: Thì quá khứ đơn (tiếng Anh: Past Simple) dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

    Công thức với động từ thường

      Câu khẳng định: S + V2/ed + O

    Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)

      Câu phủ định: S + did not + V_inf + O

    Ex: I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)

      Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?

    Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)

    Công thức với Động từ tobe

      Câu khẳng định: S + was/were + O

    Ex: Yesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi..)

      Câu phủ định: S + were/was not + O

    Ex: Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc.)

      Câu nghi vấn: Was/were + S + O?

    Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)

    Lưu ý:

    • S = I, he , she, it (số ít) + was
    • S= We, you, they (số nhiều) + were

    Cách dùng:

      Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.

    Ex: I did my homework. (Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi.)

      Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại trong thời điểm quá khứ.

    Ex: Yesterday morning, I ate breakfast then I went to school. (Sáng hôm qua, tôi ăn sáng sau đó tôi đi học.)

      Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ

    Ex: When I was studying, my brother watched the movie. (Khi tôi đang học, anh trai tôi xem phim.)

    Dấu hiệu nhận biết: Các từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…

    Cách phát âm -ed

    Trong thì quá khứ các động sẽ được thêm đuôi “ed” vào sau động từ trừ một số động từ bất quy tắc. Các bạn tham khảo về cách phát âm ed:

    6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

    Định nghĩa: Thì quá khứ tiếp diễn (tiếng Anh: Past Continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại được dùng để nhấn mạnh quá trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O

    Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa.)

      Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O

    Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)

      Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?

    Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)

    Cách dùng:

      Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

    Ex: My mom was cooking rice at 6 o’clock last night. (Mẹ tôi đang nấu cơm lúc 6 giờ tối qua.)

      Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

    Ex: I was playing game when he called. (Tôi đang chơi game thì anh ấy gọi.)

    Lưu ý: với hành động đang xảy ra, ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành dộng chen vào chia ở thì quá khứ đơn

      Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

    Ex: While I washed the vegetables, my mother cooked the chicken soup. (Trong khi tôi rửa rau, mẹ tôi nấu canh gà.)

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

    Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…

    7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

    Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành (tiếng Anh: Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O

    Ex: I had done his homework before my mom arrived. ( Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà mẹ tôi về)

      Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O

    Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về.)

      Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

    Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?)

    Lưu ý: trong thì quá khứ hoàn thành, các động từ được chia theo thì quá khứ hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

      Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ

    Ex: By 5:00 pm Mike had left Ha Noi. (Đến 5 giờ chiều Mike đã rời Hà Nội.)

      Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn

    Ex: Before I went out with friends, I had done my homework. (Trước khi đi chơi với bạn, tôi đã làm bài tập về nhà.)

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…

    8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

    Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Past perfect continuous) là thì trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O

    Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện.)

      Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

    Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi tôi nhìn thấy anh ấy.)

      Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

    Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)

      Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: I had been doing some market research before my boss asked me to. (Tôi đã thực hiện một số nghiên cứu thị trường trước khi sếp yêu cầu.)

    Lưu ý: hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

      Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

    Ex: My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm. (Tôi và chồng đã cãi nhau cả tiếng đồng hồ cho đến 6 giờ chiều.)

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các từ như Until then, by the time, prior to that time, before, after…

    9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

    Định nghĩa: Thì tương lai đơn (tiếng Anh: Simple future tense) dùng để diễn tả một hành động không có dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói.

    Công thức

      Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

    Ex: I will go to Phu Quoc on the weekend. ( Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

      Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

    Ex: I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

      Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?

    Ex: Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)

    Cách dùng:

      Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.

    Ex: She thinks it will be sunny. (Cô ấy nghĩ rằng trời sẽ nắng.)

      Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

    Ex: I will bring coffee to you. (Tôi sẽ mang trà đến cho bạn.)

      Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.

    Ex: Tôi sẽ không giúp đỡ bạn nữa. (I won’t help you anymore.)

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…

    Lưu ý: Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1.

    Ex: If you don’t study hard, you will fail the exam. (Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)

    10. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

    Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn (tiếng Anh: Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing

    Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)

      Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing

    Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. ( Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)

      Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

    Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)

    Cách dùng:

      Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

    Ex: I will be going camping at this time next Sunday. (Tôi sẽ đi cắm trại vào lúc này vào Chủ nhật tới.)

      Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

    Ex: I will be waiting for you when the plane lands. (I will be waiting for you when the plane lands.)

    Lưu ý: với hành động đang xảy ra trong tương lai ta chia thì tương lai tiếp diễn. Hành động khác chen chia ở thì hiện tại đơn.

    Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…

    11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

    Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành (tiếng Anh: Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

    Ex: I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)

      Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed

    Ex: I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)

      Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?

    Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)

    Cách dùng:

      Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

    Ex: I will have finished my homework by 8 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 8 giờ.)

      Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

    Ex: When my mother comes back, I will have done homework. (Khi mẹ tôi trở lại, tôi sẽ làm bài tập về nhà.)

    Lưu ý: Hành động xảy ra trước chia thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì hiện tại đơn.

    Dấu hiệu nhận biết: Đi kèm với các từ: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

    12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

    Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai.

    Công thức:

      Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

    Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)

      Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing

    Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)

      Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

    Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? ( Bạn sẽ sống ở căn nhà này dduocj 10 năm tính tới tuần này à?)

    Cách dùng:

      Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai

    Ex: Until the end of this month, I will have been working at Step Up for 5 years. (Cho đến cuối tháng này, tôi sẽ làm việc tại Step Up được 5 năm.)

    Dấu hiệu nhận biết: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…

    Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

    Tổng hợp lại 12 thì trong tiếng Anh, ta có bảng tóm tắt sau:

    Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh

    Bài 1: Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

    1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

    2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.

    3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.

    4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.

    5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.

    6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.

    7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.

    8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….

    9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.

    10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

    4. arrive – will be waiting

    6. is washing – has just repaired

    7. will have been – comes

    8. arrive – will probably be raining

    10. found – had just left

    Đáp án:

    1. D

    2. A

    3. C

    4. B

    5. D

    6. C

    7. B

    Bài 3: Tìm lỗi sai và sửa

    1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.

    2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.

    3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.

    4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.

    5. Stop! You being hurting yourself!

    6. By the time I came, she is no where to be seen.

    7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

    Tổng kết

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từng Bước Một Nắm Rõ Màu Sắc Trong Tiếng Anh Một Cách Dễ Dàng
  • Tên Các Loại Quả Bằng Tiếng Anh, Apple, Orange, Banana
  • Giáo Trình Học Tiếng Slovakia
  • Người Ả Rập Ở Việt Nam
  • Tuyển Dụng Giáo Viên Dạy Tiếng Ả Rập Xê Út
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Pdf
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)
  • – Dùng để diễn tả một thói quen.

    – Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.

    – Dùng để diễn tả một tình huống mang tính ổn định.

    – Dùng đế diễn tả lịch trình hoặc thời gian biểu.

    2.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    -Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói.

    -Diễn tả một tình huống mang tính chất tạm thời.

    -Diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần.

    -Diễn tả một thói quen xấu khỉ đi kèm với trạng từ always.

    Các trạng từ thường gặp:

    -Now/right now/at the moment/at psent/currently/ continously

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp:

    -Last week / month/ year/….,

    -khoảng thời gian +ago

    -yesterday

    Used to cũng có thể được dùng thay thế cho thì quá khử đơn.

    Công thức:

    (+) S + used to + V-inf

    (-) S+ didn’t use to + V-inf

    (?) Did(n’t) + S + use to + V-inf?

    Diễn tả một thói quen (habit) hay tình trạng (state/situation) trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

    4.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:

    -Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khử.

    -Diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.

    -Diễn tá hành động đang xảy ra (ở quá khử) thì có một hành động khác xen vào.

    Các trạng từ thường gặp:

    -At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night)

    -At this time + thời gian trong quá khứ (at this time 2 years ago)

    -When/while

    5.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

    -Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

    -Dỉễn tả một lời hứa hoặc một quyết định nhất thòi.

    -Dùng để diễn đạt sự dự đoán.

    Các trạng từ thường gặp:

    -Someday ( một ngày nào đó)

    -Next week / month / year/…

    -Tomorrow

    -Soon ( sớm, nhanh thôi)

    -Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiên tại.

    -Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (thường hay sử dụng với just).

    -Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

    Các trạng từ thường gặp:

    -For + khoảng thời gian

    -Since + mốc thời gian

    -Never/ever

    -Recently/lately

    -Already/just/yet

    -Up to now/ up to psent/up to this moment/until now/until this time/ so far

    -In/over/during/for + the + last/part + khoảng thời gian

    -Với những động từ chỉ thói quen diễn ra trong thời gian dài ví dụ để chỉ việc học tập, nghiên cứu, công việc , sở thích có thể dùng với cả 2 thì ( live,study, learn, play, teach,…)

    1) I have taught (have been teaching) English for 10 years.

    2) I’ve lived (have been living) here since I was a child.

    3) I have played (have been playing) football since 2012.

    -Nhấn mạnh vào kết quả của hành động

    4) I have finished all books by Mark Twain.

    5) We have had 5 tests in this term so far

    -Nhấn mạnh vào độ dài , trường độ của hành động.

    6) I have been waiting for her since 2 o’clock.

    7) We have been studying hard all week for the test.

    Các trạng từ thưòng gặp:

    For a long time

    For + khoảng thời gian

    Since + mốc thời gian

    Recently/lately

    Up to now/ up to psent/ up to this moment

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Anh Qua Vlogs
  • Tự Học Nghe Tiếng Anh Cơ Bản Qua Truyện Cổ Tích
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Số Đếm
  • Luyện Thi Đại Học Qua Mạng: Lời Khuyên Từ Thủ Khoa Đại Học Y Hà Nội
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Tổng hợp bài tập về thì trong tiếng Anh gồm 12 thì giúp bạn củng cố lại kiến thức sử dụng mỗi thì và luyện tập hàng ngày.

    Các thì trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bất kỳ ai học tiếng Anh đều phải nắm được. Sử dụng đúng các thì trong từng văn cảnh cụ thể sẽ giúp bạn nói và viết tiếng Anh tốt hơn. Để củng cố lại kiến thức của chủ điểm này, sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp và giới thiệu tới các bạn bài tập về các thì trong tiếng Anh để các bạn tham khảo và luyện tập ở nhà tốt hơn.

    Các thì trong tiếng Anh sử dụng như thế nào?

    1. Bài tập về thì hiện tại đơn có đáp án

    Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh dùng để:

    – Nói về sự thật hiển nhiên, chân lý hay những hiện tượng khoa học luôn đúng.

    – Diễn tả thói quen, hành động.

    – Dùng trong lịch trình thời gian biểu cụ thể

    – Một số trạng từ chỉ thời gian thường đi kèm: alway, usually, often, sometimes, occationally, seldom

    1. I catch/catches robbers.

    2. My dad is a driver. He always wear/wears a white coat.

    3. They never drink/drinks beer.

    4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.

    6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

    7. Mark usually watch/watches TV before going to bed.

    8. Maria is a teacher. She teach/teaches students.

    2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    – Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ:

    – Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại

    – Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    – Sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

    – Thói quen, hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ

    – Chuỗi hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

    Thực hành nhiều qua các bài tập về thì

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    6. It/ be/ cloudy/ yesterday.

    7. In 1990/ we/ move/ to another city.

    8. When/ you/ get/ the first gift?

    9. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    1. I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    5. He has written five letters.

    6. It was cloudy yesterday.

    8. When did you get the first gift?

    Ghi nhớ cách sử dụng qua việc làm nhiều bài tập

    – Hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

    – Diễn tả hàng động mang tính tạm thời

    – Kế hoạch được sắp sẵn lịch

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Trúc Loan (Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Qua Video Về ” Fruits And Nuts”
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Video
  • Phần Mềm Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5 Oxford
  • Đề Và Đáp Án Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm Học 2022
  • Bộ Sưu Tập 30 Đề Thi Và Đáp Án Hsg Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Ghi Nhớ Công Thức 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Cặp Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Cách Đọc Và Viết Số Tiền Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • 1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

    • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
    • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

    Cách dùng thì hiện tại đơn

    • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
    • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
    • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at psent, at the moment,……….

    Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

    • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
    • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
    • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

    3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

    CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

    • When + thì quá khứ đơn (simple past)
    • When + hành động thứ nhất

    4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

    CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

    5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

    • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
      • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
      • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

    Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

    9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

    Cách dùng thì tương lai đơn:

    • Khi bạn đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.
    • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

    10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

    Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

    Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

    • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
    • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

    11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

    Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

    Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

    12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O

    Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học “thuộc Lòng” Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thứ Trong Tuần Bằng Tiếng Anh (Đầy Đủ)
  • Các Thứ Trong Tiếng Anh Và Cách Đọc Đúng, Viết Chuẩn, Nhớ Từ Nhanh
  • Các Thứ Trong Tuần Bằng Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chuẩn Nhất
  • Các Tháng Trong Tiếng Anh: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Các Tháng
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Tiếng Anh Cơ Bản 2 Học Viện Tài Chính
  • Học Viện Tài Chính Tiếng Anh Cơ Bản 2
  • Khóa Học Biên Dịch Cơ Bản (Module 1)
  • Tóm tắt cấu trúc và cách sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng anh

    Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh

    Công thức, Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    Đối với động từ “to be”:

    Chú ý:

    Cách sử dụng: Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d).

    Cách chia động từ: Sau ngôi thứ 3 số ít, động từ được thêm “s” hoặc “es”

      Các động từ thêm “s” được bắt đầu bằng phụ âm: k, t, gh, p…

    Ví dụ: talks, starts, stops, laughs

      Các động từ thêm “es” có tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x…

    Ví dụ: goes, watches, finishes, misses, boxes…

      Những động từ có tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm “es’

    fly – flies carry – carries Chú ý: cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”: có 3 cách như sau:

    Cấu trúc, cách nhận biết và cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

    • (+) I + am + V-ing…
    • You/we/they + are + V-ing…
    • He/she/it + is + V-ing…
    • (-) I + am not + V-ing…
    • You/we/they + aren’t + V-ing…
    • He/she/it + isn’t + V-ing…
    • (?) Are + you/we/they + V-ing …?
    • Is + he/she/it + V-ing…?

    Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ a, b) hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói (ví dụ c).

    Cách nhận biết: now, at psent, at the moment….

    Cách thêm “ing” vào sau động từ:

    Ví dụ: learn – learning play – playing study – studying

      Bỏ “e” ở cuối từ và thêm “ing”

    Ví dụ: shine – shining live – living Ngoại lệ: see – seeing agree – agreeing age – ageing dye – dyeing

      Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm nhưng đằng trước nó là một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm “ing”

    Ví dụ: run – running sit – sitting admit – admitting travel – travelling

    Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành (the psent perfect)

    Công thức:

    Trong đó P2 là động từ quá khứ phân từ. Quá khứ phân từ thường tận cùng bằng -ed nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất quy tắc.

    Cách sử dụng: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại (ví dụ a, b) hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại (ví dụ c, d).

      V-ed: là động từ có quy tắc, chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ (nếu động từ kết thúc với “e”, chỉ cần thêm “d” là đủ)

    learn – learned work – worked live – lived

    Ví dụ: go – gone see – seen cut – cut meet – met

    Dấu hiệu nhận biết: Các trạng ngữ của thì hiện tại hoàn thành.

    • – just (vừa mới): thường được đặt giữa have/has và P2.
    • – already (đã): thường được đặt giữa have/has và P2.
    • – recently = lately = so far (gần đây): thường đặt cuối câu.
    • – chúng tôi (chưa)
    • – yet (đã, từng): đặt ở cuối câu
    • – never (chưa bao giờ): thường được đặt giữa have/has và P2.
    • – for + khoảng thời gian : for 2 years, for a month………
    • – since + mốc thời gian : since 2 o’clock, since yesterday, since last week, since 1990………

    Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the psent perfect progressive)

    Cách sử dụng: Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

    Công thức, cách dùng thì quá khứ đơn (the simple past tense)

    Công thức: Với động từ thường:

    Với động từ tobe:

    Chú ý:

    • Đa số động từ ở thì quá khứ tận cùng bằng -ed, nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc.
    • Hình thức quá khứ của động từ “be” là “was/ were”

    I / he/ she/ it + was We /you/ they + were

      Was not = wasn’t were not = weren’t did not = didn’t

    • Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá khứ, nhưng không tồn tại ở hiện tại. Ví dụ: I used to play tennis when I was young. ( I don’t play tennis now).

    Động từ quá khứ: có 2 loại:

    • Động từ Ved: learned, worked, stayed, lived…
    • Động từ bất quy tắc: tra bảng động từ bất quy tắc

    Ví dụ: go – went see – saw cut – cut do – did

    Cách nhận biết: Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu.

    • – ago (trước đây)
    • – yesterday
    • – last month, last week, last year
    • – in + thời gian: in 1980, in 2000….

    Cách nhận biết, cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn (the past progressive tense)

    Công thức:

    Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở quá khứ để nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động trong các trường hợp chúng ta dùng.

    Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)

    Chú ý: had not = hadn’t Cách sử dụng

    • Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
    • Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ: I’m not hungry. I’ve eaten lunch. I wasn’t hungry. I had eaten lunch.

    Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì tương lai đơn giản (the simple future)

    Công thức:

    • (+) S + will + V(nguyên thể)….
    • (-) S + won’t + V(nguyên thể)….
    • (?) Will + S + V(nguyên thể)…..?
    • Chú ý: will not = won’t

    Cách sử dụng

    • Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai (ví dụ a)
    • Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói (ví dụ b)
    • Hứa hẹn làm việc gì (ví dụ c)
    • Đề nghị ai đó làm gì (ví dụ d)
    • Chúng ta có thể sử dụng “shall I/shall we…?”để hỏi ý kiến của ai đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý) (ví dụ e, f)
    • – tomorrow
    • – next week, next month, next year…
    • – later
    • – in + mốc thời gian trong tương lai: in 2022

    Cấu trúc, cách nhận biết, cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn (the future progressive)

    Công thức Cách sử dụng

    • Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai (ví dụ a, b)
    • Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai (ví dụ c)

    Cấu trúc, cách dùng thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)

    Công thức:

    Cách sử dụng: Diễn tả một hành động bắt đầu từ trước và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

    Từ khóa:

    • công thức các thì trong tiếng anh
    • 12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết
    • cách dùng enough tiếng anh
    • cách nhận biết các thì trong tiếng anh
    • các thì trong tiếng anh lớp 6
    • bài tập các thì trong tiếng anh
    • cấu trúc các thì trong tiếng anh
    • các thì trong tiếng anh lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Thơ.
  • Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Thơ Lục Bát
  • Học Từ Mới Tiếng Anh Bằng Thơ Nào Cả Nhà Ơi!!
  • Học 3000 Từ Mới Tiếng Anh B���Ng Thơ Lục Bát Siêu Đơn Giản
  • (Cách Nhận Biết) Các Thì Trong Tiếng Anh Thông Dụng (Full)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 Tenses)
  • Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Hiệu Quả Mẹ Cần Biết !
  • Full Trọn Bộ Giáo Trình Tự Học Tiếng Trung Online Mọi Cấp Độ
  • Các Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Ở Bình Dương
  • 1. Công thức thì hiện tại đơn

    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

    • Khẳngđịnh: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
    • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
    • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj

    3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

    • Trong câu có xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, …)
    • Các trạng từ tần suất xuất hiện trong thì hiện tại đơn: Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.
    • I use the Internet just about every day.
    • I always miss you.
    • Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (E.g: The children are playing football now.)
    • Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói. (E.g: I am looking for a job)
    • Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất “always”. (E.g : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
    • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (E.g: I am flying to Thailand tomorrow.)

    Lưu ý quan trọng cần biết:

    Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

    3. Dấu hiệu nhận biết:

    Trong câu có những từ: Now, right now, at psent, at the moment,

    Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, …

    Tham khảo các bài viết khác:

    2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

    Ví dụ: : My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.

      Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

    Ví dụ: They’ve been married for nearly fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm rồi.

    3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

    Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, …

    • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
    • ever: đã từng
    • already: rồi
    • for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
    • since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
    • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
    • so far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ

    Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

    Ví dụ: He been standing in the snow for more than 3 hours./ Anh ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 3 tiếng rồi.

    Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành:

    Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình.

    3. Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

    – Từ nhận biết: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.

    Với động từ Tobe:

    2. Cách dùng thì quá khứ đơn:

    Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    • I went to the concert last week.
    • A few weeks ago, a woman called to report a robbery.

    Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), …

    6. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – PAST CONTINUOUS

      Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ: At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

      Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

    Ex: He was chatting with his friend when his mother the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

    Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

    Ví dụ:

    • It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV.
    • He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house.

    Ngoài các kiến thức về các thì trong tiếng anh thì có các kiến thức nền tảng khác mà các bạn không thể bỏ qua trong quá trình ôn luyện ngữ pháp tiếng anh như:

    • Khẳng định:S + had + V3/ED + O (Ex: They had gone to school before they went home.)
    • Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O ( They hadn’t eaten breakfast before they went to school.)
    • Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ? (Had they eaten breakfast before they went to school?)

    Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

    + Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    + Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

    Ex: Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

    Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

    • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
    • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past
    • The old tenant had vacated the property by the time we lookd at it. There was no furniture left inside
    • When I got up this morning, my father had already left.

    2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

      Diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it

      Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ: We had been making chicken soup 2 hours before 10:00 last night, so when I came, the room was still hot and steamy.

    • Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.
    • Ex: Had you been waiting long before the taxi arrived?

    Ví dụ: The prime minister will open the debate in parliament tomorrow.

    Lưu ý:

    Thì tương lai đơn có thể sử dụng để diễn tả cả hành động có dự định và không có dự định từ trước. Tuy nhiên để phân biệt với thì tương lai gần có dự định, thì tương lai đơn thường được dùng cho các hành động mang tính bộc phát ngay tại thời điểm nói chứ không có dự định như thì tương lai gần. Ví dụ:

    Mother: There is no sugar left. (Hết đường mất rồi.)

    Son: Ok, I will go to market and buy it for you. (Con sẽ ra chợ mua cho mẹ.)

    Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian, probably, perhaps, …

    • Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
    • Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing + O
    • Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing + O?

    2. Cách dùng:

    • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. (EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.)
    • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào. (EX:When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV show.)

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

    • at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
    • at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

    Ví dụ:

    • At this time tomorrow I will be watching my favorite TV show. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi đang xem chương trình TV yếu thích của mình.)
    • At 6 a.m tomorrow, I will be running in the park. (Vào 6h sáng mai, tôi đang chạy bộ trong công viên)
      Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ:I will have finished my homework before 10 o’clock this evening. (Cho đến trước 10h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

      Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

    Ví dụ: I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:

    • By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)
    • Ngan will have served on the Board of West Coast College for 20 years she retires.
    • Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
    • Phủ định: S + shall/will + not + have + been + V-ing
    • Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

    Các dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai:

    • I will have been studying English for 10 years by the end of next month.
    • By 2001, I will have been living in London for sixteen years.

    For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

    • for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)
    • for 2 days before the time my parents come back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai).

    S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể) ( Ex: We’re going to visit Ha Long bay next week)

    S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể) (Ex: He’s not going to visit Ha Long bay next week.)

    Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)? ( Ex: Are they going to visit Ha Long bay next week?)

      Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

    Ví dụ: Join is going to get married this year. (Join dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

      Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

    Ví dụ: Wel, we’re certainly goinhg to have a varied trip.

    Xuất hiện các từ: next (month, year,..), 2 weeks later, …,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Từng Bước Một Nắm Rõ Màu Sắc Trong Tiếng Anh Một Cách Dễ Dàng
  • Tên Các Loại Quả Bằng Tiếng Anh, Apple, Orange, Banana
  • Giáo Trình Học Tiếng Slovakia
  • Người Ả Rập Ở Việt Nam
  • 3 Cách Học Các Thì Trong Tiếng Anh Đơn Giản Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh
  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Ngữ pháp là nền tảng hết sức quan trọng khi học tiếng Anh, nếu ai đó nói với bạn rằng có thể giao tiếp mà không cần học ngữ pháp thì đó là lời khuyên sai lầm. Tiếng Anh khi nói mà không chuẩn ngữ pháp chỉ là tiếng Anh “bồi” để nói chuyện với bạn bè, người thân. Muốn học tiếng Anh giỏi, lấy được các chứng chỉ quốc tế, bạn phải nắm chắc ngữ pháp, tiêu biểu là 12 thì tiếng Anh.

    Nếu bạn cảm thấy chán nản với cách học các thì trong tiếng Anh như thông thường thì có thể thử 3 cách sau đây, vừa đơn giản, dễ hiểu và rút ngắn được kha khá thời gian đấy!

    Bảng xếp hạng

    Trung tâm Tiếng Anh tại Việt Nam

    Ghi nhớ tên và cách chia động từ cơ bản nhất của thì

    Các thì trong tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhưng không phải bất kỳ ai học rồi cũng có thể nhớ. Đơn giản vì hầu hết mọi người chỉ sử dụng thường xuyên một số thì cơ bản như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn, quá khứ đơn, còn những thì nâng cao khác ít khi sử dụng. Vậy điều đầu tiên là bạn nên học cách nhớ tên tất cả các thì.

    Các thì quá khứ bao gồm:

    • Thì quá khứ đơn
    • Thì quá khứ tiếp diễn
    • Thì quá khứ hoàn thành
    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Các thì tương lai bao gồm:

    • Thì tương lai đơn
    • Thì tương lai tiếp diễn
    • Thì tương lai hoàn thành
    • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Bạn thấy có tất cả 12 thì. Tuy nhiên, để có thể áp dụng đúng thì vào mỗi hoàn cảnh, bạn nên ghi nhớ các mốc thời gian sử dụng thì đó, có 3 mốc thời gian là hiện tại, quá khứ và tương lai. Với mỗi mốc thời gian đó, mỗi mốc bạn sẽ áp dụng 4 thể là đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

    Nói dễ hiểu hơn, bạn chỉ cần ghép 1 mốc thời gian với 4 thể là có tên 4 thì tương ứng. Đây là cách học các thì trong tiếng Anh khá đơn giản và dễ nhớ.

    • Với các thì hiện tại: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ nhất (V1) trong bảng động từ bất quy tắc.
    • Với các thì quá khứ: động từ, trợ động từ chia theo cột thứ hai (V2) trong bảng động từ bất quy tắc.
    • Với các thì tương lai: phải có chữ will trong cấu trúc. Đây là yếu tố bắt buộc.
    • Với các thì tiếp diễn: sẽ có hai dạng là to be và V-ing.
    • Với các thì hoàn thành: trợ động từ là have/has/had và động từ chia theo cột thứ ba (V3) trong bảng động từ bất quy tắc.

    Bảng động từ bất quy tắc bạn có thể tìm trên Internet hoặc sau mỗi cuốn từ điển Anh – Việt đều có.

    Với các mốc thời gian, bạn nên nhớ cách chia động từ phù hợp (Nguồn: bbc)

    Học dấu hiệu nhận biết các thì

    Các thì trong tiếng Anh có một cấu trúc riêng, trong mỗi cấu trúc đó có các từ, cụm từ chỉ thời gian hoặc từ chỉ mức độ thường xuyên khi thực hiện hành động đó. Vì vậy, bạn có thêm một cách học các thì trong tiếng Anh là dựa vào các trạng từ chỉ tần suất để nhận biết thì.

    Ví dụ bạn muốn nói về một hành động ngày nào cũng làm với từ chỉ mức độ thường xuyên là “usually” thì lúc này chắc chắn bạn phải dùng thì Hiện tại đơn.

    Quá khứ tiếp diễn

    Trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

    • At + thời gian quá khứ
    • At this time + thời gian quá khứ
    • In + năm trong quá khứ
    • In the past

    Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

    Tương lai hoàn thành

    By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time…

    Before + thời gian tương lai

    Học cách sử dụng của các thì trong mỗi trường hợp

    Sau khi học nhận biết các từ đi chung với mỗi thì, tiếp theo bạn cần học cách sử dụng các thì trong mỗi trường hợp. Cách sử dụng tuy khá dài và khó nhớ, nhưng nếu bạn khéo léo học theo từ khóa thì rất dễ nhớ. Ví dụ: Với thì Hiện tại đơn, bạn chỉ cần nhớ sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên, thói quen, khả năng và thời gian biểu trong tương lai. Bạn có thể áp dụng tương tự với các thì khác.

    1. Thì Hiện tại đơn

    • Nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west.
    • Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. Ví dụ: I get up early every morning.
    • Để nói lên khả năng của một người. Ví dụ: Tùng plays tennis very well.
    • Để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình… trong tương lai. Ví dụ: The football match starts at 20 o’clock.

    2. Thì Hiện tại tiếp diễn

    • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ví dụ: She is going to school at the moment.
    • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ví dụ: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
    • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước. Ví dụ: I am flying to Moscow tomorrow.
    • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. Ví dụ: She is always coming late.

    Lưu ý: bạn không được dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate…

    Thì Hiện tại tiếp diễn còn sử dụng để diễn tả kế hoạch sắp xảy ra được định trước trong tương lai (Nguồn: ivins)

    3. Thì Hiện tại hoàn thành

    • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. Ví dụ: John have worked for this company since 2005.
    • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian và tập trung vào kết quả. Ví dụ: I have met him several times.

    4. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    • Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. Ví dụ: I have been working for 3 hours.
    • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

    5. Thì Quá khứ đơn

    • Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: I went to the concert last week; I met him yesterday.
    • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Ví dụ: She came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.
    • Dùng trong câu điều kiện loại 2. Ví dụ: If I were rich, I wouldn’t be living this life.
    • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Ví dụ: Jordan was waiting for the bus when Tim came.

    6. Thì Quá khứ tiếp diễn

    • Diễn tả một hành động đã đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ: She was watching TV at 6pm yesterday.
    • Diễn đạt 2 hành động diễn ra đồng thời tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ. Ví dụ: He was sleeping while his wife was painting.
    • Diễn đạt một hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ thì 1 hành động quá khứ khác xen vào. Ví dụ: When I walked into the room, Linda was sleeping.

    She was watching TV at 6pm yesterday. Hành động xem phim đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, bạn dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Nguồn: baomoi)

    7. Thì Quá khứ hoàn thành

    8. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. Ví dụ: I had been typing for 3 hours before I finished my work.
    • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. Ví dụ: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night.

    9. Thì Tương lai đơn

    • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. Ví dụ: Are you going to the Cinema? I will go with you.
    • Nói về một dự đoán không có căn cứ. Ví dụ: I think he will come to the party.
    • Khi muốn yêu cầu, đề nghị. Ví dụ: Will you please bring me a cellphone?

    10. Thì Tương lai tiếp diễn

    • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.
    • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing football.

    11. Thì Tương lai hoàn thành

    • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.
    • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. Ví dụ: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

    12. Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

      Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định. Ví dụ: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

    Quang Vinh (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Bằng Tiếng Anh: Phải Có Lộ Trình!
  • Dạy Một Số Môn Bằng Tiếng Anh: Nhiều Trường Nói Khó Khả Thi
  • Một Số Kinh Nghiệm Dạy Đọc Học Sinh Thcs Môn Tiếng Anh
  • “thủ Thuật” Dạy Đọc Tiếng Anh
  • Một Số Gợi Ý Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh Tiểu Học
  • Ghé Tai Cách Học Thuộc Các Thì Trong Tiếng Anh “siêu Tốc”

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuộc Những Câu Tặng Quà Bằng Tiếng Anh
  • 3 Thử Thách Trong Học Tiếng Anh
  • Mẫu Hợp Đồng Thử Việc Bằng Tiếng Anh (Labour Contract) Mới 2022
  • Góc Học Tập: Học Lệch Và Học Tủ Như Thế Nào Là Hợp Lý?
  • Kỹ Năng Nói Trong Tiếng Anh Học Thuật
  • Bạn học thuộc các thì trong tiếng Anh như thế nào?

    Các thì trong tiếng Anh là chủ điểm quan trọng mà bất cứ ai học tiếng Anh giao tiếp cơ bản cũng phải ghi nhớ, có thể kể đến như sau:

    Khi học phần này vấn đề điều đầu tiên cần làm đó là nhớ cụ thể tên của các thì, mẹo nhỏ giúp các bạn ghi nhớ tên các thì ấy đó là:

    • 3 mốc thời gian quan trọng đó là: Quá khứ, hiện tại và tương lai
    • 4 thể đó là: Hoàn thành tiếp diễn và đơn, tiếp diễn, hoàn thành

    Mỗi thì sẽ có những cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng khác nhau, để ghi nhớ được điều này, các bạn phải nắm được các quy tắc xây dựng của mỗi thì, có như vậy việc học tiếng Anh về các thì sẽ không bị nhầm lẫn nữa.Với các thì ở hiện tại thì động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc. Chúng ta có thể tham khảo bảng động từ này ở cuối mỗi cuốn từ điển.

    Với những thì ở dạng quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc. Đối với những thì ở tương lai bắt buộc phải có chữ ” will” trong cấu trúc ngữ pháp, đây chính là yếu tố vô cùng quan trọng, với các thì tiếp diễn sẽ có hai dạng ” to be” và ” verb-ing “. Thì hoàn thành có cấu trúc:

    Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh thật đa dạng, mỗi thì có cấu trúc cũng như cách sử dụng khác nhau, chính vì vậy sẽ khiến nhiều người nhầm lẫn khi học. Tuy thế chúng ta có thể vận dụng mẹo sau để có thể ghi nhớ các thì trong tiếng Anh thật hiệu quả.

    Ví dụ: Nếu chúng ta muốn viết công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, có thể thực hiện theo các cách sau:

    + Viết Quá khứ – Hoàn thành – Tiếp diễn

    + Bên phải là “tiếp diễn” vậy cần có “to be” và V-ing, như vậy ở dưới từ tiếp diễn, bạn cần viết V-ing và đặt “to be” ở dưới từ “hoàn thành”.

    + Bên cạnh “tiếp diễn” là “hoàn thành”, ở trên có nguyên tắc hoàn thành ở cột 3 như vậy “be” sẽ được chuyển thành “been” và thêm “has/ have” ở phía trước.

    + Bên cạnh thì “hoàn thành” chúng ta có các từ “quá khứ” và như thế has/ have sẽ chuyển thành “had”.

    + Thêm chủ ngữ và tân ngữ

    Chúng ta sẽ có công thức cho thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là:

    Công thức tuy đơn giản nhưng lại cực kỳ hữu ích với chúng ta khi học tiếng Anh, không chỉ giúp bạn học được các thì trong tiếng Anh mà còn có thể ghi nhớ 12 công thức tương ứng một cách dễ hiểu nhất đó. Cách học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của vấn đề, thay vì học thuộc lòng như vẹt.

    Đối với ngữ pháp tiếng Anh nói chung và các thì trong tiếng Anh nói riêng, quan trọng nhất vẫn là phần thực hành, dù bạn có học lý thuyết kỹ đến nhường nào, nếu không luyện tập thường xuyên sẽ rất nhanh quên. Sau mỗi bài học về các thì quan trọng, chúng ta nên tìm những bài tập về thì đó để luyện tập và thực hành. Ôn luyện một cách nhuần nhuyễn, sau đó so sánh với đáp án, chúng ta nên xem lại phần bài tập vừa hoàn thành và tìm ra lỗi sai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hiện Lịch Sử Tense Bằng Tiếng Anh Là Gì Và Như Thế Nào Nó Được Sử Dụng? ·
  • Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam
  • Viết Con Số Đúng Chính Tả Trong Tiếng Anh
  • Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh
  • 10 Mẩu Chuyện Ngắn Và Bài Học Rút Ra
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100