Top 7 # Xem Nhiều Nhất Dạy Màu Sắc Tiếng Anh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc

Học tiếng anh: Khi màu sắc không chỉ là màu sắc

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng. Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.

Black trong tiếng Anh nói về sự xúi quẩy, đen đủi: What a black day! My wallet is empty… (Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home.

It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years.

They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses.

It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams.

Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm – See red: tức giận – Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng – Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ – A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta!

Pink: Sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình. Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.

Đối nghịch với pink sẽ là green. Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green: After a long trip, she looks so green. (Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.). Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm. They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand. (Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

Blue được dùng để nói về sự buồn rầu.

Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

Đông Đức (SSDH) – Theo KTS

Dạy Bé Học Màu Sắc Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả

Dạy bé học màu sắc tiếng Anh cực kỳ đơn giản nhưng hiệu quả

Trong thời đại 4.0 tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biến và có vai trò rất quan trọng. Nếu bạn giỏi tiếng Anh thì đó là một lợi thế cạnh tranh rất tuyệt vời. Không những thế, ngôn ngữ này còn giúp bạn học hỏi và trải nghiệm được rất nhiều thứ trên thế giới.Chắc hẳn, bố mẹ nào cũng muốn con học tốt tiếng Anh đúng không? Có rất nhiều kiến thức bố mẹ cần dạy con khi còn nhỏ và tiếng Anh cũng vậy. Dạy bé học màu sắc bằng tiếng Anh cũng là điều được rất nhiều bố mẹ quan tâm

Liên hệ tới những vật dụng gần gũi xung quanh bé

Những gì mà chúng ta thường xuyên nhìn và tương tác với chúng, bản thân sẽ ghi nhớ rất lâu. Do đó, bố mẹ hãy tận dụng yếu tố tâm lý này để dạy bé học màu sắc. Thông qua màu của áo quần, mũ, cặp sách, gấu bông… Bố mẹ sẽ dạy con rất hiệu quả.

Dạy bé học màu sắc qua ẩm thực

Thức ăn luôn là thứ hấp dẫn với bé. Hơn nữa, chúng có rất nhiều màu sắc rất đẹp mắt. Bố mẹ hãy quan sát và chú ý loại trái cây, món ăn nào mà bé thích. Khi trẻ ăn sẽ gợi ý và dạy cho bé biết màu sắc đặc trưng của trái cây đó. Ví dụ như quả xoài, đu đủ chín có màu vàng, tiếng Anh màu vàng đọc là yellow…

Sau khi bé đã nắm được một số từ vựng về màu sắc trong tiếng Anh. Bố mẹ hãy ôn tập lại cho trẻ bằng cách để con làm bài tập. Ví dụ như điền từ vựng vào chỗ trống. Hay kể tên các màu sắc bằng tiếng Việt – tiếng Anh con đã được học… Việc thực hành sẽ giúp con ôn lại kiến thức. Qua đó, bố mẹ cũng biết được phương pháp dạy con học màu sắc như vậy có hiệu quả không? Nếu chưa tốt, phải tìm cách để thay đổi ngay.

Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc

Alabaster (a very light white): trắng sáng

Apricot (a shade of pink tinged with yellow): màu mơ chim

Aqua (shade of blue tinged with green): màu xanh của nước

Ash gray (a light shade of grey): trắng xám

Azure (of a deep somewhat purplish blue color): màu xanh da trời

Beige (of a light grayish-brown color): màu be

Black (being of the achromatic color of maximum darkness): màu đen

Blond (a light grayish yellow to near white): vàng hoe

Blue (color resembling the color of the clear sky in the daytime): xanh da trời)

Blush (a rosy color taken as a sign of good health): màu ửng hồng

Brick red (a bright reddish-brown color): đỏ nâu

Bronze (of the color of bronze): màu đồng thiếc

Brown (of a color similar to that of wood or earth): màu nâu

Brownish yellow (a yellow color of low lightness with a brownish tinge): vàng nâu

Burgundy (a dark purplish-red to blackish-red color): màu rượu vang đỏ

Buff (a medium to dark tan color): màu vàng sẫm (màu da bò)

Canary (having the color of a canary; of a light to moderate yellow): màu rượu vang canary

Caramel (a medium to dark tan color): màu nâu nhạt

Cardinal (a vivid red color): đỏ thắm

Carmine (of a color at the end of the color spectrum): đỏ son

Carnation (a pink or reddish-pink color): hồng nhạt

Cerise (a red the color of ripe cherries): màu anh đào, đỏ hồng

Cerulean (deep blue like the color of a clear sky): xanh da trời

Chalk (a pure flat white with little reflectance): màu trắng tinh khiết

Charcoal (a very dark grey color): màu xám đen

Cherry (a red the color of ripe cherries): đỏ màu anh đào

Chestnut (any of several attractive deciduous trees yellow-brown in autumn; yield a hard wood and edible nuts in a prickly bur): màu hạt dẻ

Chocolate (a medium brown to dark-brown color): màu sô – cô – la

Claret (dry red Bordeaux or Bordeaux-like wine): màu rượu vang đỏ

Coal black (a very dark black): màu đen tối

Coffee (a medium brown to dark-brown color): màu cà phê

Copper (a reddish-brown color resembling the color of polished copper): màu đồng đỏ

Coral (of a strong pink to yellowish-pink color): màu đỏ san hô

Crimson (a deep and vivid red color): màu đỏ thẫm

Dapple – gray (grey with a mottled pattern of darker grey markings): màu xám tối

Dark blue (a dark shade of blue): màu xanh da trời đậm

Drab ( a dull greyish to yellowish or light olive brown): màu nâu xám

Dun (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu xám

Ebony (a very dark black): màu gỗ mun

Ecru (a very light brown): màu mộc

Emerald (the green color of a precious gem): màu lục tươi

Fawn (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu vàng

Frostiness (a silvery-white color): màu trắng bạc

Gamboge (a strong yellow color): màu vàng đậm

Gold (a deep yellow color): màu vàng của kim loại vàng

Gray (a neutral achromatic color midway between white and black): màu xám

Green (of the color between blue and yellow in the color spectrum): xanh lá cây

Hazel (a shade of brown that is yellowish or reddish): màu nâu đỏ

Hoariness (a silvery-white color): màu hoa râm

Indigo(a blue-violet color): màu chàm

(còn tiếp…)

Tìm hiểu thêm:

Các Phương Pháp Dạy Trẻ Nhận Biết Màu Sắc Sáng Tạo

Những trẻ nhận biết màu sắc từ sớm khi lớn lên sẽ có đầu óc quan sát tinh tế và đời sống tình cảm phong phú hơn những trẻ khác. Dạy trẻ nhận biết màu sắc không nên cứ chờ trẻ đủ khôn lớn mới dạy màu sắc vì sẽ làm giảm khả năng quan sát và sự nhạy bén của các giác quan. Thông qua bài viết này, bạn sẽ biết được các phương pháp dạy trẻ nhận biết màu sắc một cách sáng tạo.

Khi nào nên dạy trẻ nhận biết màu sắc?

Trẻ nhỏ luôn hứng thú với việc tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua quan sát. Trong những năm tháng đầu đời, trẻ sẽ thường hay chú ý đến những màu sắc tương phản như đỏ và đen. Khoảng 18 tháng tuổi, trẻ sẽ phân biệt được các màu sắc khác nhau nhưng không biết gọi tên màu sắc. Vào năm 3 tuổi, trẻ bắt đầu đi mẫu giáo thì mới gọi tên được màu sắc, nhưng hạn chế. Từ 3 tuổi rưỡi trở đi, trẻ mới nhận biết được nhiều màu hơn.

Nếu bạn dạy màu sắc cho trẻ quá sớm so với khả năng nhận biết của trẻ thì trẻ chưa thể gọi tên đúng màu sắc. Tuy nhiên bạn không nên qúa lo lắng việc trẻ chưa thể gọi tên màu sắc đúng. Bạn cũng không nên chờ trẻ đủ khôn lớn mới dạy màu sắc vì sẽ khiến trẻ giảm khả năng quan sát. Đồng thời cũng làm giảm khả năng quan sát nhạy bén và tinh tế của các giác quan.

Các nguyên tắc khi dạy trẻ nhận biết màu sắc

Các bậc phụ huynh cần nắm rõ ba nguyên tắc chính khi dạy trẻ nhận biết màu sắc. Thứ nhất, bạn dạy những màu chính trước. Đó là các màu như: đỏ, đen, vàng, xanh da trời. Sau đó, dạy những màu phụ sau như xanh lá cây, da cam, tím. Thứ hai, lặp đi lặp lại các màu sắc, nhắc đi nhắc lại hàng ngày. Thứ ba, dạy từng màu riêng lẻ một cách chậm rãi để trẻ kịp tiếp thu.

Các phương pháp dạy trẻ nhận biết màu sắc

Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua đồ vật, trong cuộc sống hàng ngày, trẻ có cơ hội được tiếp xúc với nhiều đồ vật có màu sắc khác nhau. Đây chính là cơ hội để bạn dạy trẻ nhận biết màu sắc. Bạn nên tận dụng mọi lúc để dạy trẻ cách nhận biết màu sắc một cách thường xuyên. Đồng thời, so sánh các vật có màu khác nhau giúp trẻ nhớ và nhận biết màu sắc một cách nhanh và lâu hơn.

Những vật dụng thiết yếu có thể làm công cụ cho bạn dạy trẻ nhận biết màu sắc là những vật thân thuộc nhất với bé hàng ngày như quần áo, khăn tắm, bát, thìa, cốc,…

Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua trò chơi

Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua tranh ảnh

Bạn cần dán tranh màu sắc lên tường. Nên sử dụng những bức tranh đơn sắc. Vài ba ngày lại dạy trẻ một đồ vật, con vật có màu sắc riêng. Bạn có thể kết hợp việc dạy màu sắc với kể chuyện. Trẻ con rất thích được nghe kể chuyện vì tính tò mò và hiếu động. Mỗi bức tranh hãy kể cho trẻ một câu chuyện để trẻ có thể ghi nhớ lâu hơn, xâu chuỗi những thông tin về màu sắc tốt hơn.

Dạy trẻ nhận biết màu sắc qua món ăn

Hãy chú ý những món ăn và loại hoa quả mà trẻ thích. Khi cho bé ăn hãy chỉ cho bé biết quả đó màu gì. Những lúc nói chuyện với với bé, hãy gợi lại ký ức về những món ăn và hoa quả bé thích. Các loại hoa quả thông dụng bạn có thể cho bé ăn và dạy bé như dưa hấu, chuối, xoài, đu đủ, bơ,…