Dân Tộc Học Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Dân Tộc Học: What It Is Và Như Thế Nào Để Làm Điều Đó ·
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Cùng Khám Phá Địa Điểm Bảo Tàng Dân Tộc Học Tại Hà Nội
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Ở Đâu? Nên Đi Vào Thời Điểm Nào?
  • Tầm quan trọng của dân tộc học

    Dân tộc học rất quan trọng đối với các nhà dân tộc học và các nhà khoa học xã hội ở chỗ nó giúp phát triển sự hiểu biết rõ ràng về nhiều câu hỏi dẫn đến hành vi và tương tác của mọi người. Điều này trả lời các câu hỏi về cách thức và lý do tại sao mọi người trong một cộng đồng hoặc môi trường văn hóa nhất định suy nghĩ, hành xử và tương tác theo cách họ làm. Nhà nghiên cứu có thể hiểu điều này và nhiều câu hỏi quan trọng theo quan điểm của người trong cuộc, thường được gọi là ‘viễn cảnh emic’.

    Phương pháp thu thập dữ liệu

    Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm quan sát và phỏng vấn. Nhà nghiên cứu phải đi sâu vào cộng đồng rằng họ đang nghiên cứu và trải nghiệm các tương tác hàng ngày của mọi người trong một khoảng thời gian dài. Điều này giúp thu thập một bộ dữ liệu khổng lồ bao gồm dữ liệu nghiên cứu và nghiên cứu lịch sử. Để đạt được điều này, nhà nghiên cứu phải đào sâu và trả lời các câu hỏi như tại sao, ai, cái gì, như thế nào, ở đâu, khi nào và như thế nào. Quá trình này được gọi là “mô tả dày” theo thuật ngữ của nhà nhân chủng học nổi tiếng Clifford Geertz.

    Khi tiến hành nghiên cứu và thu thập dữ liệu, nhà dân tộc học phải được thiên vị bởi có ít ảnh hưởng nhất có thể đến cộng đồng mà anh ta đang nghiên cứu. Phát triển niềm tin cũng rất quan trọng đối với toàn bộ quá trình. Các thành viên của cộng đồng phải cảm thấy thoải mái trước sự hiện diện của nhà nghiên cứu.

    Ưu điểm của dân tộc học

    • Dân tộc học cung cấp những hiểu biết độc đáo về đời sống xã hội của mọi người trong khi đánh giá cao nhận thức và giá trị của các nền văn hóa. Các phương pháp nghiên cứu khác có thể không chính xác trong việc đưa ra tài khoản chuyên sâu này do đó dân tộc học là phương pháp phù hợp nhất.
    • Dân tộc học giúp loại bỏ những thành kiến ​​hay định kiến ​​tiêu cực của những người hoặc cộng đồng khác nhau. Điều này tăng cường sự hài hòa xã hội.
    • Thông qua nghiên cứu, nhà dân tộc học phát triển sự hiểu biết phong phú về văn hóa và thực hành của các dân số khác nhau. Điều này cũng giúp đưa ra ánh sáng cho những kho báu bất thành văn mà một cộng đồng có.
    • Dân tộc học thúc đẩy một cái nhìn toàn diện về nhóm / văn hóa hơn là một quan điểm duy nhất.
    • Dân tộc học cung cấp các liên kết với các lý thuyết sao cho tài liệu được thu thập có thể được so sánh, phân tích và thay đổi khi dữ liệu ra lệnh.

    Nhược điểm và thách thức

    Các nhà dân tộc học phải đối mặt với vô số thách thức như khó khăn trong việc chiếm được lòng tin giữa các dân tộc mà họ đang tiến hành nghiên cứu. Có thể mất nhiều thời gian để thiết lập mối quan hệ và được chấp nhận.

    • Sự thiên vị tiềm năng tồn tại từ phía nhà dân tộc học có thể làm thay đổi tính chính xác của những hiểu biết bắt nguồn từ nghiên cứu.
    • Xung đột giữa các cá nhân và các vấn đề có thể phát sinh giữa nhà nghiên cứu và các thành viên của cộng đồng.
    • An toàn của nhà nghiên cứu nên được xem xét trong môi trường mà họ đang làm việc vì mọi người đôi khi có thể trở nên thù địch.
    • Khi nói đến việc giải thích dữ liệu, sự thiếu chính xác và sai lệch có thể phát sinh do tính chất kể chuyện của dân tộc học.

    Bản chất liên tục của dân tộc học

    Trong dân tộc học, dữ liệu và tài liệu thu thập được trong lĩnh vực này được sử dụng để phát triển một lý thuyết trong một quá trình có thể mất nhiều năm. Khi dữ liệu mới xuất hiện, dữ liệu và lý thuyết cũ được thay thế để cung cấp sự hiểu biết và nhận thức mới về văn hóa và thực tiễn của nhóm. Do đó, dân tộc học là một quá trình liên tục. Mục tiêu của nghiên cứu dân tộc học là thiết lập kiến ​​thức văn hóa mới lưu giữ trong tâm trí mọi người và do đó kiến ​​thức này ảnh hưởng đến các tương tác xã hội, cảm xúc bên trong và mâu thuẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gs. Phan Hữu Dật: Đường Đến Với Dân Tộc Học
  • Đặc Điểm Trong Nghiên Cứu Dân Tộc Học Của Việt Nam
  • Dân Tộc Là Gì ? Các Khái Niệm Về Dân Tộc?
  • 4 Cách Học Từ Vựng Tiếng Trung Dễ Nhớ
  • Kinh Nghiệm Học Từ Mới Tiếng Trung
  • Dân Tộc Là Gì ? Các Khái Niệm Về Dân Tộc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Trong Nghiên Cứu Dân Tộc Học Của Việt Nam
  • Gs. Phan Hữu Dật: Đường Đến Với Dân Tộc Học
  • Dân Tộc Học Là Gì?
  • Dân Tộc Học: What It Is Và Như Thế Nào Để Làm Điều Đó ·
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • 1. Khái niệm về dân tộc (cách hiểu về dân tộc):

    Dân tộc (tộc người, ethnie) là hình thái đặc thù của một tập đoàn người, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội, được phân biệt bởi 3 đặc trưng cơ bản là ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử; ví dụ: dân tộc (hay tộc người) Việt, dân tộc (hay tộc người) Tày, dân tộc (hay tộc người) Khơ Me… Hình thức và trình độ phát triển của tộc người phụ thuộc vào các thể chế xã hội ứng với các phương thức sản xuất.

    Dân tộc (nation) – hình thái phát triển cao nhất của tộc người, xuất hiện trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa (hình thái của tộc người trong xã hội nguyên thủy là bộ lạc, trong xã hội nô lệ và xã hội phong kiến là bộ tộc). Dân tộc đặc trưng bởi sự cộng đồng bền vững và chặt chẽ hơn về kinh tế, ngôn ngữ, lãnh thổ, các đặc điểm về văn hóa và ý thức tự giác tộc người.

    So với bộ tộc thời phong kiến, dân tộc trong thời kì phát triển tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa có lãnh thổ ổn định, tình trạng cát cứ bị xoá bỏ, có nền kinh tế hàng hóa phát triển, thị trường quốc gia hình thành thống nhất, các ngữ âm, thổ ngữ bị xoá bỏ, tiếng thủ đô được coi là chuẩn và ngày càng lan rộng ảnh hưởng, sự cách biệt về văn hóa giữa các vùng, miền và giữa các bộ phận của tộc người bị xóa bỏ phần lớn, ý thức về quốc gia được củng cố vững chắc.

    Cộng đồng dân tộc thường được hình thành hoặc từ một bộ tộc phát triển lên; hoặc là kết quả của sự thống nhất hai hay nhiều bộ tộc có những đặc điểm chung về lịch sử – văn hóa.

    Ngoài những nét giống nhau trên, giữa dân tộc tư bản chủ nghĩa và dân tộc xã hội chủ nghĩa có những nét khác biệt nhau, do đặc điểm của phương thức sản xuất và thể chế xã hội. Ở dân tộc tư bản chủ nghĩa, xã hội phân chia đối kháng giai cấp giữa tư sản và vô sản, Nhà nước là của giai cấp tư sản, bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản. Còn ở dân tộc xã hội chủ nghĩa, xã hội không còn đối kháng giai cấp, quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    3. Dân tộc (quốc gia dân tộc; ví dụ: dân tộc Việt Nam) là cộng đồng chính trị – xã hội, được hình thành do sự tập hợp của nhiều tộc người có trình độ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau cùng chung sống trên một lãnh thổ nhất định và được quản lí thống nhất bởi một nhà nước. Kết cấu của cộng đồng quốc gia dân tộc rất đa dạng, phụ thuộc vào điều kiện lịch sử, hoàn cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của từng nước. Một quốc gia dân tộc có tộc người đa số và các tộc người thiểu số. Có tộc người đã đạt đến trình độ dân tộc, song nhiều tộc người ở trình độ bộ tộc. Với cơ cấu tộc người như vậy, quan hệ giữa các tộc người rất đa dạng và phức tạp. Nhà nước phải ban hành chính sách dân tộc để duy trì sự ổn định và phát triển của các tộc người, sự ổn định và phát triển của đất nước. Cũng có trường hợp, một quốc gia chỉ gồm một tộc người (Triều Tiên).

    (Nội dung trên được đưa ra bởi: Từ điển luật học xuất bản năm 2010)

    Khái niệm dân tộc trong tiếng Việt có thể đề cập đến các nghĩa sau:

    + Dân tộc (cộng đồng): theo nghĩa rộng là cộng đồng người có chung nền văn hóa, nhóm sắc tộc, ngôn ngữ, nguồn gốc, lịch sử; đôi khi bao gồm nhiều nhóm sắc tộc. Dân tộc trong trường hợp quốc gia dân tộc còn được gọi là quốc dân.

    + Sắc tộc: chỉ nhóm xã hội được phân loại dựa trên nhiều nét chung như di sản văn hóa, nguồn gốc, lịch sử, ngôn ngữ hoặc phương ngữ.

    Một số định nghĩa khác về dân tộc:

    Dân tộc có thể chỉ một cộng đồng người chia sẻ một ngôn ngữ, văn hóa, sắc tộc, nguồn gốc, hoặc lịch sử. Tuy nhiên, nó cũng có thể chỉ những người có chung lãnh thổ và chính quyền (ví dụ những người trong một quốc gia có chủ quyền) không kể nhóm sắc tộc.

    Trong trường hợp gắn liền với một quốc gia dân tộc, dân tộc còn được gọi là quốc dân. “Dân tộc” mang nhiều nghĩa và phạm vi nghĩa của thuật ngữ thay đổi theo thời gian.

    Hầu hết mọi dân tộc sống trong một lãnh thổ cụ thể gọi là quốc gia. Một số dân tộc khác lại sống chủ yếu ngoài tổ quốc của mình. Một quốc gia được công nhận là tổ quốc của một dân tộc cụ thể gọi là “nhà nước – dân tộc”. Hầu hết các quốc gia hiện thời thuộc loại này mặc dù vẫn có những tranh chấp một cách thô bạo về tính hợp pháp của chúng. Ở các nước có tranh chấp lãnh thổ giữa các dân tộc thì quyền lợi thuộc về dân tộc nào sống ở đó đầu tiên. Đặc biệt ở những vùng người châu Âu định cư có lịch sử lâu đời, thuật ngữ “dân tộc đầu tiên” dùng cho những nhóm người có chung văn hóa cổ truyền, cùng tìm kiếm sự công nhận chính thức hay quyền tự chủ.

    Khái niệm dân tộc, sắc tộc thường có nhiều cách sử dụng không thống nhất trên toàn thế giới:

    Thường thì những thuật ngữ như dân tộc, nước, đất nước hay nhà nước được dùng như những từ đồng nghĩa. Ví dụ như: vùng đất chỉ có một chính phủ nắm quyền, hay dân cư trong vùng đó hoặc ngay chính chính phủ. Chúng còn có nghĩa khác là nhà nước do luật định hay nhà nước thực quyền. Trong tiếng Anh các thuật ngữ trên không có nghĩa chính xác mà thường được dùng uyển chuyển trong cách nói viết hàng ngày và cũng có thể giải nghĩa chúng một cách rộng hơn.

    Khi xét chặt chẽ hơn thì các thuật ngữ “dân tộc”, “sắc tộc” và “người dân” (chẳng hạn người dân Việt Nam) gọi là nhóm thuộc về con người. “Nước” là một vùng theo địa lý, còn “nhà nước” diễn đạt một thể chế cầm quyền và điều hành một cách hợp pháp. Điều rắc rối là hai tính từ “quốc gia” và “quốc tế” lại dùng cho thuật ngữ nhà nước, chẳng hạn từ “luật quốc tế” dùng trong quan hệ giữa các nhà nước hoặc giữa nhà nước và các cá nhân, các công dân.

    Thuật ngữ “dân tộc” thường dùng một cách ẩn dụ để chỉ những nhóm người có chung đặc điểm hay mối quan tâm.

    1

    Công tác dân tộc

    Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

    Nghị định 05/2011/NĐ-CP

    6

    Dân tộc thiểu số tại chỗ

    Là đồng bào dân tộc thiểu số có nguồn gốc, tổ tiên sinh sống lâu đời trên địa bàn

    15/2008/QĐ-UBND

    (Hết hiệu lực)

    Tỉnh Đắk Lắk

    7

    bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài khoa học xã hội và nhân văn. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình.

    9

    Mạng Ủy ban Dân tộc

    Là tên viết tắt của hệ thống mạng thông tin của Ủy ban

    10

    Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc

    là những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cần giải quyết, được xác định, thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý khoa học và công nghệ và những quy định tại Thông tư này;

    11

    Trường phổ thông dân tộc bán trú

    là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao gồm trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú.

    12

    Trường phổ thông dân tộc bán trú

    Là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho địa phương, bao gồm: trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, các tỷ lệ này ổn định

    Tỉnh Đắk Lắk

    13

    Vùng dân tộc thiểu số

    Vùng dân tộc thiểu sốlà địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Nghị định số 05/2011/NĐ-CP

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    3. Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam

    Nước ta là quốc gia đa dân tộc và có nhiều đặc điểm quan trọng, nổi bật. Trong đó cần chú ý các đặc điểm sau:

    – Các dân tộc sinh sống trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết.

    – Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau.

    – Các dân tộc ở Việt Nam trình độ phát triển kinh tế – xã hội không đều nhau.

    – Sự phân bố dân cư không đều; trên vùng núi, biên giới, chủ yếu là các dân tộc thiểu số đang sinh sống.

    4. Thế nào là công tác dân tộc? Các nguyên tắc cơ bản của dân tộc?

    Công tác dân tộc ” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

    Tại Điều 3 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc quy định các nguyên tắc cơ bản sau:

    – Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.

    – Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.

    – Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc.

    – Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác dân tộc ở Việt Nam là gì?

    Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

    – Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc.

    – Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Lợi dụng việc thực hiện chính sách dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

    – Các hành vi khác trái với quy định của Chính phủ.

    Trân trọng./.

    Các câu hỏi thường gặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Học Từ Vựng Tiếng Trung Dễ Nhớ
  • Kinh Nghiệm Học Từ Mới Tiếng Trung
  • Bộ Combo Tự Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề (Tặng Kèm Bookmark Cr)
  • Các Cách Học Từ Vựng Anh Văn Chủ Đề Bạn Bè Cho Trẻ Nhỏ
  • Cách Học Tốt Từ Vựng Anh Văn 9
  • Dân Tộc Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dân Tộc Kinh Tiếng Anh Là Gì?
  • Thuyết Minh Về Bảo Tàng Dân Tộc Học Bằng Tiếng Anh
  • Cô Giáo Vùng Cao Dạy Tiếng Anh Bằng 3 Thứ Tiếng
  • Đưa Tranh Ảnh Cùng Giá Trị Truyền Thống Dân Tộc Vào Tiết Học Tiếng Anh
  • Tại Sao Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Dân tộc là gì?

    Dân tộc là một cộng đồng dân cư mang những đặc điểm chung nhất định về lịch sử hình thành, văn hóa, truyền thống, tiếng nói cùng nhau sinh sống và làm việc trên một lãnh thổ nhất định, do mang nhiều đặc điểm chung với nhau nên cộng đồng người dân trong cùng một dân tộc có mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với nhau trong cả quá trình sinh sống và phát triển kinh tế.

    Nếu xếp “Dân tộc” vào trong những mối quan hệ khác nhau thì ngữ nghĩa và cách xác định cũng khác nhau.

    Dân tộc vừa được hiểu đồng nhất với nghĩa “Quốc gia”, tức là một dân tộc độc lập, có lãnh thổ riêng, vận hành dưới sự hoạt động của bộ máy nhà nước

    Dân tộc còn được hiểu theo nghĩa là một bộ phận cấu thành lên quốc gia, tức là trong một quốc gia có nhiều dân tộc mang những màu sắc văn hóa riêng.

    Dân tộc tiếng Anh là: Nation/Ethnicity

    Trong tiếng Anh dân tộc được định nghĩa là:

    Ethnicity is understood as a residential community with certain common characteristics in history, culture, tradition, voice… living and working together in a certain territory.

    Due to many common characteristics, the community of people in the same ethnic group has a close and close relationship with each other in the process of living and economic development.

    If “Ethnicity” is classified into different relationships, the meaning and definition are also different.

    The nation has just been understood in the same way as “the nation”, that is an independent nation with its own territory, operating under the operation of the state apparatus.

    Ethnicity is also understood as a constituent part of a nation, that is, in a country with many peoples with their own cultural colors.

    Cụm từ tương ứng Dân tôc tiếng Anh là gì?

    Một số ví dụ đoạn văn có sử dụng từ Dân tộc tiếng Anh viết như thế nào?

    Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp giúp Qúy khách một số câu văn, đoạn văn có chứa cụm từ Dân tộc tiếng Anh để quý khách có thể áp dụng trong giao tiếp:

    – Ethnicity in a broad sense means the national meaning, including a community of people living together on a large territory, operated by the management of the state apparatus. In an ethnic group, there can be many ethnic groups, each ethnic group has different cultural and language characteristics to create rich and unique features.

    – In Vietnam, only the Kinh are considered to be the majority ethnic group, accounting for a large proportion of the total population of the country, while the remaining 53 ethnic groups are classified as ethnic minorities. However, at psent, the population of some ethnic groups is increasing, such as the Tay, Thai, and Muong …. At the same time, the locality where they live has spad, their cultural and economic levels are strongly developed.

    – Firstly, a nation refers to a community of people with close and stable relationships, common economic activities, its own language and specific cultural features, appearing after tribe and tribe. In this sense, a nation is a part of a nation – a nation with many nations.

    – Ethnicity is a socio-political community, formed by the gathering of many ethnic groups with different socio-economic development levels living together on a certain territory and managed in a uniform manner by a state. The structure of the national community is very perse, depending on historical conditions, economic, cultural and social circumstances of each country. An ethnic country with the majority and ethnic minorities. Some ethnic groups have reached the ethnic level, but many ethnic groups are at the tribal level. With such ethnic structure, the relationship between ethnic groups is very perse and complex. The State must issue policies on ethnic groups to maintain the stability and development of ethnic groups, the stability and development of the country.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Giáo Viên Được Học Tiếng Dân Tộc
  • Người Thiểu Số Còn Ai Nói Tiếng Dân Tộc Mình?
  • Dân Tộc Dao Ở Việt Nam
  • Đôi Chân Diệu Kỳ Của Cô Học Trò Người Dân Tộc Sán Dìu
  • Người Lưu Giữ Chữ Thái Bằng Công Nghệ Thông Tin
  • Dân Tộc Kinh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Bảo Tàng Dân Tộc Học Bằng Tiếng Anh
  • Cô Giáo Vùng Cao Dạy Tiếng Anh Bằng 3 Thứ Tiếng
  • Đưa Tranh Ảnh Cùng Giá Trị Truyền Thống Dân Tộc Vào Tiết Học Tiếng Anh
  • Tại Sao Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam
  • Dân tộc Kinh là một nhóm người mang những đặc điểm giống nhau về hình dáng, môi trường sống, cách thức sống, phong tục tập quán, là một trong 54 dân tộc của Việt Nam và là dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam hiện nay.

    Dân tộc Kinh cư trên khắp cả nước những tập trung đông đúc tại khu vực thành thị, các khu vực đồng bằng ven sông.

    Dân tộc Kinh xưa làm kinh tế chủ yếu là nông nghiệp lúc nước, chăn nuôi lợn, gà, gia súc và còn sáng tạo ra nhiều ngành nghề khác như đan, thêu, dệt…

    Văn hóa của dân tộc Kinh rất đa dạng: người Kinh ăn cơm tẻ thường ngày, ở nhà trệt và thường đặt bàn thờ gia tiên ở giữa nhà. Gia đình theo chế độ mẫu hệ, việc cưới xin ma chay phải trải qua rất nhiều nghi thức. Về tín ngường, dân tộc Kinh thờ tổ tiên là chính, bên cạnh đó còn thờ thần Tài, thờ Phật, Thiên chúa…

    Dân tộc Kinh tiếng Anh là gì?

    Dân tộc Kinh tiếng Anh là: the Kinh

    Định nghĩa dân tộc Kinh được dịch sang tiếng Anh như sau:

    The Kinh is a group of people with similar characteristics in terms of shape, living environment, way of life, customs and habits, is one of 54 ethnic groups in Vietnam and is the most populous ethnic group in Vietnam. South psent.

    The Kinh people reside across the country, but densely gather in urban areas and river deltas.

    The Kinh people in the past worked mainly on agriculture in the country, raising pigs, chickens, and cattle and also created many other professions such as knitting, embroidery, weaving …

    The culture of the Kinh people is very perse: the Kinh eat ordinary rice every day, stay in the ground floor and often put the family altar in the middle of the house. The family follows a matriarchal system, and marriage to a funeral must go through many rituals. In terms of belief, the Kinh people mainly worship their ancestors. Besides, they also worship the God of Fortune, Buddha, and God.

    – Người Kinh tiếng Anh là gì?

    Người Kinh (tên gọi khác của dân tộc Kinh) tiếng Anh là: Kinh people

    – Dân tộc tiếng Anh là gì?

    Dân tộc là một cộng đồng người xuất hiện trong quá trình phát triển của xã hội, được phân biệt bởi các đặc trưng cơ bản là ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác.

    Dân tộc tiếng Anh là: nation

    Ethnicity is a community of people appearing in the development of society, distinguished by its basic characteristics such as language, culture, and self-consciousness.

    – Các dân tộc Việt Nam.

    Các dân tộc Việt Nam như dân tộc Kinh, dân tộc Thái, dân tộc Mông, dân tộc Ê đê, dân tộc Mường… và tổng cộng có 54 dân tộc.

    Các dân tộc Việt Nam tiếng Anh là: Vietnamese nationalities

    Vietnamese ethnic groups such as Kinh, Thai, Mong, Ede, Muong… and a total of 54 ethnic groups.

    Ví dụ những từ thường sử dụng dân tộc kinh tiếng Anh là gì?

    – Tại sao gọi là dân tộc Kinh?

    Tại sao gọi là dân tộc Kinh được dịch sang tiếng Anh như sau:

    Why is it called the Kinh people?

    – Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

    Nguồn gốc dân tộc Việt Nam được dịch sang tiếng Anh là:

    Vietnamese ethnic origin.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Tộc Tiếng Anh Là Gì?
  • Khi Giáo Viên Được Học Tiếng Dân Tộc
  • Người Thiểu Số Còn Ai Nói Tiếng Dân Tộc Mình?
  • Dân Tộc Dao Ở Việt Nam
  • Đôi Chân Diệu Kỳ Của Cô Học Trò Người Dân Tộc Sán Dìu
  • Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Khám Phá Địa Điểm Bảo Tàng Dân Tộc Học Tại Hà Nội
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Ở Đâu? Nên Đi Vào Thời Điểm Nào?
  • Khám Phá Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam
  • Lịch Mở Cửa, Giá Vé Tham Quan Bảo Tàng Dân Tộc Học Hà Nội
  • Làm Sao Để Đến Bảo Tàng Dân Tộc Học Ở Hà Nội Bằng Xe Buýt
  • Nhiệm vụ chung của dân tộc học là nghiên cứu cơ bản và toàn diện các lĩnh vực đời sống xã hội của tất cả các tộc người từ vật chất, tinh thần đến nguồn gốc lịch sử, các giá trị truyền thống cho đến đời sống xã hội hiện đại.

    Dân tộc học có 6 nhiệm vụ cụ thể:

    Nghiên cứu cấu tạo thành phần các tộc người trong nước và trên thế giới. Đây là nhiệm vụ cơ bản của dân tộc học nhằm xác định đúng đắn thành phần tộc người trong nước và trên thế giới. Phải phân biệt chuẩn xác cộng đồng nào là tộc người, nhóm nào chỉ là các nhóm địa phương của tộc người.

    Nghiên cứu lịch sử tộc người. Dân tộc họclàm rõ sự tương đồng và khác biệt của các dân tộc trên thế giới, từ nguồn gốc đến sự biến đổi trong toàn bộ chiều dài lịch sử đến ngày nay.

    Nghiên cứu đặc trưng văn hóa tộc người để làm rõ diện mạo văn hóa các tộc người (đặc trưng riêng và chung); nghiên cứu các yếu tố truyền thống, phong tục tập quán, những yếu tố mới nảy sinh. Tìm hiểu lịch sử, di sản truyền thống văn hóa tộc người và đi sâu nghiên cứu đời sống xã hội đương đại.

    Nghiên cứu môi trường sinh thái và địa lý tộc người – nghiên cứu môi trường tự nhiên nơi cư trú (địa hình, sông ngòi, đất đai, khí hậu, tài nguyên…) đã ảnh hưởng tích cực và tiêu cực thế nào đến mọi mặt đời sống cư dân của tộc người. Làm rõ lịch sử vùng lãnh thổ cư trú, điều kiện tự nhiên, các ảnh hưởng đến đời sống cư dân, thế ứng xử với môi trường sống, quan niệm và ý thức của cộng đồng về lãnh thổ và địa lý tộc người.

    Nghiên cứu quá trình tộc người và quan hệ tộc người – nghiên cứu quá trình ra đời, vận động, biến đổi, phát triển của các tộc người trong tiến trình lịch sử. Dân tộc học làm rõ những vấn đề về quá trình tộc người nhằm đem lại nhận thức toàn diện về các tộc người, cung cấp các tri thức về tình hình tộc người và mối quan hệ tộc người trong nước, khu vực và thế giới.

    Nghiên cứu tôn giáo, tín ngưỡng của các tộc người. Dân tộc học nghiên cứu đời sống tâm linh, các hình thức sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng của từng tộc người. Dân tộc học làm rõ đời sống sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng, những giá trị của tôn giáo tín ngưỡng trong xã hội tộc người; những vấn đề mới nảy sinh, không bình thường trong đời sống tín ngưỡng tộc người.

    Các nhiệm vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Song tùy từng quốc gia mà dân tộc học có thể có những nhiệm vụ cụ thể khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Dân Tộc Học: What It Is Và Như Thế Nào Để Làm Điều Đó ·
  • Dân Tộc Học Là Gì?
  • Gs. Phan Hữu Dật: Đường Đến Với Dân Tộc Học
  • Đặc Điểm Trong Nghiên Cứu Dân Tộc Học Của Việt Nam
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?
  • Cùng Khám Phá Địa Điểm Bảo Tàng Dân Tộc Học Tại Hà Nội
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Ở Đâu? Nên Đi Vào Thời Điểm Nào?
  • Khám Phá Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam
  • Lịch Mở Cửa, Giá Vé Tham Quan Bảo Tàng Dân Tộc Học Hà Nội
  • Mỗi trường phái dân tộc học có phương pháp luận khác nhau. Phương pháp luận của nền dân tộc học mácxít là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

    là phương pháp nghiên cứu đặc trưng của dân tộc học, tức là phương pháp nghiên cứu bằng quan sát trực tiếp, tham gia vào chính đời sống sinh hoạt của tộc người để tìm hiểu từ bên trong nội bộ cộng đồng. Phương pháp này cho nguồn tài liệu cơ bản, quan trọng từ chính các nền văn hóa sống động đang được lưu giữ trong đời sống hàng ngày của cư dân. Điền dã dân tộc học thường được thực hiện theo Điền dã dân tộc học hai hình thức:

    Nghiên cứu diện là cách nghiên cứu nhiều điểm trong cùng một thời gian, nghiên cứu và thu thập tư liệu về một vấn đề nào đó ở các địa bàn khác nhau của không gian tộc người giúp so sánh, đối chiếu vấn đề nghiên cứu ở nhiều nơi. Nó có hạn chế khi phải triển khai những nội dung chuyên sâu.

    Nghiên cứu điểm là cách nghiên cứu trong cùng một thời gian tiến hành nghiên cứu một vấn đề ở một địa bàn cụ thể có tính điển hình; tạo điều kiện nghiên cứu tập trung sâu, song lại thiếu tư liệu trong phạm vi rộng để so sánh.

    Thông thường, người ta hay kết hợp cả hai cách trên để bổ sung những ưu điểm phương pháp và khắc phục hạn chế, thiếu sót của nhau. Các công cụ, kỹ thuật chủ yếu để điền dã là: Thu thập tư liệu thông qua quan sát tham gia, phỏng vấn mở, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu nguồn tài liệu cá nhân, đo vẽ, chụp ảnh, ghi chép, miêu tả…

    Hiện nay, trong các nghiên cứu dân tộc học, người ta thường kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để tiếp cận vấn đề nghiên cứu khách quan và khoa học hơn.

    Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu liên ngành được ứng dụng rộng rãi trong dân tộc học – một xu hướng được đánh giá cao trên thế giới hiện nay khi vấn đề nghiên cứu được tiếp cận xem xét từ nhiều lý thuyết và phương pháp của nhiều ngành khoa học. Dân tộc học còn sử dụng phương pháp của Sử học, Khảo cổ học, Nhân chủng học, Ngôn ngữ học, Văn hóa dân gian, Địa lý học, Xã hội học, Môi trường, Nông nghiệp, Dân số học…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Tộc Học: What It Is Và Như Thế Nào Để Làm Điều Đó ·
  • Dân Tộc Học Là Gì?
  • Gs. Phan Hữu Dật: Đường Đến Với Dân Tộc Học
  • Đặc Điểm Trong Nghiên Cứu Dân Tộc Học Của Việt Nam
  • Dân Tộc Là Gì ? Các Khái Niệm Về Dân Tộc?
  • Dạy Tiếng Dân Tộc Cho Học Sinh Người Dân Tộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Giảng Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Dao Tại Xã Bắc Sơn
  • Khai Giảng Lớp Dạy Tiếng Dân Tộc Dao Tại Xã Hải Sơn
  • Đề Án Dạy Và Học Tiếng Dân Tộc Mường Giai Đoạn 2022
  • Không Đơn Giản Là Người Biết Nhiều Dạy Người Biết Ít!
  • Trường Đại Học Khoa Học
  • Điện Biên TV – Bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc trong đó khuyến khích thế hệ trẻ trong đồng bào các dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình là một trong những yếu tố góp phần giữ gìn, bảo tồn, củng cố và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc. Tại huyện Tuần Giáo chương trình dạy tiếng Thái, tiếng Mông cho học sinh đã được triển khai tại 15 trường tiểu học và trung học cơ sở.

    Lớp học dạy tiếng Thái cho học sinh tại huyện Tuần Giáo.

    Năm 2011, trường PTDTBT Tiểu học Ta Ma là một trong những đơn vị trường học đầu tiên triển khai dạy tiếng Mông theo Đề án dạy tiếng Thái, tiếng Mông cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở giai đoạn 2011 – 2022.  Chương trình được triển khai từ lớp 3 đến lớp 5, học sinh đã tương đối thuần tiếng phổ thông nên việc nắm bắt kiến thức tiếng Mông khá thuận lợi.

    Tuy nhiên, theo thầy giáo Nguyễn Phúc Đồng, Hiệu trưởng nhà trường, cho biết việc dạy tiếng dân tộc cũng gặp một số khó khăn. ĐÓ là nội dung kiến thức còn hơi nặng với học sinh khối lớp 3 bởi một số phần học sinh hơi khó nhớ và khó hiểu. Do vậy, đề nghị trong thời gian tới Đề án nên giảm tải bớt chương trình cho khối lớp 3.

    Chủ động truyền dạy tiếng dân tộc cho học sinh, đội ngũ giáo viên là người dân tộc Thái, dân tộc Mông đã sáng tạo, linh hoạt làm đồ dùng dạy học và sử dụng phù hợp với đặc thù và vùng miền nhằm nâng cao chất lượng truyền thu tiếng dân tộc. Đồng thời lựa chọn lồng ghép giới thiệu văn hóa, phong tục tập quán, các trò chơi dân gian,… của các dân tộc thông qua các chương trình chính khóa, ngoại khóa, các hoạt động tập thể.

    Khuyến khích thế hệ trẻ trong đồng bào các dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình là một trong những yếu tố góp phần giữ gìn, bảo tồn, củng cố và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc.

    Ông Đỗ Văn Sơn, Trưởng phòng GD&ĐT huyện Tuần Giáo, cho biết: Năm học 2011 – 2012, khi bắt đầu triển khai Đề án dạy tiếng Thái, tiếng Mông cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở giai đoạn 2011 – 2022, huyện Tuần Giáo chỉ có có 2 trường, 4 lớp và 85 học sinh học tiếng Thái; 1 trường, 2 lớp và 48 học sinh học tiếng Mông. Đến nay, sau gần 10 năm triển khai thực hiện Đề án quy mô trường, lớp, học sinh học tiếng dân tộc trên địa bàn huyện Tuần Giáo được mở rộng theo từng năm.

    Tiếp tục gìn giữ, phát huy giá trị ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc, huyện Tuần Giáo  đang vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học môn tiếng Việt vào dạy tiếng dân tộc; ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; xây dựng đội ngũ quản lý viên chức quản lý chỉ đạo dạy tiếng dân tộc có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, hiểu biết tiếng, chữ viết và văn hóa dân tộc… theo tinh thần Nghị quyết số 03/NQ-TW về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc./.

     

    Việt Hòa/DIENBIENTV.VN

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Campuchia Uy Tín, Chất Lượng
  • Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm Tại Hà Nội
  • Job Type: Bán Thời Gian
  • Kết Quả Dạy Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Cho Học Sinh Phổ Thông Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Khai Giảng Lớp Tiếng Bahnar, Khóa I
  • Đại Học Dân Tộc Quảng Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Dân Tộc Quảng Tây Cùng Tư Vấn Du Học Vinahure
  • Nhiều Ưu Đãi Tại Hội Thảo Du Học Trung Quốc
  • Nét Độc Đáo Tết Cổ Truyền Của Dân Tộc Khơ Mú
  • Các Nghệ Nhân Nghệ An, Điện Biên Trình Diễn Âm Nhạc Của Người Khơ Mú
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Tiếng Dân Tộc Khmer
  • Đại học Dân tộc Quảng Tây nằm ở thành phố Nam Ninh thủ phủ của tỉnh Quảng Tây. Đây là một trường đại học rất lớn, với rất nhiều các học viện cùng đẩy đủ các chuyên ngành. Trường được thành lập vào năm 1952, được Ủy ban Dân tộc Quốc gia và UBND Khu tự trị Quảng Tây cùng xây dựng và phát triển, là trường đại học trọng điểm của Khu tự trị Quảng Tây. Hiện nay trường có hai cơ sở với tổng diện tích 120 hecta. Trường bao gồm 25 học viện, có hệ thống đào tạo hoàn chỉnh từ cao đẳng, đại học, cao học và nghiên cứu sinh. Trường có hơn 20 ngàn sinh viên trong nước cùng lưu học sinh đang theo học.

    Trường tăng cường tính đặc sắc quốc tế, từ năm 1986 bắt đầu tuyển lưu học sinh, đến nay trường đã thiết lập quan hệ giao lưu và hợp tác với 144 trường đại học và cơ sở nghiên cứu của 19 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã hợp tác thành lập 3 Học viện Khổng Tử với trường Đại học Mahasarakan của Thái Lan, trường Đại học Quốc gia Lào và trường Đại học Tanjung Bula của Indonesia. Từ khi thành lập trường đến nay, trường đã đào tạo được 14 ngàn học sinh, sinh viên đến từ 45 quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Lào, Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản… Trường đã phong học hàm giáo sư danh dự cho công chúa Sirindhorn của Thái Lan và phong học vị tiến sĩ danh dự cho thủ tướng Hun Sen của Cam-pu-chia. Các vị lãnh đạo như Chủ tịch nước Tập Cận Bình, Hoàng tử Sihanouk nguyên thủ Cam-pu-chia, Chủ tịch nước Việt Nam Trần Đức Lương, công chúa Thái Lan Sirindhorn, thủ tướng Lào Bouasone, Phó Tổng thống Myanmar Sai Mauk Kham… đều đã đến thăm và làm việc tại trường.

    Về mặt giảng dạy và đào tạo lưu học sinh, sinh viên học lấy bằng thì học cùng lớp với sinh viên Trung Quốc, còn sinh viên học Hán ngữ thì học riêng theo lớp nhỏ, tùy vào trình độ của lưu học sinh mà nhà trường mở các lớp học theo 6 trình độ, có lớp học từ sơ cấp cho đến cao cấp.

    Giáo viên kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống viết bảng với cách dạy qua đa phương tiện. Trường có đội ngũ giáo viên hùng hậu về chuyên ngành Hán ngữ giáo dục quốc tế, có kinh nghiệm giảng dạy phong phú, luôn đạt hiệu quả cao trong công tác giảng dạy và được lưu học sinh đánh giá là trường có chất lượng đào tạo Hán ngữ cho sinh viên Việt Nam cũng như sinh viên các nước thuộc hàng đầu tại Quảng Tây. Hàng năm trường tổ chức hai đợt thi HSK, trước kỳ thi có mở lớp phụ đạo ôn tập, hàng năm tỉ lệ thí sinh đỗ bằng HSK của trường luôn đạt trên 90%. Với sinh viên học Hán ngữ từ đầu, sau 1 năm học đều đủ trình độ thi đạt HSK cấp 4. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp về nước được tuyển vào các cơ quan nhà nước và chính phủ, làm cán bộ quản lý cao cấp trong các doanh nghiệp, hoặc trở thành các chuyên gia, học giả…

    Tại học viện Giáo dục Quốc tế của Đại học Dân tộc Quảng Tây có Văn phòng công tác lưu học sinh chuyên phụ trách các công tác như tuyển sinh, tư vấn nhập học, làm thủ tục đăng ký, thủ tục nhập học, thủ tục làm visa và quản lý sinh hoạt hàng ngày. Về quản lý ngày thường đối với lưu học sinh, trường Đại học Dân tộc Quảng Tây chú trọng quan tâm về mặt nhân văn, cung cấp dịch vụ chu đáo cho mỗi lưu học sinh. Để làm tốt công tác quản lý và phục vụ trong ngày thường, mỗi lớp đều có một giáo viên tham gia giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. Đến trường học tập, các sinh viên chưa biết gì về tiếng Hán cũng không cần lo về bất đồng ngôn ngữ. Trường có Hội lưu học sinh các nước chuyên phụ trách tổ chức các hoạt động phong phú đa dạng hàng ngày và giúp đỡ lưu học sinh. Đối với các sinh viên mới, trường luôn bố trí các tình nguyện viên để hỗ trợ và hướng dẫn để giúp cho các bạn nhanh chóng thích ứng với điều kiện sống và học tập tại trường. Các hoạt động ngoài giờ của lưu học sinh cũng rất phong phú đa dạng như : Tổ chức cuộc thi khẩu ngữ Hán ngữ, tổ chức các hoạt động khảo sát văn hóa như đi thăm các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải, Tô Châu và Quế Lâm… Ngoài ra còn có các hoạt động văn hóa thể thao như: Triển lãm ẩm thực các nước ASEAN, cuộc thi xe đạp địa hình quốc tế, cuộc thi hoa hậu Mỹ nhân Quảng Tây, thi diễn thuyết, thi hát kịch, thi cầu lông… Lưu học sinh của trường luôn giành được thành tích tốt trong các cuộc thi nêu trên. Thông qua các hoạt động trên, không những làm phong phú sinh hoạt hàng ngày cho sinh viên mà còn giúp họ có thêm hiểu biết về lịch sử văn hóa Trung Quốc, mở rộng tầm nhìn, nâng cao tố chất văn hóa.

    Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây được mệnh danh là khu rừng già của các trường đại học tại Nam Ninh bởi trường tọa lạc trên những quả đồi với rất nhiều cây xanh. Trong trường có nhiều cảnh đẹp, có hồ nước đẹp và các loại thực vật vô cùng phong phú. Sinh sống và học tập tại đây các bạn luôn luôn được hít thở không khí trong lành, được hòa mình vào không khí học tập và được sinh hoạt vận động thể dục thể thao với cơ sở hạ tầng hiện đại và tiện nghi. Hiện nay nhà trường đã hoàn thành kí túc xá cao 25 tầng cho lưu học sinh, trong phòng kí túc xá bố trí vật dụng không khác gì khách sạn. Bất kỳ ai khi tới đây học tập sẽ đều thỏa mãn vì điều kiện sống nơi đây.

    1. Lớp Hán ngữ cho người mới: học các môn Hán ngữ sơ cấp, khẩu ngữ sơ cấp và nghe sơ cấp.
    2. Lớp Hán ngữ sơ cấp: học các môn như Hán ngữ sơ cấp, khẩu ngữ sơ cấp, nghe sơ cấp và đọc hiểu sơ cấp.
    3. Lớp Hán ngữ trung cấp: học các môn như Hán ngữ trung cấp, khẩu ngữ trung cấp, nghe trung cấp, đọc hiểu trung cấp, khẩu ngữ ngoại thương, viết trung cấp, ngôn ngữ báo chí và xử lý thông tin tiếng Trung…
    4. Lớp Hán ngữ cao cấp: học các môn như Hán ngữ cao cấp, khẩu ngữ cao cấp, nghe cao cấp, đọc báo cao cấp, ngữ pháp Hán ngữ, Hán ngữ cổ đại, văn học hiện đương đại Trung Quốc, Hán ngữ thương mại, văn hóa Trung Quốc, văn hóa chữ Hán, địa lý Trung Quốc, lịch sử Trung Quốc, kinh tế Trung Quốc, viết văn ngoại thương…

    -Đối tượng tuyển sinh: người nước ngoài.

    -Điều kiện nhập học phải là công dân nước ngoài có hộ chiếu hợp pháp, trên 16 tuổi, sức khỏe tốt, tuân thủ luật pháp Trung Quốc và nội quy của trường, tôn trọng phong tục tập quán của người Trung Quốc.

    -Sau khi hoàn thành khóa học. Học nửa năm trở lên, kiểm tra đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ học tập.

    Các chuyên ngành tuyển sinh của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây.

    A. Các chuyên ngành đại học:

    1. Học viện Giáo dục quốc tế: chuyên ngành Hán ngữ
    2. Học viện Chính trị và Quản lý công cộng: chính trị học và hành chính học, quốc tế học và quan hệ quốc tế, quản lý hành chính công.
    3. Học viện Luật: chuyên ngành luật học, quyền sở hữu trí tuệ.
    4. Học viện Quản lý: chuyên ngành quản lý công thương, quản trị du lịch, hồ sơ học, quản lý nguồn nhân lực.
    5. Học viện Thương mại: chuyên ngành kinh tế và mậu dịch quốc tế, thương mại điện tử, quản lý logistic, marketing, kế toán học, tài chính học, thuế học.
    6. Học viện Văn học: chuyên ngành văn học ngôn ngữ Hán, giáo dục Hán ngữ quốc tế, ngôn ngữ văn học các dân tộc thiếu số Trung Quốc (tiếng Choang, tiếng Dao)
    7. Học viện Ngoại ngữ: chuyên ngành tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Việt Nam, tiếng Lào, tiếng Thái Lan, tiếng Myanmar, tiếng Indonesia, tiếng Malaysia.
    8. Học viện Dân tộc học và Xã hội học: chuyên ngành xã hội học, công tác xã hội, lịch sử học, dân tộc học, nhân loại học.
    9. Học viện Lý: chuyên ngành toán và toán ứng dụng, thông tin và tin học máy tính, vật lý học, kỹ thuật vật liệu kim loại, tài chính toán học.
    10. Học viện Khoa học thông tin và Công trình: chuyên ngành khoa học và kỹ thuật máy tính, thông tin điện tử, viễn thông, viễn thông (thông tin tín hiệu liên lạc đường sắt), tự động hóa, kỹ thuật mạng, Internet of Things.
    11. Học viện Phần mềm: chuyên ngành quản lý thông tin và hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm.
    12. Học viện Hóa học hóa công: chuyên ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, hóa học, hóa học ứng dụng, khoa học vật liệu polimer, khoa học môi trường, kỹ thuật bào chế dược phẩm, bào chế thuốc đông y.
    13. Học viện Biển và Công nghệ sinh học: chuyên ngành công nghệ sinh học, khoa học biển.
    14. Học viện Thể thao và Khoa học sức khỏe: chuyên ngành giáo dục thể chất, chỉ đạo và quản lý thể thao xã hội.
    15. Học viện Nghệ thuật: chuyên ngành thanh nhạc, trình diễn nhạc cụ, nhảy, mỹ thuật, thiết kế truyền thông hình ảnh, thiết kế môi trường.
    16. Học viện Truyền thông: chuyên ngành nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình, biên đạo chương trình phát thanh và truyền hình, biên tập và xuất bản, truyền thông, báo chí.
    17. Học viện Khoa học giáo dục: chuyên ngành tâm lý học ứng dụng, giáo dục học.

    B. Các chuyên ngành cao học:

    1. Chính trị học: đạo đức học, lý luận chính trị học, hợp tác quốc tế.
    2. Giáo dục: tư tưởng chính trị.
    3. Luật: luật phi pháp, luật hợp pháp, luật hình sự, luật tố tụng.
    4. Xã hội học.
    5. Dân tộc học: dân tộc học, kinh tế các dân tộc thiểu số Trung Quốc, lịch sử các dân tộc thiểu số Trung Quốc, nghệ thuật các dân tộc thiểu số Trung Quốc, Choang học và Dao học.
    6. Lịch sử Trung Quốc.
    7. Lịch sử KH&CN.
    8. Giáo dục: lịch sử.
    9. Dân tộc học: giáo dục học dân tộc.
    10. Giáo dục: quản lý giáo dục, giáo dục sức khỏe tâm lý
    11. Đào tạo và giáo dục thể chất.
    12. Thể thao truyền thống dân tộc.
    13. Giáo dục: thể thao.
    14. Thẩm mỹ.
    15. Ngôn ngữ văn học Trung Quốc: văn nghệ học, ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng, văn tự học ngôn ngữ Hán, văn hiến học cổ điển Trung Quốc, văn học cổ đại Trung Quốc, văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc, NN văn học các dân tộc thiểu số Trung Quốc, văn học so sánh và văn học thế giới, văn học dân gian Trung Quốc.
    16. Giáo dục Hán ngữ quốc tế.
    17. Giáo dục: ngữ văn.
    18. Ngôn ngữ văn học nước ngoài: ngôn ngữ văn học tiếng Anh, ngôn ngữ văn học tiếng Pháp, ngôn ngữ học nước ngoài và ngôn ngữ học ứng dụng.
    19. Giáo dục: tiếng Anh.
    20. Phiên dịch: dịch viết tiếng Anh, dịch nói tiếng Anh.
    21. Chính trị học: nghiên cứu ASEAN.
    22. Ngôn ngữ văn học nước ngoài: văn minh Trung Quốc và Đông Nam Á.
    23. Luật tố tụng (hướng ASEAN).
    24. Toán học: toán học cơ sở, toán học tính toán, lý thuyết xác suất và thống kê toán học, toán học ứng dụng, nghiên cứu tác nghiệp và khoa học về sự tương tác.
    25. Ngành học liên ngành: toán học máy tính (Computer Mathematics).
    26. Ngành học liên ngành: khoa học vật liệu tính toán.
    27. Giáo dục: toán học, vật lý.
    28. Khoa học và kỹ thuật máy tính: kết cấu hệ thống máy tính, kỹ thuật ứng dụng máy tính, xử lý ảnh và hệ thống thông minh.
    29. Khoa học và kỹ thuật máy tính: lý luận và phần mềm máy tính.
    30. Hóa sinh và sinh học phân tử.
    31. Khoa học kỹ thuật hóa học: hóa học, công nghệ hóa học, kỹ thuật sinh hóa, hóa học ứng dụng, xúc tác công nghiệp, Biomass Chemical Engineering, phân tích công nghiệp.
    32. Giáo dục: hóa học.
    33. Quản lý hành chính.
    34. Bảo hiểm xã hội.
    35. Thông tin thư viện và quản lý hồ sơ: khoa học thư viện, khoa học thông tin, lưu trữ học, chính phủ điện tử.
    36. Quản lý kiến thức doanh nghiệp.
    37. Bảo vệ và khai thác di sản văn hóa dân tộc.
    38. Quản lý công (MPA).
    39. Khoa học và kỹ thuật máy tính: quản lý thông tin thương mại.
    40. Thương mại quốc tế.
    41. Giáo dục: mỹ thuật, nhạc.
    42. Lịch sử TQ: lịch sử nghệ thuật và nghệ thuật hiện đại.
    43. Ngôn ngữ văn học Trung Quốc: lý luận và sáng tác nghệ thuật phim ảnh, ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng (truyền bá văn hóa và ứng dụng ngôn ngữ).

    C. Các chuyên ngành nghiên cứu sinh:

    1. Dân tộc học: dân tộc xuyên biên giới, nhân loại học, chính sách giáo dục dân tộc, sử chí các dân tộc Trung Quốc và Đông Nam Á, luật pháp học dân tộc, y dược dân tộc, nhân loại học lịch sử các dân tộc Hoa Nam – Đông Nam Á, nghệ thuật dân tộc, nhân chủng học kinh tế và phát triển kinh tế dân tộc, quan hệ ngoại thương của vùng dân tộc, nghiên cứu nhóm tộc người Hoa ở nước ngoài, lịch sử khoa học các dân tộc miền nam và Đông Nam Á, kinh tế dân tộc và quyền sở hữu trí tuệ.
    2. Thẩm mỹ sinh thái: lý luận và phương pháp nghiên cứu thẩm mỹ sinh thái.
    3. Văn nghệ học: phim ảnh và văn hóa đại chúng.
    4. Văn tự học ngôn ngữ Hán: nghiên cứu so sánh dựa trên Hán ngữ.
    5. Văn học cổ đại Trung Quốc: nghiên cứu thơ văn cổ đại.
    6. Văn học hiện đương đại Trung Quốc: nghiên cứu tác phẩm các nhà văn hiện đương đại, nghiên cứu dòng văn học hiện đương đại.
    7. Ngôn ngữ văn học nước ngoài: ngôn ngữ học tri nhận, văn học pháp, nghiên cứu phương pháp dịch văn học so sánh, nghiên cứu văn học và văn hóa Trung Quốc và Đông Nam Á.

    Hồ sơ xét tuyển và thủ tục nhập học Đại học Dân tộc Quảng Tây.

    A. Điều kiện đăng ký học.

    (1). Người học phải là công dân nước ngoài có hộ chiếu hợp pháp, từ 18 tuổi trở lên, sức khỏe tốt, tuân thủ luật pháp Trung Quốc và nội quy nhà trường; tôn trọng phong tục tập quán của nhân dân Trung Quốc.

    (2). Người học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

    (3). Người học chuyên ngành Văn học Trung Quốc, Lịch sử Trung Quốc, Triết học Trung Quốc thì đầu vào phải có bằng HSK cấp 4 trở lên; các chuyên ngành khác thì yêu cầu có bằng cấp 3. Nếu trình độ HSK của người học chưa đạt yêu cầu thì do nhà trường tổ chức trắc nghiệm kiểm tra trình độ Hán ngữ cho người học. Nếu đạt yêu cầu nhất định thì có thể xin học thử một đến hai năm.

    2. Cao học.

    (1). Người học phải là công dân nước ngoài có hộ chiếu hợp pháp, từ 18 tuổi trở lên, sức khỏe tốt, tuân thủ luật pháp Trung Quốc và nội quy nhà trường; tôn trọng phong tục tập quán của nhân dân Trung Quốc.

    (2). Người học phải có bằng tốt nghiệp đại học và bằng cử nhân.

    (3). Người học phải có bằng HSK cấp 5 về trình độ Hán ngữ. Nếu trình độ HSK chưa đạt yêu cầu thì do nhà trường tổ chức trắc nghiệm kiểm tra trình độ Hán ngữ cho người học, nếu đạt yêu cầu nhất định thì có thể xin học thử một đến hai năm.

    (4). Hai bản “thư giới thiệu của chuyên gia” của hai người phó giáo sư (hoặc chức danh tương đương) trong lĩnh vực chuyên ngành của người học.

    3. Nghiên cứu sinh.

    (1). Người học phải là công dân nước ngoài có hộ chiếu hợp pháp, từ 18 tuổi trở lên, sức khỏe tốt, tuân thủ luật pháp Trung Quốc và nội quy nhà trường; tôn trọng phong tục tập quán của nhân dân Trung Quốc.

    (2). Người học phải có bằng tốt nghiệp cao học và bằng thạc sĩ.

    (3). Người học phải có bằng HSK cấp 6. Nếu trình độ HSK chưa đạt yêu cầu thì do nhà trường tổ chức trắc nghiệm kiểm tra trình độ Hán ngữ cho người học, nếu đạt yêu cầu nhất định thì có thể xin học thử một đến hai năm.

    (4). Hai bản “thư giới thiệu của chuyên gia” của hai người giáo sư (hoặc chức danh tương đương) trong lĩnh vực chuyên ngành của người học.

    1. Người học tiến tu Hán ngữ phải nộp những hồ sơ như sau:

      (1). “Đơn xin đăng ký lưu học sinh nước ngoài của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây.

      (2). Bản sao hộ chiếu.

      (3). Văn bằng học vị cao nhất (nếu có).

    2. Nười học đại học phải nộp những hồ sơ như sau:

      (1). “Đơn xin đăng ký lưu học sinh nước ngoài của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây.

      (2). Bản sao hộ chiếu.

      (3). Bản sao giấy chứng nhận trình độ Hán ngữ (HSK cấp 4 trở lên).

      (4). Bản công chứng của bằng tốt nghiệp THPT (bản tiếng Trung hoặc tiếng Anh).

    3. Người học cao học phải nộp những hồ sơ như sau:

      (1). “Đơn xin đăng ký lưu học sinh nước ngoài của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây.

      (2). Bản sao hộ chiếu.

      (3). Bản sao giấy chứng nhận trình độ Hán ngữ (HSK cấp 5 trở lên).

      (4). Bằng tốt nghiệp, bằng học vị và bảng điểm tương ứng (bản công chứng bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh; sinh viên tốt nghiệp đương khóa có thể nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp trước).

      (5). Hai thư giới thiệu của hai chuyên gia khác nhau (phó giáo sư trở lên).

      (6). Kế hoạch học tập (khoảng 800 chữ, viết bằng tiếng Trung, nội dung gồm chuyên ngành đăng ký, phương hướng nghiên cứu).

    1. Người học có thể gửi hồ sơ xét tuyển đến trường Đại học Dân tộc Quảng Tây bằng phương thức gửi bưu phẩm, fax, email hoặc đến nộp tại chỗ.
    2. Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây nhận và xét duyệt hồ sơ, sau đó gửi “Giấy báo nhập học của Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây” và “Đơn xin visa của lưu học sinh sang học tại Trung Quốc” cho người trúng tuyển.
    3. Người trúng tuyển cầm “Giấy báo nhập học của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây” và “Đơn xin visa của lưu học sinh sang học tại Trung Quốc” đến đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Trung Quốc xin visa loại X hoặc F.

    Cầm visa loại X hoặc F đến trường đăng ký nhập học theo thời gian quy định trong “Giấy báo nhập học của Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây”.

    1. Nộp kiểm tra những hồ sơ như sau:

      (1). “Giấy báo nhập học của Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây” và “Đơn xin visa của lưu học sinh sang học tại Trung Quốc”.

      (2). Hộ chiếu bản gốc.

      (3). Bản gốc của Bằng tốt nghiệp, bằng học vị và giấy chứng nhận trình độ Hán ngữ (HSK).

      (4). 8 tấm ảnh hộ chiếu.

    2. Nộp học phí và tiền ở.
    3. Vào ở ký túc xá.
    4. Khám sức khỏe.
    5. Làm thẻ cư trú, bắt đầu vào học chuyên ngành.

    Học phí của trường Đại học Dân tộc Quảng Tây.

    Kí túc xá:

    • 3000 nhân dân tệ/phòng 4 người/năm
    • 6000 nhân dân tệ/phòng 2 người/năm

    Học phí:

    • Học Hán ngữ 12000 nhân dân tệ/năm, 6000 tệ/một học kì, 4500 tệ/3 tháng, 3000 tệ/2 tháng, 2000 tệ/1 tháng
    • Các chi phí khác: phí báo danh 300 tệ, phí bảo hiểm 500 tệ/năm, phí khám sức khỏe 350 tệ, phí visa 400 tệ/năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Du Học Trung Quốc
  • Đại Học Dân Tộc Quảng Tây: Trường Đào Tạo Tiếng Trung Hàng Đầu
  • Đặc Sắc Trang Phục Dân Tộc K’ho
  • Hoàn Thiện Hệ Thống Ngữ Vựng Tiếng Hrê Ứng Dụng Xây Dựng Từ Điển Hrê
  • Dạy Tiếng Hrê Cho Cán Bộ Cơ Sở
  • Đảng Viên Người Dân Tộc Dao Dân Vận Khéo

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Chính Tả Lớp 2 Cho Học Sinh Đồng Bào Dân Tộc Ê Đê
  • Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Di Sản Văn Hóa Dân Tộc Ê Đê Ở Đắk Lắk
  • Xao Xuyến Nét Đẹp Trong Sáng Của Cô Gái Dân Tộc Giáy
  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Nhạc Cụ Của Dân Tộc Giáy Tại Tỉnh Lào Cai (Mông Xuân Vanh)
  • Người Giữ Vốn Quý Của Dân Tộc Giáy
  • Gần 30 năm tuổi Đảng, với vai trò là cầu nối giữa Đảng ủy, chính quyền xã Phú Thịnh và người dân trên địa bàn, trong các cuộc họp chi bộ thôn, ông Dau luôn phổ biến tới đồng bào chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước. Ông Dau chia sẻ, sau mỗi lần được tham gia các lớp tập huấn công tác Đảng hay đi học tập những mô hình phát triển kinh tế hiệu quả trong tỉnh do xã tổ chức, ông đều đem kiến thức, kinh nghiệm về chia sẻ cùng nhân dân toàn thôn.

    Ông Lý Văn Dau thân thiện trong mắt bà con thôn Nghẹt.

    Ảnh: Nam Sương – TTXVN

    Là Trưởng thôn, ông Dau luôn gương mẫu, đi đầu trong phát triển kinh tế. Gia đình ông có 7 ha đất rừng (trong đó 3 ha đất rừng sản xuất, 4 ha rừng phòng hộ), thu hoạch từ trồng rừng mỗi năm đạt gần 200 triệu đồng. Ông Dau cũng vận động các hộ tăng gia sản xuất, chú trọng trồng rừng, phát triển kinh tế, góp phần tích cực vào công tác giảm nghèo của thôn. Thôn Nghẹt hiện có hơn 400 ha rừng, trong đó 280 ha rừng sản xuất. Toàn thôn có 113 hộ, 100% là đồng bào Dao (quần trắng). Đầu năm 2022, số hộ nghèo của thôn là 52 hộ (chiếm gần 50%); nhờ tích cực thực hiện chính sách chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang trồng rừng, đến cuối tháng 9, số hộ nghèo giảm xuống còn 21 hộ (chiếm 19%).

    Thực hiện công tác dân vận, ông Dau đến từng nhà để tuyên truyền, động viên đồng bào thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Năm 2012, thôn Nghẹt được đầu tư dự án công trình nước sạch, ông Dau đã vận động nhiều gia đình trong thôn hiến hàng trăm mét đất thổ cư và ngày công lao động hỗ trợ dự án. Năm 2022, thực hiện dự án kiên cố hóa kênh mương, ông tiếp tục vận động nhân dân trong thôn hỗ trợ đóng góp ngày công lao động để lắp đặt hơn 400 mét cấu kiện kênh mương.

    Ông Lý Văn Thông, ở thôn Nghẹt, xã Phú Thịnh, huyện Yên Sơn, cho biết sau khi được ông Dau phổ biến về dự án nước sạch của thôn sẽ đi qua nhà mình, ông đã tình nguyện hiến hơn 30 mét vuông đất vườn thổ cư cho dự án. Cũng nhờ sự vận động, tuyên truyền của ông Dau, ông Thông đã tham gia nhận giao rừng với hơn 8 ha (3 ha rừng sản xuất, 5 ha rừng phòng hộ). Hiện nay, gia đình ông Thông không chỉ thoát nghèo mà còn đầu tư chuồng trại để nuôi lợn. Ngoài tiền thu hoạch rừng (trên 100 triệu đồng/năm), đàn lợn hơn 10 con của gia đình ông cũng bắt đầu có lãi.

    Không chỉ là một Bí thư, Trưởng thôn gương mẫu, ông Dau cùng những người cao tuổi trong thôn luôn tích cực giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn bản sắc văn hóa, trang phục, tiếng nói, phong tục tập quán truyền thống của dân tộc Dao. Các tiết mục văn nghệ của đồng bào Dao (quần trắng) thôn Nghẹt luôn được xã Phú Thịnh lựa chọn tham gia giao lưu với các xã, huyện khác trong tỉnh Tuyên Quang.

    Ông Dau (trái) thân thiện trong mắt bà con thôn Nghẹt.

    Ông Tạ Xuân Trình, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy xã Phú Thịnh khẳng định, với 100% đồng bào Dao, thuộc diện nghèo của xã, thôn Nghẹt được bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn từ năm 2022. Đảng ủy xã xác định lựa chọn người có uy tín cao nhất của đồng bào trong thôn để bầu giữ chức Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn. Ông Lý Văn Dau là đảng viên lâu năm, giàu kinh nghiệm, trong công tác Đảng cũng như vai trò Trưởng thôn, luôn gương mẫu, mẫn cán, tận tình với nhân dân. Việc đưa người có uy tín, kinh nghiệm lên giữ vai trò lãnh đạo, cầu nối giữa chi bộ Đảng cơ sở với Đảng ủy xã là động lực quan trọng không chỉ trong phát triển kinh tế, đảm bảo công tác tuyên truyền, thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, mà còn góp phần ổn định dân cư, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương.

    Với những cống hiến cho công tác dân vận, luôn gương mẫu đi đầu trong triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại địa phương, năm 2022, ông Dau vinh dự được nhận Giấy khen “Dân vận khéo” của huyện Yên Sơn. Tháng 8/2019, ông Dau được địa phương lựa chọn là người có uy tín tiêu biểu của huyện Yên Sơn đi dự Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang lần thứ III – năm 2022./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mc Tiệc Cưới, Học Làm Mc Đám Cưới, Video Đám Cưới Hay Nhất: Dân Tộc Dao Ở Việt Nam (Vi Đức Hòi)
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Sán Chay
  • Dân Ca Dân Nhạc Vn
  • Vien Sot Ret Ky Sinh Trung
  • Kỹ Năng Đọc Chữ Tiếng Việt Của Học Sinh Lớp 1 Người Dân Tộc Cơ Ho
  • Tài Liệu Học Tiếng Dân Tộc Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyện Về Người Cán Bộ Tâm Huyết Truyền Dạy Ngôn Ngữ Và Chữ Viết Tiếng Thái
  • Chuyên Đề Dạy Tiếng Việt Cho Hs Dân Tộc
  • Để Ngôn Ngữ Mường Không “rơi Rụng”
  • Khẩn Trương Đưa Đề Án “dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường” Đi Vào Cuộc Sống
  • Dạy Và Học Tiếng Nói, Chữ Viết Dân Tộc Mường Góp Phần Bảo Tồn Và Phát Huy Bản Sắc Văn Hóa Của Dân Tộc
  • Trung tâm bồi dượng thường xuyên Huyện Con Cuông

    Bài dạy tiếng thái

    Giáo Viên: Vi Thị Huệ

    Tháng 6 Năm 2014

    Bài mở đầu:

    Mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của việc học nói tiếng dân tộc Thái

    I . Mục đích

    – Học để hiểu và nói được một số từ cơ bản, một số câu cần thiết về tiếng dân tộc Thái, để hạn chế bớt sự bất đồng về ngôn ngữ, khi trực tiếp công tác tại các huyện miền núi Nghệ An.

    – Tạo thuận lợi trong việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội đối với cán bộ miền xuôi công tác ở các vùng dân tộc thiểu số

    II . ý nghĩa và sự cần thiết

    Biết nói tiếng dân tộc Thái sẽ giải quyết được một số khó khăn ( đặc biệt là sự bất đồng về tiếng nói). Khi tiếp xúc với các dân tộc ít người ta có thể dùng tiếng Thái để giao tiếp với họ. Vì tất cả các dân tộc ít người ở trên địa bàn miền núi Nghệ An ( trừ dân tộc Thổ), đều biết nói tiếng Thái. Do đó biết nói tiếng dân tộc Thái có ý nghĩa thiết thực đối với cán bộ miền xuôi trực tiếp công tác ở địa bàn miền núi.

    III . Vài nét khái lược về dân tộc Thái ở tỉnh Nghệ An

    1/ Về nguồn gốc

    Theo các cụ già trăm tuổi trước đây kể lại, dân tộc Thái Nghệ An có nguồn gốc thuộc các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Qua quá trình phát triển của lịch sử, một bộ phận đã di cư sang các tỉnh Bắc Lào, rồi từ Lào họ xuôi theo các dòng sông di cư sang Nghệ An . Tuyến đường 7, theo sông Nậm Mộ, Nậm Nơn, sông Lam họ cư trú rải rác dọc sông và tập trung đông nhất là vùng Mường Quạ ( nay là Môn Sơn, huyện Con Cuông).

    Tuyến đường 48, họ di cư dọc theo sông Hiếu và định cư tập trung đông nhất là vùng Mường Nọc Quế Phong và Khủn Tinh Quỳ Hợp.

    2/ Về thành phần

    Dân tộc Thái ở Nghệ An có ba nhóm người: Nhóm Mán Thanh, nhóm Hàng Tổng và nhóm Tày Mười. Phần lớn họ sống ở sáu huyện miền núi, phần ít hơn sống ở các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn và Quỳnh Lưu.

    3/ Về tiếng nói

    – Tiếng Thái cũng giống như tiếng Phổ thông, từng nhóm người, từng vùng âm lượng nói nặng nhẹ có khác nhau nhưng không ảnh hưởng đến việc giao tiếp với nhau.

    Thí dụ: Thái đường 48 có đôi chỗ nói khác Thái đường 7: Pay ( đi)

    +Thái 48: Po hoặc pa

    +Thái 7 : Pay hoặc pà

    Hiện nay, tiếng Thái có rất nhiều từ vay mượn tiếng Việt, đặc biệt là số từ thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc các từ nói về các phương tiện hiện đại…

    – Tiếng Thái cũng có bộ chữ riêng dùng để ghi. Phần này, biên soạn để dạy nói theo lối phiên âm – hội thoại

    Bài 1

    Cách gọi tên và quan hệ gia đình

    I . Vài nét cơ bản trong quan hệ gia đình người thái.

    Hiện nay ở miền núi vùng cao, dântộc Thái nói riêng và các dân tộc thiểu số khác nói chung đang giữ được nhiều nét sinh hoạt mang tính chất truyền thống. đến với họ chúng ta không thể tránh khỏi sự ngỡ ngàng buổi ban đầu. Sinh hoạt dễ thấy nhất là bữa cơm hàng ngày của gia đình họ. Một gia đình chỉ có bốn đến năm người mà họ cũng dọn thành hai mâm.

    Thường là đàn ông ngồi mâm đặt gian ngoài còn đàn bà, con gái ngồi mâm đặt gian trong. Vì sao vậy? Để cắt nghĩa vấn đề này, chúng tôi giới thiệu vắn tắt một số mối quan hệ mang tính chất huyết thống trong gia đình người thái như sau.

    1/ Quan hệ giữa cô dâu với những người trong gia đình.

    a/ Cô dâu với những người nam giới bậc trên chồng.

    ở trong nhà, trong nội tộc, họ kính nể nhau. Trong sinh hoạt hàng ngày, họ rất có ý thức để tránh sự va chạm lẫn nhau. Vì thế, trong những bữa cơm hàng ngày, cô dâu không ngồi ăn cùng mâm với bố chồng, anh chồng hoặc chú bác trong nhà, trong nội tộc.

    Nếu uống rượu cần thì cô dâu cũng không được cầm cần uống cùng một loạt với bố chồng hoặc anh chồng.

    Phòng ở của cô dâu, bố chồng hoặc anh chồng tuyệt đối không được đặt chân vào ( mặc dù có đông người) và ngược lại cô dâu cũng vậy.

    b/ chàng rể đối với nữ giới bậc trên vợ trong nhà.

    Cũng tương tự như cô dâu đối với bố chồng, anh chồng. Bữa cơm chàng rể cũng không được phép ngồi ăn chung mâm vối mẹ và chị của vợ.

    Những mối quan hệ trên như những quy định nghiêm ngặt thậm chí trở thành vấn đề kiêng kị trong sinh hoạt gia đình.

    Vì thế, trong gia đình người Thái, khi có dâu, có rể trong nhà, mặc dù ít người, khi ăn cơm, họ vẫn phải dọn ăn thành hai mâm. Gian ngoài dành cho mâm đàn ông còn gian nhà trong dành cho mâm phụ nữ. gia đình nào sinh hoạt tuỳ tiện sẽ bị bà con, xóm giềng lên án ngay.

    Một số phong tục trong cưới hỏi:

    Từ xưa đến nay người Thái đón dâu về lúc 1 giờ sáng. Khi đưa dâu lên cầu thang Bố mẹ chồng làm lễ rửa chân cho cô dâu và chú rể mới được bước chân lên cầu thang.

    Khi gả con gái về nhà chồng chú rể có món quà tặng mẹ vợ là một vòng tay. Chiếc vòng tay này mang ý nghĩa là vòng sữa mẹ.

    Bài đọc:

    Lan nọi tên họng ê Khang, cha pay học ma, lan tham mệ:

    Ủi ơi ( Mệ ơi) ài chông pay ê tủa, cờ lơ?

    Cháu nhỏ tên là Khang, mới đi học về, cháu hỏi mẹ:

    – Mự ngoa : Hôm qua

    – Mự nị : Hôm nay

    – Mự nớ : Ngày mai

    – Mự hừ : Ngày mốt

    – Bươn cón : Tháng trước

    – Bươn nị : Tháng này

    – Bươn lăng : Tháng sau

    – Pi cai : Năm qua

    – Pi nị : Năm nay

    – Pi ná : Năm sau

    Đọc và thuộc các từ ngữ sau

    – Hâng mự : Lâu ngày

    – Nhàm chậu : Buổi sáng

    – Nhàm xai( nghền) : Buổi trưa

    – Nhàm cải : Buổi chiều

    – Nhàm khắm : Buổi tối

    – Nhàm khừn : Ban đêm

    BÀI 4

    MỘT SỐ TỪ NGỮ VÀ CÂU DÙNG ĐỂ HỎI

    Cung cấp và tập cho học viên nói đúng các từ ngữ và câu dùng để hỏi. Qua đó hướng dẫn học viên sử dụng phù hợp với nội dung, ngữ cách mình muốn hỏi.

    I. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

    1/ Từ ngữ

    – Phơ?( pửa?) : Ai?

    – ăn lơ ( ăn tủa?) : Cái gì?

    – Ệt ăn lơ? ( ề ăn tủa?) : Làm cái gì?

    – Chơ lơ? : Khi nào, lúc nào, bao giờ?

    – Pay (po, pa, pơ) : Đi

    – Pay cơ lơ? : Đi đâu?

    – Pay cơ lơ ma? : Đi đâu về?

    – Kín ( ki) : Ăn

    – Kín ăn lơ lẹ? : Ăn cái gì thế?

    – Kín khầu páy? : Ăn cơm chưa?

    – Kín khầu chậu páy?: Ăn cơm sáng chưa?

    – Kín ngai páy? : Ăn trưa chưa?

    – Kín lanh páy? : Ăn tối chưa?

    2/ Mẫu câu

    a/ Noọng:- Ái páy cơ lơ ma ?

    Ái : – Ái páy ệt việc ma.

    b/ Noọng:- Ái ệt việc du cơ quan lơ ?

    Ái : – Ái ệt việc du Huyện ủy Anh Sơn.

    c/ Noọng: – Hườn ái mi kì côn?

    Ái : – Hườn ái mi xí côn.

    d/ Ái : – Noọng kin khầu páy?

    Noọng: – Noọng kin khầu lẹo ( Noọng páy kin).

    II. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH.

    1/ Dùng từ ngữ trong bài và từ ngữ đã học thay vào câu mẫu, tập nói theo nhóm.

    2/ Hội thoại theo đoạn văn.

    a/ Đoạn 1.

    – Lan : Nhằng khoe bỏ lung?

    – Lung: Nhằng khoe, lan khoe bỏ?

    – Lan : Chả ơn lung, lan nhằng khoe.

    – Lung: Lan du cơ lơ ma?

    – Lan : Lan du huyện ma.

    Lung: Mà mi việc lơ bỏ?

    – Lan : Khọi! Lan mà ệt việc năm chầu bàn.

    b/ Đoạn 2.

    – Noọng: ời sinh đầy kì lan lẹo?

    – ới : Chả ơn noọng tham khào,ời sinh đầy xoong lan. Lản nhinh nựng,

    chài nựng.

    – Noọng: Lan cốc đầy kí pỉ?

    – ới : Lan cốc đầy xíp xoong pỉ.

    – Noọng: Lan hiền kềnh bỏ ời?

    – Ới : Ợ, cờ nhằng mi bun, pi lơ cà đày hườn trường nhọng

    3/ Dịch đoạn văn.

    a/ Đoạn 1.

    – Cháu: Có khỏe không bác?

    – Bác : Khỏe, cháu khỏe không?

    – Cháu: Cảm ơn bác, cháu cũng khỏe.

    – Bác : Cháu từ đâu đến?

    – Cháu: Cháu ở huyện đến.

    – Bác : Đến có việc gì không?

    – Cháu: Dạ! Cháu đến làm việc với trưởng bản.

    b/ Đoạn văn 2.

    – Em : Chị sinh được mấy cháu rồi?

    Chị : Cảm ơn em hỏi thăm, chị sinh được hai cháu, một gái, một trai.

    Em : Cháu đầu được mấy tuổi?

    – Chị : Cháu đầu được mười hai tuổi.

    – Em : Cháu học giỏi không chị?

    – Chị : Vâng cũng đang có phúc, năm nào cũng được nhà trường phát giấy khen.

    IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    1/ Học thuộc từ ngữ trong bài.

    2/ Tự đặt 10 câu hỏi và tự trả lời đúng nội dung các câu hỏi đó bằng tiếng Thái.

    3/ Tập đọc các số từ 41 đến 50.

    BÀI 5

    MỘT SỐ TỪ NGỮ VỀ ĂN UỐNG, SINH HOẠT

    I. VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ NẾP SỐNG VÀ ĂN UỐNG CỦA DÂN TỘC THÁI

    1/ Thói quen truyền thống.

    Săn bắt thú rừng là một trong những cách kiếm sống của đồng bào các dân tộc ở miền núi. Hiện nay, cách kiếm sống cổ truyền vẫn tồn tại ở một số ít gia đình thuộc vùng sâu của các huyện, xã vùng cao. Mỗi khi săn bắt được thú rừng to, họ thường tổ chức liên hoan khao làng. Trong bữa liên hoan đó, gia đình thợ săn thường chỉ nấu thức ăn và chuẩn bị đồ uống rượu.

    2/ Việc ăn uống thường ngày.

    Bữa cơm thường ngày của người dân rẻo cao thường rất đơn giản. Họ dùng xôi nếp chấm với chẻo. Chẻo có thể dùng tôm, cua, cá, thịt nướng đâm nhỏ trộn với gừng, sả hoặc các gia vị khác. Trong mâm, họ thường đặt một bát chẻo để cả mâm dùng chung. Khi dùng xôi chấm, họ thường dùng tay vắt. Mỗi lần chấm xuống bát chẻo, họ thường bẻ từ vắt xôi to ra từng miếng nhỏ để chấm.

    Chấm miếng nào dùng luôn miếng đó. Họ rất kiêng dùng vắt xôi to chấm xuống bát chẻo. Vì mỗi lần như vậy chỉ dùng được một miếng, sau đó lại chấm xuống bát chẻo dùng chung sẽ không giữ được vệ sinh. Đến với miền núi nói chung, với dân tộc Thái nói riêng ta cần biết cách sinh hoạt này để nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống người dân rẻo cao.

    II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

    1/ Từ ngữ

    – Kín : Ăn, uống

    – Kín khầu : Ăn cơm

    – Kín nặm : Uống nước

    – Kín lầu : Uống rượu

    – Kín đoong : Ăn cưới

    – Kín pự(hạt) : Ăn tràu

    -Kín da( đụp da) :Hút thuốc

    Muốn: Vui.

    Mau làu: Say rựou

    Chẹp : Ngon

    Chẹp tẹ:ngon thật

    Ím : no

    – Ím lẹo :no rồi

    – Xẹp toọng: đói bụng

    – Dạc kín :Muốn ăn

    – Bỏ kín : Không ăn

    – Hờ : cho

    – Bỏ hờ : Không cho

    2/ Câu mẫu

    – Mời ởi kín khầu năm noọng.

    – Noọng ơi hờ ởi kín khầu năm.

    – Lung ơi hờ lan xo tố hườn năm.

    Lan xo phép pay non.

    Pà ơi ! Lan xẹp toọng hờ lan xo kín khầu năm.

    Lan xo lội, lan bỏ kín đày lầu.

    Lan mơi lung kín năm lan chèn lầu nị

    III. LUYỆN TẬP

    1/ Tập nói theo câu mẫu

    Học viên dùng từ trong bài hoặc vốn từ đó thay vào câu mẫu để tập nói cả nhóm.

    2/ Tập nói và dịch các câu sau:

    – Noọng mời Ởi kín khầu.

    – Lan mời pỏ, lung kín nặm.

    – Ài, ời hờ noọng kín khầu năm.

    – Pỏ ệt ngài páy?

    – Pỏ ệt ngài lẹo

    – Pỏ nhằng páy ệt

    Pỏ kín khầu páy?

    – Pỏ kín khầu lẹo

    – Pỏ nhằng páy kín

    IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    1/ Tập nói và thuộc từ, câu trong bài

    2/ Tập đếm các số từ 51 đến 60

    BÀI 6

    MỘT SỐ ĐỒ DÙNG VÀ DỤNG CỤ GIA ĐÌNH

    I/ GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ DỤNG CỤ TRONG GIA ĐÌNH

    Dân tộc Thái nói riêng và một số dân tộc ít người nói chung thường sinh hoạt trong ngôi nhà sàn. Ngôi nhà ấy ít nhất cũng có ba gian. Gian bắc cầu thang chính gọi là gian ngoài, phía đặt bàn thờ gọi là phía trên. Cách sắp xếp nơi ở và đồ dùng trong nhà như sau:

    – Đối với các đồ dùng sinh hoạt: Họ thường để gian trong cùng. Gian ngoài thường chỉ đặt bàn ghế, ấm chén để tiếp khách. Mọi người trong nhà ít phơi đồ ở gian ngoài đặc biệt là đồ phụ nữ.

    – Đối với đồ dụng cụ lao động họ thường tập trung một góc dưới sàn nhà như cày, cuốc, cối giã gạo, riêng dao, liềm, hái họ thường để trên nhà nhưng chỉ để ở gian trong bên trong ( phía dưới) . Tuyệt đối họ không dắt dao lên phên vách ở gian ngoài và phía trên của gian ngoài ( gian thờ).

    II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

    1/ Từ ngữ

    a/ Một số đồ dùng trong gia đình:

    – Pàn : Mâm

    – Thụ : đũa

    – Thuối : bát

    – Le : đĩa

    Mó : nồi

    Chong ( Buồng) : Môi

    Pạ : dao

    Xốc : Xẻng

    Xiêm : Xuổng

    – Biếng:Niếng hông xôi

    – Phà : chăn

    – phục : chiếu

    – Pời : màn

    – Mon : gối

    – Xứa : đệm

    – Xồng xừa: quần áo

    – Bua chộc : cối

    – Xạc : chày

    b/ Một số dụng cụ lao động

    – Pạ : dao

    – Mịt lem : dao nhọn

    – Mịt bang : dao thái mỏng

    – Kiều : liềm

    – Pạ bạch : dao phát

    – Thay : cày

    2/ Câu mẫu

    – Pỏ ơi hớ lục dưm( mạn) mó tồm khầu năm.

    – Pỏ ơi hớ lục xo cưa năm.

    Lung pay cơ lơ ma.

    Lung pay ê na ma.

    Lung ê ăn tủa?

    Lung ê xuôn phắc

    Nọong mi ề xồng xừa đi tẹ nọ

    III. LUYỆN TẬP

    1/ Tập nói theo câu mẫu.

    2/ Tập nói theo đoạn văn:

    – Tiếng Thái

    Khòi pay dam lăng hườn côn Thái nựng. Lăng hươn hạn xam hòong du hua bàn. Cuông lăng hươn mốt mảy. Coong lua( phừn) xớ cuốc, thay bảy piềng căn đi ta. Dáng khứn đay, khòi hên xam hoòng hườn mốt mày tẹ. Choong, phục, phà pởi phắp piềng căn. Pà tình nặm, khoan( van), pạ pọm bảy (cứ) miếng âu ngại.

    – Tiếng Việt.

    Tôi đến thăm một ngôi nhà người Thái. Ngôi nhà sàn ba gian ở đầu bản. Dưới sàn nhà sạch sẽ ngăn nắp. Đống củi và cuốc, cày được sắp xếp đẹp mắt. Bước lên cầu thang, tôi thấy ba gian nhà rất sạch sẽ. Giường, chiếu, chăn đều gọn và sạch. Những ống đựng nước, cái rừu, cái dao đều để nơi thuận tiện.

    IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    1/ Học thuộc các từ trong bài.

    2/ Tập nói theo câu mẫu.

    3/ Tập đếm các số từ 61 đến 70.

    BÀI 7

    HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI

    I. VÀI NÉT VỀ CHĂN NUÔI Ở MIỀN NÚI

    Đặc điểm miền núi là đất rộng người thưa, rất thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi. Nguồn thức ăn chủ yếu cho gia súc là các loại cây cỏ, rau lá rừng. Từ trước tới nay, đồng bào Thái cũng như các dân tộc ít người khác đã biết phát huy thế mạnh ấy của rừng. Cách chăn nuôi truyền thống là thả rông. Ngày trâu bò vào rừng ăn, đêm tự về dưới sàn nhà hoặc các bờ bụi xung quanh làng bản. Hiện nay, phần lớn họ chăn nuôi đã có chuồng trại trong vườn.

    Ngoài trâu bò, họ còn nuôi nhiều lợn, gà. Lợn họ cũng nuôi theo cách thả rông. Họ cho lợn ăn mỗi ngày hai lần chủ yếu là húp cám húp nước. ăn xong, lợn vào rừng kiếm ăn thêm các loại rau, lá rừng.

    Do cách chăn nuôi như vậy nên họ ít chú ý đến việc phát triển kinh tế vườn. Trước đây ở vùng cao, các loại cây ăn quả và hoa màu rất ít.

    II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

    1/ Từ ngữ

    – tô ( mẻ) : con

    Tô má : con chó

    – Tô cay : con gà

    – Tô pết : con vịt

    – Tô Quai ( Khoai):Con trâu

    Tô Ngua: Con bò

    Tô meo: Con Mèo

    Tô mú: Con Lợn

    Tô bè: Con dê

    – Tô pa : con cá

    – Tô cùng : con tôm

    – Tô pu : con cua

    – Tô chạng : con voi

    – Tô mạ : con ngựa

    – Tô nộc : con chim

    Các con: ngan, ngỗng, thỏ dùng tiếng phổ thông

    III. LUYỆN TẬP

    2/ Tập nói theo đoạn văn

    – Tiếng Thái

    Ngua, khoai khoong côn Thái tưng pưng cuông pá nặp bỏ mết. Càu xíp mự chàu hươn chặng khầu pá diềm dam bạt nựng. Xáng hươn mu, cay tưng pưng. Côn H Mông chằng nhằng liệng mạ. Lạ hươn mi xam, xí tô. Mạ mẹn tô xắt liệng bảy chở khầu, chở khướng khoong cồn dụ pu xung.

    TIẾNG VIỆT

    Trâu bò của người Thái từng đàn trong rừng đếm không xuệ. Chín mười ngày chủ nhà mới vào rừng thăm nom một lần. Quanh nhà, lợn, gà từng đàn. Người HMông lại còn nuôi ngựa. Mỗi nhà có ba, bốn con. Ngựa là vật nuôi để vận chuyển lúa gạo, đồ đạc của người ở núi cao.

    IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    1/ Học thuộc từ ngữ trong bài và tập nói theo mẫu câu.

    2/ Tập đếm các số từ 61 đến 70

    3/ Đọc thuộc các từ ngữ sau:

    – Liệng ngua:Chăn bò

    – Cưa mu :Cho lợn ăn

    – Tô xưa :Con hổ

    – Tô linh :Con khỉ

    – Tô ngu :Con rắn

    – Tô quang :Con hươu

    – Tô táu : Con rùa

    – Tô mươi: Con gấu

    – Tô pu :Con cua

    – Tô cùng:Con tôm

    – Tô nhung: Con muỗi

    – Tô nu: Con chuột

    – Xự chịn :Mua thịt

    – Chịn tốm: Thịt luộc

    – Chịn pính: thịt nướng

    BÀI 8

    HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT

    I. VÀI NÉT VỀ CÁCH LÀM ĂN TRƯỚC ĐÂY CỦA NGƯỜI THÁI

    Trước đây, dân tộc Thái ở vùng sâu sống theo lối tự cung, tự cấp là chủ yếu. Họ sống bằng nghề phát rẫy làm nương để trồng lúa, ngô và sắn. Một năm chỉ có một mùa lúa rẫy, trịa vào tháng 4, tháng 5 âm lịch và thu hoạch vào tháng 9, tháng 10 âm lịch. Do rẫy có độ dốc không giữ được màu nên họ dùng trịa lúa có một lần

    Vụ lúa sang năm lại phát vạt rừng mới để trịa lúa. Chính vì thế rẫy lúa của họ ngày càng xa làng bản. Có những nơi tính từ bản đến rẫy phải đi ròng rã cả ngày. Cách làm ăn này ít nhiều ảnh hưởng đến việc học hành của con cháu. Mùa rẫy đến, thường con cháu phải nghỉ học để coi nhà, giữ em cho bố mẹ đi làm, thậm chí họ ở lại trong rẫy cả tháng mới về.

    Mùa thu hoạch, họ thường làm kho lúa tại rẫy. Thu hoạch xong, người về bản nghỉ cả, kho lúa không ai canh giữ. Số lúa đó, họ vận chuyển về ăn dần trong năm

    II. TỪ NGỮ VÀ CÂU MẪU

    1/ Từ ngữ.

    a/ Một số từ ngữ nói về cây lương thực

    – Co khầu: cây lúa

    – Huồng khầu : bông lúa

    – Khầu cà :lúa mạ

    – Khầu nuồi: thóc

    Khầu xan: gạo

    Khầu chào : Cơm

    Khầu nừng: Xôi

    2/ B – C – Ch

    Bun – Mi bun : Phúc – Có phúc

    Bánh nị ( Kháo nị) : Dạo này

    Bàn – Bàn hau: Làng bản – Làng ta

    Bịp : Bóp

    Bơ mạy : Lá cây

    Buông : Thìa

    Biếng : Niếng hông xôi

    Bua chộc : Cối

    Cu (Căn) : Tôi

    Cưa : Muối

    Cúng – Tô cúng : Tôm – Con tôm

    Cáng : Vơi

    Co – Co mạy : Cây – Cây gỗ

    Cọt : Ôm

    Cọt xao : Ôm gái

    Cọt báo : Ôm trai

    Chiện ( Chồn) : Kể

    Chụp – Chụp kèm : Hôn – Hôn má

    Chuồn – Chuồn pay : Rủ – Rủ đi

    Chẹp : ngon

    Chọp : Vừa

    Chừm : Bẩn

    3/ D – Đ – H

    Dạc : Muốn ( Khát)

    Dam : Thăm

    Dưm : Mượn

    Dên : Nguội

    Dăm : Dấu ( Dấu kín trong lòng)

    Dưn : Đứng

    Đày : Được

    Đăm : Đen

    Đanh : Đỏ

    Đôm : Ngửi

    Hên : Thấy

    D – Đ – H

    Hom : Thơm

    Hụ : Biết

    Hặc : Yêu

    Hờ : Cho

    Ha – Ma ha: Nhờ – Đến nhờ

    Hằm : Cám

    4/ KH – K – L

    Kham – Kham kín: Tham – Tham ăn.

    Khêm : Kim

    Khòi : Tôi

    Khọi : dạ

    Khanh : Cứng

    Khành căn : Thi nhau

    Khoàm vậu : lời nói

    Khong: Ồn ào

    Khoong : Của cải

    Khương : Rương

    Khướng : Sung sướng

    Khoằn : Khói

    Kin : Ăn, uống

    Kèm : Má

    Kềm : Mặn

    Lục – Lục non : Dạy Ngủ dậy

    Lực : con

    Lực xao : Con gái

    Lực Chai : Con Trai

    5/ N – M – Ng

    -Nọoc : Ngoài

    – Nọong : Em

    – Nặm : Nước

    – Mạc : Quả

    – Mạc mạy: Các loại quả

    Mo hạc mạy : Thầy thuốc

    Mên : Hôi , thối

    Mon : Gối

    Má – Tô Má: Chó – Con chó

    Mu – Tô mú : Lợn – Con lợn

    M- Ng

    Moi : Xem

    Mừa : về

    Mì : có

    Mẹn- Bọ mẹn : Đúng – Không đúng

    Ma- ma nì : Lại – lại đây

    Ma – Pay cơ lơ ma : Về – Đi đâu về

    Mạn : Mượn

    Ngam : Đẹp

    -Ngoạ: Dại, Dốt

    Ngặm : Nghĩ, Suy nghĩ

    Nghên: Ban ngày, Buổi trưa

    6/ NH – O – P

    Nhạo : Dài

    Nhăng : Còn

    Nhà, Nhà pay : Đừng, đừng đi

    Nhàm : Chỉ thời gian

    NHàm chậu: Buổi sáng

    Nhàm xai : Buổi trưa

    Nhàm Khằm : Buổi tối

    Nhàm khừn : Buổi đêm

    Ỏn, phắc ỏn : Non, rau non

    ọc, ọc nọoc : Ra, ra ngoài

    Pay, pay ín: đi, đi chơi

    Pay ạp : đi tắm

    Pay non: đi ngủ

    Pay ệt việc : đi làm việc

    Pay mưa hươn: Đi về nhà

    Pay kín làu: Đi uống rượu

    Pay kin khàu chậu : Đi ăn sáng

    Pay kin đoong: Đi ăn cưới

    Panh : sửa

    Păn : Chia

    Pa, tô pá : cá, con cá

    Pắt : Bắt

    Pu, tô pu : Cua, con cua

    8/ PH – T – TH

    Phơ ( Pửa) : ai

    Phợ ( xền) Giật thột

    Phạo : vội

    Phọn : múa,nhảy múa

    Phăn, non phăn: Mơ, Nằm mơ

    Phằn, phằn lua : Chặt, chặt củi

    Phằng : nghe

    Phăng : Chôn

    Phày ( Phi ) : Lửa

    Tợp, ( ỔM): To

    Tốm, tốm chỉn: Nấu , Luộc thịt

    Têm: Đầy

    Tăm, tăm xe: Đâm, đâm xe

    Tắm : đá

    Tằm : Thấp

    Tứn, nặm tứn : cạn, nước cạn

    Ta : mắt

    Tá: Bến

    Tặp, xe tặp :Đằn, xe đằn

    Ty, Tành căn : Đánh, đánh nhau

    Tộp : tát

    Từm : thêm

    Thấu nộm: Giá rồi

    Tham, Tham tàng : Hỏi, hỏi đường

    Thằn, pay thằn: Kịp, đi kịp

    Tít căn : dính nhâu

    U – V – X

    Úm, úm lan : Bồng, bồng cháu

    Ùn, nặm ùn : Ấm, nước ấm

    Ui ( mệ ) : Mẹ

    Vạu ( Vá) : Nói

    Xo, xo phày : xin, xin lửa

    Xa lồm: Nói chuyện

    HỎI – ĐÁP

    Aì( ời) mẹn tên tụa?

    Khòi mẹ tên….

    Pỉ nị ài tỏ lơ tuổi?

    Pỉ nị khòi ……tuổi

    Ài ê việc dú cơ quan lơ?

    Khòi ê việc dú cơ quan….

    Ài mi mia pảy?

    Khòi mi mia lẻo

    Mia ngai họng ê tên tủa?

    Mia khòi họng ê tên ….

    Tay hươn ngai mi kì côn ?

    Tay hươn khòi mi …..côn

    Phua mia ngai mi kì côn lực?

    Phua mia khòi mi …. Côn lực

    Lực ngai mi nhinh, mi chai pảy?

    Chá ơn ngai, phua mia khoi mi lực nhinh nựng tằng lực chai nựng(….)

    Cuông mời chồng mạc mạy ngai mặc mắc lơ ?

    Cuông mời chồng mạc mạy khòi mặc mác pục, mác cuồi…

    Kết thúc khoá học

    Xin kính chào và hẹn gặp lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Tiếng Thái Cho Học Sinh… Dân Tộc Thái
  • Dạy Tiếng, Chữ Viết Dân Tộc Thiểu Số Cho Cán Bộ, Công Chức Ở Vùng Dân Tộc Miền Núi
  • Người Tốt Việc Tốt: Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao
  • Tâm Huyết Với Việc Giữ Gìn Và Truyền Dạy Chữ Nôm Dao
  • Dạy Tiếng Dao Cho Cán Bộ, Công Chức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×