Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf

--- Bài mới hơn ---

  • Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?
  • Phiên Dịch Việt Anh Các Từ Ngữ Cần Thiết Khi Làm Hồ Sơ Tuyển Sinh Nus
  • Các Khóa Học Luật Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Bộ Đề Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Định Lý Đường Trung Trực, Phương Trình Mặt Phẳng Trung Trực, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Phương Trình Đường Trung Trực, Danh Sách 5 Thành Phố Trực Thuộc Trung ương, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Tuyệt Đối Trực Tiếp Về Mọi Mặt Của Đảng, Quản Lý Tập Trung Của Nhà Nuocws, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Câu Thơ Quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng/ánh Sao Đầu Súng Bạn Cùng Mũ Nan ánh Sao, Câu Thơ Quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng ánh Sao Đấu Súng Bạn Cùng Mũ Nan ánh Sao, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Đề án Thành Lập Trung Tâm Cung ứng Nhân Lực, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Khảo Sát Những Khó Khăn Trong Việc Nghe Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung Trình Độ Trung Cấp Đại Học T, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Đề án Cung ứng Dịch Vụ Trung Gian Thanh Toán, Vai Trò Cung Cấp Dầu Mỏ Khu Vực Tây Nam Á Và Trung Á, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Khóa Luận Bài Toán Trích Xuất Thông Tin Cho Dữ Liệu Bán Cấu Trúc Và áp Dụng Xây Dựng Hệ Thống Tìm Ki, Thong Bao Giao Ket Cau Dam Cau Truc, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Thông Tư Hướng Dẫn Mua Sắm Trực Tiếp, Thông Tư 183/2017 Về Quy Định Phát Ngôn Cung Cấp Thông Tin Báo Chí, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Lớp 8, Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Kiến Trúc Hà Nội, Thông Báo Tuyển Dụng Kiến Trúc Sư, Thong Tu So 50 Thuong Truc San Sang Chien Đâu, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Hà Nội, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Luan An Tien Si Kien Truc Truyen Thong, Xây Dựng Hệ Thống Thanh Toán Trực Tuyến, Đặc Điểm Kiến Trúc Truyền Thống Việt Nam, Mẫu Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Trực Tiếp Theo Thông Tư 200, Kiến Trúc Truyền Thống Luận án Tiến Sĩ, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pi, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 2, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pdf, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và On Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Đáp án, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Củng Có Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Pdf, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7 Tập 1, Các Khía Cạnh Của Kiến Trúc Truyền Thống Việt Nam, Thong Tu Số 50 Cua Bo Công An Về Thường Trực San Sang Chua Cháy, Hệ Thống Nộp Đơn Trực Tuyến Hướng Dẫn Sinh Viên Quốc Tế, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Cứng Cổcố Và ôn Luyện Tiếng Anh, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1 Unit 5, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 6 Tập 1 Unit 5, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Bùi Kiều Anh, Sách Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Thông Báo 643/tb/tu Ngày 2/8/2017 ý Kiến Kết Luận Của Trường Trực Tỉnh ủy, Luận Văn Thương Mại Điện Tử Xây Dựng Hệ Thống Thanh Toán Trực Tuyến, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ, Chiến Sĩ Trực Chữa Cháy, Cnch Quy Định Trong Thông Tư 50/2017/tt-bca?, Củng Cố Và Tăng Cường Giáo Dục Tiếng Nhật, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Văn Bản Yêu Cầu Cung Cấp Thông Tin, Yeu Cau Cung Cap Thong Tin, Đơn Yêu Cầu Cung Cấp Thông Tin, Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giấy Yêu Cầu Cung Cấp Thông Tin, Mẫu Thông Báo Yêu Cầu Cung Cấp Chứng Cứ, Đồ án Hệ Thống Cung Cấp Điện, Yêu Cầu Cung Cấp Thông Tin Bidv, Đơn Yêu Cầu Cung Cấp Thông Tin Địa Chính, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Giấy Dán Tườngyêu Cầu Cung Cấp Thông Tin,

    Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Bộ Đề Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Định Lý Đường Trung Trực, Phương Trình Mặt Phẳng Trung Trực, Định Nghĩa Đường Trung Trực, Phương Trình Đường Trung Trực, Danh Sách 5 Thành Phố Trực Thuộc Trung ương, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Tuyệt Đối Trực Tiếp Về Mọi Mặt Của Đảng, Quản Lý Tập Trung Của Nhà Nuocws, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22/9/2008 Của Bộ Chính Trị Về Tiếp Tục Xây Dựng … Phố Trực Thuộc Trung, Câu Thơ Quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng/ánh Sao Đầu Súng Bạn Cùng Mũ Nan ánh Sao, Câu Thơ Quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng ánh Sao Đấu Súng Bạn Cùng Mũ Nan ánh Sao, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Đề án Thành Lập Trung Tâm Cung ứng Nhân Lực, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Khảo Sát Những Khó Khăn Trong Việc Nghe Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung Trình Độ Trung Cấp Đại Học T, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Đề án Cung ứng Dịch Vụ Trung Gian Thanh Toán, Vai Trò Cung Cấp Dầu Mỏ Khu Vực Tây Nam Á Và Trung Á, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Khóa Luận Bài Toán Trích Xuất Thông Tin Cho Dữ Liệu Bán Cấu Trúc Và áp Dụng Xây Dựng Hệ Thống Tìm Ki, Thong Bao Giao Ket Cau Dam Cau Truc, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Thông Tư Hướng Dẫn Mua Sắm Trực Tiếp, Thông Tư 183/2017 Về Quy Định Phát Ngôn Cung Cấp Thông Tin Báo Chí, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Lớp 8, Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Kiến Trúc Hà Nội, Thông Báo Tuyển Dụng Kiến Trúc Sư, Thong Tu So 50 Thuong Truc San Sang Chien Đâu, Đáp án Hệ Thống Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Hà Nội, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Luan An Tien Si Kien Truc Truyen Thong, Xây Dựng Hệ Thống Thanh Toán Trực Tuyến, Đặc Điểm Kiến Trúc Truyền Thống Việt Nam, Mẫu Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Trực Tiếp Theo Thông Tư 200, Kiến Trúc Truyền Thống Luận án Tiến Sĩ, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Thi Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Quốc Gia
  • Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở
  • Khóa Học Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở Từ 11
  • Phân Biệt Các Chương Trình Tiếng Anh Phổ Thông: Hệ 3 Năm, Hệ 7 Năm Và Hệ 10 Năm
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tiếng Anh Của Bộ Gd&đt
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Ôn Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Chuẩn Nhất 2022
  • Anh Văn Chuyên Ngành Luật – Tiếng Anh Pháp Lý
  • Trung Tâm Ngoại Ngữ Pasal , Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản , Trung Tâm Ngoại Ngữ Pasal
  • 9 Thành Ngữ Tiếng Anh Sử Dụng Hình Ảnh Động Vật
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông

    Trong quá trình học tiếng Anh, bên cạnh từ vựng và ngữ pháp thì cấu trúc và cụm từ cũng vô cùng quan trọng. Nó giúp chúng ta hiểu được đúng ý nghĩa của câu, của đoạn đoạn văn. Trong chương trình học phổ thông có rất nhiều cấu trúc và cụm từ, tuy nhiên do không được hệ thống bài bản nên học sinh không thể nhớ hết hoặc là nhớ nhưng dùng không đúng.

    Với mong muốn giúp các em học sinh cấp 3, có một cuốn tài liệu ôn tập về toàn bộ cấu trúc tiếng anh trong chương trình phổ thông nên tác giả đã dành thời gian va tâm huyết để biên soạn cuốn CÙNG HỌC CẤU TRÚC TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Cuốn sách này hệ thống toàn bộ cấu trúc có trong các đơn vị bài học của chương trình sách giáo khoa hiện hành từ lớp 10 đến lớp 12 của cả 2 chương trình: chương trình sách giáo khoa đổi mới và chương trình sách giáo khoa hiện hành.

    Cụ thể, cuốn sách gồm 71 bài được chia làm 2 phần:

    • PHẦN 1: gồm 30 bài, tuơng ứng với 30 unit trong sách giáo khoa đổi mới.
    • PHẦN 2: gồm 44 bài tương ứng với 48 unit trong sách giáo khoa hiện hành (có loại bớt các phần nội dung giảm tải theo khung tinh giản nội dung kiến thức của bộ giáo dục và đào tạo).

    Trong mỗi bài lại được chia làm 2 phần: phần 1 – hệ thống toàn bộ các cấu trúc xuất hiện trong bài học  và ý nghĩa của từng cấu trúc, phần 2 là bài tập áp dụng nhằm giúp học sinh củng cố, thực hành để từ đó ghi nhớ những cấu trúc đó một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

    Sách

    Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông

    của tác giả

    Trang Anh

    , có bán tại Nhà sách online NetaBooks với ưu đãi Bao sách miễn phí và tặng Bookmark

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Khảo Hội Thi “Olympic Tiếng Anh Trong Học Sinh Trung Học Phổ Thông Lần Thứ I Năm 2022″ – Đoàn Tncs Hồ Chí Minh – Thành Phố Đà Nẵng
  • Chung Khảo Hội Thi “Olympic Tiếng Anh Trong Học Sinh Trung Học Phổ Thông Lần Thứ I Năm 2022″ – Đoàn Tncs Hồ Chí Minh – Thành Phố Đà Nẵng
  • Olympic Tiếng Anh Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Chương Trình Tiếng Anh Tại Thpt Fpt Như Thế Nào? – Trường Trung Học Phổ Thông Fpt
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia Có Hướng Dẫn (P1)
  • Từ Vựng Ôn Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Chuẩn Nhất 2022
  • Từ Vựng Bạn Nên Biết Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022 ( Vital Vocabulary )
  • Đề Cương Môn Học Tiếng Anh Pháp Lí 2
  • Giới Thiệu Về Khoa Ngoại Ngữ Pháp Lý Trường Đh Luật Tp. Hcm
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Bản Nhận Xét Trực Tuần Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Chuẩn Cấu Trúc Bộ Giáo Dục, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Bộ Đề Tiếng Anh Thpt, Tieng Anh Thpt, De Thi Tieng Anh Thpt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bài Tập ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Tài Liệu ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Đề Thi 401 Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Đáp án 50 Bộ Đề Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Le Hong Phong, Bộ Đề Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Ngân Hàng Đề Thi Thpt Qg Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022n 121 Bai Tap Tieng Anguianh, Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (chuẩn 2022 – 50 Câu), Đáp án Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Môn Tiếng Anh, Đáp án Ngân Hàng Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đề Thi Tham Khảo Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Củng Cố Và On Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pi, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6, Củng Cố Và ôn Luện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Củng Có Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Pdf, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 2, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Pdf, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Câu Thơ Ra Thế Lượm ơi Có Cấu Trúc Gì Đặc Biệt Nêu Tác Dụng Của Cấu Trúc , Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 6 Tập 1 Unit 5, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8 Bùi Kiều Anh, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Cứng Cổcố Và ôn Luyện Tiếng Anh, Đáp án Sách Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1 Unit 5, Sách Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8, Bài Thu Hoạch Giáo Viên Thpt Với Công Tác Tư Vấn Học Sinh Trong Trường Thpt, Tài Liệu Module 20 Thpt File Word Sử Dụng Các Thiết Bị Dạy Hoc ở Thpt, Giáo Viên Thpt Với Công Tác Tư Vấn Học Sinh Trong Trường Thpt, Thông Tư Quy Chế Thi Thpt Quốc Gia Và Xét Công Nhận Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022, Củng Cố Và Tăng Cường Giáo Dục Tiếng Nhật, Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Kiến Trúc Tập Trung Và Kiến Trúc Không Tập Trung, Truc Trach Truc Ban, Trực Hồi Sức Cấp Cứu, Đồ án ổ Đỡ Trục, Mẫu Số Hóa Đơn Sai Cấu Trúc, Nui Ve Ung Truc Con So, Cấu Trúc 1 Đề án, Đồ án Gối Đỡ Trục, Mẫu Đơn Xin Đổi Ca Trực, Trúc Gấu, Đồ án Giá Đỡ Trục, ổ Đỡ Trục, Cấu Trúc Vốn, Cấu Trúc 1 Đồ án, Cần Trục, Cấu Trúc Của 1 Đề án, Trục Láp, Trục Cán,

    Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (theo Cấu Trúc Mới), Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf, Bản Nhận Xét Trực Tuần Thpt, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Chuẩn Cấu Trúc Bộ Giáo Dục, Kiến Trúc Cung Đình Thời Lý, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh, Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Cô Trang Anh, Bộ Đề Tiếng Anh Thpt, Tieng Anh Thpt, De Thi Tieng Anh Thpt, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc, Bài Tập ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kiến Trúc Xây Dựng, Đáp án 1000 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Trúc Linh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Tài Liệu ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia, Đề Thi 401 Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Đáp án 50 Bộ Đề Tiếng Anh Luyện Thi Thpt Quốc Gia, Tài Liệu Tiếng Anh Thi Thpt Le Hong Phong, Bộ Đề Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Ngân Hàng Đề Thi Thpt Qg Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đáp án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022n 121 Bai Tap Tieng Anguianh, Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh (chuẩn 2022 – 50 Câu), Đáp án Đề Dự Đoán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Môn Tiếng Anh, Đáp án Ngân Hàng Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Đề Thi Tham Khảo Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-t, Cung-eym-hoc-tieng-, Cung-eym-hoc-tieng-vie, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Cung-eym-hoc-tieng-vietv, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 6 Tập 1, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 88, Đáp án Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 1, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2, Củng Cố Và On Luyện Tiếng Anh 8 Tập 1 Đáp án, Củng Cố Và ôn Luyện Tiếng Anh 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Olympic Tiếng Anh Tp Đà Nẵng Lần I: Trường Thpt Cẩm Lệ Đạt Giải Nhất
  • Kế Hoạch Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Cấp Thpt Thành Phố Hà Nội Năm 2022
  • Hơn 1.200 Học Sinh Hà Nội Dự Thi Olympic Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở
  • Trao Giải Thưởng Cho 425 Cá Nhân Và 10 Tập Thể Xuất Sắc Tại Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Thpt Thành Phố Hà Nội
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Thpt Online Miễn Phí
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 99 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Trung Học
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Top 10 Trung Tâm Tiếng Anh Tại Tphcm Tốt & Uy Tín Nhất – James
  • Học Phí Trung Tâm Anh Ngữ Wall Street English
  • Trung Tâm Anh Ngữ Wall Street English
  • 4

    (80.73%)

    357

    votes

    1. Khi nào thì sử dụng cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh?

    • Khi muốn sử dụng dạng khác của từ ngữ trong câu

    • Sử dụng một cấu trúc hay công thức nào đó trong Tiếng Anh

    • Chuyển từ dạng câu chủ động sang

      câu bị động

    • Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
    • Sử dụng trong những trường hợp về

      đảo ngữ trong câu tiếng Anh

    2. Các cấu trúc viết lại câu thường gặp

    Cấu trúc câu so sánh

    Câu so sánh trong tiếng Anh có các dạng viết lại như sau:

    Chuyển đổi từ câu so sánh hơn sang so sánh nhất và ngược lại

    Ví dụ: 

    To me, my mom is the most wonderful woman. (Với tôi, mẹ là người phụ nữ tuyệt vời nhất.)

    ⇔ To me no other woman can be more wonderful than my mom. (Với tôi, không có người phụ nữ nào có thể tuyệt vời hơn mẹ tôi.)

    Chuyển đổi từ câu so sánh bằng sang so sánh hơn và ngược lại

    Ví dụ: 

    I’m not as tall as Mike. (Tôi không cao bằng Mike.)

    ↔ Mike is taller than me. (Mike cao hơn tôi.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc too to … enough

    Cấu trúc “too to” (mang nghĩa là không thể) dùng để thay thế cho cấu trúc enough:

    S + V + too + Adj + to V

    ⇔ S + not + Adj (ngược lại) + enough + to V

    Ví dụ: 

    I am too fat to wear that shirt. (Tôi quá béo để mặc chiếc áo đó.)

    ⇔ I’m not thin enough to wear that shirt. (Tôi không đủ gầy để mặc chiếc áo đó.)

    Cấu trúc sự trái ngược

    Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh có chứa những từ cụm từ chỉ sự trái ngược (mặc dù):

    Though/Although/Even though + S + V + …

    ⇔ In spite of/Despite + N/ V-ing

    Ví dụ: 

    Although I was sick, I still went to work. (Dù ốm nhưng tôi vẫn đi làm.)

    In spite of being sick, I still went to work. (Mặc dù bị bệnh, tôi vẫn đi làm.)

    3. Một số cấu trúc viết lại câu khác

    Cấu trúc it is necessary that

    Need to V

    ⇔ It is (not) necessary (for sbd) + to V

    Ví dụ: 

    I need to go to the hospital now.

    It is necessary for me to go to the hospital now. 

    (Tôi cần phải đến bệnh viện ngay bây giờ.)

    Not…any more

    ⇔ S + no more + V

    ⇔ No longer + đảo ngữ

    Ví dụ: 

    We don’t talk anymore.

    ⇔ We no more talk. 

    No longer do we talk anymore. 

    (Chúng ta không nói chuyện nữa.)

    Cấu trúc used to, accustomed to

    S + be used to + N/V-ing

    ⇔ S + be accustomed to + N/V-ing

    Ví dụ: 

    I am used to having my mother around.

    I am accustomed to having my mother around. 

    (Tôi đã quen với việc có mẹ ở bên.)

    Sử dụng to infinitive thay thế cho cấu trúc because

    S + V + because + S + V

    ⇔ S + V + to V

    Ví dụ: 

    I work hard because I want to exceed KPIs. (Tôi làm việc chăm chỉ vì tôi muốn vượt qua KPI.)

    ⇔ I work hard to exceed KPIs. (Tôi làm việc chăm chỉ để vượt KPI.)

    4. Bài tập cấu trúc viết lại câu có đáp án

    1. My mother used to play volleyball when she was young.

    1. “Let’s go fishing”.

    1. Mike gave me a dress on my birthday.

    1. “Would you like orange juice?”

    5. I last saw Jenny when I was in Ha Noi City.

    1. I got lost  because I didn’t have a map.

    1. It is a four-hour drive from Nam Dinh to Ha Noi.

    1. I think the owner of the car is abroad.

    1. It’s a pity him didn’t tell me about this.

    1. You couldn’t go swimming because of the rain heavily.

    Đáp án:

    1. My mother doesn’t play volleyball anymore.

    2. She suggests going fishing.

    3. I was given a dress on my birthday.

    4. He invited me for orange juice.

    5. I haven’t seen Jenny since I was in Ha Noi City.

    6. If I had had a map, I wouldn’t have gotten lost.

    7. It takes four hours to drive from Nam Dinh to Ha Noi.

    8. The owner of the car is thought to be abroad.

    9. I wish he had told me about it.

    10. The rain was too heavy for you to go swimming.

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Learn & Practice Vietnamese ( Cẩm Nang Học Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài)
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Ở Đâu Thì Tốt?
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Academico Viseu Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9A: Con Người Quý Nhất
  • Học Tiếng Hoa Qua Phim Cùng Shz: Cấu Trúc Mẫu Câu “dù..”

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hoa Qua Phim
  • Học Tiếng Hoa Qua Phim Có Hiệu Quả?
  • Học Tiếng Hoa Qua Phim Cùng Shz: “hoặc Là….& Chỉ Cần … Thì…”
  • Học Tiếng Hoa Qua Phim Phương Pháp Học Hay
  • Học Tiếng Hoa Qua Phim Và Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Dạo gần đây mình thấy phim thanh xuân 你好旧时光 (Xin chào ngày xưa ấy) đang khuynh đảo các fanpage, web, diễn đàn, dạo sơ sơ qua thấy có vài câu chữ đơn giản, dễ hiểu, vừa tầm của bạn nè. Sẵn qua đây, chuyên mục học tiếng Hoa cùng SHZ sẽ phân tích cấu trúc mẫu câu “dù” để các bạn có thể vừa luyện phim vừa luyện tiếng Hoa để xem phim mà không cần sub

    即使要与全世界为敌,我会站在你这边,因为你就是我梦想中的一部分。

    /Jíshǐ yào yǔ quán shìjiè wèi dí, wǒ huì zhàn zài nǐ zhè biān, yīnwèi nǐ jiùshì wǒ mèngxiǎng zhōng de yībùfèn./

    (Cho dù phải đối đầu với cả thế giới, mình sẽ đứng về phía cậu, vì cậu chính là một phần trong giấc mơ của mình.)

    Câu trên toàn chữ đơn giản mà hay heng bạn?! Câu này có cấu trúc 即使。。。会。。。nà, nó là một phần của cấu trúc 即使/哪怕。。。也/会。。。

    即使/哪怕。。。也/会。。。: dù cho/ dù là/ cho dù … cũng/ sẽ …

    Pinyin: Jíshǐ/nǎpà… yě/huì…

    即使/哪怕 + phân câu biểu thị giả thiết, điều kiện (thường là câu khẳng định/ phủ định), 也/会 + phân câu biểu thị kết quả

    VD1:哥哥每天睡前都要看一会儿书,哪怕深夜一两点睡觉,也是这样。

    /Gēgē měitiān shuì qián dōu yào kàn yīhuǐ’er shū, nǎpà shēnyè yī liǎng diǎn shuìjiào, yěshì zhèyàng./

    (Anh tớ ngày nào cũng phải đọc sách một tí rồi mới đi ngủ, dù là giữa đêm 1-2h cũng vậy.)

    /Jíshǐ jīn wǎn bù shuìjiào, yě yào bǎ zuòyè wánchéng./

    (Dù cho tối nay không ngủ, cũng phải làm xong bài tập.)

    VD3:A: 那家大公司正在招聘人员,机会难得,你赶快应聘吧。

    /Nà jiā dà gōngsī zhèngzài zhāopìn rényuán, jīhuì nándé, nǐ gǎnkuài yìngpìn ba./

    (Công ty lớn đó đang tuyển nhân viên, cơ hội hiếm có, bạn mau ứng tuyển đi.)

    B: 谢谢,这次面试即使录取的希望很小,我也要去试试。

    /Xièxiè, zhè cì miànshì jíshǐ lùqǔ de xīwàng hěn xiǎo, wǒ yě yào qù shì shì./

    (Cám ơn, lần phỏng vấn này dù cho hy vọng được tuyển rất mong manh, mình cũng muốn đi thử.)

    招聘 – 应聘 – 面试 – 录取: tuyển dụng – ứng tuyển – phỏng vấn – được tuyển.

    Có một chữ cũng có âm đọc và mặt chữ gần giống với chữ 即/jí/ trong từ 即使/jíshǐ/ của cấu trúc trên, (mà mình lúc nào cũng đọc nhầm, viết nhầm, hic), đó là chữ 既/jì/ trong 既然/jìrán/, từ 既然 này cũng có một cấu trúc riêng nè.

    既然。。。,(那么)就。。。 : Đã / đã vậy … thì …

    Pinyin: jìrán …, (nàme) jiù …

    既然 + phân câu + (那么)就 + phân câu (chủ ngữ có thể đứng trước hay sau 既然 đều được)

    /Nǐ jìrán láile, jiù liú xiàlái chī wǎnfàn ba./

    (Bạn đã đến rồi, thì ở lại ăn tối đi.)

    VD5:A: 你既然想去留学,那么就得学好外语。

    /Nǐ jìrán xiǎng qù liúxué, nàme jiù děi xuéhǎo wàiyǔ./

    (Bạn đã muốn đi du học, thì phải học giỏi ngoại ngữ.)

    /Shuō dé duì, wǒ yīdìng nǔlì xué wàiyǔ./

    (Nói rất đúng, mình nhất định cố gắng học ngoại ngữ.)

    Rồi, chúng ta đã có một cấu trúc “Dù cho…” ở phía trên, ở đây có thêm một cấu trúc “Dù/Tuy…” nữa nè.

    尽管/虽然。。。但是/可是/然而。。。 : Tuy/Dù … nhưng …

    Pinyin: Jǐnguǎn/suīrán… Dànshì/kěshì/rán’ér…

    尽管/虽然 + tính từ/cụm động từ/câu, 但是/可是/然而 + câu

    VD6: 尽管她工作很忙,但是每天都给妈妈打电话。

    /Jǐnguǎn tā gōngzuò hěn máng, dànshì měitiān dū gěi māmā dǎ diànhuà./

    (Tuy công việc của cô ấy rất bận, nhưng mỗi ngày đều gọi điện thoại cho mẹ.)

    /Suīrán nǎinai yǐjīng lǎole, dànshì hái jiānchí duànliàn shēntǐ./

    (Dù bà nội đã già rồi, nhưng cẫn chăm tập thể dục thể thao.)

    VD8:A: 你这么忙,这次同学聚会能来参加吗?

    /Nǐ zhème máng, zhè cì tóngxué jùhuì néng lái cānjiā ma?/

    (Bạn bận như vậy, lần họp lớp này có thể tham gia được không?)

    /Jǐnguǎn gōngzuò hěn máng, kěshì wǒ yě huì chōu shíjiān lái cānjiā de./

    (Tuy công việc rất bận, nhưng tôi sẽ tranh thủ tham gia.)

    – 尽管 phiên âm ghi là /Jǐnguǎn/, là hai âm 3, nên khi đọc thì trở thành /jínguǎn/ (âm 2 + 3).

    ⇒ các bạn nhớ đừng nhầm 即/jí/ và 既/jì/ như mình nha.

    (Trích “Cấu trúc – mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)

    Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học Tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vinh Danh : Khắc Phục Khả Năng Tiếng Trung Của Bạn Với Top 3Trung Tâm Tiếng Trung Ở Quận 7
  • Lớp Học Tiếng Hoa Quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Dịch Tiếng Hoa Phồn Thể Chuẩn Xác Chất Lượng Lấy Nhanh
  • Học Tiếng Trung Phồn Thể Ở Đâu Tại Phú Nhuận
  • Học Tiếng Hoa Cấp Tốc Ở Quận Phú Nhuận
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Cấu Trúc Ngữ Pháp Đối Với Học Sinh Phổ Thông Trung Học Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Ngữ Pháp Ngoại Ngữ Trên Lớp Ngày Nay
  • Thủ Thuật Ở Bài Và Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Ki Thuat Mo Bai Day Ngu Phap Doc
  • Khóa Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ngoại ngữ đặc biệt là Tiếng Anh ngày nay đã trở thành nhu cầu của xã hội . Ngoại ngữ đã được dưa vào chương trình gióa dục của tất cả các cấp học từ Tiểu học đến Đại học . Đối cới các địa phương miền núi như Huyện Ba Vì bộ môn Tiếng Anh cũng được đưa vào các trường học như môn học chính .

    Như vậy , tầm quan trọng và nhu cầu của Tiếng Anh là hết sức lớn lao . Tuy nhiên , việc học Tiếng Anh trong những năm qua đã có không ít nhười phàn nàn về việc dạy và học chất lượng còn chưa cao , thời gian bỏ ra nhiều mà hiệu quả rất thấp .

    Đứng trước những trăn trở đó , người làm công tác giảng dạy Tiếng Anh cần phải tìm ra cho mình những phương pháp dạy sao cho sđạt hiệu quả cao nhất .

    Phương pháp dạy học Ngoại ngữ nói chung ngày nay không còn là vấn đề mới . Tuy vậy trong các nàh trường phương pháp dạy học Ngoại ngữ hiện nay sử dụng vẫn còn có nhiều tồn tại . Phần lớn giáo viên dạy ở các trường Trung học còn trẻ còn có nhiều hạn chế nhất định về mặt kiến thức và chưa có nhiều knh nghiệm trong giảng dạy , nhiều gióa viên vẫn còn dạy học theo kiểu đọc chép , chưa phát huy tính tích cực , sự ham học hỏi cảu học sinh trong giờ học , làm cho hiệu quả môn học chưa cao .

    Để đổi mới phương pháp dạy học , cần thực hiện có hiệu quả nhiều khâu một cách đồng bộ . Nhưng trước hết phụ thuộc vào nhận thức của người thầy . Đó không chỉ đơn thuần một vài thue pháp và phương oháp lên lớp mà là một quá trình học hỏi , tìm tòi để hiểu rõ hơn mục đích của bài dạy , đối tượng của người học , qua đó xây dựng những hệ thống phương pháp giảng dạy thích hợp như việc soạn giáo án các thủ thuật lên lớp , đồ dung trực quan , các hoạt động ngoại khóa để giờ dạy đạt hiệu quả .

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM I. SƠ YẾU LÝ LỊCH Họ và tên : Nguyễn Quốc Hương Sinh ngày 28 tháng 09 năm 1972 Năm vào ngành : 1997 Chức vụ và đơn vị công tác : Giáo viên Trường THCS Ba Trại - Huyện Ba vì - TP Hà Nội Trình độ chuyên môn : Đại Học Ngoại Ngữ Hệ đào tạo : Từ xa Bộ môn giảng dạy : Tiếng Anh Ngoại ngữ : Tiếng Anh Trình độ chính trị : Sơ cấp Khen thưởng : Giáo viên giỏi cấp Huyện năm 2004 II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Tên đề tài : "PHƯƠNG PHÁP DẠY CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG TRUNG HỌC CƠ SỞ " PHẦN MỞ ĐẦU : LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Ngoại ngữ đặc biệt là Tiếng Anh ngày nay đã trở thành nhu cầu của xã hội . Ngoại ngữ đã được dưa vào chương trình gióa dục của tất cả các cấp học từ Tiểu học đến Đại học . Đối cới các địa phương miền núi như Huyện Ba Vì bộ môn Tiếng Anh cũng được đưa vào các trường học như môn học chính . Như vậy , tầm quan trọng và nhu cầu của Tiếng Anh là hết sức lớn lao . Tuy nhiên , việc học Tiếng Anh trong những năm qua đã có không ít nhười phàn nàn về việc dạy và học chất lượng còn chưa cao , thời gian bỏ ra nhiều mà hiệu quả rất thấp . Đứng trước những trăn trở đó , người làm công tác giảng dạy Tiếng Anh cần phải tìm ra cho mình những phương pháp dạy sao cho sđạt hiệu quả cao nhất . Phương pháp dạy học Ngoại ngữ nói chung ngày nay không còn là vấn đề mới . Tuy vậy trong các nàh trường phương pháp dạy học Ngoại ngữ hiện nay sử dụng vẫn còn có nhiều tồn tại . Phần lớn giáo viên dạy ở các trường Trung học còn trẻ còn có nhiều hạn chế nhất định về mặt kiến thức và chưa có nhiều knh nghiệm trong giảng dạy , nhiều gióa viên vẫn còn dạy học theo kiểu đọc chép , chưa phát huy tính tích cực , sự ham học hỏi cảu học sinh trong giờ học , làm cho hiệu quả môn học chưa cao . Để đổi mới phương pháp dạy học , cần thực hiện có hiệu quả nhiều khâu một cách đồng bộ . Nhưng trước hết phụ thuộc vào nhận thức của người thầy . Đó không chỉ đơn thuần một vài thue pháp và phương oháp lên lớp mà là một quá trình học hỏi , tìm tòi để hiểu rõ hơn mục đích của bài dạy , đối tượng của người học , qua đó xây dựng những hệ thống phương pháp giảng dạy thích hợp như việc soạn giáo án các thủ thuật lên lớp , đồ dung trực quan , các hoạt động ngoại khóa để giờ dạy đạt hiệu quả . Xuất phát từ tình hình thực tế , tôi xin mạnh dạn được đề xuất và trình bày với các đồng chí đồng nghiệp một vài phương pháp dạy cấu trúc ngữ pháp đối với học sinh phổ thông trung học cơ sở . Tôi xin chân thành cám ơn ! II . MỤC TIÊU CHUNG , Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI : Từ thực tế hiện nay với yêu cầu giảng dạy bộ môn cần thiết phải nghiên cứu , đổi mới phương pháp giảng dạy với mục đích : - Làm phong phú cho tiết học bằng các phương tiện , giáo cụ trực quan giúp gây dựng các tình huống cho học sinh phát triển kỹ năng nói , phát triển khả năng khái quát , óc quan sát , tạo cảm giác thoải mái cho học sinh trong giờ học . Việc nghiên cứu áp dụng có hiệu quả phương pháp dạy cấu trúc ngữ pháp giúp tôi tích lũy thêm nhiều kinh nghiện trong quá trình giảng dạy năng cao chất lượng học tập của học sinh . III . PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài này chủ yếu nghiên cứu đề ra phương pháp dạy cấu trúc ngữ pháp cho học sinh THCS . IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU : Do thực tế và yêu cầu giảng dạy của nhà trường tôi được phân công giảng dạy lớp 9 và lớp 7 nên đối tượng toi chọn để khảo sát là học sinh lớp 9 , chú ý khảo sát một số học sinh có lực học ở 3 mức : giỏi , khá , trung bình , yếu . V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - THỰC HIỆN ĐỀ TÀI : Với đề tài tưởng như dễ song không hề đơn giản , đồi hỏi phải có một quá trình lâu dài , đúc rút kinh nghiệm , hệ thống hóa phân tích rồi tổng hợp nhiều phương pháp mới có được . Tôi đã thực hiện các biện pháp sau . - Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu - Nghiên cứu - đánh giá một cách chính thức chất lượng học sinh trong phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu tài liệu để chọn lọc kiến thức phù hợp kết hợp giữa phương pháp cũ và mới - Tham khảo sách vở , giờ dạy của đồng nghiệp . - Tổng hợp và hệ thống các kiến thức một cách chính xác , khoa học có ví dụ và bài tập minh họa sau mỗ cấu trúc - Kết hợp cả 4 kỹ năng : Nghe , nói , đọc viết trong quá trình dạy cấu trúc . - Áp dụng thực tế của đề tài ở mọi nơi mọi lúc ( trong giờ và ngoài giờ học ) VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN : Thời gian thực hiện trong năm học 2009 - 2010 B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: I. NỘI DUNG : Cấu trúc là khối vật liệu chính để xây dựng nên lời nói - khi học sinh có thể dùng một loại cấu trúc có ích như những công thức cơ bản để tạo nên lời nói nhận thức được chức năng của từng cấu trúc và thay thế được ý nghĩa của chúng cho phù hợp với yêu cầu giao tiếp là đạt được mục đích của việc học ngoại ngữ . Nhưng qua thực tế giảng dạy của bản thân cũng như qua việc đi dự giờ của các đồng nghiệp tôi nhận thấy rằng việc dạy cấu trúc ngữ pháp mới chỉ tiến hành qua các bước sau : - Giáo viên ghi ví dụ lên bảng hoặc yêu cầu học sinh xem xét một ví dụ có trong SGK. - Giải thích quy tắc ngữ pháp hoặc hình thái ngữ nghĩa của cấu trúc bằng tiếng mẹ đẻ . - Học sinh thực hành áp dụng mẫu câu tổng quát thông qua bài tập viết , giáo viên ghi bài tập lên bảng học sinh chuẩn bị , sau đó viết câu trả lời hoặc nói ra câu trả lời . Như vậy , giáo là người chủ động làm mọi việc : giáo viên ghi ví dụ lên bảng , gióa viên giải thích hình thái ngữ nghĩa của cấu trúc . Học sinh nghe và ghi , học sinh được thực hành nhưng cũng chỉ là thực hành làm bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên . Với phương pháp này học sinh không được chủ động khám phá tìm tòi những kiến thức mới cần học . Chính vì thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức nên việc học chưa cao , chưa đạt được đích cuối cùng của việc học ngoại ngữ . Qua các đợt tập huấn về " đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh THCS " và những năm tháng giảng dạy để kiểm nghiện tôi nhận thấy rằng để dạy cấu trúc ngữ pháp có hiệu quả tôi đã thực hiện các bước sau . Bước 1: Giới thiệu tình huống . + Giới thiệu hình thái và ý nghĩa của cấu trúc. Bước 2: Khái quát hóa cấu trúc. Bước 3: Thực hành có hướng dẫn . Bước 4: Thực hnàh mở rộng . Ví dụ cụ thể : Dạy cấu trúc S + be + too + adj + ( for smb) to do smt 1: Giới thiệu tình huống , hình thái và ý nghĩa của cấu trúc . a.Giới thiệu tình huống Situation 1: ( Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hành động của giáo viên ). Giáo viên thử di chuyển cái bàn gaío viên trên bục giảng ( khi thấy giáo viên làm việc đó , học sinh chưa biết được ý định của giáo viên nên học sinh phải tập trung quan sát , thu hút được sự chú ý của học sinh ) sau đó giáo viên đặt câu hỏi - giáo viên yêu cầu học sinh trả lời T: Can I lift the table ? P: No, you can't T: Why can't I lift it ? P: Because it is heavy . T: What can I say ? P: The table is heavy . I can't lift it . T: very good , but I can say in another way : The table is too heavy for me to lift . Situation 2: Giáo viên chỉ lên các bong điện trên trần nhà của lớp học và hỏi ? T: Can I touch the lights ? P: No , you can't T: Why can't I do this ? P: Because you are short T: What can I say ? P: I am short . I can't touch the lights . T: Very goods , but I can say in another way : I am too short to touch the lights . - Giáo viên ghi các mẫu câu lên bảng Ex 1: a- The table is heavy . I can't lift it . b- The table is too heavy for me to lift EX 2: a- I am short . I can't touch the lights . b- I am too short to touch the lights . Như vậy thông qua tình huống giáo viên đã xây dựng đựợc các câu mẫu có sử dụng cấu rrúc mới cần học . Do đó ngay bước đầu học sinh có phần nào hiểu được cấu trúc này được dung trong các tình huống như thế nào thấy được sự khác nhau trong cách diễn đạt câu của giáo viên và học sinh . b. Giới thiệu hình thái và ý nghĩa của cấu trúc . - Giáo viên chỉ vào hai ví dụ ghi trên bảng , yêu cầu học sinh đọc đồng thanh để họ làm quen với âm thanh và cấu trúc . - Tiếp theo gióa viên chỉ ra hình thái và cách sử dụng của cấu trúc bằng những câu hỏi nhỏ . Học sinh trả lời được những câu hỏi này chính là họ nắm được lý thuyết của cấu trúc . Giáo viên chỉ vào ví dụ 1 và hỏi : T: How many simple sentences are there in example 1a ? P: There are two . T: How are they related to each other ? P: The first sentence shows a reason to a negative result in the second sentence . T: How many simple sentences are there in example 1b ? P: There is one . T: What do you think about the meaning of example 1a and 1b ? P: They are the same meaning . T: So, what is " too " used for ? What does " too " expss ? P: " Too " is used to combine 2 simple sentences . It expsses the impossibility . T: Are the subjects of the two sentences similar or different ? P: They are different . T: What form of word is the subject of the second sentence changed into ? P: It is changed into objective pronoun after " for " Giáo viên yêu cầu học sinh xét ví dụ 2a , 2b để tìm ra sự khác nhau giữa chủ ngữ của hai câu đơn ở 2a và 1a . Từ đó học sinh rút ra kết luận là khi hai câu đơn có cùng chủ ngữ , thì khi nối câu dung : " for + smb ) . Sauk hi giáo viên hỏi , học sinh trả lời . Học sinh đã nắm được lý thuyết . Gióa viên củng cố lý thuyết bằng cách yêu cầu học sinh nhắc lại và tự ghi vào vở viết theogợi ý . - " Too " được dung để làm gì ? - Nó diễn tả điều gì ? - Lưu ý khi nối hai câu đơn có cùng chủ ngữ hoặc khác chủ ngữ . 2. Khái quát hóa cấu trúc . Để giúp học sinh tự xây dựng công thức tổng quát của cấu trúc , giáo viên gạch chân một số từ cơ bản , yêu cầu học sinh khái quát hóa thành côn thức . Ex 1: The table is too heavy for me to carry S be too adj for smb to- inf Ex 2: I am too short to touch the lights S be too adj to- inf Giáo viên yêu cầu học sinh từ công thức của hai ví dụ trên xây dựng thành một công thức chung , gióa viên viết và đống dấu khung cấu trúc . S + be + too + adj + ( for smb ) + to- inf .. 3. Thực hành có hướng dẫn : Bước này giúp học sinh luyện tập để họ làm quen với cách sử dụng cấu trúc . Giáo viên sử dụng câu mẫu để học sinh luyện tập . Ex: This TV programme show film song is too hard difficult boring for me us them him to understand see watch sing Giáo viên chia ví dụ thành những phần nhỏ và cho thêm một số từ . Nhìn vào bảng trên học sinh sẽ tự nhận thấy những phần nào có thể thay thế được . Giáo viên cho học sinh thay thế lắp ghép để tạo thành câu mới và yêu cầu học sinh đọc to câu của mình trước lớp . Sau khi học sinh đã được thực hành sử dụng cấu trúc , để giúp học sinh học thuộc long cấu trúc tổng quát giáo viên có thể cho một số cặp câu yêu cầu học simh nối câu ( giáo viên xóa mẫu câu tổng quát ở trên bảng ) . 1. The sound is very low . We can't hear it . 2. This book is very difficult . I can't read it . 3. This table is very heavy . He couldn't move it . 4. The programme is very long . They can't broadcast it . Để tạo ra khônh khí sôi nổi thi đua làm bài tập . Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm cho học sinh 3 phút để các nhóm chuẩn bị . Hết thơig gian mỗi nhóm phải cử 1 đại diện lên bảng viết câu trả lời của mình . Trong khi học sinh viết trên bảng , giáo viên đi quanh lớp yêu cầu học sinh thực hành bài tập bằng miệng . Khi 4 học sinh đã hoàn thành viết câu ở trên bảng , giáo viên kiểm tra và chấm điểm , đội nào nhiều điểm hơn là đội thắng . Ngoài dạng bài tập nối câu giáo viên còn có thể sử dụng dạng bài tập tìm và sửa lỗi . 1. The film is too difficult for we to understand . 2. She is too short for her to touch the ceiling . 3. The show is bad too for the children to see . Giáo viên chia lớp thành 2 đội theo 2 dãy cho học sinh suy nghĩ trong 5 phút . Sau đó hai đội tìm và sửa lỗi sai . Đội nào tìm và sửa đúng lỗi nhiều hơn thì đội đod thắng và được điểm cao hơn . Bên cạnh các dạng bài tập giáo viên còn có thể cho học sinh dạng bài tập viết lại câu theo từ gợi ý sao cho nhĩa của câu thứ 2 giống như câu thứ nhất để phát huy hết khả năng của học sinh và tìm ra những học sinh khá giỏi của lớp. 1. The exercise is very difficult . I can't do it . à The exercise 2. These books are very expensive . He can't buy them . à These books .. 3. He is very young . He can't go to school . à He 4. It is so cold that we can't bathe . à It is too 4. Thực hành mở rộng : Sau các bước nêu trên học sinh đã nắm chắc và thuộc long cấu trúc . Nhiệm vụ của giáo viên lúc này là phải biết xây dựng các tình huống giúp học sinh vận dụng thay thế từ ngữ để tạo thành câu nói có nhĩa . Giáo viên có thể sử dụng những đồ vật thật trong lớp học . Situation 1 : Giáo viên chỉ lên trần nhà và hỏi : Can you touch the ceiling ? Why or why not ? What can you say ? Situation 2 : Giáo viên chỉ lên quạt trần và hỏi : Can you reach that electric fan ? Why ? Why not ? What can you say ? Hoặc gióa viên có thể dùng tranh vẽ . Picture 1: Vẽ một chiếc áo khoác đề giá 1 triệu đồng Giáo viên hỏi : Is this coat cheap or expensive ? Can you buy it ? What can you say ? Picture 2 : Vẽ cảnh tuyết đang rơi nhiệt độ - 100c Giáo viên hỏi : What is the weather like ? Can you go out / go swimming ? Why not ? What can you say ? Picture 3 : Vẽ một trận đá bong khan đài có rất ít cổ động viên , một số đang ra về giáo viên hỏi : Why do the football fans go out in the middle ? Is the match boring or interesting ? What can you say ? Hoặc giáo viên có thể dung cử chỉ hành động để học sinh đoán và đặt câu : Hành động 1 : một học sinh đang đọc sách , học sinh đó giả vờ ngáp và ngủ gật . T: Can he continue reading a book ? P: No . he can't T: Why not ? P: Because he is sleepy T: What can you say ? Hành động 2 : Giáo viên yêu cầu một học sinh giả brất mệt mỏi đi được vài bước sau đố ngồi bệt xuống . T: Can you walk any father ? P: No , she can't T: Why not ? P: Because she is very tired . T: What can you say ? Với dạng bài tập thực hành mở rộng này giúp học sinh phát triển óc quan sát , củng cố vốn từ vựng và khắc sâu kiến thức , công thức cấu trúc đã học . II. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI : Sau những tiết dạy mà tôi áp dụng các bước dạy cấu trúc nêu trên , qua kết quả kiểm chất lượng sau giờ học và kiểm tra kiến thức học sinh thường xuyên , tôi thấy chất lượng học tập của học sinh nâng lên rõ rệt so với việc áp dụng phương pháp dạy cấu trúc cũ . Trước khi áp dụng đề tài STT Lớp Sỹ số Giỏi Khá TB Yếu Ghi chú 1 9A 36 0 5 16 15 2 9B 36 0 6 18 12 3 9G 36 1 10 20 5 Sau khi áp dụng đề tài STT Lớp Sỹ số Giỏi Khá TB Yếu Ghi chú 1 9A 36 5 12 16 3 2 9B 36 4 12 15 5 3 9G 36 10 16 10 Cũng áp dụng đề tài này để bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi học sinh giỏi cấp huyện kết quả như sau : Tổng số học sinh dự thi 04 điều đạt 04 học sinh Trong đó 01 học đạt giải khuyến khích 03 học sinh được công nhận C. KẾT LUẬN CHUNG : Việc dạy cấu trúc ngữ pháp đống một vai trò rất quan trọng trong việc dạy cấu trúc . D. KIẾN NGHỊ : Trong thời gian nghiêm cứu và thực hiện đề tài . Tôi đã gặp không ít khó khăn , bất cập . Rất mong các cấp lãnh đạo quan tâm hơn nữa đến môn Tiếng Anh bằng cách đầu tư cơ sở vật chất , băng đài , sách tham khảo và tổ chức cá cuộc giao lưu , các cuộc tập huấn chuyên môn nghiệp vụ để chúng tôi học hỏi đồng nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp cho kịp với thời kỳ đổi mới của xã hội . Tôi xin chân thành cám ơn ! Ba Trại ngày 20 tháng 05 năm 2010 Người viết Nguyễn Quốc Hương III. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khao 2. Sách giáo viên 3. Phương pháp giảng dạy 4. Sách bài tập 5. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi IV. PHỤ LỤC 1. Lý do chọn đề tài 2. Nội dung 3. Hiệu quả của đề tài 4. Đề nghị 5. Tài liệu tham khảo Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ Ngày tháng năm 2010 Chủ tịch Hội đồng ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN Ngày tháng năm 2010 Chủ tịch Hội đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Combo Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh (Học Kèm App Mcbooks Application) (Cào Tem Để Mở Quà) (Tặng Cuốn Sách Tự Luyện Ngữ Pháp Toeic Trị Giá 190K)
  • Lịch Phát Sóng Chương Trình Học Online Trên Truyền Hình Của 14 Tỉnh, Thành Phố Và Vtvcab, Vtv7
  • Tìm Việc Dạy Kèm Tại Nhà
  • Cách Tìm Việc Làm Thêm Tiếng Nhật Nhanh Chóng Và Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật
  • 50 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 Phổ Biến Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tiếng Nhật N3 Tốt Nhất
  • Để Luyện Thi Jlpt N3 Nên Học Giáo Trình Nào Cho Hiệu Quả?
  • Tài Liệu Học Tiếng Nhật N3 (Phần 2): 7 Đầu Sách Cho Giai Đoạn Nâng Cao Kiến Thức
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tốt Nhất Chất Lượng Nhất
  • Ngữ Pháp N3 (Bài 2/22)
  • Để tiện cho việc học tập tiếng Nhật, chúng tôi xin tổng hợp và giải thích ngữ pháp tiếng Nhật N3 cho các bạn ngay sau đây

    1. ~うちに: Trong lúc (trước khi…)
    2. ~あいだ(に)… : Trong lúc sự việc này đang diễn ra thì sự việc khác đã xảy ra…
    3. 〜とおりだ / 〜とろり(に) / 〜どおりだ /〜どおり(に): Dựa theo…
    4. 〜くらい… はない / 〜ぐらい … はない / 〜ほど… はない: Không có gì … Tới mức… (so sánh nhất, biểu hiện mức độ cao nhất)
    5. 〜ところだ 〜ところ (+trợ từ): Vào lúc… ( một sự việc diễn ra trong khoảng thời gian trước, sau hoặc đúng thời điểm đó).
    6. 〜くらい・〜ぐらい・ / 〜ほど…: Tới mức… (so sánh, biểu thị bằng một sự vật khác)
    7. 〜たびに…: Mỗi khi…
    8. 〜ついでに: Tiện thể…
    9. 〜ぐらいなら / 〜くらいなら: Nếu phải đến mức… Thì…
    10. 〜に限る: Nhất… (cách tốt nhất để làm)
    11. 〜に対して…: Đối với ~
    12. 〜反面…: Ngược lại, mặt khác
    13. 〜一方 (で)…: Đồng thời, trong một diễn biến khác…
    14. 〜というより…: Hơn là ~
    15. 〜かわりに…: Thay cho
    16. 〜ためだ/ / 〜ため(に)…: Bởi vì, tại vì
    17. ~によって… / N + による +N…: Do là…
    18. 〜から…/ことから…: Từ, vì… (lý do)
    19. (〜ば)〜ほど / (〜なら)〜ほど / 〜ほど : càng… – càng…
    20. 〜によって… / 〜によっては…: Tùy theo, tùy vào…
    21. 〜おかげで / 〜おかげだ: Nhờ có…
    22. 〜せいだ/ 〜せいで…: Chỉ vì…
    23. 〜のだから…: Bởi lẽ
    24. 〜(の)なら…: Nếu là…
    25. たとえ〜でも… / たとえ〜ても…: Cho dù … thì
    26. 〜さえ〜なら… / 〜さえ〜ば… : Nếu chỉ cần có…
    27. 〜なら… / 〜たら… / 〜ば …: Nếu…
    28. ~ということだ ・ ~とのことだ: Nói là ~
    29. ~と言われている: Có người nói rằng là…
    30. ~って: Tôi nghe nói là
    31. ~という: Được gọi là ~
    32. 「~はずがない・~わけがない」: Không thể nào, tuyệt đối không,…
    33. 「~とは限らない」: Chưa chắc đã, không hẳn là…
    34. ~のではない / ~というわけではない / ~わけではない: Không phải là, không hẳn là…
    35. ~ないことはない: Cũng có khả năng là, không thể nói rằng không…
    36. ~ことは~が、: ~ thì ~ nhưng
    37. 「~てもらいたい・~ていただきたい・~てほしい」: Muốn (đối phương) làm ~ cho mình
    38. ~(さ)せてほしい / ~(さ)せていただきたい / ~(さ)せてもらいたい: ~ Muốn( được cho phép làm gì, không phải làm gì)…
    39. ~に 間違いない: Chắc chắn, nhất định
    40. 命令(しろ)/禁止(~な) -: Câu mệnh lệnh, cấm đoán
    41. ~べきだ / べきではない: Phải / Không được làm ~
    42. ~たらどうですか: Nếu… thì thế nào
    43. ~ようにする: Cố gắng làm ~
    44. ~(よ)うとする: Thử làm gì ~
    45. ~ことにする: Quyết định…
    46. ~ことにしている: Quyết định làm ~
    47. ~ことになる: Được quyết định ~ (mang tính không chắc chắn)
    48. ~ことになっている: Được quyết định ~ (mang tính chắc chắn, không thể thay đổi)

    2. Cách học ngữ pháp tiếng Nhật N3 hiệu quả

    Để học được ngữ pháp tiếng Nhật N3 một cách hiệu quả, không điều gì khác hơn là bạn phải làm bài tập ngữ pháp tiếng Nhật N3 thường xuyên để có thể làm quen và thành thạo những ngữ pháp này. Trong tất cả các sách ngữ pháp tiếng Nhật N3 đều có những bài tập này, ngoài ra bạn còn có thể học trực tuyến để tiếp xúc được với nhiều dạng bài tập khác nhau.

    2.2. Đọc truyện tranh, xem phim hoạt hình, nghe nhạc Nhật

    Một cách học nữa là bạn hãy thường xuyên đọc những truyện tranh Nhật Bản, xem phim hoạt hình hoặc nghe nhạc của đất nước mặt trời mọc. Đây là một cách học nhanh chóng và hết sức thú vị bởi truyện tranh, hoạt hình và âm nhạc của Nhật Bản đều mang tinh hoa, là một bộ môn nghệ thuật của đất nước này, bạn sẽ có cơ hội tiếp xúc với văn hóa Nhật một cách tự nhiên nhất.

    2.3. Học ngũ pháp tiếng Nhật cùng người khác

    Nếu có cơ hội, bạn đừng bỏ qua một người bạn Nhật Bản. Không gì dạy bạn tốt hơn là một người bạn bản xứ, những người này sẽ giúp bạn sử dụng những ngữ pháp một cách tự nhiên và giải thích những ngữ pháp tiếng Nhật N3 cho bạn rất tường tận.

    Nếu bạn không có nhiều cơ hội để tiếp xúc với người Nhật bản xứ, thì đừng ngại học nhóm với những người bạn học, việc học tập cùng nhau sẽ giúp bạn nhận ra được những sai sót trong kiến thức cũng như lấp đầy những lỗ hổng kiến thức ấy.

    2.4. Đưa tiếng Nhật vào đời sống hàng ngày

    Một bí quyết để học Ngữ pháp tiếng Nhật cực nhanh đó là hãy làm cho tiếng Nhật đi vào đời sống của bạn càng nhiều càng tốt. Những miếng giấy ghi chú viết ra các ngữ pháp, dán ở những nơi bạn thường thấy như tủ lạnh, bàn học, bàn ăn, gương, máy tính,… Mỗi lần bạn nhìn thấy những mảnh giấy này, kiến thức sẽ được nhắc lại, bạn hãy đọc to ra miệng ngữ pháp ấy. Cách này khá hữu hiệu cho những ai muốn học tiếng Nhật một cách nhanh nhất.

    Tổng hợp bởi: Akira Education

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật N3 Là Gì? Lộ Trình Học Tiếng Nhật N3 Tốt Nhất
  • Học Tiếng Nhật Thời Gian Bao Lâu Để Đạt N3?
  • “lộ Diện” Những Cuốn Giáo Trình Học Tiếng Nhật N3 Vô Cùng Hiệu Quả
  • Dạy Học Tiếng Nhật N3 Tại Hải Phòng Tốt Nhất
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Jlpt N3 Tiếng Nhật
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Trung Kể Về Một Ngày Của Tôi
  • Kinh Nghiệm Tự Apply Học Bổng Du Học Trung Quốc Từ A
  • Học Bổng Csc Và Các Loại Học Bổng Du Học Trung Quốc 2022
  • 6 Kinh Nghiệm Xin Học Bổng Du Học Trung Quốc Không Thể Bỏ Qua
  • 301 Câu Đàm thoại Tiếng Hoa Video Bài 1

    Thành phần cấu tạo câu trong Tiếng Trung

    Danh từ trong Tiếng Trung

    Danh từ là loại từ biểu thị tên gọi của người hoặc sự vật.

    VD:

    老师、学生、学校、中文、名字、身体、明天。

    Trong danh từ, những từ chỉ tên người, tên đất, tên cơ quan, đoàn thể gọi là danh từ riêng (专名 zhuānmíng).

    VD:

    国家大学、河内大学、师范大学。

    Danh từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ…

    Động từ trong Tiếng Trung

    Động từ là loại từ biểu thị động tác, hành vi hoặc sự biến hóa của người và sự vật.

    VD:

    去、教、学习、帮助、看、听。

    Động từ chủ yếu làm thành phần vị ngữ trong câu.

    Hình dung từ trong Tiếng Trung

    Hình dung từ (HDT) hay còn gọi là tính từ, là loại từ biểu thị tính chất, trạng thái của người và sự vật hoặc trạng thái của hành vi, động tác và sự biến hóa.

    VD:

    好、努力、忙、漂亮、帅。

    HDT chủ yếu làm thành phần vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ trong câu.

    Đại từ trong Tiếng Trung

    Đại từ là loại từ thay thế cho danh từ, động từ và hình dung từ.

    Đại từ chia thành ba loại:

    (1) Đại từ nhân xưng: 我、你、她、大家…

    (2) Đại từ chỉ thị: 这、那…

    (3) Đại từ để hỏi: 谁、什么、几

    Đại từ chủ yếu làm thành phần chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ trong câu.

    Phó từ trong Tiếng Trung

    Phó từ là loại từ biểu thị mức độ, thời gian, phạm vi hoặc tính chất, trạng thái của động tác, hành vi, sự phát triển và biến hóa, như 不、都、也、很、正在、在、已经…

    Phó từ có thể tu sức cho động từ và hình dung từ, nhưng tu sức cho danh từ.

    Ví dụ:

    Có thể nói: 不去、正在演出、已经开始。

    Không thể nói: 不老实、很学生。

    Phó từ 正 正在 và trợ từ 着 trong Tiếng Trung

    Phó từ 正(正在)và trợ từ 着 biểu thị động tác đang tiến hành hoặc sự vật vẫn tiếp tục giữ trạng thái cũ. Chúng thường đứng trước động từ (正、正在) hoặc sau động từ (着), vị trí của chúng như sau:

    Ví dụ:

    Phó từ 更 trong Tiếng Trung

    Phó từ 更 (càng) thường tu sức cho hình dung từ và động từ hoạt động tâm lý, làm trạng ngữ, nói rõ mức độ tăng tiến của tính chất hoặc trạng thái.

    Ví dụ:

    Phó từ 好 trong Tiếng Trung

    好 đứng trước hình dung từ 多、久 hoặc số từ 几、些. Nó nhấn mạnh số lượng nhiều hoặc thời gian dài.

    Ví dụ:

    Phó từ 再 và 又 trong Tiếng Trung

    Phó từ 再 đứng trước động từ, biểu thị động tác hoặc tình hình nào đó lại xảy ra hoặc tiếp tục xuất hiện.

    Phó từ 又 thường đứng trước động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, biểu thị động tác hoặc tình huống giống nhau xảy ra một lần nữa hoặc động tác và sự kiện khác nhau xen kẽ nhau, tiếp nối nhau cùng xảy ra.

    再 và 又 khác nhau ở chỗ:

    又 biểu thị động tác đã thực hiện.

    再 biểu thị động tác chưa thực hiện hoặc mang tính chất giả định.

    Ví dụ:

    Phó từ 大概 trong Tiếng Trung

    Phó từ này thường làm trạng ngữ, biểu thị sự suy đoán đối với tình hình, nó có thể đứng trước sát ngay động từ, có khi nó đứng trước chủ ngữ, làm trạng ngữ cho cả câu. Nó tương ứng với từ “có lẽ” trong tiếng Việt.

    Ví dụ:

    Phó từ 多 trong Tiếng Trung

    Phó từ 多 đứng trước hình dung từ để hỏi mức độ, số lượng hoặc biểu thị ngữ khí cảm thán mãnh liệt, tạo thành câu nghi vấn hoặc câu cảm thán.

    VD:

    (1) 河内车站里我们学校有多远?

    (2) 我要等多长时间?

    (3)中国厨师技术多高明哪!

    Phó từ 原来 trong Tiếng Trung

    Phó từ 原来 dungf trong câu nhấn mạnh, tăng cường ngữ khí, làm trạng ngữ, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Phó từ 就 trong Tiếng Trung

    Phó từ 就 đứng trước động từ là phó từ, nó biểu thị động tác đã xảy ra từ lâu, hoặc sắp sửa xảy ra ngay.

    Ví dụ:

    就 có khi biểu thị động tác sau xảy ra tiếp ngay sau động tác trước, thường sử dụng phối hợp với 一、刚 hoặc 还.

    Ví dụ:

    Phó từ 终于 trong Tiếng Trung

    Phó từ 终于 là một phó từ thường tu sức cho động từ hoặc hình dung từ, làm trạng ngữ, tăng cường ngữ khí, biểu thị đã đạt được một kết quả nào đó qua một quá trình tương đối dài. Nó còn thường dùng để biểu thị một kết quả mong muốn.

    Ví dụ:

    Phó từ 到底 trong Tiếng Trung

    Phó từ 到底 làm trạng ngữ có hai nghĩa sau:

    a. Biểu thị ý nghĩa đã nghiên cứu sâu sắc, dùng trong câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn hoặc câu hỏi dùng đại từ nghi vấn. Điều cần chú ý là không được lặp lại từ 到底 trong câu trả lời.

    Ví dụ:

    b. Biểu thị ý nghĩa cuối cùng.

    Ví dụ:

    1. 虽然用了不少时间查字典,我到底把那本成语故事看完了。
    2. 大夫们想了很多办法,到底把病人的断指接上了。

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (P9): Phó Từ
  • Cùng Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (P1): Danh Từ
  • Sách Tiếng Trung Cơ Bản Nhất Dành Cho Người Mới Học
  • Kim Oanh Bị Cấm Nói Tiếng Quảng Trị
  • Vài Thổ Âm, Thổ Ngữ Của Người Quảng (4)
  • Cấu Trúc Và Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Văn Hóa Học Tập Trong Doanh Nghiệp
  • Edumall.vn – Học Gì Cũng Có
  • Người Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Văn hóa học đường – Cấu trúc và quan hệ

    Ngày đăng: 13-04-2018

    Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, ngành giáo dục đào tạo nước ta đã đầu tư nhiều tiền của, trí tuệ để tìm một hướng đi thích hợp nhằm đưa chất lượng đào tạo ở Việt Nam đạt trình độ ngang tầm khu vực và thế giới. Nhưng, suy cho cùng, cải cách giáo dục chỉ thành công khi chúng ta xây dựng được một nền văn hóa học đường chuẩn mực và lành mạnh, bởi mọi ước mơ, ý tưởng cải cách phải được thực hiện trong một môi trường đào tạo cụ thể, một không gian văn hóa học đường cụ thể.

    Văn hóa học đường là một môi trường hoạt động đặc biệt của con người, mang tính xã hội và lịch sử. Tùy theo triết lý giáo dục của từng thời đại hoặc của từng quốc gia mà người ta có thể xây dựng những cấu trúc khác nhau của văn hóa học đường. Ở nước ta hiện nay, với chủ trương cải cách giáo dục theo hướng lấy người học là trung tâm, văn hóa học đường cần được thể hiện theo cấu trúc sau:

    Có thể nhận thấy văn hóa học đường bao gồm một tập hợp những mối quan hệ khăng khít, không thể tách rời, giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, hoặc cá nhân với thiết chế xã hội…

    Nhiều người quan niệm rằng không gian văn hóa học đường được hình thành và thiết lập ở ngay trong lớp học. Nhưng thực tế lại cho thấy: thư viện, câu lạc bộ, giờ học quân sự, thể dục thể thao hoặc thậm chí những giờ nghỉ giải lao cũng là lúc rất cần thiết phải xây dựng một trật tự văn hóa học đường. Như vậy, không gian văn hóa học đường là một môi trường diễn ra quá trình tương tác giữa người thày với học trò hoặc giữa những người học trò với nhau ở một cơ sở đào tạo nào đó nhằm thực hiện quá trình truyền thụ và tiếp thu kiến thức khoa học. Dù muốn hay không, từ lúc vào trường đến khi tốt nghiệp, mỗi sinh viên cũng phải thực hiện nhiều mối quan hệ cơ bản.

    1. Quan hệ giữa thày với sinh viên

    Đây là mối quan hệ quan trọng nhất trong văn hóa học đường, bởi vì thày giáo là người dạy, người trực tiếp truyền đạt kiến thức cho sinh viên. Thông qua những buổi học, sinh viên sẽ được đón nhận lượng thông tin cần thiết và bổ ích, những phương pháp tư duy khoa học để có thể từng bước đi lên trong quá trình tự học tập, tự nghiên cứu.

    Trong quá trình giao lưu, trao đổi trên lớp học, thày giáo không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn truyền đạt về đạo đức, về cách suy nghĩ và ứng xử để các em từng bước trưởng thành. Có thể nhận thấy sự hình thành thế giới quan, nhân sinh quan của người trí thức được định hình rõ nét trong giai đoạn học ở trường đại học. Chỉ sau một vài tháng học tập trong môi trường đại học, các em sinh viên cảm thấy bản thân mình có những bước phát triển vượt bậc cả về khối lượng kiến thức tiếp thu được và cả về cách nhìn nhận, đánh giá các vấn đề trong cuộc sống.

    Trên lớp học, thước đo chuẩn xác nhất cho văn hóa học đường chính là những giờ giảng chất lượng cao mà biểu hiện sinh động nhất của mối quan hệ tương tác giữa thày với trò trong trường hợp này là thầy có cảm hứng để trình bày bài giảng một cách khúc triết, mạch lạc và hấp dẫn, còn sinh viên tập trung tư tưởng lắng nghe thày giáo giảng bài, ghi chép bài đầy đủ và có thể hiểu bài ngay trên lớp học.

    Một nội dung quan trọng trong chủ trương cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay là lấy người học là trung tâm. Như vậy, sinh viên là người chủ động trong quá trình học tập, không ngồi nghe giảng một cách thụ động như trước kia mà phải thay đổi hoàn toàn quan niệm cũng như cách thức học tập. Sinh viên ngày nay, trong môi trường văn hóa học đường hiện đại, phải trở thành chủ thể quyết định chất lượng học tập.

    Thày và trò phải cùng nhau xây dựng một không gian văn hóa học đường vừa thân thiện, cởi mở, và nghiêm túc, vui vẻ. Không gian văn hóa học đường đòi hỏi người thày phải luôn luôn giữ đúng chuẩn mực sư phạm từ trang phục đến lời nói, từ dáng điệu đứng đến cử chỉ diễn đạt. Ảnh hưởng của người thày đến các thế hệ sinh viên là vô cùng đậm nét. Đạo đức, chuẩn mực, cốt cách của người thày là nguồn sức sống vô tận truyền bá cho các em sinh viên.

    Có thể nói rằng: nghề thày giáo là một nghể được xã hội tôn trọng, đề cao có lẽ vì các thày góp phần quan trọng đào tạo những thế hệ tương lai.

    Quan hệ thày trò trên lớp học là mối quan hệ hạt nhân, có tác dụng chi phối các mối quan hệ khác để tạo nên những sắc thái cơ bản của văn hóa học đường. Quan hệ thày trò cũng là mối quan hệ tương hỗ, tác động ảnh hưởng đến nhau theo nhiều chiều cạnh. Thày và trò là hai mặt khác nhau và đều quan trọng để tạo lập và thực hiện văn hóa học đường.

    Văn hóa học đường hiện đại ngày nay khác với văn hóa học đường thời phong kiến bởi vì để thiết lập trật tự trong lớp học, để tạo ra văn hóa học đường thời phong kiến thì các thày đồ nho thường sử dụng nhiều hình phạt hà khắc đối với người học: phạt đứng trên bảng, phạt quỳ xuống đất hoặc quỳ trên vỏ quả mít đầy gai, thậm chí dùng thước gỗ lim đánh vào tay, vào đầu người học. Trong một số trường hợp, các thầy đồ nho sử dụng cách giáo dục bằng những lời trì triết, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của sĩ tử. Trên một phương diện nào đó, cách giáo dục cổ xưa đó cũng có tác dụng nhất định để thiết lập kỷ cương, trật tự trên lớp học, nhưng nó đã bộc lộ rất nhiều hạn chế vì như vậy không khí học đường trở nên căng thẳng, học trò sợ thày, kính thày nhưng không dám gần thày và cũng có khi họ còn oán thày vì cách giáo dục cổ hủ, lạc hậu, gây ức chế tâm lý cho cả người học và người dạy.

     Ngược lại, văn hóa học đường hiện đại đòi hỏi thày và trò phải có quan hệ gần gũi, thân thiện, cởi mở và được tôn trọng. Tính văn hóa và nhân văn được đề cao trong mối quan hệ thày – trò. Ngày nay, để đạt được mục tiêu đào tạo có chất lượng cao trong một không gian văn hóa học đường hiện đại, đòi hỏi cả thày và trò đều phải tự thay đổi và vươn lên cho phù hợp với thời đại. Hình ảnh một người thày nghiêm túc, chuẩn mực thôi vẫn chưa đủ, mà bên cạnh đó đòi hỏi bài giảng của thày phải luôn luôn đổi mới cả về phương pháp và nội dung, phải phù hợp với những yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Có như vây, người học mới thấy hấp dẫn, gần gũi, thiết thực dễ tiếp thu. Những giờ giảng theo cách hàn lâm, triết trung, lý luận dài dòng, phi thực tế dễ làm người nghe mệt mỏi, chán nản và kém hứng thú.

    Mặc khác, cách ứng xử của thày với trò phải nghiêm túc nhưng vẫn gần gũi, chuẩn mực nhưng vẫn độ lượng, bao dung, như vậy sẽ tạo ra niềm tin yêu, sự say mê và hứng khởi cho cả người học và người dạy.

    2. Quan hệ giữa gia đình với sinh viên

    Thực tế cho thấy: khi học sinh đang học ở trường phổ thông trung học, sự phối hợp giữa gia đình với nhà trường được tiến hành thường xuyên hơn. Hàng tháng, hàng quý nhà trường dùng sổ liên lạc để thông báo cho gia đình các em học sinh về tình hình học tập và quá trình tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của các em, hoặc tổ chức những buổi nhà trường họp với phụ huynh học sinh để thông tin, trao đổi những vấn đề cần thiết xảy ra trong sinh hoạt, học tập của các em ở nơi học đường. Nhờ sự phối hợp chặt chẽ đó mà các em học sinh phổ thông được quan tâm nhiều hơn và các em cũng ít mắc phải khuyết điểm hơn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình với nhà trường có tác dụng động viên, khuyến khích các em rất nhiều.

    Nhưng từ khi bước vào ngưỡng cửa trường đại học, dường như các em bước sang một thế giới mới. Tuy chỉ cách nhau một năm thôi, nhưng các em đã trở thành sinh viên, đứng trong hàng ngũ của những người trí thức trẻ. Đa số sinh viên ý thức được trách nhiệm và vinh dự của người sinh viên và cố gắng phấn đấu để nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập mới. Các em tự giác, tự trọng cao và tự ghép mình vào tổ chức ở trường đại học. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa sẵn sàng, chưa bắt nhịp ngay được với môi trường mới, nên trong điều kiện sống xa gia đình, thiếu vắng sự chăm sóc, kiểm tra, đôn đốc của phụ huynh mà lực học trở nên sa sút, ý thức kỷ luật lỏng lẻo vì các em ham thích chơi bời, đàn đúm cùng bạn bè, hoặc mải mê làm ăn, kiếm tiền nơi thành thị.

    Chuyển tiếp từ học sinh lên sinh viên, từ nông thôn ra thành phố là một giai đoạn rất quan trọng trong cuộc đời của các em. Nếu gia đình kết hợp chặt chẽ với nhà trường để định hướng cho các em một cách đúng đắn, giúp các em lường trước được mọi thuận lợi, khó khăn ở môi trường đại học, tạo cho các em có thêm niềm tin và hy vọng đúng đắn vào cuộc sống ngày mai thì các em sẽ tránh được những sai lầm, khuyết điểm và tránh được cạm bẫy nơi thị thành để tiếp tục phấn đấu vươn lên.

    Việc kết hợp giữa gia đình sinh viên với các thày cô giáo có tác dụng tích cực trên nhiều phương diện: vừa nhắc nhở, phê bình khi các em mắc lỗi, vừa động viên, khen thưởng khi các em có thành tích.

    Sinh viên là tầng lớp đã lớn nhưng chưa khôn, chưa có bản lĩnh và kinh nghiệm trong cuộc sống. Thời kỳ học đại học là lúc các em đang tập làm người lớn, đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời. Ở giai đoạn này, các em đang tiếp tục được hoàn thiện về tâm lý và sinh lý, đồng thời lại được tiếp thu một lượng kiến thức đại học, do đó các em thường thích thể hiện và khẳng định mình. Tâm lý đó rất là tốt, cần được khuyến khích và tạo điều kiện cho các em có thể giữ gìn, phát huy trên bước đường học tập, nghiên cứu, sáng tạo. Nếu thày cô và phụ huynh không trao đổi thường xuyên qua các hình thức khác nhau thì khó lòng hiểu được tình cảm, tâm lý và tính cách của các em. Như vậy là, có thể chúng ta đã không nhen nhóm được ngọn lửa nhiệt tình say mê khoa học của tuổi trẻ, không tạo ra được những nhân tài cho đất nước.

    Gia đình sinh viên và thày cô chủ nhiệm cần phối hợp chặt chẽ để tạo thành điểm tựa vững chắc cho các em sinh viên yên tâm phấn đấu học tập và rèn luyện. Chúng ta cần có thái độ dân chủ, thân thiện cởi mởi và tin tưởng vào các em sinh viên, luôn luôn tôn trọng cá tính cùng những sáng tạo của họ, nhưng cũng rất cần sự tham gia, góp ý, tư vấn kịp thời đẻ các em có thể tránh được những sai lầm đáng tiếc trong nhận thức, ứng xử, sinh hoạt của mình.

    Nhiều em sinh viên khi đi học xa gia đình vẫn còn nhận được sự quan tâm nhiều mặt của cha mẹ và người thân ở chốn quê nhà. Nhưng cũng có một số em, do hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn mà khi nhập trường đại học cũng là ngày các em bước vào giai đoạn tự lập hoàn toàn. Các em vừa phải học, vừa phải tự bươn trải kiếm sống để có tiền đủ trang trải cho việc học hành. Trong những trường hợp đó, có một số ít các em nhờ ý chí, nghị lực và sự may mắn mà vẫn học tập đạt kết quả khá và kiếm đủ tiền cho cuộc sống của bản thân. Nhưng cũng có nhiều em vì lo toan kiếm sống mà sao lãng việc học hành, thậm chí bị thua lỗ, bì lừa gạt rồi rơi vào tâm lý chán trường, mất đi sự nhiệt tình, phấn đấu học tập.

    Nhiều gia đình vì hạn chế trình độ và năng lực kinh tế nên khi con vào trường đại học đồng nghĩa với việc con mình nhập vào một tầng lớp xã hội cao hơn, vượt tầm kiểm soát của cha mẹ. Những gia đình đó đã phó mặc tất cả cho nhà trường và thậm chí khi con em họ mắc phải những khuyết điểm trầm trọng vì nghỉ học quá nhiều, vì phải thi lại nhiều môn, hoặc dính vào tệ nạn xã hội… dẫn đến bị đuổi học thì gia đình mới biết. Những trường hợp như vậy thật là đáng tiếc. Chúng ta cần nhận thức rằng, trong thời kỳ học đại học, các em sinh viên vẫn rất cần đến sự quan tâm, giúp đỡ của phụ huynh, gia đình và bạn bè. Mối quan hệ huyết thống và mối quan hệ với họ hàng, quê hương vẫn là bệ đỡ quan trọng và cần thiết cho các em đi hết quãng đời của mình.

    Trong những năm tháng đang trưởng thành ở môi trường đại học, các em có rất nhiều thay đổi về cả thể chất và tinh thần, cả lý trí và tình cảm. Đây là thời kỳ nhạy cảm nhất của cuộc đời vì trong thời gian này các em có nhiều hy vọng nhưng cũng dễ rơi vào bi quan, thất vọng. Nếu thiếu vắng sự định hướng, quan tâm kịp thời của gia đình, có thể các em sẽ từ bỏ con đường đèn sách học hành và rẽ sang một ngả khác. Cha mẹ cần phải nghiêm khắc với con em mình, nhưng đồng thời cũng phải sẵn sàng chia sẻ, động viên, bao dung để các em không cảm thấy cô đơn, nhất là khi gặp phải những khó khăn, thử thách.

    3. Quan hệ giữa nhà trường với sinh viên

    Sinh viên là một thành tố quan trọng để xây dựng nên các trường đại học và tạo lập nên văn hóa học đường. Nếu thiếu vị trí, vai trò của sinh viên thì không thể có trường đại học và văn hóa học đường. Trong quá trình đào tạo, sinh viên là trung tâm, là đối tượng được toàn thể cán bộ, viên chức của trường quan tâm, giúp đỡ. Chính vì vậy, nên các em sinh viên có quan hệ trực tiếp với tất cả các bộ phận trong trường. Có thể nhận ra hai mối quan hệ tương tác cơ bản sau đây: giữa cán bộ quản lý với sinh viên, giữa cán bộ các phòng ban, chức năng với sinh viên

    Hệ thống lãnh đạo trực tiếp ở các trường đại học hiện nay gồm có: Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Ban Quản lý Đào tạo, và Ban Chủ nhiệm các khoa. Để tạo điều kiện cho thày và trò có những giờ giảng dạy và học tập có chất lượng cao thì hệ thống lãnh đạo của trường phải thường xuyên được kiện toàn, củng cố, hoạt động trên cơ sở những quy chế, quy định của pháp luật mang tính kỷ luật và tính thống nhất cao; nhưng đồng thời cũng phải mang theo tính sáng tạo và năng động, phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể. Tất cả nội quy, quy chế học đường cần được tuyên truyền, phổ biến, quán triệt cho sinh viên khi mới vào trường và thường xuyên lồng ghép vào các nội dung sinh hoạt đảng, đoàn thể để cả thày và trò đều hiểu biết cặn kẽ tiến tới chủ động, tự giác thực hiện.

    Rất nhiều quy định nhằm thiết lập văn hóa học đường cần phải được thực hiện thường xuyên, mà nếu thiếu đi những điều đó thì không gian văn hóa học đường bị xâm phạm, ví dụ như: đến lớp phải đúng giờ, ra vào lớp phải xin phép, trong lớp phải trật tự nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ, trang phục phải gọn gàng sạch sẽ, không được sử dụng tài liệu khi thi… Có những vấn đề tưởng chừng rất nhỏ như việc sử dụng điện thoại di động hoặc ăn uống trong giờ giải lao, nhưng nếu không được thực hiện và duy trì một cách nghiêm túc, bằng nhiều biện pháp và mức độ khác nhau từ hình thức nhắc nhở đến khiển trách, cảnh cáo hoặc kỷ luật thì hiện tượng đó cứ lặp đi lặp lại sẽ gây ra những hiệu ứng xấu với tâm lý của đa số thày và trò trên lớp, làm mất đi vẻ trang nghiêm cần thiết ở nơi học đường. Việc xây dựng và ban hành một bộ quy chế hoàn chỉnh, phù hợp với điều kiện cụ thể ở các trường đại học là một thành công lớn, nhưng nếu những quy định, quy chế đó không được hiện thực hóa, không được sinh viên tự giác chấp hành, hoặc không được các thày cô giáo và các phòng ban chức năng áp dụng vào sinh hoạt, học tập nơi học đường thì chỉ mang tính hình thức chứ chưa góp phần thiết lập được một không gian văn hóa học đường thực sự.

    Nội dung của quy định, quy chế cần phải được nghiên cứu tỉ mỉ sao cho vừa bảo vệ quyền lợi được học hành, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của sinh viên, vừa nhắc nhở, cảnh báo và điều chỉnh được hành vi ứng xử của họ sao cho những điều khoản trong quy chế trở nên gần gũi, cần thiết với tất cả sinh viên và từng điều khoản của quy định, quy chế được các bạn sinh viên, học viên các lớp coi như là cẩm nang trong suốt quá trình học tập của mình, tự giác chấp hành và quyết tâm phấn đấu làm theo những tiêu chí đó. Nội dung, nội quy, quy chế đang sử dụng ở các trường hiện nay cần phải được xem xét, điều chỉnh thường xuyên cho sát với tình hình thực tế.

    Chúng ta cần hướng tới xây dựng và thực hiện văn hóa học đường vừa theo truyền thống văn hóa Việt Nam, vừa mang tính chất hiện đại giúp cho quan hệ giữa cán bộ, viên chức với sinh viên ngày càng gần gũi, thân thiện. Muốn được như vậy, cần thay đổi cách nhìn, cách nghĩ về quy trình và chất lượng đào tạo, cũng như các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

    Sẽ nảy sinh những điều bất cập nếu có những điều trong nội quy, quy chế không được thực hiện một cách nghiêm minh, thống nhất ở nơi học đường vì tâm lý nể nang hoặc vì sự thiếu trách nhiệm của cán bộ, giáo viên. Quy trình ban hành nội quy hiện nay thường thấy ở các trường là áp đặt từ trên xuống (từ cấp bộ hoặc cấp nhà trường hoặc khoa), bắt sinh viên phải thừa nhận, chấp hành. Đó là cách ra văn bản một chiều, chưa mở rộng dân chủ, đành rằng đó là quyền hạn của chúng ta, những người thày đồng thời cũng là những nhà quản lý. Nhưng có lẽ sẽ hiệu quả cao hơn nếu hàng năm mỗi khi sinh viên năm thứ nhất tựu trường, chúng ta đưa ra những định hướng hoặc gợi ý để các em tự bàn luận, quán triệt và nêu lên suy nghĩ của họ, từ đó chúng ta tổng kết, biên soạn, chỉnh lý để bổ sung, hoàn thiện bộ quy chế, như vậy có thể các điều khoản ban hành và sẽ được sinh động, thực tiễn và mang tính xã hội hóa cao hơn.

    Văn hóa học đường bao gồm cả những cái trừu tượng và cái cụ thể, cả sự tự nhận thức và sự gương mẫu thực hiện những quy định được ban hành, chính vì lẽ đó kế hoạch tổng thể do nhà trường đề ra cần phải được trở thành hiện thực mà quá trình đó rất cần đến sự cống hiến của các phòng ban chức năng. Văn hóa học đường chỉ trở thành hiện thực nếu thư viện nhà trường luôn luôn tìm cách đáp ứng tốt nhất các nguồn tài liệu, sách báo cho các em tham khảo, nếu phòng hành chính quản trị có kế hoạch từ xa, chuẩn bị cho thày và trò những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để lớp học khang trang, sạch sẽ, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, hệ thống thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại; nếu phòng quản lý ký túc xá luôn luôn bảo đảm đủ chỗ ở cho các em sinh viên có nhu cầu và xây dựng được một nếp sống văn minh, lịch sự ở khu vực ký túc xá để các em có một cuộc sống ổn định, có bữa ăn, giấc ngủ ngon lành khi phải sống xa gia đình.

    4. Quan hệ giữa xã hội với sinh viên

    Nhà trường và công việc giáo dục đào tạo luôn chịu sự tác động của môi trường xã hội. Trong quá trình đó, xã hội tác động mạnh mẽ đến cả thày trò và gia đình của mỗi thành viên, nhưng ở đây chúng ta tập trung tìm hiểu sự tác động, ảnh hưởng của môi trường xã hội đến các em sinh viên là chủ yếu.

    Nhờ phát triển kinh tế thị trường mà nhiều ngành nghề mới được hình thành, nhiều trường đại học, cao đẳng được ra đời ở các địa phương, tạo điều kiện cho các thày cô tham gia giảng dạy và các em sinh viên vùng sâu, vùng xa thuận lợi hơn trong quá trình học tập.

    Kinh tế thị trường mở đường cho các trường đại học trở nên năng động hơn và được trao quyền tự chủ về kế hoạch, về tài chính và về giảng dạy. Giáo dục đào tạo trở thành một thị trường rộng lớn, có tiềm năng được vận hành và điều tiết vừa theo chính sách, chế độ của nhà nước đề ra, vừa theo quy luật của kinh tế thị trường. Đời sống của thày và trò tăng lên một cách rõ rệt. Nền kinh tế thị trường đã phá vỡ cấu trúc và quan niệm trong quan hệ thày – trò của thời bao cấp. Lao động giảng dạy của thày được nhà nước quy định hưởng theo mức lương cao hơn trước kia, hoặc thù lao thanh toán hoạt động trí óc, khoa học có phần được điều chỉnh giúp cho đời sống của các thày dần dần được cải thiện.

    Ngày nay, thày và trò đều có niềm tin vào tương lai của mình vì sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học nếu đạt trình độ khá, giỏi có khả năng và được quyền tự đi xin việc làm đúng với chuyên môn vừa được đào tạo.

    Mặt khác, nền kinh tế thị trường cũng tác động đến học đường, đến thày và trò theo những hướng khác nhau. Mặt trái của kinh tế thị trượng cũng làm phát sinh một số tiêu cực trong ngành giáo dục đào tạo. Nhiều hiện tượng quay cóp, gian lận trong học hành, thi cử vẫn chưa bị đẩy lùi. Phương pháp và cách thức đánh giá tài năng sinh viên còn có khi thiếu khách quan, chưa sát thực. Hiện tượng chạy điểm, xin điểm vẫn còn phổ biến, người tài năng thực sự chưa được trọng dụng và đãi ngộ kịp thời, thỏa đáng đã tạo ra sức ỳ và tâm lý ỷ lại vào cha mẹ, làm mất đi ý chí phấn đấu vươn lên của một bộ phận sinh viên. Lối sống xô bồ, quan niệm sống hưởng thụ, sống gấp, đua đòi, chạy theo lợi ích vật chất tầm thường tác động mạnh mẽ vào trường học làm quá trình xây dựng văn hóa học đường gặp nhiều khó khăn.

    Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng tác động đến văn hóa học đường theo nhiều hướng khác nhau. Trong quá trình này, chúng ta cũng đã có điều kiện tiếp thu được một số mô hình đào tạo của các nước tiên tiến. Chương trình đào tạo của chúng ta ngày càng phong phú hơn. Nhiều môn học, ngành học mới được ra đời, dần dần hướng tới xây dựng một chương trình đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

    Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là thời cơ để thày và trò tiếp nhận thông tin toàn cầu với khoa học công nghệ hiện đại, chi phí thấp. Thông qua cơ sở hạ tầng được củng cố, hệ thống công nghệ điện tử viễn thông hiện đại mà sinh viên được kết nối thông tin, hòa mạng toàn cầu về nội dung đào tạo, chất lượng đào tạo và hình thức đào tạo ở các trường đại học khác nhau để họ tùy ý lựa chọn cho phù hợp.

    Một số trung tâm đào tạo trên thế giới bước đầu đã có liên hệ trực tuyến với nước ta để có thể triển khai kế hoạch đào tạo liên thông theo các hệ đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ, tiếng Anh đã trở nên thông dụng và trở thành cầu nối giữa các nền văn hóa và các trường đại học, giúp cho sinh viên tiếp cận nhanh hơn với mô hình đào tạo và văn hóa học đường của các nước tiên tiến.

    Hình thức đào tạo cũng đã bắt đầu có nhiều thay đổi theo hướng đa dạng, sinh động và hiệu quả. Thày và trò sử dụng projector (máy chiếu) trong suốt buổi học, giúp cho sinh viên làm quen với máy móc, thiết bị hiện đại.

    Một tác phong làm việc mới đã hình thành, đó chính là tác phong công nghiệp. Sinh viên cảm thấy tiếc thời gian hơn, tập trung hơn và năng động hơn. Cách làm việc và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ đã ít xuất hiện ở nơi học đường. Một số sinh viên năng động, cấp tiến đã mạnh dạn tiếp thu cách sử dụng trang phục, kiểu tóc của các diễn viên điện ảnh Hàn Quốc, Nhật Bản tạo ra một không gian văn hóa đa dạng, tươi trẻ và sống động hơn. Sự đa dạng về các loại hình trang phục đã giúp cho sinh viên có quyền lựa chọn những bộ quần áo thời trang mới, phù hợp với tuổi trẻ.

    Nhưng chính toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng đã tác động mạnh mẽ đến tâm lý sinh viên, đến văn hóa học đường theo hướng thiếu lành mạnh. Một nhóm sinh viên chỉ thích hưởng thụ, luôn luôn chạy theo mốt thời đại trong khi chưa có tiền lương ổn định nên mải mê làm ăn kiếm tiền dẫn đến giảm sút ý chí và kết quả học tập. Lối sống tự do, ích kỷ, nhấn mạnh cái tôi cá nhân, quên đi tính tập thể và tính cố kết cộng đồng làm cho mô hình văn hóa học đường bị rạn nứt.

             Muốn xây dựng thành công văn hóa học đường chúng ta cần giải quyết đồng bộ và hài hòa các mối quan hệ xã hội trong cấu trúc của văn hóa học đường. Nếu xem nhẹ bất cứ một thành tố nào trong hệ cấu trúc đó, văn hóa học đường sẽ không thể thành công bởi vì sự lệch lạc, méo mó của một cấu trúc sẽ phá vỡ trật tự của văn hóa học đường.

     

    Nguồn: Tạp chí VHNT số 315, tháng 9-2010

    T.L.H

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích Đầy Đủ, Chi Tiết
  • Cách Viết Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích
  • Đào Tạo Giáo Viên Dạy Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Dầu Mỏ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • 100 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản Toàn Tập, Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung: Tiền Và Số Đếm
  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Trung Quốc
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề: Những Câu Khẩu Ngữ Thể Hiện Sự Chê Bai
  • 18 Bộ Phim Hoa Ngữ Hay Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Trường Học Phần 1
  • Với 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, hiện đại này trung tâm Chinese hy vọng bạn sẽ có đầy đủ kiến thức về ngữ pháp căn bản của mình trong quá trình học tiếng Trung Quốc.

    Tổng hợp 100 cấu trúc Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản thông dụng nhất

    • Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :
    • Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…
    • Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:
    • Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:
    • Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………
    • Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….
    • Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..
    • Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….
    • Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….
    • Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….
    • Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……
    • Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :
    • Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:
    • Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:
    • Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……
    • Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..
    • Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….
    • Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….
    • Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….
    • Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….
    • Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..
    • Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….
    • Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….
    • Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….
    • Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….
    • Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..
    • Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….
    • Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….
    • Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….
    • Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….
    • Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”
    • Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”
    • Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”
    • Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”
    • Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”
    • Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”
    • Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
    • Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”
    • Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…
    • Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
    • Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
    • Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)
    • Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)
    • Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可
    • Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…
    • Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)
    • Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…
    • Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…
    • Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
    • Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…
    • Cấu trúc 51: Từ … đến… 从(cóng) … 到(dào) …
    • Cấu trúc 52: Đối/ Đối với … Mà nói…对/对于(duì /duì yú)…来说/而言(lái shuō /ér yán)
    • Cấu trúc 53: Bị … Ảnh hướng – 受(shòu)…影响(yǐng xiǎng)
    • Cấu trúc 54: Theo/ lấy/ về … mà nói 就(jiù) / 拿(ná)…来说(lái shuō)
    • Cấu trúc 55: Đáng/Cần/ Nên… 值得一(zhí dé yī)…
    • Cấu trúc 56: Nói gì/Nói thế nào cũng…/说什么也 (shuō shén me yě)…
    • Cấu trúc 57: Không trách/ Chả trách/Thảo nào…/怪不得(guài bù dé)…
    • Cấu trúc 58: Có nữa… cũng thế thôi – 再(zài)… 也不过(yě bú guò)…
    • Cấu trúc 59: Từ trước tới nay không/ chưa… 从来没(cóng lái méi) / (bù)
    • Cấu trúc 60: Gọi … là… – 管(guǎn) A 叫(jiào) B
    • Cấu trúc 61: Nhất định sẽ… 一定会(yí dìng huì)…的(de)
    • Cấu trúc 62: Có thể gọi là/ được tôn vinh là…堪称(kān chēng)
    • Cấu trúc 63: Có hứng thú đối với…对(duì)…产生/(chǎn shēng)/感兴趣(gǎn xìng qù)…
    • Cấu trúc 64: Thật không ngờ/ thật không biết…真没想到(zhēn méi xiǎng dào) /发现( fā xiàn)…
    • Cấu trúc 65: Nói như thế/ xem ra…这么说来(zhè me shuō lái)/看来(kàn lái)
    • Cấu trúc 66: Coi…là/như…把(bǎ) …当作(dāng zuò)…
    • Cấu trúc 67: Mẫu câu – Là/Làm… 作为(zuò wéi)…
    • Cấu trúc 68: May mà…nếu không/không thì…幸亏(xìng kuī) …要不(yào bù)…
    • Cấu trúc 69: Mẫu câu – Xem ra/ E rằng/có lẽ… 恐怕(kǒng pà)…
    • Cấu trúc 70: Hiện ra/xuất hiện/rõ ràng…显得(xiǎn dé)…
    • Cấu trúc 71: Hơn nữa/vả lại/huống hồ…何况(hé kuàng)/况且(kuàng qiě)…
    • Cấu trúc 72: Quả nhiên/quả là/quả thật/quả vậy… 果然/果真(guǒ rán /guǒ zhēn)…
    • Cấu trúc 73: Giữa…với – 与(yǔ)…之间(zhī jiān)…
    • Cấu trúc 74: Khắp nơi/đâu đâu/ chỗ nào/ mọi mặt…处处(chù chù)…
    • Cấu trúc 75: To/lớn/rất/quá/lắm … 太(tài)…了(le)
    • Cấu trúc 76: Chỉ có…còn chưa đủ/còn chưa được… 光有(guāng yǒu)…还不够/还不行(hái bù gòu /hái bù xíng)
    • Cấu trúc 77: Đã/lại/mà/vẫn…居然(jū rán)/竟然(jìng rán)…
    • Cấu trúc 78: Rút cuộc/tóm lại/ chung quy/cuối cùng…终于(zhōng yú) / 最终(zuì zhōng)…
    • Cấu trúc 79: Biết thành/trở thành/thành ra…变成(biàn chéng)…
    • Cấu trúc 80: Đặc biệt/khác thường/rất đỗi…特别(tè bié)…
    • Cấu trúc 81: Thật là rất/quả thật rất/quả là rất… 真的很 /zhēn de hěn/…
    • Cấu trúc 82: Thật là/ quả thực…简直(jiǎn zhí)…
    • Cấu trúc 83: Giống nhau/ như nhau/ đều là…同样(tóng yàng)
    • Cấu trúc 84: Đặc biệt/ hết sức/ vô cùng…格外 /gé wài/分外 /fèn wài/…
    • Cấu trúc 85: Thực sự/ thực ra/ quả thực…实在是 /shí zài shì/…
    • Cấu trúc 86: Kết quả/rút cuộc/cuối cùng…究竟(jiū jìng)
    • Cấu trúc 87: Căn bản/ hoàn toàn/ triệt để/ gốc rễ/tận gốc… 根 本(gēn běn)…
    • Cấu trúc 88: Mẫu câu – thế là…于是(yú shì)…
    • Cấu trúc 89: Có chút/hơi/một chút/một ít…有点儿 /yǒu diǎn ér/ 一点儿 /yī diǎn ér/
    • Cấu trúc 90: Đến nỗi/còn như/còn về/cho đến/ngay cả/cả đến… – 至 于(zhì yú)/以 至于(yǐ zhì yú)…
    • Cấu trúc 91: Mẫu câu – Sắp… rồi – 要(yào)…了(le)
    • Cấu trúc 92: Mẫu câu – Đang… 正在(zhèng zài)…呢(ne)
    • Cấu trúc 93: Đã/qua/rồi…已经(yǐ jīng)/过(gùo)…
    • Cấu trúc 94: Cách sử dụng 着(zhe)- đang/có…
    • Cấu trúc 95: Vừa không… cũng không – 既不(jì bù) …… 也不(yě bù)”
    • Cấu trúc 96: Mẫu câu – khi…- 当(dāng)…的 时 候(de shí hou)
    • Cấu trúc 97: Làm thế nào? – …怎 么办(zěn me bàn)?
    • Cấu trúc 98: Tại Vì sao? – 为什 么(wèi shén me)…
    • Cấu trúc 99: Nhìn qua/Từ … mà nói – 从(cóng) … 来看(lái kàn)/ 来说(lái shuō)
    • Cấu trúc 100: Hầu như/ gần như/ suýt nữa/ tí nữa…几乎(jī hū)
    • ⇒ Link download giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, toàn tập PDF: Tại đây

    Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :

    Thường đi với nhau, chỉ điều kiện.

    只有你的话,我才能相信。

    Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn.

    Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin.

    Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…

    Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết.

    如果你猜对了,我就告诉你;

    Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ;

    Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.

    Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:

    Thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.

    我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

    Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì.

    Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.

    Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:

    Thường dùng liền với nhau để biểu thị nối tiếp.

    阿凤一听情歌就哭。

    Ā fèng yī tīng qínggē jiù kū.

    Phượng hễ nghe tình ca là khóc.

    Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………

    因为妈妈喜欢吃水果,所以阿强经常买水果回家。

    Yīnwèi māmā xǐhuān chī shuǐguǒ, suǒyǐ ā qiáng jīngcháng mǎi shuǐguǒ huí jiā.

    Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà.

    Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….

    虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

    Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún.

    Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn.

    Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..

    Ví dụ:

    我宁可挨饿也不接受施舍。

    Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě.

    Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí.

    Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….

    弟弟既不会抽烟,又不会喝酒

    Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ

    Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu.

    Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….

    无论生活的路有多坎坷,我们都应该好好的走下去。

    Wúlùn shēnghuó de lù yǒu duō kǎnkě, wǒmen dōu yīnggāi hǎohǎo de zǒu xiàqù.

    Bất kể đường đời gậnh ghềnh thế nào, chúng ta đều nên vững bước đi lên.

    Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….

    今天太忙了,连饭都没有吃。

    Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī.

    Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn.

    Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……

    既然已经决定了,再说什么也没有用了。

    Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle.

    Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa.

    Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :

    Trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả.

    即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。

    Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi.

    Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó.

    Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:

    Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

    夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

    Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì.

    Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế.

    Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:

    Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

    我一边眺望远方,一边回忆童年时光。

    Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng.

    Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu.

    Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……

    Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

    这不是你一个人的功劳,而是集体努力的结果。

    Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo, ér shì jítǐ nǔlì de jiéguǒ.

    Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của nỗ lực tập thể

    Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..

    Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

    人的情绪是多变的,有时候高兴,有时候伤心。

    Rén de qíngxù shì duō biàn de, yǒu shíhòu gāoxìng, yǒu shíhòu shāngxīn.

    Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn.

    Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….

    Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

    他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。

    Tā cóng bù chī hǎixiān, yī fāngmiàn shì bù xǐhuān chī, lìng yī fāngmiàn shì chīle guòmǐn.

    Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị dị ứng.

    Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….

    Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với mệnh đề phụ .

    尽管隔着千山万水,可是他们心里都互相挂念彼此。

    Jǐnguǎn gézhe qiān shān wàn shuǐ, kěshì tāmen xīnlǐ dōu hùxiāng guàniàn bǐcǐ.

    Mặc dù muôn núi ngàn sông ngăn cách, nhưng trong lòng họ luôn nhớ tới nhau.

    Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….

    Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ .

    很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

    Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán’ér què bùnéng gòngxiǎng fú

    Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc.

    Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….

    Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng. Điều đáng chú ý Chỉ cần……là…… là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết.

    只要功夫深,铁杵就能磨成针

    Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn

    Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim.

    Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..

    Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau.

    挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

    Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé.

    Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả.

    Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….

    Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần hơn mệnh đề trước .

    这只股票不但不涨,反而下跌了。

    Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn’ér xiàdiéle.

    Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá.

    Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….

    Sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc.

    与其等待好运,不如创造机遇。

    Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù.

    Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may.

    Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….

    Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

    假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。

    Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén.

    Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời

    Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….

    Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

    要是赶不上看奥运会现场直播,那么看重播也不错。

    Yàoshi gǎnbushàng kàn àoyùnhuì xiànchǎng zhíbò, nàme kàn chóngbò yě bùcuò.

    Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Olympic, vậy thì xem phát lại cũng hay.

    Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..

    Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước.

    今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。

    jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo

    Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông.

    Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….

    đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau.

    古人尚且知晓养生,何况现代人?

    Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?

    Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại.

    Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….

    Đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau..

    别说老虎吃人了,就是兔子急了还咬人呢。

    Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne.

    Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người.

    这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。

    Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng.

    Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được.

    Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….

    Mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này..

    不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。

    Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó.

    Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu.

    Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….

    Quan hệ nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân.

    Ví dụ:

    之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。

    Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ.

    Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn.

    Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”

    là câu biểu thị nghi vấn, ngoài ra phía trước của 是 có thể thêm phó từ”不,也,都,只” để nhấn mạnh mức độ khác nhau.

    你 是 越 南人 吗 ?

    Nǐ shì yuènán rén ma

    Bạn có phải là người Việt Nam không?

    Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”

    Có nghĩa là ” ……như thế nào?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎么样” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi vấn.

    “不怎么样”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị.

    奶奶身 体 恢 的 怎 么 样?

    Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?

    Sức khỏe của bà hồi phục ra sao?

    Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”

    Có nghĩa là “Đây/kia/đâu+số từ+lượng từ+danh từ”.

    这 是 一 只 猫 吗 ?

    zhè shì yìzhī māo ma

    Đây có phải là một con mèo không?

    Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”

    Có nghĩa là “………không? “, bày tỏ trưng cầu ý kiến của đối phương.

    大家能不能安静一点?

    dà jiā néng bú néng ān jìng yì diǎn?

    Mọi người có thể im lặng một chút được không?

    Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”

    Có nghĩa là “Trước đây, sau này” để biểu thị thời gian.

    以 前, 我 会 说 汉 语.

    yǐ qián wǒ bú huì shuō hàn yǔ

    Trước đây, tôi không biết nói tiếng Trung.

    Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”

    Là kết cấu hình thành vị ngữ trong câu, thường đặt sau chủ ngữ.

    你 今 天 是 几 点 起 床 的 ?

    nǐ jīn tiān shì jǐ diǎn qǐ chuáng de

    Hôm nay bạn dậy lúc mấy giờ?

    Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…

    “为(wèi) 了(le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu.

    为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

    wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

    Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có.

    Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”

    Câu sử dụng giới từ “bị, được” biểu thị ý nghĩa bị động.

    我被小李气哭了。

    wǒ bèi xiǎo lǐ qì kū le 。

    Tôi bị Tiểu Lý chọc tức phát khóc.

    杯子被小张打碎了。

    bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。

    Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi.

    Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…

    “…吗(ma)” và “…了(le) 吗(ma)” Đều là câu nghi vấn, câu hỏi sự vật và người, còn “…đã chưa” là câu hỏi trong trạng thái sự việc đã hoàn thành.

    昨晚你睡着了吗?

    zuó wǎn nǐ shuì zháo le ma ?

    Tối hôm qua bạn có ngủ được không?

    你每天晨练吗?

    nǐ měi tiān chén liàn ma ?

    Hàng ngày bạn có tập thể dục buổi sáng không?

    Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)

    Nội dung giữa của phần mẫu câu “除(chú) 了(le) …… 以(yǐ) 外(wài)” biểu thị không bao gồm phần đã nói.

    家里除了小丽以外都是党员。

    jiā lǐ chú le xiǎo lì yǐ wài dōu shì dǎng yuán 。

    Trong nhà, ngoài tiểu Lệ ra đều là Đảng viên.

    李明除了好学以外还很谦虚。

    lǐ míng chú le hào xué yǐ wài hái hěn qiān xū。

    Lý Minh ngoài chăm học ra, còn rất khiêm tốn.

    Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)

    Mẫu câu ” 跟gēn ……(bù)一样yí yàng “. Với … không như nhau…

    Mẫu câu……như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái tương đồng hoặc giống nhau. Mẫu câu ……không như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau.

    这风景美得跟画一样。

    zhè fēng jǐng měi dé gēn huà yí yàng 。

    Phong cảnh này đẹp như tranh

    阿里跟木兰一样爱迟到。

    ā lǐ gēn mù lán yí yàng ài chí dào 。

    A-li giống như Mộc Lan thích đến muộn.

    男人跟女人不一样。

    nán rén gēn nǚ rén bù yí yàng 。

    Nam giới không giống nữ giới.

    小明跟小华不一样高。

    xiǎo míng gēn xiǎo huá bù yí yàng gāo 。

    Tiểu Minh không cao bằng Tiểu Hoa.

    Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)

    Mẫu câu 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)

    Mẫu câu “như thế này” biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái giống nhau.

    Mẫu câu “không như thế này” biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau.

    像这么美的风景很久没见过了。

    xiàng zhè me měi de fēng jǐng hěn jiǔ méi jiàn guò le。

    Lâu rồi không nhìn thấy qua phong cảnh đẹp như vậy.

    小兰不像小芳这么文静。

    xiǎo lán bú xiàng xiǎo fāng zhè me wén jìng。

    Tiểu Lan không điềm đạm như Tiểu Phương.

    像他那么办事早晚要被批评。

    xiàng tā nà me bàn shì zǎo wǎn yào bèi pī píng。

    Cách làm việc như anh ấy sớm muộn sẽ bị phê bình

    云南的冬天不像北京那么冷。

    de bú xiàng běi jīng nà me lěng。

    Mùa đông của Vân Nam không rét như Bắc Kinh.

    Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)

    听说(tīng shuō)/ “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đích thân chứng thực nội dung.

    听说这道题没人做得出来。

    tīng shuō zhè dào tí méi rén zuò dé chū lái。

    Nghe nói đề bài này không ai làm được.

    据说(jù shuō)/ “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đích thân chứng thực nội dung.

    据说以前这里是做城堡。

    jù shuō yǐ qián zhè lǐ shì zuò chéng bǎo。

    Được biết, trước đây chỗ này là làm thành lũy.

    传说(chuán shuō) “Nghe nói” biểu thị nghe người khác truyền đạt, không phải đích thân chứng thực nội dung.

    牛郎织女的故事只是个传说。

    niú láng zhī nǚ de gù shì zhǐ shì gè chuán shuō 。

    Câu chuyện Ngưu lang Chức nữ chỉ là một truyền thuyết.

    Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可

    Mẫu câu: ……,没有……, 非…不可…” “Không…không, không có…không, không…không được” là câu hai lần phủ định biểu thị khẳng định.

    他不敢不去。

    tā bù gǎn bù qù 。

    Anh ấy không dám không đi.

    没有谁不惧怕他的威严。

    méi yǒu shuí bù jù pà tā de wēi yán 。

    Không có ai không sợ uy phong của anh ấy.

    让他去可他非去不可。

    bú ràng tā qù kě tā fēi qù bù kě 。

    Không cho anh ấy đi, nhưng anh ấy không đi không được.

    Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…

    天越来越黑,雨越来越大。

    tiān yuè lái yuè hēi ,yǔ yuè lái yuè dà 。

    Trời ngày càng tối, mưa ngày càng to

    Ví dụ: càng……càng…… phía sau là động từ hoặc tính từ.

    那个人抱着柱子越爬越高。

    nà gè rén bào zhe zhù zi yuè pá yuè gāo 。

    Người kia ôm cột càng trèo càng cao.

    Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)

    Mẫu câu” 比(bǐ )”

    Câu có chữ “so với” là chỉ câu có cụm giới từ “so sánh” làm trạng ngữ. Từ trung tâm là vị ngữ, dùng để so sánh khác biệt về số lượng, tính chất, mức độ, còn gọi là câu so sánh.

    这对双胞胎兄弟俩老大比老二高一点。

    zhè duì shuāng bāo tāi xiōng dì liǎng lǎo dà bǐ lǎo èr gāo yī diǎn 。

    Hai anh em trai sinh đôi này anh cao hơn em một chút.

    网上购物比逛商场更方便。

    wǎng shàng gòu wù bǐ guàng shāng chǎng gèng fāng biàn。

    Mua sắm trên mạng tiện lợi hơn so với đi trung tâm thương mại.

    Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…

    Không bằng, không có hơn.

    Chúng ta đã học cách sử dụng của ” 比(bǐ )”, Bài này chúng ta học cách sử dụng của “不比 (bù bǐ) không bằng”, “没有比 (méi yǒu bǐ) không có hơn”.

    小李不比小王胖多少。

    xiǎo lǐ bù bǐ xiǎo wáng pàng duō shǎo 。

    Tiểu Lý không béo bằng Tiểu Vương.

    没有比小丽更加热爱艺术的人了。

    méi yǒu bǐ xiǎo lì gèng jiā rè ài yì shù de rén le 。

    Không có ai yêu nghệ thuật hơn Tiểu Lệ.

    Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…

    Mẫu câu “有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…có …có…”. Là từ dùng để chỉ một trong nhiều người hoặc nhiều sự vật , có thể sử dụng độc lập, cũng có thể sử dụng lặp lại.

    有的话我没听懂。

    yǒu de huà wǒ méi tīng dǒng 。

    Có lời nói tôi nghe không hiểu.

    医院里有很多病人,有的看内科,有的看外科,有的看眼科,还有的看耳鼻喉科。

    yī yuàn lǐ yǒu hěn duō bìng rén , yǒu de kàn nèi kē , yǒu de kàn wài kē , yǒu de kàn yǎn kē , hái yǒu de kàn ěr bí hóu kē 。

    Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân, có người khám khoa Nội, có người khám khoa Ngoại, có người khám khoa Mắt, có người khám khoa Tai Mũi Họng.

    Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…

    “为(wèi) 了(le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu.

    为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

    wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

    Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có.

    Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…

    “一(yī) … 也(yě) …”. Có nghĩa là “một…cũng…”, biểu thị nhấn mạnh, thường cấu trúc đến một cũng không…… biểu thị phủ định hoàn toàn.

    我一天也没休息。

    wǒ yì tiān yě méi xiū xi。

    Tôi đến một ngày cũng không nghỉ.

    这家伙一点也不懂事。

    zhè jiā huo yì diǎn yě bù dǒng shì 。

    Kẻ này không biết điều chút nào.

    Cấu trúc 51: Từ … đến… 从(cóng) … 到(dào) …

    Biểu thị từ một thời gian, địa điểm, mức độ này đếm một thời gian, địa điểm, mức độ khác.

    他从开始到现在一直没表态。

    tā cóng kāi shǐ dào xiàn zài yì zhí méi biǎo tài 。

    Anh ấy từ bắt đầu đến bây giờ chưa tỏ thái độ.

    请问从天安门到西单怎么走?qǐng wèn cóng tiān ān mén dào xīdān zěn me zǒu ?

    Xin hỏi từ Thiên An Môn đến Tây Đơn đi như thế nào?

    Cấu trúc 52: Đối/ Đối với … Mà nói…对/对于(duì /duì yú)…来说/而言(lái shuō /ér yán)

    Là cấu trúc câu được hình thành bởi sự kết hợp giữa giới từ: Đối/Đối với” và trợ từ “mà nói”.

    这道题对初中生来说太容易了。zhè dào tí duì chū zhōng shēng lái shuō tài róng yì le 。

    Đề này đối với học sinh sơ trung mà nói rất dễ.

    对于聪明人来说,脚踏实地工作显得更为重要。Duì yú cōng míng rén lái shuō ,jiǎo tà shí dì gōng zuò xiǎn dé gèng wéi zhòng yào 。

    Đối với người thông minh mà nói, làm việc chắc chắn thiết thực mới càng quan trọng.

    对他而言,婚姻只是个形式。Duì tā ér yán ,hūn yīn zhǐ shì gè xíng shì 。

    Đối với anh ấy mà nói, hôn nhân chỉ là một hình thức.

    对于孩子而言,父母的爱是最温暖的。duì yú hái zǐ ér yán ,fù mǔ de ài shì zuì wēn nuǎn de 。

    Đối với trẻ em mà nói, tình thương yêu của cha mẹ là ấm áp nhất.

    Cấu trúc 53: Bị … Ảnh hướng – 受(shòu)…影响(yǐng xiǎng)

    Kết cấu 受(shòu)…影响(yǐng xiǎng) “Bị…ảnh hưởng”/ “do tác động” thường đặt đầu câu, biểu thị nguyên nhân ảnh hưởng đến người hoặc sự việc.

    受施工影响,临时封闭高速公路。shòu shī gōng yǐng xiǎng ,lín shí fēng bì gāo sù gōng lù 。

    Bị ảnh hưởng của thi công, tạm thời cấm đường cao tốc.

    肿瘤容易受情绪影响。Zhǒng liú róng yì shòu qíng xù yǐng xiǎng 。

    U bướu dễ tác động đến tinh thần.

    Cấu trúc 54: Theo/ lấy/ về … mà nói 就(jiù) / 拿(ná)…来说(lái shuō)

    Mẫu câu: 就(jiù) / 拿(ná) …… 来(lái) 说(shuō)”. “Theo/lấy/về…….mà nói”, biểu thị dùng hình thức nêu ví dụ để trình bày rõ hoặc giải thích sự việc.

    就这场演出来说,最精彩的部分是杂技。Jiù zhè chǎng yǎn chū lái shuō ,zuì jīng cǎi de bù fèn shì zá jì 。

    Về buổi biểu diễn này mà nói, phần đặc sắc nhất là xiếc.

    Cấu trúc 55: Đáng/Cần/ Nên… 值得一(zhí dé yī)…

    Biểu thị có giá trị, có ý nghĩa đi làm một việc nào đó. Đằng sau thường thêm động từ.

    这首歌值得一听。zhè shǒu gē zhí dé yī tīng 。

    Bài hát này đáng nghe.

    李磊的厨艺值得一学。lǐ lěi de chú yì zhí dé yī xué 。

    Tay nghề nấu ăn của Lý Lỗi đáng học.

    Cấu trúc 56: Nói gì/Nói thế nào cũng…/说什么也 (shuō shén me yě)…

    Biểu thị bất kể như thế nào cũng làm việc gì đó,thường dùng để biểu thị sự phủ định.

    我说什么也要尝一尝北京烤鸭wǒ shuō shén me yě yào cháng yī cháng běi jīng kǎo yā.

    Tôi nói gì cũng phải nếm thử vịt quay Bắc Kinh.

    Cấu trúc 57: Không trách/ Chả trách/Thảo nào…/怪不得(guài bù dé)…

    Cho biết nguyên nhân hiểu rõ sự việc không cảm thấy kỳ lạ đối với sự việc xảy ra.

    下午有雷阵雨,怪不得天气闷热。xià wǔ yǒu léi zhèn yǔ, guài bù dé tiān qì mēn rè。

    Buổi chiều có mưa rào, chả trách thời tiết oi bức.

    怪不得天气闷热,原来要下雷阵雨了。guài bù dé tiān qì mēn rè, yuán lái yào xià léi zhèn yǔ le。

    Thảo nào thời tiết oi bức, hóa ra sắp mưa rào.

    Cấu trúc 58: Có nữa… cũng thế thôi – 再(zài)… 也不过(yě bú guò)…

    “再zài…bú 过guò” – Quá..lắm. Thường mang sắc thái tích cực, biểu thị mức độ mạnh, có ý không gì bằng, tốt quá, biểu thị không có gì tốt bằng.

    今天的天气真是再好不过了。jīn tiān de tiān qì zhēn shì zài hǎo bú guò le 。

    Thời tiết hôm nay thật là đẹp quá.

    再(zài)…也不过(yě bú guò) – Có nữa… cũng thế thôi. Mang sắc thái tiêu cực, biểu thị mức độ rất thấp có nghĩa là cũng như thế thôi, cũng vậy thôi.

    房价再高也不过如此。fáng jià zài gāo yě bú guò rú cǐ 。

    Giá nhà có cao nữa cũng thế thôi.

    Cấu trúc 59: Từ trước tới nay không/ chưa… 从来没(cóng lái méi) / (bù)

    Biểu thị phủ định. “Chưa” biểu thị sự phủ định tồn tại khách quan, “Không” biểu định về mặt chủ quan.

    上海话管狭窄的街道叫”弄堂”。

    shàng hǎi huà guǎn xiá zhǎi de jiē dào jiào “nòng táng “。

    Tiếng Thượng Hải gọi đường phố chật hẹp là hẻm.

    Cấu trúc 60: Gọi … là… – 管(guǎn) A 叫(jiào) B

    中国农村经常管妈叫娘,管爸叫爹。

    zhōng guó nóng cūn jīng cháng guǎn mā jiào niáng, guǎn bà jiào diē.

    Nông thôn Trung Quốc thường gọi mẹ là bu, gọi bố là thầy.

    上海话管狭窄的街道叫”弄堂”。

    shàng hǎi huà guǎn xiá zhǎi de jiē dào jiào “nòng táng “。

    Tiếng Thượng Hải gọi đường phố chật hẹp là hẻm

    Cấu trúc 61: Nhất định sẽ… 一定会(yí dìng huì)…的(de)

    他们俩青梅竹马以后一定会幸福的。

    tā men liǎng qīng méi zhú mǎ yǐ hòu yí dìng huì xìng fú de 。

    Hai người bạn thanh mai trúc mã sau này nhất định sẽ hạnh phúc.

    我们一定会经常回来看你们的。

    wǒ mén yí dìng huì jīng cháng huí lái kàn nǐ mén de 。

    Chúng tôi nhất định sẽ thường xuyên về thăm các bạn.

    Cấu trúc 62: Có thể gọi là/ được tôn vinh là…堪称(kān chēng)

    这里堪称世界人口最稠密的地方。

    zhè lǐ kān chēng shì jiè rén kǒu zuì chóu mì de dì fāng 。

    Nơi này có thể coi là nơi có mật độ dân số đông nhất thế giới.

    宋徽宗的书法作品堪称一绝。

    sòng huī zōng de shū fǎ zuò pǐn kān chēng yì jué 。

    Tác phẩm thư pháp của Tống Huy Tông được tôn vinh là một tuyệt tác.

    Cấu trúc 63: Có hứng thú đối với…对(duì)…产生/(chǎn shēng)/感兴趣(gǎn xìng qù)…

    Mẫu câu 对(duì)… 对(duì)…产生/(chǎn shēng)/感兴趣(gǎn xìng qù)… Có hứng thú đối với…

    小李对集邮感兴趣。

    xiǎo lǐ duì jí yóu gǎn xìng qù 。

    Tiểu Lý có hứng thú đối với chơi tem.

    王丽从小对音乐产生兴趣,毕业后当了音乐老师。

    wáng lì cóng xiǎo duì yīn lè chǎn shēng xìng qù ,bì yè hòu dāng le yīn lè lǎo shī 。

    Vương Lệ từ nhỏ có hứng thú đối với âm nhạc, sau khi tốt nghiệp đã làm giáo viên âm nhạc.

    Cấu trúc 64: Thật không ngờ/ thật không biết…真没想到(zhēn méi xiǎng dào) /发现( fā xiàn)…

    真没想到这次选美评选李丽得了冠军。

    zhēn méi xiǎng dào zhè cì xuǎn měi píng xuǎn lǐ lì dé le guàn jūn。

    Thật không ngờ Lý Lệ giành được giải nhất trong cuộc thi hoa hậu lần này.

    Cấu trúc 65: Nói như thế/ xem ra…这么说来(zhè me shuō lái)/看来(kàn lái)

    这么说来你和我还是老乡呢。

    zhè me shuō lái nǐ hé wǒ hái shì lǎo xiāng ne 。

    Nói như thế, bạn và tôi còn là đông hương

    这么看来,新兴公司真的被收购了。

    zhè me kàn lái,xīn xīng gōng sī zhēn de bèi shōu gòu le 。

    Xem ra, Công ty Tân Hưng thực sự bị mua lại rồi.

    Cấu trúc 66: Coi…là/như…把(bǎ) …当作(dāng zuò)…

    Cách dùng 把 S + 把 + O + V + Thành phần khác

    **Tân ngữ sau 把 là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.

    我把学习当作求知的乐趣。

    wǒ bǎ xué xí dāng zuò qiú zhī de lè qù 。

    Tôi coi học tập là thú vui tìm hiểu tri thức.

    他把你当作一生中最值得信赖的朋友。

    tā bǎ nǐ dāng zuò yì shēng zhōng zuì zhí dé xìn lài de péng yǒu。

    Anh ấy coi anh như người bạn đáng tin cậy nhất trong đời.

    Cấu trúc 67: Mẫu câu – Là/Làm… 作为(zuò wéi)…

    1. Giới từ: làm / là.

    2. Danh từ: có thành tích, có triển vọng hoặc hành vi/hành động.

    作为男生,你的厨艺真不错。

    zuò wéi nán shēng ,nǐ de chú yì zhēn bú cuò 。

    Là đấng nam nhi, kỹ thuật nấu ăn của bạn rất khá.

    她希望在生物制药领域有所作为。

    tā xī wàng zài shēng wù zhì yào lǐng yù yǒu suǒ zuò wéi 。

    Chị ấy mong có chút thành tích trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm sinh học

    Cấu trúc 68: May mà…nếu không/không thì…幸亏(xìng kuī) …要不(yào bù)…

    幸亏今天没开车,要不非赶上堵车不可。

    xìng kuī jīn tiān méi kāi chē ,yào bù fēi gǎn shàng dǔ chē bù kě 。

    May mà hôm nay không lái xe, nếu không không tránh khỏi ùn tắc.

    Cấu trúc 69: Mẫu câu – Xem ra/ E rằng/có lẽ… 恐怕(kǒng pà)…

    Có 2 ý nghĩa:

    1: sự lo ngại : E rằng;

    2: Ước tính : Xem ra, tương đương với : đại khái, có lẽ.

    我肚子很疼,恐怕是得了阑尾炎。

    wǒ dù zǐ hěn téng ,kǒng pà shì dé le lán wěi yán 。

    Bụng tôi rất đau, e rằng mắc bệnh viêm ruột thừa.

    恐怕明天我就可以出院了。

    kǒng pà míng tiān wǒ jiù kě yǐ chū yuàn le 。

    Xem ra ngày mai tôi có thể được xuất viện.

    Cấu trúc 70: Hiện ra/xuất hiện/rõ ràng…显得(xiǎn dé)…

    喀斯特地貌景色显得很独特。

    kā sī tè dì mào jǐng sè xiǎn dé hěn dú tè 。

    Địa mạo phong cảnh Caxtơ hiện ra rất độc đáo.

    Cấu trúc 71: Hơn nữa/vả lại/huống hồ…何况(hé kuàng)/况且(kuàng qiě)…

    我本来就喜欢美食,何况这里的小吃这么多.

    wǒ běn lái jiù xǐ huān měi shí ,hé kuàng zhè lǐ de xiǎo chī zhè me duō

    Tôi vốn thích món ăn ngon, hơn nữa món ăn vặt ở đây nhiều như thế.

    我今晚不去接你了,况且我还要加班。

    wǒ jīn wǎn bú qù jiē nǐ le ,kuàng qiě wǒ hái yào jiā bān 。

    Tối nay tôi không đi đón bạn, hơn nữa tôi còn phải làm thêm giờ.

    Cấu trúc 72: Quả nhiên/quả là/quả thật/quả vậy… 果然/果真(guǒ rán /guǒ zhēn)…

    他说他会来,今天果然来了。

    tā shuō tā huì lái ,jīn tiān guǒ rán lái le 。

    Anh ấy nói sẽ đến, hôm nay quả nhiên đến rồi.

    Cấu trúc 73: Giữa…với – 与(yǔ)…之间(zhī jiān)…

    我与你之间有一种与生俱来的默契。

    wǒ yǔ nǐ zhī jiān yǒu yī zhǒng yǔ shēng jù lái de mò qì 。

    Giữa tôi với anh có một sự ăn ý bẩm sinh.

    Cấu trúc 74: Khắp nơi/đâu đâu/ chỗ nào/ mọi mặt…处处(chù chù)…

    大海里处处是珊瑚和海星。

    dà hǎi lǐ chù chù shì shān hú hé hǎi xīng 。

    Trong biển đâu đâu cũng là San hô và Sao biển.

    Cấu trúc 75: To/lớn/rất/quá/lắm … 太(tài)…了(le)

    这场篮球比赛打得太有水平了。

    zhè chǎng lán qiú bǐ sài dǎ dé tài yǒu shuǐ píng le 。

    Trận thi đấu bóng rổ này chơi rất có trình độ.

    Cấu trúc 76: Chỉ có…còn chưa đủ/còn chưa được… 光有(guāng yǒu)…还不够/还不行(hái bù gòu /hái bù xíng)

    光有信心还不够,还得付出努力。

    guāng yǒu xìn xīn hái bù gòu ,hái děi fù chū nǔ lì 。

    Chỉ có lòng tin còn chưa đủ, mà cần phải nỗ lực.

    光有工具还不行,还需要一只手电筒。

    guāng yǒu gōng jù hái bù xíng ,hái xū yào yì zhī shǒu diàn tǒng 。

    Chỉ có dụng cụ còn chưa được, mà cần có một chiếc đèn pin.

    Cấu trúc 77: Đã/lại/mà/vẫn…居然(jū rán)/竟然(jìng rán)…

    你居然知道我的出生年月。

    nǐ jū rán zhī dào wǒ de chū shēng nián yuè 。

    Anh lại biết cả ngày tháng năm sinh của tôi.

    他竟然拒绝了我的邀请。

    tā jìng rán jù jué le wǒ de yāo qǐng 。

    Anh ấy đã khước từ lời mời của tôi.

    Cấu trúc 78: Rút cuộc/tóm lại/ chung quy/cuối cùng…终于(zhōng yú) / 最终(zuì zhōng)…

    我终于等到你了。

    wǒ zhōng yú děng dào nǐ le 。

    Rốt cuộc tôi đã đợi được anh.

    最终还是被你发现了。

    zuì zhōng hái shì bèi nǐ fā xiàn le 。

    Cuối cùng vẫn bị anh phát hiện.

    Cấu trúc 79: Biết thành/trở thành/thành ra…变成(biàn chéng)…

    红色和黄色混合变成了橙色。

    hóng sè hé huáng sè hùn hé biàn chéng le chéng sè 。

    Màu đỏ pha trộn với màu vàng thành màu da cam

    Cấu trúc 80: Đặc biệt/khác thường/rất đỗi…特别(tè bié)…

    你的长相很特别。

    nǐ de zhǎng xiàng hěn tè bié 。

    Khuôn mặt của anh rất đặc biệt.

    Cấu trúc 81: Thật là rất/quả thật rất/quả là rất… 真的很 /zhēn de hěn/…

    这些单词真的很难背。

    zhè xiē dān cí zhēn de hěn nán bèi 。

    Những đơn từ này quả thật rất khó học thuộc.

    Cấu trúc 82: Thật là/ quả thực…简直(jiǎn zhí)…

    他这个人简直不像话。

    tā zhè gè rén jiǎn zhí bú xiàng huà 。

    Anh ấy thật là người chẳng ra gì.

    Cấu trúc 83: Giống nhau/ như nhau/ đều là…同样(tóng yàng)

    这 里 有 两 根 同 样 长 的 绳 子 。

    zhè lǐ yǒu liǎng gēn tóng yàng cháng de shéng zi 。

    Ở đây có hai sợi dây thừng dài bằng nhau.

    Cấu trúc 84: Đặc biệt/ hết sức/ vô cùng…格外 /gé wài/分外 /fèn wài/…

    天 气 格 外 炎 热 , 太 阳 格 外 耀 眼 。

    tiān qì gé wài yán rè , tài yáng gé wài yào yǎn 。

    Thời tiết vô cùng nóng bức, ánh nắng vô cùng chói mắt

    Cấu trúc 85: Thực sự/ thực ra/ quả thực…实在是 /shí zài shì/…

    这 里 的 泉 水 实 在 是 太 清 澈 了 。

    zhè lǐ de quán shuǐ shí zài shì tài qīng chè le 。

    Nước suối ở đây quả thật rất trong

    Cấu trúc 86: Kết quả/rút cuộc/cuối cùng…究竟(jiū jìng)

    管 什 么 事 , 他 总 爱 问 个 究 竟 。

    bù guǎn shén me shì, tā zǒng ài wèn gè jiū jìng 。

    Bất cứ việc gì, anh ấy hay thích hỏi kết quả ra sao

    Cấu trúc 87: Căn bản/ hoàn toàn/ triệt để/ gốc rễ/tận gốc… 根 本(gēn běn)…

    Cấu trúc 88: Mẫu câu – thế là…于是(yú shì)…

    张 玲 很 喜 欢 读 书 , 于 是 她 办 了 张 图 书 卡 。

    zhāng líng hěn xǐ huān dú shū , yú shì tā bàn le zhāng tú shū kǎ 。

    Trương Linh rất thích đọc sách, thế là chị ấy làm một thẻ mượn sách.

    Cấu trúc 89: Có chút/hơi/một chút/một ít…有点儿 /yǒu diǎn ér/ 一点儿 /yī diǎn ér/

    我 现 在 有 点 儿 时 间 。

    wǒ xiàn zài yǒu diǎn ér shí jiān 。

    Tôi bây giờ có chút thời gian.

    Cấu trúc 90: Đến nỗi/còn như/còn về/cho đến/ngay cả/cả đến… – 至 于(zhì yú)/以 至于(yǐ zhì yú)…

    Cấu trúc 91: Mẫu câu – Sắp… rồi – 要(yào)…了(le)

    Chỉ một động tác hoặc một tình huống sắp sửa xảy ra. Phó từ “要(yào)” biểu thị “sắp sửa” đặt trước động từ hoặc hình dung từ, cuối câu thêm trợ từ ngữ khí “了”. Trước từ “要(yào)” còn có thể thêm từ “就(jiù)” hoặc “快 (kuài)” để chỉ thời gian gấp rút.

    Cấu trúc 92: Mẫu câu – Đang… 正在(zhèng zài)…呢(ne)

    Hành động đang diễn ra, chúng ta có thể dùng phó từ “正(zhèng)”, “在(zài)””正(zhèng) 在(zài)” cũng được dùng đồng thời với “呢(ne)”.

    学生们 正在 上 自习 。

    xué shēng men zhèng zài shàng zì xí 。

    Các em học sinh đang tự ôn tập

    Cấu trúc 93: Đã/qua/rồi…已经(yǐ jīng)/过(gùo)…

    Trợ từ động thái”过”đặt sau một động từ nói rõ động tác đó đã xảy ra trong quá khứ, thường dùng để nhấn mạnh trong quá khứ đã từng xảy ra việc như thế, việc đã qua.

    太 阳 已 经 落 山 了 。

    tài yáng yǐ jīng luò shān le 。

    Mặt trời đã lặn xuống núi

    Cấu trúc 94: Cách sử dụng 着(zhe)- đang/có…

    Có nghĩa là “đang/có…”, đặt sau động từ chỉ sự việc đang diễn ra tình trạng còn tồn tại.

    我 开着 大门 为了 通风 。

    wǒ kāi zhe dà mén wèi le tōng fēng 。

    Tôi đang mở cửa để thông gió

    Cấu trúc 95: Vừa không… cũng không – 既不(jì bù) …… 也不(yě bù)”

    今 天 的 天 气 既 热, 也冷 。

    jīn tiān de tiān qì jì bùrè , yě bù lěng 。

    Thời tiết hôm nay không nóng, cũng không lạnh.

    Cấu trúc 96: Mẫu câu – khi…- 当(dāng)…的 时 候(de shí hou)

    当 我 伤 心 的 时 候 , 我 会 哭 。

    dāng wǒ shāng xīn de shí hou , wǒ huì kū 。

    Khi đau lòng, tôi sẽ khóc

    Cấu trúc 97: Làm thế nào? – …怎 么办(zěn me bàn)?

    电 视 打 开 怎 么 办 ?

    diàn shì dǎ bù kāi zěn me bàn ?

    Ti-vi không mở được làm thế nào?

    手 机 被 盗 以 后 我 该 怎 么 办 ?

    shǒu jī bèi dào yǐ hòu wǒ gāi zěn me bàn?

    Tôi nên làm thế nào sau khi bị mất điện thoại di động?

    Cấu trúc 98: Tại Vì sao? – 为什 么(wèi shén me)…

    为 什 么 地 球 是 圆 的 ?

    wèi shén me dì qiú shì yuán de ?

    Vì sao Trái Đất tròn?

    Cấu trúc 99: Nhìn qua/Từ … mà nói – 从(cóng) … 来看(lái kàn)/ 来说(lái shuō)

    从 你 的 成绩 来 看 , 你 还 需要 付出 更大 的 努力 。

    cóng nǐ de chéng jì lái kàn , nǐ hái xū yào fù chū gèng dà de nǔ lì

    Nhìn qua thành tích của anh, anh còn cần phải nỗ lực hơn nữa

    Cấu trúc 100: Hầu như/ gần như/ suýt nữa/ tí nữa…几乎(jī hū)

    报 的 事 他 几 乎 忘 了。

    bào míng de shì tā jī hū wàng le。

    Anh ấy hầu như đã quên việc báo danh

    是 你 提 醒 我, 我 几乎 忘 了。

    bú shì nǐ tí xǐng wǒ, wǒ jī hū wàng le 。

    Không có anh nhắc, suýt nữa thì tôi quên mất.

    Link download giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, toàn tập PDF: Tại đây

    Hi vọng qua bài viết 100 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này sẽ giúp các bạn nâng cao khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Trung của mình.

    Nguồn: Maytinhlongthanh.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Hải Phòng Tốt Nhất
  • Luyện Thi Tiếng Trung Hsk Tại Kiến An Và An Dương Hải Phòng
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Kiến An Hải Phòng Hiệu Quả Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100