Chương Trình Học Tiếng Anh Phổ Thông Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Review Sách Tiếng Anh Lớp 3 Của Bộ Giáo Dục
  • Chuẩn Bị Gì Cho Lớp 1 Theo Chương Trình Giáo Dục Mới?
  • Đi Tìm Phương Pháp Tối Ưu Trong Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 1 Hiệu Quả
  • Cần Thơ: Hướng Dẫn Giảng Dạy Sgk Tiếng Anh Lớp 1
  • 4 Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả
  • Trong chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam hiện nay đã đưa tiếng anh vào giảng dạy. Tiếng anh phổ thông lớp 3 là chương trình học của học sinh tiểu học tiếng anh năm thứ 3, bắt đầu từ lớp 1 học sinh tiểu học đã được học tiếng anh cải cách. Tuy nhiên cũng có những vùng học tiếng anh từ lớp 3 mà không phải bắt đầu sớm hơn thế. Để bắt đầu sớm hơn các chương trình học tiếng anh, các bạn có thể cho con đi học tại các trung tâm tiếng anh để bắt đầu sớm hơn tiếp xúc với tiếng anh

    Đối với chương trình giáo dục cũ thì tiếng anh được đưa vào giới thiệu cho học sinh Việt Nam bắt đầu từ học kỳ 1 lớp 6, có thể nói đây là thời điểm muộn để học sinh học tiếng anh nhanh nhất. Khi mà các chương trình giáo dục được cải cách thì việc dựa theo độ tuổi và khả năng tiếp thu để đưa vào những kiến thức và cách tiếp cận tốt nhất cho học sinh.

    Mặt bằng thực tế thì các học sinh Việt Nam khả năng tiếng Anh tương đối kém, mà trên thực tế thì học sinh học tới 7 năm tiếng anh nhưng cũng không thể nào nghe nói đọc viết được thành thạo. Vì vậy chương trình cải cách tiếng anh phải thay đổi, thay đổi độ tuổi học tiếng anh, thay đổi cách tiếp cận và đưa kiến thức đến với các học sinh Việt Nam. Vì sao lại có những sự thay đổi như vậy trong việc thay đổi giáo dục?

    Nếu như các bạn để ý thì các trung tâm tiếng anh như là Alokiddytrung tâm tiếng anh dành riêng cho trẻ em, đã có nhiều sự thay đổi trong việc cập nhật giáo trình thích hợp đến với các học sinh để có cách tiếp thu tiếng anh và học tiếng anh tốt hơn.

    Xét tuyển thi đại học đầu vào kém mà chất lượng đầu ra cũng không cao thì làm sao đảm bảo việc “trồng người” đạt kết quả tốt được. Đối với việc cải cách chương trình giáo dục tiếng anh phổ thông lớp 3 là điều cần thiết nằm trong toàn bộ chương trình cải cách giáo dục của Việt Nam. Nếu như các bạn cần thiết đạt được các kết quả học tập tiếng anh tốt hơn thì hãy chủ động tìm kiếm phương pháp học tiếng anh tốt nhất cho con.

    Và các trung tâm dạy tiếng anh cho trẻ em ngày nay được chú ý và đầu tư hơn rất nhiều, dường như đây mới là đối tượng nhắm vào của các bố mẹ muốn xây dựng tiền đề tốt nhất cho con học toàn diện hơn. Mà phương pháp học của người nước ngoài thông qua việc học tiếng anh cũng đa dạng và hiệu quả hơn rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Dạy Kèm Lớp 1 Tại Nhà Cần Thơ
  • Cách Dạy Học Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Tổng Hợp Những Bộ Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • #1 Bộ Sách Giáo Khoa Cánh Diều Tiêu Chuẩn
  • #1 Bộ Sách Giáo Khoa Cánh Diều Lớp 1
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
    1. Trang nhất
    2. Khóa học lớp 3

    – Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 25839

    Trung tâm Dạy Tốt gửi tới các bậc phụ huynh khung chương trình học dành cho học sinh lớp 4.

    Thông tin phụ huynh quan tâm

    KHUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 3.

    BUỔI

    MÔN HỌC

    NỘI DUNG BÀI GIẢNG

    CHỦ ĐỀ CHÍNH

    MỞ RỘNG

    1

    Toán

    +Kết hợp học toán với chơi trò chơi các con số.

    Kĩ năng sống:

    + Giúp các em tự tin đứng trước đám đông để kể chuyện, nói một bài nói/bài phát biểu/giới thiệu….

    NGOẠI KHÓA

    Mục đích chơi trò chơi:

    + Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.

    + Tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng là rất cần thiết để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới.

    11

    Toán

    + Phép chia hết và phép chia có dư

    + Luyện tập

    12

    Toán

    + Bảng nhân 7

    + Luyện tập

    NGOẠI KHÓA

    TỔ CHỨC CUỘC THI KỂ CHUYỆNYÊU CẦU: Các em tự chọn một câu chuyện đã được học và kể lại (Có thể kể cá nhân hoặc đóng phân vai)

    MỤC ĐÍCH: + Rèn cho các em kĩ năng mềm, thái độ tự tin, phong thái kể chuyện phù hợp với nội dung+ Ôn lại nội dung các bài đã học+ Những học sinh không tham gia câu chuyện thì sẽ đặt câu hỏi về nội dung chuyện cho người kể trả lời.

    18

    Toán

    NGOẠI KHÓA

    TỔ CHỨC TRÒ CHƠI“Truyền điện”Cho các em xếp hàng và bắt đầu quản trò chỉ 1 em sẽ đọc to một phép tính nhân hoặc chia. Chỉ vào em nào thì e đó sẽ đọc tiếp kết quả…Em nào thuasẽ phải viết chữ O bằng mông.

    Mục đích :

    + Luyện tập và củng cố kiến thức bảng nhân, bảng chia.

    + Luyện phản xạ nhanh ở các em.

    30

    Toán

    Tiếng việt

    QUÊ HƯƠNG

    37

    Toán

    + CÁC SỐ ĐẾN 10 000+ ANH EM MỘT NHÀ

    NGOẠI KHÓA

    TỔ CHỨC THAM QUAN BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC

    MỤC ĐÍCH: + Giúp các em hiểu sâu sắc và thực tế được nhìn thấy nét văn hóa của dân tộc

    41

    Toán

    CÁC SỐ ĐẾN 100 000

    + Giúp các em làm quen với các số lớn hơn

    Tiếng việt

    ANH EM MỘT NHÀ

    Tiếng việt

    THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

    52

    Toán

    + Các phép tính trong phạm vi 100 000

    NGOẠI KHÓA

    TỔ CHỨC CUỘC THI “KỂ VỀ TỔ EM”YÊU CẦU:Các em học sinh viết về tổ của mình, giới thiệu tên, sở thích, tính cách… của các thành viên trong tổ. Khuyến khích viết dưới dạng bài thơ

    MỤC ĐÍCH:+ Giúp các em hiểu nhau, đoàn kết hơn.+ Luyện tập lại cách làm bài tập làm văn giới thiệu về tổ của mình+ Phát huy sự sáng tạo, tư duy, năng khiếu của các em

    Daytot.vn chúc các em đạt kết quả cao trong học tập.

    Đăng ký test – học thử – học thật

    Top

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Communication, Skills 1
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Bạn đang không biết làm thế nào để giúp con ôn tập Tiếng Anh một cách hiệu quả? Đừng lo lắng, Edupia sẽ giúp bạn tổng hợp cấu trúc chương trình Tiếng Anh lớp 3 theo từng Unit, từ đó bạn có thể dễ dàng theo sát quá trình học của con và giúp con có kết quả học tốt hơn.

    Nội dung chương trình học Tiếng Anh lớp 3 theo Sách Giáo Khoa

    Unit 1 – Hello

    Với bài học đầu tiên này, các bạn học sinh sẽ làm quen với các cách chào hỏi trong Tiếng Anh.

    Khi ở nhà, chắc chắn các con đã được học phải lễ phép chào hỏi người lớn khi gặp mặt. Vậy thì khi nói Tiếng Anh, các con cũng cần chào hỏi người đối diện trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.

    Trong Unit này, các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào, cách hỏi thăm sức khỏe và tạm biệt khi ra về.

    Các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào

    Unit 2 – What’s your name?

    Trong bài 2, các bạn học sinh sẽ được hướng dẫn các hỏi tên, giới thiệu tên của mình và cách đánh vần tên riêng.

    Để hoàn thành nội dung học của Unit 2, các con cần nắm vững bảng chữ cái Tiếng Anh để có thể vận dụng linh hoạt khi đánh vần nhiều tên khác nhau. Ở nhà, cha mẹ có thể giúp các bạn nhỏ ôn lại qua các video vui nhộn về bảng chữ cái, qua các trò chơi ghép chữ để vừa tăng hứng thú vào bài học, vừa giúp các con ghi nhớ lâu hơn.

    Unit 3 – This is Tony

    Để giúp con nhuần nhuyễn cấu trúc và từ vựng, cha mẹ có thể cùng con tập giới thiệu về các đồ vật trong nhà ở vị trí xa và gần để luyện tập phân biệt cách sử dụng “This”, “That” kèm theo các từ vựng đã được học trong cả 3 Unit đầu.

    Unit 3 hướng dẫn các con cách giới thiệu về các sự vật xung quanh

    Unit 4 – How old are you?

    Trong Unit 4, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được làm quen với số đếm từ 1 đến 10 và cách hỏi tuổi của bạn học.

    Để có thể sử dụng được mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi, các con cần thành thạo số đếm. Cha mẹ có thể hướng dẫn con đếm đồ vật trong gia đình để tạo cho các con thói quen trong môi trường gần gũi với các con nhất, giúp các con có tâm lý thích thú, thoải mái khi ghi nhớ bài học.

    Unit 5 – Are they your friends?

    Trong Unit 5, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các bạn học sinh sẽ học cách giới thiệu bạn bè xung quanh, đồng thời phân biệt đại từ nhân xưng số nhiều: “They”.

    Tại nhà, cha mẹ có thể giúp các con luyện tập sử dụng cho đúng đại từ nhân xưng số ít – số nhiều, cha mẹ có thể chơi trò chơi đóng vai bạn học để tạo cơ hội cho các con sử dụng mẫu câu vừa học trên lớp.

    Unit 6 – Stand up!

    Trong Unit 6, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học một số khẩu lệnh căn bản của giáo viên như: Stand up, Go out, Come in… Bên cạnh đó, mẫu câu xin phép và hồi đáp là một nội dung quan trọng, hỗ trợ khả năng giao tiếp ở trường và ở nhà của các bạn nhỏ.

    Cha mẹ cũng có thể dùng những khẩu lệnh này ngay tại nhà và yêu cầu các bạn nhỏ xin phép bằng Tiếng Anh, để các bé quen thuộc hơn với những mâu câu vừa học.

    Unit 7 – That’s my school

    Trong Unit 7, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học về chủ đề trường lớp với khối lượng từ vựng phong phú gồm cả danh từ và tính từ miêu tả các đồ vật trong trường học.

    Các bạn nhỏ có thể sử dụng từ vựng đó trong mẫu câu giới thiệu về ngôi trường của mình, không chỉ đơn thuần giới thiệu sự vật mà còn có thể miêu tả tính chất của sự vật đó (đẹp, cũ, mới,…)

    Unit 8 – This is my pen

    Unit 9 – What colour is it?

    Cha mẹ có thể cùng con gọi tên các đồ dùng con mang trong cặp sách và hỏi các bé về màu sắc của chúng để làm quen với những mẫu câu mới.

    Unit 10 – What do you do in break time?

    Khi ở nhà, cha mẹ có thể cùng con ôn tập lại từ mới khi con đang chơi bằng cách gọi tên các hoạt động con chơi ở nhà, hoặc gợi ý các bé kể về giờ ra chơi tại trường: What do you do at break time?, Do you like + game/ sport?…

    Unit 11: This is my family

    Với Unit 11, các con sẽ mở rộng từ vựng về số đếm từ 1 đến 99 và học về các thành viên trong gia đình, cách hỏi và trả lời về tuổi của các thành viên. Lượng từ vựng khá lớn nên các bé có thể hay nhầm lẫn khi đếm số. Vì vậy, các cha mẹ có thể giúp con ôn tập bằng cách cùng các con đếm số đồ vật ở nhà, cùng bé giới thiệu về các thành viên trong gia đình.

    Bố mẹ có thể luyện tập cùng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình

    Unit 12: This is my house

    Unit 12 chương trình Tiếng Anh lớp 3 sẽ cùng các con làm quen với các phòng, khu vực trong nhà, trong vườn, từ đó có thể sử dụng trong mẫu câu để giới thiệu về ngôi nhà của mình. Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con mô tả lại ngôi nhà của chính mình để giúp con làm quen với mẫu câu và từ mới.

    Unit 13: Where’s my book?

    Cha mẹ có thể giúp con phân biệt các từ ngữ chỉ vị trí bằng một số trò chơi nhỏ tại nhà, sử dụng chính những đồ vật các bé đã được học để chơi.

    Unit 14: Are there any posters in the room?

    Unit 14 sẽ giúp các con bổ sung lượng từ vựng về các đồ vật có trong phòng tại nhà, ngoài ra, các con cũng được học mẫu câu hỏi về sự tồn tại của các đồ vật đó trong căn phòng bất kỳ tại nhà, kết hợp với các từ vựng từ Unit 12 và 13.

    Unit 15: Do you have any toys?

    Unit 16: Do you have any pets?

    Unit 16 này sẽ dạy trẻ cách gọi tên các con vật nuôi trong nhà. Cách hỏi người đối diện có nuôi thú cưng nào không và hỏi vị trí của thú cưng. Cha mẹ có thể cùng con xem phim hoạt hình, các clip ngắn về đồng vật để giúp các bé vừa xem vừa ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng.

    Chủ đề vật nuôi luôn mang lại sự hứng thú giúp bé dễ tiếp thu trong học tập

    Unit 17: What toys do you like?

    Unit 18: What’re you doing?

    Trong Unit 18 chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ tiếp tục học về các đồ vật trong phòng, nhưng điều đặc biệt so với các Unit trước là con sẽ học từ theo cụm kèm cả động từ thích hợp để diễn tả một hành động (play the piano, clean the floor, listen to music,…). Các bạn nhỏ sẽ làm quen với thì “hiện tại tiếp diễn” với mẫu câu hỏi bạn/ai đó đang làm gì.

    Unit 19: They’re in the park

    Chủ đề các hoạt động ngoài trời và thời tiết sẽ được học tại Unit 19. Các con sẽ học mẫu câu hỏi và trả lời về hoạt động người khác đang làm và tình hình thời tiết. Các bạn nhỏ có thể kết hợp với câu hỏi ” What’re you doing?” học tại Unit 18 và trả lời với mẫu câu và từ vựng vừa mới học.

    Unit 20: Where’s Sapa?

    Unit 20 sẽ giới thiệu cho các con về các địa điểm, phương hướng đông – tây – nam – bắc và các từ vựng về địa danh tại Hà Nội. Các con sẽ học cách hỏi và trả lời về vị trí, khoảng cách, địa điểm sử dụng các từ vựng vừa học.

    Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con xem các clip về các địa danh, địa điểm vừa học để các bé có cái nhìn trực quan, sinh động hơn, từ đó ghi nhớ dễ hơn.

    Chủ đề giới thiệu về các địa điểm du lịch con đã có dịp đi cùng gia đình rất gần gũi tạo sự thích thú cho trẻ trong quá trình học tập

    Cách để học Tiếng Anh lớp 3 hiệu quả

    Học tập ngôn ngữ rất cần thời gian để cho trẻ tiếp thu từng bước và ôn luyện thường xuyên với phương pháp học đúng trong môi trường thoải mái nhất.

    Thời nay, nhiều cha mẹ thường quá bận rộn với công việc, không có thời gian kèm cặp con. Do đó, khóa học online là giải pháp lý tưởng để các con có thể ôn tập một cách hiệu quả ngay tại gia đình.

    Hiện nay, Edupia đang triển khai khóa học Tiếng Anh online chất lượng cao cho các bạn học sinh từ 8 -11 tuổi để các con được trải nghiệm chương trình học tốt nhất với chi phí tiết kiệm:

    • Chương trình dạy được xây dựng dựa trên chương trình Sách giáo khoa và tham vấn từ các chuyên gia & giáo viên của cả các trường quốc tế và Đại học Việt Nam. Vì vậy, chương trình được thiết kế phù hợp nhất cho học sinh ở Việt Nam và mang lại hiệu quả thực tế, giúp các bé có kết quả học tốt hơn khi đến trường.

    • Khóa học online của Edupia áp dụng phương pháp giảng dạy mới nhất. Đó là 3 phương pháp chính đó là: PPP (Presentation – Practice – Production), Lexical Approach, Scaffolding. Đây đều là những phương pháp được giới giáo dục thế giới công nhận, giúp các bé tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

    • Bài giảng của Edupia được xây dựng ở dạng video sinh động, hấp dẫn, được nghiên cứu kỹ để có độ dài tối ưu trong 20 phút – thời gian mà bé có thể tập trung cao độ nhất. Trong video cũng có các điểm nhấn cuốn hút, tạo sự hứng thú cho các bạn nhỏ.

    • Giáo viên giảng dạy đều là giáo viên bản ngữ đến từ Anh – Mỹ, có bằng cấp quốc tế và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, đảm bảo chất lượng dạy tối ưu, truyền đạt dễ hiểu nhất cho bé.

    • Tài khoản học online rất dễ sử dụng và quản lý với hệ thống bài học có sẵn, bài bản, cha mẹ chỉ bật video cho con tuần tự học theo. Ngay cả khi không biết nhiều về Tiếng Anh, cha mẹ vẫn có thể cho con học hiệu quả, giúp bé có cơ hội phát triển hơn trong tương lai.

    Video mở đầu Unit 1: Hello – How are you? của Edupia

    Với mức chi phí phải chăng, các bậc phụ huynh có thể giúp con mình có cơ hội học chương trình Tiếng Anh lớp 3 chuẩn quốc tế ngay tại nhà bằng khóa học online của Edupia. Cha mẹ có thể liên hệ Edupia để được tư vấn sâu hơn về các khóa học và đăng ký cho con học thử hoàn toàn miễn phí:

    Trụ sở: Tầng 6, Tòa nhà Báo Sinh Viên – Hoa Học Trò, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Webstie: https://edupia.vn/

    Hotline: 093.120.8686

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Trẻ Nên Tham Khảo
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Tổng Hợp Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 16
  • Unit 13 Lesson 2 Trang 20
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2
  • Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh
  • Giáo án tiếng anh lớp 3 theo chơng trinh mới năm học 2012-2013

    Học kì 2 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 1

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be able to ask

    and answer the member of family

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teachers aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Vocabulary: father, mother, sister, brother

    Sentence patterns:

    – Whos this/ that?

    – Its

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    + Who’s absent today?

    + What’s the date?

    + How are you?

    – T asks some pairs

    to play a game of

    charade or listen to

    the chant on page

    …, the student

    book

    2, Presentation:

    – – Ask Ss to

    identify the

    characters in the

    picture on page 6

    and what they are

    doing.

    – Set the scence

    “you are going to

    listen to .

    – Play the recording

    and asks Ss to

    listen to the tape

    twice.

    – T asks Ss to listen

    and repeat in

    chorus two times.

    – Have whole class

    repeat all the

    phrases a few

    times to reinforce

    their

    pronunciation.

    3, Comphension

    check:

    – Have Ss look at

    the pictures on

    page and identify

    the characters in

    – The monitor

    answers

    – Open the book

    and look at the

    picture.

    – Listen to the

    tape and repeat.

    – Some students

    read.

    – Listen and

    write down.

    – Repeat.

    – Work in pairs.

    – Listen to the

    teacher and

    answer in

    Vietnamese.

    – Work in pairs.

    – Practice in

    pairs.

    – Listen to the

    teacher.

    – Practice in

    pairs.

    – Students do

    study cards in 2

    minutes.

    – Some students

    read their

    1. Look, listen and repeat.

    Who’s this ?

    It’s my father

    2. Look and say

    Who’s this ?

    It’s my father

    father, mother, sister, brother

    3. Talk

    Who’s ?

    It’s my

    A mother

    B brother

    C father

    Who’s this ?

    It’s my father

    the pictures.

    – Fill in the speech

    bubbles with the

    correct phrases

    promted by Ss

    – Who’s

    ?

    It’s my – Have Ss to repeat

    the sentences in

    the bubbles a few

    times before let

    them practice

    freely. (use the

    pictures in their

    books or role –

    play the exchanges

    – Have Ss to work in

    pairs to practicing.

    – Monitor the

    activity and offer

    help when

    necessary/ correct

    typical

    pronunciation

    errors.

    Call on a pair to

    demonstrate at the front

    of the class

    4, Practice:

    Let’s chant

    This is my

    mother.

    I call her

    mummy

    5, Remember:

    + Who can repeat the

    answers.

    – Check and

    correct.

    – Some students

    repeat.

    – Write down.

    4.Let’s chant

    This is my mother.

    I call her mumy

    ………………………

    In my family

    main contents of the

    lesson?

    6, Homework:

    – Write on the board.

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 2

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be to ask who

    someone is.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.: father

    mother

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Phonics: father mother

    Vocabulary: grandfather, grandmother, girl, woman.

    Sentence patterns:

    Is this your father ?

    – No, he isn’t

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    I. Let’s Ss

    chant ( L2

    – 4)

    – Play the recording

    2, Presentation:

    – Have Ss open the

    book page 8, look at

    the words father and

    mother and notice

    the letter coloured

    differently in both

    words.

    – Set the scence:

    “you are going to

    learn how to

    produce the sound

    of the letter th in

    the word father

    and er in the word

    mother

    – Produce the sound

    th and er a few

    times.

    Teach the new phrases ;

    ; Who’s this ? This is

    my + Name –

    father and

    mother and some

    other words.

    – Play the recording

    all the way through

    for Ss to listen

    while they are

    – answer the

    questions .

    – Guess the

    dialogues.

    – Listen and

    repeat slowly.

    – Listen and

    take note .

    – Work in pairs

    1.Listen and repeat

    father mother

    This is my grandfather

    I call him grandpa

    ……………………………

    …………………………….

    ……………………………

    …………………………

    …………………………

    And me

    We are a big family.

    2. Listen and tick.

    Transcrip

    1. A: who’s this ?

    reading the chant in

    their books

    3, Comphension

    Have Ss look at

    Pictures 1a, b; 2a, b on

    Page 8

    Identify the characters

    and their relationship.

    – Set the scence:

    “you are going to

    listen to the

    recording, match

    the information they

    hear to the pictures

    and tick the box in

    the corner of the

    correct picture

    – 1

    st

    :Play the

    recording all the

    way through for Ss

    to listen while they

    are looking the

    pictures in their

    books

    – 2

    nd

    : play the

    recording for Ss to

    listen and tick the

    correct pictures.

    – 3

    rd

    : play the

    recording for Ss to

    check their answers.

    – Have Ss trade their

    answers in pairs for

    correction

    – Ask some questions

    to ensure Ss’

    comphension of

    – Listen and

    repeat

    – Work in pairs

    5, Homework:

    – Ss have learn how

    to ask and answer

    about family

    member, using :

    Who’s this? It’s my

    father.

    Produce the sound of the

    letter th in father and er

    in

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 3

    I. Objectives:

    1, Knowledges By the end of lesson Ss will be able to:talk about

    their family.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.:

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

     Vocabulary: her, his

    Sentence patterns Who’s this ? It’s my father.What’s his name?

    His name’s Peter.

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    Let’s Ss chant in two

    groups. Which is more

    correct is the winner.

    2, Presentation:

    * Set the scene.

    + Call Ss to tell about the

    pic you see?

    + What can you see in

    the pic?

    + What is this in pic?

    + What are they doing?

    + Guess the dialogue by

    the scene of pic in the

    book.

    – Open the tape and listen

    – Look and guess.

    – Work in pairs.

    – Listen and take

    note the correct

    ans.

    – answer and

    guess from pic.

    – Read aloud

    before class.

    1Listen and repeat.

    2 Look and say

    What’s his name ?

    His name’s …JOHNBROWN

    the sound of the words.

    – Turn on the tape three

    times and ask Ss to listen

    and repeat.

    – Tell The Ss how to ask

    and answer the hobbies.

    – Call some Ss to read

    aloud before class.

    – Guide Pratice the

    dialogue.

    3, Comphension

    check:

    – Revise the

    Vocabularies: Her, his/

    name .

    – Call 4 Ss to practice in

    the class.

    ask and answer Whats

    His/ Her name? His / Her

    names.

    – T remarks and give

    answer keys.

    4, Homework:

    – Consolidate the lesson .

    – Give remarks

    – Ss learn by heart New

    words and sentences

    pattern

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Sách Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3
  • Download Bao Cao Tot Nghiep: Doi Moi Phuong Phap Day Va Hoc Tieng Anh Cho Hoc Sinh Lop 3 Cap Tieu Hoc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Thông Qua Việc Dạy Từ Vựng
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Theo Chương Trình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Phụ Huynh Hoang Mang Khi Sách Lớp 1 Dạy Trẻ Đọc Bằng Ô Vuông, Hình Tròn: Tìm Hiểu Kỹ Trước Khi Tranh Luận
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 tập 1 ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc dễ hiểu… Nó tựa như một cuốn sổ tay văn học giúp cho các bạn có thể khái quát được những vấn đề cốt lõi trong những tác phẩm văn học. Những bài biên soạn là biết bao sự nhiệt huyết, công sức miệt mài của các thầy cô giáo tham gia tư vấn và biên tập.

    Chúng tôi mong rằng với những bài soạn Tiếng Việt lớp 3 tập 1 bổ ích này thành tích học tập môn Tiếng Việt của các bạn sẽ được nâng cao. Các bạn sẽ có thể thỏa sức sáng tạo và tung hoành ngòi bút của mình để viết những bài văn hay mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc. Danh sách các bài soạn văn được sắp xếp theo thứ tự thời gian học trên lớp sau đây.

    Tuần 1. Măng non

    Tập đọc: Cậu bé thông minh

    Kể chuyện: Cậu bé thông minh

    Chính tả: Tập chép: Cậu bé thông minh – Phân biệt l/n, an/ng. Bảng chữ

    Tập đọc: Hai bàn tay em

    Luyện từ và câu: Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh

    Tập đọc: Đơn xin vào Đội

    Chính tả: Nghe – viết: Chơi chuyền – Phân biệt ao/oao, l/n, an/ang

    Tập làm văn: Nói về Đội TNTP – Điền vào giấy tờ in sẵn

    Tuần 2. Măng non

    Tập đọc: Ai có lỗi

    Kể chuyện: Ai có lỗi

    Chính tả: Nghe viết: Ai có lỗi – Phân biệt uêch/uyu, s/x, ăn/ăng

    Tập đọc: Khi mẹ vắng nhà

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi – Ôn tập câu Ai là gì

    Tập đọc: Cô giáo tí hon

    Chính tả: Nghe – viết: Cô giáo tí hon – Phân biệt s/x, ăn/ăng

    Tập làm văn: Viết đơn

    Tuần 3. Mái ấm

    Tập đọc: Chiếc áo len

    Kể chuyện: Chiếc áo len

    Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo len – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã. Bảng chữ

    Tập đọc: Quạt cho bà ngủ

    Luyện từ và câu: So sánh. Dấu chấm

    Tập đọc: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

    Chính tả: Tập chép: Chị em – Phân biệt ăc/oăc, tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Tập làm văn: Kể về gia đình – Điền vào giấy tờ in sẵn

    Tuần 4. Mái ấm

    Tập đọc: Người mẹ

    Chính tả: Nghe – viết: Người mẹ – Phân biệt d/gi/r, ân/âng

    Tập đọc: Mẹ vắng nhà ngày bão

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Gia đình – Ôn tập câu: Ai là gì

    Tập đọc: Ông ngoại

    Chính tả: Nghe – viết: Ông ngoại – Vần oay. Phân biệt d/gi/r, ân/âng

    Tập làm văn: Nghe – kể: Dại gì mà đổi – Điền vào giấy tờ in sẵn

    Tuần 5. Tới trường

    Tập đọc: Người lính dũng cảm

    Kể chuyện: Người lính dũng cảm

    Chính tả: Nghe – viết: Người lính dũng cảm – Phân biệt n/l, en/eng. Bảng chữ

    Tập đọc: Mùa thu của em

    Luyện từ và câu: So sánh

    Tập đọc: Cuộc họp của chữ viết

    Chính tả – Tập chép: Mùa thu của em – Vần oam. Phân biệt l/n, en/eng

    Tập làm văn: Tập tổ chức cuộc họp

    Tuần 6. Tới trường

    Tập đọc: Bài tập làm văn

    Kể chuyện: Bài tập làm văn

    Chính tả: Nghe – viết: Bài tập làm văn – Phân biệt eo/oeo, s/x, dấu hỏi/dấu ngã

    Tập đọc: Ngày khai trường

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trường học – Dấu phẩy

    Tập đọc: Nhớ lại buổi đầu đi học

    Chính tả: Nghe – viết: Nhớ lại buổi đầu đi học – Phân biệt eo/oeo, s/x, ươn/ương

    Tập làm văn: Kể lại buổi đầu em đi học

    Tuần 7. Cộng đồng

    Tập đọc: Trận bóng dưới lòng đường

    Kể chuyện: Trận bóng dưới lòng đường

    Chính tả: Tập chép: Trận bóng dưới lòng đường – Phân biệt tr/ch, iên/iêng. Bảng chữ

    Tập đọc: Lừa và ngựa

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái – So sánh

    Chính tả: Nghe – viết: Bận – Phân biệt en/oen, tr/ch, iên/iêng

    Tập làm văn: Nghe – kể: Không nỡ nhìn – Tập tổ chức cuộc họp

    Tuần 8. Cộng đồng

    Tập đọc: Các em nhỏ và cụ già

    Kể chuyện: Các em nhỏ và cụ già

    Chính tả: Nghe – viết: Các em nhỏ và cụ già – Phân biệt d/gi/r, uôn/uông

    Tập đọc: Tiếng ru

    Tập đọc: Những chiếc chuông reo

    Chính tả: Nhớ – viết: Tiếng ru – Phân biệt d/gi/r, uôn/uông

    Tập làm văn: Kể về người hàng xóm

    Tuần 9. Ôn tập giữa học kỳ I

    Ôn tập giữa học kì I

    Tuần 10. Quê hương

    Tập đọc: Giọng quê hương

    Kể chuyện: Giọng quê hương

    Chính tả: Nghe – viết: Quê hương ruột thịt – Phân biệt oai/oay, l/n, dấu hỏi/dấu ngã

    Tập đọc: Quê hương

    Luyện từ và câu: So sánh. Dấu chấm

    Tập đọc: Thư gửi bà

    Chính tả: Nghe – viết: Quê hương – Phân biệt et/oet, l,/n, dấu hỏi/dấu ngã

    Tập làm văn: Tập viết thư và phong bì thư

    Tuần 11. Quê hương

    Tập đọc: Đất quý, đất yêu

    Kể chuyện: Đất quý, đất yêu

    Chính tả: Nghe – viết: Tiếng hò trên sông – Phân biệt ong/oong, s/x, ươn/ương

    Tập đọc: Vẽ quê hương

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Quê hương – Ôn tập câu Ai làm gì

    Tập đọc: Chõ bánh khúc của dì tôi

    Chính tả: Nhớ – viết: Vẽ quê hương – Phân biệt s/x, ươn/ương

    Tập làm văn: Nghe – kể: Tôi có đọc đâu! – Nói về quê hương

    Tuần 12. Bắc – Trung – Nam

    Tập đọc: Nắng phương Nam

    Kể chuyện: Nắng phương Nam

    Chính tả: Nghe – viết: Chiều trên sông Hương – Phân biệt oc/ooc, tr/ch, at/ac

    Tập đọc: Cảnh đẹp non sông

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái – So sánh

    Tập đọc: Luôn nghĩ đến miền Nam

    Chính tả: Nghe – viết: Cảnh đẹp non sông – Phân biệt tr/ch, at/ac

    Tập làm văn: Nói, viết về cảnh đẹp đất nước

    Tuần 13. Bắc – Trung – Nam

    Tập đọc: Người con của Tây Nguyên

    Kể chuyện: Người con của Tây Nguyên

    Chính tả: Nghe – viết: Đêm trăng trên Hồ Tây – Phân biệt iu/uyu, d/gi/r dấu hỏi/dấu ngã

    Tập đọc: Vàm Cỏ Đông

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Từ địa phương – Dấu chấm hỏi, chấm than

    Tập đọc: Cửa Tùng

    Chính tả: Nghe – viết: Vàm Cỏ Đông – Phân biệt it/uyt, d/gi/r, dấu hỏi,dấu ngã

    Tập làm văn: Viết thư

    Tuần 14. Anh em một nhà

    Tập đọc: Người liên lạc nhỏ

    Kể chuyện: Người liên lạc nhỏ

    Chính tả: Nghe – viết: Người liên lạc nhỏ – Phân biệt ay/ây, l/n, i/iê

    Tập đọc: Nhớ Việt Bắc

    Luyện từ và câu: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm – Ôn tập câu Ai thế nào?

    Tập đọc: Một trường tiểu học vùng cao

    Chính tả: Nghe – viết: Nhớ Việt Bắc – Phân biệt au/âu, l/n, i/iê

    Tập làm văn: Nghe – kể: Tôi cũng như Bác – Giới thiệu hoạt động

    Tuần 15. Anh em một nhà

    Tập đọc: Hũ bạc của người cha

    Kể chuyện: Hũ bạc của người cha

    Chính tả: Nghe – viết: Hũ bạc của người cha – Phân biệt ui/uôi, s/x, ât/âc

    Tập đọc: Nhà bố ở

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Các dân tộc – Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh

    Tập đọc: Nhà Rông ở Tây Nguyên

    Chính tả: Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên – Phân biệt ưi/ươi, s/x, ât/âc

    Tập làm văn: Nghe – kể: Giấu cày – Giới thiệu về tổ em

    Tuần 16. Thành thị và nông thôn

    Tập đọc: Đôi bạn

    Kể chuyện: Đôi bạn

    Tập đọc: Về quê ngoại

    Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thành thị – Nông thôn – Dấu phẩy

    Tập đọc: Ba điều ước

    Chính tả: Nhớ – viết: Về quê ngoại – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

    Tập làm văn: Nghe – kể: Kéo cây lúa lên – Nói về thành thị, nông thôn

    Tuần 17. Thành thị và nông thôn

    Tập đọc: Mồ côi xử kiện

    Kể chuyện: Mồ Côi xử kiện

    Chính tả: Nghe – viết: Vầng trăng quê em – Phân biệt d/gi/r, ăt/ăc

    Tập đọc: Anh đom đóm

    Luyện từ và câu: Ôn về từ chỉ đặc điểm – Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy

    Tập đọc: Âm thanh thành phố

    Chính tả: Nghe – viết: Âm thanh thành phố – Phân biệt ui/uôi, d/gi/r, ăt/ăc

    Tập làm văn: Viết về thành thị, nông thôn

    Tuần 18. Ôn tập cuối học kỳ I

    Ôn cuối học kì I

    Ban biên tập rất mong sẽ là người bạn thân thiết, song hành cùng với các bạn học sinh trên con đường chinh phục đỉnh cao tri thức của mình.

    Những bài soạn văn lớp 3 tập 1 của chúng tôi đề bám rất sát chương trình học của Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 để có thể đưa ra những bài biên soạn gần gũi chính xác nhất với các bạn học sinh chúng ta.

    Ngoài ra chúng tôi rất mong các bạn hãy nêu lên ý kiến đánh giá, nhận xét của mình dưới bài viết của chúng tôi. Mọi ý kiến đóng góp của các bạn sẽ là hành trang để chúng tôi ngày càng trưởng thành hơn để phục vụ được tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giới Thiệu Bộ Sách Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 (Theo Bộ Chân Trời Sáng Tạo)
  • Phụ Huynh Lo Ngại Trước Bộ Sách Tiếng Việt Lớp 1: ‘các Thành Ngữ Đều Nặng Nề, Bài Đọc Thì Xỉa Xói Nhiều Hơn Là Giáo Dục’
  • Công Bằng Khi Đánh Giá Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5
  • Chương Trình Tiếng Anh Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Cho Trẻ Học Tiếng Anh Lớp 1 Ngay Từ Đầu?
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát: Top 100 Bài Hát Hay Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí Theo Chủ Đề
  • ​vì Sao Bạn Nên Học Tiếng Ba Lan?
  • Bí quyết đơn giản giúp mẹ dạy bé học tiếng Anh lớp 1 hiệu quả tại nhà Top 5 bài hát tiếng anh cho bé lớp 1 hay nhất

    Chương trình tiếng Anh lớp 1 tại trường

    Hiện nay, các trường tiểu học đều đã đưa chương trình học tiếng Anh vào chương trình học của học sinh. Chương trình học tiếng Anh lớp 1 tại trường sử dụng sách tiếng Anh lớp 1 do Bộ giáo dục xuất bản. Bộ sách gồm 2 cuốn: sách giáo khoa và sách bài tập. Chương trình học khá đơn giản, chủ yếu giúp bé làm quen với tiếng Anh thông qua các từ vựng và ngữ pháp ở mức độ dễ. Tuy nhiên, những trường tạo điều kiện cho học sinh học với giáo viên nước ngoài chưa nhiều.

    Chương trình tiếng Anh lớp 1 trên mạng

    Học tiếng Anh lớp 1 trên mạng là hình thức được khá nhiều phụ huynh lựa chọn. Bạn có thể cho con học miễn phí qua các video được đăng tải trên youtube hoặc đăng ký tài khoản học trên các trang học online.

    Chương trình học tiếng Anh lớp trên mạng khác nhau đối với từng website. Cũng có những website hỗ trợ bé giao tiếp với người nước ngoài hoặc nghe giọng thu âm.

    Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất khi học bất kì một thứ gì đều là phương pháp học. Ba mẹ nên xem xét xem trung tâm tiếng Anh đó sử dụng phương pháp học gì, học bằng phương tiện gì, thông qua giáo trình như thế nào, tập trung vào ngữ pháp hay nghe nói.

    Alisa xin gợi ý cho ba mẹ phương pháp học CLIL chuẩn Cambridge.

    Đối với trẻ em, phương pháp học CLIL – chuẩn Cambridge là phương pháp giúp trẻ tiếp thu thụ động ngôn ngữ thông qua các hoạt động như chơi trò chơi, sử dụng các hình ảnh, video ngộ nghĩnh, múa hát, kể chuyện … Với các hoạt động đó, bé không chỉ phát triển khả năng tư duy bằng tiếng Anh mà còn phát triển được các kĩ năng mềm khác, giúp bé tự tin hơn trong cuộc sống hằng ngày.

    Tìm hiểu thêm:

    Phương pháp học CLIL chuẩn Cambridge tại Alisa

    Hi vọng qua bài viết trên ba mẹ đã tìm được cách học hiệu quả phù hợp cho bé nhà mình,

    Alisa chúc bé học tiếng Anh ngày càng tiến bộ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Mẹo Tuyệt Vời Để Học Tiếng Hàn Nhanh Chóng Phần 1
  • Học Tiếng Anh Online: Cẩm Nang Tự Học Từ A
  • Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản
  • Cẩm Nang Tự Học Tiếng Trung Nhanh Chóng Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Chương trình học tiếng Anh lớp 2 Alokiddy

    Alokiddy là chương trình học tiếng Anh online được ưa chuộng nhất hiện nay. Chương trình có thiết kế vô cùng đơn giản, bắt mắt, tiện dụng và gây hứng thú đối với các bé. Hơn nữa, việc học tập của bé sẽ trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn rất nhiều khi chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh hoặc một chiếc máy tính bảng có kết nối mạng là bé có thể học tiếng Anh bất cứ đâu. Đây cũng là một phương pháp mà các bậc phụ huynh có thể quản lý tốt chuyện học của con vào các dịp nghỉ lễ.

    Với Alokiddy, các bé sẽ được trải nghiệm chương trình học tiếng Anh lớp 2 theo đúng chuẩn quốc tế. Bài giảng trong chương trình được tích hợp đủ 4 kỹ năng tiếng Anh là nghe, nói, đọc, viết, giúp trẻ hoàn thiện đầy đủ những gì còn thiếu. Những bài học không hề khô khan mà vô cùng thú vị nhờ các hình ảnh, âm thanh sống động, giúp bé vừa học vừa chơi, không bị áp lực phải học tập. Điều này cũng giúp bé có tinh thần thoải mái, tiếp thu bài học nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Hơn nữa, chương trình học tiếng Anh của Alokiddy còn tích hợp công nghệ 4.0 có khả năng nắm bắt và nhận diện được giọng nói của các bé, góp phần luyện phát âm song ngữ cho trẻ ngay từ những bài học đầu tiên. Đây là phần rất quan trọng trong quá trình học tiếng Anh của các bé sau này, việc phát âm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khẩu ngữ cũng như khả năng nghe nói tiếng Anh của các em.

    Không những thế, khi trẻ học tiếng Anh bằng chương trình Alokiddy, bố mẹ sẽ tiết kiệm được kha khá thời gian đưa đón cũng như chi phí bỏ ra cho một khóa học tiếng Anh của trẻ. Theo thống kê, so với học tiếng Anh tại các trung tâm thì học tiếng Anh tại nhà với Alokiddy rẻ hơn rất nhiều.

    Các chương trình tự học trực tuyến thường có nhược điểm là không thể theo dõi sát quá trình học của các bé để đánh giá. Tuy nhiên, Alokiddy với đội ngũ giáo viên trực tuyến luôn có mặt hàng giờ, hàng ngày sẽ hướng dẫn các bé trong suốt quá trình học. Vào mỗi cuối tuần, các bài thi sẽ được các giáo viên tổng hợp, chấm điểm và tiến hành đánh giá quá trình học của mỗi bé trong tuần. Từ đó, các bậc phụ huynh có thể dễ dàng theo dõi và biết được kết quả học tập của con một cách chi tiết nhất.

    Lưu ý khi sử dụng chương trình học tiếng Anh lớp 2

    Chương trình học tiếng Anh của Alokiddy là một chương trình rất bổ ích, không những giúp các bé tăng các kỹ năng về tiếng Anh mà còn giúp khơi dậy sự hứng thú học tập. Tuy nhiên, để quá trình học tập của các bé đạt được hiệu quả tốt nhất, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số điểm.

    Ngôn ngữ là một phần thú vị của văn hóa, việc khám phá và học tập của một ngôn ngữ thường đòi hỏi sự thích thú từ người học, do đó, các bậc phụ huynh không nên bắt ép các bé trong quá trình học tập. Các chương trình từ Alokiddy sẽ gây được hứng thú cho trẻ trong học tập và cuối mỗi bài học sẽ có các bài kiểm tra để đánh giá chất lượng học. Các bố mẹ không nên bắt các em học vượt quá số lượng bài cần học mỗi ngày, điều này có thể gây phản tác dụng, khiến trẻ mất đi hứng thú trong việc học tiếng Anh.

    Không nên dùng điểm số để chê bai, so sánh bé với các bé khác

    Mỗi bé có một năng khiếu riêng biệt, có bé có khả năng tiếp thu ngôn ngữ nhanh nhưng có bé chỉ thích tiếp xúc với các con số. Lớp 2 là thời kỳ định hướng ban đầu cho các bé trong quá trình học ngôn ngữ về lâu dài. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần thật bình tĩnh và kiên nhẫn trong việc học của bé.

    Những điểm số sau mỗi bài học thường chỉ để đánh giá sự tiến bộ của bé, bố mẹ không nên dùng những điểm số đó để chê bai hoặc so sánh bé với những bé có điểm số cao hơn. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến sự tự tin và sự hứng thú trong học tập của bé. Ngoài ra, các bậc phụ huynh nên khuyến khích, khen ngợi bé sau mỗi lần có bài được điểm cao hơn so với các bài trước, giúp bé thêm yêu thích môn học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Sách Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Ở Nhà Bạn
  • Top 4 Game Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Vừa Học Vừa Chơi
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2 Cho Các Bé Tại Quảng Ngãi
  • Tổng Hợp Bài Tập Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 2
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2, 3, 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Học Từ Vựng Tiếng Anh 8 (Hệ 10 Năm) Cực Hiệu Quả
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Tế
  • 6 Bước Học Từ Vựng Tiếng Anh Để Không Bao Giờ Quên
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Mà Không Gây Nhàm Chán
  • 11 Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Không Bao Giờ Chán
  • Để học tốt tiếng Anh 8 Thí điểm

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 2, 3, 4

    Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các từ vựng trong môn Tiếng Anh lớp 8 thành Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 2, 3, 4. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh học cũng như ôn tập các từ mới có trong chương trình học.

    Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2022 – 2022 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 5: Study Habits Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES

    UNIT 2: LIFE IN THE COUNTRYSIDE CUỘC SỐNG Ở MIỀN QUÊ

    TỪ VỰNG:

    Cuộc sống ở miền quê

    a cart (n) xe (bò, trâu, ngựa) kéo

    buffalo-drawn cart (n) xe trâu kéo

    bee (n) con ong

    beehive (n) tổ ong

    blackberry (n) quả mâm xôi đen

    bloom (n) hoa; vẻ hồng hào khỏe mạnh

    – in (full) bloom: nở rộ

    The garden always looks lovely when the roses are in bloom.

    (Khu vườn trông tuyệt đẹp khỉ những cây hoa hồng nở rộ.)

    blossom hoa, hoa chũm (trên cây ăn quả); hoa bụi

    brave (a) dũng cảm

    camel (n) lạc đà

    catch up with sb (v) đuổi kịp, theo kịp với (tố c độ, trình độ)

    I have to work hard to catch up with my classmates.

    (Tôi phải chăm học để theo kịp bạn cùng lớp.)

    cattle (pl) gia súc

    – a herd of cattle: đàn gia súc

    city folk (pi): người thành phố

    country folk (pl) người nông thôn

    country life (n) cuộc sống nông thôn

    crop (n) mùa vụ

    – collect crops (vt) thu gom sản phẩm thu hoạch

    – collect water đi lấy nước

    dairy products (n) sản phẩm từ sữa

    dense (a) (sương, khói, người, vật) dày đặc

    densely polulated (a) có dân cư đông đúc

    less densely populated có dân cư thưa thớt

    dig st (vt), dug, dug đào (hố, giếng)

    – dig for st đào tìm cái gì

    dry st (vt) phơi khô

    earthen (a) bằng đất, bằng đất sét nung

    earthen house nhà xây bằng đất

    entertaiment centre trung tâm giải trí

    envious (of sb/st) (a) ganh tị với ai

    – envy (n)

    Don’t be envious of your friend. (Đừng ganh tị với bạn của con.)

    facility (n) cơ sở vật chất

    fair (n) hội chợ

    ger(n) lều du mục

    goat (n) con dê

    grass (n) cỏ

    grassland (n) đồng cỏ, thảo nguvên

    harvest (n) mùa thu hoạch; sự thu hoạch

    – harvest time (n) thời vụ, mùa gặt

    – to harvest (st) thu hoạch (lúa, cá…)

    hay (n) cỏ khô

    herd (st) (vt) đi về hướng nào đó; lừa (trâu, hò…)

    – go herding the buffaloes chăn trâu, thả trâu, lùa trâu

    – a herd of cows/ elephants đàn bò/voi

    honey (n) mật ong

    milk the cows vắt sữa bò

    nomad người du mục

    nomadic (a) du mục; phải đi đây đó nhiều

    pasture (n) bãi cỏ

    peace hòa bình; sự bình yên

    peaceful (a) bình yên

    plough (st) = plow (A. E) cày

    pole (n) trụ chống; cây sào

    running water (n) nước từ hệ thống thủy cục

    rural area (n) vùng nông thôn

    tent (n) cái lều

    – put up a tent đựng lều

    – take down a tent hạ lều, dỡ lều

    urban (a) thuộc về đô thị

    urbanisation việc đô thị hóa

    vast (a) bao la; to lớn; rất nhiều

    TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 3 PEOPLES OF VIET NAM – Các nhóm văn hóa khác nhau của Việt Nam

    account for 86% (v) lên đến 86%; chiếm 86%

    – alternating song bài hát giao duyên, đối đáp

    ancestor (n) tổ tiên

    belief (n) niềm tin, tín ngưỡng

    – according to Vietnamese belief theo tín ngưỡng của người Việt.

    boarding school (n) trường nội trú

    burnt-out = burned-out bị cháy rụi

    – burnt-out land đất đã bị đốt hết cỏ, cây…

    chapi (n) đàn Chapi (của đồng bào Raglai)

    communal house (n) nhà cộng đồng, nhà rông; đình làng

    The Japanese market accounted for 35% of total sales. (Thị trường Nhật chiếm 35% doanh số)

    complicated (a) phức tạp

    costume (n) trang phục; phục trang (của diễn viên)

    discriminate against sb phân biệt đối xử chống lại ai

    discriminate in favor of sb/ st phân biệt thiên vị ai

    perse (a) đa dạng

    – persity sự đa dạng

    equality (n) sự bình đẳng

    ethnic group (n) nhóm sắc tộc

    ethnology (n) dân tộc học

    – Museum of Ethnology bảo tàng Dân tộc học

    Greeting-the-Moon festival lễ hội Đón Trăng

    heritage (n) di sản

    – world heritage site di sản thế giới (thiên nhiên hoặc được tạo nên bởi con người)

    jungle (n) rừng rậm, rừng xanh

    knowledge (n) tri thức, kiến thức

    I admire his knowledge of technology. (Tôi khâm phục kiến thức kĩ thuật của anh ấy.)

    majority (n) đa số; tuổi thành niên

    minority (n) bộ phận thiểu số; dân tộc thiểu số; tuổi vị thành niên

    modern (a) hiện đại

    mountainous region vùng núi

    multicultural (a) đa văn hóa

    musical instrument nhạc cụ

    people (pl) người, người ta, dân tộc

    poultry (n) gia cầm (gà, vịt, ngỗng), thịt gia cầm

    recipe (N) cách/ công thức chế biến

    religion (n) tôn giáo

    religions (a) thuộc về tôn giáo

    schooling (n) việc học tập ở trường

    semi-nomadic life cuộc sống bán du cư

    shawl khăn choàng cổ, trùm đầu

    show sb round/ around (vt) hướng dẫn, đưa ai đi tham quan đây đó

    shred st cắt nhỏ, xé nhỏ

    – shredded coconut dừa bào nhỏ

    significant (a) quan trọng, có ý nghĩa lớn, hàm ý

    insignificant (a) không đáng kể, không quan trọng

    speciality (n) đặc sản

    sticky rice (n) xôi

    stilt house (n) nhà sàn

    sympolise st (vt) tượng trưng cho, là biểu tượng của

    terraced fields (n) ruộng bậc thang

    the Central Highlands cao nguyên miền Trung; Tây nguvên

    UNESCO tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hiệp quốc

    worship sb (vt) (n) thờ, thờ cúng

    TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 4 OUR CUSTOMS AND TRADITIONS (PHONG TỤC VÀ TRUYỀN THỐNG CỦA CHÚNG TA)

    Các loại phong tục và truyền thống

    Các cách diễn đạt với “phong tục” và “truyền thống”

    accept St (vt) nhận (lời mời); thừa nhận (trách nhiệm, điều gì là đúng); đồng ý; cam chịu; nhận vào (học, làm việc…)

    – accepted (a) được chấp nhận; được đồng ý

    address sb/ st xưng hô với; nói với; phát biểu với

    belong to …. (v) thuộc về…

    – a sense of belonging cảm giác thân thuộc

    break st off (phr) bẻ gãy ra, làm rời ra

    She broke a piece of chocolate and gave it to me.

    (Có ta bẻ một miếng sô-cô-la và đưa nó cho tôi.)

    break with st by doing st (phr) đoạn tuyệt với; cắt đứt liên hệ với bằng cách…

    – break with tradition/old habits/the past phá vỡ/cắt truyền thống, thói quen cũ, quá khứ

    chopstick chiếc đũa

    – (a pair of) chopsticks đôi đũa

    circle (n) đường tròn, hình tròn, vòng tròn

    – make a circle (vt) xếp thành một vòng tròn

    cone (n) hình nón; vật có hình nón

    – conical hat (n) cái nón

    course (n) món ăn (phần trong một bữa ăn)

    – a four-course meal bữa ăn bốn món

    – main course món chính

    custom of doing st(n) thói quen (habit); tập quán, phong tục, tập tục

    – social custom tập quán xã hội

    – It is my custom to rise early (Thói quen cùa tôi là dậy sớm)

    – We have the custom of visiting relatives and friends on New Year’s Day. (Chúng tôi có tập quán thăm viếng họ hàng và bạn bè vào dịp Năm mới.)

    – It’s the custom for sb to do st Ai có thói quen làm việc gì

    cutlery (u) bộ đồ ăn (dao, nĩa, thìa …)

    dessert (n) món tráng miệng

    dish món ăn

    – an Italian dish món ăn Ý

    disrespectful (a) không tôn trọng người khác; bất kính

    espsso cà phê pha đậm đặc

    family reunion buổi sum họp gia đình; cuộc đoàn viên

    firework pháo hoa

    five-colored sticky rice xôi ngũ sắc

    follow st làm theo

    – follow a custom/ tradition làm theo tập quán/ truyền thống

    generation thế hệ

    – for generations trong nhiều thế hệ

    – through the generations qua các thế hệ

    get maried kết hôn

    – get married in white mặc áo cưới màu trắng trong lễ kết hôn

    honour sb/ st (vt) tôn vinh ai

    interview sb phỏng vấn ai

    – interviewer người phỏng vấn

    – interviewee người được phỏng vấn

    join hands (vt) nắm tay nhau; chung tay

    kid (sb) (v/t) nói đùa (với ai)

    lucky money tiền lì xì năm mới

    lunar month tháng âm lịch

    mooncake bánh trung thu

    New Year’s Ever đêm Giao thừa

    – on New Year’s Ever vào đêm Giao thừa

    pass st (vt) chuyền, chuyển

    – pass st down truyền lại (cho thế hệ sau…)

    plate (n) cái đĩa đựng thức ăn

    point st at … … chỉ, chia, đưa vật gì vào …

    – point the fork upwards đưa cái nĩa hướng lên phía trên

    prong (n) răng, chấu (của cái nĩa)

    – The fork has four prongs cái nĩa có bốn răng/chấu.

    reflect st st (vt) phản ánh

    resident cư dân; người cư trú tại một nơi nào đó

    respect sb tôn trọng (ai, ý kiến, ước muốn, luật pháp…); ngưỡng mộ

    respectful (of sb/ st) tôn trọng, tôn kính

    -reunite sb/ st (vt) làm cho đoàn tụ; thống nhất, hợp nhất (một tổ chức…)

    serving dish (n) đĩa, thố thức ăn chung (đĩa sâu, dùng cho nhiều người cùng ăn)

    serving spoon (n) thìa dùng chung (để chọn món nào đó)

    spirit tinh thần

    – spiritual thuộc về tinh thần, tôn giáo

    table manners (pl) phép tắc ăn uống (tại bàn ăn)

    spot on (a) = exactly right rất đúng, rất chính xác

    His assessment of the situation was spot on.

    (Việc đánh giá tình hình của ông ấy rất chính xác.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Theo Bài Học
  • Ghi Nhớ Từ Vựng Trên App Học Tiếng Anh Liệu Có Hiệu Quả?
  • Hack Não 1.500 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng: Cách Học Tiếng Anh Lại Từ Đầu Cho Bạn Mất Gốc
  • Bộ Đôi “hack” Não Từ Vựng Tiếng Anh: Phương Pháp Học Từ Vựng Hiệu Quả Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Hoàn thành câu bằng động từ trong khung, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    VOCABULARY

    1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

    * Đáp án

    1. carbon footprint 2. excavation

    3. intact 4. academic 5. undergraduate

    2. Complete the sentences, using the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành câu, dùng dạng đúng của từ cho trong ngoặc.)

    * Đáp án

    1. further 2. lower

    3. heat-related 4. Scenic 5. cultural

    PRONUNCIATION

    3. Listen and mark the intonation patterns of the questions. Then practise reading the sentences. (Nghe và đánh dấu mẫu ngữ điệu câu hỏi, sau đó thực hành đọc những câu hỏi đó.)

    *Đáp án

    1. / 2. / 3. 4. / 5. /

    GRAMMAR

    4. Rewrite and/ or combine the sentences. Begin each one as shown. (Hãy viết lại và/ hoặc nối câu lại với nhau, bắt đầu bằng từ cho sẵn.)

    * Đáp án

    1. Having lived near a chemical plant for many years, some villagers have now developed cancer.

    2. Having attended a conference on nature conservation, Quang became more involved in environmental activities.

    3. Mai regretted having dumped / dumping rubbish in the country park near her house.

    4. The manager denied having allowed / allowing harmful gases to emit into the air from the factory.

    5. They suspected Tom of having used / using explosives to kill fish in the lake.

    5. Complete the scnteccs with the verbs in the box. Use the psent perfect or the psent perfect continuous. (Hoàn thành câu bằng động từ trong khung, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

    * Đáp án

    1.has been studying 2. Have … taken

    3. have been learning 4. has been living

    5. has finished

    6. Finish the incomplete scntcnces, using cither a participle or to-infinitive clause. (Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh, dùng ngữ phân từ hoặc mệnh đề với động từ nguyên mẫu có TO)

    * Đáp án

    1. The London Tower Bridge, measuring 244 metres long, is a World Heritage Site.

    2. Visitors come to admire the relics excavated from the ancient tombs.

    3. The capital city of Ecuador was the first city in the world to be declared a World Heritage Site by UNESCO.

    4. I he c itadel ol the Ho Dynasty, located in Thanh Hoa Province, was added to UNESCO’s World Heritage List in 2011.

    5. The Complex of Hue Monuments, lying along, the Perfume River in Hue City, is a good example of a well-designed capital city.

    Review 3 – Skills trang 44 SGK Tiếng Anh 11 mới

    1. Read the text about the risk of sea-level rise. (Đọc bài khóa nói về nguy cơ dâng nước biển.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu

    2. Read the text and answer the questions.

    * Đáp án

    1. Because more than 20 cities are directly affected. Rising sea levels can endanger water supply in these cities threaten the life of millions of people.

    2. It is described as one of Asia’s most fertile rice-growing regions and home to approximately 20 million people.

    3. More than 80 percent of the Me Kong Delta could be flooded. Rice production may drop by about 2.6 million tonnes per year.

    4. Natural ecosystems and economic activites such as fisheries and tourism can be disrupted.

    5. They can lead to erosion of river banks and beaches, and loss of land.

    * Bài dịch

    Nguy cơ dâng mực nước biển

    Hơn 20 thành phố vùng bờ biển của Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mực nước biển đang dâng cao. Điều này sẽ nguy hại đến nguồn cung cấp nước cho tất cả các thành phố vùng bờ biển và đe dọa mạng sống của hàng triệu người.

    Vùng châu thổ sông Mê Kông của Việt Nam, một trong những vùng trồng lúa màu mỡ nhất châu Á và là nơi sinh sống của khoảng 20 triệu người đang đối mặt với nguy cơ mực nước biển dâng nhanh. Việc dâng mực nước biển có thể gây ngập lụt đến hơn 80% vùng châu thổ sông Mê Kông, và việc sản xuất lúa ở đây có thể tụt xuống khoảng 2.6 triệu tấn mỗi năm.

    Bên cạnh đó hệ sinh thái tự nhiên và các hoạt động kinh tế như đánh bắt cá và du lịch có thể gây ra sự xói mòn bờ sông, bờ biển mà có thể dẫn đến mất đất.

    Vấn đề nước biển dâng là vấn đề toàn cầu. Mọi người cần hiểu những nguy hại đối với đời sống ở những vùng bờ biển và chuẩn bị giải quyết những vấn đề này.

    SPEAKING

    3. Work with a partner. Choose a heritage site and talk about what you can do and see there. Use the information in Unit 8, if necessary. (Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một miền đất di sản và nói về những điều em đã thấy và đã làm ở đó, sử dụng thông tin ở bài 8 nếu cần.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu.

    * Đáp án

    1. T 2. F 3. T

    4. F 5. T

    * Lời trong băng

    Known as “Ha Long Bay on land”, Trang An Scenic Landscape Complex is famous fat its mountains, caves and archaeological relics. It includes Trang An Eco-tourist Site, Tan Coc – Bich Dong Landscape and Hoa Lu Ancient Citadel.

    Kings from the Dinh, Le and Ly Dynasties set up the capital in Hoa Lu Ancient Citadc from 968 to 1009. After King Ly Thai To moved the capital from Hoa Lu to Ha Noi ix 1010. the citadel remained known as the ancient capital of Viet Nam.

    Having unique natural and cultural values. Trang An scenic Landsepae Complex deserves its place on the UNESCO’s World Heritage List.

    WRITING

    5. Read and complete David’s letter, using the words in the box. (Đọc và hoàn thành bức thư của David, dùng từ cho trong khung.)

    * Đáp án

    1. higher education 3. extra- currcular activities

    2. admitted to 4. your culture

    5. scholarship

    6. Write a similar letter to the letter in 5. (Hãy viết một bức thư tưomg tự như ở bài tập 5.)

    * Bài viết gợi ý

    Hi Tim,

    You asked me about my future plans. Of course, I’d like to go to university, and I’m wondering if I can pursue higher education in your country, the USA.

    I’m good at English, maths, science and geography. Now. I’m working hard to get high scores in the test of English as a foreign language. Would high scores on this test help me obtain a good scholarship? Can international studens like me apply for financial aid in us colleges? Would I qualify for on-campus or off-campus jobs?

    I’m invovled in many social and extra-curricular activities too. I’m very active and like organising different events for my class and school.

    Which universities do you think I should apply to? I have always dreamed of studying at a US college and graduating with highest honours. Can my dream come true?

    Look forward to hearing from you soon.

    All the best,

    Quang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • 19 Lợi Thế Của Việc Học Tiếng Anh Mà “giới Siêu Lười” Cũng Phải “động Tâm”
  • 6 Lợi Thế Khi Bạn Học Tiếng Anh Giỏi
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Tổng Hợp Các Môn Học Ở Lớp 3 Theo Chương Trình 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Muốn Dạy Con Viết Văn Hay, Mẹ Phải Biết 3 Không Này
  • Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học
  • Giáo Án Buổi Chiều Môn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm
  • Luyện Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ
  • Cùng chúng tôi tìm hiểu các môn học ở lớp 3, phương pháp dạy trẻ học và bộ sách cần chuẩn bị cho trẻ theo chương trình học 2022 ngay bây giờ!

    1.1 Tiếng việt

    Môn học đầu tiên đó là tiếng Việt bao với 245 tiết học. Ở lớp 3, trẻ sẽ được học 5 nội dung: Luyện từ và câu; tập làm văn; tập đọc; chính tả; tập viết.

    1.2 Toán

    Môn toán học lớp 3 là một môn với rất nhiều kiến thức bao gồm 3 nội dung trải dài trong 175 tiết học:

    1.3 Ngoại ngữ

    Lớp 3 là thời điểm trẻ mới làm quen với đào tạo ngoại ngữ cơ bản. Chương trình học ngoại ngữ lớp 3 được phân bổ 140 tiết học với chương trình làm quen với ngoại ngữ là chủ yếu.

    Tùy vào đặc thù trường học mà việc xác định học ngoại ngữ nào là khác nhau. Tuy nhiên, đa số trường học lựa chọn tiếng Anh là ngôn ngữ đào tạo tại chương trình học lớp 3.

    1.4 Đạo đức

    Môn học đạo đức lớp 3 sẽ cung cấp kiến thức, kỹ năng mềm về xử lý tình huống cho trẻ trong 35 tiết học. Đạo đức không phải môn học chuyên môn nhưng là môn học không thể thiếu, nhất là khi trẻ đang ở lứa tuổi tiểu học.

    1.5 Tự nhiên và xã hội

    Với môn học tự nhiên và xã hội, trẻ sẽ được học về con người và sức khỏe. Được quan sát và tự nghiên cứu các hoạt động thiên nhiên trong thời lượng 70 tiết học. Đây sẽ là thời gian trẻ khám phá những điều tuyệt vời của tự nhiên và xã hội.

    1.6 Tin học và công nghệ

    Lớp 3 là năm đầu tiên trẻ được làm quen với môn tin học và công nghệ. Những kiến thức cơ bản nhất về tin học sẽ được truyền tải trong 70 tiết học. Do mới tiếp xúc với môn học này nên trẻ vẫn rất bỡ ngỡ. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần giúp trẻ luyện tập thêm ở nhà để quá trình học tập được hiệu quả hơn.

    1.7 Giáo dục thể chất (Thể dục)

    Môn thể dục sẽ được dạy trong vòng 70 tiết học xen kẽ vào các tuần học để trẻ rèn luyện sức khỏe tốt hơn.

    1.8 Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật)

    Môn học ở lớp 3 cuối cùng đó là Nghệ thuật, tương tự như giáo dục thể chất và tự nhiên & xã hội, môn học này cũng được giảng dạy trong thời lượng 70 tiết học giúp trẻ phát triển tư duy nghệ thuật một cách toàn diện.

    2. Các phương pháp dạy học các môn học lớp 3

    Các môn học ở lớp 3 tuy không quá khó nhưng để trẻ học tập có hiệu quả, các bậc phụ huynh cần đặc biệt chú trọng đến việc tìm ra phương pháp dạy học phù hợp cho con.

    2.1 Phương pháp dạy học toán lớp 3

    • Ứng dụng công nghệ vào việc dạy học cho trẻ: Ngày nay, chúng ta không thể phủ nhận sự tiện dụng của công nghệ thông tin, trong việc dạy học toán lớp 3, phương pháp này cũng vô cùng hiệu quả. Các bậc phụ huynh có thể sử dụng các phần mềm dạy học hoặc đăng ký cho con các khóa học online tại chúng tôi để tạo hứng thú học tập môn toán cho trẻ.

    • Tổ chức hoạt động trò chơi, thực hành: Nghiên cứu cho thấy, học qua hoạt động giúp trẻ ghi nhớ lâu hơn so với cách dạy truyền thống. Các bậc phụ huynh có thể sử dụng các trò chơi ôn tập kiến thức, thực hành trên bảng các nhân và đố vui ôn tập định kỳ cho trẻ.

    • Học nhóm: Việc xây dựng đội nhóm trong học tập sẽ tạo ra môi trường học tập cho trẻ, ngoài ra trẻ cũng có thể trao đổi và học hỏi từ bạn bè trong quá trình học toán.

    2.2 Phương pháp dạy học tiếng Việt lớp 3

    • Trải nghiệm thực tế: Tiếng Việt lớp 3 sẽ thực sự dễ dàng nếu như trẻ có cơ hội trải nghiệm thực tế bởi phương pháp này sẽ giúp trẻ trực tiếp cảm nhận và ghi nhớ câu từ. Ví dụ các bậc phụ huynh có thể cho trẻ đi dã ngoại và để trẻ miêu tả lại cảnh đẹp ở địa điểm đó. Chắc chắn trẻ sẽ vô cùng ghi nhớ bài tập làm văn này.

    • Hoạt động trò chơi, thực hành: Ngoài trải nghiệm thực tế, các bậc phụ huynh có thể tổ chức hỏi vui ôn lại kiến thức, các trò chơi vận động hay phiếu học tập, thuyết trình, tổ chức trò chơi theo nhóm.

    2.3 Phương pháp dạy học tự nhiên và xã hội lớp 3

    • Thực hành trải nghiệm thực tế: Môn học tự nhiên và xã hội là môn học đặc biệt đề cao các trải nghiệm thực tế. Hãy để trẻ trực tiếp tham gia vào các hoạt động xã hội, hoạt động sản xuất để trẻ có thể hoàn thiện kiến thức tự nhiên và xã hội một cách nhanh nhất.

    • Phỏng vấn hỏi đáp: Phỏng vấn hỏi đáp thường được cho là hoạt động của người lớn nhưng hãy để trẻ làm quen với việc này ngay từ những năm học tiểu học để phát huy tính chủ động học tập và khả năng diễn đạt của trẻ

    • Dạy học qua sản phẩm mẫu: Ngoài ra, các bậc phụ huynh có thể tham khảo phương pháp học qua sản phẩm mẫu hoặc để trẻ tự tay tạo ra các sản phẩm này. Chắc chắn, trẻ sẽ vô cùng thích thú, nhờ vậy mà trẻ tiếp thu nhanh hơn.

    Bên cạnh sử dụng các phương pháp dạy trẻ nói trên, phụ huynh có thể tham khảo bài giảng và chương trình rèn luyện tại chúng tôi để giúp con học các môn học ở lớp 3 ngày một hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm
  • Những Ứng Dụng Nấu Ăn, Học, Dạy Nấu Món Ngon Hay Nhất
  • Top 10 Ứng Dụng Dạy Nấu Ăn Miễn Phí Hay Nhất Trên Iphone
  • Top 11 Ứng Dụng Nấu Ăn ‘chuẩn’ Cho Bà Nội Trợ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100