Như Thế Nào Là Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh Và Thực Đơn Khoa Học Cần Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Chế Độ Ăn Kiêng Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả Cao
  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Văn Học
  • Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Vấn Đề Xã Hội Hiện Nay
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn
  • Thực đơn ăn uống lành mạnh vẫn có thể cung cấp nhiều calorie, chất béo hay đường

    Thực tế, không ít người đều cho rằng, một chế độ ăn lành mạnh sẽ chứa ít chất béo, ít calorie, ít carbohydrate hơn (chủ yếu là thích hợp để duy trì cân nặng hoặc giảm cân). Nhưng sự thật bất ngờ hơn bạn nghĩ: Cả 2 chế độ ăn nêu trên đều chứa lượng calorie như nhau (2.031), hàm lượng chất béo, carbohydrate và protein cũng gần tương đương nhau.

    Chuyên gia dinh dưỡng Nichola Whitehead của webssite chúng tôi lý giải: “Lượng calorie rất quan trọng đối với việc tăng hay giảm cân, tuy nhiên, nó không phải là yếu tố duy nhất mà chúng ta nên tập trung vào trong việc cải thiện sức khỏe “.

    Rõ ràng, ngoài việc biết thực phẩm chứa bao nhiêu calorie thì mỗi người vẫn cần lưu ý tới những hạng mục khác như: Vitamin, khoáng chất, chất béo lành mạnh…

    Thực đơn bữa ăn lành mạnh điển hình:

    Các chế độ ăn uống lành mạnh có thể chứa cùng số calorie với chế độ ăn không lành mạnh nhưng nó sẽ tốt hơn về mặt dinh dưỡng. Một chế độ ăn uống lành mạnh không chỉ cung cấp đủ mà còn có đủ nước để cung cấp độ ẩm tối ưu. Không những vậy, chế độ ăn nhiều rau củ quả sẽ cung cấp thêm các chất xơ có lợi cho tiêu hóa, vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa… tăng cường sức khỏe tổng thể.

    Thực đơn bữa ăn không lành mạnh điển hình:

    Trong khi đó, chế độ ăn uống không lành mạnh không có trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt, nó cung cấp rất ít vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa hoặc chất xơ. Hầu hết các carbohydrate trong chế độ ăn này tuy giúp tăng năng lượng nhưng chỉ có tác dụng ngắn và nhanh chóng cạn kiệt…

    Nói tóm lại, một chế độ ăn uống lành mạnh là một chế độ ăn uống cân bằng, có chứa các thực phẩm thuộc 4 nhóm cơ bản: Chất bột đường, chất đạm/protein, chất béo, vitamin và khoáng chất để có dinh dưỡng tối ưu. Mỗi ngày, mỗi người cũng nên uống thêm sữa để bổ sung calci có lợi cho sức khỏe tim mạch và xương khớp. Đừng quên ăn nhiều rau củ quả để bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của gốc tự do, chống lão hóa và ngăn ngừa ung thư.

    Nên đọc

    Biết Tuốt H+ (Theo Daily Mail)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Tiếng Anh Qua Chủ Để Ăn Uống Hiệu Quả
  • 5 Chỉ Dẫn Ăn Uống Khoa Học
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thức Ăn Và Sức Khoẻ
  • Thế Nào Là Ăn, Uống Khoa Học?
  • Làm Sao Tự Học Tiếng Anh Tốt?
  • Chế Độ Ăn Uống Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học
  • Học Tiếng Anh Qua Các Tác Phẩm Văn Học
  • Xã Hội Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhiên Liệu Sinh Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bệnh nhân mắc PVS nên được bổ sung sắt trong chế độ ăn uống.

    Patients with PVS should receive iron supplementation in their diet.

    WikiMatrix

    chế độ ăn uống chiếm 30- 35% nguyên nhân môi trường gây ra ung thư.

    And what really intrigued me, was when I saw that diet accounts for 30 to 35 percent of environmentally- caused cancers.

    QED

    Chế độ ăn uống khác nhau rõ rệt giữa các loài strepsirrhine.

    Diets vary markedly between strepsirrhine species.

    WikiMatrix

    Sau khi quay bộ phim, anh nhanh chóng đi vào một chế độ ăn uống hợp lý.

    After the shooting of the film, he quickly went on a liquid diet.

    WikiMatrix

    Cậu có biết chế độ ăn uống như thế ảnh hưởng thế nào không?

    You know what that kind of diet does to your guts?

    OpenSubtitles2018.v3

    Chế độ ăn uống không hợp lý, tập luyện sai, kỹ thuật sai.

    Wrong diet, wrong exercise, wrong technique

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng cũng sử dụng bãi liếm muối khoáng để bổ sung chế độ ăn uống của chúng.

    They also used sugar of lead to sweeten their wines.

    WikiMatrix

    Nhưng chế độ ăn uống của họ có thực sự bổ dưỡng hơn không?

    But has their diet really become more nutritious?

    jw2019

    Đó là gia cầm của thiên nhiên mà cuộc sống về nụ và chế độ ăn uống uống.

    It is Nature’s own bird which lives on buds and diet drink.

    QED

    I ́m hiện đang ngày một chế độ ăn uống.

    I’m currently on a diet.

    QED

    Chó con nên được cho ăn một chế độ ăn uống cân bằng.

    Puppies should be fed a balanced diet.

    WikiMatrix

    “Làm thế nào mình có thể giúp con có chế độ ăn uống hợp lý?”

    “How can I help my daughter gain a balanced view of dieting?”

    jw2019

    1 . Có chế độ ăn uống khỏe mạnh , cân đối .

    1 . Eat a healthy , balanced diet .

    EVBNews

    Tuy nhiên, hình thái hàm dưới tiết lộ thêm về tài nguyên chế độ ăn uống của chúng.

    However, the mandible morphology reveals more about their dietary resources.

    WikiMatrix

    Nguyên nhân của sự việc này từ lâu được cho là do chế độ ăn uống.

    The cause of all this internal drama has long been put down to diet.

    ted2019

    Trong số các pterodactyloids, có sự đa dạng lớn hơn trong chế độ ăn uống.

    Among pterodactyloids, a greater variation in diet is psent.

    WikiMatrix

    Xuất hiện khỏe mạnh, họ được phép tiếp tục với chế độ ăn uống của họ.

    Appearing healthier, they were allowed to continue with their diet.

    WikiMatrix

    Phải thay đổi chế độ ăn uống , và còn phải dùng TMP và Fluorquinolones .

    Regimens vary , and include TMP and fluorquinolones .

    EVBNews

    Cùng với chế độ ăn uống hợp lý, vận động sẽ giúp không bị thừa cân.

    Exercise need not be painful or extreme to be effective.

    jw2019

    Một số người sử dụng nó như là một chất bổ sung chế độ ăn uống.

    Some eat it as a breakfast food.

    WikiMatrix

    Hầu hết các chế độ ăn uống tự nhiên của chúng là tảo.

    Most of its natural diet is algae.

    WikiMatrix

    Chế độ ăn uống của bà mẹ trong quá trình mang thai thay đổi ADN của trẻ

    Mother ‘s diet during pgnancy alters baby ‘s DNA

    EVBNews

    Bác sĩ có thể kê toa thuốc hoặc đề nghị điều chỉnh chế độ ăn uống.

    A physician may pscribe medication or recommend dietary adjustments.

    jw2019

    Chúng ta chi 100 tỷ đô la một năm cho viện trợ chế độ ăn uống.

    We spend 100 billion dollars a year on diet aids.

    QED

    Nhưng các bạn có thể cải thiện chế độ ăn uống như thế nào?

    But how can you improve your diet?

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Từ Khóa Về Ăn Uống Khoa Học Tiếng Anh Là Gì, Từ Ăn Uống Trong Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Thói Quen Ăn Uống
  • Ăn Uống Điều Độ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Top Từ Vựng Tiếng Anh Về Trường Học Cần Nắm Vững
  • Trường Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Từ Khóa Về Ăn Uống Khoa Học Tiếng Anh Là Gì, Từ Ăn Uống Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Ăn Uống Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Văn Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học
  • Học Tiếng Anh Qua Các Tác Phẩm Văn Học
  • Xã Hội Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đang xem: ăn uống khoa học tiếng anh là gì

    1, Từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống

    Các bữa ăn (meals) trong ngày

    Breakfast: bữa sángLunch: bữa trưaDinner: bữa tối

    Brunch: bữa giữa sáng và trưa Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủSnack: bữa ăn phụ, ăn vặt

    Sử dụng từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống vào đoạn văn

    It could be seen clearly that Vietnamese cuisine is quite unique with various specialities and foods. Normally, almost all people eat 3 main meals per day: breakfast, lunch and dinner. Whenever they choose ingredients, Vietnamese people pfer new and fresh ones, various herbs and vegetables with little oil in every dish. Furthermore, different spices such as fish sauce, shrimp paste and soy sauce are added to boost the amazing flavour of foods. In Vietnam, there is no compulsory concept of a full course-meal which has starter, main course and desert.

    Instead, one and only meal consists of several dishes like rice, soup, stir-fried or boiled vegetables and main dishes cooked from meat, fish, egg or tofu. 

    Dịch:

    Có thể thấy rõ ràng rằng nền ẩm thực Việt Nam rất độc đáo với nhiều đặc sản và đồ ăn đa dạng. Thông thường, hầu hết mọi người sẽ ăn 3 bữa chính mỗi ngày: sáng, trưa và tối. Mỗi khi chọn nguyên liệu, người Việt Nam thiên về những nguyên liệu tươi mới, các loại hành lá, rau khác nhau với ít dầu mỡ trong các món ăn. Ngoài ra, những gia vị khác nhau như nước mắm, mắm tôm, xì dầu được thêm nếm vào đề gia tăng hương vị đậm đà của món ăn. Ở Việt Nam, không có một quy trình bắt buộc cho một bữa ăn như các bước khai vị, bữa chính, tráng miệng. Thay vào đó, một bữa ăn bao gồm nhiều món như cơm, súp, món xào hoặc rau luộc và món chính sẽ là thịt, cá, trứng hoặc đậu phụ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Thói Quen Ăn Uống
  • Ăn Uống Điều Độ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Top Từ Vựng Tiếng Anh Về Trường Học Cần Nắm Vững
  • Trường Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trường Tiểu Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thế Nào Là Ăn, Uống Khoa Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thức Ăn Và Sức Khoẻ
  • 5 Chỉ Dẫn Ăn Uống Khoa Học
  • Mẹo Học Tiếng Anh Qua Chủ Để Ăn Uống Hiệu Quả
  • Như Thế Nào Là Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh Và Thực Đơn Khoa Học Cần Gì?
  • Top 10 Chế Độ Ăn Kiêng Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả Cao
  • Để biết lúc nào cần ăn thực phẩm gì, bạn cần nắm được hoạt động của cơ thể bởi nhu cầu của cơ thể khác nhau ở những thời điểm trong ngày.

    Tất cả các thực phẩm chúng ta ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh. Và nếu biết cách ăn uống lành mạnh, đúng giờ, chắc chắn bạn cũng đạt được mục đích giảm cân của mình.

    Những người thông minh sẽ có thói quen ăn uống khoa học và họ biết lúc nào cần ăn thực phẩm gì vì nhu cầu của cơ thể khác nhau ở những thời điểm trong ngày.

    Để hiểu những gì thực phẩm để ăn vào đúng thời điểm, trước tiên hãy hiểu hoạt động của cơ thể chúng ta . Nhu cầu của cơ thể khác nhau vào những thời điểm khác nhau trong ngày.

    Buổi sáng

    Qua một đêm, cơ thể bạn không có năng lượng do thực phẩm cung cấp nên khi tỉnh dậy thường có cảm giác đói hoặc mệt. Sau khi ngủ dậy, lượng carbohydrate rất thấp, lượng đường trong máu cũng thấp. Vì carbohydrate cung cấp năng lượng để hỗ trợ các hoạt động của cơ thể nên nếu thiếu carbohydrate, cơ thể sẽ phải phá vỡ protein ở cơ bắp để để có được nhiên liệu cho năng lượng. Khi lượng protein này bị phá vỡ, không những bạn sẽ mất đi cơ bắp mà bạn sẽ càng cảm thấy mệt mỏi, các hoạt động của cơ thể bị trì trệ. Từ đó kéo theo tốc độ chuyển hóa chất béo chậm lại và tích tụ trong cơ thể.

    Chính vì lý do này mà bạn tuyệt đối không được bỏ qua bữa ăn sáng. Tốt nhất bạn nên ăn trong khoảng 1 giờ sau khi thức dậy để carbohydrate hấp thụ nhanh nhanh chóng và đảm bảo nguồn protein cho cơ bắp.

    Bạn nên chọn trái cây kết hợp với bột yến mạch cho bữa sáng vì chúng sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu. Các nguồn protein từ lòng trắng trứng sẽ giúp phòng ngừa sự hủy hoại các cơ.

    Nếu bạn đã ăn sáng, lượng đường trong máu đã được phục hồi, các cơ cũng được cung cấp protein, sự trao đổi chất diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, do các hoạt động của cơ thể trong buổi sáng mà đến giữa ngày, lượng đường trong máu cũng bắt đầu giảm xuống, nguồn năng lượng cũng không còn được đủ đầy như trước. Nếu không bổ sung thực phẩm, rất có thể bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, tụt huyết áp…

    Lúc này, mẹo tốt nhất để bạn duy trì sự tỉnh táo, minh mẫn, tràn đầy sức lực là bổ sung ngay thực phẩm giàu carbohdrate tiêu thụ nhanh và protein hấp thụ chậm. Bạn hãy uống sữa ở thời điểm này. Sữa chứa casein – một protein hấp thụ chậm, giải phóng axit amin giúp xây dựng các cơ. Sữa cũng chứa carbohydrate, giúp từ từ chuyển đổi lactose thành glucose để dễ dàng sử dụng nguồn năng lượng.

    Hoặc bạn cũng có thể ăn hoa quả để bổ sung carbohydrate cho cơ thể một cách nhanh nhất.

    Buổi trưa

    Cơ thể cần được cân bằng vào thời điểm này. Bữa trưa là bữa ăn lớn thứ hai trong ngày vì bạn cần cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động của cơ thể trong buổi chiều. Bữa ăn này cũng rất quan trọng trong việc giữ gìn cơ bắp vì nếu thiếu năng lượng cơ thể sẽ lấy protein từ cơ bắp để tái tạo năng lượng. Nếu bạn ăn một bữa trưa chất lượng, bạn sẽ giảm được sự thèm ăn đồ ăn ngọt vào lúc giữa buổi chiều khi lượng đường trong máu bắt đầu sụt giảm.

    Về cơ bản, bữa trưa của bạn nên bao gồm rau họ cải như bắp cải, súp lơ… để cung cấp nhiều chất xơ. Ngoài ra, thực phẩm dành cho bữa trưa cũng nên có chỉ sốcarbohydrate thấp. Các loại thực phẩm này sẽ phát hành đường trong máu rất chậm, do đó sử dụng ít insulin hơn, nhờ đó bạn sẽ không bị tăng cân do sự tăng vọt trong hoạt động insulin sẽ thúc đẩy lưu trữ chất béo .

    Bạn nên bổ sung protein trong bữa trưa từ các thực phẩm như trứng, thịt gà, cá, giá, đậu… Bữa trưa cũng nên bao gồm axit béo thiết yếu tốt như chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa. Một người ăn chay phải chuyển sang một loại dầu hạt lanh để nhận được béo omega-3. Axit béo omega-3 phát hành EPA và DHA có tác dụng giảm viêm, cải thiện lưu lượng máu, do đó hỗ trợ việc hình thành cơ bắp. Axit béo omega-3 cũng được biết đến để giảm nguy cơ các bệnh khác nhau như bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và ung thư.

    Giữa buổi chiều

    Để giữ cho sự trao đổi chất của cơ thể và để tránh khủng hoảng năng lượng vào giữa buổi chiều, bạn cần ăn một chút đồ ăn nhẹ nào đó như các loại hạt hoặc hoa quả. Các loại hạt thường là nguồn chất béo tốt, lại có tỉ lệ nhỏ của protein.

    Buổi tối

    Vào thời điểm cuối ngày và nhất là ban đêm, cơ thể đốt cháy ít năng lượng hơn… Còn lúc nửa đêm, khi say giấc nồng thì cơ thể gần như không tiêu thụ gì cả!

    Vậy nên nếu như càng ăn tối muộn thì nồng độ đường và nồng độ chất béo (triglyxerit) trong máu sẽ duy trì ở mức cao. Vì vậy, bữa tối lý tưởng của bạn là không nên gồm thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ mà thay vào đó là các thực phẩm nhiều chất xơ như rau xanh. Bạn cũng có thể uống sữa buổi tối nhưng không nên uống trước khi đi ngủ khoảng 1 giờ đồng hồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Tự Học Tiếng Anh Tốt?
  • Kinh Nghiệm Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Của Mình
  • Từ Vựng Chủ Đề Tiếng Anh Về Trường Học Và Đại Học Thông Dụng Nhất..
  • Chương Trình Tiếng Anh Tăng Cường Ismart Áp Dụng Bậc Tiểu Học
  • Tiếng Anh Tiểu Học Và Những Điều Chưa Kể
  • Chế Độ Thai Sản Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Mẫu Giáo Hiệu Quả
  • Học Giao Tiếp Tiếng Anh Ở Sân Bay Cho Chuyến Đi Suôn Sẻ
  • Học Tiếng Thái Giao Tiếp Cơ Bản Nhanh Nhất
  • Đẩy Mạnh Dạy Và Học Tiếng Việt Ở Ukraine
  • Tiếng Nga Và Cuộc Xung Đột Ở Ukraine
  • Để trả lời cho câu hỏi chế độ thai sản tiếng anh là gì thì đó chính là từ : childbirth allowance. Đây có thể hiểu là chế độ thai sản hay còn gọi là chế độ sinh đẻ. Tuy nhiên, vấn đề về tên tiếng anh của chế độ này không phải là điều mà người lao động cần mất thời gian để tìm hiểu như vậy. Điều mà mọi người cần biết chính là khi đóng BHXH thì chế độ thai sản mà mình được hưởng là gì? Điều kiện hưởng chế độ thai sản ra sao?…

    Khi nói đến chế độ thai sản thì nhiều người lao động thường chỉ nắm được những thông tin cơ bản về việc nghỉ thai sản 06 tháng và được hưởng 100% lương đóng BHXH trong thời gian nghỉ đó. Nhưng thực tế thì chế độ thai sản còn có nhiều chế độ mà người lao động cần biết để có thể đảm bảo được quyền lợi của mình một cách tốt nhất. Có nhiều trường hợp người lao động vì không nắm rõ thông tin nên việc thực hiện thủ tục để hưởng chế độ bị bỏ sót. Đó chính là một thiệt thòi rất lớn mà người lao động cần phải lưu ý.

    Theo quy định của luật BHXH thì chế độ thai sản bao gồm các chế độ như : chế độ khám thai; chế độ khi sảy thai,phá thai, nạo hút thai; chế độ sinh con; chế độ sử dụng các biệt pháp tránh thai; chế độ dưỡng sức sau sinh ; chế độ thai sản cho chồng;… Một khi nắm rõ được các chế độ thai sản mình được hưởng khi tham gia BHXH thì người lao động sẽ có được sự hỗ trợ tốt nhất. Từ đó có thể giúp cho việc ổn định cuộc sống được tốt hơn khi sinh con.

    Như vậy, người lao động không nên mất thời gian tìm hiểu chế độ thai sản tiếng anh là gì mà cần chú trọng tìm hiểu những quy định mà luật BHXH ban hành để có thể đảm bảo quyền lợi của mình được tốt nhất và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Phụ Sản Tiếng Anh Là Gì
  • Dây Cáp Điện Tiếng Anh Là Gì
  • Dây Chuyền Tiếng Anh Là Gì?
  • Sách Dạy Chơi Poker Tiếng Việt Cực Hay Không Thể Bỏ Qua
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Rau Củ Quả Việt Nam
  • Top 10 Chế Độ Ăn Kiêng Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Văn Học
  • Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Vấn Đề Xã Hội Hiện Nay
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn
  • Đơn Xin Nghỉ Học Tiếng Anh
  • Có nhiều chế độ ăn kiêng giảm cân khác nhau, với những lợi ích và hiệu quả khác nhau. Nhưng chủ yếu là ăn uống lành mạnh, khoa học, nuôi dưỡng cơ thể theo cách tốt nhất trong quá trình giảm cân. Vấn đề là mỗi người cần chọn ra chế độ phù hợp và khoa học nhất cho mình.

    Lợi ích của việc có một chế độ ăn kiêng giảm cân khoa học

    Có một chế độ ăn kiêng giảm cân phù hợp và khoa học sẽ giúp sức khỏe của bạn luôn được duy trì, không thiếu chất mà vẫn đảm bảo giảm béo hiệu quả.

    Thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cân khoa học được nhiều người áp dụng không những giúp bạn giảm cân an toàn mà còn giúp bạn giảm cân lâu dài và khỏe mạnh.

    Theo U.S News, các chuyên gia thực phẩm và sức khỏe đã liệt kê hơn 40 chế độ ăn kiêng giảm cân trên thế giới, trong đó có 10 chế độ được áp dụng nhiều và đạt hiệu suất thành công cao.

    Top 10 chế độ ăn kiêng giảm cân nhanh và an toàn nhất hiện nay

    1. Dash Diet – Ngăn chặn bệnh cao huyết áp

    2. Weight Watchers Diet – Chế độ ăn kiêng giảm béo bụng

    Nguyên lý: Cắt giảm lượng dầu thực vật bạn dùng, vì nó chứa rất nhiều calo và chất béo bão hòa, sẽ gây bất lợi cho việc giảm cân.

    + Tuần 1: Loại bỏ sữa và các thực phẩm chế biến, một lượng lớn các chất béo bão hòa.

    + Tuần 2: Hãy loại bỏ tất cả các sản phẩm động vật, bao gồm trứng.

    + Tuần 3: Hãy từ bỏ dầu và chất béo.

    + Tuần 4: Tập trung vào việc duy trì và phát hiện các thực phẩm tự nhiên lành mạnh.

    Lợi ích: Mục đích của chế độ ăn này là để cung cấp cho sức khỏe tốt nhất và phòng ngừa các bệnh mãn tính, trong khi đó còn giúp bạn quản lý trọng lượng cơ thể.

    16 nguyên tắc giảm cân cần nhớ để giảm cân nhanh nhất

    5 bài tập giảm mỡ bụng tại nhà cho nam và nữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Như Thế Nào Là Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh Và Thực Đơn Khoa Học Cần Gì?
  • Mẹo Học Tiếng Anh Qua Chủ Để Ăn Uống Hiệu Quả
  • 5 Chỉ Dẫn Ăn Uống Khoa Học
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thức Ăn Và Sức Khoẻ
  • Thế Nào Là Ăn, Uống Khoa Học?
  • Ăn Uống Điều Độ Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Thói Quen Ăn Uống
  • Những Từ Khóa Về Ăn Uống Khoa Học Tiếng Anh Là Gì, Từ Ăn Uống Trong Tiếng Anh
  • Chế Độ Ăn Uống Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Văn Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học
  • Hơn bao giờ hết, bạn cần nghỉ ngơi, tập thể dục và ăn uống điều độ.

    Your body needs sufficient rest, healthful exercise, and proper nourishment more than ever.

    jw2019

    Cũng hãy xem xét lợi ích của việc ăn uống điều độ và dùng rượu có chừng mực.

    Consider also the health benefits that result from moderation in eating and drinking.

    jw2019

    * Nên ăn uống điều độ và hợp lý .

    * Eat right .

    EVBNews

    Trẻ có thể phải được điều trị nhiều tuần ở NICU để điều chỉnh lại việc ăn uống điều độ .

    Babies may spend many weeks in the NICU readjusting to regular feeding .

    EVBNews

    “Hãy bắt đầu bằng việc ăn uống điều độ, đủ dinh dưỡng cũng như ngủ đủ và tập thể dục.

    “Start with eating a well-balanced, healthy diet as well as getting enough sleep and exercise.

    jw2019

    2 Hiển nhiên, phần lớn chúng ta biết tương quan giữa sức khỏe thể chất và việc ăn uống điều độ.

    2 Doubtless all of us are familiar with the relationship between our physical well-being and proper diet.

    jw2019

    Thí dụ, thay vì sống khổ hạnh, chúng ta có thể thấy vui vẻ trong việc ăn uống điều độ (Truyền-đạo 2:24).

    (Ecclesiastes 2:24) And, as we shall see, Solomon reaches a very positive and optimistic conclusion.

    jw2019

    Mặc dù A-léc-xan-đơ có thói quen ăn uống điều độ, nhưng cuối cùng ông rơi vào tật uống rượu quá độ.

    Although Alexander was moderate in his eating habits, he eventually gave way to excesses in his drinking.

    jw2019

    (Ma-thi-ơ 24:37-39) Không có gì sai trong việc ăn uống điều độ, và chính Đức Chúa Trời đã sắp đặt sự cưới gả.

    (Matthew 24:37-39) In moderation, there is nothing wrong with eating and drinking, and marriage is an arrangement originated by God himself.

    jw2019

    Ăn uống điều độ và tập thể dục nằm trong số những phương pháp được khuyến khích có thể mang lại kết quả tốt.

    Many of the ideas promoted, such as sensible eating and drinking habits and physical exercise, can produce some beneficial results.

    jw2019

    Ngược lại, Chúa Giê-su sống bình thường như bao người khác, ngài ăn uống điều độ nhưng lại bị cáo buộc là tham ăn mê rượu.

    He eats and drinks in a balanced way, but he is accused of going to excess.

    jw2019

    Hãy tự chăm sóc cho mình bằng cách ăn uống điều độ , hợp lý và thường xuyên tập thể dục – hai điều này giúp bạn giải toả stress đấy !

    Take care of yourself by eating right and getting regular exercise – two great stress busters !

    EVBNews

    Điều đó có nghĩa là chúng ta ăn uống điều độ và tập thể dục và giúp cho cơ thể của chúng ta hoạt động theo điều kiện tốt nhất của sức khỏe.

    That means eating right and exercising and helping our bodies function at their optimum strength.

    LDS

    Tôi ăn uống điều độ, tập thể dục hằng ngày, và tôi luôn giữ bộ não hoạt động lành mạnh, và đó là tất cả những gì các cuộc nghiên cứu khuyên bạn nên làm.

    I’m eating right, I’m exercising every day, I’m keeping my mind active, that’s what the research says you should do.

    QED

    Theo nghĩa đen, một sự ăn uống điều độ, thăng bằng và lành mạnh làm tăng sức khỏe cơ thể, và cũng khiến cơ thể có cảm giác thèm ăn khi đến bữa ăn kế tiếp.

    In a literal way, regular, balanced, and wholesome meals promote bodily health, and they also incline the body to develop an appetite for the next meal when the time arrives.

    jw2019

    Họ làm việc như điên , vui chơi thâu đêm , ăn uống không điều độ .

    They work like the devil , enjoy yourself overnight , do n’t eat and drink moderately .

    EVBNews

    Tâm lý xây dựng sự xấu hổ trong ăn uống không điều độ.

    Psychological Construction of Shame in Disordered Eating.

    WikiMatrix

    (1 Ti-mô-thê 3:2, 11) Vì vậy, Đức Giê-hô-va chắc chắn sẽ giúp tất cả những người tha thiết tìm cách áp dụng lời khuyên của Kinh Thánh về việc ăn uống điều độ.—Hê-bơ-rơ 4:16.

    (1 Timothy 3:2, 11) Therefore, Jehovah will surely help all those who earnestly seek to apply the Bible’s counsel on moderate eating and drinking habits. —Hebrews 4:16.

    jw2019

    Louis thừa kế một kho bạc phong phú từ cha mình, người đã tăng cường quyền lực hoàng gia và cai trị mà không ăn uống điều độ trong những thập kỷ cuối cùng của triều đại của mình.

    Louis inherited a rich treasury from his father, who had strengthened royal authority and ruled without holding Diets during the last decades of his reign.

    WikiMatrix

    Vâng theo các điều răn của Đức Chúa Trời giúp họ trở thành những người sạch sẽ hơn, lương thiện và siêng năng hơn, là những người tôn trọng sự sống và tài sản của người khác cũng như ăn uống điều độ.

    (Psalm 9:9, 10) Obeying God’s commandments has made them better people when it comes to cleanliness, honesty, industriousness, respect for the life and possessions of others, and moderation in food and drink.

    jw2019

    Trám răng thì rẻ hơn trị liệu tuỷ rễ răng , thay vài miếng gỗ nhỏ thì dễ hơn sửa cả căn nhà bị mối gặm , và ăn uống điều độ , tập thể dục thì tốt hơn phải chữa trị bệnh tim hay tiểu đường dứt điểm bằng những biện pháp điều trị tốn kém .

    It ‘s cheaper to have a cavity filled than to get a root canal , easier to replace a couple of pieces of wood than to have your house tented for termites and better to eat healthy and exercise than end up needing expensive treatments for diabetes or heart disease .

    EVBNews

    Anh nêu lên giá trị của một chế độ ăn uống thiêng liêng điều độ nếu muốn gìn giữ sức khỏe để thi hành thánh chức.

    He highlighted the value of having a good spiritual diet in order to remain fit to render sacred service.

    jw2019

    Poor nutrition and eating and voiding habits are major contributors , Wang says , and children with constipation are also prone to bedwetting because both interfere with control of the pelvic muscles involved in toileting .

    EVBNews

    Chắc chắn rằng bằng cách ăn uống thăng bằng và điều độ, chúng ta có thể hưởng được lợi ích của những thức ăn ngon và đượm dinh dưỡng mà Đấng Tạo Hóa đã cung cấp.

    Without a doubt, by using balance and moderation, we can enjoy the benefits of the delicious and nutritious foods that the Creator has provided.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Từ Vựng Tiếng Anh Về Trường Học Cần Nắm Vững
  • Trường Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trường Tiểu Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiểu Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chuẩn Đầu Ra Trình Độ Ngoại Ngữ Bậc Thạc Sĩ
  • 5 Chỉ Dẫn Ăn Uống Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Tiếng Anh Qua Chủ Để Ăn Uống Hiệu Quả
  • Như Thế Nào Là Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh Và Thực Đơn Khoa Học Cần Gì?
  • Top 10 Chế Độ Ăn Kiêng Giảm Cân Khoa Học Và Hiệu Quả Cao
  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Văn Học
  • Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • 1. Không bỏ qua các bữa ăn, ăn đúng giờ

    Bạn chỉ nên ăn 3 bữa chính kết hợp với những bữa phụ (nếu cơ thể thật sự đòi hỏi). Đây là cách ăn uống khoa học tốt nhất để bảo trì năng lượng và có một trọng lượng mạnh khoẻ. Chúng mình nên nói “không” với những thói quen khiến cho cơ thể bạn trở nên yếu ớt như: bỏ qua những bữa ăn chính, ăn không đúng giờ, thậm chí là bỏ đói…

    Khi phải xa nhà, bạn đừng buộc mình trong những món ăn nhanh mà nên cố gắng dành thời gian đi mua những thực phẩm lành mạnh để cơ thể bạn được đáp ứng đủ dưỡng chất cần thiết.

    2. Chuẩn bị đồ ăn đơn giản, lành mạnh

    Thay vì những món chiên xào quen thuộc, bạn hãy học cách ăn uống khoa học bằng cách thử nấu nướng những món đơn giản mà vẫn đảm bảo dưỡng chất như: luộc, món nướng…. Những món ăn đơn giản giúp giảm lượng chất béo mà vẫn nhận được nhiều hương vị thơm ngon cùng các chất dinh dưỡng trong đó.

    3. Chế độ ăn uống khoa học cần tránh quá nhiều đường

    Đường được tìm thấy nhiều trong các loại bánh, kẹo mà chúng mình rất thích. Nhưng như vậy không có nghĩa đường sẽ thay thế các món ăn lành mạnh khác. Khi dư thừa đường, một phần gluxít sẽ được dự trữ trong các bắp thịt và gan, phần khác sẽ được chuyển thành axit béo hoặc triglycerit làm gia tăng lượng mỡ trong cơ thể. Do đó sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến béo phì, tiểu đường và bệnh tim mạch đấy.

    Hãy thử thay đổi một chế độ ăn uống soda, nước ngọt, bằng việc uống nước thường xuyên hoặc uống nước trái cây.

    4. Tập trung khi ăn cũng là cách ăn uống khoa học

    Để cơ thể khỏe mạnh, bạn hãy kết thân với những món ăn giàu chất xơ, chẳng hạn như các loại hạt, rau cải, trái cây. Đặc biệt luôn lắng nghe cơ thể của chính mình. Ăn uống khi đói và dừng lại khi bạn đã đủ no là cách giúp cơ thể cân đối nhu cầu năng lượng và cảm thấy thoải mái sau ăn đấy.

    Hãy ăn thật chậm và cố gắng duy trì tốc độ ăn một bữa ít nhất 20 phút. Vì chừng này thời gian mới đủ để bạn cảm nhận hương vị của bữa ăn ngon.

    5. Chỉ ăn những thực phẩm đã qua lựa chọn và kiểm duyệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thức Ăn Và Sức Khoẻ
  • Thế Nào Là Ăn, Uống Khoa Học?
  • Làm Sao Tự Học Tiếng Anh Tốt?
  • Kinh Nghiệm Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Của Mình
  • Từ Vựng Chủ Đề Tiếng Anh Về Trường Học Và Đại Học Thông Dụng Nhất..
  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Microbe

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngoại Ngữ Thanh Niên Quận 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Mẫu Cv Xin Việc Hóa Học
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt & May
  • Thuộc Hết Tên Các Loại Vải Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Written by Lê Dung on . Posted in Tin mới, Blog Môi trường, Blog Nông Nghiệp, Blog Thủy Sản, Giải pháp nông nghiệp, Giải pháp thủy sản.

    Những năm gần đây, có lẽ nhiều người đã nghe đến chế phẩm sinh học. Nhưng để hiểu thật sự về nó thì rất ít người hiểu. Để hiểu hơn chế phẩm sinh học là gì; thành phần gì; vai trò như thế nào thì bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc. Mong rằng người dùng sẽ biết được sản phẩm nào phù hợp với mục đích của mình.

    Chế phẩm sinh học có tên tiếng Anh là Probiotic. Từ Probiotics bao gồm hai từ “pro” là thân thiện và “biotic” hay “biosis” từ chữ life có nghĩa là đời sống, sự sống. Hiểu sát nghĩa, probiotics đó là chất bổ sung dinh dưỡng chứa những vi khuẩn hay vi nấm có ích. Hay còn gọi là” vi khuẩn thân thiện”; “vi khuẩn thân thiện”.

    Chế phẩm sinh vật là tập hợp các vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để giúp nông nghiệp; thủy sản phát triển và bảo vệ môi trường; được tạo bởi con người sau một thời gian dài nghiên cứu.

    Nhóm 1: Gồm các vi sinh sống như vi khuẩn thuộc Bacillus, lactobacillus.. thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hóa; giúp tăng trưởng. Lactobacillus và Bacillus là vi khuẩn yếm khí.

    Nhóm 2: Gồm các vi sinh có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được dùng trong xử lý các chất hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao.

    Nhóm 3: Gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter.. được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy. Nitrosomonas và nitrobacter là vi khuẩn hiếu khí; cần cung cấp lượng oxy đủ để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi và tạo điều kiện cho men vi sinh hoạt động men tốt nhất.

    • Tăng khả năng phân hủy các chất thải
    • Tăng cường sức khỏe, tránh các mầm bệnh bảo vệ sức khỏe động vật, thủy sản
    • Tăng khả năng quang hợp; hạn chế sự trôi chảy và tăng cường chất dinh dưỡng cho cây trồng.
    • Cân bằng hệ sinh thái
    • Giảm thiểu mùi hôi, phân hủy các chất thải nhanh chóng.
    • Bảo vệ môi trường xung quanh

    Tiêu chuẩn đánh giá chế phẩm sinh học là tốt

    • Chế phẩm chứa vi sinh vật sống
    • Xác định cụ thể chi, loài, chủng loại và được phân lập rõ ràng
    • Đảm bảo liều lượng lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng
    • Hiệu quả được chứng mình qua nghiên cứu lâm sàng
    • Có bằng chứng về độ an toàn
    • Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người sử dụng

    Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu thêm về chế phẩm vi sinh. Đặc biệt mọi người sẽ tin dùng sản phẩm vi sinh hơn nữa để giúp bảo vệ môi trường trong sạch, hạn chế các chất thải bảo vệ môi trường trong tương lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Phẩm Hóa Học Là Gì? Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Cách Học Tiếng Pháp Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Như Thế Nào Mới Đúng
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không Và Những Ai Nên Học
  • 1. Chế phẩm sinh học là gì?

    Tiếng Anh của chế phẩm sinh học là probiotics. Từ probiotics – bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện hay thiên về và biotics có nghĩa là sự sống, sinh vật. Ngược lại với Antibiotic (kháng sinh) như đã đề cập ở đầu bài viết, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sự gia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường. Chế phẩm sinh học là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v).

    Probiotics đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người và cả gia súc, gia cầm và cho cây trồng, nông nghiệp. Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Lactobacillus, bifidobacterium, phototrophic batteria, lactic acid batteria, yeast, enterococcus … ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được, vi khuẩn ổn định cân bằng đạm. Và gần đây, việc sử dụng các chế phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản – nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra, ốc hương, ếch, v.v là một xu hướng mới (thay thế cho biện pháp dùng kháng sinh như ở đầu bài viết hoặc loại bỏ việc dùng các chất diệt khuẩn như clorine).

    Tôm khỏe mạnh nhờ dùng chế phẩm sinh học

    – Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

    – Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

    – Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

    Tác dụng của chế phẩm sinh học

    – Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh:

    Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều bà con nuôi tôm từ các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Nha Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, v.v đã và đang sử dụng chế phẩm sinh học, phản hồi với công ty Tin Cậy là chế phẩm sinh học rất tuyệt vời- khống chế rất tốt tảo độc (có hại) và cho màu nước rất đẹp.

    Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

    Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng ạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

    HepaNova phục hồi chức năng gan ruột cho tôm nuôi

    Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,… Trong nuôi các, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp đã cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin

    Liên hệ ngay 19002620 để được tư vấn về các loại chế phẩm sinh học sử dụng phổ biến trong ao nuôi tôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Tại Nhà (Bằng Phương Pháp Shadowing) X10 Hiệu Quả
  • Tài Liệu Ôn Thi Cao Học Chuyên Ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Pháp
  • Những Cơ Bản Về Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100