Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cách Dạy Tiếng Anh Dễ Hiểu / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Cách Đọc Bảng Số Đếm Tiếng Trung Dễ Hiểu, Dễ Nhớ / 2023

4.4

/

5

(

44

votes

)

Học số đếm tiếng Trung không chỉ giúp bạn biết cách đọc số mà còn có thể thành thạo trong trao đổi mua bán, giao dịch với người Trung Quốc. Bài viết này, ngoài Số đếm THANHMAIHSK chia sẻ đến bạn đọc tổng hợp cách đọc ngày tháng năm; số nhà; số điện thoại hi vọng sẽ giúp bạn tự học tiếng Trung dễ dàng hơn

Bảng số đếm tiếng Trung cơ bản

1. Số đếm từ 0 – 10

11 số đếm đầu tiên này yêu cầu bạn phải nhớ kĩ thì mới có thể đọc các số lớn hơn và phức tạp hơn. Có thể nói, 11 số đếm này là bảng số đếm cơ bản trong tiếng Trung.

Số

Tiếng Trung

Phiên âm

0

Líng

1

2

Èr

3

Sān

4

5

6

Liù

7

8

9

Jiǔ

10

Shí

Học số đếm tiếng Trung bằng tay

Học đếm số từ 1 – 10 qua video

2. Số đếm từ 11 đến 99

Quy tắc: Ghép lần lượt các số ở cột dọc + số ở hàng ngang

Ví dụ:

Hàng dọc là số 十 (10), hàng ngang là số 一(1) chúng ta sẽ ghép lại thành 十一, cũng chính là số 11

Hàng dọc là số 十 (10), hàng ngang là số 六 (6) chúng ta có 十六, cũng tức là số 16

一 二 三 四 五 六 七 八 九

十一

十二

十六

十九

二十

二十一

二十四

二十七

三十

三十一

三十三

四十

四十一

四十六

五十

五十一

五十一

六十

六十一

六十五

七十

七十一

七十七

八十

八十一

八十三

八十八

九十

九十一

九十九

Khi đọc các số đếm từ 11 đến 19, bạn chỉ cần tuân thủ theo công thức 十 + số lẻ phía sau. 

Ví dụ: 

11: 10 + 1 = 十一

12: 10 + 2 = 十二

19: 10 + 9 = 十九

Đối với các số từ 20 đến 99 thì sẽ đọc từng số từ hàng chục đến hàng đơn vị tương tự như trong tiếng Việt: Hai mươi 二十; Hai mươi hai 二十二, Ba mươi ba 三十三, Bốn mươi lăm 四十五

Số

Tiếng Trung

Phiên âm

11

十一

Shíyī

12

十二

Shí’èr

13

十三

Shísān

14

十四

Shísì

15

十五

Shíwǔ

16

十六

Shíliù

17

十七

Shíqī

18

十八

Shíbā

19

十九

Shíjiǔ

20

二十

Èrshí

21

二十一

Èrshíyī

25

二十五

Èrshíwǔ

28

二十八

Èrshíbā

30

三十

Sānshí

40

四十

Sìshí

50

五十

Wǔshí

60

六十

Liùshí

70

七十

Qīshí

80

八十

Bāshí

90

九十

Jiǔshí

99

九十九

Jiǔshíjiǔ

3. Số đếm từ 100 – 999

Đối với các số đếm từ 100 trở lên, hàng trăm sẽ dùng 百/Bǎi.

Ví dụ:

100: 一百 Yībǎi

200: 两百 Liǎng bǎi

300: 三百 Sānbǎi

400: 四百 Sìbǎi

500: 五百 Wǔbǎi

Đối với các số lẻ 0 thì sẽ đọc hàng trăm + lẻ 0 + hàng đơn vị:

Ví dụ:

102: 一百零二 Yībǎi líng èr

505: 五百零五 Wǔbǎi líng wǔ

Đối với các số tròn chục sẽ đọc hàng trăm + hàng chục:

Ví dụ:

110: 一百一十 Yībǎi yīshí

210: 两百一十 Liǎng bǎi yīshí

810: 八百一十 Bābǎi yīshí

Đối với các số có đủ cả hàng trăm hàng chục và hàng đơn vị thì đọc lần lượt từng số:

Ví dụ:

555: 五百五十五 Wǔbǎi wǔ shí wǔ

888: 八百八十八 Bā bǎi bāshíbā

999:九百九十九 Jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

4. Số đếm từ 1000 trở lên

Từ vựng:

Nghìn: qiān (千)

Vạn: wàn (万)

Trăm triệu: yì (亿)

Nếu ở giữa số đó có số 0 thì ta chỉ cần đọc vế sau, và thêm chữ líng (lẻ). 

Ví dụ 1: 1000 đọc là yìqiān 

Ví dụ 2: 1010 = 1000 lẻ 10, đọc là yìqiān língshí 

Chú ý: Ở đây ta phải đọc hết các số vì không có số 0 ở giữa.

Ví dụ 3: 9999 = 9000 + 900 + 90 + 9 đọc là jiǔqiān jiǔbǎi jiǔshíjiǔ

Ví dụ 4: 10 000 = 1 0000 đọc là yíwàn (1 vạn chính là 10 nghìn)

Ví dụ 5: 17 707 = 10000 + 7000 + 700 + 7 đọc là yíwàn qīqiān qībǎi língqī

✅Chú ý: Phải nhớ tách vạn ra trước

Ví dụ 6: 1.000.000 = 100 / 0000 đọc là yìbǎiwàn (một trăm vạn = 1 triệu)

✅Chú ý: 亿 yì (trăm triệu/ tỉ). Vì có trăm triệu nên ta tách trăm triệu ra trước. Sau đó mới tách vạn.

Quy luật đọc số từ trên 1.000 trong tiếng Trung

Số Cách viết Cách đọc Quy luật

1.000

一千

yīqiān

1×1.000

1.002

一千零二

yīqiānlíngèr

1×1.000 + (lẻ) 2

1.010

一千零一十

yīqiānlíngshí

1×1.000 + (lẻ) 10

1.300

一千三百

yīqiān sānbǎi

1×1.000 + 3×100

9.999

九千九百九十九

jiǔqiānjiǔbǎijiǔshíjiǔ

9×1.000 + 9×100 + 9×10 + 9

10.000

一万

yīwàn

1×10.000

1.000.000

一百万

yībǎiwàn

1×1.000.000

1.065.000

一百零六万五

yībǎi líng liù wàn wǔ

(1×100) (lẻ) 6×10.000 + 5

1.555.000

一百五十五万五

yībǎiwǔshíwǔwànwǔ

(1×100) (5×10 + 5) × 10.000 + 5

15.500.000

一千五百五十万

yīqiānwǔbǎiwǔshíwàn

(1×1.000) (5×100 + 5×10) × 10.0000

170.000.000

一亿七千万

yīyìqīqiānwàn

1×100.000.000 + (7×1.000)×10.000

1.000.000.000

十亿

shíyì

10×100.000.000

✅Chú ý: Trong tiếng Trung số 2 có hai từ biểu thị là 两 (liǎng) và 二 (èr). 两 dùng trong các trường hợp:

Có lượng từ ở giữa.

Ví dụ: 2 người = Liǎng gèrén (两个人)

Trong số đếm, đứng trước bǎi, qiān, wàn, yì.

Ví dụ:

222 = đọc là liǎngbǎi èrshí èr (两百 二十 二); Có thể dùng èr, nhưng thường dùng liǎng.

2000 đọc là 两千 (liǎng qiān)

20000 đọc là 两万 (liǎng wàn)

Cách đọc các phép toán cơ bản trong tiếng Trung

Cách đọc số thập phân

Công thức: A/B = B fēn zhī A (B 分之 A); Chú ý đọc mẫu số trước.

Ví dụ: 2/5 đọc là wǔ fēn zhī èr

Cách đọc phần trăm

Công thức: C% = bǎi fēn zhī C (百分之 C); Chú ý đọc phần trăm trước.

Ví dụ: 10% = bǎi fēn zhī shí; 50% = Bǎi fēn zhī wǔshí

Cách đọc phép tính cộng

Công thức: A 加 B 等于 C

Ví dụ: 1 + 2 = 3  đọc là  一加二等于三 (Yī jiā èr děngyú sān)

Cách đọc phép tính trừ

Công thức: A 减 B 等于 C

Ví dụ: 10 – 2 = 8  đọc là  十减二等于八 (Shí jiǎn èr děngyú bā)

Cách đọc phép tính nhân 

Công thức: A 乘以 B 等于 C

Ví dụ: 5 x 5 = 25  đọc là  五乘以五等于二十五 (Wǔ chéng yǐ wǔ děngyú èrshíwǔ)

Cách đọc phép tính chia

Công thức: A 除以B 等于 C

Ví dụ: 5/5 = 1  đọc là  五除以五等于一 (Wǔ chú yǐ wǔ děngyú yī)

Cách đọc tỉ lệ

Công thức: A:B = A 比 B

Ví dụ: 10:2 đọc là 十比二 (Shí bǐ èr)

Cách đọc ngày, tháng, năm

Thứ trong tuần

Trong tiếng Trung, tuần có thể dùng 星期 Xīngqī hoặc 周Zhōu. Ngoài ra, tại Đài Loan thường sử dụng 礼拜 Lǐbài cho tuần.

Tuần

星期

Xīngqī 

Thứ 2

星期一

Xīngqī yī

Thứ 3

星期二

Xīngqī èr

Thứ 4

星期三

Xīngqī sān

Thứ 5

星期四

Xīngqī sì

Thứ 6

星期五

Xīngqī wǔ

Thứ 7

星期六

Xīngqī liù

Chủ nhật

星期日/星期天

Xīngqī rì/tiān

Ngày trong tháng

Khi đọc ngày trong tháng, bạn chỉ tuân thủ theo công thức: Ngày = số đếm + 号/日(Hào/rì)

Trong đó 号 là dành cho văn nói, 日là dành cho văn viết.

Ví dụ: Ngày 28 sẽ đọc là 二十八号 (Èrshíbā hào), viết là  二十八日 (Èrshíbā rì)

Tháng trong năm 

Khi đọc tháng trong năm bạn cần tuân thủ quy tắc: Tháng = Số đếm + 月 (Yuè)

Tháng

Yuè

Tháng 1

一月

Yī yuè

Tháng 2

二月

Èr yuè

Tháng 3

三月

Sān yuè

Tháng 4

四月

Sì yuè

Tháng 5

五月

Wǔ yuè

Tháng 6

六月

Liù yuè

Tháng 7

七月

Qī yuè

Tháng 8

八月

Bā yuè

Tháng 9

九月

Jiǔ yuè

Tháng 10

十月

Shí yuè

Tháng 11

十一月

Shíyī yuè

Tháng 12

十二月

Shí’èr yuè

Cách đọc năm

Khi đọc năm, ta đọc lần lượt từng số sau đó thêm từ năm 年 vào cuối.

Ví dụ: 

1990: 一九九零年 (Yījiǔjiǔ líng nián)

1998: 一九九八年 (Yījiǔjiǔbā nián)

2000: 两千年 (Liǎng qiānnián)

Trong tiếng Trung, khi muốn đọc thời gian cần đọc theo thứ tự năm, tháng, ngày, thứ. Ví dụ: 

今天是2020 年 9 月 24日,星期四。

Jīntiān shì 2020 nián 9 yuè 24 rì, xīngqísì.

Hôm nay là thứ 5, ngày 24 tháng 9 năm 2020.

Hướng dẫn đọc số nhà, số điện thoại

Khi học số đếm tiếng Trung bạn còn cần học cách đọc số nhà, số điện thoại và số thứ tự để sử dụng hàng ngày: 

Cách đọc số nhà

Khi đọc số nhà cần đọc riêng từng số và số 1 đọc là yāo.

Ví dụ:

402: 四零二 Sì líng èr

108: 一零八 Yāo líng bā

Cách đọc số điện thoại

Đọc số điện thoại cũng cần đọc riêng từng số và số 1 cũng đọc là  yāo.

Ví dụ: 

1234567890: 一二三四五六七八九零 Yāo’èrsānsìwǔliùqībājiǔ líng

Cách đọc số thứ tự

Khi đọc các số thứ tự, chỉ cần thêm 第 dì (thứ) vào trước số đếm là được.

Ví dụ: 第一, 第二,第三,。。。

           Dì yī, dì èr, dì sān

XEM THÊM:

Học tiếng Trung ở đâu chất lượng, dễ hiểu, dễ học? Hệ thống giáo dục Hán ngữ toàn diện nhất Việt Nam THANHMAIHSK là địa chỉ học tiếng Trung uy tín nhất với lộ trình học tinh gọn, giảng viên cam kết 100% thạc sĩ, tiến sĩ, phương pháp giảng dạy chuyên biệt nhất.

THANHMAIHSK đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao với các lớp học trực tuyến mùa dịch:

Lớp luyện thi HSK5, HSK6

Lớp luyện thi HSKK trung, cao cấp

Để lại thông tin ngay bên dưới để được tư vấn lớp học phú hợp với trình độ của bạn!

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung sử dụng như thế nào?Phân biệt cách sử dụng 一点儿 và 有点儿

Cách Dạy Đọc Hiểu Hiệu Quả / 2023

HOW TO TEACH READING COMPREHENSION – Cách dạy đọc hiểu hiệu quả

Trong “bộ tứ” Nghe-Nói-Đọc-Viết, thì Đọc (Reading) là kỹ năng thường được các thầy cô chúng ta tập trung vào giảng dạy khá nhiều trên lớp, vì hầu hết các sách giáo trình đều có phần Reading, và đây cùng là kỹ năng được kiểm tra rất phổ biến trong các bài thi TOEIC, IELTS, Cambridge Starters, Movers, Flyers,…

Trong series bài viết tuần này, Simple English sẽ tập trung vào cách dạy Reading hiệu quả trên lớp, các activity cho phần Reading thêm hấp dẫn, và quan trọng nhất: cách tạo ra tình yêu với việc đọc sách tại nhà cho học trò.

LỢI ÍCH CỦA READING:

Trái với suy nghĩ của đa số người học rằng phải giỏi tiếng Anh mới đọc sách tiếng Anh, việc đọc sách tự nguyện (pleasure reading) là một phương pháp rất tuyệt vời để học ngôn ngữ, với rất nhiều lợi ích đã được chứng minh qua hàng trăm nghiên cứu khoa học trong gần 1 thế kỷ nay. Việc đọc giúp chúng ta: – Hấp thụ từ vựng, cấu trúc câu và ngữ pháp trong văn cảnh một cách tự nhiên nhất, ăn sâu vào tiềm thức. Theo các nghiên cứu của Krashen, Mason,… được đăng trên tạp chí The International Journal of Foreign Language Teaching, việc đọc tự nguyện giúp tăng vốn từ vựng lên đến 30% chỉ trong 2-3 tháng – Nạp một lượng “khủng” (massive input) kiến thức với độ lặp (repetition) rất cao. Mỗi ngày chỉ cần đọc 1 bài báo/đoạn văn tầm nửa trang A4 là chúng ta đã có thể input trên dưới 500 từ! – Tăng khả năng viết, vì đọc nhiều là điều kiện để viết tốt – Hấp thụ kiến thức về con người, văn hóa, xã hội của các nước nói tiếng Anh, từ đó hiểu thêm về ngôn ngữ

CÁCH DẠY READING:

Outcome của một bài dạy Reading cần đạt: – Giúp học viên HIỂU và rút ra ý nghĩa từ những gì mình đọc – Tạo sự hứng thú, nuôi dưỡng tình yêu với việc đọc

Để có bài dạy hiệu quả, các bạn GV cần chuẩn bị: – Bài đọc phù hợp với level học viên, khuyến khích sử dụng truyện có chia level rõ ràng, hoặc các sách tiếng Anh do người bản ngữ viết (Authentic Material). Chúng ta lưu ý sử dụng tài liệu do người bản ngữ biên soạn để tránh các lỗi về ngữ pháp, dùng từ,… khi được viết bởi người Việt. – Các câu hỏi gợi ý (Prompt Questions) đơn giản để hỏi đầu bài (VD: How many people are there in the story? What happened in the end?…). – Các điểm văn phạm đơn giản/ cụm từ mới, hay trong bài để giải thích và cho lớp luyện tập.

Trình tự dạy: – Lead in (dẫn nhập vào bài học): đây là bước rất quan trọng, giống như trailer để tạo sự hứng thú với câu chuyện. – Vocabulary instruction (dạy từ vựng mới): để giúp học trò làm quen, không bị bỡ ngỡ với các từ mới trong bài, khuyến khích các bạn sử dụng phương pháp TPR để tạo năng lượng cao cho lớp trước khi bước vào phần đọc. – Skimming (đọc lướt): sau khi đã làm quen với từ vựng, GV cho cả lớp 3-5 câu hỏi gợi ý về nội dung chính của câu chuyện, cho lớp đọc và trả lời các câu hỏi trên để nắm tổng quát bài đọc. – In-depth reading (đọc sâu): sau khi đọc lướt, GV cho học trò đọc chi tiết nội dung bài đọc. Thông thường, GV sẽ cho đọc và trả lời các câu hỏi mà sách đưa sẵn. Cách này chưa được sâu lắm, Simple English khuyến khích chúng ta đi một bước xa hơn, hay hơn, đó là dành thời gian tĩnh lặng (Silent Time) và cho cả lớp ngồi đọc trong tập trung. Thay vì chỉ đơn thuần đọc và làm bài cho xong, hãy cho học trò cơ hội được đọc và hiểu thật kỹ lưỡng theo đúng tốc độ của mình. Sau khi đọc xong, mỗi bạn sẽ đúc kết lại trong 3-5 câu những gì mình thấy hay từ câu chuyện. Lưu ý: khi cả lớp tập trung đọc, GV cần đi đến bên các bạn, hỏi han nhỏ nhẹ xem các bạn có hiểu không, có cần mình giúp gì không, ai không tập trung thì GV ngồi bên cạnh để các bạn có động lực tập trung. Chỉ cần thực hiện đều, học trò chúng ta sẽ dần hình thành thói quen đọc nghiêm túc, rất có lợi về sau này.

– Homework (bài tập về nhà): cuối bài, chúng ta có thể giao cho học trò về nhà đọc lại câu chuyện một lần nữa, rồi kể lại (retell) câu chuyện theo ý mình hoặc làm bài tập (worksheet) để đảm bảo học trò hiểu thật kỹ bài đọc.

Những Cách Học Tiếng Hàn Dễ Hiểu Nhất Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023

Đâu là cách học tiếng Hàn dễ hiểu nhất ?

Cách học tiếng Hàn dễ hiểu nhất – Thực hành và thực hành

Bạn không có cách nào học được tiếng Hàn cấp tốc mà không thực hành. Khi ở lớp, bạn phải tham gia phát biểu, làm bài tập và nghiên cứu nhiều nhất có thể. Các khóa học có tác dụng thúc đẩy người học. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể luyện tập khi có thời gian mà không cần tới lớp. Rất nhiều nguồn và bí quyết có sẵn trên mạng giúp ích cho quá trình học. Nếu muốn bài bản hơn, bạn hãy cân nhắc một số khóa học tiếng Hàn online phù hợp với khả năng và lịch trình. Giống như mọi mục tiêu khác, học một ngôn ngữ luôn dễ dàng hơn khi bạn biết lý do để làm điều đó. Chẳng hạn, bạn học tiếng Hàn để tìm việc làm, để đi du lịch hay đơn giản là muốn chinh phục thử thách? Động lực đó có thể thay đổi theo thời gian, nhưng nó sẽ giúp bạn vượt qua được giai đoạn khó khăn trong quá trình học tập. Lồng ghép những trò chơi vào chương trình học và tìm bạn chơi cùng khiến việc học tiếng Hàn hiệu quả hơn, bởi bạn đã biến nó trở thành một thú vui. Hơn thế là nếu có người học cùng, cả hai sẽ thúc đẩy cùng nhau tiến bộ. Trong mọi lớp học tiếng Hàn hay bất kì ngôn ngữ nào, bạn sẽ có khoảng thời gian nghe và đọc rất nhiều. Giai đoạn này hay diễn ra trước khi bắt đầu nói và viết. Đây là cách tự nhiên nhất để học một thứ mới. Trước khi thực hiện, bạn phải xem và hiểu được cách hoạt động của nó. Đừng cầm đèn chạy trước ôtô, đôi khi bạn cần thực hiện việc gì đó theo đúng một thứ tự. Trường hợp này, bạn không nên quá bị áp lực về “đầu ra” (nói và viết) khi mới bắt đầu học tiếng Hàn.

Tự luyện kỹ năng nghe nói tiếng Hàn

Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất / 2023

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Mệnh đề trong câu là một trong những mảng kiến thức tiếng Anh căn bản nhưng lại vô cùng quan trọng. Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp các bạn hiểu về mệnh đề (clause) một cách đơn giản.

Định nghĩa về mệnh đề trong tiếng Anh

Mệnh đề trong tiếng Anh là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ từ của nó. Động từ đã chia là động từ hòa hợp với chủ từ của nó về ngôi và số.

Ví dụ: This is the man Lan saw yesterday. (Đây là người đàn ông Lan đã nhìn thấy ngày hôm qua).

Câu này có 2 mệnh đề

(1) This is the man (động từ chia là is).

(2) Lan saw yesterday (động từ đã chia là saw).

Các loại mệnh đề

1. Mệnh đề chính

Mệnh đề chính là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề chính. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Ví dụ: He smiled when he saw his wife. (Anh ấy mỉm cười khi thấy vợ mình).

Trong cùng một câu, các mệnh đề chính có thể cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

Ví dụ: The class is over, all the pupils go out of the room. (Lớp học kết thúc, tất cả học sinh đi ra khỏi phòng).

2. Mệnh đề phụ

Mệnh đề phụ là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.

Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

Ví dụ: The girl who works at the cafe is John’s sister. Cô gái đó làm việc tại quán cà phê là em gái của John.

Ví dụ: I remember the house where I was born. Tôi nhớ ngôi nhà nơi tôi đã sinh ra.

Ví dụ: When we lived in town we often went to the theatre. Lúc chúng tôi sống trong thị trấn chúng tôi thường đi đến nhà hát.

3. Các loại mệnh đề

Có 3 loại mệnh đề phụ:

Mệnh đề tính ngữ: có chức năng như một tính từ, để phẩm định cho danh từ được trước nó. Các mệnh đề này thường bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose, hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

This is the bicycle that I would like to buy. Đây là chiếc xe đạp mà tôi muốn mua.

The man who saw the accident yesterday is my neighbor. Người đàn ông đã chứng kiến ​​vụ tai nạn ngày hôm qua là hàng xóm của tôi.

Mệnh đề trạng ngữ: làm chức năng của một trạng từ hay phó từ.

Mệnh đề gồm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức, mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh, mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện.

If it rains we shall stay at home. Nếu trời mưa chúng ta sẽ ở nhà.

Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat. Một số người ăn để họ có thể sống. Những người khác dường như sống để họ có thể ăn.

Sit wherever you like. Ngồi bất cứ nơi nào bạn muốn.

He sold the car because it was too small. Ông ta đã bán chiếc xe bởi vì nó quá nhỏ.

He came after night had fallen. Ông ta đã đến sau khi đêm xuống.

You look as if you have seen a ghost. Anh nhìn cứ như thể anh thấy một bóng ma vậy đó.

The coffee is so hot that I can’t drink it. Cà phê rất nóng mà tôi không thể uống nó.

Rich as he is, he never gives anybody anything. Giàu như ông ta vậy mà ông ta chưa từng cho ai cái gì.

This exercise is not so easy as you think. Bài tập này không quá dễ như bạn tưởng đâu.

Mệnh đề danh từ: Mệnh đề danh từ làm chức năng của một danh từ: Làm tân ngữ của động từ, chủ từ của động từ; Tân ngữ cho giới từ; bổ ngữ cho câu; đồng cách cho danh từ.

It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy. Có vẻ như công ty đã mắc sai lầm trong chiến lược tiếp thị của nó.

That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural. Đa số cổ đông không đến tham dự buổi họp là điều bình thường thôi.

We know that the astronauts were very tired after their long trip. Chúng ta biết rằng các phi hành gia đã rất mệt mỏi sau chuyến đi dài.