Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh 10 Học Kì 1 (Unit 1,2,3)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Quốc Tế Á Châu Năm Học 2014
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 1 Học Kỳ 2 Có Lời Giải Cho Bé
  • Đề thi tiếng Anh lớp 9 học kì 1 năm 2022 – 2022

    A. annoyed

    B. frustrated

    C. depssed

    A. remember

    B. catch up with

    C. finish

    A. to enter gifted schools

    B. to continue her study

    C. to have time for herself

    A. tired of his study

    B. worried about his girlfriend

    C. depssed

    A. made use of him

    B. made fun of him

    C. made joke about him

    II. READING 1. Read the information about three famous places in Viet Nam. For questions 1. 10, complete the numbered spaces in the table with ONE word or number from the passage.

    A. The Temple of Literature is about 10 minutes away from Hoan Kiem Lake, Ha Noi. It was constructed in 1070 under Ly Thanh Tong’s dynasty, first to honour Confucius and nowadays to celebrate the doctorates and high rank scholars of Viet Nam. In 1076, King Ly Nhan Tong continued the work and built Quoc Tu Giam as the first university of Viet Nam.

    B. The One Pillar Pagoda is located in the western part of the city, near Ho Chi Minh’s Mausoleum, Ong Ich Khiem St., Ha Noi. Emperor Ly Thai Tong had this temple constructed in gratitude for a significant legendary event in 1049 by erecting a pillar in the middle of a lotus pond, and a temple of lotus-shape, exactly similar to what he saw in the dream. This unique shape of the pagoda to gether with the special story has been of great absorption to hundreds of thousands of international tourists!

    C. Bao Dai’s summer Palace in Da Lat was used as a retreat by the family of King Bao Dai, the last king of Viet Nam. Built from 1933 to 1938, the cube – like art deco exterior angled away from the entrance point, disguises the true size of the palace, which contains 25 rooms built within the colonial architectural framework.

    2. Read the following passage. Match the paragraphs with the headings.

    TEENS’ SOURCES OF STRESS

    1. In adolescence, teens experience so many physical and psychological changes that they may not know how to deal with. Many boys feel obsessed with their voice or appearance. Girls feel annoyed with unwanted spots on their faces.

    2. As teens reach adolescence, they have more friends and come in contact with many more people. They now have to learn to interact socially and they may find it is not easy to adjust in the complicated world or to gain social acceptance.

    3. Many teenagers start to have emotional feelings for another boy or girl, or feel the need to be loved. If a teen fails to get love from the one he/she likes or loves, they may find it is hard to get over the painful experience.

    4. Pressures to do well academically can be a source of stress. If teens are academically strong, they can perform well. If not, they suffer from endless stress.

    5. Being under pssures of a number of things, teenagers become constantly anxious. If they are unlucky to fail in anything, they may fall into the feeling of self-doubt and low self-esteem.

    List of Headings

    A. Academic stress

    B. Low self-esteem stress

    C. Stress due to physical or physiological changes

    D. Social stress

    E. Stress due to romantic relationships

    III. WRITING 1. Complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. DO NOT change the word. Write NO MORE THAN THREE words.

    Here is an example.

    0. The bookshop is opposite the library.

    Answer: 0. There is

    1. I am stuck in a traffic jam; I want to be somewhere else. (WERE)

    2. Sally is moving to Ho Chi Minh City; she would rather not move there. (NOT)

    3. There were many trees in my neighborhood; now there are not so many. (USED)

    4. People now don’t spend as much time reading books as they did in the past. (MORE)

    5. People in the past did not have as many opportunities to travel as we do today. (FEWER)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: First

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Việt Lớp 1 Bằng Cách Nghe
  • Linh Đan Chiến Thắng Thuyết Phục, Thành Nhân ‘gây Bão’ The Voice Kids Với ‘học Tiếng Mèo Kêu’
  • Học Mèo Kêu (学猫叫) (Beat)
  • Có Phải Con Mèo Lúc Nào Cũng Kêu Nyan Nyan Không? Cẩm Nang ‘học Tiếng Mèo Kêu’ Phiên Bản Nhật
  • Vẻ Dễ Thương “vạn Người Mê” Của Phùng Đề Mạc
  • Nurse: Calm down. Can you tell me what happened?

    Lan: She fell off her bike and hit her head on the road.

    Lan: Yes, but she had a bad cut on her head. It’s bleeding quite badly.

    Lan: Will you hurry, please?

    Nurse: Of course. What is the address of the school?

    Lan: Ngo Si Lien Lane. It’s between Quang Trung Street and Tran Hung Dao Street.

    Lan: All right. I promise I’ll keep her awake.

    Bấm để xem đáp án

    1 – emergency; 2 – conscious; 3 – handkerchief; 4 – pssure; 5 – ambulance

    Bấm để xem bài nghe

    Nurse: Bach Mai Hospital.

    Lan: This is an emergency. Please send an ambulance to Quang Trung School. A student is hurt.

    Nurse: Calm down. Can you tell me what happened?

    Lan: She fell off her bike and hit her head on the road.

    Nurse: Is she conscious?

    Lan: Yes, but she had a bad cut on her head. It’s bleeding quite badly.

    Nurse : Try to stop the bleeding. Use a towel or a handkerchief to cover the wound. Then put pssure on it. Hold it tight.

    Lan: Will you hurry, please?

    Nurse: Of course. What is the address of the school?

    Lan: Ngo Si Lien Lane. It’s between Quang Trung Street and Tran Hung Dao Street.

    Nurse: The ambulance will be there in about 10 minutes. She mustn’t fall asleep.

    Lan: All right. I promise I’ll keep her awake.

    Bấm để xem bài dịch

    Y tá: Bệnh viện Bạch Mai xin nghe.

    Lan: Có cấp cứu. Xin chị cho xe cứu thương đến trường Quang Trung. Có một học sinh bị thương.

    Y tá: Bình tĩnh nào. Em có thể cho chị biết chuyện gì đã xảy ra không?

    Lan: Bạn ẩy ngã xe đạp va đầu xuống đường cô ạ.

    Y tá: Bạn ấy còn tỉnh không?

    Lan: Còn tỉnh ạ. Nhưng mà bạn ấy bị một vết cắt ở trên đầu. Máu ra nhiều lắm ạ.

    Y tá: Dĩ nhiên rồi. Trường em ở đâu?

    Lan: Đường Ngô Sĩ Liên, ở giữa đường Quang Trung và đường Trần Hưng Đạo ạ.

    Lan: Dạ. Em hứa sẽ giữ cho bạn ấy tỉnh.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 9: First-aid Course Tiếng anh phổ thông (SGK), Học tiếng anh, Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 9 First-aid Course, First-aid Course, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 9, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 8 + 9
  • 5 Năm Thực Hiện Thành Công Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục.
  • Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 4 Mới Tập 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • 5 Dạng Bài Cơ Bản Trong Đề Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án (Đề Số 2)
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 6 Hứng Thú Học Tiếng Anh Qua Phim , Ảnh Trong Tiết Dạy
  • 4 “không” Phụ Huynh Cần Tránh Khi Cùng Con Tham Gia Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 6
  • Now, let’s get started.”

    Bấm để xem đáp án

    1 – plastic; 2 – sand; 3 – garbage; 4 – clean; 5 – pollution

    Bấm để xem bài nghe

    “I want everyone to listen carefully, please. First of all, I’d like you to pide into three groups. Each group should take five plastic bags. Once you have filled a bag, come back to me as you will need another.

    I need group one to walk along the shore. Group two should check the sand, and group three has to check among the rocks.

    Mr. Jones is going to collect all the bags and take them to the garbage dump. Mrs. Smith has kindly provided a picnic lunch for us, but we won’t eat until the whole area is clean. If you can’t find your place, I will help you get there with this map. Don’t worry.

    Uh … I’m disappointed that people have spoiled this area. However, we are here to do something about this pollution. We must all work very hard. And. if we work hard, we’ll make this beach a clean and beautiful place again.

    Now, let’s get started.”

    Bấm để xem bài dịch

    Ông Brown đang nói chuyện với một vài tình nguyện viên bảo tồn thiên nhiên:

    “Tôi muốn mọi người vui lòng nghe kĩ. Trước tiên, tôi muốn các bạn chia làm ba nhóm. Mỗi nhóm lấy năm túi nhựa. Một khi các bạn đựng đầy túi nhựa, hãv quay lại đây vì các bạn cần một túi khác.

    Tôi muốn nhóm Một đi dọc theo bờ biển. Nhóm Hai kiểm tra cát, và nhóm Ba kiểm tra các tàng đá. Ông Jones sẽ thu gom tất các túi này và mang chúng đến bãi rác. Bà Smith vui lòng lo bữa ăn trưa dã ngoại cho chúng tôi, nhưng chúng ta sẽ không ăn cho đến khi toàn thể khu vực sạch sẽ. Nếu các bạn không tìm được địa điểm tôi sẽ giúp các bạn đến đó với bản đồ nãy. Đừng lo.

    Tôi thật thất vọng vì người ta đã hủy hoại khu vực này. Tuy nhiên, chúng ta có mặt ở đây là để làm điều gì đó cho sự ô nhiễm này. Tất cả chúng ta phải làm việc thật chăm chỉ. Và nếu chúng ta làm việc chăm chỉ, chúng ta sẽ giúp bãi biển này sạch sẽ và xinh đẹp trở lại.

    Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu nào.”

    Bài nghe tiếng Anh lớp 9 Unit 6: The Environment Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 9

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 6, luyện nghe tiếng anh lớp 9, The Environment, tiếng Anh lớp 9, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Học Tiếng Anh Qua Phim Hoạt Hình Pinocchio
  • Đề Ôn Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 Chuẩn Nhất
  • Bộ 20 Đề Thi Tiếng Anh Học Kì 1 Lớp 5 Kèm Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Trường Tiểu Học Nhật Quang
  • Một Số Trò Chơi Học Tập Trong Tiếng Việt Lớp 5 Thu Hút Học Sinh Tích Cực
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 19
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Bấm để xem đáp án

    1 – traditional; 2 – silk; 3 – design; 4 – convenient; 5 – fashionable; 6 – symbols

    Bấm để xem bài nghe

    For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the Ao Dai in poems, novels and songs. The Ao Dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. Traditionally, it was frequently worn by both men and women. The design and material used for men were different from those used for women. Nowadays, women usually wear it, especially on special occasions. However, many Vietnamese women today often pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.

    Now fashion designers want to change the traditional Ao Dai. Some have printed lines of poetry on the ao dai, so they look modern and very fashionable. Other designers have taken inspiration from Vietnam’s ethnic minorities. They have visited villages and studied traditional designs and symbols such as suns, stars, crosses, and stripes. They have added these patterns to the Ao Dai, so Vietnamese women can continue to wear the unique dress, which is now both traditional and fashionable.

    Bấm để xem bài dịch

    Qua bao thế kỷ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đã đề cập đến Áo Dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyêt và bài hát. Áo Dài là trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Áo Dài gồm một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, Áo Dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu và vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu và vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc nhiều hơn, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc trang phục hiện đại hơn lúc làm việc vì tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một số nhà thiết kế in các câu thơ lên áo dài, do đó chúng trông có vẽ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiết kế khác lây cám hứng từ dân tộc thiểu số Việt Nam. Họ đến thăm các ngôi làng và nghiên cứu kiểu dáng và biểu tượng truyền thống như: mặt trời, ngôi sao, chữ thập, và kẻ sọc. Họ thêm những họa tiết này vào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể mặc những kiểu áo dài độc đáo, vừa truyền thống vừa hợp thời trang.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 9

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 2, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 2 Clothing, Clothing, luyện nghe tiếng anh lớp 9, quân áo, tiếng Anh lớp 9, Tiếng Anh phổ thông, trang phục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • ✅ Skills 2 (Phần 1
  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp Một
  • Khóa Học Tiếng Anh Kid Cho Trẻ Nhỏ Từ Lớp 1 Đến Lớp 5
  • Easter is a joyful festival which is celebrated in many countries. It happens at around the same time as Passover.

    Bấm để xem đáp án

    1 – holiday; 2 – decorate; 3 – festival; 4 – spring; 5 – parades

    Bấm để xem bài nghe

    Although there are many celebrations throughout the year, Tet or Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people. Tet is a festival which occurs in late January or early February.

    It is a time for families to clean and decorate their homes, and enjoy special food such as sticky rice cakes. Family members who live apart try to be together at Tet.

    Passover is in late March or early April. This festival is celebrated in Israel and by all Jewish people. On this festival, people celebrate freedom from slavery.

    Passover is also an ancient spring chúng tôi the first and second nights of Passover, Jewish families eat a special meal called the Seder.

    Easter is a joyful festival which is celebrated in many countries. It happens at around the same time as Passover.

    On Easter Day (Easter Sunday), young children receive chocolate or sugar eggs – as long as they are good. In many countries, people crowd the streets to watch colorful parades.

    Bấm để xem bài dịch

    Mặc dù có rất nhiều ngày lễ kỉ niệm trong suốt một năm nhưng Tết hay Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất với người Việt Nam. Tết là lễ hội diễn ra vào cuối năm tháng giêng hoặc đầu tháng Hai.

    Đó là lúc các gia đình sẽ dọn dẹp và trang hoàng lại nhà cửa của họ và thưởng thức các món ăn đặc biệt như bánh chưng. Các thành viên gia đình đang sống ở xa sẽ cố gắng sum họp vào dịp Tết.

    Lễ Vượt Qua diễn ra vào cuối Tháng ba hoặc đầu tháng Tư. Lễ hội này được tổ chức ở Israel bởi những người Do Thái. Vào dịp này, người dân kỉ niệm sự tự do thoát khỏi cảnh nô lệ.

    Lễ Vượt Qua cũng là một lễ hội mùa xuân cổ truyền. Vào đêm đầu tiên và thứ hai của Lễ Vượt Qua, các gia đình Do Thái ăn một bữa ăn đặc biệt có tên là Seder.

    Lễ Phục Sinh là lễ hội rất vui được tổ chức ở nhiều nước. Nó diễn ra cùng thời gian với Lễ Vượt Qua. Vào ngày lễ Phục Sinh (Chủ Nhật Phục Sinh) trẻ con được nhận nhiều kẹo socola hoặc trứng đường nếu chúng ngoan ngoãn. Ở nhiều nước, người dân tập trung ra đường để xem các cuộc diễu hành.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 9

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 8, Celebrations, luyện nghe tiếng anh lớp 9, tiếng Anh lớp 9, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Unit 1 Lớp 8 Read
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 The Body

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Có Khó Không?
  • 5 Lý Do Khiến Cho Việc Học Tiếng Trung Không Khó Như Bạn Nghĩ
  • 9 Lý Do Cân Nhắc Trước Khi Học Tiếng Trung
  • Học Tiếng Hoa Có Khó Như Bạn Đã Từng Được “nghe Nói”?
  • Học Tiếng Trung Có Khó Không ?
  • Bài nghe tiếng anh lớp 6 Unit 9 The Body – part B1 Faces, 1200, Uyên Vũ,

    , 27/10/2015 17:45:50

    Listen and repeat: Hair Ear Lips Teeth Mouth Nose

    Listen and repeat:

    Hair Ear Lips Teeth

    Mouth Nose Eye Hair

    a) A round face

    b) An oval face

    c) Full lips

    d) Thin lips

    e) Long hair

    f) Short hair

    Xem những bài nghe tiếng anh lớp 6 khác:

    Bài nghe tiếng anh lớp 6 Unit 9 The Body – part B1 Faces Tiếng anh phổ thông (SGK), Tiếng Anh lớp sáu

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe nói, bài nghe nói tiếng Anh, bài nghe nói tiếng Anh lớp 6, English Language, học tiếng Anh, Learning Part B Faces, Part B Faces English 6, Tiếng Anh lớp 6, Tiếng Anh phổ thông, unit 9 The Body

    Tin mới nhất Tiếng anh phổ thông (SGK), Tiếng Anh lớp sáu

    Tin xem nhiều nhất Tiếng anh phổ thông (SGK), Tiếng Anh lớp sáu

    Bài nghe tiếng anh lớp 6 Unit 9 The Body – part B1 Faces Tại Tiếng anh phổ thông (SGK), Tiếng Anh lớp sáu của trang , 26/12/2020 03:01:55

    Tin nổi bật Tiếng anh phổ thông (SGK), Tiếng Anh lớp sáu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 6 Ngày 6/4/2020, Unit 9
  • Vì Sao Trẻ Nên Học Tiếng Anh Ngay Từ 4
  • Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ 6 Tuổi Ở Đâu Tốt?
  • Bốn Lý Do Nên Cho Trẻ Học Tiếng Anh Trước 6 Tuổi
  • Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Tiểu Học Từ 6
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: First
  • Học Tiếng Việt Lớp 1 Bằng Cách Nghe
  • Linh Đan Chiến Thắng Thuyết Phục, Thành Nhân ‘gây Bão’ The Voice Kids Với ‘học Tiếng Mèo Kêu’
  • Học Mèo Kêu (学猫叫) (Beat)
  • Có Phải Con Mèo Lúc Nào Cũng Kêu Nyan Nyan Không? Cẩm Nang ‘học Tiếng Mèo Kêu’ Phiên Bản Nhật
  • Bấm để xem đáp án

    1 – mammals; 2 – ocean; 3 – krill; 4 – migrate; 5 – wonderful animals

    Bấm để xem bài nghe

    Whales are mammals that live their entire lives in the water. Some whales are huge. The blue whale, for example, grows to 30 meters in length and over 200 tons in weight. It is the largest animal that has ever lived on earth. Whales may also be the most intelligent animals in the ocean.

    Whales like to feed in the cold oceans where there is a lot of krill – their favorite food. Cold waters in the North and South Atlantic Ocean and the North and South Pacific are good feeding grounds for whales. Some whales are known to migrate into warm waters to bear their calves.

    Whale populations decrease quickly due to heavy hunting pssure. Conservation groups have asked the International Whaling Commission to stop most whaling. However, Native American hunters, such as the Eskimo, are still allowed to hunt a limited number of whales to feed their communities. If no effective measures were taken to protect whale, these wonderful animals would disappear forever.

    Bấm để xem bài dịch

    Cá voi là loài động vật có vú sống dưới nước. Một số loài cá voi có kích thước rất lớn, chẳng hạn như cá voi xanh dài đến 30m và nặng hơn 200 tấn. Đây là loài động vật lớn nhất từng sống trên trái đất. Cá voi cũng là loài động vật thông minh nhất đại dương.

    Cá voi thích kiếm ăn ở những vùng nước lạnh nơi có rất nhiều loài nhuyễn thể – thức ăn ưa thích của chúng. Những vùng nước lạnh ở Bắc và Nam Đại Tây Dương, Bắc và Nam Thái Bình Dương là những nơi kiếm ăn lý tưởng cho cá voi. Được biết, một số loài cá voi di cư đến các vùng nước ấm để sinh con.

    Số lượng cá voi đang giảm nhanh chóng do áp lực của việc săn bắt quá mức. Các nhóm bảo tồn đã yêu cầu Ủy Ban Cá Voi Quốc tế phải chấm dứt việc săn cá voi. Tuy nhiên, những thợ săn cá voi là thổ dân châu Mỹ, như người Eskimo, vẫn được phép săn bắt một số lượng giới hạn cá voi để nuôi sống cộng đồng của họ. Nếu chúng ta không có biện pháp hiệu quả để bảo vệ cá voi, thì loài động vật tuyệt vời này sẽ biến mất vĩnh viễn.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 10

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 10, Bài nghe tiếng Anh lớp 10 unit 9, luyện nghe tiếng anh lớp 10, tiếng Anh lớp 10, Tiếng Anh phổ thông, Undersea World

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 8 + 9
  • 5 Năm Thực Hiện Thành Công Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục.
  • Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 4 Mới Tập 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: First
  • Học Tiếng Việt Lớp 1 Bằng Cách Nghe
  • Linh Đan Chiến Thắng Thuyết Phục, Thành Nhân ‘gây Bão’ The Voice Kids Với ‘học Tiếng Mèo Kêu’
  • Học Mèo Kêu (学猫叫) (Beat)
  • Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 9: The post office – Bưu chính viễn thông giúp các bạn nghe và trả lời câu hỏi về sự phát triển của mạng lưới điện thoại Việt Nam, rèn luyện kỹ năng nghe và làm bài tập tốt hơn.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 9: The post office Task 1 Listen and choose the best answer A, B, C or D for the following Statements and question. (Lắng nghe và chọn câu trả lời đúng nhất A, B, C hoặc D cho các câu nói và câu hỏi sau đây.) 1. According to the passage, Vietnam chúng tôi growth in the number of telephone subscribers.

    A. 6th B. 2nd C. 30th D. 8th

    2. Vietnam is among the……… countries in the world that have more than two million telephones.

    A. 6 B. 140 C. 13 D. 30

    3. In 1996, Vietnam began upgrading its………… networks.

    A. mobile phone C. fixed telephone

    B. subscriber D. post office

    4. According to the passage, at psent,……… per cent of communes across Vietnam have telephone services.

    A. 90 B. 80 C. 14 D. 93

    5. Which aspect of development in Vietnam’s telecommunication is NOT mentioned in the listening passage?

    A. The increase in the number of telephones.

    B. The growth in the capacity of the mobile phone system

    C. The change of the international telephone system.

    D. The reduction in monthly telephone fees.

    Task 2 Listen again to answer the following questions. (Lắng nghe một lần nữa để trả lời các câu hỏi sau.)

    1. According to the passase, which country has the highest growth in the number of telephone subscribers?

    2. How many telephones were there in Vietnam in the early 1990s?

    3. How were the fixed telephone numbers changed in 1996?

    4. When did the change of mobile telephone numbers take place?

    5. According to the passage, how many communal post offices are there in Vietnam?

    Bấm để xem đáp án

    Task 1

    1. B 2. D 3. C 4. D 5. C

    Task 2:

    1. China has the highest growth in the number of telephone subscribers.

    2. In the early 1990s, there were only 140.000 telephones in Vietnam.

    3. In 1996, the fixed telephone numbers were changed from six to seven digits in Hanoi and Ho Chi Minh City as well as five to six digits in other provinces.

    4. In 2001.

    5. There are 6,014 communal post offices in Vietnam.

    Bấm để xem bài nghe

    Over the past few years, Vietnam has quickly developed its telephone system. Vietnam ranks second only to China for growth in the number of telephone subscribers. It is among the 30 countries in the world that have more than two million telephone subscribers.

    In the early 1990s, there were only 140.000 telephones across Vietnam. At psent, we have more than six million subscribers.

    In 1996, Vietnam began upgrading its fixed telephone network and changing numbers from six to seven digits in Hanoi and Ho Chi Minh City as well as five to six digits in other provinces.

    Five years later, the mobile phone system was upgraded to meet the growth of customer demand. Since 2000, Vietnam has reduced the price of several services, especially in the monthly fees for fixed and mobile telephones.

    In the future, more attention will be paid to the rural areas. At psent, 93 percent of communes across Vietnam have telephone services. A network of 6.014 communal post offices have been set up across the country.

    Bấm để xem bài dịch

    Trong vài năm qua, Việt Nam đã phát triển hệ thống điện thoại cố định một cách nhanh chóng. Việt Nam xếp hạng thứ hai sau Trung Quốc về số người đăng ký sử dụng điện thoại. Việt Nam nằm trong số 30 quốc gia trên thế giới có hơn 2 triệu người đăng ký sử dụng điện thoại.

    Đầu những năm 1990, chỉ có 140.000 điện thoại cố định ở Việt Nam. Hiện tại, chúng ta đã có hơn 6 triệu người đăng ký.

    Năm 1996, Việt Nam đã bắt đầu nâng cấp hệ thống điện thoại cố định và chuyển đổi từ 6 lên 7 số ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cũng như từ 5 lên 6 số ở các tỉnh thành khác.

    Năm năm sau đó, hệ thống điện thoại di động được nâng cấp để bắt kịp với nhu cầu sử dụng của người dùng. Từ năm 2000, Việt Nam đã giảm cước phí của một số dịch vụ, đặc biệt là cước thuê bao hàng tháng cho điện thoại cố định và điện thoại di động.

    Trong tương lai, chúng ta sẽ chú trọng hơn nữa đến khu vực nông thôn. Hiện tại, 93% các xã ở Việt Nam có dịch vụ điện thoại. Một mạng lưới 6.014 bưu điện xã đã được thiết lập khắp trên đất nước.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 9: The Post Office Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 11

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 11, Bài nghe tiếng Anh lớp 11 unit 9, Bưu chính viễn thông, luyện nghe tiếng anh lớp 11, The Post Office, tiếng Anh lớp 11, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 8 + 9
  • 5 Năm Thực Hiện Thành Công Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục.
  • Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 4 Mới Tập 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Quy Trình Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 9 năm 2022

    I. Các thì tiếng Anh cơ bản – English Tense

    (-) S + has /have + not + V- ed (pp) + O (?) Has / have + S + V- ed (pp) + O?

    PP = Past Participle Quá khứ phân từ

    Quy Tắc V-ed: BQT xem cột 3 (V3)

    * Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times, not…yet

    Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has

    She has finished her homework .

    – Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.

    – Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian.

    – Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.

    a. Với động từ Tobe:

    Eg: Nam was absent from class

    b. Với động từ thường:

    Câu phủ định và nghi vấn ta phải mượn trợ động từ did

    Adv: Yesterday, ago, last (week/month/ year/ …)

    – Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK

    (-) S + Was/ were + not + V- ing + O (?) Was/ were + S + V- ing + O?

    Cách dùng:

    – Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định cụ thể.

    – Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng xảy ra trong quá khứ. (While)

    – Diễn tả một hành động xảy ra thì một hành động khác đến cắt ngang.(When)

    II. Các loại câu điều kiện – Conditional Sentence

    a. Lý thuyết.

    – Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ (If). Mệnh đề phụ (If) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính.

    Eg: + John usually walks to school if he has enough time.

    + If she eats much, she will be overweight.

    : điều kiện không có thật ở hiện tại.

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi (trong Mệnh đề If)

    * eg: If I had much money, I would buy a new bicycle.

    Eg: Unless it rains, we will go to the movies. = (If it does not rain, we will go to the movies)

    III. Cách dùng động từ “Wish” – Wish Sentence

    – Động từ Wish = If only(ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện.

    – Có 2 loại câu ước.

    1. Future wish: (ước muốn ở tương lai) If only + S + would/ could + V(inf) + O

    * eg:- I wish I would be an astronaut in the future.

    – Tom wishes he could visit Paris next summer.

    – If only I would take the trip with you next Sunday.

    2. Present wish (ước muốn ở hiện tại) Were + adj / n

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi

    * eg:- I wish I were rich (but I am poor now)

    – I can’t swim. I wish I could swim.

    IV. Câu bị động – Passive Voice

    – Quan sát:

    + Câu chủ động: Mr Smith teaches (Active)

    + Câu bị động: English is taught by Mr Smith. (Passive)

    – Qui tắc:

    + Tân ngữ chủ động ( chủ ngữ bị động

    + Động từ bị động Be + Past Participle (pp)

    + Chủ ngữ chủ động ( tân ngữ bị động (trước có giới từ bychỉ tác nhân)

    Bảng tóm tắt công thức các thì trong câu bị động. Cách đổi:

    Bước 1: Lấy Tân ngữ (O) câu chủ động xuống làm Chủ từ (S)câu bị động.

    Bước 2: a/ Lưu ý Động từ câu chủ động ở thì nào To Be ở ngay thì đó.

    b/ Động từ chính đổi sang dạng PP (QK phân từ)

    Bước 3: Lấy Chủ từ (S)câu chủ động xuống làm Tân ngữ (O)câu bị động đặt sau By chỉ tác nhân.

    * eg: I learn English everyday.(Active)

    V. Câu trực tiếp – gián tiếp – Reported Speech

    * Cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

    – Ngôi thứ nhất: (I, we, me, mine, us, our) được đổi sang ngôi thứ ba (He, She, It, They, him/her, his/ hers, its, their, them) phù hợp.

    ( Jane said that lived in the suburbs.

    – Ngôi thứ hai (You, your, yours) được đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề tường thuật.

    – Ngôi thứ ba (He, She, It, They, him, his, her,them,their) giữ nguyên(không đổi).

    * eg: Mary says,” come to help the pupils.”

    ( Mary said that came to help the pupils.

    * eg: – “I’m going now“. He said

    ( He said he was going then.

    – She said ” I was at Hue yesterday“.

    ( She said that she had been at Hue the day before.

    * eg:- He said,”Put the books here

    ( He told me to put the books there.

    – Tom said to me,” I’ll meet you this Friday”

    ( He told me that he would meet me that Friday.

    Eg: -“Hurry up, Lan”

    (He told Lan to hurry up.

    – “Shut the door”

    (He ordered them to shut the door.

    – “Don’t leave the room”.

    (He told them not to leavethe room.

    ( He asked if she had seen that film.

    – “Will Tom be here tomorrow?.” She told

    ( She wondered whether Tom would be there the day after.

    b. Wh – questions(who,what, where, why, when,how much/ many/ long”

    GT:S + asked/wondered + (O) + wh – qs + S + V(lùi 1 bậc về QK) + O.

    : TT: S + tell/ told + ” wh- qs + (do/was/will)… + S + V + O?”

    * eg: – “What time does the film begin?.” He asked

    ( He asked what time the film began.

    – “What will you do tomorrow?” She asked

    ( She asked what I would do the next day.

    * Công thức: GT: S + said (that) + S + V (lùi 1 bậc về QK)

    * eg “I’ll pay him if I can”

    She said that she would pay him if she could.

    VI. Dạng của động từ – Gerund & To infinitive

    I. To – infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau các động từ: want, intend, decide, expect, hope, mean, offer, promise, refuse, wish,….

    – sau các tính từ: glad, happy, ready, kind,….

    – sau các phó từ: enough, too,

    – trong cấu trúc: – It + take + O + (time) + to-inf

    * Eg: I want to buy a new house.

    I’m glad to pass the exam.

    II. Bare infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau Model Verbs như: can, may, must, will, shall, would, should, would rather, had better,….

    – trong cấu trúc với V là: make, let, have

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác: see, hear, notice, feel,.

    III. Verb- ing.

    * Eg: I can speak English very well.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau một số động từ như: avoid, dislike, enjoy, finish,keep, mind, practise, stop….

    – sau các Phrasal verbs: to be used to, to get accustomed, to look forward to, to have a good time/difficulty, to be busy, to be worth,…

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác biểu đạt hành động đang tiếp diễn

    – trong cấu trúc: would you mind …

    – sau các giới từ như: about, of, with, without,…

    Alice is fond of dancing.

    VII. Câu phức – Complex sentence

    A complex sentence (câu phức) bao gồm 1 mệnh đề chính (independent clause)1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc.

    Ví dụ: While he waited at the train station, Joe realized that the train was late.

    (Trong khi chờ ở ga tàu, Joe nhận ra tàu đã bị trễ)

    – Mệnh đề chính tức là mệnh đề không phụ thuộc có nghĩa là dù nó có tách ra làm 1 câu đơn thì nó vẫn có nghĩa.

    – Trái ngược với nó là mệnh đề phụ, tức là mệnh đề này bắt buộc phải đi kèm với mệnh đề chính thì mới có nghĩa

    – Thông thường liên từ phụ thuộc sẽ nằm ở mệnh đề phụ.

    Ví dụ:

    – When I came, they were watching TV. (Khi tôi đến, họ đang xem TV.)

    when: liên từ phụ thuộc

    when I came: mệnh đề phụ

    they were watching TV: mệnh đề chính.

    – We’ll go out if the rain stops. (Chúng tôi sẽ ra ngoài nếu trời ngừng mưa)

    if the rain stops: mệnh đề phụ

    We’ll go out: mệnh đề chính

    1. Mệnh đề phụ chỉ mục đích thường bắt đầu với liên từ so that hoặc in order that. Nó chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính

    Ví dụ: The artisan moulded the clay so that he could make a mask.

    2. Mệnh đề phụ chỉ lý do bắt đầu với liên từ because, since hoặc as. Nó trả lời cho câu hỏi why?

    Ví dụ: Since it was raining, they cancelled the trip to Trang An.

    (Bởi vì trời đang mưa nên họ hoãn chuyến đi đến Tràng An)

    3. Mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu với liên từ when, while, before, after, as soon as, whenever etc. nói về khi những hành động được miêu tả trong mệnh đề chính được đặt thời gian.

    Ví dụ: When I have free time, I usually go to the museum.

    (Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đến thăm bảo tàng)

    As if,as long as

    4. một số liên từ khác

    Unless, until, whereas, where, wherever…

    Even if,even though, if, incase

    VIII. Cấu trúc Used to – Used to + V

    Sử dụng “used to do” để nói về những thói quen hoặc những hành động thường làm trong quá khứ mà không còn ở hiện tại nữa.

    – Chú ý: “used to do something” được sử dụng để thể hiện hành động đã hoàn thành trong quá khứ cái mà không còn diễn ra ở hiện tại. Đây là cấu trúc chỉ được sử dụng trong thì quá khứ.

    Ví dụ: I used to get up early in the morning when I was a student. (But I don’t get up early now)

    IX. Tính từ đi theo sau bởi to V hoặc mệnh đề với that

    easy, difficult, hard, impossible, important, interesting, necessary, …

    It is necessary for you to know another language. (Biết thêm một ngôn ngữ nữa là điều cần thiết.)

    It is very kind of you to help me.

    (Bạn thật tốt khi đã giúp mình)

    glad, sorry, sad, shocked delighted, pleased, happy, anxious, surprised,…

    I was surprised to meet you here.

    (Thật ngạc nhiên khi gặp bạn ở đây)

    happy, delighted, glad, pleased, relieved, sorry, afraid, anxious, worried, confident, certain, surpring, ….

    I am delighted that you passed the exam.

    (Tôi vui là bạn đã qua bài kiểm tra)

    It was quite surprising that he passed the exam.

    (Khá ngạc nhiên là anh ta qua bài kiểm tra.)

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English
  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Unit 3 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Liz met Ba’s family at his house early in the morning; and after two hours traveling by bus, they reached a big old tree. Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack.

    “I wish I could visit your village again some day,” Liz told Ba.

    “You’ll always be welcome here, Liz,” Ba replied.

    Bấm để xem đáp án

    1 – mountain; 2 – journey; 3 – bamboo; 4 – banyan; 5 – shrine

    Bấm để xem bài nghe

    On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his home village about 60 kilometers to the north of Ha Noi. The village lies near the foot of a mountain and by a river. Many people go there on weekends to have a rest after a hard working week.

    The journey to the village is very interesting. People have the chance to travel between the green paddy fields and cross a small bamboo forest before they reach a big old banyan tree at the entrance to the village.

    Liz met Ba’s family at his house early in the morning; and after two hours traveling by bus, they reached a big old tree. Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack.

    After the meal, they started to walk into the village for about thirty minutes to visit Ba’s uncle. Then, they walked up the mountain to visit the shrine of a Vietnamese hero and enjoyed the fresh air there. In the afternoon, they went boating in the river and had a picnic on the river bank before going home late in the evening. It was an enjoyable day. Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

    “I wish I could visit your village again some day,” Liz told Ba.

    “You’ll always be welcome here, Liz,” Ba replied.

    Bấm để xem bài dịch

    Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đình anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

    Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng. Liz gặp gia đình Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ đi xe buýt, họ đã thấy cây đa cổ thụ. Mọi người cảm thấy mệt và đói bụng, nên đã ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

    Sau bữa trưa, họ đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ lên núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

    Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

    “Bạn sẽ luôn được chào đón nơi này, Liz à,” Ba đáp.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A Trip to the Countryside Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 9

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: a trip, bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 3, Countryside, luyện nghe tiếng anh lớp 9, tiếng Anh lớp 9, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100