Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án theo TT 22

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề thi học kì 1 lớp 4 mới nhất: 2022 – 2022

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 Năm 2022 – 2022

    A. Phần viết I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

    Bài “Quê hương” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

    Viết đầu bài và đoạn “Ánh nắng … người Sứ.”

    II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

    Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích theo 2 yêu cầu sau:

    1. Lập dàn ý chi tiết tả đồ vật đó.

    2. Viết đoạn kết bài mở rộng.

    B. Phần đọc I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)

    Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

    1. Ông Trạng thả diều

    (Đoạn từ “Ban ngày … tầng mây.”, sách TV4, tập 1 – trang 104)

    2. Người tìm đường lên các vì sao

    (Đoạn từ “Từ nhỏ, … bao nhiêu là sách.”, sách TV4, tập 1 – trang 125)

    3. Văn hay chữ tốt

    (Đoạn từ “Thuở đi học … sao cho đẹp.”, sách TV4, tập 1 – trang 129)

    4. Kéo co

    (Đoạn từ “Làng Tích Sơn … thắng cuộc.”, sách TV4, tập 1 – trang 155)

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

    1/ – Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

    2/ – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

    3/ – Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

    4/ – Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

    5/ – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

    II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút) Kiến Mẹ và các con

    Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:

    – Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.

    Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.

    Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì :

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!

    Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.

    (Theo Chuyện của mùa Hạ)

    (Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 7)

    Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?

    a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.

    b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.

    c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.

    d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.

    Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?

    (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

    Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.

    Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con.

    Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.

    Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.

    Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4. Em hãy đặt tên cho câu chuyện này?

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    Câu 5. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 6. Tìm từ láy trong câu:

    “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:

    – Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!”

    Từ láy: …………………………………………………………..

    Câu 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.” là những từ ngữ:

    (Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

    a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    b. lũ kiến con đều lên giường nằm.

    c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

    Câu 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:

    Câu 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.

    Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 đúng: 0,5 điểm; câu 8 đúng: 1 điểm

    1. c (0.5 điểm)

    2. Đ, S, S, Đ HS điền đúng 2 đến 3 lần được (0.5 điểm)

    3. Gợi ý: Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi. Cứ thế, các con hôn nhau thay cho mẹ mình. (0.5 điểm)

    4. Gợi ý: Nụ hôn của mẹ hoặc Nụ hôn yêu thương của mẹ. HS tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    5. Học sinh tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

    6. Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.

    HS điền đúng 2 đến 3 từ được (0.5 điểm)

    7. c (0.5 điểm)

    8. HS điền đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; điền đúng 4 lần được 1 điểm.

    9. Gợi ý: Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?

    Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?

    HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc câu được 0,5 điểm.

    Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: không tính điểm.

    II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

    III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

    1. YÊU CẦU:

    a. Thể loại: Tả đồ vật

    b. Nội dung:

    – Trình bày đầy đủ dàn ý miêu tả đồ vật mà em đã chọn theo yêu cầu của đề bài.

    – Viết được đoạn kết bài mở rộng.

    c. Hình thức:

    – Trình bày được dàn ý chi tiết gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

    – Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

    2. BIỂU ĐIỂM: Dàn ý: 3,5 điểm; kết bài mở rộng: 1,5 điểm

    – Điểm 4,5 – 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

    – Điểm 3,5 – 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

    – Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

    – Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

    – Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

    Lưu ý:

    Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm dàn ý và viết kết bài mở rộng cho bài văn tả đồ vật.

    Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

    Đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 – 2022 được tải nhiều nhất:

    Ma trận đề kiểm tra đọc thầm Tiếng Việt 4

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    A. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    1. Đọc bài: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129). Mỗi HS đọc khoảng 80 tiếng / phút. (2điểm)

    2. Trả lời câu hỏi cuối bài đọc: “Văn hay chữ tốt” (TV4 – Tập1, trang 129) (1điểm).

    B. Đọc hiểu (7 điểm)

    Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    Bầu trời ngoài cửa sổ

    Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

    Trích Nguyễn Quỳnh

    Câu 1: (0,5 điểm) Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì?

    A. Đầy ánh sáng.

    B. Đầy màu sắc.

    C. Đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    Câu 2: (0,5 điểm) Từ “búp vàng” trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”.” chỉ gì?

    A. Chỉ vàng anh.

    B. Ngọn bạch đàn.

    C. Ánh nắng trời.

    Câu 3: (1 điểm) Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như “đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ”?

    A. Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian.

    B. Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà.

    C. Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà.

    Câu 4: (1 điểm) Câu hỏi ” Sao chú vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể hiện điều gì?

    A. Thái độ khen ngợi.

    B. Sự khẳng định.

    C. Yêu cầu, mong muốn.

    A. Óng ánh, bầu trời

    B. Rực rỡ, cao

    C. Hót, bay

    Câu 6: (1 điểm) Trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Bộ phận nào là vị ngữ?

    A. Bỗng chốc đâm những “búp vàng”

    B. Đâm những “búp vàng”

    C. Cao vút ấy

    A. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

    B. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.

    C. Tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.

    Câu 8: ( 1 điểm) Câu “Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà .”

    A. Hai động từ (là các từ…………………………………)

    B. Ba động từ (là các từ…………………………………)

    C. Bốn động từ (là các từ…………………………………)

    PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) A. Chính tả (2 điểm, thời gian 15-20 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Mùa đông trên dẻo cao” (TV4 – Tập 1-Trang 165)

    B. Tập làm văn (8 điểm; thời gian 30 phút)

    Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 – Đề số 2

    I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Lộc non

    Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé mở. Đến trưa lá đã xòe tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.

    Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc. Không có mưa bụi lất phất như rây bột. Không có một chút rét ngọt. Trời vẫn chang chang nắng. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc. Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua lại. Chẳng ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa.

    Nhưng kìa, một cô bé đang đạp xe đi tới. Cô ngước nhìn vòm cây, mỉm cười. Xe chầm chậm dừng lại. Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh. Có một đợt gió, cây rung cành, rủ xuống lả tả những vỏ búp màu hồng nhạt. Cô bé rụt cổ lại cười thích thú, cái cười không thành tiếng. Cô dang tay, cố tóm bắt những chiếc vỏ búp xinh xinh. Cứ thế, cô bé đứng dưới gốc đa một lát rồi chầm chậm đạp xe đi. Vừa đạp, cô bé vừa ngoái đầu lại như bịn rịn… Rồi bóng cô chìm dần giữa dòng người.

    Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    (Trần Hoài Dương)

    Câu 1: Chi tiết nào cho thấy lộc cây phát triển rất nhanh?

    A. Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

    B. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà.

    D. Ban đêm, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

    Câu 2: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa?

    A. Vì thấy lộc đa biến đổi nhanh quá.

    B. Vì vòm lộc đa làm tác giả chạnh nhớ quê nhà ở miền Bắc.

    C. Vì tác giả chưa bao giờ nhìn thấy vòm đa.

    D. Vì thấy lộc đa biến đổi chậm quá.

    Câu 3: Vì sao tác giả lại cảm thấy “lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc” và “chợt nao nao buồn”?

    A. Vì lộc non làm tác giả thấy lòng ấm áp nhưng nó trở thành chiếc lá quá nhanh.

    B. Vì cô bé đạp xe đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    C. Vì đó là tâm trạng khi nghĩ về quê hương: quê hương có bao điều ấm áp nhưng xa quê, nhớ quê nên nao nao buồn.

    D. Vì cô bé đi bộ đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

    A. Vắng lặng, hiếm hoi, ngẩn ngơ, chang chang

    B. Lất phất, đung đưa, loang loáng, lặng lẽ.

    C. Nhỏ nhẹ, chang chang, nhè nhẹ, bịn rịn.

    D. đung đưa, loang loáng, bịn rịn, tươi tốt.

    Câu 5: Trong câu “Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.”, bộ phận nào là chủ ngữ?

    A. Những vòm lộc non

    B. Những vòm lộc non đang đung đưa

    C. Những vòm lộc non đang đung đưa kia

    D. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ

    Câu 6: Trong câu “Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.” có mấy tính từ?

    A. Một tính từ. Đó là: non tơ.

    B. Hai tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi.

    C. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi.

    D. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi, chứng kiến.

    A. Cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh.

    B. Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

    C. Tôi biết trời vẫn chang chang nắng.

    D. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú.

    Câu 8: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

    a. Để khen ngợi :………………………………………………………………………….

    b. Để yêu cầu, đề nghị: …………………………………………………………………

    Câu 9: Trong câu “Vẫn ngồi trên yên xe,cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên nhìn lên vòm xanh.” có.

    A.Một động từ. Đó là từ: …………………………………………………………………

    B. Hai động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………..

    C. Ba động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………….

    D. Bốn động từ. Đó là các từ: …………………………………………………………

    * Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời gian đọc 1 phút/em.

    Bài: Những hạt thóc giống: Đọc đoạn từ “Ngày xưa …thóc nảy mầm được.”

    Bài: Thưa chuyện với mẹ: Đọc đoạn từ “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ…đốt cây bông.”

    Bài: ông trạng thả diều: Đọc đoạn từ “Vào đời vua Trần Thái Tông…vẫn có thì giờ chơi diều.”

    Bài: Văn hay chữ tốt: Đọc đoạn từ “Thưở đi học…cháu xin sẵn lòng.”

    Bài: Tuổi ngựa: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.

    Hướng dẫn chấm

    – Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.

    (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm.

    II. Kiểm tra viết

    1. Chính tả: (2 điểm) Đề bài: Giáo viên đọc cho học sinh (nghe -viết) một đoạn trong bài: “Trung thu độc lập”- sách tiếng Việt 4 tập 1 trang 66.

    Từ “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai đến hết”

    2. Tập làm văn: (8 điểm)

    Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

    I. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

    Câu 8: Mỗi câu đặt đúng được 0,5 điểm.

    Câu 9: (1 điểm) D, đó là các từ: ngồi, ngửa, nheo, nhìn.

    II. Chính tả (2 điểm).

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2, 5 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,1 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 1điểm).

    III. Tập làm văn (8 điểm).

    1. Nội dung: (7,5 điểm).

    a. Mở bài: (1,5 điểm).

    Giới thiệu được đồ chơi mà em thích nhất

    b. Thân bài: (5 điểm).

    – Tả bao quát: hình dáng, chất liệu, màu sắc.

    – Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật xen kẽ tình cảm của em với đồ vật đó.

    * Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên.

    c. Kết luận: (1 điểm)

    – Nêu tác dụng hoặc tình cảm của em với đồ vật đó.

    2. Hình thức: (0,5 điểm).

    – Đúng thể loại, bài viết có ý tưởng phong phú, hay: (0,25 điểm).

    – Nếu bài văn có chữ viết đẹp, dưới 3 lỗi chính tả: (0,25 điểm).

    Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 7 năm 2022 sắp tới đây, TimDapAngiới thiệu Bộ đề kiểm tra học kì 1 với đầy đủ các môn, sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo ra đề và các em học sinh ôn tập, chuẩn bị kiến thức cho kì thi chính thức đạt kết quả cao. Chúc các em học tốt.

    Đề tiếng anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 1

    II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Question 11. Question 12. Question 13. III. Choose the odd one out. Question 14.

    A. friend

    B. parent

    C. uncle

    D. aunt

    Question 15.

    A. small

    B. big

    C. old

    D. meet

    Question 16.

    A. school

    B. classmate

    C. theater

    D. market

    A. capitals

    B. markets

    C. schools

    D. hospitals

    Question 18. we are helping the poor people in the remote areas.

    A. faraway

    B. nearby

    C. small

    D. difficult

    A. mountain

    B. urban

    C. mountainous

    D. suburb

    A. voluntarily

    B. volunteer

    C. voluntary

    D. volunteerism

    A. elderly

    B. homeless

    C. rich

    D. sick

    A. in

    B. of

    C. from

    D. at

    A. in

    B. to

    C. for

    D. with

    A. of

    B. in

    C. about

    D. to

    A. to

    B. for

    C. on

    D. from

    A. on

    B. of

    C. about

    D. to

    V. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    EARTHWATCH

    Question 27.

    A. a

    B. the

    C. an

    D. some

    Question 28.

    A. to

    B. for

    C. at

    D. on

    Question 29.

    A. studying

    B. studied

    C. study

    D. to study

    Question 30.

    A. to join

    B. join

    C. joining

    D. joined

    Question 31.

    A. on

    B. in

    C. at

    D. under

    Question 32.

    A. see

    B. saw

    C. seeing

    D. to see

    Question 33.

    A. enjoyed

    B. enjoy

    C. enjoying

    D. to enjoy

    Question 34.

    A. much

    B. far

    C. many

    D. long

    Question 35.

    A. in

    B. on

    C. to

    D. above

    Question 36.

    A. at

    B. in

    C. of

    D. about

    VI. Choose the best sentence that can be made from the cues given.

    Question 37. I / not / visited / museum / three months.

    A. I haven’t visited the museum three months ago.

    B. I haven’t visited the museum for three months.

    C. I didn’t visited the museum for three months.

    D. I haven’t visited the museum three months ago.

    Question 38. Ms Linda / beautiful photos / few days ago.

    A. Ms Linda took many beautiful photos a few days ago.

    B. Ms Linda took much beautiful photos a few days ago.

    C. Ms Linda took many beautiful photos few days ago.

    D. Ms Linda took much beautiful photos few days ago.

    Question 39. The students / arrived / because / traffic jam.

    A. The students arrived late because the traffic jam.

    B. The students arrived late because of the traffic jam.

    C. The students arrived lately because the traffic jam.

    D. The students arrived lately because of the traffic jam.

    Question 40. I / eat / fruits / because / they / green.

    A. I can’t eat these fruits because of they are green.

    B. I can’t eat this fruits because of they are green.

    C. I can’t eat these fruits because they are green.

    D. I can’t eat this fruits because they are green.

    Đáp án Đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    Question 1. simple

    Question 2. early

    Question 3. duties

    Question 4. brush

    Question 5. health

    Question 6. physical

    Question 7. field

    Question 8. pure

    Question 9. refreshed

    Question 10. prayer

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7 có đáp án – Đề 2

    a. math b. music c. chemistry d. geography

    a. at b. in c. on d. to

    a. more b. most c. the most d. the more

    a. go to b. go c. going d. is going

    a. at b. with c. on d. very

    a. long b. longer c. most long d. longest

    a. get b. to get c. getting d. gets

    a. How often b. What c. What time d. Which

    a. thinking b. answer c. good idea d. question

    a. 20-minutes break b. 20-minute breaks

    c. 20-minute break d. 20-minutes breaks

    a. same b. different c. like d. as

    a. indoor b. indoors c. outdoor d. outdoors

    IV. Put the passage with the words given in the box (1.5pts)

    (lasts/ uniform/ Vietnamese/ two/ recess/ some)

    School in Viet Nam are different from school in the USA. (1) ………………. students always wear school (2)…………………. There are no lessons on Sunday. Classes start at 7 o’clock each morning and end at 11.30 . Students have (3)………………….. breaks each morning. At (4)……………….., students often go to the canteen and buy (5)…………………things to eat or drink. Our school year (6)………………. for ten months from August to May.

    V. Read the passage , then answer the questions. (1.5pts)

    Lan’s classes all start at 8:00 a.m, so she gets up at 7:00. She eats a quick breakfast and takes the bus to her school. In the afternoon, she has a job at the library. She usually studies in the evening. She works at the library on Saturdays, too.

    She usually stays up late every evening. She usually goes to bed at 11:30 and on Sundays she sleeps until noon.

    Questions

    1. How does she go to school?

    2. Where does she work?

    3. How many days a week does she work?

    4. Does she go to bed early?

    5. Why does she stay up late?

    VI. Rewrite the sentences. (2pts)

    1. Should we go to the movie?

    Let’s ……………………………………………………………………………………………

    2. Mr John is going to visit his grandparents tonight.

    Mr John will …………………………………………………………………………………………

    3. We have a break that lasts thirty minutes.

    We have a …………………………………………………………………………………………

    4. I like English best of all the subjects.

    English ………………………

    VII. Complete the sentences. (0.5pt)

    1. Let’s/ go/ cafeteria/ and/ get/ cold drink.

    ………………………………………………………………………

    2. Marry/ learn/ play/ piano/ every afternoon.

    ……………………………………………………………………

    Đáp án Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 7

    I.

    1. C 2. B

    II.

    1.d 2. c 3. c 4. b 5. a 6. d

    7. b 8. c 9. c 10. b 11. b 12. b

    III.

    1. action

    2. interesting

    IV.

    1. Vietnamese

    2. uniform

    3. two

    4. recess

    5. some

    6. lasts

    v.

    1.She goes to school by bus

    2.She works at the library.

    3.She works three days a week.

    4.No,she doesn’t

    5.Because of her homework.

    VI.

    1. Let’s go to the movie.

    2. Mr. John will visit his grandparents tonight.

    3. We have a thirty-minute break.

    4. English is the subject I like best.

    Hoặc: English is my favorite subject.

    VII.

    1. Let’s go to the cafeteria and get a cold drink.

    2. Marry learns how to play the piano every afternoon.

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 7 có đáp án – Đề số 3

    A. to do

    B. do

    C. doing

    D. will do

    A. used to

    B. uses to

    C. gets used to

    D. gets use to

    A. bowl of soup

    B. bowls of soup

    C. bowl of soups

    D. bowls of soups

    A. mechanic

    B. reporter

    C. nurse

    D. journalist

    A. book

    B. pictures

    C. flowers

    D. films

    V. Reorder the words and phrases to make correct sentences.

    Question 26. to work / by bus / Mrs Hoang / every day. / goes

    Question 27. new house / How / is / his old / from / different / one? / Minh’s

    Question 28. misses / because / Nguyet / she / is / her parents. / unhappy

    Question 29. Does / in / a lot of / have / her town?/ Nhung / friends

    Question 30. and / It’s / going to / we are / for lunch. / the room / twelve o’clock

    Question 31.

    A. her

    B. she’s

    C. hers

    D. and

    Question 32.

    A. so

    B. too

    C. either

    D. and

    Question 33.

    A. relax

    B. relaxs

    C. relaxes

    D. relaxing

    Question 34.

    A. not goes

    B. isn’t go

    C. don’t go

    D. doesn’t go

    Question 35.

    A. listen

    B. hear

    C. listen to

    D. hear to

    Question 36.

    A. shop

    B. to shop

    C. shopping

    D. shops

    Question 37.

    A. to

    B. for

    C. of

    D. with

    Question 38.

    A. until

    B. to

    C. from

    D. on

    Question 39.

    A. child

    B. childs

    C. children

    D. childrens

    Question 40.

    A. and

    B. because

    C. or

    D. but

    Đáp án Đề thi tiếng học kì 1 lớp 7 năm 2022

    Question 1. cycling

    Question 2. energy

    Question 3. muscles

    Question 5. weight

    Question 6. painful

    Question 7. exercises

    Question 8. build

    Question 9. damage

    Question 10. times

    Question 26. Mrs Hoang goes to work by bus everyday.

    Question 27. How is Minh’s new house different from his old one?

    Question 28. Nguyet is unhappy because she misses her parents.

    Question 29. Does Nhung have a lot of friends in her town?

    Question 30. It’s twelve o’clock and we are going to the room for lunch.

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 7 có đáp án – Đề số 4

    I. Listen to the following weather foreII. Circle the word that is pronounced differently from the others in a row. III. Circle the best option (A,B,C and D) to complete the sentences. cast and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    Question 1. Tonight will be cold.

    Question 2. It will rain a little bit in the North.

    Question 3. The night will be windy.

    Question 4. Tomorrow will be rainy.

    Question 5. The maximum temperature tomorrow will be 20 degrees.

    Question 6. The evening will be cooler.

    Question 7. The temperature in the evening will be 5 degrees.

    Question 8. It is a good evening for a barbecue.

    A. half a dozen of

    B. half a dozen

    C.half of dozen

    D. dozen

    A. and

    B. but

    C. or

    D. however

    A. actress

    B. acting

    C. actor

    D. action

    A. applauded

    B. screamed

    C. smiled

    D. raised

    A. to take part in

    B. taking part in

    C. take part in

    D. to taking part in

    A. Because

    B. However

    C. Although

    D. So

    A. to

    B. as

    C. from

    D. with

    A. is finishing

    B. finished

    C. has finished

    D. will finish

    A. hard

    B. easily

    C. interesting

    D. rare

    Question 23. A: “Would you like to go shopping with me tonight, John?”

    A. Come on

    B. It’s a piece of cake

    IV. Put a word from the box in each gap to complete the following passage. pick / artists’ / crowd / are / along / draw / unless / get

    C. Let’s me see

    V. Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

    D. It’s not my thing

    Vietnamese people often have three meals a day – breakfast , lunch and dinner. People in the countryside usually have rice with meat or fish and vegetables for breakfast but people in the cities often have light breakfast with a bowl of Pho or instant noodles or sticky rice berofe going to work . For lunch , they often have rice, meat , fish and vegetables. People in the countryside often have lunch at home but people in the cities often have lunch at the canteens or at the food stalls. Most people ppare their dinner at home . They eat many kinds of meat , seafood,fish, fresh vegetables and rice. Many people say dinner is the main and the best meal of the day.

    Question 37. How/do/ in/ drink/the/ water/ morning/ much/ you/ everyday/?/

    Question 38. It/ keep/ easy/ to get/ flu/ so/ should/ try/ more/ we/ is/ to/ clean.

    Question 39. Beat/together/and/ with/ the eggs/ flour, and milk/ sugars/./

    Question 40. Community/ do/ What/ you/ service/ about/ know/?/

    Đáp án đề thi học kì 1 tiếng Anh 7

    Question 24. draw

    Question 25. are

    Question 26. artists’

    Question 27. pick

    Question 28. unless

    Question 29. crowd

    Question 30. along

    Question 37. How much water do you drink in the morning everyday?

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 38. It is easy to get flu so we should try more to keep clean.

    Question 39. Beat the eggs together with sugar and flour, and milk.

    Question 40. What do you know about Community service?

    Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 5

    5: There …………….bottles of mineral water in the fridge.

    A. aren’t some

    B. are any

    C .are some

    D.is some

    6: I haven’t got……………..bread left for breakfast.

    A. some

    B. any

    C. a

    D. an

    7: I like beef noodle soup and my friends do,………..

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. too

    B. so

    C. either

    D. neither

    8: The themes of the puppet shows are rural.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    A. events

    B. psented

    C. from the city

    D. from the countryside

    9: These oranges are so sour that we can’t eat

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    A. bitter

    B.sweet

    C. salty

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    D. spicy

    10: My mother doesn’t like (A) horror films (B), and my sister (C) doesn’t too (D).

    11: How many (A) rice do you need (B)? – Two kilos (C) of (D) rice

    12: My shirt is (A) the same size (B) with (C) yours (D).

    People in my village love good food and they often eat three meals a day – breakfast, lunch and dinner. At about seven in the morning, they usually have a light breakfast with (13)……… Pho or eel soup with (14)………… toast. Sometimes they have a bowl of instant noodles or (15)…………… sticky rice before going to work. Lunch often starts at about 11.30, and most of them have lunch at home. They often have rice, fish, meat, and vegetables for lunch. Dinner often starts at about 8.00 in the evening. It is the main meal of the day. People in my city often have rice with a lot of fresh vegetables and a lot of seafood or various kinds of meat. Then, they often have some fruit and (16)…………….. green tea. I think food in my city is wonderful. It is light and full of fresh vegetables. It’s healthy and tasty, too.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    13: A. a bottle of B. a kilo of C. a bowl of D. a piece of

    14: A. . a bowl of B. some slices of C. a bar of D. a bottle of

    15: A. a bottle of B. a piece of C. a glass of D. a plate of

    16: A. a glass of B.a piece of C. a kilo of D. a bowl of

    Charlie Chaplin was an English actor, director, producer, and composer. He is known as the most creative person of the silent -film era. Charlie Chaplin’s portray of the tramp won the hearts of people all over the world.

    Chaplin was born in London on the 16th of April , 1889. He spent his childhood in poverty and hardship. In 1910 , he began to perform pantomime in the United States. He first appeared on screen in 1914. He created his world -famous character, the Tramp, and he played this classic role in more than 70 films during his career. He also composed background music for most of his films. In 1972 Chaplin received an Honorary Academy Award for the ” the incalculable effect he has had in making motion pictures the art form of this century. Chaplin died on the 25th of December, 1977, at his home in Switzerland

    17:What did Charlie Chaplin work as?

    A. an actor

    B. a director

    C. a composer

    D. all are correct

    18: When was he born ?

    A. the sixteenth of April,1889

    B. April 16th, 1910

    C. the 16th of April,1914

    D. December 25th,1977

    19: In about how many films did he play the Tramp?

    A. seventeen

    B. seventy

    C. twenty five

    D. sixteen

    20: Which of the following is not True

    Use the correct form of verbs

    A. He started appearing in films in 1914

    B. He was famous for his character ” the tramp”

    C. He was a famous artist

    D. He died in Switzerland

    21. chúng tôi (go)………… out last night?

    22. Mai and Phong (not/meet)……………………each other since they moved to Ha Noi.

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    23.Lan( meet)…………………….her old friend yesterday.

    24.We( learn)…………………….English since 2014.

    25.My family( visit)……………………Da Lat next summer.

    26.She ( live)…………here for 14 years.

    27. Her book is not the same as mine. (different from)

    Her book is…………………………………………………………………..

    28. My father doesn’t like playing board games. My sister doesn’t playing board games. (EITHER )

    My father……………………………………………………

    29. Nam is a better painter than Lan.(as………..as)

    Lan can’t……………………………………………………………………

    30. He was lazy, so he didn’t pass the exam (Combine the sentences, using “Because”)

    – …………………………………….

    31. year/ provided/ for/ Last/ we/ classes/ evening/ poor children. (Rearrange the words in the correct order)

    32. The last time I saw him was 10 years ago. (Rewrite the sentence without changing the meaning)

    Đáp án Đề thi tiếng Anh 7 học kì 1 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    33. I find watching television interesting.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    → I think…………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    34. Hung started collecting stamps and coins in 2010.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    → Hung has …………………………………………………

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlinded word(s) in each of the following questions.

    1 – C; 2 – B;

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    3 – D; 4 – C;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbers blanks.

    5 – C; 6 – B; 7 – A;

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    8 – D;

    Use the correct form of verbs

    9 – B;

    10 – D; 11 – A; 12 – C;

    13 – C; 14 – B; 15 – D; 16 – A;

    17 – D; 18 – A; 19 – B; 20 – C

    21 – Did you go; 22 – haven’t met; 23 – met;

    24 – have learnt; 25 – will visit/ is going to visit; 26 – has been living;

    Finish each of the following sentences as direction. Write your answers on your answer sheet.

    27 – Her book is different from mine.

    28 – My father does’t like playing boarding games. My sister doesn’t, either.

    29 – Lan can’t paint as well as Nam.

    30 – Because he was lazy, he didn’t pass the exam.

    31 – Last year we provided evening classes for poor children.

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined. II. Find the odd one out A, B, C or D. III. Choose the correct answer.

    32 – I haven’t seen him for ten years.

    33 – I think watching television is interesting.

    34 – Hung has collected stamps and coins since 2010.

    Bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có đáp án – Đề số 6

    A. do

    B. have done

    C. make

    D. has been

    A. be

    B. are

    C. have been

    D. has been

    A. and

    B. or

    C. but

    D. so

    A. more

    B. less

    C. most

    D. the most

    A. do

    B. does

    C. make

    D. makes

    A. rise

    B. raise

    C. get

    D. own

    A. spend

    B. spending

    C. take

    D. taking

    A. and

    B. but

    C. so

    D. because

    A. benefit

    B. benefits

    D. good luck

    IV. Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    A. do

    B. make

    C. brin

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    D. take

    We send young people of different nationalities on expeditions around the world. Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures.

    There are ten expeditions every year. Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers. They go to countries such as Chile, Namibia, Mongolia and Viet Nam. Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools. Others work in national parks or help scientists to do environmental research.

    1.Who goes on the expeditions?

    ……………………………………………………………………………

    2.How many .expeditions are there every year?

    ……………………………………………………………………………

    3.How long does each expedition last?

    ……………………………………………………………………………

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    4.What do the volunteers help scientists?

    ……………………………………………………………………………

    5.Which language must we know to become a volunteer?

    ……………………………………………………………………………

    1. I / not / know / why / she / collect / pens /.

    …………………………………………………………………………………………..

    2. In / future / I / travel / around / Viet Nam /.

    …………………………………………………………………………………………..

    3. Minh / think / skating / more / interesting / playing / board games /.

    ………………………………………………………………………………………..

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    4. Listen / music / in / free / time / is / my / favorite / hobby /.

    …………………………………………………………………………………………..

    5. My / sister / and / I / share / same / hobby / . / We / often / go / fish / weekends /.

    …………………………………………………………………………………………..

    Đáp án bài kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1 ĐÁP ÁN

    1. you/ have/ finished/ homework/ your/ yet?

    ……………………………………………………………………………..

    2.printer/ under/ this/ guarantee/ is.

    ………………………………………………….

      Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – B; 2 – A; 3 – C;

    1 – C; 2 – D; 3 – B; 4 – A;

    III. Choose the correct answer.

    V.Read the following passage carefully, and then answer the questions.

    1 – B; 2 – D; 3 – B; 4 – A; 5 – B;

    6 – B; 7 – B; 8 – D; 9 – B; 10 – B;

      Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    1 – Do you think; 2 – is; 3 – gives;

    1 – young people of different nationalities

    VI.Make up sentences using the words and phrases given.

    2 – Ten expeditions.

    3 – It lasts for ten weeks.

    4 – To do environmental research.

    5 – English.

    1 – I don’t know why she collects/ is collecnt pens.

    VII. Arrange these words to make meaningful sentences.

    2 – In the future I will travel around Viet Nam.

    3 – Minh thinks skating is more interesting than playing board games.

    4 – Listening to music in my free time is my favorite hobby.

    5 – My sister and I share the same hobby. We often go fishing at weekends.

    1 – Have you finished your homework yet?

    2 – This printer is under guarantee.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có File Nghe Và Đáp Án Năm Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • De Thi Noi Hk1 Lop 7 Thi Diem
  • Speaking Thi Diem 7 Hk 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Việt Lớp 1
  • Học Tiếng Trung Ở Quận 3 Đường Nguyễn Đình Chiểu
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 3
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán và Tiếng Việt lớp 1

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 năm 2022 – 2022 gồm 12 đề kiểm tra môn Tiếng Việt, 12 đề kiểm tra môn Toán hệ thống các kiến thức đã học dành cho các em học sinh lớp 1 tham khảo giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng giải Toán và Tiếng Việt.

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 tải nhiều:

    A. Bộ đề thi học kì 1 lớp 1 năm 2022 – 2022

    I. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 1

    1. Kiểm tra đọc Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 (10 điểm)

    a/ Đọc thành tiếng các vần:

    âu, an, ung, om, ươm

    b/ Đọc thành tiếng các từ ngữ:

    mái ngói, cây cau, khen thưởng, bông súng, chuối chín

    c/ Đọc thành tiếng các câu:

    Mùa hè vừa đến, phượng vĩ trổ bông tô đỏ sân trường. Các bạn bẻ xuống làm bướm bay trong vở.

    d/ Nối ô chữ cho phù hợp:

    e/ Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:

    – ôm hay ơm: gối …….., bó r……..

    – uôn hay uông: quả ch………………, b……….. bán

    2/Kiểm tra viết Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 (10 điểm)

    a/ Vần: ui, âu, anh, ươn, iêt

    b/ Từ ngữ: dòng kênh, cây bàng, măng tre, hươu nai

    c/ Câu:

    Mèo con buồn bực

    Mai phải đến trường

    Bèn kiếm cớ luôn

    Cái đuôi tôi ốm.

    II. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 2

    I. Kiểm tra đọc Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (6 điểm) Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) 1/ (2 điểm) Nối ô chữ cho phù hợp: 2. (2 điểm) Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống:

    a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)

    – ong hay ông: con …….; cây th…..

    – iên hay iêng: Hà T …. ; Sầu r …..

    b. Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm)

    – Lá chúng tôi , …e đạp.

    – …….ĩ ngợi , ……ửi mùi.

    II. Kiểm tra viết Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 (10 điểm)

    a. Vần: iêu, uông, anh, iêt, ac.

    b. Từ ngữ: múa hát, học vẽ, đánh đu, tập bơi

    c. Câu:

    Bắp cải xanh

    Xanh mát mát

    Lá cải sắp

    Sắp vòng tròn

    Búp cải non

    Nằm ngủ giữa

    III. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 3

    Phần A. Kiểm tra đọc Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 I. Đọc thành tiếng – 6 điểm 1. Đọc vần:

    Trong vòm lá mới chồi non

    Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

    Quả ngon dành tận cuối mùa

    Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

    II. Đọc hiểu – 4 điểm (10 phút): 1. Nối (1,5 điểm) 2. Điền vào chỗ chấm (2,5 điểm)

    a, Điền c hay k?

    b, Điền anh hay inh?

    Phần B. Kiểm tra viết Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 (Học sinh viết vào giấy ô ly) Giáo viên đọc cho học sinh viết:

    a, ôi, in, âm, iêng, êu, eo, anh, ong, ăt, iêt, uôm, yêu, ươn, êt, an, ơt, um, ươu, ơn, ung, yêm, at, âu, uông

    b,

    Con suối sau nhà rì rầm chảy.

    Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.

    IV. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 4

    A. Phần đọc Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    (GV gọi từng em học sinh lên bảng cầm giấy đọc theo yêu cầu)

    1. Đọc thành tiếng các vần:

    oi am iêng ut

    2. Đọc thành tiếng các từ ngữ:

    bố mẹ quê hương bà ngoại già yếu

    3. Đọc thành tiếng các câu:

    Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm trang vở.

    II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    1. Nối câu (theo mẫu): 3 điểm.

    2. Điền vần ia hoặc vần on vào ô trống: (1 điểm)

    T… chớp ; C… mèo

    B. Phần viết Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1: 10 điểm Tập chép

    (Giáo viên viết lên bảng bằng chữ viết thường mỗi phần viết một dòng, học sinh nhìn bảng và tập chép vào giấy ô ly)

    1. Các vần: (3 điểm)

    ay eo uôm iêng ưt êch

    2. Các từ ngữ: (4 điểm)

    bàn ghế bút mực cô giáo học sinh

    3. Câu: (3 điểm)

    Làng em vào hội cồng chiêng.

    V. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 1

    A/ Phần trắc nghiệm khách quan (5 điểm)

    Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    Câu 1. Số bé nhất trong các số: 3, 0, 7, 6 là:

    A. 1

    B. 0

    C. 5

    D. 6

    Câu 2. Số lớn nhất trong các số: 6, 10, 7, 9 là:

    A. 5

    B. 8

    C.7

    D. 10

    Câu 3. Kết quả phép tính: 9 – 3 + 1 =

    A. 6

    B. 7

    C. 8

    D. 5

    Câu 4. 5 + 4….. 4 + 5 Điền dấu vào chỗ chấm:

    B. <

    C. =

    Câu 5. Đúng hay sai: 9 – 1 +1 = 9

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 6. Số điền vào chỗ trống trong phép tính 6 = 3 + ….

    A. 3

    B. 5

    C. 2

    D. 6

    Câu 7. Số cần điền tiếp vào dãy số 1, 3, 5, …., 9. là:

    A. 5

    B. 6

    C. 7

    D. 8

    Câu 8.

    Chị có: 6 bông hoa

    Em có: 3 bông hoa

    Cả hai chị em có: … bông hoa?

    A. 4

    B. 5

    C. 9

    D. 3

    Câu 9.

    Có: 8 quả chanh

    Ăn: 2 quả chanh

    Còn: … quả chanh?

    A. 5

    B. 6

    C. 4

    D. 3

    A. 6

    B. 5

    C. 8

    B. Phần tự luận (5 điểm)

    Bài 1: (1,5 điểm) Tính:

    Bài 2: (1,5 điểm) Tính:

    6 + 1 + 1= …

    5 + 2 + 1= …

    10 – 3 + 3 = …

    Bài 3: (1 điểm)

    Viết phép tính thích hợp vào ô trống:

    Bài 4: (1 điểm)

    Hình bên có:

    – . . . . . . . . . . . . hình tam giác.

    – . . . . . . . . . . . . . hình vuông

    B. Phần tự luận: Bài 1:

    2 + 3 = 5

    4 + 0 = 4

    1 + 5 = 6

    3 + 2 = 5

    1 + 4 = 5

    0 + 5 = 5

    Bài 2:

    6 + 1 + 1 = 8

    5 + 2 + 1 = 8

    10 – 3 + 3 = 10

    Bài 3:

    8 – 2 = 6

    Bài 4: Có 6 hình tam giác và 2 hình vuông.

    VI. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 2

    I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. 1) Các số: 5; 2; 8; 4; 7 xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là. (0,5 điểm)

    A. 2; 5; 4; 8; 7

    B. 2; 4; 5; 6; 7; 8

    C. 8; 7; 5; 4; 2

    2) Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là: (0,5 điểm)

    8 …. 6 + 2

    B. <

    C. =

    3) Số lớn nhất trong dãy số sau ; 3, 7, 6, 8, 9, là. (0,5 điểm)

    A. 9

    B. 8

    C. 3

    4. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (0,5 điểm)

    A. Có 2 hình tam giác

    B. Có 3 hình tam giác

    II. Phần tự luận: (8 điểm)

    Bài 1: Đọc, viết số? (1 điểm)

    năm hai ba ……….. ………..

    ……… ……… …… 7 6

    Bài 2: Tính (2 điểm) Bài 3: Tính (2 điểm)

    6 + 2 =………..

    7 – 1 = ………………

    10 + 0 – 4 = ………..

    9 – 3 + 3 =…………….

    Bài 5: Viết phép tính thích hợp (1 điểm).

    a.

    b. Viết phép tính thích hợp (1 điểm).

    Đáp án Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 2 I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm)

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

    1. B

    2. C

    3. A

    4. A

    II. Phần tự luận: (8 điểm) Bài 1. Đọc, viết số? (1 điểm)

    năm hai ba bảy sáu

    Bài 3: Tính (2 điểm)

    6 + 2 = 8

    7 – 1 = 6

    10 + 0 – 4 = 6

    9 – 3 + 3 = 9

    Bài 4: Số? (1điểm)

    0 + 2 = 2

    9 – 0 = 9

    Bài 5: a. Viết phép tính thích hợp (1 điểm).

    b. Viết phép tính thích hợp (1 điểm).

    VII. Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 3

    Phần I: Trắc nghiệm (6 điểm) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: (1đ) Kết quả của phép tính 10 – 3 là:

    A. 10

    B. 7

    C. 6

    Câu 2: (1đ) 9 bé hơn số nào sau đây:

    A. 8

    B. 9

    C. 10

    Câu 3: (1đ) Điền số nào vào chỗ chấm trong phép tính để có 6 + …. = 10

    A. 2

    B. 4

    C. 3

    Câu 4: (1đ) Kết quả của phép tính 9 – 4 – 3 là:

    A. 3

    B. 1

    C. 2

    Câu 5: (1đ)

    Có: 8 quả cam

    Ăn: 2 quả cam

    Còn lại: …quả cam?

    A. 5

    B. 6

    C. 4

    5 + 3 … 9

    4 + 6 …6 + 2

    Câu 9 : Tính Câu 10: (1đ) Tính

    5 + = 9

    10 – = 2

    + 4 = 8

    – 3 = 4

    Câu 11: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: Đáp án Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 – Đề 3 I. Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm Câu 1: 0,5 điểm

    Đáp án B

    Câu 2: 0,5 điểm

    Đáp án A

    Câu 3: 1 điểm

    Đáp án B

    Câu 4: 1 điểm

    Đáp án C

    Câu 5: 1 điểm

    Đáp án B

    Câu 6: 1 điểm

    Tìm đúng được 5 hình vuông được 1 điểm. Tìm sai không được điểm.

    II. Tự luận: 4 điểm

    Câu 7 (0,5 điểm):

    Viết đúng mỗi ý được 0,5 điểm. Viết sai thứ tự không được điểm

    a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 2, 5, 8, 9

    b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 9, 8, 5, 2

    Câu 8 (0,5 điểm): Điền đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm. Điền sai không được điểm.

    5 + 3 < 9

    Câu 9 (1 điểm): Mỗi phép tính đúng được 0,2 điểm. Tính sai không được điểm

    Câu 10 (1 điểm): Điền đúng số vào mỗi phép tính được 0,25 điểm. Điền sai không được điểm.

    5 + 4 = 9

    10 – 8 = 2

    4 + 4 = 8

    7 – 3 = 4

    Câu 11 (1 điểm): Viết đúng phép tính và kết quả được 0,5 điểm. Viết sai không được điểm.

    10 – 2 = 8

    B. Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều:

    C. 31 Đề thi học kì 1 lớp 1 Sách Mới

    I. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cánh Diều:

    II. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

    III. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Chân trời sáng tạo:

    IV. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực:

    V. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Học Tiếng Anh 1 Thầy 1 Trò Hay Học Theo Lớp?
  • Học Tiếng Anh 1 Kèm 1
  • Một Số Biện Pháp Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Một Số Trò Chơi Học Tập Tiếng Việt Lớp 1. Bai Viet Doc
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 4 Hoc Kì 2
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2 Miễn Phí
  • 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2
  • Bộ 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Trong quá trình học tập để đạt được kết quả cao đồng thời nắm vững kiến thức về thực sự .Chính vì vậy chúng tôi cũng cố gắng biên soạn và sưu tầm kho của Gia Sư Tài Năng Việt cũng không tránh khỏi những sai sót mong các Bạn thông cảm và đóng góp thêm để kho môn toán học một cách hiệu quả ngoài việc học trên lớp cũng như chương trình giảng dạy theo bộ sách giáo khoa cải cách các Bạn cần phải tìm hiểu và cần nên sưu tầm thêm một số tư liệu về những dạng bài tập hay chịu khó nghiên cứu các tài liệu về bộ Tài liệu môn Toán lớp 4 một cách đầy đủ và đa dang nhằm giúp Bạn có thêm tài liệu tham khảo , trong quá trình sưu tầm và biên soạn đội ngũ Giáo viên chuyên tài liệu môn Toán lớp 4 ngày càng phong phú và bổ ích hơn. Xin chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến của các Bạn! môn toán học lớp 4 nếu làm được điều đó chúng tôi tin chắc rằng Bạn sẽ rất thành công và trở thành người giỏi môn

    Gia Sư Dạy Kèm Tài Năng Việt chuyên cung cấp gia sư dạy kèm:

    Gia Sư Dạy kèm lớp 1 đến lớp 12 và luyện thi đại học tất cả các môn.

    – Dạy kèm Toán, Tiếng việt, Chính tả, rèn chữ đẹp, Dạy báo bài Từ lớp 1 đến lớp 5.

    – Dạy kèm cho các em chuẩn bị vào lớp 1, Rèn chữ đẹp.

    – Luyện thi cấp tốc các chứng chỉ tiếng anh: Toiec, Lelts, Toefl…

    Gia Sư Tiếng anh Dạy từ căn bản và nâng cao, anh văn thiếu nhi.

    – Dạy kèm các ngoại ngữ: Hoa, Hàn, Nhật, Pháp…

    – Dạy kèm Tin Học từ căn bản đến nâng cao.

    – Dạy kèm các môn năng khiếu: Đàn: Organ, Piano…Dạy vẻ: Mỹ thuật, Hội họa.

    – Ôn tập lại những kiến thức đã học ở trường.

    – Dạy sát chương trình, dạy sâu kiến thức, dạy kỹ chuyên môn.

    – Kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm.

    – Luôn nâng cao và mở rộng kiến thức cho các em.

    – Nhận dạy thử tuần đầu không thu phí.

    (Để được tư vấn Miễn phí) Qúy Phụ Huynh Học Sinh Có Nhu Cầu Vui Lòng Xin Liên Hệ

    ĐT số: DĐ: 0908.193.734 – 0918.793.586 Hoặc Truy Cập Vào Trang web : chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Nhỏ 5 Tuyệt Chiêu Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Gia Sư Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Lớp 2
  • Đừng Vội Mừng Khi Thấy Trẻ 2 Tuổi Nói Tiếng Anh
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé 2 Tuổi Thật Khó
  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Bé 2 Tuổi Của Hàng Triệu Mẹ Việt
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộn Bề Nỗi Lo Khi Con Vào Lớp 1
  • Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • 2 Đề thi tiếng Anh lớp 1 học kì 1 có đáp án

    2 Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 1 học kỳ 1 có đáp án

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 1 có đáp án – Đề số 1

    I. Choose the odd one out. II. Reorder.

    1. to/ meet/ you/ Nice/ ./

    2. pen/ It/ a / is/ ./

    3. sister/ This/ my/ is/ ./

    4. your/ Touch/ arm/ ./

    5. an/ is/ This/ elephant/ ./

    Đáp án Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 1 học kì 1 – Đề số 1

    I. Choose the odd one out.

    1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – B; 5 – C;

    II. Reorder.

    1 – Nice to meet you.

    2 – It is a pen.

    3 – This is my sister.

    4 – Touch your arm.

    5 – This is an elephant.

    III. Fill a or an.

    1. It is __a__ pencil.

    2. This is __a__ monkey.

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 1 có đáp án – Đề số 2

    I. Nối các tranh với từ tiếng Anh của chúng (2.5pts) II. Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa (2.5 pts)

    III. Khoanh vào câu trả lời đúng nhất a, b hoặc c (2.5 pts) IV. Nhìn và viết (2.5 pts)

    Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 1 có đáp án – Đề số 2

    I. Nối các tranh với từ tiếng Anh của chúng (2.5pts)

    0 – apple; 1 – cup; 2 – gate; 3 – hand; 4 – mops;

    II. Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa (2.5 pts)

    1 – monkey

    2 – eggs

    3 – dog

    4 – pots

    5 – Ann

    III. Khoanh vào câu trả lời đúng nhất a, b hoặc c (2.5 pts)

    1 – b. hat

    2 – c. Ann

    3 – a. boxes

    4 – a. bottles

    5 – b. mouse

    IV. Nhìn và viết (2.5 pts)

    1 – bag

    2 – car

    3 – milk

    4 – goat

    5 – hens

    Bên cạnh các học liệu tiếng Anh lớp 1, chúng tôi cũng có sưu tầm và đăng tải các học liệu môn Toán và Tiếng Việt lớp 1, thầy cô và các bậc phụ huynh có thể lấy làm tư liệu cho các em ôn tập và củng cố kiến thức. Chúc các em học tập tốt và có một kì thi hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm 2022
  • Các Trường Tự Mua Sgk Lớp 1 Năm 2022
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giáo Án Tiếng Anh Grade 5 Unit 11: What’s The Matter With You? Lesson 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 3 Uy Tín, Chất Lượng.
  • Hộp Khóa Học Tiếng Anh Online Tiểu Học Lớp 3
  • Lesson 3 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Lesson 4 Sách Let’s Learn 3
  • Tiết Lộ Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Lớp 3 Hay Nhất
  • Tổng hợp đề thi tiếng Anh lớp 3 học kì 1 có đáp án

    Đề thi cuối kì 1 môn tiếng Anh lớp 3 có đáp án được biên tập bám sát nội dung bài học Tiếng Anh Unit 1 – 10 lớp 3 chương trình mới của bộ GD&ĐT giúp các em học sinh lớp 3 củng cố kiến thức Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2022 hiệu quả. chúng tôi hy vọng rằng đây sẽ là nguồn tài liệu ôn tập tiếng Anh hiệu quả dành cho các em học sinh. Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download tài liệu.

    Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 3 có đáp án – Đề số 1

    …………………………………………………..

    2. cat/ it/ a/ is.

    …………………………………………..

    3. a/ bag/ is/ this/ ?

    …………………………………………

    4. Yes,/ is/ it.

    …………………………………………..

    5. name/ your/ what/ is/ ?

    ……………………………………………..

    6. is/ name/ Thuy/ my.

    ……………………………………………..

    7. book/ a/ this/ is.

    …………………………………………….

    8. is/ an/ eraser/ this/ ?

    _ No,/ isn’t/ it. It/ a/ is/ ruler.

    …………………………………………

    Đáp án Đề thi tiếng Anh học kì lớp 3 năm 2022

    I. 1. One; 2. Wastebasket; 3. Ruler; 4. Red; 5. Fine; 6. Green;

    II.1. Is; 2. Put; 3. Touch; 4. Pick; 5. My

    III.1. What is this?

    2. It is a cat.

    3. Is this a bag?

    4. Yes, it is.

    5. What is your name?

    6. My name is Thuy.

    7. This is a book.

    8. Is this an eraser?

    – No, it isn’t. It is a ruler

    Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 3 học kì 1 có đáp án – Đề số 2

    I. Find the odd one out. II. Reorder the words to make correct sentences.

    1. my/ is/ name/ Nam./

    2. your/ what/ name/ is/ ?/

    3. later/ you/ Bye./ see/.

    4. you/ are/ how/ ?/

    5. am/ I / fine/ you/ thank/,/./

    6. do/ how/ spell/ name/ your/ ?/

    7. O-/ P-/ H-/ N-/ G-/.

    8. am/ I / in/ 3D/ class/./

    III. Match the sentence In column A with the correct response in column B.

    Đáp án Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 3 học kì 1 năm 2022

    I. 1. Peter; 2. name; 3. meet; 4. spell; 5. how

    II. 1. My name is Nam.

    2. What is your name?

    3. Bye, See you later.

    4. How are you?

    5. I am fine. Thank you.

    6. How do you spell your name?

    7. P-H-O-N-G

    8. I am in class 3D.

    III. 1. B; 2. C; 3. A; 4. E; 5. D; 6. F;

    Đề thi tiếng Anh lớp 3 kì 1 có đáp án – Đề số 3

    I. Reorder the letters to have the correct word then rewrite it. II. Put the words in the correct order to make correct sentence.

    1. is/ my/ This/ friend./ new/

    2. are/ How/ Linda?/ you,/

    3. is/ my/ This/ Miss Hien./ teacher,/

    4. spell/ do/ name?/ you/ How/ your/

    Đáp án Đề thi tiếng Anh lớp 3 kì 1 năm 2022

    I. 1. School; 2. Library; 3. name; 4. spell; 5. what; 6. class; 7. take; 8. dog;

    II. 1. This is my new friend.

    2. How are you, Linda?

    3. This is my teacher, Miss Hien.

    4. How do you spell your name?

    III. 1. Yes; 2. it isn’t/ it is not.; 3. is ;4. is

    Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 3 có đáp án – Đề số 4

    I. Khoanh tròn từ khác với ba từ còn lại

    1. One Book Eraser Map

    2. Circle Star Wastebasket Diamond

    3. Yellow Purple Ruler Orange

    4. Desk Chair Globe Red

    5. Crayon Board Fine Poster

    6. Fine Green Great Ok

    Key: 1. One 2. Wastebasket 3. ruler 4. red 5. fine 6. green II. Gạch chân những chỗ sai rồi sửa lại

    1. How is you? I’m fine

    2. What is you name?

    3. It is an pencil

    4. How are your?

    5. What are this?

    Key: 1. is thành are 2. You thành your3. Your thành you 4. Are thành is III. Viết câu bằng tiếng anh An thành a

    1. Bạn tên là gì?:

    2. Tôi tên là Nam:

    3. Bạn có khỏe không?:

    4. Nó là cái bút chì:

    5. Đây có phải là cục tẩy không?:

    6. Đúng rồi:

    7. Sai rồi. Nó là cái thước:

    8. Đây là quả địa cầu:

    9. Đây có phải cái ghế không?:

    Key: 1. What is your name? 2. My name is Nam 4. It is a pencil. 5. Is it an eraser? 7. No, it isn’t. It is a ruler. 8. This is a globe. 9. Is this a chair? IV. Hoàn thành đoạn hội thoại sau You – How – fine – thanks – Hi

    10. Ngồi xuống:

    A: Hello, Hanh. (1) chúng tôi you?

    B: (2) …………., Huong.

    A: I’m (3)…………., thanks.

    B: How are (4) ………………?

    Key: 1. How 2. Hi 3. fine 4. you 5. thanks V. Gạch bỏ một chữ cái sao cho thành từ có nghĩa

    A: I’m fine, (5) ………………

    VI. Trả lời câu hỏi sau dựa vào từ gợi ý trong ngoặc

    1. Penecil 2. Bokok 3. wehat 4. poester 5. chaair

    6. ruiler 7. mape 8. mareker 9. deask 10. baug

    11. creayon 12. boardo 13. eraseor 14. khello 15. thable

    16. peno 17. wastesbasket 18. noame 19. galobe 20. yoeu

    Key: 1. Pencil 2. book 3. what 4. poster 5. chair 6.Ruler 7. map 8. marker 9. desk 10. bag 11.crayon 12. board 13. eraser 14. hello 15. table 16.pen 17. wastebasket 18. name 19. globe 20. you

    1. What’s your name? (Long)

    ………………………………………………………………

    2. What’s this? ( a bag)

    ………………………………………………………………

    3. Is this a book? (yes)

    ……………………………………………………………..

    4. Is this a pencil? (No)

    Key: 1. My name is Long. 2. This is a bag. 3. Yes, this is. 4. No, this isn’t.

    …………………………………………………………….

    Question 1: Chọn và khoanh tròn từ khác loại với những từ còn lại Question 2: Em hãy điền a hoặc an

    Đề tiếng Anh lớp 3 học kì 1 có đáp án – Đề số 5

    1. This is…………….. book.

    2. Is this …………….chair?

    – No, it isn’t. It is ……….desk.

    3. Is this …………eraser?

    Question 3: Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng

    – Yes, it is.

    1. name / is / Linh / My /. /

    ………………………………………………………………………………………….

    2. your / please / book / Close / , /

    …………………………………………………………………………………………

    3. in / May / out / I / ? /

    …………………………………………………………………………………………

    4. This / school / my / is / . /

    Question 4: Nối các câu hỏi ở cột A với các câu trả lời ở cột B. ĐÁP ÁN Question 1: Chọn và khoanh tròn từ khác loại với những từ còn lại

    …………………………………………………………………………………………

    Question 2: Em hãy điền a hoặc an Question 3: Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng

    1 – you; 2 – three; 3 – its; 4 – too

    1 – a; 2 – a – a; 3 – a

    Question 4: Nối các câu hỏi ở cột A với các câu trả lời ở cột B.

    1 – My name is Linh.

    2 – Close your book, please.

    3 – May I go out?

    4 – This is my school.

    1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Học Trò Lớp Ba Kỹ Năng Đọc
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Ôn Tập Học Kì 1: Tổng Hợp Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10: Conservation
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 10: Nature In Danger
  • Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 có đáp án chi tiết

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2022 – 2022 bao gồm bộ đề thi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Sinh học, GDCD, Công nghệ, Tin học, có đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh.

    Đề thi cuối học kì 1 lớp 6

    Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2022 – 2022 Tải nhiều

    I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

    Hãy chọn duy nhất chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào tờ giấy thi.

    Câu 1: Tập hợp

    A. 0; 1 ; 2 ; 3 ; 4

    B.0; 1; 2; 3

    C. 1; 2; 3; 4

    D. 1; 2; 3.

    Câu 2: Một trường có 627 học sinh. Trong một buổi đồng diễn, cô Tổng phụ trách đội cho học sinh cả trường xếp thành một vòng tròn lớn trên sân vận động. Cô cho lần lượt các các bạn (tính từ một bạn bất kì nào đó được gọi là bạn đầu tiên) đội màu mũ theo đúng thứ tự: trắng, xanh, đỏ, tím, vàng rồi lại trắng, xanh, đỏ, tím, vàng … cứ như vậy cho đến hết. Hỏi bạn cuối cùng (bạn thứ 627) đội mũ màu gì?

    A. trắng

    B. xanh

    C. đỏ

    D. tím

    Câu 3: Kết quả cuả 2022 2018 : 2022 2017 là:

    A. 1;

    B. 2022;

    C. 2022;

    Câu 4: Kết quả sắp xếp các số -2 ; 3 ; 99 ; -102 ; 0 theo thứ tự tăng dần là:

    A. -102 ; – 2; 0 ; 3 ; 99

    B. 0 ; 2 ; -3 ; 99 ; -102

    C. – 102 ; 0 ; -2; 3 ; 99

    D. -102 ; 0 ; -2 ; 3 ; 99

    Câu 5: Cho O, A là hai điểm trên đường thẳng xy, biết OA = 6cm. Lấy điểm M nằm giữa O và A sao cho AM dài gấp đôi MO. Khẳng định nào sau đây SAI?

    A. Hai tia MA và MO đối nhau

    B. MA – MO = 2cm

    C. OA – OM = 4cm

    D. M là trung điểm của OA

    Câu 6: Tại một thời điểm nào đó của trận bán kết AFF SUZUKI CUP 2022, người ta thấy 11 cầu thủ Việt Nam đứng ở vị trí trên sân bóng mà thủ môn và 2 tiền đạo cùng nằm trên một đường thẳng, ngoài ra không có 3 cầu thủ nào thẳng hàng nữa. Giả sử cứ qua 2 cầu thủ (hoặc qua các cầu thủ thẳng hàng) ta vẽ một đường thẳng. Ta có thể vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng (chỉ xét 11 cầu thủ trên)?

    A. 55

    B. 54

    C. 53

    D. 52

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 7: (1,5 điểm) Thực hiện các phép tính sau:

    Câu 8 : (1,5 điểm) Tìm tất cả các số tự nhiên x, biết:

    a) (x + 73) – 26 = 76.

    b) 24 chia hết cho x , 36 chia hết cho x , 160 chia hết cho x và x lớn nhất.

    c) 15 chia hết cho (2x + 1)

    Câu 9: (1,5 điểm)

    Người ta gọi sức chứa của một sân vận động chính là tổng số ghế ngồi mà sân đó có. Ban quản lý sân vận động Quốc gia Mỹ Đình thấy rằng sức chứa của sân này là một số chia hết cho 8, 32 và 157. Mặt khác, nếu bổ sung thêm 8 ghế nữa thì tổng số ghế sẽ chia hết cho 200. Tính sức chứa của sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, biết nó nằm trong khoảng từ 30000 đến 45000 ghế ngồi.

    Câu 10: (2,0 điểm)

    Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 3cm, OB = 5cm.

    a) Chứng tỏ điểm A nằm giữa hai điểm O và B, từ đó tính độ dài đoạn thẳng AB.

    b) Trên tia đối Oy của tia Ox, lấy điểm P sao cho OP = 6cm. Gọi Q là trung điểm của đoạn thẳng OP. Hỏi O có là trung điểm của đoạn thẳng QA không? Vì sao?

    Câu 11: (0,5 điểm)

    Tìm hai số tự nhiên biết rằng ước chung lớn nhất của chúng bằng 12, bội chung nhỏ nhất của chúng bằng 72, hơn nữa chúng có chữ số hàng đơn vị khác nhau.

    I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

    Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa Văn học dân gian và Văn học trung đại được thể hiện ở:

    A. Phương thức lưu truyền.

    B. Lực lượng sáng tác.

    C. Thời gian sáng tác.

    D. Đáp án A, B.

    Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự công tâm đối với người bệnh của Thái y lệnh họ Phạm trong tư cách một thầy thuốc?

    A. Không ngại chữa những bệnh dầm dề máu mủ .

    B. Thường đem hết của cải trong nhà mua thuốc tốt, thóc gạo để chữa chạy, cấp dưỡng cho người bệnh.

    C. Năm đói dựng thêm nhà cho kẻ khốn cùng, đói khát ở và chữa chạy cho họ

    D. Ưu tiên chữa chạy cho người bệnh nặng trước, bất kể họ có địa vị cao hay thấp trong xã hội.

    Câu 3: Truyện nào sau đây tạo tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác ?

    A. Ếch ngồi đáy giếng.

    B. Treo biển.

    C. Lợn cưới, áo mới.

    D. Thầy bói xem voi.

    Câu 4: Trong câu thơ sau có bao nhiêu lượng từ ?

    “Con đi trăm núi, ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.” (Bầm ơi – Tố Hữu)

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    A.Một con hổ cái

    B. Nằm phục xuống

    C. Mệt mỏi lắm

    D. Gầm lên một tiếng

    Câu 6: Ý nào sau đây không đúng khi nói về bài văn kể chuyện đời thường?

    A. Kể lại những câu chuyện quen thuộc, gần gũi với cuộc sống xung quanh ta.

    B. Câu chuyện không nhất thiết phải có những tình tiết li kì mà có thể hấp dẫn người đọc bằng lời văn lôi cuốn, kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

    C. Nhân vật phải được khắc họa chân thực nhưng không cần thiết phải miêu tả chi tiết ngoại hình nhân vật.

    D. Chỉ được kể lại một sự kiện chính bản thân mình đã được chứng kiến trong thực tế.

    II. Tự luận: (7 điểm)

    Bài 1: (1đ) Cho câu văn sau: Những con thuyền nhỏ ấy chở ánh trăng vàng, chở làn gió mát, mang mùa xuân đi muôn nơi trên Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp này.

    a. Xác định một chỉ từ có trong câu văn trên và tác dụng của nó.

    b. Xác định 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ có trong câu văn trên.

    Bài 2: (2đ) Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, Thầy bói xem voi là một truyện ngụ ngôn rất thú vị và chứa đựng những bài học bổ ích. Hãy viết một đoạn văn khoảng 9 – 11 câu trình bày cảm nhận của con về câu chuyện này.

    Bài 3: (4đ) Chọn 1 trong 2 đề sau:

    Đề 1: Em hãy nhập vai nhân vật để kể lại một truyện dân gian đã học.

    Đề 2: Tưởng tượng 20 năm sau, em về thăm lại trường cũ. Hãy kể lại chuyến thăm trường đầy ý nghĩa đó.

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6

    I. Trắc nghiệm: Trả lời đúng 1 câu được 0.5 điểm

    II. Tự luận Bài 1 (1 điểm)

    a. Chỉ từ: ấy hoặc này (0.25đ)

    – ý nghĩa: định vị sự vật trong không gian (0.25đ)

    b. Chỉ cần tìm đúng 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ

    – Cụm danh từ: (0.25) Những con thuyền nhỏ ấy, ánh trăng vàng, làn gió mát, Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp.

    – Cụm động từ: (0,25đ) chở ánh trăng vàng, chở làn gió mát, mang mùa xuân đi muôn nơi trên Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp.

    Bài 2 (2 điểm)

    -Viết đúng hình thức cảm thụ được 0.5 điểm

    – Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả được 0.5 điểm

    – Các ý cần có:

    + Tiêu biểu của thể loại truyện ngụ ngôn mang ý nghĩa, bài học sâu sắc bằng tiếng cười hài hước, dí dỏm.

    + Nội dung: kể về câu chuyện xem voi của năm ông thầy bói

    + Ý nghĩa:Cần có cái nhìn tổng thể khi đánh giá sự vật, sự việc nào đó; cần hoàn thiện bản thân đặc biệt trong cách nhìn cuộc sống.

    +Suy nghĩ của bản thân, mở rộng liên hệ.

    Bài 3: (4đ) HS lựa chọn 1 trong 2 đề để kể

    – Viết đúng hình thức bài văn, không mắc lỗi về diễn đạt, chính tả.

    – Lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể sáng tạo, hợp lí.

    – Kể được câu chuyện; bộc lộ suy nghĩ bản thân, tùy từng cách diễn đạt.

    Đề 1: nhập vai nhân vật kể lại một truyện Dân gian đã học:

    – Hình thức: bài có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả….(1.0 điểm)

    – Nội dung: (3.0 điểm)

    + Nhập vai nhân vật, chuyển từ ngôi kể thứ ba là ngôi kể thứ nhất một cách hợp lí

    + Kể diễn biến câu chuyện à kết thúc.

    – Biết đan xen miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự.

    Đề 2: Kể chuyện tưởng tượng:

    – Yêu cầu học sinh dùng ngôi kể thích hợp. (1 điểm)

    – Nội dung kể hợp lí, có ý nghĩa giáo dục. (2 điểm)

    + Nêu tình huống hợp lí để kể chuyện

    + Sáng tạo các tình tiết hợp lí về cuộc đời nhân vật

    + Tưởng tượng có ý nghĩa

    + Nêu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật kể chuyện

    – Có thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lí. (1 điểm)

    (Tùy từng bài làm cụ thể, GV cho thang điểm từ Giỏi (3.5- 4); Khá (2.75 – 3.25); TB (2 – 2.5); Yếu (1- 1.5))

    3. Đề bài kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 6

    A. thước thẳng

    B. com pa

    C. thước dây

    D. thước cuộn.

    Câu 2: Giới hạn đo của một thước đo độ dài là:

    A. Độ dài giữa hai vạch chia trên thước.

    B. Độ dài nhỏ nhất mà thước đo được.

    C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

    D. Độ dài của cái thước đó.

    Câu 3: Niu tơn không phải là đơn vị của:

    A. Trọng lượng riêng

    B. Trọng lượng

    C. Lực đàn hồi

    D. Trọng lực

    Câu 4: Người ta dùng một bình chia độ chứa 65 cm 3 nước để đo thể tích của một viên bi thủy tinh. Khi thả viên bi vào bình, bi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm 3. Thể tích của viên bi là

    Câu 5: Cho bình chia độ như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là

    A. 400 ml và 20 ml .

    B. 400 ml và 200 ml.

    C. 400 ml và 2 ml .

    D. 400 ml và 0 ml.

    Câu 6: Gió thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực nào trong số các lực sau?

    A. Lực căng.

    B. Lực hút.

    C. Lực kéo.

    D. Lực đẩy.

    Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực:

    A. Đặt vào một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.

    B. Đặt vào một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.

    C. Đặt vào hai vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ.

    D. Đặt vào hai vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ.

    A. Búa nhổ đinh

    B. Kìm điện.

    C. Kéo cắt giấy.

    D. Con dao thái.

    Câu 9: Ở mặt đất, một quả nặng có trọng lượng 0,1N thì khối lượng của quả nặng gần bằng:

    A. 1000g

    B.100g

    C. 10g

    D. 1g

    Câu 10: Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3 thì trọng lượng riêng của nước là

    Câu 11: Một lít dầu hoả có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m 3 dầu hoả là

    A. 400g

    B. 40kg

    C. 4kg

    D. 400kg

    Câu 12: Ở mặt đất,cân nặng của An là 30kg, cân nặng của Bình gấp 1,2 lần cân nặng của An. Vậy, trọng lượng của Bình là

    A. 3,6N

    B. 36kg

    C. 360N

    D. 360kg

    II. TỰ LUẬN (7 điểm)

    Câu 13 (2 điểm): Trình bày cách đo độ dài của một vật.

    Câu 14 (2 điểm):Trọng lực là gì? Cho biết phương, chiều và đơn vị của trọng lực?

    Câu 15 ( 3 điểm)

    a) Nói khối lượng riêng của sắt là 7800

    b) Một chiếc dầm sắt có thể tích là 350 dm 3 . Tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt?

    B. Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi HK1 môn Vật lý lớp 6 I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) II. Tự luận ( 7 điểm)

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 13 ( 2điểm)

    Trình bày cách đo độ dài

    Câu 14 ( 2điểm)

    Trọng lực là gì? Cho biết phương, chiều và đơn vị của trọng lực?

    Câu 15 (3 điểm)

    a) Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 có nghĩa là gì ?

    Nói khối lượng riêng của sắt là 7800

    1điểm

    b) Một chiếc dầm sắt có thể tích là 350 dm3 . Tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt?

    Câu 1: Loại rễ biến dạng chứa chất dự trữ cho cây ra hoa, tạo quả là:

    A. Giác mút

    B. Rễ củ

    C. Rễ thở

    D. Rễ móc

    Câu 2: Nhóm nào gồm toàn cây thân leo:

    A. Cây đậu, cây mồng tơi, cây mướp

    B. Cây dừa, cây cau, cây cọ

    C. Cây rau má, cây dưa hấu, cây bí đỏ

    D. Cây rau đay, cây ớt, cây rau dền

    Câu 3: Thân cây dài ra do đâu?

    A. Mô phân sinh ở cành, ở ngọn

    B. Chồi ngọn

    C. Sự phân chia và lớn lên của các tế bào ở mô phân sinh ngọn

    D. Sự lớn lên và phân chia các tế bào ở thân cây

    Câu 4: Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ:

    A. Mạch gỗ

    B. Mạch rây

    C. Vỏ

    D. Trụ giữa

    Câu 5: Phần lớn nước vào cây đi đâu?

    A. Phần lớn nước vào cây được mạch gỗ vận chuyển đi nuôi cây

    B. Phần lớn nước vào cây dùng để chế tạo chất dinh dưỡng cho cây

    C. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra môi trường

    D. Phần lớn nước vào cây dùng cho quá trình quang hợp

    II. TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 7 (2đ): Hô hấp là gì? Cây hô hấp vào thời gian nào?

    Viết sơ đồ tóm tắt của hiện tượng hô hấp

    Câu 8 (3đ): a, Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? Tìm trong thực tế những cây nào có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?

    b, Hãy kể tên 3 loại cỏ dại có cách sinh sản bằng thân rễ. Muốn diệt cỏ dại, người ta phải làm thế nào? Vì sao phải làm như vậy?

    Câu 9 (1đ): Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

    Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

    Câu 6: (1,5đ)

    Nối câu trả lời tương ứng; 1-d; 2- f; 3-e; 4- a; 5- c

    II. TỰ LUẬN (6 điểm)

    -Trong quá trình hô hấp, cây lấy oxi để phân giải các chất hữu cơ, sản sinh ra năng lượng cần cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí CO 2 và hơi nước.

    Cây hô hấp suốt ngày đêm.

    – Sơ đồ hô hấp của cây:

    Khí oxi + Chất hữu cơ → Năng lượng + Khí cacbonic + Hơi nước.

    Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa vì:

    Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa kết quả.

    Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng đều giảm.

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái ý em cho là đúng.

    Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

    Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1 o thì trên quả Địa Cầu sẽ có tất cả bao nhiêu kinh tuyến?

    A: 360

    C: 36

    B: 181

    D: 18

    Câu 2: Việt Nam ở khu vực giờ thứ 7, khi Luân Đôn là 2 giờ thì ở Hà Nội là mấy giờ?

    A: 5 giờ

    C: 9 giờ

    B: 7 giờ

    D: 11 giờ

    Câu 3: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là:

    A: 365 ngày

    C: 366 ngày

    B: 365 ngày 6 giờ

    D: 366 ngày 6 giờ

    Câu 4: Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau?

    A: 21 tháng 3 và 22 tháng 6

    C: 23 tháng 9 và 22 tháng 12

    B: 21 tháng 3 và 23 tháng 9

    D: 22 tháng 6 và 22 tháng 12

    Câu 5: Đối tượng địa lí nào sau đây không được biểu hiện bằng kí hiệu điểm?

    A: Sân bay

    C: Dòng sông

    B: Bến cảng

    D: Nhà máy

    Câu 6: Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường:

    A: kinh tuyến

    C: đồng mức

    B: vĩ tuyến

    D: đẳng nhiệt

    a) Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất?

    b) Vì sao ở mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm?

    Câu 3: (3 điểm): Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp ?

    A. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất

    Câu 1: Lịch sử là

    A. khoa học tìm hiểu về quá khứ.

    B. những gì đã diễn ra trong quá khứ

    C. sự hiểu biết của con người về quá khứ

    D. sự ghi lại các sự kiện diễn ra xung quanh con người.

    Câu 2: Theo Công lịch một năm có

    A. 365 ngày, chia làm 12 tháng

    C. 366 ngày, chia làm 12 tháng

    B. 365 ngày, chia làm 13 tháng

    D. 366 ngày, chia làm 13 tháng

    Câu 3: Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ là gì?

    A. Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não lớn (1450 cm 3)

    B. Trán cao, còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não từ (850-1100 cm 3)

    C. Khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn; dáng đi còn hơi còng, thể tích sọ não từ (850-1100 cm 3)

    D. Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn.

    A. Xã hội loài người bắt đầu phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp

    B. Xã hội loài người thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu trong khoa học – kĩ thuật

    C. Xã hội loài người, mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm

    D. Xã hội loài người đã có vua, quan lại, và các tầng lớp khác

    Câu 5. Điểm tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tinh khôn so với Người tối cổ là:

    A. Công cụ được ghè đẽo thô sơ

    B. Công cụ được ghè đẽo cẩn thận hơn.

    C. Công cụ đã biết mài ở lưỡi cho sắc

    D. Công cụ bằng kim loại.

    Câu 6: Một thiên niên kỷ gồm bao nhiêu năm?

    A. 2000 năm

    B. 10 năm

    C. 100 năm

    D. 1000 năm

    Câu 7: Để tính thời gian, con người dựa vào điều gì?

    A. Ánh sáng của mặt trời

    B. Nước sông hàng năm

    C. Thời tiết

    D. Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng

    Câu 8: Câu nào sau đây diễn tả không đúng về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây ?

    A. Là vùng bán đảo, có rất ít đồng bằng.

    B. Chủ yếu là đất đồi, khô và cứng.

    C. Đất đai phì nhiêu màu mỡ, được phù sa bồi đắp hằng năm.

    D. Có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho thương nghiệp phát triển.

    Câu 9. Nối tên các nhà khoa học sao cho phù hợp lĩnh vực nghiên cứu:

    B. Tự luận: (7 điểm)

    Câu 10 (2 điểm) Người ta đã dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

    Câu 11 (1,5 điểm)

    Hãy giải thích vì sao khi sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thủy tan rã?

    Câu 12 (2,5 điểm) Người Hi lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

    Câu 13 (1 điểm) Vì sao nước Âu Lạc sụp đổ? Qua đó em rút ra bài học gì đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay?

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

    – Khoảng 4000 năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động.

    – Nước Âu lạc sụp đổ vì:

    + Triệu Đà dùng kế chia rẽ nội bộ khiến các tướng giỏi bỏ về quê.

    + Do An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, không đề phòng quân giặc…

    – Bài học đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay:

    + Xây dựng đất nước vững mạnh…xây dựng khối đoàn kết toàn dân…

    + Luôn có ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu xâm lược của kẻ thù…

    I. TRẮC NGHIỆM. ( 2,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng nhất.

    Câu 1: Mô hình của quá trình ba bước là:

    A. Nhập – xử lí – xuất.

    B. Nhập – xuất – xử lí.

    C. Xuất – xử lí – nhập.

    D. Xử lí – nhập – xuất.

    Câu 2: Gõ phím đúng bằng mười ngón có lợi ích:

    A. Tốc độ gõ nhanh hơn.

    B. Gõ chính xác hơn.

    C. Gõ chậm nhưng chính xác hơn.

    D. Tốc độ gõ nhanh hơn và gõ chính xác hơn

    Câu 3: Theo nguyên lý Von Neuan cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm

    A. CPU, ROM, RAM, I/Om

    B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

    C. Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra

    D. Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

    Câu 4: Tệp tin là đơn vị……………… để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ.

    A. Cơ bản.

    B. Không cơ bản.

    C. Thường dùng.

    D. Không thường dùng.

    Câu 5: Trong các cách viết sau, cách viết nào là tên của tệp?

    A. Toanhoc

    B. baivan.doc

    C. Thuvien*pas

    D. Baihat_doc

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:

    A. Tệp tin có thể chứa các tệp tin khác.

    B. Tệp tin có thể chứa các thư mục.

    C. Thư mục có thể chứa các tệp tin và thư mục khác.

    D. Thư mục chỉ có thể chứa các tệp tin, không thể chứa các thư mục khác.

    Câu 7: Nháy đúp chuột là thao tác

    Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay.

    Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay.

    Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác.

    Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột.

    Câu 8: Các nút lệnh sau nút lệnh nào thoát khỏi cửa sổ làm việc?

    II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

    Câu 1: (2,0 điểm) Chương trình máy tính là gì? Kể tên hai chương trình mà em biết.

    Câu 2: (1,5 điểm) Hãy nêu các nhiệm vụ chính của Hệ điều hành.

    Câu 3. (2,0 điểm) Hãy kể tên một số khả năng của máy tính?

    Câu 4: (2,5 điểm) Giả sử đĩa D có tổ chức thông tin như hình bên:

    a) Hãy liệt kê đâu là thư mục, đâu là tệp tin trên cây thư mục.

    b) Hãy viết đường dẫn từ ổ đĩa D đến tệp tin chúng tôi trên cây thư mục.

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tin lớp 6 TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm TỰ LUẬN: (8,0 đ) I. Trắc nghiệm (4 điểm) (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm)

    Em hãy lựa chọn phương án đúng nhất.

    Câu 1. Khi lựa chọn chỗ nghỉ ngơi, em cần lựa chọn đảm bảo tiêu chí

    a. trang nghiêm.

    b. yên tĩnh.

    c. sáng, thoáng.

    d. nhiều đồ đạc.

    Câu 2. Trong ngày hè, người ta thường chọn mặc vải tơ tằm vì sao?

    a. Vải có độ hút ẩm cao, thoáng mát.

    b. Vải có độ hút ẩm thấp.

    c. Vải phồng, giữ ấm.

    d. Vải mềm, dễ rách.

    Câu 3. Cắm hoa trang trí bàn ăn, bàn tiếp khách nên chọn

    a. dạng thẳng, bình cao, ít hoa.

    b. dạng toả tròn, bình thấp, nhiều hoa.

    c. dạng toả tròn, bình cao, nhiều hoa.

    d. dạng nghiêng, bình cao, nhiều hoa.

    Câu 4. Theo em, mặc đẹp là chọn những bộ quần áo

    a. theo mốt mới nhất.

    b. sang trọng, đắt tiền.

    c. phù hợp lứa tuổi, vóc dáng, giá thành.

    d. có đủ màu sắc, hoa văn.

    Câu 5. Loại vải nào sau đây khi đốt tro bóp không tan?

    a. Vải thiên nhiên.

    b. Vải tổng hợp

    c. Vải cotton

    d. Vải tơ tằm

    Câu 6. Sau khi sử dụng đồ dùng xong em nên

    a. tiện đâu để đó.

    b. cất vào một vị trí bất kì trong nhà

    c. cất vào nơi đã quy định sẵn.

    d. không cần cất giữ.

    Câu 7. Vải sợi thiên nhiên có thành phần

    a. 100% viscose

    b. 100% rayon

    c. 100% cotton

    d. 100% nilon

    Câu 8. Khi sắp xếp đồ đạc trong căn phòng có diện tích hẹp, ta nên

    a. sắp xếp đồ hợp lý, không chừa lối đi.

    b. sắp xếp đồ đạc không chừa lối đi.

    c. sắp xếp đồ đạc chừa lối đi.

    II. Tự luận (6 điểm)

    d. sắp xếp đồ đạc hợp lý, chừa lối đi.

    Câu 9. (1,5 điểm) Em hãy lựa chọn màu sắc, hoa văn và chất liệu vải cho người béo, lùn để tạo cảm giác gầy đi, cao lên

    Câu 10. (1,5 điểm) Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?

    Câu 11. (2 điểm) Trình bày quy trình cắm hoa đúng kĩ thuật?

    Câu 12. (1 điểm) Em hãy trình bày cách chọn vải, kiểu may, màu sắc, trang phục đi kèm khi em đi lao động trong trường ?

    A. Trắc nghiệm (5 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là thực hiện đúng kỉ luật?

    A. Luôn đi học muộn.

    B. Xem tài liệu khi kiểm tra.

    C. Không học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp.

    D. Dọn vệ sinh lớp sạch sẽ hằng ngày.

    Câu 2. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự lịch sự, tế nhị?

    A. Nói chuyện làm ồn nơi công cộng.

    B. Đi nhẹ nói khẽ khi vào thăm người bệnh.

    C. Ngắt lời người khác đang nói.

    D. Nói chuyện trong giờ học.

    Câu 3. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây là chưa sống chan hòa với mọi người?

    A. Hòa hợp, gần gũi với bạn bè.

    B. Sống cô lập, khép kín.

    C. Luôn quan tâm, giúp đỡ mọi người.

    D. Hòa đồng với mọi người.

    Câu 4. (0,5 điểm). Cho biết hành vi nào sau đây thể hiện sự tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội?

    A. Ngại đi lao động.

    B. Phân công, giao việc cho bạn, còn mình thì không làm.

    C. Đùng đẩy, né tránh trong công việc.

    D. Tự nguyện, tự giác tham gia trồng cây, dọn vệ sinh trường, lớp khi có phát động phong trào.

    A. Học để kiếm việc làm nhàn hạ và có thu nhập cao.

    B. Học để khỏi thua kém bạn bè.

    C. Học vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của đất nước.

    D. Học vì danh dự của gia đình.

    Câu 6. (0.5 điểm). Giữ gìn tài sản của lớp, của trường là:

    A. Tôn trọng kỉ luật.

    B. Tiết kiệm.

    C. Lễ độ.

    D. Biết ơn.

    Câu 7. Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học. (1,0 điểm)

    “Biết ơn là sự …………………………………………………..và những việc đền ơn, đáp nghĩa đối với những người …………………………………………có công với dân tộc, với đất nước”

    B. Tự luận: (5 điểm)

    Câu 8. Hãy cho biết các câu tục ngữ sau nói về đức tính gì? (1 điểm)

    Câu 1. (2 điểm). Theo em, tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội thì có lợi ích gì? Nêu 04 hoạt động tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

    Câu 2. (1 điểm)

    Mục đích học tập của học sinh là gì?

    Câu 3 (2 điểm) Tình huống:

    Mỗi ngày đến trường Nam đều học bài và chuẩn bị bài đầy đủ. Riêng Hải bạn của Nam ngày nào đến lớp cũng muộn, vào giờ học thì hay nói chuyện, không mang đủ tập, sách, khi thì không soạn bài …

    A. Hãy nhận xét hành vi của bạn Nam và bạn Hải?

    B. Nếu là bạn của Hải, em sẽ làm gì để giúp Hải?

    Exercise 1: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the rest. Exercise 2: Circle the odd one out Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D

    10. Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tiếng Anh

    A. during

    B. after

    C. before

    D. on

    A. long

    B. longer

    C. longest

    D. the longest

    A. should

    B. shouldn’t

    C. must

    D. mustn’t

    A. beauty

    B. beautiful

    C. ptty

    D. wonder

    A. parties

    B. events

    C. festivals

    D. celebration

    A. nicer

    B. better

    C. easier

    D. higher

    A. large

    B. wide

    C. persity

    D. perse

    A. history

    B. historic

    C. historian

    Exercise 4: Put the verbs in brackets into the correct tense or form

    D. young

    Thanksgiving Day is a holiday that Americans celebrate the honor of everything the country offered to their ancestors, who were among the first immigrants to the United States. When they first came to America, they saw that there were enough food and opportunity for everyone. They were even helped by the Indians, who taught them how to grow all kinds of new vegetables, such as corn and yams, or sweet potatoes.

    On Thanksgiving Day, it is traditional to eat a big meal together. Americans eat food that was found here by their ancestors. They usually eat turkey with sweet potatoes, Indian corn bread, and have pumpkin pie for dessert.

    Every Thanksgiving Day, a giant parade is held by one of the most famous department stores in New York. It is an annual event. And at the end of the parade, children can even see Santa Claus, who is visiting from the North Pole. Santa Claus is invited to remind children and parents that Christmas is not far away.

    A. to honor the new country

    B. to remind people of cold winter

    C. to honor their ancestors

    D. to remind people of Indians

    A. to know how to grow new vegetables

    B. to have more opportunities

    C. to form the new nation

    D. All are correct

    A. a big meal with turkey, Indian corn bread, and pumpkin pie

    B. everything they have

    C. food provided by the Indians

    D. food provided by Santa Claus

    4. What is the main activity in New York on Thanksgiving Day?

    A. A giant parade is held by one of the most famous department stores.

    B. A big march by Santa Claus.

    C. A giant parade is held by Santa Claus, children and their parents.

    D. A giant parade is held by the Indians.

    A. to remind everyone that New Year is not far away

    B. to remind everyone that a new Thanksgiving Day is coming

    C. to remind everyone that Christmas is not far away

    Exercise 7: Write the correct sentences, using the words or phrases given.

    D. to remind everyone of their ancestors

    1. Tomorrow/ Hoa/ buy/ flowers/ her father’s birthday.

    2. How often/ you/ go fishing/ your father?

    1. It’s not good to spend a lot of time watching TV.

    2. Antarctica is colder than any other place in the world.

    3. Shall we go to Times Square to welcome the New Year?

    1. A

    2. D

    Exercise 2: Circle the odd one out

    3. C

    1. D

    Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D Exercise 4: Put the verbs in brackets into the correct tense or form

    2. A

    1. Tomorrow Hoa will buy flowers for her father’s birthday.

    Exercise 8: Complete the second sentences so that it has the same meaning to the first one.

    2. How often do you go fishing with your father?

    1. You shouldn’t spend a lot of time watching TV.

    2.Antarctica is the coldest place in the world.

    3.Why don’t we go to Times Square to welcome the New Year?

    Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6 mới nhất

    Ngoài các đề thi trên, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Lịch sử, môn Công nghệ, môn Công dân….và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • List Các Đầu Sách Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Bé Tự Học Tại Nhà
  • Tặng Lớp Học Tiếng Anh Miễn Phí Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Unit 1 Lớp 6: Looking Back
  • Looking Back Trang 14 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Looking Back Trang 14 Unit 1 Tiếng Anh 6 Mới
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng việt

    Đề thi cuối kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

    Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án chi tiết cho từng đề được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo giúp các bé ôn tập và củng cố lại kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới đây của mình.

    Đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)

    Đọc diễn cảm toàn bài.

    Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86.

    II. Đọc hiểu: (5 điểm)

    Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

    a. Xin được hạnh phúc.

    b. Xin được sức khỏe.

    c. Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

    a. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng.

    b. Vua rất giàu sang, phú quý.

    c. Vua rất vui sướng, hạnh phúc.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?

    a. Vua đã quá giàu sang.

    b. Vua đã được hạnh phúc.

    c. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?

    a. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

    b. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước.

    c. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 5: Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”?

    a. Ước mơ.

    b. Mơ màng.

    c. Mong ước.

    d. Mơ tưởng.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm) Sau trận mưa rào

    (trích)

    Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.

    Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …

    V. Huy Gô

    (trích Những người khốn khổ)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Tả chiếc áo sơ mi của em.

    Đáp án đề số 1 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    • Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).
    • Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).
    • Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).
    • Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).

    II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

    Câu 1: c

    Câu 2: a

    Câu 3: c

    Câu 4: a

    Câu 5: b

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm)

    • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
    • Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

    Bài tham khảo Tôi có một người bạn đồng hành quý báu. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa. Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách gọn gàng. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?. “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời. Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba. Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.

    Theo Phạm Hải Lê Châu

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 số 2

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Bài đọc: Điều ước của Vua Mi-đát

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

    – Đọc đúng, trôi chảy.

    – Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 91.

    II. Đọc hiểu: (5 điểm)

    – Bài đọc: Quê hương

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

    – Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

    1. Quê hương chị Sứ được tả trong bài văn là vùng nào?

    a. Thành phố.

    b. Vùng biển.

    c. Miền núi.

    d. Các ý trên đều sai.

    2. Hình ảnh nào làm cho chị Sứ yêu biết bao nhiêu quê hương của mình?

    a. Nơi đó chị đã cất tiếng khóc đầu tiên.

    b. Nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ.

    c. Nơi đây, quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Và đến lúc làm mẹ, chị đã hát ru con những câu hát ngày xưa.

    d. Tất cả các ý trên.

    3. Câu văn nào thể hiện tình yêu quê hương rất sâu nặng của chị Sứ?

    a. Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này.

    b. Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt.

    c. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang.

    d. Tất cả các ý trên.

    4. Những từ nào là danh từ riêng?

    a. Hòn Đất, Sứ, Ba Thê.

    b. Mẹ, con, núi, sóng biển.

    c. Ngôi nhà, nắng, mái tóc, bờ vai.

    d. Tất cả các ý trên.

    a. Oa oa, vòi vọi, hoàng hôn, cánh cò, tròn trịa.

    b. Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.

    c. Oa oa, nghiêng nghiêng, trùi trũi, vàng óng, hoàng hôn.

    d. Tất cả các ý trên.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Chiều trên quê hương

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 102).

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em.

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM ĐỀ SỐ 2 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    – Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).

    – Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).

    – Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).

    II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

    Câu 1: b

    Câu 2: d

    Câu 3: d

    Câu 4: a

    Câu 5: b

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5 điểm)

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    – Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    – Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

    Bài tham khảo

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm …….

    Bình thân mến!

    Hôm nay, ngày cuối tuần, mình viết thư thăm Bình.

    Trước tiên, mình xin chúc Bình cùng gia đình dồi dào sức khỏe, chúc Bình học giỏi và luôn gặp được những điều tốt đẹp.

    Thôi! Thư mình viết đã dài. Mình và bạn hãy hẹn cùng nhau thi đua học tập để đạt những ước mơ cao đẹp.

    Bạn của Bình.

    Vũ Hoàng

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 số 3

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Bài đọc: Có chí thì nên

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 108)

    – Đọc đúng, mạch lạc, trôi chảy.

    – Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 109.

    II. Đọc hiểu: (5 điểm)

    – Bài đọc: Ông Trạng thả diều

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 104)

    – Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

    1. Lúc nhỏ Nguyễn Hiền có sở thích gì nhất?

    a. Chơi bi.

    b. Thả diều.

    c. Đá bóng.

    d. Các ý trên đều sai.

    2. Những chi tiết nào nói lên sự thông minh của Nguyễn Hiền?

    a. Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó.

    b. Có trí nhớ lạ thường.

    c. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời giờ chơi thả diều.

    d. Tất cả các ý trên đều đúng.

    3. Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

    a. Vì nghèo không được học nên đứng ngoài để nghe giảng nhờ.

    b. Đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.

    c. Không có vở, Nguyễn Hiền tận dụng lưng trâu hoặc nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vở, còn đèn là vở trứng thả đom đóm vào trong. Bài thi làm trên lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

    d. Tất cả ý trên.

    4. Câu tục ngữ nào nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?

    a. Có chí thì nên.

    b. Giấy rách phải giữ lầy lề.

    c. Máu chảy, ruột mền.

    d. Thẳng như ruột ngựa.

    a. Học.

    b. Đèn.

    c. Tốt.

    d. Hay.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả (Nhớ – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Nếu chúng mình có phép lạ

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 76).

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Kể lại câu chuyện Ông Trạng thả diều bằng lời kể của Nguyễn Hiền.

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM ĐỀ SỐ 3 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    – Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).

    – Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).

    – Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).

    II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

    Câu 1: b

    Câu 2: d

    Câu 3: d

    Câu 4: a

    Câu 5: a

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm)

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    – Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    – Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

    Bài tham khảo

    Tôi là Nguyễn Hiền, người làng Dương Miện, tỉnh Hà Nam. Tôi được sinh ra và lớn lên trong một gia đình nghèo ở vùng nông thôn. Năm lên sáu tuổi, cha mẹ tôi cho đi học ở trường làng. Tôi thích lắm. Không những thích học mà còn thích thả diều nữa. Có lần, tôi cùng những đứa trẻ nghèo đi chăn trâu, tôi tranh thủ thả diều và bị thầy giáo thấy được. Hôm sau, thầy giáo gọi tôi để kiểm tra bài. Tôi đọc thuộc làu làu hơn hai mươi trang sách. Thầy giáo rất ngạc nhiên.

    Việc học của tôi là thế nhưng vì nhà nghèo nên tôi phải nghỉ học. Tôi nhớ lớp, nhớ thầy, thèm được đi học như các bạn trạc tuổi tôi. Tôi nghĩ cách học lén. Ban ngày, đi chăn trâu, tôi tranh thủ nấp ngoài của lớp nghe thầy giảng bài. Tôi đến, đợi các bạn học xong, tôi mượn vở về học. Tôi cũng đèn sách như ai nhưng vở của tôi là lưng trâu hay nền cát, bút là ngón tay, cành cây, hoặc mảnh gạch vụn. Đèn của tôi là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Vừa chăn trâu vừa học, vừa thả diều vừa học nhưng kiến thức của tôi không thu kém gì các bạn được học hành tử tế. Bận làm, bận học như thế nhưng cánh diều của tôi vẫn bay cao trong vũ trụ, tiếng sáo diều vẫn vi vút trên bầu trời rộng khôn cùng. Tôi vui sướng nhìn cánh diều do tự tay tôi làm nên đang bay bổng trên cao.

    Năm tôi mười ba tuổi, nhà vui mở khoa thi chọn người tài. Một hôm, tôi cùng các bạn đang thả diều ngoài đồng, thầy giáo trong làng tìm tôi và bảo:

    – Thầy biết con có chí và học giỏi. Tuy nhà nghèo nhưng con rất hiếu học. Con hãy tham gia cuộc thi này! Đất nước đang cần những người tài giỏi.

    Tôi ngạc nhiên và do tự thì thầy giáo nói tiếp:

    – Thầy hiểu hoàn cảnh của con, thầy sẽ giúp con mọi thứ để con an tâm bước vào kì thi này.

    Thế là tôi tạm biệt cha mẹ, thầy giáo và bạn bè để lên kinh đô ứng thí. Tôi dự thi và đỗ Trạng Nguyên, được ghi vào sổ sách là “Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam”.

    Từ thành công đó, tôi muốn nhắn gửi các bạn một điều:

    “Có chí thì nên – Có công mài sắc có ngày nên

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 số 4

    PHẦN ĐỌC (40 PHÚT)

    I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:

    Bàn tay người nghệ sĩ

    Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

    Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

    Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn.

    Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể tưởng tượng nổi.

    Sưu tầm

    Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

    Câu 1: Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì?

    A. Đất sét

    B. Thiên nhiên

    C. Đồ ngọc

    Câu 2: Điều gì ở Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc?

    A. Sự kiên nhẫn

    B. Sự chăm chỉ

    C. Sự tinh tế

    Câu 3: Pho tượng Quan Âm có điều gì khiến người ta không thể tưởng tượng nổi?

    A. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ.

    B. Pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy.

    C. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo.

    D. Cả 3 ý trên

    Câu 4: Theo em, bài đọc “Bàn tay người nghệ sĩ” thuộc chủ điểm nào đã học?

    A. Trên đôi cánh ước mơ

    B. Măng mọc thẳng

    C. Có chí thì nên

    Câu 5: Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:

    Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.

    Câu 6: Ghi lại các động từ, tính từ trong câu sau:

    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.

    Các động từ:………………………………………………………………………………

    Các tính từ ………………………………………………………………………………..

    Câu 7: Tìm một từ trái nghĩa với từ “quyết chí”

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    II/ Đọc thành tiếng:

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1 khoảng: 1 phút 30 giây – 1 phút 50 giây) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:

    Bài 1: “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”; đọc đoạn “Từ trong hốc đá,….quang hẳn.” (trang 15).

    Bài 2: “Người ăn xin”; đọc đoạn: “Trên người tôi …. của ông lão.” (trang 30 và 31)

    Bài 3: “Đôi giày ba ta màu xanh”; đoạn: “Sau này…, nhảy tưng tưng.” (trang 81)

    – Thời gian kiểm tra:

    Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 30 phút.

    Đọc thành tiếng: tùy theo tình hình từng lớp, giáo viên tổ chức cho các em kiểm tra và chấm ngay tại lớp.

    PHẦN VIẾT (40 PHÚT)

    1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Thư thăm bạn (Tiếng Việt lớp 4, tập 1, trang 25, 26)

    Từ: Mình tin rằng … đến ….Quách Tuấn Lương

    2. Tập làm văn: (5 điểm) – 25 phút.

    Đề: Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 PHẦN ĐỌC (40 PHÚT) I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (5 điểm)

    Điền đúng mỗi câu ghi: 0.5 điểm

    Câu 1: B

    Câu 2: A

    Câu 3: D

    Câu 4: C

    Câu 5 (Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật)

    Câu 6:

    a) nở; cho

    b) rực rỡ; tưng bừng

    II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Có thể phân ra các yêu cầu sau:

    1/ Đọc đúng tiếng, đúng từ

    Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng :0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm

    2/ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm

    Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm

    Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: không ghi điểm

    3/ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm

    Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm

    Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm: không ghi điểm

    4/ Tốc độ đọc: đạt tốc độ quy định

    Nếu thời gian mỗi lần đọc vượt hơn so với quy định là 1 phút: ghi 0,5 điểm;

    Đọc trên 1 phút: không ghi điểm.

    5/ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 1,0 điểm

    Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: ghi 0,5 điểm

    PHẦN VIẾT (40 PHÚT) I. Chính tả: (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi (hoặc chỉ mắc 1 lỗi) chính tả; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: ghi 5 điểm.

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Nếu chữ viết không rõ ràng; sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn: trừ 1 điểm cho toàn bài.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Bài được ghi điểm 5 phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    Viết được đoạn văn tả một đồ dùng học tập theo đề bài

    Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

    Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể ghi một trong các mức sau: 4.5 – 4.0- 3.5 – 3.0 – 2.5 – 2.0 – 1.5 – 1.0 – 0.5.

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 số 5

    I/ Đọc thầm bài: NGƯỜI ĂN XIN

    Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

    Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

    Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.

    Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

    – Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

    Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

    – Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông lão nói bằng giọng khản đặc.

    Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của lão.

    a. Một người ăn xin già lọm khọm.

    b. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại…

    c. Cả hai ý trên đều đúng.

    2/ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?

    a. Cậu bé chân thành thương xót ông lão ăn xin.

    b. Cậu bé muốn giúp đỡ ông lão ăn xin.

    c. Cả hai ý trên đều đúng.

    3/ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”. Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

    a. Cậu bé không cho ông lão cái gì cả.

    b. Cậu bé đã cho ông lão tình thương, sự thông cảm và tôn trọng.

    c. Cậu bé đã cho ông lão một ít tiền.

    4/ Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

    a. Cậu bé không nhận được gì ở ông lão ăn xin.

    b. Cậu bé nhận được từ ông ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm.

    c. Cậu bé nhận được ở ông lão ăn xin một lời nói.

    5/ Trong câu: “Lúc ấy, tôi đang đi trên phố.” Từ nào là danh từ?

    a. tôi

    b. đi

    c. phố

    6/ Từ nào là từ láy?

    a. tả tơi

    b. tái nhợt

    c. thảm hại

    a. Trâu buộc ghét trân ăn.

    b. Môi hở răng lạnh.

    c. Ở hiền gặp lành.

    Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

    – Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

    a. Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật.

    b. Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

    c. Cả hai ý trên.

    B. Kiểm tra viết: 1/ Chính tả: Nghe – viết: Người ăn xin

    Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

    Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.

    Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

    – Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

    2/ Tập làm văn:

    Chọn một trong hai đề sau:

    1/ Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,…) đang ở xa, để hỏi và chúc mừng năm mới người thân đó.

    2/ Em hãy viết thư gửi một bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay.

    Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt – Đề 5

    I/ Đọc hiểu: mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm

    1/ ý c

    2/ ý c

    3/ ý b

    4/ ý b

    5/ ý a

    6/ ý a

    7 /ý b

    8 /ý c

    II/ Chính tả: 5 điểm

    Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm, sai âm đầu, vần thanh trừ 0,5 điểm

    III/ Tập làm văn: Chọn một trong hai đề (5 điểm)

    – Hs nêu lí do và mục đích viết thư (0,5 điểm)

    – Thăm hỏi tình hình người viết thư (1,5 điểm)

    – Thông báo tình hình của người viết thư (1,5 điểm)

    – Cuối thư (Ghi lời chúc, lời cảm ơn, lời hứa hẹn của người viết thư, chữ kí và họ tên của người viết thư (1,5 điểm)

    – Hs viết sai lỗi chính tả toàn bài trừ 0,5 điểm.

    Đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 được tải nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kì 1 Có File Nghe

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Violympic Tiếng Anh Lớp 3
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 3 Cho Trẻ Hữu Hi��U
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 3 Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Giới Thiệu Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hữu Hiệu
  • Phương Pháp Nghe Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Đề thi học kì 1 lớp 3 môn tiếng Anh có file nghe + đáp án – 2 Đề

    Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 3 có file nghe + đáp án

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 3 có file nghe + đáp án – Đề số 1

    A. Goodbye, Phong.

    B. Let’s go, Phong.

    C. Hi, Phong.

    A. Ok, boys.

    B. Sorry, Mr. Loc.

    C. See you later.

    A. Yes, I do.

    B. Yes, I am.

    C. No, I amn’t.

    A. Is this your bag?

    B. Are they your pencils?

    C. Are those your book?

    Part II. Read and match. Part III. Listen and circle the correct answer.

    EX: a. What’s your name?

    b. How do you spell your name?

    9. a. How old is she?

    b. How old is he?

    10. a. Don’t talk, boys!

    b. Go out, boys!

    11. a. These are my rubbers.

    b. Those are my rulers.

    12. a. Do you like skating?

    b. Do you like skipping?

    Part IV. Find and correct the mistake.

    13. What do you doing at break time?

    14. What color are your pens? – It’s black and red.

    15. May I go out? – Yes, you can’t.

    16. Do you like skate?- No, I don’t.

    ĐÁP ÁN Part I. Choose the correct answer.

    1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – B;

    Part II. Read and match.

    5 – d; 6 – a; 7 – b; 8 – c;

    Part III. Listen and circle the correct answer.

    9 – b; 10 – a; 11 – a; 12 – a;

    Part IV. Find and correct the mistake.

    13 – doing thành do;

    14 – It’s thành They’re hoặc They are;

    15 – Yes thành No hoặc can’t thành can;

    16 – skate thành skating;

    Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 3 học kì 1 có file nghe và đáp án – Đề số 2

    I. LISTENING Task 1. Listen and tick V. There is one example. Task 2. Listen and tick V or cross X. There are two examples. Task 3. Listen and number the pictures. The first picture is done for you. II. READING AND WRITING Task 1. Look and write. There is one example Task 2. Look and read. Tick V or cross X the box. There are two examples. Task 3. Read and complete. There is one example. Name; pens; school bag; are; aren’t; my .

    Mai: Hello! My (0) name is Mai.

    Mai: Yes, it is.

    Task 2. Listen and tick V or cross X. There are two examples.

    1. B; 2. A; 3. A; 4. A; 5. B;

    Task 3. Listen and number the pictures. The first picture is done for you.

    1. V; 2. X; 3. V; 4. X; 5. X;

    II. READING AND WRITING Task 1. Look and write. There is one example.

    1. D; 2. F; 3. B; 4. C; 5. E;

    Task 2. Look and read. Tick V or cross X the box. There are two examples.

    1. This; 2. That; 3. Tony; 4. No; 5. Yes;

    Task 3. Read and complete. There is one example.

    1. X; 2. V; 3. V; 4. X; 5. V;

    1. My; 2. school bag; 3. are; 4. aren’t; 5. pens;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Anh Lớp 3 Tại Nhà Khoa Học Và Dễ Dàng
  • 8 Bí Quyết Học Tiếng Anh Lớp 3 Giỏi Trong 3 Tháng Tại Nhà Với Chỉ 20 Phút Mỗi Ngày Vừa Học Vừa Chơi
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 3 Tại Nhà Hiệu Quả Nhất Tphcm
  • Các Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé
  • Bài Tập Tiếng Anh Nâng Cao Lớp 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100