Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ
  • Trường Tiểu học

    tháI học

    Đề khảo sát học sinh giỏi số 1

    Môn: Toán 3

    Năm học: 2010 – 2011

    (Thời gian học sinh làm bài 45 phút)

    Phần I: Trắc nghiệm. Học sinh ghi đáp án hoặc câu trả lời đúng, không cần giải thích.

    Bài 1: (2 điểm) Số ?

    Bài 2: (2 điểm)

    1; Chia số bị chia cho 2 lần số chia thì được thương là 1. Vậy số bị chia gấp số chia mấy lần ?

    2; Hai số có hiệu là 98, nếu giữ nguyên số bị trừ và giảm số trừ đi 21 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu ?

    Bài 3: (2 điểm) Dùng ba chữ số 5; 7; 9 để viết số lớn nhất và số bé nhất có 3 chữ số khác nhau rồi tìm hiệu của chúng.

    Phần II: Tự luận .

    Bài 1: (2 điểm) Cho 3 chữ số a, b, c khác nhau và khác 0.

    a) Viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số trên.

    b) Tính nhanh tổng các số vừa lập được, biết a + b + c = 8

    Bài 2: (4 điểm) Thay các dấu ? và chữ b bởi các chữ số thích hợp, biết số chia và thương đều bằng nhau và là số chẵn.

    Bài 3: (3 điểm) Hai bạn Trâm và Anh đi từ hai đầu cầu cho đến lúc gặp nhau ở trên cầu. Hỏi cây cầu dài bao nhiêu mét nếu bạn Trâm đi được 1218m và bạn Anh đi ít hơn bạn Trâm là 173m?

    Bài 4: (5 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Nếu chiều dài được kéo thêm 15cm và chiều rộng được kéo thêm 35m thì sẽ được một hình vuông. Tính độ dài của cạnh hình vuông.

    Trường Tiểu học

    tháI học

    Đề khảo sát học sinh giỏi số 2

    Môn: Toán 3

    Năm học: 2010 – 2011

    (Thời gian học sinh làm bài 45 phút)

    Phần I: Trắc nghiệm. Học sinh ghi đáp án hoặc câu trả lời đúng, không cần giải thích.

    Bài 1: (2 điểm) Điền chữ số thích hợp vào dấu *

    a) b)

    Bài 2: (2 điểm) Để đánh số trang của một cuốn sách dày 215 trang phải dùng bao nhiêu chữ số?

    Bài 3: (2 điểm) Tìm hai số mà tổng và hiệu của chúng đều bằng số lớn nhất có 3 chữ số?

    Phần II: Học sinh trình bày bài làm.

    Bài 1: (4 điểm) Tính nhanh:

    a) 291 + 302 + 11 + 698 + 709

    b) 121 + 123 + 125 + 127 + 129 + 131 + 133 + 135 + 137

    Bài 2: (2 điểm) Bạn Hương mang một cái can không để đi mua 1 lít dầu ăn. Cô bán hàng chỉ có hai chiếc can: một can loại 3 lít và một can loại 7 lít, nhưng cô đã đong được 1 lít cho bạn Hương. Hỏi cô bán hàng đã đong như thế nào?

    Bài 3: (3 điểm) Một cửa hàng hoa quả đã bán được tất cả 399 quả gồm ba loại: xoài, cam và táo. Trong đó số xoài bán được bằng số quả đã bán; số cam bán được bằng số quả đã bán. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu quả táo?

    Bài 4: (2 điểm) Năm nay mẹ Phương 38 tuổi. Hai năm nữa tuổi Phương sẽ bằng tuổi mẹ. Hỏi năm nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bộ đề thi học sinh giỏi tiếng Việt lớp 3 gồm có tất cả 9 đề thi dành cho học sinh khối lớp 3 ôn luyện thi HSG môn tiếng Việt.

    Đề 1 – Tháng 3 (Thời gian 75 phút)

    Câu 1: Tìm từ có âm đầu n hay l điền vào chỗ chấm:

    Nước chảy …. Chữ viết ……..

    Ngôi sao …… Tinh thần …….

    Đồng bào ở đây gần hai mươi năm định cư, đã biến đồi hoang thành ruộng bậc thang màu mỡ, thành đồng cỏ chăn nuôi và thành rừng cây công nghiệp.

    a/ Trong câu trên , em hiểu thế nào về các từ ngữ: định cư, ruộng bậc thang.

    b/ Tìm từ trái nghĩa với định cư.

    Câu 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh:

    a/ Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời………………………………….

    b/ Những giọt sương sớm long lanh ………………………………………..

    c/ Tiếng ve đồng loạt cất lên…………………………………………………

    Câu 4: Đọc đoạn văn sau:

    Trời nắng gắt, con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ,lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất…Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Nó đi dọc ,đi ngang sục sạo, tìm kiếm.

    a/ Tìm từ chỉ hoạt động của con ong trong đoạn văn trên.

    b/ Những từ ngữ đó cho thấy con ong là con vật như thế nào?

    Câu 5: Đọc đoạn thơ sau:

    Hậu vệ gió thường thận trọng

    Ý đồ trong mỗi đường chuyền

    Ngay phút đầu đã chủ động

    Kèm người thật chặt trên sân.

    Mưa là trung phong đội bạn

    Đoạt banh dốc xuống ào ào

    Sóng truy cản đầy quyết liệt

    Gió chồm phá bóng lên cao.

    a/ Tìm sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ trên? Sự vật đó được nhân hóa qua những từ ngữ nào?

    b/ Biện pháp nhân hóa góp phần diễn tả điều gì trong đoạn thơ?

    Câu 6: Tập làm văn: Em có dịp thăm quan thị xã ( hoặc thành phố). Hãy viết đoạn văn kể về vẻ đáng yêu của thị xã ( hoặc thành phố ) đó.

    Đề 2 – Tháng 3

    Câu 1: Trong các từ ngữ sau, từ nào viết sai chính tả.Hãy sửa lại cho đúng.

    Sạch sẽ, xanh sao, xang sông, sáng xủa, ngôi xao, sôi gấc, cặp xách, xương đêm, xửa chữa, xức khỏe.

    Câu 2 : Phân biệt các từ sau; vàng hoe, vàng tươi , vàng ối, vàng xuộm

    • Đặt câu với một trong các từ trên.
    • Tìm 3 từ chỉ màu sắc khác được cấu tạo theo mẫu trên.

    Câu 3: Viết đoạn văn 4 -5 câu miêu tả cảnh vật , trong đó dùng câu : Ai thế nào?

    Câu 4 : Điền dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn sau và chép lại cho đúng chính tả:

    Sáng mùng một ngày đầu xuân em cùng ba mẹ đi chúc tết ông bà nội ngoại em chúc ông bà mạnh khỏe và em cũng nhận đượclại những lì chúc tốt đẹpôi dễ thương biết bao khi mùa xuân tới.

    Câu 5: Cho đoạn thơ:

    Ngỗng không chịu học

    Khoe biết chữ rồi

    Vịt đưa sách ngược

    Ngỗng cứ tưởng xuôi

    Cứ giả đọc nhẩm

    Làm vịt phì cười

    Vịt khuyên một hồi

    Ngỗng ơi! Học! Học!

    a/ Con vật nào được nhân hoá trong đoạn thơ? Từ ngữ nào cho biết điều đó?

    b/ Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong đoạn thơ?

    Câu 6: Tập Làm văn: Tuổi thơ em gắn liền với những cảnh đẹp của quê hương:Một dòng sông với những cánh buồm nâu dập dờn trong nắng sớm. Một cánh đồng xanh mướt thẳng cánh cò bay.Một con đường làng in dấu chân quen…. Hãy viết đoạn văn ngắn tả một trong những cảnh đó.

    Đề 3 – Tháng 3

    Câu 1: Trong các từ ngữ sau, từ nào viết sai chính tả.Hãy sửa lại cho đúng.

    Xai trái, sơ xuất, xạch bóng, sáng xủa, ngôi sao, xân cỏ, tiếng xấm, xôi gấc , xức khỏe, mùa suân.

    Câu 3: Viết đoạn văn 4-5 câu kể lại cuộc trò chuyện của các sự vật trong đó có sử dụng phép nhân hóa.

    Câu 4: Cho đoạn thơ:

    Lịch đếm từng ngày các con lớn lên

    Bố mẹ già đi, ông bà già nữa

    Năm tháng bay như cánh chim qua cửa

    Vội vàng lên con , đừng để muộn điều gì?

    a/ Hai sự vật nào được so sánh với nhau?

    Từ so sánh là từ nào? Tìm điểm giống nhau của hai sự vật đó.

    Câu 5: Đoạn văn sau đặt dấu phẩy không đúng chỗ. Em hãy sửa rồi chép lại cho đúng.

    Đất nước ta, đã có nhiều nhà khoa học nghệ sĩ danh thủ nhờ gian khổ học tập nghiển cứu đã làm vẻ vang, cho đất nước. Đại kiện tướng, môn cờ vua Đào Thiện Hải là một trong số đố.

    Câu 6: Tập làm văn:

    Ba sẽ là cánh chim cho con bay thật xa

    Mẹ sẽ là nhành hoa cho con cài lên ngực

    Ba mẹ là lá chắn che chở suốt đời con

    Rồi mai đây khôn lớn bay đi khắp mọi miền

    Từ lời bài hát trên, em hãy viết đoạn văn nêu cảm xúc của mình khi nghĩ về cha mẹ.

    Đề 4 – Tháng 3

    Câu 1: Tìm 5 từ chứa vần im, 5 từ chứa vần iêm.

    Câu 2: Dùng dấu / để tách bộ phận trả lời cho câu hỏi ai? Cái gì? Con gì? Và bộ phận trả lờì câu hỏi làm gì? như thế nào? Trong các câu sau:

    a/ Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

    b/ Những chú voi về đích trước tiên đều ghìm đà , huơ vòi chào khán giả.

    Câu 3: Trong trường ca Đam San có câu :” Nhà dài như tiếng chiêng. Hiên nhà dài bằng sức bay của một con chim”.

    a/ Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh ở 2 câu trên.

    b/ Cách so sánh có gì đặc biệt.

    Câu 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các dòng sau cho thành câu rồi xắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh.

    …. Có bộ lông rất đẹp: màu vàng sậm lẫn với trắng tinh và đen huyền.

    …. Tròn, ……..dựng đứng để nghe ngóng.

    …… dài ngoe nguẩy.

    …….. long lanh xanh biếc như ngọc bích.

    ……… nhỏ có những vuốt nhọn dài và sắc.

    …….. lơ phơ mấy sợi râu trắng cong cong.

    ……… đo đỏ đẹp như cặp môi son hồng.

    Câu 5: Cho đoạn thơ:

    Cỏ gà rung tai

    Nghe

    Bụi tre

    Tần ngần

    Gỡ tóc

    Hàng bưởi

    Đu dưa

    Bế lũ con

    Đầu tròn

    Trọc lốc.

    a/ Nhũng sự vật nào trong đoạn thơ được nhân hóa? Từ ngữ nào thể hện phép nhân hóa?

    b/ Tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn thơ trên?

    Câu 6: Tập làm văn: Viết đoạn văn kể về một người thân trong gia đình em.

    Đề 5 – Tháng 3

    Câu 1: Tìm 4 từ có vần oc; 4 từ có vần ooc.

    Cốc, cốc, cốc! Cốc, cốc, cốc!

    – Ai gọi đó? – Ai gọi đó?

    – Tôi là Thỏ. – Tôi là Nai.

    – Nếu là Thỏ – Nếu là Nai

    Cho xem tai. Cho xem gạc.

    Câu 3: a/ Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu tục ngữ hoàn chỉnh.

    A B

    Nước mưa là hoa đất

    Gió thổi là cưa trời

    Người ta là chổi trời

    b/ Hãy giải thích nội dung 1 câu tục ngữ trên.

    Câu 4: Viết đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về việc trực nhật hoặc chăm sóc vườn rau của tổ em, trong đó có sử dụng mẫu câu : Ai làm gì?

    Câu 5: Cho đoạn thơ:

    Những chị lúa phất phơ bím tóc.

    Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học.

    Đàn cò áo trắng

    Khiêng nắng qua sông.

    Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi.

    a/ Những sự vật nào trong đoạn thơ được nhân hóa? Từ ngữ nào thể hện phép nhân hóa?

    b/ Biện pháp nghệ thuật nhân hóa góp phần miêu tả các sự vật sinh động như thế nào?

    Câu 6: Dựa vào nội dung bài thơ : Ngày hội rừng xanh . Hãy tưởng tượng em đang có mặt trong ngày hội đó. Hãy viết đoạn văn kể về ngày hội rừng xanh.

    Đề 6- Tháng 3

    Câu 1: Tìm 4 từ có vần ưi; 4 từ có vần ươi.

    Câu 2: Cho đoạn thơ:

    Nắng vàng tươi rải nhẹ

    Bưởi tròn mọng trĩu cành

    Hồng chín như đền đỏ

    Thắp trong lùm cây xanh.

    a/ Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên.

    b/ Hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội dung đoạn thơ thêm sinh động , gợi cảm như thế nào?

    Câu 3: Xếp các từ sau thành 3 nhóm rồi đặt tên cho mỗi nhóm.

    Cây cau, mọc ,xum xuê, khô khốc, khoe sắc, hoa hồng, tỏa khói, nhanh nhẹn, nhú, con rùa.

    Câu 4; Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

    Mỗi cây có một đời sống riêng một tiếng nói riêng. Cây lan cây huệ cây hồng nói chuyện bằng hương bằng hoa. Cây mơ cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu cây bí nói bằng quả. Cây khoai cây dong nói bằng củ bằng rễ…

    Câu 5: cho đoạn thơ:

    Em thương làn gió mồ côi

    Không tìm thấy bạn vào ngồi trong cây.

    Em thương sợi nắng đông gầy

    Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng.

    a/ Những sự vật nào trong đoạn thơ được nhân hóa? Từ ngữ nào thể hện phép nhân hóa?

    b/ Biện pháp nghệ thuật nhân hóa góp phần diễn tả điều gì? Tình cảm của tác giả đối với các nhân vật đó như thế nào?

    Câu 6: Tập làm văn: Hãy kể một câu chuyện cảm động về tình bạn mà em biết.

    Đề 7- Tháng 3

    Câu 1: Tìm 4 từ có vần ươn; 4 từ có vần ương.

    Câu 2; Cho các tiếng : nhà, thợ. Hãy thêm vào trước hoặc sau các tiếng trên để tạo thành từ ghép chỉ người trong cộng đồng.

    Câu 3: a/ Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh.

    A B

    Đám học trò ngủ khì trên lưng mẹ

    Đàn sếu hoảng sợ bỏ chạy

    Các em bé đang sải cánh trên cao

    b/ Các câu trên thuộc kiểu câu nào? Nó khác kiểu câu : Ai là gì? ở chỗ nào?

    Câu 4: Cho câu văn: ” Về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân”

    a/ Tìm sự vật được so sánh với nhau trong câu trên? Từ để so sánh là từ nào?

    b/ Hình ảnh so sánh đó góp phần diễn tả nội dung câu văn thêm sinh động như thế nào?

    Câu 5: Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn tả nội dung sau cho sinh động , gợi cảm.

    a/ Mấy con chim hót ríu rít trên cây.

    b/ Mỗi ngày, một tờ lịch bị bóc đi.

    Câu 6: dựa vào nội dung bài thơ : Gọi bạn của nhà thơ Định Hải .Hãy kể lại câu chuyện cảm động về tình bạn của Bê Vàng và Dê Trắng.

    Đề 8 – Tháng 3

    Câu 1: Điền từ có vần uyêch, uyu vào chỗ trống.

    – rỗng …………… – ……………… trương

    – ……………… tay – khúc …………………

    – bộc ……………… – ngã …………………..

    Câu 2: a/ Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu theo mẫu: Ai là gì?

    • ……………..là vốn quý nhất của con người.
    • ………………là người mẹ thứ hai của em.
    • ………………. Là tương lai của đất nước.

    b/ Các câu trên dùng để làm gì?

    Câu 3: Cho đoạn thơ:

    Mẹ bảo: trăng như lưỡi liềm

    Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui.

    Bà nhìn: như hạt cau phơi.

    Cháu cười: quả chuối vàng tươi trong vườn.

    a/ Tác giả so sánh hai sự vật nào với nhau? Tìm từ để so sánh.

    B/ Hai sự vật đó giống nhau ở c Iỗ nào?

    Câu 4: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

    a/ Từ đấy trở đi sớm sớm cứ khi Gà Trống cất tiếng gáy Mặt Trời tươi cười hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi người mọi vật.

    b/ Xưa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên bãi lầy cánh đồng mùa nước những hồ lớn những cửa sông.

    Câu 5: Cho đoạn thơ:

    Nhảy ra ngoài bao vỏ

    Que diêm trốn đi chơi

    Huyênh hoang khoe đầu đỏ

    Đắc chí nghênh ngang cười.

    Chúng bạn không một lời

    ( Chấp gì anh kiêu ngạo)

    Càng được thể ra oai

    Diêm cất lời khệnh khạng

    ” Ta đây làm ánh sáng

    Soi cho cả muôn loài”.

    a/ Từ ngữ nào cho biết que diêm được nhân hóa?

    b/ Biện pháp nghệ thuật nhân hóa giup ta thấy que diêm có tính nết như thế nào?

    Câu 6: “Từ hôm nay em được mang chiếc khăn thắm màu cờ nước, khăn đẹp bay trong gió tưng bừng…” Hãy tưởng tượng em là bạn nhỏ trong bài hát và viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm xúc của em khi được gia nhập Đội TNTP HCM.

    Đề 9 – Tháng 3

    Câu 1: Điền vào chỗ trống: xơ hay sơ.

    – …… suất – ……. kết – …… mít – ……. xác – …….. lược

    – …… sài – ……. đồ – … mướp – ……. cứng – …… múi

    Câu 2: Cho đoạn thơ:

    Khi vào mùa nóng

    Tán lá xòe ra

    Như cái ô to

    Đang làm bóng mát.

    Bóng bàng tròn lắm

    Tròn như cái nong

    Em ngồi vào trong

    Mát ơi là mát.

    a/ Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ trên?

    b/ Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

    Câu 3: Trong từ gia đình , gia có nghĩa là nhà. Hãy tìm 5 từ ghép có tiếng gia với nghĩa như trên.

    Câu 4: Đoạn văn sau đặt dấu chấm chưa đúng. Hãy loại bỏ dấu chấm dùng sai, đặt lại cho đúng rồi chép lại đoạn văn.

    Cô bước vào lớp, chúng em. Đứng dậy chào. Cô mỉm cười sung sướng. Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền. Tiết học đầu tiên là tiết tập đọc. Giọng cô thật ấm áp. Khiến cả lớp lắng nghe. Cô giảng bài thật dễ hiểu. Những cánh tay nhỏ nhắn. Cứ rào rào giơ lên phát biểu….

    Câu 5: Tìm các thành ngữ chỉ mối quan hệ cộng đồng trong các thành ngữ sau:

    • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
    • Nói như khướu.
    • Một cây làm chẳng nên non

    Hai cây chụm lại nên hòn núi cao.

    • Rách như tổ đỉa.
    • Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    Câu 6: Hãy kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật và nói lên cảm nghĩ của em về buổi biểu diễn đó.

    ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI HUYỆN Môn Tiếng Việt, Lớp 3 – Năm học 2022 – 2022 (Thời gian làm bài: 60 phút) ================

    Câu 1. Em hãy phát hiện những từ ngữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi chép và sửa lại đoạn văn sao cho đúng:

    Chú Trường vừa chồng trọt giỏi vừa chăn nuôi cừ. Vườn nhà chú cây lào cây ấy sai chĩu quả. Dưới ao cá chôi, cá chắm, cá chép từng đàn. Cạnh ao, truồng lợn, truồng gà trông rất ngăn nắp.

    Câu 2. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để có những cặp từ trái nghĩa:

    a) sạch – ……… b) chết – …………….. c) mở – ………………….. d) bận – ………. e) khó khăn – ………. g) hạ xuống – …………

    Câu 3. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau:

    Băng mạnh mẽ và lạnh giá. Băng có thể làm động cứng mọi vật. Màu sắc rực rỡ của muôn vàn hoa lá, cảnh vật vui tươi sẽ bị đóng băng. Tất cả sẽ bất động, cứng đờ trong vỏ bọc vững chắc của băng.

    Câu 4. Trong Trường ca Đam San có câu: ” Nhà dài như tiếng chiêng. Hiên nhà dài bằng sức bay của một con chim”.

    a) Tìm hình ảnh so sánh và từ so sánh trong hai câu trên.

    b) Cách so sánh ở đây có gì đặc biệt?

    Câu 5. Hãy viết (từ 5-8 câu) tả cảnh vui đêm Trung thu mà em đã từng tham gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kể Lại Buổi Đầu Tiên Em Đi Học Từ 5
  • 7 Bước Đơn Giản “kể Lại Ngày Đầu Tiên Đi Học” Hay Như Văn Mẫu!
  • Tập Làm Văn Lớp 3: Kể Lại Buổi Đầu Em Đi Học
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3.
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Trang Tiếng Anh Là Gì Giúp Bạn Mở Rộng Cơ Hội Việc Làm
  • Học Phí Ở Wall Street English Có Thật Sự Cao?
  • Review Một Số Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Top Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hà Nội 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3

    Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Để học tốt tiếng anh lớp 3 cần học gì

    Nếu như chương trình tiếng anh 1, tiếng anh 2 là để học sinh làm quen với tiếng anh, thì tiếng anh 3 đã nâng cao cấp độ với sự xuất hiện của nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hơn. Đặc biệt là học sinh còn có cơ hội thi violympic tiếng anh lớp 3.

    Để đáp ứng nhu cầu học nâng cao của học sinh, chúng tôi xin cung cấp bộ đề học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3.

    Hình ảnh bản mềm

    ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

    Mục đích của việc luyện đề

    Luyện đề là một trong những giải pháp học tập được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Nếu như các bạn đang trong giai đoạn ôn thi thì đây là phương pháp hiệu quả nhất. Đây là cách để ôn tổng thể toàn bộ kiến thức đã học. Đồng thời giúp các bạn biết những việc cần làm trong kì thi.

    Đặc biệt đối với những bạn muốn thi học sinh giỏi. Bộ đề học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 3 là một tài liệu giúp các bạn thi thử trước. Việc luyện đề với học sinh giỏi lại càng quan trọng hơn cả.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Writing: Hướng Dẫn Các Bạn Khối A, B Phương Pháp Luyện Viết…
  • Review Sách Writing Academic English
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Trong Phỏng Vấn: Bài Mẫu, Viết Đoạn Văn
  • Mẫu Tự Giới Thiệu Bản Thân Jiko Shoukai (Bản Du Học Sinh)
  • 20 Câu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Ấn Tượng Nhất
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Bài Kiểm Tra Giữa Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Có Đáp Án
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Dành Cho Các Bé
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Mã hàng:

    8935246909331

    Nhà xuất bản:

    NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    Tác giả:

    Trần Ngọc San

    Năm xuất bản:

    2017

    Số trang:

    170

    Trọng lượng:

    350

    Kích thước:

    17 x 24

    Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 3 – Tập 1

    (Sách kèm hướng dẫn sữ dụng App học phía sau sách)

    Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 3 (Tập 1) là cuốn sách được biên soạn với mục đích giúp các em nâng cao kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi tiếng Anh, kỳ thi Olympicn tiếng Anh (IOE) hoặc các kỳ thi chứng chỉ quốc tế. Nội dung cuốn sách bao gồm các đề thi được tuyển chọn, biên soạn bám sát nội dung kiến thức của chương trình môn Tiếng Anh lớp 3 – tập 1, và theo mẫu đề thi của các kỳ thi học sinh giỏi.

    Sách gồm có 4 phần chính:

    – Phần 1 – Collection of tests: gồm 15 đề thi cung cấp cho các em một hệ thống đề ôn luyện bao gồm tất cả các dạng bài tập kỹ năng với các chủ điểm theo chương trình tiếng Anh lớp 3 – tập 1, từ unit 1 đến unit 10. Mỗi đề thi bao gồm các bài tập theo 4 kỹ năng: nghe – nói – đọc – viết. Các dạng bài tập có sự phân loại theo mức độ khó tăng dần để giúp các em dễ dàng nắm bắt, tiếp cận và ghi nhớ các phương pháp làm bài một cách khoa học, hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, qua việc làm các đề tổng hợp, các em có thể tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình, trên cơ sở đó có thể tự bổ sung kiến thức còn thiếu, điều chỉnh lại phương pháp học tập cho phù hợp để giúp các em tự tin hơn trong các kỳ thi.

    – Phần 2 – Key: cung cấp đáp án của 15 bài test. Sau khi hoàn thành mỗi bài, các em học sinh có thể tự mở đáp án và ghi lại số câu đúng của mình.

    – Phần 3 – Useful language: trình bày những điểm kiến thức chắt lọc nhất từ mỗi bài test mà các em cần nhớ.

    – Phần 4 – Audio script: cung cấp lời các bài nghe cho mỗi track.

    Dù các tác giả đã rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn cuốn sách khó có thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành, hữu ích từ phía bạn đọc để chất lượng cuốn sách ngày càng tốt hơn.

    Sản phẩm đã xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • Big 4 Bộ Đề Tự Kiểm Tra 4 Kỹ Năng Nghe
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • 12 đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 3

    Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3

    1. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

    Bài 1: Tính nhanh

    A = (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    B = (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    Bài 2: Tìm x

    * X x 5 + 122 + 236 = 633

    * (X : 12) x 7 + 8 = 36

    Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

    Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

    Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

    Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

    Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

    2. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 1

    Bài 1: Tính nhanh

    * (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    = a x (7 + 8 – 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    = (a x 0) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    = 0 : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    = 0

    * (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    = (18 – 18) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    = 0 x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    = 0

    Bài 2: Tìm x

    Bài 3: Tính nhanh tổng sau: 6 + 12 + 18 + …….+ 90.

    Bài giải

    Ta viết tổng 6 + 12 + 18 + …….+ 96 với đầy đủ các số hạng như sau:

    = 6 + 12 + 18 + 24 + 30 + 36 + 42 + 48 + 54 + 60 + 66 + 72 + 78 + 84 + 90

    = (6 + 90) + (12 + 84) + (18 + 78) + (24 + 72) + (30 + 66) + (36 + 60) + (42 + 54) + 48

    = 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 96 + 48

    = 96 x 7 + 48

    = 672 + 48

    = 720

    Bài 4: Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 48 đến 126 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? Có bao nhiêu chữ số?

    Bài giải

    Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 48 đến 126 có: (126 – 48) : 1 + 1 = 79 (số)

    Dãy số bắt đầu là số chẵn kết thúc là số chẵn thì số lượng số chẵn hơn số lượng số lẻ 1 số

    2 lần số lẻ là: 79 – 1 = 78 (số)

    Số lẻ là: 78 : 2 = 39 (số)

    Số chẵn là: 39 + 1 = 40 (số)

    Đáp số: Số lẻ: 39 số

    Số chẵn: 40 số

    Từ 48 đến 99 có: (99 – 48) : 1 + 1 = 52 (số)

    Từ 100 đến 126 có: (126 – 100) : 1 + 1 = 27 (số)

    Số các chữ số là: 52 x 2 + 27 x 3 = 185 (chữ số)

    Đáp số: 185 chữ số

    Bài 5: Tích của hai số là 354. Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích mới là bao nhiêu?

    Bài giải

    Nếu thừa số thứ nhất tăng lên 3 lần thừa số thứ hai tăng lên 2 lần thì tích tăng là: 3 x 2 = 6 (lần)

    Tích mới là: 354 x 6 =2124

    Đáp số: 2124

    Bài 6: Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được một số có ba chữ số khác nhau là A. Từ hai số 5, 8 ta lập được một số có hai chữ số khác nhau là B. Biết rằng hiệu giữa A và B là 891. Tìm hai số đó?

    Bài giải

    Biết hiệu giữa A và B là 891 tức là số có 3 chữ số phải lớn hơn 891.

    Từ ba chữ số 6, 7, 9 ta lập được số có ba chữ số khác nhau lớn hơn 891 là: 976, 967.

    Từ hai số 5, 8 ta lập được số có hai chữ số khác nhau là: 58 và 85.

    Ta có các trường hợp sau:

    976 – 58 = 918 (loại) 976 – 85 = 891 (chọn)

    967 – 58 = 909 (loại) 967 – 85 = 882 (loại)

    Vậy hai số đó là: 976 và 85

    Bài 7: Trong túi có ba loại bi: bi đỏ, bi vàng và bi xanh. Biết rằng số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên, số bi xanh ít hơn số bi vàng là 3 viên và nhiều hơn bi đỏ là 4 viên. Hỏi trong túi có bao nhiêu viên bi?

    Bài giải

    Số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi vàng và bi đỏ là 15 viên tức là số bi xanh là 15 viên

    Số bi vàng là: 15 + 3 = 18 (viên)

    Số bi đỏ là: 15 – 4 = 11 (viên)

    Trong túi có tất cả số bi là: 15 + 18 + 11 = 44 (viên)

    Đáp số: 44 viên.

    3. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

    Bài 1: Tính nhanh

    * 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

    * 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

    Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

    Bài 3: Tìm:

    2752 – x : 5 = 2604

    1876 : x = 5 (d 1)

    x : 7 = 5 (d 2)

    x × 8 + 25 = 81

    Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

    Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

    4. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 2

    Bài 1: Tính nhanh

    * 24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

    = 24 x (5 + 3 + 2)

    = 24 x 10

    = 240

    * 217 x 45 + 50 x 217 + 217 x 5

    = 217 x (45 + 50 + 5)

    = 217 x 100

    = 21 700

    Bài 2: Tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 + …….+ 75.

    Bài giải

    Ta viết tổng 3 + 7 + 11 + …….+ 75 với đầy đủ các số hạng như sau:

    = 3 + 7 + 11 + 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 + 43 + 47 + 51 + 55 + 59 + 63 + 67 + 71 + 75.

    = (3 + 75) + (7 + 71) + (11 + 67) + (15 + 63) + (19 + 59) + (23 + 55) + (27 + 51) + (31 + 47) + (35 + 43) + 39

    = 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 78 + 39

    = 78 x 9 + 39

    = 702 + 39

    = 741

    Bài 3: Tìm:

    Bài 6: Một cửa hàng có 1245 cái áo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán

    Bài giải

    Ngày thứ nhất bán được số cái áo là:

    1245 : 3 = 415 (cái áo)

    Số áo còn lại của cửa hàng sau ngày thứ nhất là:

    1245 – 415 = 830 (cái áo)

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số áo là:

    830 : 5 = 166 (cái áo)

    Cửa hàng còn lại số áo là:

    830 – 166 = 664 (cái áo)

    Đáp số: 664 cái áo.

    Bài 7: Hồng hỏi Cúc: “Bây giờ là mầy giờ chiều?”. Cúc trả lời: “Thời gian từ lúc 12 giờ trưa đến bây giờ bằng

    Bài giải

    Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm có 12 giờ

    Ta có sơ đồ:

    Từ 12 giờ trưa đến bây giờ đã qua số thời gian là:

    10 : (1 + 3) = 4 (giờ)

    Vậy bây giờ là 15 giờ (12 + 3 = 15) hay 3 giờ chiều

    Đáp số: 3 giờ chiều.

    5. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

    Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

    a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

    b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

    d. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

    63 : 7 + 24 x 2 – ( 81 – 72)

    27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

    Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

    Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

    Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

    6. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 3

    Bài 1: Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

    a. 19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26

    = (19 + 21) + (18 + 22) + (17 + 23) + (16 + 24) + (14 + 26)

    = 40 + 40 + 40 + 40 + 40

    = 40 x 5

    = 200

    b. 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

    = 3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9 x 1

    = 3 x (9 + 18 + 2 + 1)

    = 3 x 30

    = 90

    c. 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

    = 64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 2 x 4

    = 64 x 4 + 18 x 4 + 18 x 4

    = 4 x (64 + 18 + 18)

    = 4 x 100

    = 400

    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

    a. 63 : 7 + 24 x 2 – (81 – 72)

    = 63 : 7 + 24 x 2 – 9

    = 9 + 24 x 2 – 9

    = 9 + 48 – 9

    = 48

    b. 27 x 2 + 5 x 27 + 27 x 3

    = 27 x (2 + 5 + 3)

    = 27 x 10

    = 270

    Bài 3: Tích của 2 số là 645. Tìm thừa số thứ nhất, biết rằng nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích mới sẽ là 860

    Bài giải

    Nếu thêm 5 đơn vị vào thừa số thứ hai thì tích tăng 5 lần thừa số thứ nhất.

    5 lần thừa số thứ nhất là: 860 – 645 = 215 (đơn vị)

    Thừa số thứ nhất là: 215 : 5 = 43

    Đáp số: 43

    Bài 4: Một đội công nhân sửa đường ngày đầu sửa được 537m đường. Ngày thứ hai đội sửa được ít hơn ngày đầu 24m và ít hơn ngày thứ ba 45m. Tính quãng đường đội sửa được trong 3 ngày.

    Bài giải

    Bài giải

    Bài giải

    Ngày thứ hai sửa được số m đường là:

    537 – 24 = 513 (m)

    Ngày thứ ba sửa được số m đường là:

    513 + 45 = 558 (m)

    Cả ba ngày sửa được số m đường là:

    537 + 513 + 558 = 1608 (m)

    Đáp số: 1608 mét

    Bài 5: Bạn Hoà có 72 viên bi màu xanh và màu đỏ. Bạn Hoà nhận thấy

    Bài giải

    Ta có sơ đồ sau:

    72 viên bi ứng với số phần là: 5 + 3 = 8 (phần)

    1 phần có số bi là: 72: 8 = 9 (viên)

    Số viên bi xanh là: 9 x 5 = 45 (viên)

    Số viên bi đỏ là: 9 x 3 = 27 (viên)

    Đáp số: Bi xanh: 45 viên

    Bi đỏ: 27 viên

    7. Đề bài Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

    a. (6 x 8 – 48) : (10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15)

    b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

    Bài 2: Tìm:

    72 – x : 4 = 16

    72 : x – 3 = 5

    Bài 3: Tính nhanh:

    a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

    b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

    c, 25 x 18 x 4 x 2

    Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

    Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

    a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

    b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

    Bài 6: An, Bình, Hoà được cô giáo cho một số nhãn vở. Nếu An cho Bình 6 nhãn vở, Bình lại cho Hoà 4 nhãn vở thì số nhãn vở của mỗi bạn đều bằng 12 cái. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có mấy nhãn vở?

    8. Đáp án Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 – Đề 4

    Bài 1 :Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

    a. ( 6 x 8 – 48 ) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

    = (48 – 48) : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

    = 0 : ( 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 )

    = 0

    b. 32764 – 2467 + 236 + 3467

    = (32764 + 236 ) + (3467 – 2467)

    = 33 000 + 1000

    = 34 000

    Bài 2: Tìm:

    Bài 3: Tính nhanh:

    a, 45 x 5 + 45 x 4 + 45

    = 45 x 5 + 45 x 4 + 45 x 1

    = 45 x (5 + 4 + 1)

    = 45 x 10

    = 450

    b, 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18

    = 18 x 7 + 18 x 16 – 18 x 14 + 18 x 1

    = 18 x (7 + 16 – 14 + 1)

    = 18 x 10

    = 180

    c, 25 x 18 x 4 x 2

    = (25 x 4) x (18 x 2)

    = 100 x 36

    = 3600

    Bài 4: An nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 3 lần rồi cộng với 15 thì được 90. Tìm số An đã nghĩ.

    Bài giải

    Gọi số An nghĩ ra là x. Theo đề bài ta có:

    x x 3 + 15 = 90

    (x x 3) + 15 = 90

    x x 3 = 90 – 15

    x x 3 = 75

    x = 75 : 3

    x = 25

    Vậy số An nghĩ ra là 25

    Bài 5: Một cửa hàng cây cảnh có 48 cây quất. Sau một ngày bán chỉ còn lại

    a) Cửa hàng còn lại bao nhiêu cây quất?

    b) Đã bán bao nhiêu cây quất?

    Bài giải

    Số cây quất còn lại của cửa hàng là:

    48 : 6 = 8 (cây)

    Số cây quất cửa hàng đã bán là:

    48 – 8 = 40 (cây)

    Đáp số:

    a. 8 cây

    b. 40 cây

    …………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Nghĩa Hiệp Năm 2011
  • De Thi Hoc Sinh Gioi Mon Tieng Viet Lop 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Kể Lại Buổi Đầu Tiên Em Đi Học Từ 5
  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt
  • ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Tháng 9

    Môn: Tiếng Việt

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Bài 1 ( 4đ ): Điền l hay n thích hợp vào chỗ trống

    quyển …ịch

    chắc …ịch

    …àng tiên

    …àng xóm

    Bài 2 ( 4đ ):

    Tìm từ bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa như sau:

    Trái nghĩa với: ngoài

    Cùng nghĩa với: siêng năng, cần cù

    Bài 3 ( 4đ ): Đặt câu theo mẫu câu Ai là gì?

    Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? để nói về ông, bà, bố, mẹ.

    Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? để nói về việc học tập của các bạn trong lớp.

    Bài 4 ( 8đ ):

    Gia đình em chuyển đến nơi ở mới. Em hãy kể cho một người bạn mới quen về gia đình mình.

    ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Tháng 9

    Môn: Toán

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Bài 1 ( 4đ ): Từ ba chữ số 1, 2, 7.

    Hãy lập tất cả các số có hai chữ số khác nhau.

    Tính nhanh tổng các số vừa lập được.

    Bài 2 ( 4đ ): Tìm X

    X x 5 = 128 + 37

    X : 4 = 215 – 42

    Bài 3 ( 4đ ):

    Một cửa hàng bán dầu mới nhập về 2 thùng dầu, biết thùng thứ nhất 215 lít dầu và chứa nhiều hơn thùng thứ hai 22 lít dầu. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu lít dầu?

    Bài 4 ( 4đ ):

    Hiệu của hai số bằng 127. Nếu giảm số trừ đi 25 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    Bài 5 ( 4đ ):

    Hình vẽ bên có:

    … hình tứ giác

    … hình tam giác

    ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Tháng 10 – Năm học 2010-2011

    Môn: Tiếng Việt

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Bài 1 ( 1đ ): Chọn eo hay oeo để điền vào chỗ trống sao cho đúng:

    con đường ngoằn ng …

    vách đá ch … l …

    chim ch … b …

    ốm đau ngoặt ng…

    Bài 2 ( 2đ ):

    Cho các từ: đọc, viết, hát, vui, múa, chạy, buồn, ăn uống

    Hãy xếp các từ đó vào bảng sau:

    Từ chỉ hoạt động

    Từ chỉ trạng thái

    Bài 3 ( 2đ ): Đặt câu theo mẫu câu:

    Ai là gì?

    Ai làm gì?

    Bài 4 ( 4,5đ ):

    Kể lại buổi đầu đi học.

    Trình bày và chữ viết 0,5đ

    ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Tháng 10

    Môn: Toán

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Bài 2 ( 2đ ): Trong phép chia có dư, biết số bị chia là số lớn nhất có 2 chữ số, thương của chúng là 5 và số dư kém thương 1 đơn vị. Tìm số chia trong phép chia đó?

    Bài 3 ( 2đ ):

    Hai số có tích bằng 156, biết rằng nếu thêm vào thừa số thứ nhất 3 đơn vị thì được tích mới bằng 174. Tìm hai số đó.

    Bài 4 ( 3đ ):

    Nhà Hùng nuôi một số con vật: gà, ngan, vịt. Biết gà có 13 con. Nếu thêm 5 con vịt nữa thì số vịt gấp 3 lần số gà và số ngan bằng ½ số vịt. Hỏi nhà Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vật?

    Bài 5 ( 1đ ):

    Hình vẽ bên có bao nhiêu góc vuông?

    ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 3

    Tháng 11

    Môn: Tiếng Việt

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Bài 1 ( 1đ ): Chọn uy/uya để điền vào chỗ trống trong các từ ngữ sau sao cho đúng:

    gian ng……

    khúc kh…..

    th….. triều

    ngã kh…..

    Bài 2 ( 2đ ): Điền từ ngữ thích hợpvào chỗ trống để tạo ra hình ảnh so sánh

    đẹp như ……

    trắng như…..

    nhanh như….

    chậm như…..

    Bài 3 ( 2đ ): Trong đoạn văn sau có một số câu dùng sai, em hãy chép lại đoạn văn sau khi đã loại bỏ các dấu câu dùng sai để câu văn hợp lý:

    Nhà bạn Nam có bốn người: Bố mẹ Nam. Nam và bé Hồng Hà 5 tuổi. Bố Nam là bộ đội, còn mẹ Nam là công nhân xí nghiệp bánh kẹo Tràng An. Bố mẹ Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Tổng Hợp 2 Đề Thi Học Kì 1 Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 6 Có Đáp Án
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Tập 2
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 The Windy
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 6 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • PHÒNG GD-ĐT

    LỤC NAM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

    NĂM HỌC 2011-20112

    MÔN: TIẾNG ANH LỚP 7

    Thời gian làm bài : 150 phút

    I. Hãy tìm một từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác các từ còn lại. ( 5 điểm)

    1.A. talked B. fitted C. needed D. visited

    2. A. houses B. misses C. glasses D. mixes

    3.A. stamp B. sew C. opposite D. bookstore

    4.A. milk B. library C. dinner D. polish

    5. A. chicken B. coach C. orchestra D. change

    II. Hãy chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành câu. (10 điểm)

    1 . When I was a boy, I ………………. tea to coffee.

    A. pfer B. pferred C. pfers D. pferring

    2. He was only thirteen, but he ate …………………… his father did

    A. as much as B. more that C. much than D. as much than

    3. Every girl ought to learn ………………. to cook.

    A. what B. when C. how D. where

    4. John enjoys ……………… tennis.

    A. playing B. play C. played D. to play

    5. ……………… coffee without milk is yours?

    A. The B. An C. A D. Ø

    6. Video games can be ………………..

    A. addictive B. wonderful C. interesting D. beautiful

    7. Could you show me the way . . . . . . . .. the railway station please?

    A. near to B. at C. next D. to

    8. “Was the competition a success ?” “Yes, ………… people took part in it than usual”.

    A. more B. fewer C. less D. many

    9. The meat of a pig is ……………………………

    A. beef B. pork C. chilken D. lamb .

    10. Some scientists spend most of their lives chúng tôi rocks.

    A. look B. looking C. looked D. to look

    III. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc. (10 điểm)

    1. Every body ( wait ) chúng tôi the psident in the hall now.

    2. Where is your mother ?

    -She (be) in the sitting-room. She (read) newspaper .

    3. Look! That plane (fly) toward the airport. It (land) .

    4. We (see) a movie tomorrow. You (join) ?

    5. He is busy at the moment. But he (come) to give you a helping hand as soon as he finishes his work.

    6.Long( fall) down the stairs this morning and ( break) his leg

    IV. Hãy điền một giới từ thích hợp vào chỗ trống. (10 điểm)

    Viet lives ……….. his aunt and uncle ………… 83 Hoang Van Thu Street.

    Her birthday is ………………… October, 17th.

    Our party will be …….. ten o’clock to half past eleven …………. the morning .

    I’ll wait ……………………. you outside the stadium.

    I received a letter …………………… my mother yesterday.

    There are plenly ………………..movie programs.

    What’s chúng tôi to night ?

    Next add a litte soy sauce chúng tôi dish.

    V. Tìm một lỗi sai và sửa lại sao cho đúng. (10 điểm)

    There aren`t much students in my class.

    My new school is more bigger than my old one.

    Nam lives at Tran Hung Dao street.

    How is Hoa unhappy? -Because she misses her parents and friends.

    Her date of birth is on twelve May.

    Hoa doesn’t have some friends in Hanoi.

    We can get our books in recess.

    It takes me a day painting this house.

    I am never late at school.

    It’s difficult training dogs.

    VI. Hãy chọn một đáp án đúng cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau. (10 điểm)

    My teacher, Miss White, is a young lady of twenty

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh 11 Có Đáp Án
  • Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Chia Sẻ Bí Quyết Học Ngoại Ngữ
  • Những Sinh Viên Làm Rạng Danh Việt Nam
  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Unit 9 Lớp 10: Reading
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • De Luyen Thi Hsg Lop 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home
  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim An
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Anh, 5 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 12 Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 4, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi 11 Tiếng Anh, Bài Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tieng Anh 9 Năm 2014, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5, 30 De On Luyen Hoc Sinh Gioi Tieng Anh Lop 6, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1 Môn Tiếng Việt, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 12, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 7 Môn Tiếng Anh, Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 7, Cẩm Nang ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thcs, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Tiếng Việt, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đáp án 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Pdf, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việị Luận Xã Hội Dàn Co Học Sinh Giỏi, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thpt, Cẩm Nang ôn Luyện Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Trung Học Cơ Sở, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao Violet, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Violet, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2022 Môn Sinh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Cấp Tỉnh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 8 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 11 Cấp Trường, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 9 Năm 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Học Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 9 Cấp Tỉnh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Sinh Học Lớp 11, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Có Đáp án, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Có Đáp án, Đề Thi Học Sinh Giỏi 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Anh Lớp 8 Hà Nội, Đề Thi Học Sinh Giỏi 8 Môn Văn, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1, Đề Thi Học Sinh Giỏi Địa Lý Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi 8 Văn, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3, Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Nói Với Con, Đề Thi Học Sinh Giỏi 7 Môn Văn, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Có Đáp án, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2, Đề Thi Học Sinh Giỏi 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1 ở Hà Nội, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6 Văn, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Địa Lí, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Văn, Hoc Sinh Gioi, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Hóa, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Lý, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7 Môn Ngữ Văn, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Hay, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Có Đáp án, Đề Thi Học Sinh Giỏi Anh Văn 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sử Lớp 12, Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Sử Lớp 12,

    Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Anh, 5 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 12 Tiếng Anh, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 4, Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi 6 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi 11 Tiếng Anh, Bài Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 6 Môn Tiếng Anh, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 9 Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tieng Anh 9 Năm 2014, Đề ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5, 30 De On Luyen Hoc Sinh Gioi Tieng Anh Lop 6, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 6, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 1 Môn Tiếng Việt, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 12, Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 7 Môn Tiếng Anh, Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 7, Cẩm Nang ôn Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Thcs, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Tiếng Việt, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đáp án 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Pdf, 26 Đề Tiếng Anh Chuyên Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi, Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việị Luận Xã Hội Dàn Co Học Sinh Giỏi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 4
  • Kiểm tra học sinh giỏi – Đề 1

    Tiếng Việt 3

    I. Phần trắc nghiệm(8 đ): Đọc thầm đoạn văn và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng đầu các câu trả lời đúng nhất vào bài kiểm tra.

    Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà non đã ló ra khỏi đỉnh núi. Trời đầy sao. Gió lộng trên những ngọn cây cao nhưng trong rừng thì hoàn toàn yên tĩnh. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy dưới chân đua nhau toả mùi thơm. Những đốm sáng lân tinh trên gỗ và trên lá mục lấp lánh.

    ( Đêm trong rừng – Vũ Hùng)

    Câu 1: Đoạn văn trên tả cảnh gì:

    a. Vẻ đẹp kì ảo của trăng lúc mới lên.

    b. Vẻ đẹp sinh động của rừng ban đêm.

    c. Hương thơm kì diệu của rừng.

    Câu 2: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được so sánh:

    a. Chỉ có trăng được so sánh.

    b. Chỉ có những đốm sáng lân tinh được so sánh.

    c. Chỉ có bầu trời và ngọn gió được so sánh.

    Câu 3: Cân văn : ” Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà non đã ló ra khỏi đỉnh núi.” Thuộc kiểu câu:

    a. Ai – là gì? b. Ai – làm gì? c. Ai – thế nào ?

    Câu 4: Từ lấp lánh trong câu Những đốm sáng lân tinh trên gỗ và trên lá mục lấp lánh. Là:

    a.Từ chỉ đặc điểm .

    b. Từ chỉ hoạt động.

    c. Từ chỉ sự vật.

    II. Phần tự luận ( 12 đ)

    Câu 1: Ghi lại một từ được sử dựng hay nhất trong câu văn ” Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy dưới chân đua nhau toả mùi thơm.” và cho biết vì sao em lại chọn từ đó ?

    Câu 2:

    ” Bà ơi, bà cháu yêu bà lắm

    Tóc bà trắng, màu trắng như mây

    Cháu yêu bà cháu lắm bàn tay

    Khi cháu vâng lời cháu biết bà vui.”

    Dựa vào nội dung bài thơ trên, em hãy kể về tình cảm của người cháu đối với bà.

    Kiểm tra học sinh giỏi – Đề 2 Tiếng Việt 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Toán Và Tiếng Việt Lớp 3 Theo Tháng
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Trước Khi Vào Học Lớp 1, Trẻ Cần Phải Học Tiếng Việt Như Thế Nào ?
  • Người Nước Ngoài Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tôi Đã Học Tiếng Việt Như Thế Nào?
  • Tự Học Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Khóa Học Tiếng Việt Cho Người Trung Quốc
  • Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 4

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 1

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. gồ ghề B. ngượng ngịu C. kèm cặp D. kim cương

    Câu 2: Kết hợp nào không phải là một từ?

    A. nước uống B. xe hơi C. xe cộ D. ăn cơm

    Câu 3: (1/2đ) Từ nào không phải là từ ghép?

    A. san sẻ B. phương hướng C. xa lạ D. mong mỏi

    Câu 4: Từ nào là danh từ?

    A. cái đẹp B. tươi đẹp

    C. đáng yêu D. thân thương

    Câu 5: Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. vừa đi vừa chạy B. đi ôtô

    C. đi nghỉ mát D. đi con mã

    Câu 6: Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?

    A. xanh ngắt B. xanh biếc

    C. xanh thẳm D. xanh mướt

    Câu 7: Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

    A. Nguyên nhân – kết quả B. Điều kiện, giả thiết – kết quả

    C. Đối chiếu, so sánh, tương phản D. Tăng tiến

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

    b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

    Câu 2: (0,5đ) Cho cặp từ sau: thuyền nan / thuyền bè

    Hãy cho biết: 2 từ trong cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào (về nghĩa và về cấu tạo từ)?

    Câu 3: (1,5đ)

    Quê hương là cánh diều biếc

    Tuổi thơ con thả trên đồng

    Quê hương là con đò nhỏ

    Êm đềm khua nước ven sông.

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    Đọc đoạn thơ trên, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

    Câu 4: (4,5đ) Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20 – 25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em đối với cảnh vật đó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 2

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. sơ xác B. xứ sở

    C. xuất xứ D. sơ đồ

    Câu 2: Từ nào không phải là từ ghép?

    A. cần mẫn B. học hỏi

    C. đất đai D. thúng mủng

    Câu 3: Từ nào không phải là danh từ?

    A. cuộc sống B. tình thương

    C. đấu tranh D. nỗi nhớ

    Câu 4: Từ nào khác nghĩa các từ còn lại?

    A. tổ tiên B. tổ quốc

    C. đất nước D. giang sơn

    Câu 5: Từ nào không phải là từ tượng hình?

    A. lăn tăn B. tí tách

    C. thấp thoáng D. ngào ngạt

    Câu 6: Tiếng “xuân” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. mùa xuân B. tuổi xuân

    C. sức xuân D. 70 xuân

    Câu 7: (1/2đ) Dòng nào đã có thể thành câu?

    A. Mặt nước loang loáng B. Con đê in một vệt ngang trời đó

    C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    a) Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.

    b) Gió mát đêm hè mơn man chú.

    Câu 2: (0,5đ) Gạch dưới các danh từ trong câu sau và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu?

    Hôm nay, học sinh thi Tiếng Việt

    Câu 3: (1,5đ) Kết thúc bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy viết:

    Mai sau,

    Mai sau,

    Mai sau,

    Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh…

    Em hãy cho biết, những câu thơ trên nhằm khẳng định điều gì? Cách diễn đạt của nhà thơ có nét gì độc đáo, góp phần khẳng định điều đó?

    Câu 4: (4,5đ) Chọn một trong 2 đề văn sau:

    a) Năm năm qua, mái trường tiểu học đã trở thành người bạn hiền, thân thiết của em. trước khi xa trường để học tiếp lên Trung học cơ sở, em hãy tâm sự với trường một vài kỉ niệm êm đềm sâu sắc của thời học sinh Tiểu học đã qua.

    b) Viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với thầy (cô) giáo đã dạy em dưới mái trường Tiểu học.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 3

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Tiếng nào có âm đệm là âm u?

    A. Quốc B. Thuý

    C. Tùng D. Lụa

    Câu 2: Chỉ ra từ phức trong các kết hợp sau?

    A. kéo xe B. uống nước

    C. rán bánh D. khoai luộc

    Câu 3: Từ nào không phải là từ láy?

    A. quanh co B. đi đứng

    C. ao ước D. chăm chỉ

    Câu 4: Từ nào là động từ?

    A. cuộc đấu tranh B. lo lắng

    C. vui tươi D. niềm thương

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. cuồn cuộn B. lăn tăn

    C. nhấp nhô D. sóng nước

    Câu 6: Tiếng “đồng” trong từ nào khác nghĩa tiếng “đồng” trong các từ còn lại?

    A. đồng tâm B. cộng đồng

    C. cánh đồng D. đồng chí

    Câu 7: (1/2đ) CN của câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” là:

    A. Những con voi B. Những con voi về đích

    C. Những con voi về đích trước tiên D. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Gạch dưới các bộ phận song song trong các câu sau và cho biết chúng giữ chức vụ gì trong câu:

    a) Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, bản làng chìm trong biển mây mù.

    b) Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

    Câu 2: (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong 2 câu văn sau:

    Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về.

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Về thăm nhà Bác” nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:

    Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời

    Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa

    Chiếc giường tre quá đơn sơ

    Võng gai ru mát những trưa nắng hè.

    Hãy cho biết, đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?

    Câu 4: (4,5đ) Hãy viết một bài văn tả một cái cây cho bóng mát ở san trường (hoặc nơi em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 4

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

    Câu 1: Từ nào viết đúng chính tả?

    A. trong chẻo B. chống trải

    C. chơ vơ D. chở về

    Câu 2: Từ nào là từ ghép?

    A. mong ngóng B. bâng khuâng

    C. ồn ào D. cuống quýt

    Câu 3: Từ nào là từ ghép phân loại?

    A. học tập B. học đòi

    C. học hành D. học hỏi

    Câu 4: Tiếng “ăn” nào được dùng theo nghĩa gốc?

    A. ăn cưới B. ăn cơm

    C. da ăn nắng D. ăn ảnh

    Câu 5: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

    A. chăm chỉ B. siêng năng

    C. chuyên cần D. ngoan ngoãn

    Câu 6: Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?

    A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.

    B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.

    C. Cây đổ vì gió lớn.

    D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn

    Câu 7: (1/2đ) Câu nào là câu ghép?

    A. Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

    B. Khi ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

    C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.

    D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Câu văn sau còn thiếu thành phần chính nào? Hãy nêu 2 cách sửa lỗi và chép lại câu văn đã sửa theo mỗi cách: Trên nền trời sạch bóng như được giội rửa.

    Câu 2: (0,5đ) Phân biệt nghĩa các từ: Cưu mang – Phụng dưỡng – Đỡ đần

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:

    Mỗi sớm mai thức dậy

    Luỹ tre xanh rì rào

    Ngọn tre cong gọng vó

    Kéo mặt trời lên cao.

    Trong đoạn thơ trên, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

    Câu 4: (4,5đ) Em lớn lên trong vòng tay ấp ủ của mẹ hiền. Công ơn của mẹ như sông sâu biển rộng. Em hãy tả lại mẹ của mình với lòng biết ơn sâu sắc.

    Bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 số 5

    Phần I: TRẮC NGHIỆM: (2điểm)

    Câu 1: Từ nào viết sai chính tả?

    A. dạy dỗ B. gia đình

    C. dản dị D. giảng giải

    Câu 2: Từ nào không phải từ láy?

    A. yếu ớt B. thành thật

    C. sáng sủa D.thật thà

    Câu 3: Từ nào không phải là tính từ?

    A. màu sắc B. xanh ngắt

    C. xanh xao D. xanh thẳm

    Câu 4: Tiếng “công” trong từ nào khác nghĩa tiếng “công” trong các từ còn lại?

    A. công viên B. công an

    C. công cộng D. công nhân

    Câu 5: Từ nào là từ tượng hình?

    A. thoang thoảng B. bập bẹ

    C. lạch bạch D. bi bô

    Câu 6: (1/2đ) Từ nào có nghĩa tổng hợp?

    A. vui lòng B. vui mắt

    C. vui thích D. vui chân

    Câu 7: Từ nào có nghĩa là: “Giữ cho còn, không để mất”?

    A. bảo quản B. bảo toàn

    C. bảo vệ D. bảo tồn

    Phần II: BÀI TẬP (7,5 điểm)

    Câu 1: (1đ) Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

    Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.

    Câu 2: (0,5đ) Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”

    Câu 3: (1,5đ) Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

    Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

    Thương nhau tre chẳng ở riêng

    Luỹ thành từ đó mà lên hỡi người.

    Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?

    Câu 4: (4,5đ)

    “Thế rồi cơn bão qua /

    Bầu trời xanh trở lại /

    Mẹ về như nắng mới/

    Sáng ấm cả gian nhà…”

    (Mẹ vắng nhà ngày bão – Đặng Hiển)

    Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Thời Gian Xin Visa Du Học Mỹ Mất Bao Lâu ?
  • Mất Bao Lâu Để Thành Thạo 1 Ngoại Ngữ?
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu
  • Mất Bao Lâu Để Giỏi Tiếng Anh?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100