Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học

--- Bài mới hơn ---

  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Cách Học Tiếng Pháp Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Như Thế Nào Mới Đúng
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không Và Những Ai Nên Học
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Để Xin Việc Gì
  • I – THẾ NÀO LÀ BỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC?

    Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm: Sử dụng các thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại.

    II – BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC

    1. Sử dụng thiên địch

    a) Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại

    Ở từng địa phương đểu có những thiên địch như: mèo diệt chuột, gia cầm (gà vịt, ngan, ngồng) diệt các loài sâu bọ, cua, ốc mang vặt chù trung gian… (hình 59.1).

    b) Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gáy hại hay trứng của sâu hại

    Ong mắt đỏ đẻ trứng lên trứng sâu xám (trứng sâu hại ngô). Ấu trùng nở ra, đục và ăn trứng sâu xám (hình 59.2).

    2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại

    Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Ôxtrâylia. Đến năm 1900 số thỏ lên tới vài trăm triệu con vả trở thành động vật có hại. Người ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm, 1% số thỏ sống sót có miễn dịch, đã phát triển mạnh. Khi đó người ta phải dùng vi khuẩn Calixi thì thảm hoạ về thỏ mới cơ bản được giải quyết.

    3. Gây vô sinh diệt động vật gây hại

    Ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruổi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực. Ruồi cái không sinh đẻ được.

    III – ĐIỂM VA NHŨNG HẠN CHẼ CỦA NHŨNG BỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC

    1. Ưu điếm

    Mang lại những hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, thê hiện nhiều ưu điếm so với thuốc trừ sâu, diệt chuột. Những loại thuốc này gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm rau, quả, ánh hường xấu tới sinh vật có ích và sức khoe con người, gây hiện tượng quen thuốc, giá thành còn cao.

    2. Hạn chê

    – Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém. Ví dụ: Kiến vống được sử dụng đê diệt sâu hại lá cam, sẽ không sổng được ở những địa phương có mùa đông quá lạnh.

    – Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng. Khi thiên địch kém phát triển hoặc bị tiêu diệt, sinh vật gây hại được miễn dịch, thì sinh vật gây hại lại tiếp tục phát triển.

    – Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. Ví dụ: Để diệt một loài cây cành có hại ở quần đảo Haoai, người ta đã nhập 8 loài sâu bọ là thiên địch của loài cây cảnh này. Khi cây cảnh bị tiêu diệt, đã làm giảm số lượng chim sáo chuyên ăn cây cảnh, nên làm tăng số lượng sâu hại ruộng mía vốn là mồi của chim sáo. Kết quả là diệt được một loài cây cảnh có hại song sản lượng mía đã bị giảm sút nghiêm trọng.

    – Một loài thiên địch vừa có thế có ích vừa có thể có hại: Ví dụ: Đôi với nông nghiệp chim sé có ích hay có hại?

    Vấn để này truớc đây được tranh luận nhiều:

    + Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông, ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn cả mạ mới gieo. Vậy chim sẻ là chim có hại.

    + Về mùa sinh sản, cuối xuân đầu hè, chim sẻ ăn nhiều sâu bọ có hại cho nông nghiệp. Vậy chim sẻ là chim có ích.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?
  • Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Tại Nhà (Bằng Phương Pháp Shadowing) X10 Hiệu Quả
  • Tài Liệu Ôn Thi Cao Học Chuyên Ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Pháp
  • Biện Pháp Giúp Học Sinh Chuyên Cần Đến Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Về Lương, Thưởng Trong Tiếng Anh
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cần Chú Ý Những Điều Gì Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Happy School
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh 12 Cực Kỳ Quan Trọng
  • Nhân Viên Ngoại Giao Mỹ Học Ngoại Ngữ Thế Nào?
  • Trường Ở Mỹ Không Bắt Buộc Học Ngoại Ngữ
  • Việc chuyên cần hàng ngày của học sinh là rất quan trọng. Muốn công tác giáo dục đạt hiệu quả thì trước hết phải chú ý đến tỷ lệ chuyên cần của học sinh vì học sinh có ra lớp đều thì việc tiếp thu bài mới tốt, mới hệ thống được kiến thức liền mạch. Góp phần hình thành nhân cách của mỗi con người. Vì vậy đây là vấn đề được đặt lên hàng đầu ở các trường vùng cao, vùng khó khăn…

    B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN

    Thầy giáo là một chiến sĩ tiên phong trên mặt trận tư tưởng văn hoá, có nhiệm vụ bồi dưỡng và rèn luyện phẩm chất của một con người mới, bên cạnh truyền thụ những kiến thức trong sách giáo khoa, người giáo viên còn có một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là thực hiện công tác chủ nhiệm lớp, biết dìu dắt, hướng dẫn học sinh rèn luyện về mặt học tập cũng như rèn luyện đạo đức. Do vậy trình độ tổ chức và điều khiển quá trình dạy học và giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm tâm sinh lý đối tượng.

    Công tác chủ nhiệm muốn thành công, hoạt động của người thầy giáo phải mang tính nghệ thuật, phải có tính sáng tạo, khéo léo với từng học sinh, từng hoàn cảnh, phong cách giáo viên khi trình bày một vấn đề phải có tính khoa học và sư phạm tạo được sự thu hút học sinh.

    Trong công tác chủ nhiệm nhiều năm qua bản thân tự nhận thấy trong những năm gần đây tệ nạn xã hội phát triển ngày càng nhiều tình trạng đạo đức của một bộ phận học sinh ngày càng sa sút, việc học của một số ít học sinh giảm sút và dẫn đến bỏ học trong khi đó nhu cầu đòi hỏi của xã hội ngày càng cao.

    Trường học được nằm trên địa bàn phường khó khăn, là một địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên phụ huynh học sinh phần lớn nằm trong diện lao động nghèo, hoàn cảnh khó khăn và diện xoá đói giảm nghèo lại nhiều. Vì thế việc đến trường của các em cũng hay gián đoạn do phải phụ giúp công việc gia đình, thêm vào do điều kiện kinh tế khó khăn không có điều kiện cho con em theo học, thời gian đầu tư cho học tập của các em hạn chế dẫn đến kết quả học tập yếu kém nên dễ bị chán nản, vắng mặt ngày càng nhiều rồi bỏ học giữa chừng, còn một nguyên nhân khá phổ biến đó là tình trạng học sinh “nghiện” internet dẫn đến trốn học. Chính vì vậy mà việc duy trì sĩ số là vấn đề hết sức quan trọng trong giáo dục đào tạo đặc biệt là trong giai đoạn thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục hiện nay. Nhận thức được điều này, nên nhóm GVCN chúng tôi xin nêu ra một vài ” biện pháp giúp học sinh chuyên cần đến lớp”.

    III . CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

    Là một giáo viên chủ nhiệm lớp chúng tôi nhận thấy trách nhiệm của mình hết sức quan trọng nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh, trong đó có công tác duy trì sĩ số học sinh. Một giáo viên chủ nhiệm tốt không chỉ giúp lớp mình học tốt mà còn biết cách để giúp các học sinh siêng năng học tập đi học đều đặn hơn, duy trì sĩ số tốt hơn. Đặc biệt vào các dịp nghỉ lễ 20 tháng 11, tết dương lịch, nghỉ học kì, nghĩ tết âm lịch…..Nhiều em sẽ có cơ hội nghĩ nhiều ngày và có cơ hội bỏ học.

    – Thường xuyên giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, phẩm chất cho cán bộ giáo viên, xây dựng tập thể đoàn kết, tâm quyết với nghề nghiệp, thương yêu tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh để tránh đi những mặc cảm ngăn cách giữa thầy với trò, xây dựng mối quan hệ thân thiện tốt đẹp tình thầy – trò.

    – Chỉ đạo Đoàn thanh niên thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh, thi văn nghệ, kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thể dục thể thao… Các phong trào trên sẽ góp phần làm cho học sinh mến bạn hơn, kính yêu thầy cô, yêu trường, yêu lớp… nên ý nghĩ nghỉ học giữa chừng của một số học sinh không nảy sinh, góp phần giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống mức thấp nhất

    – Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu kém để giảm nguy cơ bỏ học do chán nản.

    – Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo tiếp thu kiến thức của học sinh, xây dựng cho học sinh phương pháp tự học…” khuyến khích sự chuyên cần, ý thức vươn lên, khuyến khích học sinh tham gia đóng góp ý kiến, cùng các giáo viên thực hiện các tiết dạy có hiệu quả hơn. Từ đó giúp học sinh “Hiểu bài sâu, nhớ bài lâu”, ham thích học tập, có động cơ, thái độ học tập đúng.

    – Tích cực hỏi kinh nghiệm quản lý, giảng dạy và giáo dục học sinh ở các trường trong tỉnh.

    – Tổ chức điều tra nắm hoàn cảnh của từng học sinh Cho học sinh làm lý lịch, ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của cha mẹ, hoàn cảnh sống của gia đình, công việc thường ngày của học sinh phải làm ở nhà và gia đình có mấy anh chị em đang học tập, đồng thời điều tra nắm chất lượng học tập và hạnh kiểm ở năm trước.

    – Chọn ra ban cán sự lớp là những em có học lực khá trở lên, đầy đủ uy tín, gương mẫu do chính tập thể lớp bầu ra. GVCN phân công cụ thể trách nhiệm rõ ràng, người nào việc đó. Ngoài ra còn bầu Ban cán sự bộ môn của lớp để giải quyết những vấn đề khó trong các môn học. Thêm vào đó còn chọn một em theo dõi các hoạt động của các bạn trong lớp để báo cáo riêng cho mình. Vì ở lứa tuổi này các em đang phát triển sang lứa tuổi trưởng thành, có một số em còn bao che thậm chí không dám phê bình trước lớp. Khi nắm bắt kịp thời các thông tin về tình hình của lớp mình thì công tác duy trì sĩ số và phát huy tính tích cực trong công tác chuyên cần của học sinh được tốt hơn.

    – Thường xuyên tổng hợp, dự báo những trường hợp có nguy cơ bỏ học, những thời điểm học sinh hay nghỉ học đưa ra giải pháp cụ thể. Thường xuyên báo cáo về BGH tình hình học tập và rèn luyện của học sinh, có trách nhiệm liên hệ với phụ huynh học sinh để phối hợp công tác giáo dục.

    – Tổ chức các buổi sinh hoạt, hoạt động vui chơi bổ ích, lý thú. Từ đó, giúp các em sống vui tươi, lành mạnh, tránh có tình yêu đôi lứa quá sớm làm ảnh hưởng đến học tập.

    – Trong các kỳ họp phụ huynh GVCN luôn lắng nghe nắm bắt nguyện vọng của phụ huynh, thông báo những khoản đóng góp; Luôn chú ý đến gia đình nghèo, kiến nghị lên cấp trên các khoản đóng góp, vận động các em trong lớp tổ chức thăm hỏi, động viên các gia đình gặp hoàn cảnh không may những việc làm nhỏ bé đó sẽ tạo được tình cảm gắn bó, các em biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau với tinh thần đoàn kết tương trợ.

    – In sẵn sổ liên lạc, lấy chữ ký và chữ viết của phụ huynh làm mẫu, gửi sổ liên lạc về gia đình theo định kỳ hoặc đột xuất – đưa ý kiến nhận xét và yêu cầu của phụ huynh đến ban giám hiệu nhà trường.

    – Trường hợp học sinh vắng học thường xuyên vì đam mê các trò chơi trên Interne. GVCN theo dõi tìm hiểu nguyên nhân để từ đó phối hợp cùng với các lực lượng xã hội nhanh chóng kìm chế sự tác động tiêu cực đến học sinh.

    – Trong từng tháng phải có kế hoạch đến thăm hỏi hai đến ba gia đình phụ huynh học sinh, nhằm có kế hoạch kịp thời với các học sinh có biểu hiện không tốt trong học tập củng như đạo đức để kịp thời ngăn chặn các hành vi biểu hiện tiêu cực.

    * Thực hiện tốt giờ sinh hoạt lớp:

    – Trong tiết sinh hoạt lớp, GVCN cần chuẩn bị nội dung và phân tích kỹ những mặt ưu và cũng rất nghiêm khắc với những vi phạm nội quy của nhà trường, luôn luôn biểu dương các em học yếu có tiến bộ, các em đã khắc phục được những khuyết điểm để vươn lên bằng những phần thưởng nhỏ khích lệ tinh thần như: vở, bút, viết…. Tổ chức trò chơi tạo cho các em có được không khí ấm áp, gần gủi của gia đình.

    – GVCN luôn có mặt 15 phút đầu giờ để hướng dẫn các em truy bài và trao đổi với cán bộ lớp về tình hình của lớp.

    – Hàng tuần đều sơ kết theo tổ chấm chéo với nhau nhằm mục đích ngăn chặn và dập tắt những biểu hiện xấu của các em khi vừa chớm nở với biểu điểm trừ:

    * Sự phối hợp với các giáo viên bộ môn:

    Việc phối hợp với các giáo viên bộ môn là hết sức quan trọng nhằm theo dõi sĩ số học sinh. Mặt khác có những em học sinh thích học môn này, lại không thích môn kia vì những lý do khác nhau do vậy GVCN luôn tìm hiểu cặn kẽ các nguyên nhân từ các giáo viên bộ môn để cùng với giáo viên bộ môn đề ra các biện pháp thích hợp nhằm giúp các em có thể có kết quả học tập tốt hơn từ đó các em sẽ hứng thú học tập và đi học đều đặn hơn. Hơn nữa thông qua việc phối hợp với các giáo viên bộ môn trong trường để phát hiện về năng khiếu cũng như sở thích, những hạn chế của từng học sinh để từ đó phát hiện và bồi dưỡng kịp thời giúp các em phát triển một cách toàn diện hơn.

    Tóm lại người giáo viên chủ nhiệm lớp tốt trong duy trì sĩ số cần phải biết vận dụng các biện pháp trên một cách khéo léo và khoa học. Cần biết động viên và khuyến khích kịp thời những hoạt động, việc làm mang tính chất sửa đổi ở các em chứ không phải phê bình. Phải theo dõi từng bước chuyển biến của các em mà động viên để học sinh đó không nghĩ mình bị ” Ghét bỏ” Phải biết phối hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường giáo dục: ” Nhà trường, gia đình và xã hội” phải biết động viên, khyến khích, khen thưởng kịp thời.

    C. KẾT LUẬN

    Từ kinh nghiệm thực tế cho thấy, cùng với việc quan tâm tìm hiểu đến đời sống kinh tế gia đình học sinh, cộng với việc tăng cường công tác tuyên truyền vận động học sinh và gia đình để con em được học tập, sự quan tâm của nhà trường, chính quyền địa phương thì tình trạng học sinh bỏ học ở địa phương sẽ được khắc phục.

    Trong công tác chủ nhiệm lớp, GVCN luôn gặp rất nhiều khó khăn, nhưng bằng kinh nghiệm, cùng với tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, luôn hoà đồng và gần gũi với học sinh, nắm bắt tình hình học sinh, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh của lớp, được sự giúp đỡ tạo điều kiện của phụ huynh học sinh, giáo viên bộ môn, của ban giám hiệu nhà trường GVCN sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ chủ nhiệm lớp của mình.

    “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Thật vậy, một dân tộc mà dân trí thấp kém thì khó có điều kiện để tiếp thu và phát huy tinh hoa văn hóa, khoa học, công nghệ mới của nhân loại. Việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển nhân tố con người, đó vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực. Làm tốt công tác duy trì sĩ số học sinh, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học đến mức thấp nhất để góp phần xây dựng sự nghiệp giáo dục phát triển bền vững.

    – Trong mỗi nhà trường, mỗi thầy giáo, cô giáo cần triển khai đồng loạt có hiệu quả các giải pháp về chuyên môn như đổi mới phương pháp giảng dạy, cải thiện các điều kiện học tập, ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến các hình thức tổ chức học tập linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng tạo hứng thú cho học sinh trong học tập.

    – Mở cuộc vận động học sinh trở lại trường đến tận từng làng, xã thông qua việc nắm bắt đối tượng, tìm hiểu nguyên nhân bỏ học ở từng học sinh và có hỗ trợ đúng chỗ, đúng cách. Các nhà trường tổ chức tốt việc phụ đạo cho học sinh yếu kém; thực hiện phân loại học sinh để phân công giáo viên dạy cho phù hợp. Trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên, các cơ sở giáo dục chủ động đánh giá đội ngũ, tạo động lực để giáo viên có tâm với nghề nghiệp vì học sinh, vì chất lượng giáo dục.

    Đạ tông, tháng 2 năm 2012

    Phan Văn Diễn @ 07:57 13/03/2012

    Số lượt xem: 4500

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Về Chuyên Cần Năm Học 2022
  • Để Học Tốt Tiếng Anh Chúng Ta Cần Phải Làm Gì
  • Để Học Tốt Tiếng Anh, Thì Cần Điều Gì?
  • Nếu Không Biết Tiếng Anh Thì Hãy Quên 10 Ngành Nghề Này Đi
  • Học Viện Hậu Cần Công Bố Phương Án Tuyển Sinh 2022
  • Thế Nào Là Biện Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Bé Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Bé Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Chiêu Dạy Con 2 Tuổi Nói Tiếng Anh Vanh Vách Của Bà Mẹ Siêu Bận Rộn
  • Dạy Tiếng Anh Cho Bé 2 Tuổi: Nên Hay Không?
  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Bé 2 Tuổi Nói Vanh Vách Của Những Ông Bố, Bà Mẹ Việt
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 2 Tuổi
  • Như thế nào gọi là biện pháp dạy tiếng Anh cho bé lớp hai? không phải đến kỷ nguyên ngay lúc này, tiếng Anh mới được chú trọng và có rất nhiều người theo học. Cách đây ít 5, chương trình dạy học tiếng Anh con trẻ tiểu học đang được bung ra chương trình ginảg dạy của Bộ giáo dục việt nam. mặc dù vậy, việc học tiếng Anh của trẻ tiểu học, đặc biệt là trẻ lớp 02 đang ko mang tới hiệu nghiệm cao do cách dạy tiếng Anh theo lối mòn của một số giáo viên.

    Thế nào là phương pháp dạy tiếng Anh cho bé lớp 02

    biện pháp dạy tiếng Anh bé em đề cao sự tương tác

    Cách dạy tiếng Anh dành cho lớp 02 nói riêng và cho trẻ tiểu học nhìn chung ở việt nam chủ yếu là thầy đứng trên giảng lý thuyết, trò hì hụi biên chép, rồi làm bài kiểm tra, nộp bài và chờ điểm. so với nhiều môn học khác, cách dạy học này có khả năng tạm thời đồng ý đc mặc dù vậy đối với phương pháp dạy tiếng Anh cho trẻ thì chẳng khác nào “đàn gảy tai trâu”, vì dù có nghe nhiều cũng chẳng hiểu.

    luôn luôn trau dồi sự tương tác và được tiến hành thường xuyên chính là một trong những cách dạy tiếng Anh tiên tiến hướng đến, nó đề cao tính tương tác giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau để tự tập tành và bổ sung những tri thức mới. một vài đặc trưng của biện pháp này là:

    – Thầy nói nhỏ hơn trò: giáo viên sẽ dạy tiếng Anh lớp 02 theo đề tài để dạy học, truyền đạt tri thức chứ ko phải thuyết trình, phải tạo điều kiện để học trò đc nói, đc trình bày và quan sát, điều chỉnh.

    Phương pháp dạy tiếng Anh trẻ em đề cao sự tương tác

    – Hãy để bài tập về nhà: các kiểu bài tập tiếng Anh làm để chấm điểm hãy để về nhà và đến lớp chỉ muốn học tri thức mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Cách Dạy Tiếng Anh Cho Bé Lớp Hai
  • Chia Sẻ Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Cho Trẻ Phụ Huynh Nên Biết
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Bé Lớp 2 Qua Bài Hát
  • Tài Liệu Trọn Bộ Giáo Án Tiếng Anh Lớp 2 Giáo Trình First Friend 2
  • Học Tiếng Anh Lớp 2, Làm Sao Để Bé Học Tập Hiệu Quả?
  • Môn Sinh Học Tiếng Anh Là Gì? Phương Pháp Học Tốt Hiệu Quả Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Kinh Tiếng Anh Là Gì?
  • Ngày Nhà Giáo Việt Nam Tên Tiếng Anh Là Gì?
  • Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm Giáo Viên Dạy Bơi
  • Giáo Viên Dạy Bơi Kèm Riêng Tại Hà Nội ( Dạy Bơi 1 Kèm 1 )
  • Tổng Hợp Chia Sẻ Về Vấn Đề Học Tiếng Anh Thương Mại Ra Làm Gì?
  • Để ghi nhớ hết từ vựng các môn học trong tiếng Anh và sử dụng thành thạo đòi hỏi các bạn phải học tập một cách nghiêm túc và có nền tảng đấy. lấy sách vở ra để cùng ghi chép nào!

    Art nghệ thuật

    Classics văn hóa cổ điển (thời Hy Lạp và La Mã)

    Drama kịch

    Fine art mỹ thuật

    History lịch sử

    History of art lịch sử nghệ thuật

    Literature văn học

    Ví dụ: French literature, English literature, v.v… Văn học Pháp, văn học Anh, v.v

    Modern languages ngôn ngữ hiện đại

    Music âm nhạc

    Philosophy triết học

    Theology thần học

    Astronomy thiên văn học

    Biology sinh học

    Chemistry hóa học

    Computer science tin học

    Dentistry nha khoa học

    Engineering kỹ thuật

    Geology địa chất học

    Medicine y học

    Physics vật lý

    Science khoa học

    Veterinary medicine thú y học

    3. MÔN HỌC TRONG TIẾNG ANH: CÁC MÔN KHOA HỌC không gian

    Archaeology khảo cổ học

    Economics kinh tế học

    Media studies tìm hiểu mạng

    Politics chính trị học

    Psychology tâm lý học

    social studies tìm hiểu thế giới

    Sociology không gian học

    4. MÔN HỌC TRONG TIẾNG ANH: CÁC MÔN HỌC khác

    Hãy tiếp tục bổ sung kiến thức của mình với rất nhiều môn học trong tiếng Anh cực kỳ hữu ích nào!

    Accountancy kế toán

    Architecture kiến trúc học

    business studies kinh doanh học

    Geography địa lý

    design and technology design và công nghệ

    Law luật

    Maths (viết tắt của mathematics) môn toán

    Nursing môn điều dưỡng

    PE (viết tắt của physical education) thể dục (Giáo dục thể chất)

    Religious studies tôn giáo học

    Sex education dạy bảo giới tính

    Foreign language Ngoại ngữ

    Information Technology Tin học

    Music Nhạc

    Technology Công nghệ

    Civic Education dạy bảo Công dân

    Craft Thủ công

    National Defense Education dạy bảo Quốc phòng

    5. MÔN HỌC TRONG TIẾNG ANH: CÁC MÔN HỌC VỀ THỂ THAO

    Có một số môn học về thể thao thường được dạy trong trường học nhưng một số môn chỉ có ở các trường chuyên về ngành nghề này. Bạn đủ nội lực đọc và tham khảo để sử dụng khi cần:

    discus throw ném đĩa

    high jump nhảy cao

    hurdles chạy vượt rào

    javelin throw ném lao

    long jump nhảy xa

    marathon chạy ma-ra-tông

    pole vault nhảy sào

    aerobics thể dục thẩm mỹ/thể dục nhịp điệu

    athletics điền kinh

    badminton cầu lông

    baseball bóng chày

    basketball bóng rổ

    beach volleyball bóng rổ bãi biển

    boxing đấm bốc

    Ngoài việc ghi nhớ các môn học trong tiếng Anh, bạn đủ sức dùng vốn từ ngữ này để nói chuyện với bạn bè quốc tế về đề tài thể thao mà rất nhiều người yêu thích đấy. Hẳn cuộc nói chuyện của các bạn sẽ rất rôm rả!

    climbing leo núi

    cycling đua xe đạp

    darts trò ném phi tiêu

    ping lặn

    fishing câu cá

    football bóng đá

    golf đánh gôn

    gymnastics tập thể ảnh

    handball bóng ném

    hiking đi bộ đường dài

    hockey khúc côn cầu

    ice hockey khúc côn cầu trên sân băng

    ice skating trượt băng

    inline skating/rollerblading trượt pa-tanh

    jogging chạy bộ

    judo võ judo

    karate võ karate

    kick boxing võ đối kháng

    lacrosse bóng vợt

    martial arts võ thuật

    mountaineering leo núi

    netball bóng rổ nữ

    rowing chèo thuyền

    rugby bóng bầu dục

    running chạy đua

    sailing chèo thuyền

    snooker bi-a

    squash bóng quần

    swimming bơi lội

    table tennis bóng bàn

    ten-pin bowling bowling

    tennis tennis

    volleyball bóng chuyền

    walking đi bộ

    weightlifting cử tạ

    wrestling môn đấu vật

    yoga yoga

    Ở các trường ĐH chuyên lĩnh vực hoặc ở một số trường không giống vẫn tiến hành dạy một số môn ngoại ngữ. Thường thì chúng ta chỉ chú ý đến môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc hay tiếng Nhật…nhưng rất còn nhiều ngôn ngữ không giống được nhiều người theo học đấy!

    Vietnamese: tiếng Việt

    Chinese: tiếng Trung

    Japanese: tiếng Nhật

    Combodian: tiếng Campuchia

    Spanish: tiếng TBN

    English: tiếng Anh

    French: tiếng Pháp

    Russian: tiếng Nga

    Greek: tiếng Hy Lạp

    Danish: tiếng Đan Mạch

    Spanish: tiếng Tây Ban Nha

    Swedish: tiếng Thụy Điển

    German: tiếng Đức

    Turkish: tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

    Portugeese: tiếng Bồ Đào Nha

    Italian: tiếng Italia

    Korean: tiếng Hàn Quốc

    Polish: tiếng Ba Lan

    7. MỘT SỐ TỪ VỰNG khác CÓ LIÊN QUAN

    professor giáo sư

    lecturer giảng viên

    researcher nhà nghiên cứu

    research nghiên cứu

    undergraduate cấp đại học

    graduate sau đại học

    post-graduate hoặc post-graduate student sau ĐH

    Masters student học viên cao học

    PhD student tìm hiểu sinh

    Master’s degree bằng cao học

    Bachelor’s degree bằng cử nhân

    degree bằng

    thesis luận văn

    dissertation lý luận văn

    lecture bài giảng

    debate buổi tranh luận

    higher education giáo dục đại học

    semester kỳ học

    student union hội sinh viên

    tuition fees học phí

    university campus khuôn viên trường ĐH

    school trường học

    nursery school trường mẫu giáo (2-5 tuổi)

    primary school trường tiểu học (5-11 tuổi)

    secondary school trường trung học (11-16/18 tuổi)

    state school trường công

    private school hoặc independent school trường tư

    boarding school trường nội trú

    sixth-form college cao đẳng (tư thục)

    technical college trường cao đẳng kỹ thuật

    vocational college trường cao đẳng dạy ngành

    art college trường cao đẳng nghệ thuật

    teacher huấn luyện college trường cao đẳng sư phạm

    university ĐH

    Với post thống kê tên các môn học trong tiếng Anh đầy đủ, hi vọng bạn vừa mới bổ sung được kho từ vựng của mình thêm nhiều từ mới.

    Nguồn: https://www.studytienganh.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Đốc Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?
  • Những Câu Nói Dạy Đời Hay Nhất Để Sống Thật Hạnh Phúc
  • Những Câu Nói Dạy Đời Hay Nhất Bạn Cần Ghi Nhớ Suốt Đời
  • Top 3 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay
  • 10 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Bé Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • ​nên Học Ngữ Pháp Như Thế Nào
  • Tìm Hiểu Cách Học Tiếng Đức Ngữ Pháp Căn Bản
  • Học Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Đức Dễ Bất Ngờ
  • Ngữ pháp tiếng anh là gì?

    Theo Wikipedia ” Ngữ pháp tiếng Anh là cấu trúc về ngữ pháp trong tiếng Anh chỉ sự đặt câu đúng trật tự, đúng quan hệ và hài hòa giữa các từ, yếu tố để tạo nên một câu văn hoàn chỉnh, quy phạm nhằm truyền đạt thông tin một cách chính xác, bài bản và khoa học nhất. Ngữ pháp tiếng Anh có thể khái quát thành dạng trong câu, sự hài hòa giữa các yếu tố trong câu.”

    Trong tiếng Anh, ngữ pháp có một số thành tố cơ bản như (các yếu tố thuộc về từ vựng – Vocabulary)

    • Danh từ (nouns) trong đó có nội dung về sở hữu cách (possesive form)
    • Đại từ (pronouns) trong đó chú ý về đại từ nhân xưng
    • Mạo từ (articles) gồm mạo từ bất định và mạo từ xác định
    • Tính từ (adjectives) trong nội dung này chú ý về so sánh hơn, so sánh nhất
    • Giới từ (pposition)
    • Liên từ (conjunctions)
    • Động từ (verbs)
      • Thì của động từ (verb tenses) và thể của động từ
      • Động từ khiếm khuyết
    • Thể tường thuật
    • Mệnh đề quan hệ (relative clause)
    • Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
    • Số, ngày tháng, đo lường
    • Các quy tắc khác.

    Học ngữ pháp có quan trọng không?

    Sẽ có rât nhiều người hỏi rằng liệu không học ngữ pháp vậy thì có sao không? Câu trả lời là sẽ không quan trọng nếu bạn chỉ muốn học tiếng anh giao tiếp. Vì trong giao tiếp không đòi hỏi độ chính xác 100% của ngữ pháp, và bạn sẽ được phép sai khoảng 20-30% ngữ pháp của 1 câu.

    Có rât nhiều người sang nước ngoài lao động có thể sử dụng tiếng anh giao tiếp trong một thời gian dài mà không cần đến việc học ngữ pháp bài bản. Cũng giống như trẻ em có thể nói được tiếng anh ngay cả trước khi chúng đi học.

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn học ngôn ngữ một cách bài bản, mục đích học là để qua được các bài kiểm tra hay lấy bằng, hay có định hướng nghề nghiệp trở thành một phiên dịch/biên dịch viên, một giáo viên tiếng Anh,… thì tôi sẽ nói với bạn là ” ngữ pháp sẽ giúp bạn học Tiếng Anh nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều”.

    Vì vậy, việc học ngữ pháp có quan trọng không sẽ phụ thuộc vào mục đích học tiếng anh của bạn. Tuy nhiên, dù sao thì việc học ngữ pháp cũng là một điều rất tốt và bạn cũng không nên coi thường.

    Hãy suy nghĩ một cách tích cực về khái niệm ngữ pháp, coi nó như là một tấm bản đồ chỉ đường, một thứ mà bạn có thể sử dụng nó theo ý của chính mình.

    Nên học ngữ pháp tiếng anh như thế nào?

    Thực chất ngữ pháp không khó học, nhưng để thực sự giỏi và thành thạo nó thì không phải dễ và bạn phải thực sự học nó nghiêm túc.

    Tuy vậy, để sử dụng ngữ pháp hàng ngày và cho việc học tập, làm việc thì ngữ pháp không cần phải phức tạp, bạn chỉ cần biết những ngữ pháp cơ bản là được.

    • Bước 1: Biết ngữ pháp cơ bản
    • Bước 2: Tập trung ôn luyện những ngữ pháp mà bạn cảm thấy khó
    • Bước 3: Nhận biết và phân biệt ngữ pháp
    • Bước 4: Áp dụng, thực hành vào bài tập, giao tiếp hàng ngày
    • Bươc 5: Trau dồi kiến thức, học hỏi mẹo để nâng cao khả năng ghi nhớ, ứng dụng

    Kết luận

    TTRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC TẾ EDUPASS rung tâm anh ngữ quốc tế EduPass mang đến chương trình tiếng anh đặc biệt với phương pháp học hoàn toàn mới và cam kết 100% giáo viên bản ngữ với các khoá học tiếng anh dành cho trẻ em, khóa học IELTS, khóa học giao tiếp, dành cho người đi làm và sinh viên

    Địa chỉ: 206 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

    Website: https://edupass.edu.vn/

    Hotline: 0918.803.385

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Nhanh Về Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trong Kì Thi Jlpt N2
  • Phương Pháp Để Bạn Học Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Bí Quyết Để Học Nói Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả
  • Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Căn Bản Dành Cho Người Mới Học
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy
  • Cách Học Tiếng Pháp Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Như Thế Nào Mới Đúng
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không Và Những Ai Nên Học
  • 1. Chế phẩm sinh học là gì?

    Tiếng Anh của chế phẩm sinh học là probiotics. Từ probiotics – bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện hay thiên về và biotics có nghĩa là sự sống, sinh vật. Ngược lại với Antibiotic (kháng sinh) như đã đề cập ở đầu bài viết, chế phẩm sinh học được sản xuất với mục đích kích thích sự gia tăng các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường. Chế phẩm sinh học là sản phẩm được tạo ra bởi con người, bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều dòng vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để tác động tới đối tượng cần cải tạo (đất, nước, đường ruột, v.v).

    Probiotics đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người và cả gia súc, gia cầm và cho cây trồng, nông nghiệp. Nhiều vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Lactobacillus, bifidobacterium, phototrophic batteria, lactic acid batteria, yeast, enterococcus … ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được, vi khuẩn ổn định cân bằng đạm. Và gần đây, việc sử dụng các chế phẩm trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản – nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra, ốc hương, ếch, v.v là một xu hướng mới (thay thế cho biện pháp dùng kháng sinh như ở đầu bài viết hoặc loại bỏ việc dùng các chất diệt khuẩn như clorine).

    Tôm khỏe mạnh nhờ dùng chế phẩm sinh học

    – Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

    – Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

    – Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

    Tác dụng của chế phẩm sinh học

    – Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh:

    Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều bà con nuôi tôm từ các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Nha Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, v.v đã và đang sử dụng chế phẩm sinh học, phản hồi với công ty Tin Cậy là chế phẩm sinh học rất tuyệt vời- khống chế rất tốt tảo độc (có hại) và cho màu nước rất đẹp.

    Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

    Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng ạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

    HepaNova phục hồi chức năng gan ruột cho tôm nuôi

    Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,… Trong nuôi các, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp đã cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin

    Liên hệ ngay 19002620 để được tư vấn về các loại chế phẩm sinh học sử dụng phổ biến trong ao nuôi tôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Tại Nhà (Bằng Phương Pháp Shadowing) X10 Hiệu Quả
  • Tài Liệu Ôn Thi Cao Học Chuyên Ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Các Loại Chứng Chỉ Tiếng Pháp
  • Những Cơ Bản Về Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tham Khảo Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh
  • Những Câu Nói Về Đạo Đức, Giáo Dục Bằng Tiếng Anh Thấm Thía Nhất!
  • Tài Khoản Elsa Speak Pro 9/2020
  • Làm Sao Để Học Giao Tiếp Hiệu Quả Sau Khi Tải Elsa Speak
  • Giáo Viên Chia Sẻ Phương Pháp Luyện Nói Tiếng Anh Chuẩn Với Elsa Speak
  • + Hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao (yêu quê hương đất nước, mừng Đảng mừng xuân, nhớ ơn Bác Hồ, hướng về ngày 20/11,). Đây là loại hình hoạt động khá hấp dẫn đối với học sinh Tiểu học, thu hút được nhiều em tham gia. + Hoạt động đền ơn đáp nghĩa như: Áo lụa tặng bà, chăm sóc giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, viếng và chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, đóng góp vào quỹ xây dựng nhà tình thương, trồng cây nhớ ơn Bác, + Hoạt động "Hội thi thiếu nhi": Hội thi thiếu nhi là đỉnh cao của phong trào thiếu nhi, là kết quả của quá trình phấn đấu, học tập, rèn luyện theo mục tiêu giáo dục toàn diện. Qua hội thi thiếu nhi, các em sẽ đánh giá được kết quả rèn luyện của mình và đó chính là cơ hội, là môi trường để các em trao đổi thêm kinh nghiệm học tập, hoạt động với các bạn của mình. Hội thi thiếu nhi còn là ngày hội của các em, vừa mang tính chất của cuộc thi tài, nên đã tạo được bầu không khí thi đua hào hứng, sôi nổi, hấp dẫn trong các hoạt động. - Tổ chức các hoạt động tập thể trong phạm vi toàn trường tạo điều kiện để các em hình thành các mối quan hệ, gắn bó với nhau vì quyền lợi, danh dự chung, gây niềm vinh dự, tự hào về lớp mình, rất có ý nghĩa và tác dụng sâu sắc đến nhận thức, tình cảm của học sinh. Thực tế hoạt động tập thể của các nhà trường có thể là các hoạt động như: Lao động tập thể, các cuộc thi tài năng, sang kiến của cá nhân, tổ chức giao lưu trong tập thể giữu các khối lớp, ... Mỗi giáo viên cần nhận thức về tác dụng giáo dục của tập thể, biết dựa vào các giai đoạn hình thành và phát triển của tập thể và các nhiệm vụ giáo dục để tìm ra các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục trong tập thể đạt tới hiệu quả giáo dục theo mục tiêu của cấp học. Từ đó nếp sống đạo đức của các em sẽ có chuyển biến tốt, trước hết là tinh thần đoàn kết, ý thức tập thể, biết giúp đỡ nhau trong mọi hoạt động. Qua hoạt động tập thể, lòng nhân ái, tính vị tha, tinh thần dũng cảm, trách nhiệm vì tập thể được thể hiện rõ và chính những hoạt động đó đã đẩy mạnh phong trào học tập của các em hơn. Để các hoạt động nêu trên được thực hiện có hiệu quả góp phần tích cực trong công việc giáo dục đạo đức cho học sinh người giáo viên cần lưu ý: Phát huy vai trò, chức năng của các tổ chức và cá nhân trong nhà trường trong đó giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò rất quan trọng. Phối hợp tốt các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trường như: Hội cha mẹ học sinh, các cấp chính quyền địa phương trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. 3) Vận động mọi lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh: Việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là một công việc khó khăn, phức tạp. Bởi lẽ, trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh tiếp nhận những tác động từ nhiều phía: Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Công tác giáo dục chỉ đạt hiệu quả cao khi phối hợp thống nhất được tác động theo hướng tích cực. Đối với học sinh Tiểu học thì tác động giáo dục của nhà trường, gia đình, xã hội có vai trò quan trọng. Vì vậy, sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong lĩnh vực này có tác dụng to lớn về nhiều mặt đó là: Làm cho các tác động giáo dục đến với học sinh được thực hiện theo những yêu cầu thống nhất; Giúp cho cha mẹ học sinh và giáo viên hiểu đầy đủ hơn về đối tượng giáo dục của mình, nhờ đó đề ra được những biện pháp giáo dục phù hợp; Tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau trong công tác giáo dục. Với ý nghĩa đó, sự kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội từ lâu đã được xem là nguyên lý cơ bản của giáo dục. Song làm thế nào để sự kết hợp này đáp ứng được những yêu cầu của công tác giáo dục vẫn đang là vấn đề chưa có lời giải đáp. Ở trường chúng tôi việc kết hợp giáo dục đạo đức cho học sinh giữa nhà trường, gia đình, xã hội đã được thực hiện theo cơ chế phân công - Hợp tác bằng việc làm cụ thể, thiết thực của cha mẹ học sinh, giáo viên và địa phương. Cụ thể là: - Xây dựng quy định nếp sống hằng ngày ở nhà, ở trường, ở địa phương của học sinh làm cơ sở cho việc thống nhất yêu cầu, nội dung giáo dục cũng như việc đánh giá kết quả giáo dục. Nội dung của bản quy định bao gồm các việc làm và các quan hệ hằng ngày của học sinh ở nhà, ở trường, ở địa phương; Nội dung của từng việc làm, yêu cầu cần đạt được khi thực hiện. Các việc làm đó được sắp xếp theo một trật tự nhất định tùy điều kiện cụ thể của gia đình, nhà trường, địa phương và trình độ phát triển của học sinh từng lớp. Quy định này là do giáo viên cùng cha mẹ học sinh xây dựng từ đầu năm học trong phiên họp cha mẹ học sinh đầu năm. Những điều chỉnh cần thiết sẽ được hai bên thông báo kịp thời cho nhau trong suốt năm học. - Xác định những hình thức phối hợp nhằm đảm bảo mối quan hệ thường xuyên giữa gia đình, nhà trường, xã hội. Hình thức trao đổi trực tiếp được thực hiện qua việc giáo viên đến thăm gia đình học sinh, qua các cuộc họp cha mẹ học sinh, qua điện thoại. Những cuộc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp nêu trên cho phép được đề cập nhiều vấn đề và đi sâu vào từng trường hợp cụ thể, tạo được mối quan hệ thân mật hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và cha mẹ học sinh, giúp giáo viên hiểu rõ hoàn cảnh của từng học sinh, nhờ đó đưa ra những lời khuyên phù hợp cho gia đình. Hình thức trao đổi gián tiếp như thông qua sổ liên lạc, qua đại diện hội cha mẹ học sinh hoặc đại diện cộng đồng dân cư nơi gia đình học sinh cư trú. Trong các hình thức này, việc trao đổi qua sổ liên lạc có tính khả thi hơn cả. Song, sổ liên lạc phải được sử dụng một cách thường xuyên khi cần chứ không phải theo định kỳ hàng tháng. Đồng thời, cần cải tiến hoạt động của cha mẹ học sinh. Hội cha mẹ học sinh phải thực sự trở thành lực lượng hỗ trợ đắc lực cho việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội. Vì vậy, về mặt tổ chức, bên cạnh ban chấp hành Hội cần có tổ phụ huynh (của lớp) theo địa bàn học sinh cư trú. Tổ trưởng phụ huynh sẽ hoạt động theo tư cách là cầu nối trao đổi thông tin giữa nhà trường và gia đình. Nếu nhà trường, gia đình, xã hội tác động đến học sinh theo cùng hướng trên những quan điểm, nguyên tắc đúng đắn và thống nhất thì việc hình thành chuẩn mực đạo đức cho học sinh sẽ có hiệu quả. Nếu các yếu tố đó tác động lệch hướng đến từng học sinh thì sẽ vô hiệu hóa lẫn nhau, gây ảnh hưởng xấu đến đạo đức của trẻ. Để có được sự thống nhất, tạo ra sự cộng hưởng giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhà trường cần trở thành trung tâm văn hóa giáo dục, trở thành nơi chỉ đạo thống nhất tác động của các lực lượng giáo dục. III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Qua quá trình thực hiện các biện pháp nêu trên vào việc giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường tôi thấy các em học sinh có chuyển biến rõ rệt, có ý thức cao trong học tập và rèn luyện, biểu hiện cụ thể như sau: - Xác định được mục đích học tập, chuyên cần, ham học, trung thực trong học tập và đạt kết quả tốt. luôn khiêm tốn và giúp đỡ nhau cùng học tập tiến bộ; mạnh dạn đấu tranh thói lười biếng, ỷ lại, thiếu trung thực trong học tập. - Tham gia đầy đủ và thực hiện tốt các buổi lao động, hoạt động tập thể. Có ý thức thực hành tiết kiệm, quý trọng và bảo vệ tài sản của nhà trường, của lớp học, sẵn sàng tham gia lao động góp phần xây dựng địa phương do nhà trường tổ chức. - Tích cực rèn luyện thân thể và tham gia các buổi thể dục chính khóa và ngoại khóa; luôn giữ vệ sinh cá nhân, giữ sạch đẹp trường lớp. - Thực hiện nếp sống lành mạnh, có văn hóa, có kỷ luật. Sống trung thực, đúng mực trong các mối quan hệ giao tiếp với thầy cô, bạn bè, gia đình và những người xung quanh. *Lớp thực nghiệm 3C Năm học 2014 - 2022 SSHS Chất lượng học lực Chất lượng giáo dục Ghi chú HT % CHT % Đ % CĐ % Khảo sát đầu năm 26 19 73 7 27 20 77 6 33 Kiểm tra cuối HKI 26 25 96 1 4 26 100 * Lớp đối chứng 3B: Năm học 2014 - 2022 SSHS Chất lượng học lực Chất lượng giáo dục Ghi chú HT % CHT % Đ % CĐ % Khảo sát đầu năm 26 18 69 8 31 19 73 7 27 Kiểm tra cuối HKI 26 21 80.7 5 19.3 22 84.6 4 15.4 C. KẾT LUẬN I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM - Phải lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm là linh hồn, là cố vấn tối cao của một lớp, là lực lượng giáo dục nòng cốt của nhà trường. Họ là người trực tiếp tổ chức, quản lý toàn diện các hoạt động giáo dục của một lớp. Cho nên giáo viên chủ nhiệm có tâm huyết với học sinh, theo tôi đó là yếu tố trước hết để có thể cảm hóa, giáo dục học sinh trở thành người tốt. - Nắm vững nguyên nhân dẫn đến dẫn đến hành vi không tốt để xuất hiện biện pháp giáo dục thích hợp với từng loại đối tượng học sinh. Công việc này chẳng khác nào một người thầy thuốc chữa bênh, chuẩn đoán đúng sẽ điều trị có hiệu quả; mà muốn chuẩn đoán đúng, giáo viên chủ nhiệm phải là người hết sức sâu sát, nắm vững đặc diểm, tâm lí học sinh cũng như hoàn cảnh gia đình của các em. - Kết hợp chặt chẽ với gia đình để giáo dục các em. Hầu như những học sinh hư, dù ở mức độ nào cũng đều có nguyên nhân từ phía gia đình. Gia đình là một môi trường, lực lượng giáo dục đầu tiên, trực tiếp, gần gũi, thường xuyên và lâu dài nhất đối với mọi trẻ em. Vì vậy, nhà trường, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với gia đình để tạo môi trường giáo dục thống nhất, đồng bộ đối với học sinh hư. - Xây dựng đôi bạn, nhóm bạn tốt để thường xuyên kèm cặp, uốn nắn kịp thời những hành vi tái phạm của những học sinh hư. Trong biện pháp này, giáo viên chủ nhiệm phải xử lí khéo léo các thông tin mà học sinh trong nhóm phản ánh cho mình, đồng thời giáo dục các em đó có lòng thương yêu, đặt niềm tin vào sự tiến bộ của bạn. Khéo léo sử dụng dư luận tích cực của tập thể để điều chỉnh hành vi sai trái của những học sinh hư. Dư luận tập thể có tác dụng điều chỉnh hành vi của từng thành viên theo yêu cầu của tập thể. Vì vậy, giáo viên chủ nhiệm cần kịp thời phát hiện dư luận và có biện pháp xử lí thích hợp, giúp học sinh có biểu hiện sai trái tiếp nhận ý kiến của tập thể, tránh sự áp đặt gây nên mặc cảm, tự ti hoặc chống đối ở các em. - Thuyết phục là phương pháp giáo dục nhằm tác động vào ý thức, tình cảm, niềm tin, ý chí của học sinh. Đây là phương pháp có vai trò mở đường cho mọi quá trình giáo dục bất kỳ một phẩm chất, năng lực nào. Đối với việc giáo dục học sinh hư, khi thực hiện phương pháp này cần hết sức tránh nóng vội và cần nắm bắt cụ thể đặc điểm tâm lí, tính cách cũng như hoàn cảnh gia đình, quan hệ bạn bè của đối tượng này để có biện pháp giáo dục. - Phát hiện, động viên kịp thời những tiến bộ dù nhỏ để xây dựng niềm tin ở học sinh. Theo số liệu điều tra, số học sinh có biểu hiện sai trái về đạo đức đã mất hết niềm tin vào bản thân. Vì vậy, việc khích lệ những cố gắng, tiến bộ của các em sẽ có tác dụng như một động lực, một sinh khí mới cho các em phấn đấu. Giáo dục lại đạo đức cần gắn liền với giáo dục lòng say mê học tập. Phần đông học sinh hư đều lười biếng học tập, việc thu hút các em vào hoạt động học tập sẽ dần dần tách các em khỏi những quan hệ xấu và bản thân nội dung các môn học cũng góp phần nâng cao nhận thức giúp các em tự điều chỉnh mình. Tóm lại, kinh nghiệm thành công của thầy cô giáo trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trước hết là phải nghiên cứu, nắm chắc nguyên nhân và đặc điểm tâm sinh lí, khả năng của từng học sinh. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch phù hợp và tổ chức được các lực lượng giáo dục thống nhất tác động. Trong các lực lượng giáo dục đó phải chú ý đúng mức đến sức mạnh đồng bộ của tập thể thầy cô giáo, tập thể học sinh và gia đình học sinh. Phương pháp giáo dục đúng và thích hợp từng học sinh cũng là một yếu tố quan trọng đảm bảo thành công đối với học sinh yếu đạo đức còn đòi hỏi cao ở nhiều người thầy, cô giáo về mặt uy tín,về thái độ nhiệt tình, về tính kiên trì, lòng độ lượng, bao dung. Đó cũng là những phẩm chất làm nên sức mạnh giáo dục đạo đức đối với học sinh hư. Nguyện vọng thiết tha của đông đảo thầy cô giáo là được hướng dẫn, cung cấp những kinh nghiệm hiện đại để giáo dục tốt phẩm chất đạo đức cho học sinh. Đó cũng chính là yêu cầu cấp bách phải nghiên cứu, tìm ra những giải pháp giáo dục mới, cụ thể, có hiệu quả cao đối với học sinh yếu kém về đạo đức II. KẾT LUẬN Từ chiều sâu lịch sử, dân tộc Việt Nam sớm hình thành một nền đạo đức và luôn có ý thức tu dưỡng, giữ gìn truyền thống đạo đức của dân tộc; luôn xem đạo đức cách mạng là phẩm chất đầu tiên, là cái gốc của mỗi con người. Bác Hồ đã dạy: "Ngươi cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân" và Bác hồ cũng chỉ rằng: "Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên". Từ thực tiễn, xây dựng, bảo vệ đất nước, từ những ý kiến chỉ dạy của Bác Hồ cho thấy việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh bậc Tiểu học nói riêng là hết sức cần thiết và quan trọng. Đó là trách nhiệm của mỗi tổ chức xã hội, mọi người, mọi gia đình, đồng thời trách nhiệm nặng nề của ngành giáo dục và đào tạo trong đó vai trò của các trường học rất quan trọng. Giáo dục đạo đức cho học sinh bậc Tiểu học thông qua các hoạt động tập thể, thông qua sự phối hợp với gia đình, nhà trường và xã hội góp phần không nhỏ vào việc hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức cho học sinh. Để hoạt động này có hiệu quả người giáo viên Tiểu học có thể kết hợp nhiều phương pháp, nhiều biện pháp giáo dục. Vì có điều kiện thường xuyên tiếp xúc với các em, người giáo viên tiểu học có cơ hội hiểu biết đầy đủ đặc điểm tâm lí, sinh lí của học sinh, theo dõi được sự phát triển của từng em để có biện pháp giáo dục phù hợp. Để thực hiện được nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học, người giáo viên cần: - Góp phần vào việc xây dựng một bầu không khí lành mạnh (đầy lòng thương yêu, tin cậy, an toàn) trong trường và lớp. - Hiểu về đặc điểm phát triển của trẻ, lựa chọn biện pháp giáo dục với cả lớp và từng học sinh. - Tiến hành giáo dục đạo đức thông qua những tình huống cụ thể. Hết sức tránh lý thuyết và hô hào, trừ những trường hợp đặc biệt. - Tổ chức việc giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động ngoài lớp và ngoài giờ, kết hợp chặt chẽ với giáo dục ở lớp. - Sử dụng một cách thận trọng các biện pháp giáo dục đạo đức trực tiếp, vì mỗi phương pháp giáo dục đều có hạn chế riêng của nó. - Chớ quên rằng khi dạy bất kỳ môn học nào, người giáo viên đều làm nhiệm vụ giáo dục giá trị đạo đức. Cần làm cho học sinh hiểu môn học trong tổng thể; nội dung thông tin, phương pháp, những giá trị có trong đó. Trong bối cảnh kinh tế, xã hội hiện nay, khi giáo dục đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu, bậc tiểu học trở thành bậc nền tảng, cần nhanh chóng được phổ cập và nâng cao chất lượng, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Một trong những mục tiêu cơ bản trong chiến lược giáo dục đào tạo là phát triển nhân cách nguồn nhân lực. Nhân cách đó phải định hướng đúng đắn ngay từ bậc giáo dục tiểu học. Các nhà quản lý giáo dục nắm chắc mục tiêu này để có kế hoạch, biện pháp trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục để hình thành nhân cách và giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học. Trong công cuộc đổi mới vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học được đặt ra với yêu cầu bức thiết: - Cần đảm bảo cư xử với học sinh như một chỉnh thể, một nhân cách đang hình thành. Nhà trường cần giáo dục toàn diện, thực hiện tốt các tiêu chuẩn quốc gia đối với một trường Tiểu học. Cần đảm bảo sự bình đẳng cho học sinh để hình thành và phát triển hành vi đạo đức, quan tâm đặc biệt đến những học sinh đang gặp những khó khăn bất lợi. Cần có những định hướng đúng đắn cho sự hình thành và phát triển hành vi đạo đức tiếp theo của học sinh sau bậc tiểu học. - Tổ chức ngày hội truyền thống với nhiều hoạt động phong phú thu hút 100% học sinh tham gia. Tổ chức tốt việc thực hiện các chủ điểm giáo dục học sinh theo từng khối lớp nhằm rèn luyện nếp sống đạo đức cho các em. - Tạo điều kiện cho Đội Thiếu niên tiền phong tổ chức các hoạt động tập thể (chào cờ đầu tuần, múa hát tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp). Làm tốt công tác giáo dục ý thức tiết kiệm, lòng từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn. - Giáo viên tự rèn luyện phong cách đạo đức, gương mẫu trước học sinh, phải là tấm gương sáng về mọi mặt để học sinh noi theo. Giảng dạy tốt các tiết Đạo đức theo hướng tích cực. Tăng cường giáo dục tình cảm, kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội để có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm nền tảng cho việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Với yêu cầu trên, nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội cần nhận thức đầy đủ và có trách nhiệm cùng với các nhà quản lý giáo dục tiến hành các hoạt động giáo dục thiết thực nhằm phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Bình, ngày 27 háng 3 năm 2022 Duyệt BGH Người thực hiện Nguyễn Duy Tuấn Nhận xét, đánh giá của Thủ trưởng đơn vị .. .. . . . . . . . .. . Nhận xét, đánh giá của Hội Đồng Sáng Kiến Huyện .. .. . . . . . . . .. .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Đạo Đức Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Vấn Đề Đạo Đức Của Học Sinh Ngày Nay
  • Giáo Dục Đạo Đức, “cốt Lõi” Của Việc Hình Thành Nhân Cách Cho Học Sinh Phổ Thông
  • Top 12 Cung Hoàng Đạo Học Giỏi Nhất
  • Các Cung Hoàng Đạo Giỏi Nhất Trong Lĩnh Vực Gì?
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học * Tin Cậy

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tiếng Pháp Cho Người Chưa Biết Gì
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Như Thế Nào Mới Đúng
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không Và Những Ai Nên Học
  • Học Tiếng Pháp Có Tương Lai Không, Học Để Xin Việc Gì
  • Lợi Ích Khi Học Tiếng Pháp
  • Trong nền sản xuất nông nghiệp hiện nay, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đang là vấn nạn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng. Nhất là những năm gần đây, tình trạng ngộ độc thực phẩm ngày một gia tăng, nguyên nhân chính là do sử dụng phải nguồn thực phẩm có nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học chứa chất độc hại trong quá trình sản xuất nông nghiệp.

    Hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học, phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học, một phần nâng cao hiệu quả kinh tế, phần nữa là không gây ra ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi.

    Tuy nhiên, chế phẩm sinh học có nhược điểm là hiệu quả không cao, hiệu quả chậm, khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận thì khó đạt kết quả. Bên cạnh đó, chế phẩm trừ sâu bệnh sinh học có rất nhiều ưu điểm mà thuốc hoá học không có như: không làm nhiễm bẩn môi trường sống, không gây tính kháng thuốc với sâu hại, không làm mất đi một quần thể thiên địch có ích trong tự nhiên, không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và không cần phun nhiều lần mà vẫn duy trì được hiệu quả. Vấn đề quan trọng là chế phẩm sinh học đã đáp ứng được yêu cầu của một nền nông nghiệp sạch là tạo ra các sản phẩm sạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

    Chính vì vậy, Công ty Tin Cậy luôn đồng hành cùng bà con trong sản suất Nông Nghiệp sạch và an toàn với sự ra đời của 2 loại vi sinh trừ bệnh và trừ sâu hoàn toàn bằng sinh học, thân thiện với môi trường và an toàn cho con người cũng như mang lại hiệu quả rất bất ngờ.

    Chế phẩm Vi Sinh BIO-TT8 Ngăn Ngừa Nấm Bệnh

    Hướng dẫn sử dụng:

    – Đối với cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: Pha 1 lít /200 lít phun qua lá cho 200-300 cây/lần tưới.

    – Đối với cây ở giai đoạn kinh doanh

    + Cây 2-5 năm tuổi: Pha 1lít chế phẩm vào bình 200 lít phun qua lá cho 100-200 cây/lần tưới

    + Cây từ 6-10 năm tuổi: Pha 1 lít /200 lít nước phun qua lá cho 100 cây/lần tưới

    + Cây từ 11 năm tuổi trở lên: Pha 1 lít/200 lít nước phun qua lá cho 30-50 cây/lần tưới

    BIO-TT8 hoàn toàn không độc hại cho cây trồng và người sử dụng, nên trực tiếp phun trên lá cây khi cây có biểu hiện nấm, bệnh

    Chế phẩm Vi Sinh Kháng Sâu Bọ BIO-AW

    Tổng hợp hai loại nhóm vi nấm và vi khuẩn đối kháng tiên tiến nhất hiện nay giúp kiểm soát, tiêu diệt và khống chế thế hệ thứ hai các côn trùng gây hại trong đất: ấu trùng ve sầu, rệp sáp, mối, sung, tuyến trùng, sâu đục thân, bọ hung, bọ hà, bọ nhảy, sâu xám…. Trên rau màu, cà phê, tiêu, thanh long, cam, quýt, xoài, bưởi, sầu riêng, chanh dây….

    Hướng dẫn sử dụng:

    Pha 2 lít/200L nước sạch

    -Tưới đều từ 300-400 cây, cho cây ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (dưới 2 năm tuổi).

    -Tưới đều từ 200-250 cây, cho cây ở giai đoạn Kinh doanh (trên 2 năm tuổi) hoặc phun đều vào lá thân gốc.

    LƯU Ý: Tùy vào tình hình sâu bệnh mà bà con dùng từ 2-3 tháng/lần.

    + Lắc kỹ trước khi sử dụng

    + Nên sử dụng vào sáng sớm hoặc chiều mát, chế phẩm có thể giảm hiệu quả tác dụng dưới ánh nắng mặt trời. Không sử dụng hoặc phối trộn đồng thời với phân bón hóa học hoặc thuốc bảo vệ thực vật

    + Sử dụng trong giai đoạn phục hồi sau khi thu hoạch hoặc sau khi xử lý các biện pháp hóa học 7-10 ngày, nên phun hoặc tưới gốc là tốt nhất

    Mọi thắc mắc về sản phẩm quý khách vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN CẬY

    Địa chỉ: Số 4, Đường số 3, Khu Đô Thị Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp.HCM.

    Điện thoại: 01658 867 306 – 0903 908 671 – 0909 307 123

    Email: [email protected]; [email protected]; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Chế Phẩm Sinh Học Tiếng Anh Là Gì Vậy?
  • Tự Luyện Phát Âm Tiếng Anh Tại Nhà (Bằng Phương Pháp Shadowing) X10 Hiệu Quả
  • Tài Liệu Ôn Thi Cao Học Chuyên Ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Phân Tích Cú Pháp Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ Bằng Tiếng Anh Ngữ Pháp ·
  • Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Microbe

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngoại Ngữ Thanh Niên Quận 1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Mẫu Cv Xin Việc Hóa Học
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt & May
  • Thuộc Hết Tên Các Loại Vải Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Written by Lê Dung on . Posted in Tin mới, Blog Môi trường, Blog Nông Nghiệp, Blog Thủy Sản, Giải pháp nông nghiệp, Giải pháp thủy sản.

    Những năm gần đây, có lẽ nhiều người đã nghe đến chế phẩm sinh học. Nhưng để hiểu thật sự về nó thì rất ít người hiểu. Để hiểu hơn chế phẩm sinh học là gì; thành phần gì; vai trò như thế nào thì bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc. Mong rằng người dùng sẽ biết được sản phẩm nào phù hợp với mục đích của mình.

    Chế phẩm sinh học có tên tiếng Anh là Probiotic. Từ Probiotics bao gồm hai từ “pro” là thân thiện và “biotic” hay “biosis” từ chữ life có nghĩa là đời sống, sự sống. Hiểu sát nghĩa, probiotics đó là chất bổ sung dinh dưỡng chứa những vi khuẩn hay vi nấm có ích. Hay còn gọi là” vi khuẩn thân thiện”; “vi khuẩn thân thiện”.

    Chế phẩm sinh vật là tập hợp các vi khuẩn có lợi trong cùng một môi trường để giúp nông nghiệp; thủy sản phát triển và bảo vệ môi trường; được tạo bởi con người sau một thời gian dài nghiên cứu.

    Nhóm 1: Gồm các vi sinh sống như vi khuẩn thuộc Bacillus, lactobacillus.. thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hóa; giúp tăng trưởng. Lactobacillus và Bacillus là vi khuẩn yếm khí.

    Nhóm 2: Gồm các vi sinh có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được dùng trong xử lý các chất hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao.

    Nhóm 3: Gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter.. được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy. Nitrosomonas và nitrobacter là vi khuẩn hiếu khí; cần cung cấp lượng oxy đủ để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi và tạo điều kiện cho men vi sinh hoạt động men tốt nhất.

    • Tăng khả năng phân hủy các chất thải
    • Tăng cường sức khỏe, tránh các mầm bệnh bảo vệ sức khỏe động vật, thủy sản
    • Tăng khả năng quang hợp; hạn chế sự trôi chảy và tăng cường chất dinh dưỡng cho cây trồng.
    • Cân bằng hệ sinh thái
    • Giảm thiểu mùi hôi, phân hủy các chất thải nhanh chóng.
    • Bảo vệ môi trường xung quanh

    Tiêu chuẩn đánh giá chế phẩm sinh học là tốt

    • Chế phẩm chứa vi sinh vật sống
    • Xác định cụ thể chi, loài, chủng loại và được phân lập rõ ràng
    • Đảm bảo liều lượng lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng
    • Hiệu quả được chứng mình qua nghiên cứu lâm sàng
    • Có bằng chứng về độ an toàn
    • Sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người sử dụng

    Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu thêm về chế phẩm vi sinh. Đặc biệt mọi người sẽ tin dùng sản phẩm vi sinh hơn nữa để giúp bảo vệ môi trường trong sạch, hạn chế các chất thải bảo vệ môi trường trong tương lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Phẩm Hóa Học Là Gì? Và Những Điều Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Học Viện Tư Pháp Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Luyện Nói Và Phát Âm Tiếng Pháp
  • Sợ Nói Tiếng Pháp
  • Học Cách Phát Âm Chuẩn Và Nói Tốt Tiếng Pháp
  • Cho Đi Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đến Tuổi Đi Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  •   HỌC VIỆN TƯ PHÁP SAU 6 NĂM HOẠT ĐỘNG Học viện Tư pháp được thành lập theo Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Học viện là c ơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Tư pháp, hoạt động theo Điều lệ trường đại học; là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu hình quốc huy, có tài khoản riêng, có trụ sở tại Hà Nội và Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.

    ·        Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:  Học viện Tư pháp

    ·        Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Anh:  Judicial  Academy

    ·        Trụ sở: Phố Phan Văn Trường, phường Quan Hoa,  quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

    ·        Điện Thoại: (04) 7566129

    ·        Fax: (04) 8361267

     

    Chức năng, nhiệm vụ

    ·        Đào tạo nghiệp vụ thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chấp hành viên, công chứng viên và các chức danh tư pháp khác;

    ·        Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Công chứng viên, Luật sư và cán bộ có chức danh tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp;

    ·        Nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có chức danh Tư pháp;

    ·        Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học.

     

    Cơ cấu tổ chức của Học viện

    Cơ cấu tổ chức của Học viện bao gồm:

    1. Giám đốc và các Phó giám đốc: a) Giám đốc và các Phó giám đốc Học viện Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm;

    b) Giám đốc Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quản lý và điều hành các hoạt động của Học viện Tư pháp.

    2. Các khoa, phòng chức năng bao gồm:

    a) Các khoa gồm có: Khoa đào tạo Thẩm phán, Khoa đào tạo Kiểm sát viên, Khoa đào tạo Luật sư, Khoa đào tạo Chấp hành viên và các chức danh tư pháp khác;

    b) Các phòng chức năng gồm có: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Quản trị, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Tin học, Trung tâm Thông tin và Nghiên cứu khoa học, Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.

    Giám đốc Học viện Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng chức năng thuộc Học viện.

     

     

    Quy mô đào tạo

    Giai đoạn năm 2004 đến hết năm 2006:

    ·        Đào tạo thẩm phán: 500 người/ năm;

    ·        Đào tạo kiểm sát viên: 200 người/năm (tăng lên đến 300 người/năm kể từ năm 2005 trở đi);

    ·        Đào tạo luật sư: 2.000 người/năm;

    ·        Đào tạo chấp hành viên: 300 người/năm;

    ·        Đào tạo công chứng viên:100 người/năm.

    Giai đoạn từ năm 2007 trở đi:

    ·        Đối với chương trình chung cho thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư: Đào tạo 2.500 người/năm;

    ·        Đối với các chức danh tư pháp khác: Đào tạo 1.000 người/năm và có thể nghiên cứu đào tạo các chức danh trọng tài viên, giám định viên.

     

    Nguyên lý đào tạo

    ·        Không giảng lý thuyết thuần tuý mà chỉ cập nhật kiến thức mới;

    ·        Sử dụng hồ sơ thực tế để rèn luyện kỹ năng và nhắc lại lý thuyết;

    ·        Học bài thông qua diễn án – “simulation”

    ·        Học bài thông qua làm công việc thực tế – “learning by doing” tại Trung tâm thực hành nghề luật của Học viện;

    ·        Học bài thông qua quá trình làm  bài thi;

    ·        Rèn luyện kỹ năng nói thông qua thi hùng biện;

    ·        Rèn luyện kỹ năng viết thông qua viết tiểu luận, soạn thảo văn bản tố tụng.

     

    Phư ơng pháp giảng dạy

    Là một loại hình đào tạo mới ở nước ta, trên cơ sở những nguyên lý đào tạo đã nêu trên phương pháp giảng dạy trong đào tạo thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chấp hành viên và các chức danh Tư pháp khác của Học viện Tư pháp lấy việc truyền nghề, cung cấp và rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết của hoạt động tư pháp cho học viên làm mục tiêu. Vì thế việc tổ chức học tập có nhiều điểm khác biệt so với đào tạo ở bậc đại học. Các lớp học được chia nhỏ để thuận tiện cho việc rèn luyện kỹ năng. Trung bình một lớp không quá 25 người. Phương pháp giảng dạy cũng hoàn toàn khác so với đào tạo ở bậc đại học.  Ở bậc đại học, giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình do một giảng viên thực hiện còn ở Học viện Tư pháp chủ yếu áp dụng phương pháp song giảng; giảng bằng phiếu kỹ thuật và giải quyết tình huống (một giảng viên lý thuyết và một giảng viên thực hành cùng giảng). Giảng viên đóng vai trò người hướng dẫn gợi mở cho học viên; nhận xét và tổng kết việc xử lý các tình huống, giải quyết các bài tập của học viên; rèn luyện khả năng tư duy độc lập cho học viên là chính. Học viên được rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc và tác phong làm việc khoa học của người cán bộ tư pháp. Ngoài ra học viên còn được rèn luyện kỹ năng thông qua các buổi học diễn án. Đây là một phương pháp đào tạo hoàn toàn mới. Phương pháp này sử dụng các hồ sơ vụ việc thực tế để rèn luyện kỹ năng cho học viên.

     

    Giảng viên

    Đang xem: Học viện tư pháp tiếng anh là gì

    Nhiều người có học hàm, học vị, là những chuyên gia đầu ngành trong hoạt động nghề. Hiện nay, số lượng giáo viên đã và đang tham gia giảng dạy cho các khoá đào tạo đã lên đến hơn 300 người, trong đó, hơn 50% là các Thạc sỹ, Tiến sỹ. Các giáo viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chánh án Toà án nhân dân, Phó Chánh án Toà án nhân dân, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư, Chủ tịch Hội Luật gia, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng… cũng rất nhiệt tình tham gia giảng dạy cho các khoá đào tạo.  

     

    Kiểm tra và thi đánh giá chất lượng

    Kiểm tra và thi để đánh giá kết quả học tập về chuyên môn của học viên ở Học viện Tư pháp có sự khác biệt căn bản so với các cơ sở đào tạo pháp luật cơ bản khác.

    Đề kiểm tra và thi của Học viện lấy dữ kiện (tình huống) từ một vụ việc thực tế làm nội dung cơ bản của đề. Sau đó trên cơ sở những dữ kiện đó đề được phát triển bằng các tình tiết bổ sung và cứ sau một tình tiết bổ sung là một câu hỏi để học viên giải bài kiểm tra hoặc bài thi. Tổng hợp các dữ kiện và các tình tiết bổ sung là hình ảnh một vụ việc từ khi bắt đầu phát sinh đến khi kết thúc. Cách giải quyết vụ, việc khi làm bài của học viên sẽ phản ánh kết quả kiểm tra hoặc thi  đúng sai đến đâu? đạt kết quả thế nào?

    Đề thi được xuất bản thành sách gọi là Ngân hàng đề thi theo từng môn học trong đó có đáp án của từng đề làm tài liệu cho học viên học tập và đối với học viên theo học ở Học viện thì khi kiểm tra và thi, đề thi sẽ là một trong các đề thi trong Ngân hàng đề thi của môn học đó;

    Các hình thức đánh giá kết quả học tập khác: Học viên được tổ chức diễn án, thi hùng biện và thực hành tại Trung tâm  thực hành nghề luật.

     

    Kết quả đã đạt được (tính đến tháng 8 năm 2004)

    Kết quả đào tạo

    ·        Đào tạo Thẩm phán: Học viện đã đào tạo được 1.610 học viên;

    ·        Đào tạo Luật Sư: Học viện đã đào tạo được 3.597 học viên. Hiện đang đào tạo lớp Luật sư Khóa III đợt 2 với 798 học viên;Trong số học viên đã đào tạo trên có 48 người là đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo chế độ KV0. Những đối tượng này, Học viện đào tạo không thu học phí và bố trí chỗ ở miễn phí;

    ·        Đào tạo nghiệp vụ Chấp hành viên: Học viện đã đào tạo được 490 học viên;

    ·        Đào tạo Công chứng viên: Học viện đã đào tạo được 245 học viên;

    ·        Đào tạo Thư ký Toà án: Học viện đã đào tạo được 103 học viên. 

    Kết quả bồi dưỡng

    Học viện đã tổ chức được 40 lớp bồi dưỡng cho 5.713 lượt học viên và tổ chức thành công 10 khoá đào tạo lại cán bộ Pháp luật của Chính phủ trong khuôn khổ dự án TA N02853-VIE cho cán bộ pháp lý các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, Đoàn luật sư của các tỉnh, thành phố trong cả nước với tổng số 1.000 học viên. 

    Nghiên cứu khoa học

    Là một cơ sở đào tạo nghề sau đại học, để công tác đào tạo đạt kết quả cao việc nghiên cứu khoa học được hết sức quan tâm. Ngay sau khi đi vào hoạt động chính thức, Hội đồng khoa học của đơn vị đã được thành lập và tiến hành công tác nghiên cứu khoa học. Đến nay, học viện đã triển khai nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Nhà nước, đề tài khoa học cấp Bộ và đề tài khoa học cấp cơ sở.

     Hợp tác quốc tế

    Hợp tác với Cộng hoà Pháp

    ·        Hợp tác với Hội đồng công chứng tối cao Pháp và Đại học Lyon III trong việc Đào tạo Công chứng viên, Luật sư;

    ·        Hợp tác với Nhà pháp luật Việt – Pháp;

    ·        Hợp tác với cơ quan liên chính phủ cộng đồng Pháp ngữ;

    ·        Hợp tác với Trường Thẩm phán Quốc gia Pháp trong khuôn khổ dự án “ Tăng cường năng lực cho Trường Đào tạo Các chức danh Tư pháp”.

    ·        Trao đổi giảng viên giữa Học viện Tư pháp với Trường Đào tạo thẩm phán và Hội đồng công chứng tối cao Cộng hoà pháp;

    Ngoài ra nhà trường còn hợp tác với nhiều Luật sư, Chuyên gia Pháp trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

     Hợp tác với Nhật Bản

    ·        Hợp tác với đối tác Nhật Bản thông qua Bộ Tư pháp: Cử cán bộ, giảng viên đi học tại Nhật Bản;  Hợp tác với JICA trong việc: Tổ chức biên soạn Sổ tay Thẩm phán, Sổ tay Luật sư, Ngân hàng đề của các môn luật Dân sự, kinh tế…. Phối hợp trong việc tổ chức cho học viên Lớp Thẩm phán diễn án theo Pháp luật Nhật Bản.

    ·        Tiếp tục thực hiện hợp tác giai đoạn 3 với JICA

     Hợp tác với Cộng hòa dân dân Lào

    ·        Cử cán bộ sang công tác tại Trung tâm đào tạo Thẩm phán Bộ Tư pháp CHDCND Lào để giúp bạn xây dựng chương trình đào tạo;

    ·        Đào tạo cho bạn Lào 4 học viên Thẩm phán;

    ·        Cử chuyên gia tư vấn xây dựng chương trình đào tạo Luật sư.

     

    Với tất cả những thành tựu đã đạt được, Học viện Tư pháp đang nỗ lực phấn đấu để nâng cao hơn nữa chất lượng cũng như mở rộng quy mô đào tạo, nghiên cứu khoa học và đóng góp thiết thực vào quá trình cải cách tư pháp, đáp ứng được nhu cầu của thực tế và yêu cầu phát triển của đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Học Pháp Trong Tiếng Tiếng Pháp
  • Đi Học, Nghỉ Học Và Trốn Học
  • Phụ Cấp Chuyên Cần Tiếng Anh Là Gì
  • Chuyên Cần Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hậu Cần Quân Sự Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100