Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2014
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 1 có đáp án

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

    A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

    1. Chính tả: Nghe – viết (6 điểm)

    Hoa ban

    Vào tháng tư, qua Tây Bắc bạn sẽ thấy bạt ngàn hoa ban. Hoa nở rộ, trắng xóa.

    Lưu ý: Tốc độ tối thiểu 1 chữ / phút

    – Viết đúng mẫu kiểu chữ thường cỡ vừa (chưa bắt buộc viết hoa) đúng chính tả (6 điểm)

    – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi lỗi (sai âm đầu, vần, thanh) trừ (0,1 điểm)

    2. Bài tập: 4 điểm

    1) Em đưa tiếng vào mô hình. (1đ) (M1)

    Xoáy thảo

    2) Đúng viết đ, sai viết s vào (1đ) (M1)

    3) Điền q hoặc c, k vào chỗ chấm (1 điểm) (M2)

    …..ây đào

    …….ĩ sư

    ……uê ngoại. quả ………à

    4) Gạch dưới tiếng có vần ây (1đ) (M2)

    cày cấy, cờ vây, nhảy dây, xây nhà

    d) Viết 2 tiếng có vần anh; 2 tiếng có vần ach: 1 điểm (M3)

    B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 10 ĐIỂM.

    Bài đọc 1: Bài đọc 2 Bài đọc 3

    b. Yêu cầu đánh giá

    – Tốc độ đọc: 20 tiếng / 1 phút.

    Giáo viên dựa vào tốc độ đọc của học sinh để cho điểm. Nếu học sinh đọc câu sai quá nửa số tiếng thì không cho điểm.

    Lưu ý: Giáo viên cho điểm vào phần đọc thành tiếng của bài kiểm tra học sinh.

    MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 – 2022 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 -2018

    Ngoài đề thi trên các bạn có thể tham khảo các đề ôn tập chuẩn bị kiến thức môn Toán lớp 1 và môn Tiếng việt lớp 1 cho bài thi cuối học kì 1 lớp 1 mà VnDoc sưu tầm, chọn lọc đạt kết quả tốt nhất. Mời các em cùng các thầy cô thường xuyên cập nhật các tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chuẩn Của Bộ Gd&đt
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1
  • 14 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Sinh Lớp 1 Và Những Nỗi Khổ Thời “cải Cách Giáo Dục”
  • Trẻ Vùng Cao Không Học Trước Khai Giảng, Giáo Viên Than Khó Khi Dạy Tiếng Việt
  • Lời Bài Hát Học Mèo Kêu
  • Làm Thế Nào Để Thổi Tiêu Kêu, Ra Tiếng
  • Tải Bài Hát Hot Học Tiếng Mèo Kêu Hay Nhất
  • Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 có đáp án chi tiết

    Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 – Đề số 1

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc hiểu: (2 điểm)

    1. Đọc, phân tích và đưa tiếng vào mô hình (1 điểm)

    nghỉ

    quả

    2. Đọc và nối tranh (1 điểm) II. Đọc thành tiếng: (8 điểm)

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 3 bài đọc (1, 2, 3) sau:

    Bài đọc 4, 5 dành cho HS năng khiếu.

    Bài đọc 1:

    – oa, uy, an, ăm, inh

    – qua loa, quê nhà, xe đạp, quả chanh, khoai lang

    – Xuê xoa cho qua.

    – Trăng rằm sáng vằng vặc.

    Bài đọc 2:

    – oe, uê, ăt, ac, ay

    – hoa hoè, luỹ tre, hạt dẻ, bàn chân, vầng trăng

    – Ăn quả nhả hạt.

    – Quanh năm ngày tháng.

    Bài đọc 3:

    – at, âm, ai, oai, inh

    – chào mào, hoa mai vàng, cây cảnh, giây lát, cặp da

    BÉ Ở NHÀ

    Bà sắp đặt bàn ghế. Bé thì chăm chú vẽ. Bé rất mê vẽ, vẽ cặp da, vẽ xe đạp, vẽ bắp ngô… vẽ cho kỳ chán

    Bài đọc 4:

    – ang, âng, âc, ich, au

    – sáo sậu, quạt bàn, giảI nhất, tháp chàm, tàu hỏa

    GIỖ TỔ

    Tháng ba hằng năm, lễ giỗ tổ. Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật.

    Bài đọc 5:

    – ây, oan, âp, ăn, ac

    – đan lát, cân bàn, trăng rằm, vắt chanh, máy giặt

    HOA MAI VÀNG

    Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rảI rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết chính tả: (7 điểm)

    – GV đọc HS nghe viết:

    GIỖ TỔ

    Tháng ba hằng năm, lễ giỗ Tổ. Hàng vạn dân Phú Thọ và hàng ngàn dân các làng gần mộ Tổ làm lễ dâng hoa và dâng lễ vật.

    2. Bài tập: (2 điểm)

    Điền vào chỗ chấm

    a. (c/k/q) ? (1 điểm)

    …….ì lạ, chúng tôi co, cây …..ọ, ……….e tính

    b. Gạch chân chữ viết đúng chính tả ? (1 điểm)

    cái tai / cái tay giày vải / vải dày

    3. Trình bày: (1 điểm)

    Bài viết sạch sẽ, không tẩy xóa, chữ viết đúng mẫu chữ quy định.

    Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt CND học kì 1

    TT

    Hình thức kiểm tra

    Đáp án

    Hướng dẫn chấm

    I. Đọc (10 điểm)

    Thời gian tùy thuộc vào sĩ số HS của lớp mình

    1. Đọc phân tích tiếng

    (1 điểm)

    Đọc, phân tích tiếng đúng mô hình:

    – HS đọc, phân tích và đưa tiếng đúng vào mỗi mô hình được 0,25 điểm.

    2. Đọc và nối tranh

    (1 điểm)

    – HS đọc và nối từ đúng với mỗi tranh được 0,25 điểm.

    3. Đọc thành tiếng

    (8 điểm)

    -Tốc độ đọc 20 – 25 tiếng/1phút

    – Điểm 7-8: Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định.

    – Điểm 5-6: Đọc đúng, to, rõ ràng (còn đánh vần 1-3 tiếng).

    – Điểm dưới 4: Tuỳ vào việc đọc chậm, đọc sai,… của HS.

    * Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu trừ 0,25 điểm.

    Lưu ý: Trong trường hợp HS đọc chưa đúng, hoặc không đọc được tiếng nào, có thể cho HS phân tích lại tiếng đó.

    II. Viết (10 điểm)

    Thời gian: 35 phút

    GV đọc, HS nghe viết

    1. Chính tả

    (7 điểm)

    – 6-7 điểm: Viết đúng, thẳng dòng, đúng kiểu chữ, đẹp sạch sẽ, rõ ràng.

    – 5 điểm: Viết đúng, không đều nét.

    – Điểm dưới 4: Tuỳ vào mức độ viết của HS.

    * Mỗi lỗi viết sai, viết thừa, viết thiếu trừ 0,25 điểm.

    2. Bài tập

    (2 điểm)

    a. c/k/q ? (1 điểm)

    kì lạ qu anh co

    cây c qu e tính

    b. Gạch chân chữ viết đúng chính tả ? (1 điểm)

    cái tai / cái tay

    giày vải / vải dày

    a. Điền đúng: Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.

    b. Gạch chân chữ viết đúng: Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

    3. Trình bày (1 đ)

    – Bài viết sạch sẽ, không gạch xóa, chữ viết đúng mẫu chữ quy định.

    1 điểm

    *Cách tính điểm: Điểm đọc (10) + Điểm viết (10) : 2 = Điểm TB (10)

    Làm tròn điểm toàn bài: 0,5 = 1

    Tiêu chí ra đề kiểm tra cuối học kì 1

    Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 – Đề số 2

    A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

    1. Chính tả: Nghe – viết (6 điểm)

    Hoa ban

    Vào tháng tư, qua Tây Bắc bạn sẽ thấy bạt ngàn hoa ban. Hoa nở rộ, trắng xóa.

    Lưu ý: Tốc độ tối thiểu 1 chữ / phút

    – Viết đúng mẫu kiểu chữ thường cỡ vừa (chưa bắt buộc viết hoa) đúng chính tả (6 điểm)

    – Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi lỗi (sai âm đầu, vần, thanh) trừ (0,1 điểm)

    2. Bài tập: 4 điểm

    1) Em đưa tiếng vào mô hình. (1đ) (M1)

    Xoáy thảo

    2) Đúng viết đ, sai viết s vào (1đ) (M1)

    3) Điền q hoặc c, k vào chỗ chấm (1 điểm) (M2)

    …..ây đào

    …….ĩ sư

    ……uê ngoại. quả ………à

    4) Gạch dưới tiếng có vần ây (1đ) (M2)

    cày cấy, cờ vây, nhảy dây, xây nhà

    d) Viết 2 tiếng có vần anh; 2 tiếng có vần ach: 1 điểm (M3)

    B. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 10 ĐIỂM.

    Bài đọc 1: Bài đọc 2 Bài đọc 3

    b. Yêu cầu đánh giá

    – Tốc độ đọc: 20 tiếng / 1 phút.

    Giáo viên dựa vào tốc độ đọc của học sinh để cho điểm. Nếu học sinh đọc câu sai quá nửa số tiếng thì không cho điểm.

    Lưu ý: Giáo viên cho điểm vào phần đọc thành tiếng của bài kiểm tra học sinh.

    MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 – 2022 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2022 -2018

    Ngoài đề thi trên các bạn có thể tham khảo các đề ôn tập chuẩn bị kiến thức môn Toán lớp 1 và môn Tiếng việt lớp 1 cho bài thi cuối học kì 1 lớp 1 mà VnDoc sưu tầm, chọn lọc đạt kết quả tốt nhất. Mời các em cùng các thầy cô thường xuyên cập nhật các tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Lesson 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 9 Lesson 1 (Trang 58
  • Giải Lesson 1 Unit 9 Trang 58,59 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Và Tập 2: Ôn Luyện Từ Và Câu Theo Bài Học
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tự Luyện Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Tài liệu ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp tất cả các kiến thức đã được học trong kì 1 vừa qua. Đề thi học kì 1 lớp 1 này là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho các em, giúp các em ôn tập sát với chương trình.

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1:

    1. Nội dung đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

    I. Đọc, viết đúng các vần, từ ngữ:

    1. Vần: ia, ưa, ua, ai, ây, oi, ôi,…………………uôt, ươt (Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK- Tập 1).

    2. Từ ngữ: lá tía tô, lá mía, nhà ngói, đồi núi,…………………….chuột nhắt, lướt ván.

    (Ôn từ bài 29 đến 74-SGK-Tập 1)

    II. Đọc và viết đúng câu:

    Gió lùa kẽ lá

    Lá khẽ đu đưa

    Gió qua cửa sổ

    Bé vừa ngủ trưa

    Chào Mào có áo màu nâu

    Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về.

    Mùa thu, bầu trời như cao hơn. Trên giàn thiên lí, lũ chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn.

    (Ôn từ bài 29 đến bài 74-SGK -Tập 1)

    III. Các dạng bài tập: (tham khảo) 1. Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:

    • ia hay ai: cây m .´. ., ngày m. . ., cái đ.˜. ., lâu đ.`. .
    • au hay âu: bị đ…, đi đ…, cây c…, chim bồ c…
    • iu hay êu: đàn s.´. ., nhỏ x.´. ., cái r.`. ., l.´. . lo
    • ưu hay ươu: h… nai, m… kế, trái l…, bầu r…

    2. Nối các ô chữ để có từ, câu đúng: IV. Điền tiếng, từ thích hợp:

    Thông ……….. ; ễnh ………… ; hái ………… ; đom …………

    Đường ……….. ; mùi ………… ; niềm ……… ; quý ………….

    Cởi ……………. ; chăn ……….. ; vầng ……… ; rặng …………

    2. Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1

    Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022-2021 sách Cánh Diều

    Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022-2021 sách Kết nối

    Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022-2021 sách Chân trời

    Đề thi cuối kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022-2021 sách Cùng học

    Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 bao gồm tài liệu: Nội dung đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 và Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1, để các em ôn tập cả lý thuyết lẫn thực hành, bám sát phần trọng tâm ôn thi kì 1 có hiệu quả.

    3. Đề thi học kì 1 lớp 1 Tải nhiều:

    4. Đề thi học kì 1 lớp 1 Hay chọn lọc:

    4.1. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cánh Diều:

    4.2. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống:

    4.3. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Chân trời sáng tạo:

    4.4. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực:

    4.5. Đề thi học kì 1 lớp 1 sách vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Hè Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tổng Kết Phần Tiếng Việt
  • Mình Đã Học Tiếng Anh Qua Youtube Như Thế Nào? Learn English
  • Viết Đơn Xin Nghỉ Học Hay Nhất (3 Mẫu)
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học, Giấy Xin Phép Nghỉ Học
  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Đề kiểm tra học kì I lớp 3 môn Tiếng Việt

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2022 – 2022 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài tập trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng học Tiếng Việt, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3, đồng thời sẽ giúp các em tự học, tự nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt 3.

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

    • Học sinh đọc một đoạn văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập một.
    • Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó (kiểm tra trong các tiết ôn tập).

    II. Đọc hiểu: (6 điểm) (Thời gian làm bài 30 phút)

    Học sinh đọc thầm đoạn văn sau:

    Quê hương

    Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lý tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy…

    Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay.

    Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

    Theo Văn học và tuổi trẻ, 2007

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1. (1 điểm) Quê Thảo là vùng nào?

    A. Vùng thành phố náo nhiệt

    B. Vùng nông thôn trù phú

    C. Vùng biển thơ mộng

    D. Vùng Tây Nguyên

    Câu 2. (1 điểm) Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?

    A. Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui

    B. Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi, xem đom đóm bay.

    C. Chèo thuyền trên sông

    D. Đếm sao

    Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Thảo lại mong đến kì nghỉ hè để được về quê?

    A. Vì quê Thảo rất giàu có

    B. Vì quê Thảo yên tĩnh, không ồn ã như ở thành phố

    C. Vì Thảo rất yêu quê hương, nơi có nhiều kỉ niệm gắn với tuổi thơ của Thảo

    D. Vì ở quê không khí mát và trong lành

    Câu 4. (0,5 điểm) Những dòng nào sau đây không có hình ảnh so sánh?

    A. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh

    B. Đôi chim non tập bay, tập nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ

    C. Tiếng cuốc gõ vào mùa hè buồn thảm

    D. Những ngôi sao trên trời như những hạt thóc trên đồng mùa gặt.

    A. làng B. quán C. phường D. nội E. ngoại

    Câu 6. (0,5 điểm) Viết 1 câu với 1 từ vừa ghép được theo mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

    ………………………………………………………………………………………..

    Câu 7. (0,5 điểm) Viết 1 câu nói về kỉ niệm em nhớ nhất ở quê hương

    ………………………………………………………………………………………….

    Câu 8. (1 điểm) Viết tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh:

    – Đêm trung thu, trăng tròn vành vạnh như ……………………….

    – Con chuồn chuồn nhỏ, thon dài và đỏ như ……………………….

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2022 – 2022. Ngoài Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 – 2022 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • 7 Điểm Mới Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

    Để chuẩn bị cho kỳ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 1 sắp tới, mời các em học sinh tham khảo đề chính thức của Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 Vòng 1 năm 2022 – 2022 để ôn luyện kiến thức cũng như làm quen với cấu trúc đề thi, từ đó tự tin bước vào vòng thi chính thức sắp tới.

    Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt là cuộc thi được tổ chức thường niên dành cho các em khối tiểu học. Nhằm giúp các em có tài liệu ôn thi trước các vòng thi, VnDoc giới thiệu và đăng tải bộ Đề thi trạng nguyên Tiếng Việt bao gồm hệ thống các đề thi chính thức Trạng nguyên Tiếng Việt của các năm, từ lớp 1 đến lớp 5. Mỗi vòng thi bao gồm 3 phần, với số điểm tuyệt đối là 300 điểm. Chúc các em đạt điểm cao.

    Bài 1: Trâu vàng uyên bác

    Em hãy giúp bạn Trâu điền từ, số thích hợp vào ô trống

    1. Ác giả ác ……áo

    Đáp án: b

    2. Ăn kẻ nhớ kẻ trồng ….ây

    Đáp án: c

    3. Ăn to nói ……ớn

    Đáp án: l

    4. Ân sâu, ….ĩa nặng

    Đáp án: ngh

    5. Ấp …….. ấp úng

    Đáp án: a

    6. Ăn chúng tôi nói thẳng

    Đáp án: ng

    7. Bán anh em xa, chúng tôi láng giềng gần

    Đáp án: m

    8. Ăn không …….., ngủ không yên

    Đáp án: ngon

    9. Ăn sung …..ặc sướng

    Đáp án: m

    10. Ba ….ân bốn cẳng

    Đáp án: ch

    Bài 2: Chuột vàng tài ba

    Đáp án:

    1. Đồ dùng học tập: cặp sách, vở, tẩy, bút

    2. Hoạt động của học sinh: tập đọc, đọc sách, tập viết

    3. Tính nết của học sinh: chăm chỉ, ngây thơ, ngoan ngoãn

    Bài 3. Chọn đáp án đúng

    Câu hỏi 1: Tờ giấy hay tập giấy ghi ngày tháng trong năm gọi là gì

    A. Tranh vẽ

    B. Bức hình

    C. Tờ lịch

    D. Tờ bìa

    Câu hỏi 2: Từ nào có nghĩa là viết hoặc vẽ không cẩn thận:

    A. Nắn nót

    B. Nguệch ngoạc

    C. Cần mẫn

    D. Bất cẩn

    Câu hỏi 3: Từ nào viết sai chính tả?

    A. Lai lịch

    B. Nóng nực

    C. Nặng nẽ

    D. Lấp lánh

    A. Tay làm hàm nhai

    B. Có công mài sắt, có ngày nên kim

    C. Miệng nói tay làm

    D. Cả 3 đáp án

    Câu hỏi 5: Từ nào có nghĩa là nơi gia đình đã sống nhiều đời?

    A. Quê quán

    B. Đất tổ

    C. Quê mùa

    D. Nhà cửa

    Câu hỏi 6: Chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống

    “Ngày hôm qua ở lại

    Trong vở hồng của con

    Con học hành ………

    Là ngày qua vẫn còn.”

    A. Lười biếng

    B. Cần cù

    C. Ngoan ngoãn

    D. Chăm chỉ

    Câu hỏi 7: Chữ cái đầu tiên ở các dòng được viết như thế nào?

    A. viết thường

    B. Viết to

    C. Viết nghiêng

    D. Viết hoa

    Câu hỏi 8:

    Từ nào chỉ sự vật

    A. Cặp sách

    B. Vui vẻ

    C. Mệt mỏi

    D. Chăm chỉ

    Câu hỏi 9:

    Từ nào viết đúng chính tả?

    A. Thang vãn

    B. Cái than

    C. Hòn thang

    D. Than thở

    Câu hỏi 10: Trong khổ thơ thứ hai của bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi” thì ngày hôm qua ở lại trên cái gì?

    A. Cành bưởi

    B. Cành tre

    C. Cành táo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2022 – 2022 có đáp án kèm theo được VnDoc sưu tầm, chọn lọc cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi kiểm tra giữa học kì 1. Đồng thời đề thi giữa kì 1 lớp 5 này cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt cho các em học sinh.

    Làm Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022 – 2022 Onine Thứ…………., ngày … tháng … năm 20……

    Năm học: 2022 – 2022

    ĐỀ BÀI I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi I – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài văn sau:

    Những người bạn tốt

    A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

    Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

    Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.

    Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm)

    Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (0,5 điểm)

    Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm)

    Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm)

    Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm)

    Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (1 điểm)

    Ví dụ:

    Đặt câu:

    Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la” (0,5 điểm)

    Câu 8: Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)

    Một miếng khi đói bằng một gói khi ……………..

    Câu 9: Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?: (1 điểm)

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    (A-ri-ôn, lại đảo)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở…………………………………….. Đúng lúc đó, ……………………………………………..bước ra.

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

    1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (………….). (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang ……………).

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Em hãy Tả một cơn mưa.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5:

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

    Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn.

    Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản.

    Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.

    Câu 8: (0,5 điểm) No.

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra.

    Bốc thăm bài đọc

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ đầu………đến Vậy các em nghĩ sao?)

    Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ đầu ………….đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)

    Hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu ……….đến hết bài)

    Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ đầu……….đến chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử)

    Hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Xúc động trước cái chết của em………..đến hết bài)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Ở nước này, người da trắng ……….đến tự do, dân chủ nào)

    Hỏi: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Bất bình với chế độ a-pác-thai ………đến hết bài)

    Hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ đầu ……….đến “chào ngài”)

    Hỏi: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Tên sĩ quan lừ mắt……đến điềm đạm trả lời)

    Hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên……đến hết bài)

    Hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Nắng trưa đã rọi xuống……đến không kịp đưa mắt nhìn theo)

    Hỏi: Những muôn thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Sau một hồi len lách mải miết……đến hết bài)

    Hỏi: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    – GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

    – Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

    – Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Đánh giá, cho điểm

    – Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

    + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

    * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

    Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022

    Tham khảo các đề thi khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • A. Đọc (6 điểm) I. Đọc thành tiếng (2,5 điểm)

    HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

    1. Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
    2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
    3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
    4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
    5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
    6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
    7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

    II. Đọc hiểu (3,5 điểm)

    * Đọc thầm bài: “Cửa Tùng” sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

    Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”.Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

    Theo Thuỵ Chương

    Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

    1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)

    a. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

    b. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

    c. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

    2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

    a. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

    b. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

    c. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

    3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)

    a. Một dòng sông.

    b. Một tấm vải khổng lồ.

    c. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

    b. Thổi

    c. Đỏ

    5. Bộ phận nào trong câu: “Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.” trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

    a. Cửa Tùng.

    b. Có ba sắc màu nước biển

    c. Nước biển.

    Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “là gì?” trong câu: “Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp.” (0,5 điểm) Câu 7: Đặt câu “Ai thế nào?” (0,5 điểm) II. Viết ( 4 điểm) 1. Chính tả ( 2 điểm)

    – Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên

    Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần.Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng.Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.2. Tập làm văn (2 điểm)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị).

    Gợi ý:

    • Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể …..)?
    • Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
    • Em thích nhất điều gì?
    • Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

    Theo TTHN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Tài liệu ôn thi môn Tiếng Việt lớp 3

    Đề cương ôn tập tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2022 – 2022 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài tập và kiến thức môn Tiếng Việt trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập sát chương trình thi, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3.

    Đề cương ôn tập tiếng Việt lớp 3 học kì 1:

    – Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ 1phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Học sinh giỏi – khá đọc được tương đối lưu loát.

    – Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa.

    – Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh SGK; biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động; Học sinh hoàn thành kể được toàn bộ câu chuyện.)

    – Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng kiểu bài văn xuôi hoặc bài thơ.

    + Giáo viên tổ chức dạy học phân hóa nhằm giúp học sinh đạt được chuẩn kiến thức kỹ năng trên cơ sở kiến thức được quy định. Giúp học sinh luyện đọc, luyện kỹ năng viết chữ, viết đoạn văn trên cơ sở (kể chuyện, miêu tả đơn giản…) vận dụng vốn từ ngữ đã học để trả lời được câu hỏi đã gợi ý.

    – Tiếng Việt:

    + Đọc:

    – Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn (tốc độ khoảng 60 tiếng/phút); biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa.

    – Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và lời người dẫn truyện.

    – Nhắc lại được các nhân vật, chi tiết, hình ảnh nổi bật trong bài đã học.

    – Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.

    – Nhận biết được mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn ( Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)

    – Biết được cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.

    – Bước đầu nhận biết được biện pháp so sánh trong bài đọc.

    – Biết viết các chữ cái viết thường, viết hoa cỡ nhỏ trong bài chính tả; chữ viết đều nét và thẳng hàng; trình bày đúng thể loại thơ hoặc văn xuôi.

    – Biết được quy tắc chính tả c/k, g/gh, ng/ngh; viết được một số chữ ghi tiếng có vần khó hoặc ít dùng trong Tiếng Việt.

    – Nhận biết được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn, câu chuyện đã đọc.

    – Biết được cấu tạo của một số loại văn bản trong thường: đơn, thư (nội dung đon giản)

    – Biết dựa vào câu gợi ý để viết được đoạn văn ngắn theo yêu câu đề bài.

    – Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ 1phút; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc.

    – Một số bài tập đọc đã học, gợi ý ôn luyện đọc:

    -GV Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. -GV Đánh giá, cho điểm dựa vào nội dung yêu cầu sau+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa+ Trả lời đúng ý câu hỏi GV nêu. . :

    -Nội dung kiểm tra : GV cho học sinh đọc một đoạn văn khoảng 60 tiếng thuộc 10 bài được chọn. (Lưu ý cho HS xem trước bài mình sẽ đọc khoảng 2-3 phút trước khi đọc chính thức). Sau đó trả lời 1 câu hỏi có nội dung : Nhắc lại các nhân vật, chi tiết, hình ảnh nỗi bật trong đoạn đã đọc)

    – Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    *Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng :0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên :0 điểm).

    * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm).

    * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm

    (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0. 5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm).

    * Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) :1 điểm.

    (Đọc từ trên 1 đến 2 phút :0,5 điểm; không quá 2 phút : 0 điểm)

    * Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

    (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm).

    (TV3 tập II, tr

    1. Viết tên các bài Tập đọc thuộc chủ điểm : Quê hương. Bắc – Trung – Nam. Anh em một nhà. Thành thị và nông thôn

    2. Viết lại các từ ngữ trong bài chính tả Rừng cây trong nắng: tr, ch, r,v,d,gi.

    3. Tìm những hình ảnh so sánh trong những câu văn, rồi ghi vào bên dưới:

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phiều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng, rễ pơhair dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    – Viết một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ HKI đạt được mục tiêu như sau:

    . Viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng kiểu bài văn xuôi, đúng hình thức bài thơ.

    Đánh giá, cho điểm:

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

    – Mắc lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; sai chữ thường – chữ hoa): trừ 0,5 điểm.

    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ hoặc trình bày bẩn. . . bị trừ 1 điểm toàn bài.

    – Viết được một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu), biết trình bày theo nội dung các bước đoạn văn như gợi ý. Nội dung đúng theo yêu cầu đề bài. Câu văn trong sáng, không tối nghĩa, sử dụng dấu câu đúng quy định. Chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả.

    Điểm 5: Đạt được các yêu cầu trên.

    Điểm 4: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên. Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai dưới 2 lỗi.

    Điểm 3: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

    Điểm 1- 2: Bài viết còn yếu về nội dung và hình thức.

    1. Đề bài:

    Em hãy viết một bức thư ngắn (Khoảng 5 đến 7 câu) làm quen với một người bạn (miền Bắc hay miền Trung hoặc miền Nam) và hẹn bạn cùng thi đua học tốt.

    viết một bức thư ngắn theo gợi ý sau:

    Em viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu nói về một bức tranh(ảnh) thể hiện một cảnh đẹp ở nước ta. Gợi ý sau:

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về tổ trong lớp của em đang học. Gợi ý sau:

    Em hãy viết một bức thư ngắn từ 5 đến 7 câu cho một người bạn, kể những điều em biết về một vùng quê nơi em đang sinh sống. Gợi ý sau:

    + Kể vài cảnh đẹp; con người, sự vật mà em yêu quý quê em.

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu , kể về việc học tập của em trong học kỳ I năm học này 2022-2019. Gợi ý sau:

    Em hãy viết một bức thư ngắn từ 5 đến 7 câu thăm một người bạn thân hoặc một người mà em quý mến (ông bà, cô, bác,, thầy cô giáo cũ, bạ cũ,. . ) Gợi ý sau:

    2. Đề bài ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

    GV cho HS đọc thầm bài “Nhà ảo thuật” SGK Tiếng việt 3 tập 2 (trang 41) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Vì sao chị em Xô – phi không đi xem ảo thuật?

    A. Vì hai chị em Xô – phi không thích xem ảo thuật.

    B. Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố.

    C. Vì bố mẹ không cho đi xem ảo thuật.

    Câu 2: Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp?

    A. Vì hai chị em đã có tiền mua vé.

    C. Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

    Câu 3: Các em đã học được ở Xô – phi và Mác phẩm chất nào?

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….

    Câu 4: Hãy cho biết kim giờ và kim phút được nhân hóa bằng cách gọi tên nào? Bác kim giờ thận trọng

    Nhích từng li, từng li

    Anh kim phút lầm lì

    Đi từng bước từng bước.

    A. Bác, Anh.

    B. Chú, Anh.

    C. Bác, Cậu.

    Nhớ viết bài: Bận (10 dòng thơ đầu) – SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 59).

    Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………….

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 – 2022. Ngoài Đề cương ôn tập năm 2022 – 2022 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 hay các Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3, Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 để học tốt song song cả hai môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • 7 Điểm Mới Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Những Bài Học Khiến Phụ Huynh Sốc Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2014
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 là bộ đề thi có hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ôn tập, ôn luyện kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối năm lớp 1 đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em tham khảo.

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

    • A. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – Phần đọc
    • B. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – Phần trắc nghiệm
    • Bộ đề ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2022-2020:
    • Bộ đề ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2022-2019:
    • Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 1:

    A. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – Phần đọc

    Câu 1. Đọc vần: Giáo viên chỉ bất kì cho học sinh đọc 5 vần.

    Câu 2. Đọc từ ngữ: Giáo viên bất kì cho học sinh đọc 5 từ.

    Câu 3. Đọc câu: Học sinh đọc một trong 3 đoạn sau:.

    Đoạn 1:

    Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc.

    Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.

    Đoạn 2:

    Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, toả khắp vườn, khắp nhà.

    Đoạn 3:

    ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường học dạy em những điều hay.

    B. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – Phần trắc nghiệm

    I. Đọc bài “Trường em” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 46 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng: Câu 4. Trong bài trường học được gọi là gì?

    a. Ngôi trường của em.

    b. Ngôi nhà thứ hai của em.

    c. Cái chợ.

    Đáp án: b

    Câu 5. Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?

    a. Vì trường học có nhiều đồ chơi.

    b. Vì trường học rất là vui.

    c. Vì trường học dạy em những điều tốt.

    Đáp án: c

    Câu 6. Trong bài tiếng có chứa vần ương là:

    a. thương.

    b. trường.

    c. mái.

    Đáp án: b

    II. Đọc bài “Cái nhãn vở” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 52 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng: Câu 7. Bạn Giang viết những gì trên nhãn vở?

    a. Tên bố.

    b. Tên trường, tên lớp, họ và tên của bạn vào nhãn vở.

    c. tên mẹ.

    Đáp án: b

    Câu 8. Bố bạn Giang khen bạn ấy thế nào?

    a. Khen con gái rất ngoan.

    b. Khen con gái đã lớn.

    c. Khen con gái đã tự viết được nhãn vờ.

    Đáp án: c

    Câu 9. Bố cho bạn Giang cái gì?

    a. Một quyển vở mới.

    b. Cái nhãn vở.

    c. Cây bút.

    Đáp án: a

    Câu 10. Bạn Giang học lớp mấy?

    a. 2A.

    b. 1B.

    c. 1A.

    Đáp án: b

    Câu 11. Trong bài tiếng có chứa vần ang là:

    a. Giang, trang.

    b. Nhãn.

    c. Ngay.

    Đáp án: a

    III. Đọc bài ” Bàn tay mẹ” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 55 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng: Câu 12. Bàn tay mẹ làm những việc gì?

    a. Đi làm.

    b. Đi làm, đi chợ, nấu cơm, tắm em bé, giặt một chậu tã lót đầy.

    c. Đi chơi.

    Đáp án: b

    Câu 13. Câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ là?

    a. Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.

    b. Bình rất yêu mẹ.

    c. Bình yêu nhất là đôi bàn tay của mẹ.

    Đáp án: a

    Câu 14. Trong bài có những từ có 2 tiếng giống nhau là:

    a. đi làm, đi chợ.

    b. bàn tay, bàn chân.

    c. gầy gầy, xương xương.

    Đáp án: c

    Câu 15. Bài học này có tên là gì?

    a. Bàn tay Bình.

    b. Bàn tay mẹ.

    c. Bàn tay cô.

    Đáp án: b

    Câu 16: Trong bài tiếng có chứa vần an là:

    a. Bình.

    b. Mẹ.

    c. Bàn.

    Đáp án: c

    IV. Đọc bài “Hoa ngọc lan” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 64 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng: Câu 17: Nụ hoa lan màu gì?

    a. bạc trắng.

    b. xanh thẫm.

    c. trắng ngần.

    Đáp án: c

    Câu 18. Hương hoa lan thơm như thế nào?

    a. thơm ngát.

    b. ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.

    c. Tỏa hương thơm.

    Đáp án: b

    Câu 19. Trong bài nhắc đến hoa gì?

    a. Hoa hồng.

    b. Hoa ngọc lan.

    c. Hoa sen.

    Đáp án: b

    Câu 20. Trong bài tiếng có chứa vần ăp là:

    a. khắp.

    b. lấp.

    c. bắp.

    Đáp án: a

    Câu 21. Cây hoa ngọc lan mọc ở đâu?

    a. ở trước nhà.

    b. ở ngay đầu hè nhà bà em.

    c. ở dưới sông.

    Đáp án: b

    Câu 22. Bà đang làm gì?

    a. Cài một búp lan lên mái tóc cháu.

    b. Chải tóc.

    c. Kể chuyện.

    Đáp án: a

    V. Đọc bài “Mưu chú Sẻ” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 70 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng: Câu 23: Con Mèo chộp được con gì?

    a. Chú chim.

    b. Chú chuột.

    c. Chú Sẻ.

    Đáp án: c

    Câu 24. Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo?

    a. Hãy thả tôi ra.

    b. Sao anh không rửa mặt.

    c. Đừng ăn thịt tôi.

    Đáp án: b

    Câu 25. Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?

    a. Vụt bay đi.

    b. Rửa mặt.

    c. Cúi lạy Mèo.

    Đáp án: a

    Câu 26: Trong bài tiếng có chứa vần uôn là:

    a. Vuốt.

    b. Muộn.

    c. Xuống.

    Đáp án: b

    Câu 27. Sẻ là con vật như thế nào?

    a. Ngốc nghếch.

    b. Ngu ngốc.

    c. Nhanh trí.

    Đáp án: c

    Câu 28. Ai bị Sẻ lừa?

    a. Mèo.

    b. Cáo.

    c. Chó Sói.

    Đáp án: a

    VI. Đọc bài ” Ngôi nhà” Tiếng việt lớp 1 tập 2 trang 82 và khoanh tròn trước câu trả lời đúng:

    Câu 29. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì?

    a. Hàng xoan trước ngõ, hoa xao xuyến nở.

    b. Con chim đang bay.

    c. Con chim đậu trên cành.

    Đáp án: a

    Câu 30. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nghe thấy gì?

    a. Máy bay đang bay.

    b. Tiếng chim hót.

    c. Gió thổi.

    Đáp án: b

    Bộ đề ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2022-2020:

    • Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1 năm học 2022 – 2022 – Đề số 1
    • Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1 năm học 2022 – 2022 – Đề số 2
    • Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1 năm học 2022 – 2022 – Đề số 3

    Bộ đề ôn tập học kì 2 lớp 1 năm 2022-2019:

    Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 1:

    • Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022 – Đề 1
    • Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022 – Đề 2
    • Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022 – Đề 3
    • Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022 – Đề 4
    • Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022 – Đề 5
    • 05 đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Toán năm 2022 – 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Luyện Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chuẩn Của Bộ Gd&đt
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Sách Giáo Khoa Lớp 1 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2013 (Phần 2)
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2013 (Phần 1)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Lớp Học Tiếng Pháp Kèm 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Cho Trẻ Em Ở Quận 1
  • Sách giáo khoa (SGK) lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới áp dụng từ năm học 2022 – 2022 đã được các trường học lựa chọn. Vấn đề khiến các bậc phụ huynh (PH) băn khoăn hiện nay là mua SGK ở đâu và khi nào?

    Quảng Nam chọn nhiều bộ SGK

    Theo Luật Giáo dục 2022, UBND tỉnh, thành phố có trách nhiệm lựa chọn SGK sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn. Dù vậy, SGK lớp 1 sử dụng từ năm học 2022 – 2022, theo Nghị quyết số 8 (28.11.2014) của Quốc hội, sẽ do các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn dựa trên ý kiến của giáo viên và cha mẹ học sinh. Theo đó, Thông tư 01 của Bộ GD-ĐT hướng dẫn việc lựa chọn SGK, giao nhiệm vụ cho các trường học thành lập hội đồng lựa chọn SGK để sử dụng ở đơn vị mình.

    Thông tin từ Sở GD-ĐT, đến nay toàn tỉnh đã hoàn thành việc lựa chọn SGK theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của Thông tư 01. Cả 5 bộ SGK lớp 1 đều được các trường học chọn lựa sử dụng trong năm học 2022 – 2022. Trong đó, bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống” (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) được chọn nhiều nhất với tỷ lệ gần 60%. Các bộ sách còn lại, gồm “Chân trời sáng tạo”, “Cùng học để phát triển năng lực”, “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục” (tất cả đều của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) và bộ “Cánh diều” (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh) có tỷ lệ chọn tương đương nhau.

    Đáng chú ý, giữa các trường cùng địa phương cũng có sự chọn lựa khác nhau. Chẳng hạn, chỉ kể riêng môn Tiếng Việt và Toán, chúng tôi Kỳ chọn cả 5 bộ, Thăng Bình chọn 5 bộ môn Tiếng Việt và 4 bộ môn Toán, Nam Trà My chọn 5 bộ Tiếng Việt và 3 bộ môn Toán, Quế Sơn và Nông Sơn cùng chọn 3 bộ Tiếng Việt, 3 bộ môn Toán. Các môn còn lại cũng được chọn ở nhiều bộ khác nhau.

    Theo ông Nguyễn Bá Hảo – Trưởng phòng Giáo dục tiểu học (Sở GD-ĐT), để chuẩn bị triển khai SGK lớp 1 mới, sở đã sớm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiều công việc như phối hợp với các nhà xuất bản tổ chức hội nghị giới thiệu SGK; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành tiêu chí lựa chọn SGK trên địa bàn tỉnh, hội nghị triển khai cho lãnh đạo phòng GD-ĐT và một số hiệu trưởng trường tiểu học thực hiện Thông tư 01. Lý giải việc các trường học trên địa bàn tỉnh lựa chọn nhiều bộ SGK khác nhau, ông Hảo cho rằng các đơn vị đều được quyền lựa chọn theo đánh giá riêng của mình và điều này là đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ GD-ĐT.

    Mua SGK như thế nào?

    Việc mua SGK thời gian qua khá đơn giản khi PH, học sinh đến quầy sách lớn, nhỏ ở bất cứ địa phương nào, chỉ cần nói với cô nhân viên “cho bộ sách lớp 2 hoặc lớp 3” cũng đều sẵn sàng được đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng. Tuy nhiên, SGK lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới không hẳn như vậy. Không chỉ là bộ sách mới lần đầu tiên sử dụng, việc có nhiều bộ sách khác nhau và các trường sử dụng khá đa dạng khiến cho các bậc PH rất khó khăn để mua sắm. Ngay cả các đơn vị cung ứng sách cũng có nhiều băn khoăn.

    Ông Đỗ Đăng Thanh, chủ Nhà sách Giáo dục (số 341, Phan Châu Trinh) – một trong những nhà sách lớn nhất tại Tam Kỳ, cho biết hiện vẫn chưa có thông tin gì về SGK lớp 1 mới. Vì vậy, trong khi sách từ lớp 2 – 12 đã chuyển về khá nhiều, sẵn sàng phục vụ nhu cầu thì sách lớp 1 chưa có kế hoạch mua. Theo tìm hiểu, hiện nay trên thị trường ngoài bộ sách “Cánh diều”, cả 4 bộ sách của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đều chưa phát hành.

    Theo ông Nguyễn Văn Lộc – Trưởng phòng GD-ĐT Tam Kỳ, vào tháng 7 tới, hiệu trưởng các trường sẽ thông báo cho PH biết loại sách để mua qua cuộc họp PH triển khai tuyển sinh lớp 1. Có 2 phương án mua sách để lựa chọn, hoặc thông qua trường học hoặc PH tự mua. “Tuy nhiên, tốt nhất là nên mua tập trung theo trường, hợp đồng với đơn vị cung ứng sẽ thuận lợi cho PH” – ông Lộc nói.

    Trưởng phòng GD-ĐT Duy Xuyên Phùng Hoàng cũng đồng quan điểm khi cho rằng, nên thống nhất để trường học mua giúp vì “PH có muốn tự mình đi mua cũng rất khó khăn vì nhiều sách khác nhau. Đây cũng là trách nhiệm của nhà trường phải đảm bảo có đủ sách cho học sinh”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Sinh Lớp 1 Được Đổi Miễn Phí Sgk Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục
  • Lớp Học Tiếng Anh Lớp 1 Bắc Giang, Trung Tâm Học Tiếng Anh Lớp 1 Tại
  • Bài Viết Giới Thiệu Về Lớp Học Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Unit 1 Lesson 3 (Trang 10
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100