Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Sách Mới: Are They Your Friends?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6: Stand Up
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 Stand Up
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Có Khó Không? Ba Mẹ Không Thể Bỏ Qua
  • Giúp bố mẹ dễ dàng hơn trong quá trình hỗ trợ các bé học tập đạt kết quả cao trên trường cũng như trên lớp, Step Up chia sẻ tiếp nối phần kiến thức bộ đáp án, lời giải bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 5. Nội dung đáp án, lời giải của tiếng Anh lớp 3 unit 5 bao gồm chương trình trong sách giáo khoa và sách bài tập tiếng Anh theo chuẩn phần kiến thức của bộ giáo dục. Dựa trên đó, bố mẹ có thể tự tin ôn tập kiến thức trường lớp cho con tại nhà thường xuyên.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 1

    a) This is Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    1) Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Việc luyện nghe tiếng Anh và chọn ra đáp án đúng sẽ giúp bố mẹ cũng như thầy cô đưa ra đánh giá khách quan về khả năng phản xạ tiếng Anh của bé. Từ đó có thể điều chỉnh lại các bước học phù hợp hơn để bé đạt kết quả học tập tối đa nhất

    Đáp án: 1. b 2. a

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

      Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Quan: Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Một trong những cách học tiếng Anh cho trẻ em hiệu quả đó là học tiếng Anh qua bài hát. Nội dung rất đơn giản, từ vựng cũng dễ hiểu, giai điệu lặp lại nội dung bài học sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp thu mà không hề gây áp lực.

    The more we are together,

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 2

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đáp án:a. 2 b. 3 c. 4 d. 1

    Nam: It’s my new friend Tony.

      Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

      Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

      Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Peter: Hello, Quan.

    Đáp án:(1) name (2) nine (3) And (4) friends

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.
    2. Your age: I am nine years old.
    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 5 – Lesson 3

    Vâng, đúng vậy

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Is she your friend?

    Who are they?

    They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Yes, they are.

    Are Mary and Linda your friends?

    Yes, they are.

    Yes, they are.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Mary và Linda là bạn của bạn phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    1 – c Who’s that?

    2 – d Is that your friend?

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng Anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    And they’re your friends, too.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 5

    A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

    1. Find and circle the two words. Read them aloud.

    Tìm và khoanh tròn hai từ. Đọc to chúng.

    2. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

    Friend ; friends

    3. Look, read and complete. ( nhìn, đọc và hoàn thành câu)

    1. Read and match. (đọc và nối)

    1 – c. This is Linda.

    2 – d. She is my friend.

    3 – b. Tony and Linda are my friends.

    4 – a. They are my friends too.

    2. Match the sentences. (hãy nối những câu sau)

    Vâng, đây là Linda.

    Không, không phải. Đó là Peter.

    Họ là Peter và Mary.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    3. Put the words in order. Then read aloud.

    (Hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng)

    Tony và Linda là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    C. SPEAKING (hãy đọc và đáp lại).

    Xin chào, Mary.Rất vui được biết cậu.

    b. Hello/Hi, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là bạn tôi Tony.

    Xin chào, Tony. Rất vui được biết cậu.

    c. Hello/Hi, Nam and Quan. Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là Nam và Quân.

    Xin chào, Nam và Quân. Rất vui được biết bạn.

    d. Hello/Hi, Phong and Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào. Đây là những người bạn tôi, Phong và Hoa.

    Xin chào, Phong và Hoa. Rất vui được biết bạn.

    1. Read and complete. (đọc và hoàn thành câu)

    Xin chào. Tên mình là Nam. Mình tám tuổi. Mình học lớp 3A. Đây là Mai, bạn tốt nhất của mình. Cô ấy cũng tám tuổi. Đây là Peter và Linda. Peter bảy tuổi và Linda chín tuổi. Họ cũng là bạn của mình.

    2. Read and tick (√). (đọc và đánh dấu √)

    Bạn tốt nhất của cậu ấy là Linda.

    Peter và Undo là bạn của Nam.

    1. Look and write. (hãy nhìn và viết)

    Và đây là bạn của tôi Tony.

    Linda và Peter là bạn tôi.

    Hoa và Quan cũng là bạn tôi.

    2. Look and write the answers. (hãy nhìn và viết câu trả lời)

    Peter là bạn của bạn phải không?

    Không, cậu ấy không phải là bạn của tôi.

    Linda là bạn của bạn phải không?

    Không, cô ấy không phải là bạn của tôi.

    Nam và Hoa là bạn của bạn phải không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10: A Day In The Life Of … Hệ 7 Năm
  • Giải Lesson 1 Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • 5 Bước Dạy Con Tập Viết Tiếng Anh Lớp 1 Tại Nhà Hiệu Quả
  • Phát Âm Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3 Bài Học Unit 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Cuốn Sách Học Giao Tiếp Tiếng Anh Hay Nhất Do Người Học Bình Chọn
  • 12 Cuốn Sách Hay Giúp Bạn Giỏi Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Giao Trinh Tieng Anh Giao Tiep, Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Không Thể Bỏ Qua.
  • Thầy Cô Dạy Ielts Ở Hải Phòng
  • Cô Giáo Tiếng Anh Thích Dạy Học Sinh Lười
  • Với nội dung bài học được thực hiện kết hợp phần mềm học phát âm tiếng Anh cho trẻ em hiện đại nhất giúp bé phát hiện lỗi sai khi phát âm sẽ giúp bé học tiếng Anh hiệu quả nhất.

    Học tiếng Anh lớp 3 trực tuyến cùng Alokiddy với bài học unit 13: He’s from America cung cấp cho bé những từ vựng tiếng Anh về các quốc gia trên thế giới nằm trong phạm vi chương trình học tiếng Anh lớp 3 cho trẻ. Ngoài ra bài học dạy bé phát âm tiếng Anh cực kỳ hiệu quả qua những hình ảnh sinh động và bé vừa học vừa thư giãn hiệu quả.

    Phát âm tiếng Anh cho bé lớp 3 bài học unit 13: He’s from America

    Trong bài học phát âm tiếng Anh cho bé này các bé được học những phần học thú vị như sau:

    Bài học tiếng Anh lớp 3 unit 13: He’s from America

    1.Video bài học và bài ngữ pháp sinh động

    2.Trẻ học phát âm qua từ vựng tiếng Anh

    Những từ vựng tiếng Anh trong bài được cụ thể hóa trong phần phát âm tiếng Anh cho bé với những hình ảnh và từ vựng phong phú. Trẻ được học với phần mềm nhận dạng phát âm tiếng Anh cho trẻ em hiệu quả nhất với tính năng tự thu âm và nhận dạng phát âm đúng sai. Với phần học này, trẻ sẽ tự học phát âm tiếng Anh và nhận biết những lỗi sai khi phát âm và sửa lỗi phát âm chuẩn nhất.

    Những từ vựng tiếng Anh trẻ được học trong bài học unit 13: He’s from America không quá nhiều phù hợp với khả năng học tiếng Anh của trẻ:

    – Singapore: Nước Singapore

    Những hình ảnh sinh động giúp bé vừa học từ vựng vừa thư giãn hiệu quả nhất:

    Học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh sinh động

    Học phát âm tiếng Anh cho bé lớp 3 bài học unit 13 được Alokiddy tổng hợp lại và gửi tới các bé và các bậc phụ huynh giúp các bé có được bài học tốt nhất. Học tiếng Anh trẻ em sẽ không còn quá khó với chúng tôi – đơn vị giảng dạy tiếng Anh cho thiếu nhi trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Viên Dạy Lớp 5 Ôn Tập Kiến Thức Môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh,.. Giúp Các Em Có Kết Quả Cao Trong Học Tập.
  • Cách Dạy Bé Lớp 5 Học Nhấn Trọng Âm Từ Vựng Tiếng Anh
  • Để Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Và Hiệu Quả
  • Tất Tần Tật Vụ Việc Dan Hauer Xúc Phạm Đại Tướng Võ Nguyên Giáp
  • Bài Nghe Nói Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1 Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Nói Trong Giờ Dạy Tiếng Anh Lớp 3 Thanh Doc
  • Bí Quyết Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé
  • Cách Luyện Phát Âm Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Đơn Giản Tại Nhà
  • Bí Quyết Luyện Phát Âm Tiếng Anh Lớp 3
  • Gia Sư Tiếng Anh Lớp 3: Tuyệt Chiêu Giúp Bé Học Giỏi Tiếng Anh!
  • Bài học nghe nói tiếng Anh lớp 3 unit 1: Mỹ favorite book

    Bài học nghe nói tiếng Anh lớp 3 unit 1 cho bé

    Với những nội dung bám sát chương trình học tiếng Anh lớp 3 thì Alokiddy còn thực hiện bài học theo chương trình tiếng Anh quốc thế áp dụng vào những bài học cụ thể nhất cho trẻ học tiếng Anh được hiệu quả nhất. Khi học bài nghe tiếng Anh lớp 3 unit 1 các em sẽ được trải nghiệm những phần học thú vị về từ vựng hay phần học phát âm chuẩn theo hệ tiếng Anh Anh – Mỹ. Đối với 2 phần là dạy nghe tiếng Anh cho trẻ lớp 3 và dạy nói thì các em sẽ được trải nghiệm bài học dưới dạng bài tập thú vị.

    Trong phần học nghe này các em đã được trải qua những phần học về từ vựng, ngữ pháp và phát âm rồi nên việc nắm được những nội dung của bài nghe đã không còn khó khăn. Bài học nghe tiếng Anh lớp 3 mới unit 1 này được thực hiện dưới dạng bài tập.

    Với hai phần bài tập này các em sẽ được thực hành kỹ năng nghe của mình một cách tốt nhất. Các em sẽ phải chú ý lắng nghe và hoàn thành bài tập. Học nghe tiếng Anh trẻ em qua bài tập là cách tốt nhất cho các em cải thiện kỹ năng nghe.

    2.Bài luyện nói tiếng Anh lớp 3 unit 1

    Đây là một phần thú vị với học tiếng Anh lớp 3. Khi các em chuyển sang phần luyện nói thì chắc chắn các em đã hoàn thành tốt bài luyện nghe của mình.

    Trong bài luyện nói các em được thực hành cùng với phần mềm học tiếng Anh của Alokiddy. Tại đây, các em sẽ được đóng vai trong bài hội thoại và thực hành cùng bài học của Alokiddy đưa ra. Học nói theo đúng ngữ âm, ngữ điệu mà bài học đã đưa ra sẽ giúp các em học nói tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 19 Lesson 3 (Trang 62
  • Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Dạy Kèm Lớp 3 Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Gia Sư Giáo Viên, Sinh Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 3
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Để hỗ trợ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và gửi tới mọi người tài liệu tiếng Anh lớp 3 unit 5: Are they your friends?

    Ngữ pháp – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    1. Đại từ nhân xưng

    Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Các đại từ nhân xưng gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”

    – Tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều thì động từ “to be” cũng sẽ thay đổi theo. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Động từ “to be” cũng có thể viết gọn thành những dạng sau: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn:

    4. Giải thích mẫu câu:

    Are they your friends? (Họ là bạn của bạn phải không?)

    Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu.

    Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ).

    Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Bài tập trong sách – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Short story Cat and Mouse 1

    Truyện ngắn Mèo và chuột 1

    Bài 1: Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Xin chào, tớ là chuột Chít.

    Cậu khỏe không?

    I’m fine, thank you.

    Tớ khỏe, cảm ơn cậu.

    Cậu tên là gì?

    I’m Miu the Cat.

    Tớ là mèo Miu.

    Nice to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu à.

    Nice to meet you, too.

    Tớ cũng rất vui được gặp cậu.

    Cậu đánh vần “Chit” thế nào?

    C-H-l-T. How do you spell “Miu”?

    C-H-I-T. Cậu đánh vần “Miu” thế nào?

    Thật là đáng yêu!

    This is my sister Mimi.

    Đây là chị của tớ, Mimi.

    Mimi, đây là Miu.

    Pleased to meet you, Miu.

    Rất vui được gặp cậu, Miu.

    Pleased to meet you too, Mimi.

    Tôi cũng rất vui được gặp cậu, Mimi.

    Maurice and Doris.

    Maurice và Doris.

    Are they your friends?

    Họ là bạn của cậu phải không?

    Yes. they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 2. Complete the conversation. (Hoàn thành đoạn đàm thoại).

    (1)l’m (2) are you (3) very well (4) your (5) I’m

    (6) meet you (7) do you spell

    Audio script

    Chit: Hello. (1) I’m Chit the Mouse.

    How (2) are you?

    Miu: I’m (3) very well, thank you.

    Chit: What’s (4) your name?

    Miu: (5) I’m Miu the Cat Chit: Nice to (6) meet you, Miu.

    Miu: How (7) do you spell “Chit”?

    Bài 3: Work in pairs. Have a similar conversation with a partner. Use your names.

    (Làm việc theo cặp. Dựa vào đoạn đàm thoại trên thực hiện đàm thoại với bạn của bạn. Dùng tên của bạn để thay thế vào đoạn đàm thoại).

    Trinh: Hello. I’m Trinh. How are you?

    Trinh: Xin chào. Tớ là Trinh. Cậu khỏe không?

    Khang: Hi, Trinh. I’m fine, thank you. And you?

    Khang: Xin chào, Trinh. Tớ khỏe, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

    Trinh: I’m fine, too. Thank you. What’s your name?

    Trinh: Tớ cũng khỏe, cảm ơn cậu. Tên của cậu là gì?

    Khang: My name’s Khang.

    Khang: Tớ tên là Khang.

    Trinh: How do you spell “Khang”?

    Trinh: “Khang” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Khang: K-H-A-N-G. How do you spell “Trinh”?

    Khang: K-H-A-N-G. “Trinh” đánh vần thế nào vậy cậu?

    Trinh: T-R-l-N-H. How old are you, Khang?

    Trinh: T-R-l-N-H. Cậu bao nhiêu tuổi, Khang?

    Khang: I’m eight years old.

    Khang: Tớ 8 tuổi.

    Trinh: I’m eight years old, too.

    Trinh: Tớ cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Match the questions with the answers.

    (Nối câu hỏi với câu trỏ lời cho phù hợp).

    1 – c Who’s that? – My sister Mimi.

    2- a How do you spell “Miu”? – M-I-U.

    3- d What’s your name? – Miu

    4 – b Are they your friends? – Yes, they are.

    Bài ôn tập – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Linda: Hello, Nam. I’m Linda.

    Nam: Nice to meet you, Linda.

    Linda: Nice to meet you, too,

    Peter: My name’s Peter.

    Mai: How old are you?

    Peter: I’m seven.

    Nam: It’s my friend, Peter.

    Mai: How old is he?

    Nam: He is seven years old.

    Nam: It’s my friend, Tony.

    Mai: Nice to meet you. I’m Mai.

    Linda: Nice to meet you too.

    Bài 2: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Peter: I’m seven years old.

    Mary: My name’s Mary.

    Nam: How do you spell Mary?

    Mary: That’s M-A-R-Y.

    Nam: It’s my friend, Linda.

    Mai: Hi, Tony. I’m fine, thank you. And you?

    Tony: I’m fine, thanks.

    Bài 3: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Hello (2) name (3) friends (4) nine

    (1) Hello! My (2) name is Nam. I’m eight years old.

    Xin chào! Mình là Nam. Mình 8 tuổi.

    These are my (3) friends Peter and Linda. Peter is seven years old, and Linda is (4) nine.

    Đây là bạn của mình Peter và Linda. Peter 7 tuổi và Linda 9 tuối.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Hello, Nam. Xin chào, Nam

    Hi, Peter. Xin chào, Peter.

    2 – d How old are you, Mary?

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mary?

    3 – b What’s your name?

    Bạn tên là gì?

    My name’s Tony.

    Mình tên là Tony.

    4-a How do you spell your name?

    Tên bạn đánh vần thế nào?

    5 – c Are Peter and Mary your friends?

    Peter và Mary là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Look and say. (Nhìn và nói).

    a) Hello/Hi, Mai. Xin chào, Mai.

    Hi/Hello, Mary. Xin chào, Mary.

    b) How are you, Tony?

    Bọn khỏe không, Tony?

    I’m fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    c) How old are you, Tony?

    Bọn bao nhiêu tuổi, Tony?

    I’m eight years old.

    d) Are they your friends?

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Lesson 1 – Tiếng Anh lớp 3 unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) This is Mai. Đây là Mai.

    Hello, Mai. Xin chào, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Mai, this is my friend Peter.

    Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Hoa: It’s my friend Peter.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends (Các bạn của tôi)

    Đây là Mary bạn của mình.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    Đây là Tony bạn của mình.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 3 Lesson 1 (Trang 18
  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8, 9 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 2 (Trang 26
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (Trang 28
  • Ngữ pháp: Unit 5 – Are they your friends

    1. Ôn lại đại từ nhân xưng

    Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Đại từ nhân xưng + be ( am, is, are: thì, là, ở)

    Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”,.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu ý rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ “to be” trong bảng sau:

    Hình thức viết tắt: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

    4. Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    Hello, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Đây là Mai.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hi, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hi, Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hi, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hi, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c)Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hi, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hi, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hi, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    1)

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2)

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3)

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Linh: Who’s that?

    Hoa: It’s my friend Peter.

    2. Nam: Hi, Mary. This is my friend Quan.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Tạm dịch:

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

    2. Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends

    1. Linda: This is my friend Mary.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    2. Nam: This is my friend Tony.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    Các bạn của tôi

    1. Đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    2. Đây là Tony bạn của mình.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 5

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    b) Are they your friends?

    Tạm dịch:

    No, they aren’t.

    a) Đó là Peter. Và đó là Tony.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    b) Họ là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    No; they aren’ t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Tạm dịch:

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Audio script

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Đáp án:a 2 b 3 c 4 d 1

    1. Quan: Who’s that?

    Nam: It’s my new friend Tony.

    2. Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

    Hoa: Hi, Tony.

    4. Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đáp án:(1)name (2) nine (3) And (4) friends

    Hi! My (1) name is Mai.

    I am (2) nine years old.

    Tạm dịch:

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Mình 9 tuổi.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    Bài 6: Write about you and your friends. (Viết về em và các bạn của em).

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.

    2. Your age: I am nine years old.

    Tạm dịch:

    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    1. Tên của bạn: Tên tôi là PHƯƠNG TRINH.

    2. Tuổi của bạn: Tôi chín tuổi.

    3. Tên của bạn bè: Khang, Trang.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 5

    Tạm dịch:

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    e y es Y e s, it is.

    Ai vậy?

    Vâng, đúng vậy

    Audio script:

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. that 2. Yes

    Tạm dịch:

    1. Is that your friend?

    2. Yes, it is.

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Who’s that? It’s Linda.

    It’s Linda.

    Is she your friend? Yes, she is.

    Yes, she is.

    Who are they? They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Tạm dịch: Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Are Mary and Linda your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là ai vậy? Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Đáp án:

    1 – c Who’s that?

    It’s Tony.

    2 – d Is that your friend?

    No, it isn’t.

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    Tạm dịch

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    1. Đó là ai vậy? Đó là Tony.

    2 Đó là bạn của bạn phải không? Không, không phải.

    3 Họ là ai vậy? Họ là Peter và Linda.

    Bài 5: Circle the correct words. (Khoanh tròn vào từ đúng).

    1. Mai, this is my friend.

    2. Who are they?

    3. Are Peter and Mary your friends?

    Tạm dịch:

    4. Yes, they are my friends.

    5. No, they aren’t my friends.

    Mai, đây là bạn của mình.

    Họ là ai?

    Peter and Mary là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    Tạm dịch:

    And they’re your friends, too.

    Thank you.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 3 (Trang 28
  • Đáp Án Lesson 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 1 (Trang 24
  • Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education (Part 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Chỉ Tiếng Anh Cho Giáo Viên Lái Xe Ôtô
  • Tiêu Chuẩn Để Làm Giáo Viên Dạy Lái Xe Ô Tô Năm 2022
  • Điều Kiện Làm Giáo Viên Trong Cơ Sở Đào Tạo Lái Xe
  • Đào Tạo Giáo Viên Dạy Lái Xe Duy Nhất Tại Tphcm
  • 10 Kênh Youtube Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng
  • Tiếp nối các bài học trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3, mang đến bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 3 tập 1 unit 3 chi tiết nhất và đầy đủ nhất. Hy vọng bố mẹ và các bé có thêm nhiều kiến thức bổ ích hỗ trợ đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình học và làm bài tập tiếng anh lớp 3 unit 3.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 3

    Bài học tiếng Anh lớp 3 unit 3 – This is Tony có nội dung dễ hiểu qua tình huống giới thiệu tên của bạn với mọi người xung quanh. Bước giới thiệu này trong quá trình phản xạ giao tiếp tiếng Anh đối với các bé được diễn ra một cách tự nhiên, các bé sẽ có thể áp dụng được luôn vào trong đời sống thường nhật.

    Xuyên suốt nội dung trong Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 3 bài 3 có bố cục được chia làm 3 Lesson và bài tập hỗ trợ đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết căn bản.

    Bài viết sau đây Step Up tổng hợp lại toàn bộ nội dung bài học cũng như đưa ra lời giải, đáp án chi tiết cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều hiệu quả.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 3 – Lesson 1

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1FaoTOOKTLIpwO9xbswASoPVeznFy131n

    a) This is Tony.

    b) And this is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    a) Đây là Tony.

    Xin chào, Tony.

    b) Và đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    This is Peter.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    And this is Quan.

    Hello, Quan. Nice to meet you.

    This is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    And this is Tony.

    Hi, Tony. Nice to meet you.

    Đây là Peter.

    Xin chào, Peter. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Quân.

    Xin chào, Quân. Rất vui được biết bạn.

    Đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Tony.

    Xin chào, Tony. Rất vui được biết bạn.

    This is Linda.

    Hi, Linda. Nice to meet you.

    And this is Mai.

    Hi, Mai. Nice to meet you.

    This is Peter.

    Hi, Peter. Nice to meet you.

    Đây là Linda.

    Xin chào, Linda. Rất vui được biết bạn.

    Và đây là Mai.

    Xin chào, Mai. Rất vui được biết bạn.

    Đây là Peter.

    Xin chào, Peter. Rất vui được biết bạn.

    Phần cho bé được thầy cô cũng như bố mẹ đánh giá rất quan trọng trong nền tảng học tiếng Anh thành thạo. Các bài nghe trong sách được kết hợp nghe đi nghe lại nhiều lần cả ở nhà và trên lớp sẽ giúp bé phản xạ tiếng Anh tốt hơn.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1c7RHL-lEnXVqiDmW8ev0TkIrchLW_Job

    Đáp án:1. a 2. b

    Mai: Hello, Linda.

    Phong: Hello, Tony.

    Mai: Xin chào, Linda.

    Phong: Xin chào, Tony.

    a) 1. Linda: This is Nam.

    Peter: Hi, Nam. Nice to meet you.

    b) 2. Mai: This is Phong.

    Linda: Hi, Phong. Nice to meet you.

    Xin chào, Nam. Rất vui được biết bạn.

    b) Đây là Phong.

    Xin chào, Phong. Rất vui được biết bạn.

    Việc học tiếng Anh qua bài hát trở thành phương pháp học thông minh được áp dụng rộng rãi trên mọi độ tuổi, mọi đối tượng. Sau mỗi bài học, các bé sẽ được thầy cô hướng dẫn hát các bài hát tiếng Anh có nội dung đơn giản, dễ hiểu, giúp bé vừa ôn tập lại được kiến thức đã học trước đó, vừa hay hơn.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1N6PMLZFA4DoVh-k-xEXKgvXH154AjMaR

    Hello, Peter. How are you?

    I’m fine, thank you. How are you?

    Thank you, Peter. I’m fine too.

    Let’s go to school together.

    How are you, Nam, Quan and Mai?

    Thank you, Miss Hien, we’re fine.

    Bạn có khỏe không?

    Chào em, Peter. Em có khỏe không?

    Em khỏe, cảm ơn cô. Cô có khỏe không ạ?

    Cảm ơn em, Peter. Cô cũng khỏe.

    Các em vẫn khỏe chứ Nam, Quân và Mai?

    Cảm ơn cô Hiền, chúng em đều khỏe ạ.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 3 – Lesson 2

    https://drive.google.com/open?id=1VqcnDEP-R4HV37DN_wBBAch6W60-taAd

    a) Is that Tony?

    b) Is that Quan?

    No, it isn’t. It’s Phong.

    a) Đó là Tony phải không? Vâng, đúng rồi.

    b) Đó là Quân phải không? Không, không phải. Đó là Phong.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1ug6BucPNMbHRRBiZmutyaTQhLF97xifU

    a) Is that Peter?

    b) Is that Tony?

    c) Is that Mai?

    No, it isn’t. It’s Hoa.

    d) Is that Mary?

    No, it isn’t. It’s Linda.

    a) Đó là Peter phải không? Vâng, đúng rồi.

    b) Đó là Tony phải không? Vâng, đúng rồi.

    c) Đó là Mai phải không? Không, không phải. Đó là Hoa.

    d) Đó là Mary phải không? Không, không phải. Đó là Linda.

    Is that Linh?

    No, it isn’t. It’s Hoa.

    Is that Peter?

    No, it isn’t. It’s Tony.

    Is that Phong?

    Đó là Nam phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Đó là Linh phải không?

    Không, không phải. Đó là Hoa.

    Đó là Mai phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Đó là Peter phải không?

    Không, không phải. Đó là Tony.

    Đó là Phong phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1geUPqmlO9-24ZzAwY1Fd8VYhW7l0mzuq

    Đáp án: a 3 b 2 c 1 d 4

    Hoa: Yes, it is.

    Mai: No, it isn’t. It’s Tony.

    Tony: Yes, it is.

    Phong: No, it isn’t. It’s Mai.

    Line-up (Trò chơi xếp hàng)

    Tạo thành 2 nhóm, nhóm A và nhóm B, hai nhóm này ngồi trên bục giảng và quay mặt xuống lớp. Cung cấp cho mỗi nhóm những thẻ từ (mỗi thẻ từ sẽ chứa từ vựng, từ này sẽ giúp nhiều thành viên trong nhóm tạo thành câu có nghĩa), có thể tạo thành những câu khác nhau từ thẻ từ này. Cô giáo sẽ đọc một câu, ví dụ: This is Trinh. Nếu học sinh trong nhóm A có thể từ có chứa nội dung là các từ “This”, “is”, “Trinh” thì các bạn di chuyển thật nhanh để xếp thành một hàng sao cho thành câu đúng là “This is Trinh”. Các thành viên của nhóm B nên ngồi tại chỗ. Nếu các bạn trong nhóm B đứng lên khi cô giáo đọc câu mà nhóm A vừa tạo thành, thì các bạn trong nhóm B phạm luật chơi và rời khỏi trò chơi – nhóm thua cuộc và kết thúc cuộc chơi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=15r1Cl6H653A4SiHe3bPbLTOIC4wt9Up5

    Đó là Tony phải không?

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1z9zw_B1yikbkC_yKlFcfPB0NiP3l6jCN

    Vâng, đúng rồi.

    Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=16IbCMVq_E-jx29565lixLN5MbbSXFUYY

    Is that Nam? Yes, it is. Yes, it is.

    Is that Hoa? No, it isn’t. No, it isn’t.

    It’s Mai! It’s Mai!

    Is that Linda? Yes, it is. Yes, it is.

    Is that Peter? No, it isn’t. No, it isn’t.

    It’s Tony! It’s Tony!

    Đó là Nam phải không? Vâng, đúng rồi. Vâng, đúng rồi.

    Đó là Hoa phải không? Không phải. Không phải.

    Đó là Mai! Đó là Mai!

    Đó là Linda phải không? Vâng, đúng rồi. Vâng, đúng rồi.

    Đó là Peter phải không? Không phải. Không phải.

    Đó là Tony! Đó là Tony!

    Đáp án:(1) This (2) Hello (3) that (4) isn’t

    Class: (2) Hello, Quan.

    Nam: No, it (4) isn’t.

    Cả lớp: Xin chào, Quân.

    Không, không phải.

    Vẽ bạn tốt của em.

    Sau khi vẽ xong, bạn đó tên gì thì em điền vào dòng:

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 3

    A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

    Để giúp bé ôn tập lại những kiến thức đã được dạy trước đó, phần bài tập này hướng dẫn bé cách một cách hiệu quả và phát âm tiếng Anh chuẩn hơn.

    B. SENTENCE PATTERNS (Cấu trúc câu)

    Read and reply (Đọc và đáp lại)

    Mai: Xin chào, Peter. Rất vui khi gặp cậu.

    Peter: Chào Mai. Tớ cũng rất vui khi gặp cậu.

    Quan: Xin chào Phong. Rất vui khi gặp cậu.

    Phong: Xin chào Quân. Tớ cũng rất vui khi gặp cậu.

    meet / that / name’s / is / and / his

    Không, đó không phải.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Không, đó không phải.

    Và bố mẹ cũng đừng quên luyện tập cùng bé để giúp bé tự học tiếng Anh tại nhà hiệu quả hơn qua các bài hát tiếng Anh, các phần mềm học online, các cuốn sách học tiếng Anh cho trẻ em ….tăng thêm phần thú vị và kích thích bé học tốt nhất. Chúc bé và gia đình học tập thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Sớm Với Tám Loại Trí Thông Minh
  • Làm Sao Để Dạy Trẻ Sơ Sinh Theo Từng Tháng Hiệu Quả?
  • 45 Chiêu Giúp Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Hơn Người
  • Trả Lời Cho Câu Hỏi Giáo Dục Nghề Nghiệp Là Gì Chi Tiết Nhất
  • Học Nghề Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Rõ Về Hình Thức Học Này Chưa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 3 This Is Tony

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Học Kì 1: Tổng Hợp Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp Ba Cho Trẻ Hiệu Nghiệm
  • Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Lớp 1 Giúp Ba Mẹ Dạy Con Học Tại Nhà
  • Các Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Học Trò Lớp Ba Kỹ Năng Đọc
  • Mời các bậc phụ huynh và các bạn lớp 3 học Tiếng anh lớp 3 unit 1 : This is tony – Đây là Tony. (trang 18-23 SGK)

    PHẦN DÀNH CHO PHỤ HUYNH

    Phụ huynh giúp con ôn tập mẫu câu trong phần mẫu câu:

    Để con nhớ mẫu câu tốt hơn, phụ huynh có thể cùng con đóng vai hội thoại, sử dụng mẫu câu hỏi tên và trả lời, kết hợp với các mẫu câu ở bài 1 để có đoạn hội thoại dài hơn và thú vị hơn

    Phụ huynh cùng con học theo các phần trong SGK:

    + Look, listen and repeat: Phụ huynh cho các con xem tranh, sau đó nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Point and say: Phần này phụ huynh cho con chỉ vào tranh, chỉ vào hình nhân vật nào sẽ nói theo lời thoại của nhân vật đó, sử dụng mẫu câu đã hoc.

    + Let’s talk: Phần này là phần luyện tập nói, phụ huynh cùng con đóng vai giao tiếp

    + Listen and tick: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Let’s write: Phần này phụ huynh hướng dẫn con chọn những từ đã cho sắn để điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu.

    + Let’s sing: Phụ huynh cho con nghe băng, sau đó cùng con hát lại theo băng. Phụ huynh có thể cho con học thuộc bài hát để con có phản xạ tốt hơn với các mẫu câu đã học

    + Listen and number: Phụ huynh cho con nghe băng để chọn đáp án. Phụ huynh có thể cho con nghe từ 1 đến 2 lần để nắm ý và chọn đáp án theo thứ tự xuất hiện của hội thoại. Sau đó có thể cho con nghe thêm 1 đến 2 lần nữa để chép lại hội thoại theo những gì con nghe được

    + Read and complete: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc lại những mẫu câu đã học và dùng từ đã cho điền vào chỗ trống hoàn thành bài hội thoại.

    + Llisten and repeat: Phụ huynh cho các con nghe băng và lặp lại theo băng khoảng 3 lần

    + Listen and write: Phụ huynh cho con nghe băng và viết lại những gì con nghe được để điền vào chỗ trống. Bài tập nghe này giống như nghe chép chính tả nên phụ huynh ban đầu phụ huynh có thể cho con nghe nhiều lần, sau đó khi con quen có thể giảm số lần nghe xuống.

    + Read and match: Phần này phụ huynh hướng dẫn con đọc, sau đó dựa vào nội dung ở 2 cột để tìm ra các ý khớp với nhau và nối lại

    + Read and write: Phụ huynh hướng dẫn con đọc và điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu đã cho.

    Tiếng anh lớp 3 unit 3 This is tony

    This : cái này, đây

    Too : cũng

    Go : đi

    School : trường học

    Together : cùng nhau

    Miss : cô (dùng trước tên người phụ nữ chưa có chồng, ví dụ Miss Ly)

    That : cái kia, đó

    Yes : có, vâng

    No : không

    Sentence Patterns: Mẫu câu

    + Dịch: Đây là + tên

    + Mẫu câu này dùng để giới thiệu người nào đó ở gần người nói

    + Ngoài ra, “this is” cũng dùng để giới thiệu cho một vật nào đó ở gần người nói, khi đó “this is” thường theo sau là “a/an” để được cấu trúc: This is + a/ an + tên đồ vật

    (an dùng khi đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i “. Còn lại dùng a)

    + Ví dụ: This is Lan – Đây là Lan

    This is a pen – Đây là cái bút.

    This is an orange – Đây là 1 quả cam.

    + Dịch: Kia là + tên

    + Mẫu câu này dùng để giới thiệu 1 người nào đó ở xa người nói

    + Ngoài ra, “that is” cũng dùng để giới thiệu cho một vật nào đó ở xa, khi đó “that is” thường theo sau là “a/an” để được cấu trúc: That is + a/ an + tên đồ vật

    (an dùng khi đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i “. Còn lại dùng a)

    + Ví dụ: That is Ly – Kia là Ly

    That is a book – Kia là quyển sách

    That is an ant – Kia là 1 con kiến

    + Dịch: Đây có phải là?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi về một người nào đó ở gần người nói

    + Ngoài ra, có thể dùng “Is this + a/ an + đồ vật” để hỏi “Đây có phải là..” khi hỏi về đồ vật ở gần người nói

    + Dịch: Kia/ Đó có phải là?

    + Mẫu câu này dùng để hỏi về một người nào đó ở xa người nói

    + Ngoài ra, có thể dùng “Is that + a/ an + đồ vật” để hỏi “Đó/ Kia có phải là..” khi hỏi về đồ vật ở xa người nói

    + Đây là mẫu câu trả lời cho câu hỏi “Is this/ Is that “

    + Nếu đúng dùng mẫu câu “Yes, it is “

    + Nếu sai dùng mẫu câu “No, it isn’t. It’s…”

    + Ví dụ:

    Is this Lan? Yes, it is

    Is this Mai? No, it isn’t. It’s Mai

    Is that Linda? Yes, it is

    Is that Mike? No, it isn’t. It’s Peter

    Exercise: Bài tập

    Tiếng anh lớp 3 unit 3 This is tony

    Look, listen and repeat: Nhìn, nghe và lặp lại

    a, This is Tony

    Hello, Tony

    b, And this is Linda

    Hi, Linda. Nice to meet you

    Dịch:

    a, Đây là Tony

    Xin chào Tony

    b, Và đây là Linda

    Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu

    Point and say: Chỉ và nói

    This is Peter – Hello, Peter. Nice to meet you

    This is Linda – Hello, Linda. Nice to meet you

    This is Tony – Hello, Tony. Nice to meet you

    This is Quan – Hello, Quan. Nice to meet you

    Dịch:

    Đây là Peter – Xin chào Peter. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Linda – Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Tony – Xin chào Tony. Rất vui được gặp cậu.

    Đây là Quan – Xin chào Quan. Rất vui được gặp cậu.

    Let’s talk: Cùng nói nào!

    This is Linda – Hello Linda. Nice to meet you

    Dịch:

    Đây là Linda – Xin chào Linda. Rất vui được gặp cậu.

    Listen and tick: Nghe và đánh dấu V

    1. Nam: Mai, this is Linda.

    Mai: Hello, Linda.

    2. Quan: Tony, this is Phong.

    Phong: Hello, Tony.

    Dịch:

    1. Nam: Mai, đây là Linda.

    Mai: Xin chào, Linda.

    2. Quan: Tony, đây là Phong.

    Phong: Xin chào, Tony.

    Read and write: Đọc và viết

    1. Linda: This is Nam.

    Peter: Hello, Nam. Nice to meet you.

    2. Mai: This is Phong.

    Peter: Hello, Phong. Nice to meet you.

    Dịch:

    1. Linda: Đây là Nam

    Peter: Xin chào Nam. Rất vui được gặp cậu

    2. Mai: Đây là Phong

    Peter: Xin chào Nam. Rất vui được gặp cậu

    How are you?

    Hello, Peter. How are you?

    I’m fine, thank you. How are you?

    Thank you, Peter. I’m fine too.

    Let’s go to school together

    How are you Nam, Quan and Mai?

    Thank you, Miss Hien, we’re fine.

    Dịch:

    Chào, Peter. Em thế nào?

    Em khỏe, cảm ơn cô. Cô thì sao ạ?

    Cảm ơn Peter. Cô cũng khỏe

    Nam, Quân, Mai, các em thế nào?

    Cảm ơn cô Hiền, chúng em khỏe ạ!

    Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng anh lớp 3 unit 3 this is Tony – Đây là Tony ở trang sau.

    We on social :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 3
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Bé Ôn Tập Để Thi Ioe Tiếng Anh Lớp 3
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 3 Thú Vị Bổ Ích
  • Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Đáp Án Lesson 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 2 (Trang 26
  • Tiếng Anh 5 Unit 1 Lesson 1 (Trang 6
  • Giải Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự xuống giọng trong câu hỏi có từ hỏi và câu khẳng định.

    Bài 2. Listen and mark the sentence intonation. Then say the sentences aloud. (Nghe và đánh dấu trọng âm của câu. Sau đó đọc to các câu.)

    1. A: What would he like to be in the future?

    B: He’d like to be a teacher.

    2. A: Where would he like to work?

    B: He’d like to work in a school.

    3. A: Why would he like to be a teacher?

    B: Because he’d like to teach young children.

    Bài 3​​​​​​​. Let’s chant. (Cùng hát)

    What would you like to be in the future?

    What would you like to be?

    I’d like to be a nurse.

    What would you like to do?

    I’d like to look after children.

    What would you like to work?

    I’d like to work in the mountains.

    I’d like to be a nurse.

    I’d like to look after children.

    I’d like to work in the mountains.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Bạn muốn làm gì trong tương lai?

    Mình muốn làm y tá.

    Bạn muốn làm gì ?

    Mình muốn chăm sóc trẻ em.

    Bạn muốn làm gì ?

    Mình muốn làm việc trong vùng núi.

    Mình muốn làm một y tá.

    Mình muốn chăm sóc các trẻ em.

    Mình muốn làm việc trong vùng núi.

    Bài 4​​​​​​​. Read and tick True (T) or False (F). (Đọc và đánh dấu Đúng (T) hoặc Sai (F).)

    1. T 2. T 3. F 4. T 5. T

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là David. Mình muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai. Mình muốn bay trong không gian và làm việc với những người khác trong phi thuyền không gian. Đó là một công việc rất quan trọng và rất thú vị. Mình muốn bước ra khỏi phi thuyền không gian và đi dạo trong không gian. Mình cũng muốn đi thăm các hành tinh khác. Mình đang học hành chăm chỉ ở trường. Mình hi vọng giấc mơ cứa mình sẽ trở thành sự thực một ngày nào đó.

    Bài 5. Write about what you would like to be and do in the future. (Viết về những gì bạn muốn làm trong tương lai)

    My name is Louis. I’m studying at Oxford Primary School.

    I’d like to be a doctor in the future.

    I’d like to take care of patients. In my free time,

    I’d like to read books.

    Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

    Make a poster about what you would like to be in the future and tell the class about it. (Làm một tấm áp phích về nghề nghiệp bạn muốn làm trong tương lai và kể cho cả lóp nghe về điều đó.)

    Học sinh tự làm.

    Bài 7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

    Now I can … (Bây giờ em có thể)

    – Hỏi và trả lời các câu hỏi về các kế hoạch trong tương lai.

    – Nghe và hiểu các bài nghe về các kế hoạch trong tương lai.

    – Đọc và hiểu các bài đọc về các kế hoạch trong tương lai.

    – Viết về công việc mơ ước của em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Lesson 2 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 2 Unit 15 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 2 (Trang 32
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 5 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Và Dịch Lesson 3 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Unit 14: What Happened In The Story
  • Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 3 (Trang 34
  • Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 13 Trang 22 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 3 (Trang 22
  • Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự lên xuống giọng trong câu.

    Bài 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

    1.b 2.b 3.a 4.a

    Tapescript (Lời ghi âm):

    1. First, the poor girl went to the forest.

    2. Then she met an old man.

    3. Next, he gave her three wishes.

    4. In the end, she married a prince.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đầu tiên, cô gái nghèo đi vào trong khu rừng.

    2. Sau đó cô ấy gặp một cụ già.

    3. Tiếp đến, ông cụ cho cô ba điều ước.

    4. Cuối cùng, cô ấy kết hôn với hoàng tử.

    Bài 3. Listen to the story. (Nghe câu chuyện) Hướng dẫn dịch:

    Con Cáo và con Quạ

    Bài 4​​​​​​​. Read and write. (Đọc và viết)

    1. She like reading folk tales.

    2. She thinks they are usually short and interesting.

    3. She thinks the characters are sometimes honest, sometimes greedy sometimes wise, sometimes stupid.

    4. She thinks the fox was clever and the crow was not.

    5. Because each of them gives her a lesson in life.

    Hướng dẫn dịch:

    Xin chào, mình là Mai. Sở thích của mình là đọc truyện dân gian. Các câu chuyện dân gian thường ngắn và thú vị. Chúng thường mang đến cho mình hết ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác. Các nhân vật thi thoảng thật thà, thi thoảng tham lam, thi thoảng khôn khéo và thi thoảng ngốc nghếch. Mình thích truyện con Cáo và con Quạ. Con Cáo rất khôn khéo còn Quạ thì không. Con Quạ mất miếng thịt ngon và con Cáo lấy được nó. Mình rất thích truyện dân gian bởi vì mỗi truyện mang lại cho mình một bài học trong cuộc sống.

    Bài 5​​​​​​​. Write about your characters in your favourite story. (Viết về các nhân vật trong truyện ưa thích của bạn)

    Gợi ý:

    My favourite story is the story of the story of Tam and Cam.

    The main characters are Tam and Cam.

    I like Tam because she is kind and gentle.

    Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

    Tell a story and say what you think of the characters. (Kể một câu chuyện và nói về điều bạn nghĩ về các nhân vật.)

    Học sinh tự làm

    Bài 7​​​​​​​. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

    Now I can … (Bây giờ em có thể)

    – Hỏi và trả lời các câu hỏi về các câu chuyện và các nhân vật.

    – Nghe và hiểu các bài nghe về các câu chuyện và các nhân vật

    – Đọc và hiểu các bài đọc về các câu chuyện và các nhân vật

    – Viết về các nhân vật trong truyện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Để Tự Tin Giao Tiếp Trong Môi Trường Tiếng Anh
  • Học Kỹ Năng Tranh Luận Qua Sách Tiếng Anh Lớp 3
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 What Colour Is It?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9: What Colour Is It?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 19 They’re In The Park
  • Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Máy Tính Bảng Học Tiếng Anh Cho Bé Từ 1 Tuổi Không Gây Cận
  • Đây Là Cách Dạy Bé 1 Tuổi Rưỡi Học Tiếng Anh, Bà Mẹ Nào Cũng Cần Lưu Lại Để Áp Dụng
  • Phương Pháp Học Hiệu Quả Thông Qua Bài Hát Tiếng Anh Cho Bé 1 Tuổi Đến 5 Tuổi
  • Giúp Trẻ Học Tập Dễ Dàng Hơn Với Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Bé
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Kids Abc Letters Trên Android Cho Bé Mẫu Giáo
  • Tiếng Anh cho bé lớp 3 là giai đoạn nền tảng rất quan trọng. Vì vậy, phụ huynh cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi lựa chọn các phương pháp học, các trung tâm đào tạo, tài liệu học,… sao cho vừa chất lượng nhưng cũng phải phù hợp với con.

    Tìm hiểu các trung tâm dạy tiếng Anh cho bé lớp 3

    Các bậc phụ có thể tham ý kiến từ bạn bè, người thân, các kênh truyền thông uy tín,… Các trung tâm có tích hợp lộ trình dạy học tiếng Anh cho bé ở các độ tuổi từ 3 đến 12 tuổi và có nhiều cấp độ khác nhau sẽ là phù hợp nhất cho con trong giai đoạn này.

    Cân nhắc khi chọn các khóa dạy học tiếng Anh

    Có rất nhiều chương trình học tiếng Anh cho bé lớp 3 và vì thế lựa chọn chương trình thích hợp sẽ giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách tốt nhất. Để tìm được lộ trình cũng như giáo trình học tập phù hợp nhất các bé cần được test những bài tập tiếng Anh cho bé lớp 3 để có thể nhận định lượng kiến thức của con đang có.

    Phụ huynh nên ưu tiên các khóa dạy học tiếng Anh cho bé lớp 3 có cả giáo viên người Việt và giáo viên nước ngoài giảng dạy. Ở giai đoạn đầu, có thể trẻ vẫn chưa thể nắm bắt một cách nhanh nhạy những gì giáo viên nước ngoài nói. Việc học với cả giáo viên người Việt và giáo viên bản xứ sẽ giúp bé nhanh chóng tiếp thu tốt và yêu thích học tập hơn khi làm quen với một ngôn ngữ mới lạ.

    Cân bằng thời gian học tiếng Anh

    Một điểm lưu ý cần thiết nữa mà phụ huynh cần ghi nhớ là hãy giúp con cân bằng thời gian học tiếng Anh và thời gian giao tiếp tiếng mẹ đẻ. Vào những thời gian sinh hoạt thường ngày, bố mẹ nên giao tiếp và dạy bé viết bằng tiếng Việt. Còn buổi tối trước khi đi ngủ, cha mẹ có thể cùng ôn luyện từ vựng tiếng anh cho bé lớp 3 dựa vào giáo trình mà con đang học.

    Phát huy sự chủ động, sáng tạo khi học tiếng Anh cho trẻ

    Các bạn đừng bắt trẻ bó hẹp trong một cách học tiếng Anh xưa cũ, đừng chỉ bắt trẻ đọc, viết, đọc chép. Hãy để trẻ được tự do sáng tạo và tự do tiếp cận với ngoại ngữ một cách linh động và hứng thú nhất. Đối với học tiếng Anh trẻ em, khi các em chủ động tiếp cận với ngôn ngữ, các em sẽ có trách nhiệm hơn cũng như các em sẽ học với niềm đam mê, sự hứng thú của mình. Điều đó sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với việc đọc, chép đơn thuần.

    Lựa chọn phương pháp tự dạy tiếng Anh tại nhà

    Khi bé đã bắt đầu học được nhiều từ hơn, phụ huynh có thể luyện nghe tiếng anh cho bé lớp 3 bằng những câu thoại hàng ngày có chứa những từ vựng đã học. Đây sẽ là cách vừa giúp bé rèn luyện khả năng phản xạ vừa giúp củng cố được các từ vựng đã học.

    Bố mẹ cũng nên mua cho bé một số sách tiếng anh cho bé lớp 3 hoặc sưu tầm những cuốn truyện tiếng anh cho bé lớp 3 để kích thích sự hứng thú của bé. Ngoài ra những bộ phim hoạt hình được lồng tiếng bằng tiếng Anh, có Vietsub cũng sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bé.

    Thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với người nước ngoài sẽ làm cho bé dạn dĩ và nhanh tiến bộ hơn. Do đó phụ huynh nên dẫn bé đến công viên chơi vào ngày cuối tuần hoặc cho bé tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Anh cho bé lớp 3 để con trẻ có cơ hội nói chuyện với người ngoại quốc nhiều hơn.

    Cho con tham gia khóa học tiếng Anh cho bé lớp 3 trực tuyến cũng sẽ là lựa chọn các phụ huynh nên cân nhắc. Dưới sự giảng dạy nhiệt tình của các giáo viên hàng đầu cùng phương pháp luyện nghe hiệu quả, học từ vựng tiếng anh cho bé lớp 3 siêu dễ nhớ,… các lớp học của Kyna for Kids trên website https://kynaforkids.vn/ đang được rất nhiều phụ huynh tin tưởng và lựa chọn. Vậy các bạn còn chần chừ gì nữa mà không nhấc máy gọi ngay đến hotline 1900 6364 09 để đăng ký học cho các bé yêu thôi nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3
  • Bé Nên Học Tiếng Anh Lớp 3 Như Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 2 Vui Nhộn Cho Bé Học Tập Hiệu Quả
  • Học Tiếng Anh Cho Bé Dưới 6 Tuổi
  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×