17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tuần 19 Tuần 20 Tuần 21 Tuần 22 Tuần 23 Tuần 24 Tuần 25 Tuần 26 Tuần 27 Tuần 28 Tuần 29 Tuần 30 Tuần 31 Tuần 32 Tuần 33 Tuần 34 Tuần 35 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CON VOI CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

    Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

    Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa !”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

    Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.

    ( Đoàn Giỏi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì ?

    A. Bị sa vào cái hố rất sâu, bùn lầy nhão, bị nước triều đang lên cuốn đi.

    B. Bị thụt xuống bùn lầy

    C. Bị nước triều cuốn đi

    Câu 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì ?

    A. Voi rất buồn vì không được sống gần gũi, được cùng chủ tướng đi đánh giặc nữa.

    B. Voi rất buồn vì sắp phải chết.

    C. Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn.

    A. Chảy nước mắt, có nghĩa, có công

    B. Khôn ngoan, có nghĩa, có công, trung hiếu

    C. Có nghĩa, có công, trung hiếu

    Câu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

    A. Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên.

    B. Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa.

    C. Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa.

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

    – thiếu …iên/………..

    – xóm …àng/………..

    – …..iên lạc/………..

    -…..àng tiên/……….

    – xem x……/……….

    – hiểu b……../………

    – chảy x……../……….

    – xanh b……./……….

    Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

    c)

    Bé ngủ ngon quá

    Đẫy cả giấc trưa

    Cái võng thương bé

    Thức hoài đưa đưa.

    ( Định Hải )

    b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

    ( Tô Hoài )

    c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

    ( Trần Ninh Hồ )

    Câu 3. Trả lời câu hỏi :

    a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

    a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 20 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    ÔNG YẾT KIÊU

    Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên.

    Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà vua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua :

    – Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước.

    Vua hỏi :

    – Nhà ngươi cần bao nhiêu người ? Bao nhiêu thuyền bè ?

    – Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ.

    Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa.

    ( Theo Nguyễn Đổng Chi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật ?

    A. Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội

    B. Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá

    C. Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi

    Câu 2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc ?

    A. Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi

    B. Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên

    C. Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước

    Câu 3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc ?

    A. Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền

    B. Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền

    C. Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền

    Câu 4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao ?

    A. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo

    B. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo

    C. Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống :

    – Từ khi chúng tôi ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ….ách để bé…ách cặp đi học

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Những khi cày c….trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m….

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đặt câu với mỗi từ sau :

    – đất nước

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – dựng xây

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 1 dấy phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2 ) rồi chép lại câu văn :

    (1) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    (2) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp ( theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20 )

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………, ngày….tháng…. năm…..

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG …..

    CỦA TỔ …. LỚP …. TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………

    Kính gửi :……………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    HAI ANH EM KHÉO TAY

    Một cụ già góa vợ(1) có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.

    Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ(2) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.

    Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.

    Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.

    ( Phỏng theo Thương Nguyễn )

    (1) Góa vợ : vợ đã chết

    (2) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha ?

    A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha.

    B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ.

    C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ.

    Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời ?

    A. Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai anh em.

    B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp.

    C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất.

    Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì ?

    A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em

    B. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em

    C. Cho thấy đó là những điều bình thường.

    Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì ?

    A. Tài năng tạc tượng của hai anh em

    B. Tình cha con

    C. Cả 2 đáp án trên

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

    Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló chúng tôi tán lá xanh um.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :

    Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đọc bài thơ sau :

    Buổi sáng nhà em

    Ông trời nổi lửa đằng đông

    Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

    Bố em xách điếu đi cày

    Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

    Cậu mèo đã dậy từ lâu

    Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

    Mụ gà cục tác như điên

    Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi

    Cái na đã tỉnh giấc rồi

    Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !

    Chị tre chải tóc bên ao

    Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

    Bác nồi đồng hát bùng boong

    Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

    ( Trần Đăng Khoa )

    a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M : trời )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M : Ông)

    c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa )

    Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

    ( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 22 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CẦU TREO

    Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.

    Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi : “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên :

    – Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.

    Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.

    ( Theo Tường Vân )

    (1) Brao : tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )

    (2) Tuýt : tên một con sông ở Ai-xơ-len

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

    A. Dòng sông quá rộng và sâu

    B. Không thể xây được trụ cầu

    C. Không đủ vật liệu làm trụ cầu

    Câu 2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì ?

    A. Quan sát hai cành cây

    B. Quan sát con nhện chạy

    C. Quan sát tấm mạng nhện

    A. Người kĩ sư tài năng

    B. Con nhện và cây cầu

    C. Cầu hình nhện.

    Câu 4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo ?

    A. Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới nhờ 1 người bạn.

    B. Vì ông đã tìm ra cách làm 1 cây cầu vượt mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn

    C. Vì ông đã thiết kế chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới.

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1.

    a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Các nhà khoa học đả có nhiều phát minh vỉ đại làm thay đỗi cuộc sống trên trái đất.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột A) và hoạt động phù hợp của họ (cột B)

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại :

    a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể về cô giáo ( thầy giáo ) của em với những công việc trên lớp của thầy ( cô )

    Gợi ý :

    a) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì ? Dạy em từ năm lớp mấy ?

    b) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì ? Thái độ của cô giáo (thầy giáo ) đối với em và các bạn ra sao ?

    c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào ? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo ) ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Phụ Huynh Hoang Mang Khi Sách Lớp 1 Dạy Trẻ Đọc Bằng Ô Vuông, Hình Tròn: Tìm Hiểu Kỹ Trước Khi Tranh Luận
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 5

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 5: Tiết 7 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2 tuần 35 trang 167, 168 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 5 đọc hiểu và trả lời câu hỏi chuẩn bị cho các bài thi học kì II đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Hướng dẫn giải phần Ôn tập cuối năm SGK Tiếng việt 5 tập 2 trang 167, 168

    A. Đọc thầm (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Đọc thầm: Cây gạo ngoài bến sông.

    B. (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Dựa vào nội dung bài học chọn ý trả lời đúng.

    1. Những chi tiết nào cho biết cây gạo ngoài bến sông đã có từ lâu?

    a) Cây gạo già; thân cây xù xì, gai góc, mốc meo; Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy cây gạo nở hoa.

    b) Hoa gạo đỏ ngút trời, tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    c) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    2. Dấu hiệu nào giúp Thương và các bạn biết cây gạo lớn thêm một tuổi?

    a) Cây gạo nở thêm một mùa hoa.

    b) Cây gạo xòe thêm được một tán lá trong vươn cao lên trời.

    c) Thân cây xù xì, gai góc, mốc meo hơn.

    3. Trong chuỗi câu “Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hưng hực cháy. Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.”, từ bừng nói lên điều gì?

    a) Mọi vật bên sông vừa thức dậy sau giấc ngủ.

    b) Mặt trời mọc làm bến sông sáng bừng lên.

    c) Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.

    4. Vì sao cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê?

    a) Vì sông cạn nước, thuyền bè không có.

    b) Vì đã hết mùa hoa, chim chóc không tới.

    c) Vì có kẻ đào cát dưới gốc gạo, làm rễ cây trơ ra.

    5. Thương và các bạn nhỏ đã làm gì để cứu cây gạo?

    a) Ly cát đổ đầy gốc cây gạo.

    b) Lấy đất phù sa đắp kín những cái gốc bị trơ ra.

    c) Báo cho ủy ban xã biết về hành động lấy cát bừa bãi của kẻ xấu.

    6. Việc làm của Thương và các bạn nhỏ thể hiện điều gì?

    a) Thể hiện tinh thần đoàn kết.

    b) Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường.

    c) Thể hiện thái độ dũng cảm đấu tranh với kẻ xấu.

    a) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo.

    b) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.

    c) Cứ mỗi năm cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    8. Các vế câu trong câu ghép “Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dạp dờn đùa với gió.” được nối với nhau bằng cách nào?

    a) Nối bằng từ “vậy mà”.

    b) Nói bằng từ “thì”.

    c) Nối trực tiếp (không dùng từ nối).

    9. Trong chuỗi câu “Chiều nay đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm…”, câu in đậm liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?

    a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

    b) Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.

    c) Lặp từ ngữ và thay thế từu ngữ.

    10. Dấu phẩy trong câu “Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo.” có tác dụng gì?

    a) Ngăn cách các vế câu.

    b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Trả lời:

    1. a) Cây gạo già; thân cây xù xì, gai góc, mốc meo; Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy cây gạo nở hoa.

    2. b) Cây gạo xòe thêm được một tán lá trong vươn cao lên trời.

    3. c) Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.

    4. c) Vì có kẻ đào cát dưới gốc gạo, làm rễ cây trơ ra.

    5. b) Lấy đất phù sa đắp kín những cái gốc bị trơ ra.

    6. b) Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường.

    7. b) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.

    8. a) Nối bằng từ “vậy mà”.

    9. a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

    10. c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 5, và các dạng đề thi học kì 2 lớp 5, các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm bộ đề thi học kì 2 lớp 5 mới nhất, dạng bài tập Toán, Tiếng Việt 5 cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4: Tiết 3 + 4 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 163, 164, 165 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 4 các bài Luyện từ và câu, Tập làm văn tả cây cối chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 – Tiết 3

    Câu 2 (trang 163 sgk Tiếng Việt 4): Đọc đoạn trích viết về cây xương rồng. Viết một đoạn văn miêu tả cây xương rồng

    Trả lời:

    Bài tham khảo 1

    Ba em mua về một chậu xương rồng cảnh. Cây xương rồng được trồng trong một cái chậu sứ nhỏ bằng chiếc bát ăn cơm. Cây này có hình thù khác hẳn loại xương rồng thường trồng làm hàng rào. Thân nó là một khối tròn, xung quanh có nhiều khía chạy dọc thân từ trên xuống và ở các khía này gai nhọn mọc ra tua tủa. Màu sắc của cây này cũng khác. Nó không có màu xanh mà lại có màu nâu đất. Vào mùa xuân, cây này cũng nảy lên một chùm hoa đỏ ở phía trên nhìn rất đẹp mắt. Ba em đặt chậu xương rồng này ở ngay trên bàn làm việc của mình để trang trí cho mặt bàn thêm đẹp.

    Bài tham khảo 2

    Cây xương rồng bát tiên là món quà của bạn bố em tặng khi bố em đi họp lớp. Thân cây chỉ to bằng nửa cổ tay em, hình trụ tròn, gai đâm tua tủa. Cây cao lên độ bốn mươi xăng-ti-mét thì phân thêm hai nhánh nữa ở mỗi gốc lá xương rồng hình bầu dục, phiến lá hơi dày. Ở mỗi nhánh, cây đơm vài nụ hoa. Hoa xương rồng có màu hồng cam, mỗi hoa có hai cánh tròn xếp lên nhau xòe đều ra xung quanh. Vào mùa xuân, cây đơm nhiều hoa hơn. Hoa xương rồng có mùi thơm dìu dịu nhưng mủ của thân cây rất độc, có thể làm bỏng rát bàn tay nếu dính phải nên bố nhắc em phải cẩn thận khi tưới cho cây. Chậu xương rồng bát tiên ở góc sân làm sáng thêm vườn cây cảnh của bố.

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 – Tiết 4

    Câu 1 (trang 164 sgk Tiếng Việt 4). Đọc bài tập đọc “Một lần” SGK TV 4 tập 2 trang 165.

    Câu 2. trang 165 sgk Tiếng Việt 4). Tìm trong bài đọc trên:

    – Một câu hỏi

    – Một câu kể

    – Một câu cảm

    – Một câu khiến

    Trả lời:

    Một câu hỏi: Răng em đau, phải không?

    – Một câu cảm: Ôi, răng đau quá!

    – Một câu khiến: Em về nhà đi!

    Câu 3 (trang 165 sgk Tiếng Việt 4): Bài đọc trên có những trạng ngữ nào chỉ thời gian, chỉ nơi chốn?

    Trả lời:

    – Trạng ngữ chỉ thời gian: Có một lần, trong giờ tập đọc.

    – Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ngồi trong lớp.

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 mới nhất: Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 2 lớp 4, các môn theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Để Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 35 Phút Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Theo Sách Mới
  • Học Tiếng Anh Lớp 1
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Họ và tên :…………………………………………………………. bài kiểm tra cuối kì II

    Lớp : 3……… Môn : Tiếng anh

    Thời gian : 35 phút

    Câu IV: Đọc đoạn văn, điền thông tin vào bảng ( 2,0 điểm):

    Hello, this is the weather forecast. rainy in Ha Noi today. But in Hue,the weather is very fine, windy softly. cloudy in Da Nang today. There are many clouds. sunny in Ho Chi Minh city. There are no clouds.

    Ha Noi

    Da Nang

    Ho Chi Minh city

    Họ và tên :…………………………………………………………. bài kiểm tra cuối kì II

    Lớp : 3…….. Môn : Tiếng anh

    Thời gian : 35 phút

    Câu IV: Đọc đoạn văn, điền thông tin vào bảng ( 2,0 điểm):

    Hello, this is the weather forecast. rainy in Ha Noi today. But in Hue,the weather is very fine, windy softly. cloudy in Da Nang today. There are many clouds. sunny in Ho Chi Minh city. There are no clouds.

    Ha Noi

    Hue

    Da Nang

    Ho Chi Minh city

    Đáp án và biểu điểm

    Môn :Tiếng anh Lớp 3

    Đề A:

    Câu I: Sắp xếp các từ thành câu đúng, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    It’s windy today 3. I have a dog

    2. I am nine 4. This is my school

    Câu II: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    dog 4. she

    school 5.that

    pet Lienminhchienthan.com III: Khoanh tròn đáp án đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    b 4. b

    c 5.c

    a 6.a

    Câu IV: Điền thông tin thời tiết vào bảng,mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    Hà nội: rainy Huế: windy

    Đà nẵng: cloudy TP Hồ Chí Minh: sunny

    Đề B:

    Câu I: Sắp xếp các từ thành câu đúng, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    I have a dog 3. It’s windy today

    2. This is my school 4. I am nine

    Câu II: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    1. TV 4. she

    2. that Lienminhchienthan.com pet 6.school

    Câu III: Khoanh tròn đáp án đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    1. c 4. b

    a 5.b

    c 6.a

    Câu IV: Điền thông tin thời tiết vào bảng,mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    Hà nội: rainy Huế: windy

    Đà nẵng: cloudy TP Hồ Chí Minh: sunny

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì Ii Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Top Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hà Nội 2022
  • Review Một Số Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Học Phí Ở Wall Street English Có Thật Sự Cao?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Luyện tập học tiếng Anh cho bé 7 tuổi tại nhà Bài tập tiếng anh lớp 2 unit 1 theo chương trình bộ giáo dục

    Dạng bài tập 1: Nhìn hình và nối hình với từ thích hợp

    Bài tập này sẽ giúp các em vừa nhận diện được hình ảnh, vừa ôn tập lại những từ vựng đã được học trong suốt các tiết học của học kỳ. Đây là dạng bài tập mà đòi hỏi các em phải có kiến thức về từ vựng cũng như nghĩa của từ, nắm thật chắc từ vựng, học sinh sẽ có thể làm bài tập này một cách dễ dàng.

    Đáp án (theo thứ tự hình ảnh):

    Hen – duck – apple – cake – book

    Bài tập tiếng Anh lớp 2 kỳ 2 dạng 1

    Dạng bài tập 2: Chọn các từ điền vào chỗ trống hợp lý

    Family Uncle Sister Aunt Grandpa Mother Father Grandma

    …………. Chú

    …………. Ông

    …………. Bà

    …………. Cha

    …………. Mẹ

    …………. Cô, Dì

    …………. Chị

    …………. Gia đình

    Uncle – Grandpa – Grandma – Father – Mother – Aunt – Sister – Family

    Từ vựng là yếu tố quan trọng nhất trong việc học tiếng Anh nên cần được luyện tập nhiều

    Dạng bài tập 3: Đặt câu theo mẫu rồi dịch sang tiếng Việt

    Bài tập tiếng Anh lớp 2 cuối kỳ dạng này sẽ giúp các em vừa ôn luyện ngữ pháp để viết câu hoàn chỉnh, vừa cải thiện khả năng hiểu nghĩa cả câu bằng cách dịch sang tiếng Việt.

    Dạng bài tập 4: Hoàn thành các câu sau rồi dịch sang tiếng Việt

    Ở dạng này, các bé học tiếng Anh lớp 2 sẽ giúp học sinh ôn luyện những câu văn hoàn chỉnh cơ bản bằng cách điền những từ còn thiếu vào câu văn và sau đó sẽ dịch câu tiếng Anh sang tiếng Việt.

    Bài tập dịch giúp học sinh rèn ngữ pháp và từ vựng

    Dạng bài tập 5: Sắp xếp lại các câu thành câu văn hoàn chỉnh

    Bài tập dạng 5 sẽ là những câu văn có các từ được hoán đổi vị trí với nhau, nhiệm vụ của học sinh là sắp xếp lại sao cho đúng nhất và viết thành câu hoàn chỉnh. Để làm được bài tập này thì đòi hỏi các em phải nhận diện được ý nghĩa của câu văn đó và nắm rõ được trật tự của các từ trong câu.

    Tiếng Anh lớp 2 có khá nhiều dạng bài tập

    Dạng bài tập 6: Dịch các câu tiếng Việt Sang tiếng Anh

    Ôn tập tiếng Anh lớp 2 cuối kỳ với bài tập dịch sẽ giúp học sinh củng cố ngữ pháp cũng như từ vựng. Giáo viên và phụ huynh có thể hỗ trợ giải thích cho các em hiểu hơn về dạng bài tập này.

    1. Tên của bạn là gì? Tên của mình là Mai.
    2. Đây là gì? Đó là cái bàn.

    My name is Mai.

    It is a table.

    Dạng bài tập 7: Tìm và sửa lỗi sai trong câu

    Đây là dạng bài tập nâng cao hơn cho các em qua việc phát hiện lỗi trong câu mà để bài đưa ra, sau đó sửa lại câu cho đúng. Bài tập này cũng là cách giúp các em được nhạy bén hơn.

    1. How old is you?
    2. We am fine. Thank you.
    3. She are eleven years old.
    4. I am Thanh and this are Phong.
    5. I is five years old.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Tiếng Anh Lớp 6: At School
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Số 3
  • Review Sách Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ A Đến Z
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Từ Vựng Tiếng Anh
  • Lộ Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Cho Người Đi Làm
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 8 + 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: First
  • Học Tiếng Việt Lớp 1 Bằng Cách Nghe
  • Linh Đan Chiến Thắng Thuyết Phục, Thành Nhân ‘gây Bão’ The Voice Kids Với ‘học Tiếng Mèo Kêu’
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 8 + 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 151 tiết 8, 9 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập đọc hiểu trả lời câu hỏi, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 8 Tuần 18

    Bài 1: Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

    Hướng dẫn: Vùng núi

    Bài 2: Mục đích chính của đoạn văn trên là tả cái gì?

    Hướng dẫn: Tả con đường

    Bài 3: Vật gì nằm ngang vào bản:

    Hướng dẫn: Một con suối

    Bài 4: Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    Hướng dẫn: Hai hình ảnh

    Bài 5: Trong ba câu a, b, c câu nào không có hình ảnh so sánh?

    Hướng dẫn: Câu b không có hình ảnh so sánh.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 9 Tuần 18

    Tập làm văn (trang 151 sgk Tiếng Việt 3): Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về việc học tập của em trong học kì I.

    Trả lời:

    Gợi ý:

    – Học kì I em đã học tập thế nào (chăm chỉ, chuyên cần hay chưa cố gắng)?

    – Em thích học môn nào?

    Kết quả học môn nào của em tốt nhất?

    – Bạn bè đã giúp đờ em học tập hoặc em đã giúp bạn như thế nào?

    – Thái độ của ông bà, cha mẹ trước kết quả học tập của em.

    Bài tham khảo 1

    Một học kì đã trôi qua, em đang chuẩn bị tâm thế để bước vào học kì hai. Nghĩ lại việc học tập của em, ở học kì một, em cảm thấy phấn khởi và tự hào. Nhờ sự phấn đấu vươn lên và sự giảng dạy nhiệt tình của cô giáo, em đã đạt kết quả cao trong học tập. Những con điểm 10 đỏ thắm trên trang vở là niềm vui sướng của em. Thế nhưng, em không bao giờ chủ quan, ở lớp em chăm chú nghe cô giáo giảng bài, tích cực hoạt động cùng các bạn. về nhà, em tự giác học tập, hoàn thành nhiệm vụ mà cô giáo đã giao. Nhờ chăm chỉ học tập nên em đã dành được Vòng hoa điểm 10 trong đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Kết quả kì thi cuối kì một em đã đạt danh hiệu Học sinh giỏi. Cô giáo khen em, còn bố mẹ em rất hài lòng về việc học của em.

    Bài tham khảo 2

    Học kì I vừa qua, em đạt thành tích tốt trong học tập. Em được cô giáo khen và được nhận phần thưởng hôm lễ sơ kết học kì I.

    Trong các môn học, em đặc biệt lưu ý đến môn Toán. Đối với những bài toán nâng cao, em đọc đề nhiều lần rồi tìm nhiều cách để giải. Khi giải xong, em thử lại cho chính xác. Những bài toán em làm sai, em dựa vào bài sửa của cô mà tập giải đi giải lại nhiều lần cho quen với dạng ấy. Cô khen em chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Em được tuyển vào lớp Bồi dưỡng Toán của trường.

    Gia đình em rất vui về việc học tập của em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Năm Thực Hiện Thành Công Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục.
  • Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 4 Mới Tập 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7
  • Quy Trình Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Quận 7
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần 14 Tuần 15 Tuần 16 Tuần 17 Tuần 18 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 1 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    THỬ TÀI

    Ngày xưa có một cậu bé rất thông minh. Nhà vua muốn thử tài, bèn cho gọi cậu đến, bảo: “Ngươi hãy về lấy tro bếp bện cho ta một sợi dây thừng. Nếu làm được, ta sẽ thưởng”.

    Cậu bé về nhờ mẹ chặt cây tre, chẻ nhỏ rồi bện thành một sợi dây thừng. Bện xong, cậu cuộn tròn sợi dây, đặt lên chiếc mâm đồng, phơi cho khô rồi đốt thành tro. Khi lửa tắt, đám tro hiện rõ hình cuộn dây. Cậu đem dâng vua. Vua mừng lắm nhưng vẫn muốn thử tài lần nữa.

    Lần này, vua sai quân đem chiếc sừng trâu cong như vòng thúng đưa cho cậu bé, bảo: “Ngươi hãy nắn thẳng chiếc sừng này cho ta. Nếu được, ta sẽ thưởng to”.

    Cậu bé về nhà, bỏ sừng trâu vào cái chảo to, đổ đầy nước rồi ninh kĩ. Sừng trâu mềm ra và dễ uốn. Cậu lấy đoạn tre vót nhọn thọc vào sừng trâu rồi đem phơi khô. Khi rút đoạn tre, chiếc sừng trâu đã được uốn thẳng.

    Thấy cậu bé thực sự thông minh, nhà vua bèn thưởng rất hậu và đưa cậu vào trường học để nuôi dạy thành tài.

    ( Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Dao)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Lần đầu, nhà vua giao việc gì để thử tài cậu bé ?

    A. Lấy tre khô bện một sợi dây thừng

    B. Lấy tre tươi bện một sợi dây thừng

    C. Lấy tro bếp bện một sợi dây thừng

    Câu 2. Cậu bé làm thế nào để nắn thẳng chiếc sừng trâu ?

    A. Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre buộc vào sừng, rồi đem phơi khô

    B. Ninh sừng cho mềm, lấy đoạn tre thọc vào sừng rồi đem phơi khô

    C. Ninh sừng cho mềm, dùng tay nắn lại cho thẳng rồi đem phơi khô

    A. Ca ngợi cậu bé ngoan ngoãn

    B. Ca ngợi cậu bé chăm chỉ

    C. Ca ngợi cậu bé thông minh

    Câu 4. Qua câu chuyện, em hiểu thế nào là người có tài ?

    A. Người có khả năng đặc biệt khi làm một việc nào đó

    B. Người có thể làm được một việc đặc biệt khó khăn

    C. Người có thể làm được một việc hơn hẳn người khác.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Anh ta chúng tôi …ên …ưng chim. Chim đập cánh ba …ần mới …ên…ổi.

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Trời nắng ch….ch…. Tiếng tu hú gần xa râm r….

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Câu 2. Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong mỗi khổ thơ sau :

    a)

    Hai bày tay em

    Như hoa đầu cành

    Hoa hồng hồng nụ

    Cánh tròn ngón xinh.

    (Huy Cận)

    b)

    Em cầu bút vẽ lên tay

    Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa

    Con cò bay lả, bay la

    Lũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng.

    (Hồ Minh Hà)

    Câu 3. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn sau :

    a) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.

    (Vũ Tú Nam)

    b) Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú.

    (Ngô Văn Phú)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………., ngày……tháng……năm…….

    ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi : Thư viện ……………………………………………………….

    Em tên là : …………………………………………………………………

    Sinh ngày : chúng tôi ( nữ ) :…………………………………

    Nơi ở :………………………………………………………………………

    Học sinh lớp :………………Trường :……………………………………..

    Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp thẻ cho em thẻ đọc sách năm ….

    Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng nội quy của Thư viện.

    Em xin trân trọng cảm ơn .

    Người làm đơn

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    …………………….

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 2 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về Đọc hiểu

    LỜI CỦA CÂY

    Khi đang là hạt

    Cầm trong tay mình

    Chưa gieo xuống đất

    Hạt nằm lặng thinh.

    Khi hạt nảy mầm

    Nhứ lên giọt sữa

    Mầm đã thì thầm

    Ghé tai nghe rõ.

    Mầm tròn nằm giữa

    Vỏ hạt làm nôi

    Nghe bàn tay vỗ

    Nghe tiếng ru hời …

    Khi cây đã thành

    Nở vài lá bé

    Là nghe màu xanh

    Bắt đầu bập bẹ.

    Rằng các bạn ơi

    Cây chính là tôi

    Nay mai sẽ lớn

    Góp xanh đất trời.

    (Trần Hữu Thung)

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi chưa gieo xuống đất, hạt cây thế nào?

    A. Hạt cây cựa quậy

    B. Hạt cây nằm yên

    C. Hạt cây thì thầm

    Câu 2. Khi hạt cây nảy mầm, ta nghe được những gì?

    A. Nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng ru hời

    B. Nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng thì thầm

    C. Nghe tiếng ru hời, nghe tiếng bập bẹ

    Câu 3. Khi đã nở vài lá bé xanh, cây bắt đầu thế nào?

    A. Thì thầm

    B. Bập bẹ

    C. Vỗ tay

    Câu 4. Theo em, ý chính của bài thơ là gì?

    A. Hạt nảy mầm, lớn lên để nghe những bàn tay vỗ và tiếng ru hời.

    B. Hạt nảy mầm, lớn thành cây để nở vài lá bé và bập bẹ màu xanh.

    C. Hạt nảy mầm, lớn lên thành cây để góp màu xanh cho đất trời.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:

    a) êch hoặc uêch

    – Em bé có cái mũi h…../…………………………………………

    – Căn nhà trống h……../………………………………………….

    b) uy hoặc uyu

    – Đường đi khúc kh…., gồ ghề

    -………………………………………………………………….

    – Cái áo có hàng kh …..rất đẹp

    -………………………………………………………………….

    Câu 2. Gạch dưới các từ ngữ nói về trẻ em (nhi đồng) trong “Thư Trung thu” của Bác Hồ gửi các cháu thiếu nhi Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp. (M: ngoan ngoãn)

    Ai yêu các nhi đồng

    Bằng Bác Hồ Chí Minh?

    Tính các cháu ngoan ngoãn

    Mặt các cháu xinh xinh

    Mong các cháu cố gắng

    Thi đua học và hành

    Tuổi nhỏ làm việc nhỏ

    Tùy theo sức của mình,

    Để tham gia kháng chiến,

    Để giữ gìn hòa bình

    Các cháu hãy xứng đáng

    Cháu Bác Hồ Chí Minh.

    a) Bạn Thanh Mai là một học sinh xuất sắc của lớp 3A

    b) Chiếc cặp sách là đồ vật vô cùng thân thiết của em.

    c) Con trâu là người bạn quý của người nông dân.

    Ai (cái gì, con gì)? là gì?

    a) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    b) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    c) ……………………….

    …………………………. ………………………….

    ………………………….

    Câu 4. Điền các nội dung cần thiết vào chỗ trống để hoàn thành Đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH

    …………., ngày ….tháng….năm….

    ĐƠN XIN VÀO ĐỘI

    Kính gửi: -…………………………………………………………

    – …………………………………………………………

    Em tên là:………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……………………………………………………………………….

    Học sinh lớp:………

    Trường:……………………………………………………

    Sau khi tìm hiểu về ……………………………………………………….và học

    ……………., em thiết tha mong được chúng tôi làm đơn này để xin được ……

    Được vào Đội, em xin hứa:

    – Chấp hành đúng ………………………………………………………………..

    – Quyết tâm thực hiện tốt ………………………………………………………..

    để xứng đáng là ………………………………………………………………….

    Người làm đơn

    (Kí và ghi rõ họ tên)

    …………………..

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 3 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    VỀ THĂM BÀ

    Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :

    – Bà ơi!

    Thanh bước xuống giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

    – Cháu đã về đấy ư ?

    Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương.

    – Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !

    Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ.

    Bà nhìn cháu, giục:

    – Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!

    Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.

    ( Theo Thạch Lam )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Hình dáng của người bà được tả qua các chi tiết nào ?

    A. Mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc đi vào, lưng đã còng.

    B. Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, mến yêu Thanh.

    C. Mái tóc bạc phơ, đôi mắt hiền từ, lưng đã còng.

    A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.

    B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.

    C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.

    Câu 3. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình ?

    A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà.

    B. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.

    C. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.

    A. Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu.

    B. Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh mỗi khi về thăm bà, lòng biết ơn với người bà yêu quý và và tình yêu thương, sự chăm sóc ân cần của bà đối với cháu.

    C. Cái nóng ngày hè vô cùng độc hại khiến nhiều người khó chịu.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu , Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

    – che …ở /………………

    – …ơ trụi /………………

    – cách …ở /………….

    -……ơ vơ /………….

    – dao s……/…………….

    – lạ h ……../……………

    – dấu ng……kép /…………….

    – mùi hăng h……/…………….

    Câu 2. Gạch một gạch dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ ngữ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau, câu văn sau :

    a)

    Mặt trời nằm đáy vó

    Như một chiếc đĩa nhôm

    Nhấc vó : mặt trời lọt

    Đáy vó : toàn những tôm.

    ( Nguyễn Công Dương )

    b)

    Nắng vườn trưa mênh mông

    Bướm bay như lời hát

    Con tàu là đất nước

    Đưa ta tới bến xa …

    ( Xuân Quỳnh )

    c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ như một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

    ( Bùi Hiển )

    Đêm mùa đông, trời mưa phùn gió lạnh thổi ào ào ngoài cửa sổ nằm trong nhà, Hồng lắng nghe tiếng mưa rơi em chỉ thương đàn gà phải co ro trong giá rét mùa đông.

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) giới thiệu về những người trong gia đình em với cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp.

    Gợi ý : a) Gia đình em có mấy người, đó là những ai ?

    b) Từng người trong gia đình em hiện đang làm việc gì, ở đâu ?

    c) Tình cảm của em đối với những người trong gia đình ra sao ?

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 4 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I. Bài tập về đọc hiểu

    CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU

    Mẹ đan tấm áo nhỏ

    Bây giờ đang mùa xuân

    Mẹ thêu vào chiếc khăn

    Cái hoa và cái lá

    Cỏ bờ đê rất lạ

    Xanh như là chiêm bao

    Kìa bãi ngô, bãi dâu

    Thoáng tiếng cười đâu đó

    Mẹ đi trên hè phố

    Nghe tiếng con đạp thầm

    Mẹ nghĩ đến bàn chân

    Và con đường tít tắp …

    Thường trong nhiều câu chuyện

    Bố vẫn nhắc về con

    Bố mới mua chiếc chăn

    Dành riêng cho con đắp

    Áo con bố đã giặt

    Thơ con bố viết rồi

    Các anh con hỏi hoài :

    – Bao giờ sinh em bé ?

    Cả nhà mong con thế

    Con chả biết được đâu

    Mẹ ghi lại để sau

    Lớn lên rồi con đọc .

    ( Xuân Quỳnh )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Mẹ đã chuẩn bị những gì cho con khi con còn nằm trong bụng mẹ ?

    A. Tấm áo vải nhỏ,chiếc khăn thêu hoa và lá.

    B. Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và lá.

    C. Tấm áo len nhỏ, chiếc khăn thêu hoa và cỏ.

    Câu 2. Bố đã chuẩn bị cho con những gì khi con sắp được sinh ra ?

    A. Mua chăn cho con đắp, giặt áo cho con mặc, viết thơ cho con.

    B. Mua chăn cho con đắp, giặt áo con đã mặc, viết thơ cho con.

    C. Mua chăn cho con đắp, mua áo cho con mặc, viết thơ cho con.

    A. Tình yêu thương và sự quan tâm của các anh dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    B. Tình yêu thương và sự quan tâm của cha mẹ dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    C. Tình yêu thương và sự quan tâm của cả nhà dành cho em bé từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ.

    A. Ngày con sắp ra đời, mẹ luôn chiêm bao thấy con, nghe thấy tiếng cười của con.

    B. Ngày con sắp ra đời, mẹ nhìn cuộc sống xung quanh thấy biết bao điều tốt đẹp.

    C. Ngày con sắp ra đời,mẹ nhìn cái gì cũng thấy lạ, tiếng cười cứ thấp thoáng đâu đây.

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Tiếng đàn theo …ó bay xa, lúc ….ìu….ặt thiết tha, lúc ngân nga ….éo …ắt

    …………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………….

    Vua vừa dừng ch…., d…. trong làng đã d….lên vua nhiều sản vật để tỏ lòng biết ơn

    …………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………….

    Câu 2. Ghép các tiếng cô, chú, bác, cháu để có 6 từ chỉ gộp những người trong gia đình ( M : cô chú )

    (1)……………. (2)……………. (3)…………….

    (4)……………. (5)……………. (6)…………….

    Câu 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì ? sau đây :

    a) Mẹ em là ……………………………………………………………………………………..

    b) Lớp trưởng lớp em là …………………………………………………………………….

    c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là ………………..

    ……………………………………………………………………………………………………….

    Câu 4. Dựa vào bài thơ “Con chả biết được đâu” , em hãy trả lời các câu hỏi sau :

    a) Mẹ đan tấm áo cho con vào mùa nào ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    b) Nghe tiếng con đạp thầm trong bụng, người mẹ nghĩ đến điều gì ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    c) Cả nhà đều mong em bé lớn lên sẽ đọc bài thơ và biết được những gì ?

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ 41 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tải Nhiều
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2: Tuần 21 + Tuần 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Khóa Biểu Lớp 3
  • Thời Khóa Biểu Lớp 5
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 24 Trang 23, 24, 25, 26 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 29 Câu 5, 6, Vui Học Trang 42, 43
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 19 Câu 1, 2, 3 Trang 5, 6
  • Bài tập Toán, Tiếng Việt lớp 2

    Bài tập cuối tuần lớp 2: Tuần 21 + Tuần 22 được chúng tôi sưu tầm giúp các em nắm chắc kiến thức, tự củng cố và hệ thống chương trình học lớp 2 được chắc chắn sau mỗi tuần học. Mời các em học sinh, thầy cô và phụ huynh tham khảo.

    Bài tập cuối tuần lớp 2: Tuần 21 + Tuần 22

    1. BÀI TẬP CUỐI TUẦN 22 – LỚP 2

    4 x 4 … 9 x 5 5 x 6 … 7 x 3 5 x 8 … 8 x 5 7 x 2 … 6 x 3

    2 x 6 … 8 x 4 7 x 4 … 4 x 7 6 x 4 … 4 x 9 5 x 8 … 5 x 4

    Bài 2: Tìm x? (4 điểm)

    x + 29 = 5 x 9 38 + x = 5 x 8 x – 8 = 4 x 8 72 – x = 5 x 7

    …………………. ……………………. …………………… …………………….

    …………………. ……………………. …………………… …………………….

    …………………. ……………………. …………………… ……………………..

    Bài 3: Một hình vuông có một cạnh dài 8cm. Hỏi bốn cạnh hình vuông đó dài bao nhiêu cm?

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    Bài 4: Viết tiếp vào dãy số

    a, 27, 24, 21, …., …., …., ….., ….., 3. b, 36, 32, …., …., …., …., 12

    Bài 5:

    a, Nhà bạn Hà nuôi 5 con chó. Hỏi có tất cả có bao niêu cái chân?

    b, Tìm hai số có tích là 36 và hiêu là 5.

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    B. TIẾNG VIỆT. 1. Đọc thầm đoạn văn sau: HỌA MI HÓT Mùa xuân! Mối khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rức rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng, trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên các khúc nhạc tưng bừng, ca ngơi núi sông đang đổi mới. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc… Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.

    Dựa vào nội dung bài trả lời các câu hỏi sau:

    a. Đoạn văn nói về tiếng hót của Họa Mi vào thời gian nào?

    ……………………………………………………………………………………………..

    b.Những hình ảnh nào cho thấy khi Họa Mi hót, cảnh vật có sự thay đổi kì diệu?

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    c. Chim, Hoa, Mây, Nước nghĩ như thế nào về về tiếng hót kì diệu của Họa Mi

    ……………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………..

    Bài 2: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho mỗi câu sau

    a, Chim én bay trên mặt nước sông Hồng.

    ……………………………………………………………………………………………..

    b, Chim chích chòe đậu trên cành cây cao trước nhà.

    ……………………………………………………………………………………………..

    c. Trong vườn trường, mấy tốp học sinh đang vun xới cây.

    ……………………………………………………………………………………………..

    2. BÀI TẬP CUỐI TUẦN 22 – LỚP 2

    A – TOÁN

    Bài 1: Học thật thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 và bảng chia 2.

    Bài 2: Tính (4 điểm)

    18: 2 x 3 = 25 – 16 x 5 = 12: 3 + 27 = 6 x 3 – 9 =

    3 x 10 + 37 = 16: 2 + 37 = 20: 2 – 5 = 14: 2 + 9 =

    Bài 3: Tìm x? (4 điểm)

    x – 29 = 18: 2 36 – x = 14: 2 x – 8 = 16: 2 72 – x = 10: 2

    Bài 4: Bài toán: (2 điểm)

    14 học sinh được chia đều thành 2 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

    B – TIẾNG VIỆT. Bài 1: (6 điểm)

    Em hãy đặt câu hỏi và trả lời với câu hỏi: “ở đâu?”, “khi nào?” dựa theo mẫu sau:

    Ví dụ: Khi nào em đi nghỉ mát?

    Em đi nghỉ mát vào màu hè.

    Vô tuyến nhà bạn để ở đâu?

    Vô tuyến của nhà tôi để ở phòng khách.

    (Mỗi câu hỏi đặt và trả lời với 3 từ)

    Bài 2: (4 điểm)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) nói về mùa xuân .

    Bài 3: Em hãy đọc thật kĩ (từ 5 lần trở lên) bài tập đọc: “Bác sĩ Sói” và xem trước bài luyện từ và câu tuần 23.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Trong Giờ Học Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 2
  • Chiến Lược Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 2 Giao Tiếp Mà Mẹ Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Học Sinh Song Ngữ Việt Nam Nói Tiếng Pháp Như… Đua Xe Công Thức 1
  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Chia sẻ với các em học sinh lớp 7 và những ai đang quan tâm đến khối học này. Cụ thể là chương trình tiếng Anh – theo chuẩn chương trình mới của Bộ Giáo dục. Bài tập cuối tuần tiếng Anh lớp 7 là bộ sách gồm 2 cuốn (1 & 2). Sách giúp cho các em có thềm nguồn tài liệu để ôn tập và luyện kỹ năng làm bài.

    Bài tập cuối tuần tiếng Anh lớp 7 có gì?

    Các em đang cầm trên tay một trong những cuốn sách hay nhất và quan trọng nhất trong quá trình học tiếng Anh của mình.

    Đó là cuốn sách Bài tập cuối tuần tiếng Anh lớp 7 tập 1 và 2. Cuốn sách được ra đời với bao công sức của tác giả, giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh.

    Nội dung cuốn sách được chia theo các đơn vị bài học và bám sát chương trình học tập trên lớp của các em. Đây là một tài liệu cực kỳ hữu ích nhằm giúp các em ôn tập, củng cố và nâng cao vốn tiếng Anh của mình.

    Trong mỗi đơn vị bài học, trình bày đầy đủ các nội dung sau:

    • Phần lý thuyết: Tập trung vào trọng tâm ngữ pháp của bài học
    • Phần Week 1: Tập trung vào việc thực hành kiến thức ngôn ngữ của các em.

    Các em sẽ được rèn luyện ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp/ mẫu câu trong phần này.

      Phần Week 2: Phần này giúp rèn luyện và hoàn thiện cả 4 kỹ năng giao tiếp: Nghe – Nói – Đọc – Viết tiếng Anh của các em.

    Kết hợp với các nội dung trong sách là đĩa CD phát âm chuẩn tiếng Anh của người bản ngữ. CD này sẽ hỗ trợ các em rất nhiều trong quá trình rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình.

    Phương pháp học

    Đối vơi những câu sai, hãy dùng và sách ngữ pháp để kiểm tra xem vì sao sai. Trong trường hợp không hiểu được thì có thể hỏi thầy cô các em hoặc post vào Group này để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Unit 1. My Hobbies. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100