Học Tiếng Hàn Theo Chủ Đề Xin Việc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Xưng Hô Trong Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Đi Xuất Khẩu Lao Động Có Khó Không?
  • Học Tiếng Hàn Đi Xuất Khẩu Lao Động Ở Tphcm
  • Hướng Dẫn Kinh Nghiệm Học Tiếng Hàn Đi Xuất Khẩu Lao Động, Du Học Hàn Quốc
  • Thi Tiếng Hàn Xuất Khẩu Lao Động Klpt Có Khó Không?
  • Thứ năm – 07/06/2018 23:07

    면접: Phỏng vấn

    신체 검사: khám sức khỏe

    이력서: Sơ yếu lí lịch

    졸업장:Bằng tốt nghiệp

    서류: Hồ sơ

    자기 소개: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn

    전공: Chuyên ngành

    학교 성적: Số điểm học tập

    학점 평군: Điểm trung bình

    회사: Công ty

    발전하다: Sự phát triển

    현재: Hiện tại

    아르바이트: Công việc làm thêm

    직업: Nghề nghiệp

    한국어 능력: Khả năng, năng dụng dùng tiếng Hàn

    직장 경험: Kinh nghiệm làm việc đã có

    판매 경험: Kinh nghiệm bán hàng

    경험이 없다: Không có kinh nghiệm

    장단 점: Những điểm mạnh và điểm yếu

    최종 결과: Kết quả cuối cùng

    특별한 기술: Khả năng đặc biệt

    외국어: Vốn ngoại ngữ

    Sau những tiêu đề mục cần có bằng tiếng Hàn, bạn nên bắt đầu với các mẫu câu cơ bản sau để mở đầu cho các ý muốn và nguyện vọng của bản thân:

    존경하는 관계자 분께: Thưa ông, bà ….

    존경하는 김철수 님께: Kính gửi ông/bà…..

    …(잡지이름) … 호에 소개된 .. 분야의 경험자를 찾고계신다는 글을 관심있게 읽었습니다.: Qua tạp chí…… số…, tôi đã được biết công ty của ông/bà đang tuyển nhân sự cho vị trí… mà tôi rất quan tâm.

    …에 지원하고 싶습니다.: Tôi muốn được ứng tuyển vào vị trí….

    … 때문에, 저는 특히 이 일에 관심이 있습니다.: Tôi quan tâm đến vị trí này là vì

    …를 위해서, 귀하와 함께 일하고 싶습니다.: Tôi muốn được làm việc ở đây là để ….

    저의 장점은 … 입니다.: Các điểm mạnh của tôi đó là …..

    저는 그 일과 아주 잘 맞는 사람입니다. 왜냐하면: Tôi thấy bản thân mình phù hợp với vị trí này là vì….

    비록 … 분야에서의 경험은 없지만: Mặc dù chưa từng có kinh nghiệm trong lĩnh vực này….

    …로 일하는 동안, 저는 …. 분야에서의 경험과 지식을 개선/향상/넓혔습니다.: Khi làm việc tôi đã có thời gian tích lũy kinh nghiệm….

    … 분야에서 저는 전문적인 지식과 능력을 갖고 있습니다.: Chuyên ngành của tôi là….

    저는 높은 수준의 …를 구사할 수 있습니다.: Tôi có khả năng sử dụng …. thành thạo

    저는 …로 중간정도의 의사소통을 구사할 수 있습니다.: Tôi có thể sử dụng… ở mức độ khá

    저는 …에서 …년 간 일한 경험이 있습니다.: Tôi đã có chúng tôi nghiệm trong lĩnh vực này

    다시 한번 이번 기회와 새로운 일들을 저는 기쁜 도전이자 과제로 생각하며, 함께 일하게 될 날을 기대하고 있습니다.: Đây là những thử thách mà tôi luôn mong muốn được trải nghiệm

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    Quận Cầu Giấy – Từ Liêm
    Quận Hai Bà Trưng – Hoàng Mai
    Quận Thanh Xuân – Hà Đông

    Đang truy cập : 12

    Hôm nay : 4025

    Tháng hiện tại : 120422

    Tổng lượt truy cập : 12075851

    Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.

    Thời gian làm việc từ: 8h00 – 21h00

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Xong Xin Việc Ở Đâu Hiệu Quả
  • Học Tiếng Hàn Xong Xin Việc Ở Đâu?
  • Học Tiếng Hàn Để Xin Việc
  • Học Tiếng Hàn Có Kiếm Được Việc Làm Không?
  • Làm Cách Nào Để Nói Xin Chào Trong Tiếng Hàn
  • App Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề Siêu Hay Và Dễ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng App Kết Bạn Với Người Trung Quốc Để Mở Rộng Mối Quan Hệ
  • Có Nên Học Tiếng Anh Ở Trung Tâm Không?
  • Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Sununi Bao Nhiêu Tiền?
  • Đánh Giá Ames English Có Lừa Đảo Không?
  • Anh Ngữ Aten Có Tốt Không ?
  • Tổng hợp các app học từ vựng tiếng Trung dành cho người mới học giúp hệ thống kiến thức và từ mới, dễ nhớ dễ học và hiệu quả hơn.

    App học từ vựng tiếng Trung hay và dễ học

    App từ vựng Memrise

    Memrise là một ứng dụng giúp ghi nhớ từ vựng tốt hiện nay. Memrise hỗ trợ cả trên nền web lẫn nền tảng di động.

    App có rất nhiều tính năng:

    • Ứng dụng miễn phí (có bản Pro nhưng không thực sự cần thiết)
    • Phù hợp với mọi đối tượng, từ trẻ nhỏ tới người lớn
    • Những từ chưa thuộc được lồng ghép khéo léo. Giúp bạn không thể quên bất kì từ nào trong bài học.
    • Có các bài học do người dùng tải lên.
    • Có bảng xếp hạng thành tích, điểm số của người dùng

    Link tải cho Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.memrise.android.memrisecompanion

    Link tải cho IOS: https://itunes.apple.com/us/app/memrise-learn-languages-free/id635966718

    Link tải cho Web: https://www.memrise.com/

    App Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc

    Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc là ứng dụng học từ vựng tiếng Trung hữu ích cho những người mới học. Mỗi ngày bạn sẽ học 4 đến 16 từ mới hàng ngày. Đặc biệt các từ sẽ được lặp lại vào những thời điểm thích hợp được tính toán tự động.

    Link tải về: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.ttad.LearnChineseVocabulary

    Learn Chinese Vocabulary HH

    App này chỉ có sẵn trên App Store của iPhone và iPad.

    Ứng dụng này bao gồm vô vàn các từ và cụm từ tiếng Trung , bên cạnh đó bạn có thể thực hành các kỹ năng nghe, đọc, viết và nói với từng từ. Quá trình học tập được tăng cường với việc sử dụng các trò chơi chữ, hình ảnh, ghi âm giọng nói và kiểm tra chính tả để giúp bạn nhớ từ nhanh và lâu hơn.

    Link tải: https://apps.apple.com/vn/app/learn-chinese-vocabulary-hh/id434349264?l=vi

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất, xin vui lòng chia sẻ với chúng tôi!

    Tiếng Trung Toàn Diện – Dạy và học tiếng Trung một cách Toàn Diện!

    Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng.

    Cơ sở 2: Số 363 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng.

    Hotline: 0973 330 143

    Website: http://tiengtrungtoandien.com/

    Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungtoandien/

    Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCzmJoh6-LehB51HGOXG_aVA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Tiếng Trung Cấp Tốc Trong 30 Ngày
  • Học Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Trong 30 Ngày: Trình Độ Trung Cấp (Kèm Cd)
  • Tự Học Tiếng Trung Cấp Tốc Trong Kinh Doanh
  • Khai Giảng Khóa Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cấp Tốc
  • Lớp Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Kokono Kim Thành – Hải Dương
  • Học Tiếng Hàn : Từ Vựng Theo Chủ Đề May Mặc

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Chuyên Ngành Kế Toán
  • ​bỏ Túi Những Từ Vựng Tiếng Hàn Về Kế Toán
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Du Lịch
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Ngành Nông Nghiệp
  • Học Tiếng Hàn : Từ Vựng Theo Chủ Đề Trong Ngành Nông Nghiệp
  • May mặc là một trong những thế mạnh của Việt Nam và là ngành quan trọng trong quan hệ kinh tế Việt – Hàn. Các nhà máy may Hàn Quốc, nhà máy Việt Nam gia công xuất khẩu đang thiếu trầm trọng nhân lực tiếng Hàn. Đây là cơ hội tốt cho các bạn học tiếng Hàn phát triển cơ hội nghề nghiệp

    1. Một số câu đơn giản hay sử dụng

     

    An toàn cho người làm may mặc.

    ( 봉제 분야에 작업하는 사람을 위해 안전하다. )

    Mặc đồ bảo hộ lao động khi đi làm.

    (작업할 때 작업안전복을 입는다.)

    Sử dụng đồ dùng lao động đúng hướng dẫn.

    손을 때지 마세요)

    Nguy hiểm, hãy cẩn thận

    (위험하니까 조심하세요)

    Chủ động chăm lo cho sức khỏe của mình.

    ( 자기의 건강을 스스로 지킨다.)

    Ở đây có làm đêm không?

    (여기서 야간도 해요?)

    Mỗi ngày tôi làm việc bao nhiêu tiếng?

    (하루 몇시간 는무해요?)

    Hôm nay làm đến mấy giờ?

    (오늘몇시 까지 해요?)

    Xin giúp đỡ nhiều cho chúng tôi

    (저희를 많이 도와주세요) 

    Cho tôi xem bảng lương

    (월급 명 세서를 보여주세)

    Tháng này lương tôi được bao nhiêu?

    (이번달 제 월급이 얼마예요? )

    Bao giờ thì có lương?

    (월급 언제 나오곘어요?)

    Hãy tăng lương cho tôi

    (월급을 인상해주세요)

    2. Từ vựng tiếng Hàn về may mặc

    1. 봉제—- ngành may

    2. 봉제공장—– nhà máy may

    3. 봉제틀—– máy may (các loại máy may nói chung)

    4. 자수—- thêu, hàng thêu

    5. 코바늘 뜨개질 —- sợi đan bằng kim móc

    6. 코바늘—– que đan móc (dùng trong đan len, thêu móc)

    7. 직조—– dệt

    Các công đoạn và thao tác

    8. 재단 (하다)—– cắt

    9. 재단사—– thợ cắt

    10. 재단판—– bàn cắt

    11. 재단기—– máy cắt

    12. 아이롱(하다)—– là, ủi

    13. 아이롱사—– thợ là, ủi

    14. 아이롱대—– bàn là, ủi

    15. 미싱(하다)—– may

    16. 미싱사—– thợ may

    17. 미싱기—– máy may

    18. 미싱가마—– ổ (máy may)

    19. 특종미싱—– máy chuyên dụng

    20. 연단기—– máy cắt đầu xà

    21. 오바—– vắt sổ, máy vắt sổ

    22. 오바사—– thợ vắt sổ.

    23. 삼봉—- xử lý phần gấu áo, tay

    24. 작업지시서—- tài liệu kĩ thuật

    25. 자재카드—– bảng mầu

    26. 스타일—– mã hàng

    27. 품명—– tên hàng

    28. 원단—– vải chính

    29. 안감—– vải lót

    30. 배색—– vải phối

    31. 심지—– mếch

    32. 아나이도—– alaito

    33. 지누이도—— chỉ chắp

    34. 스테치사—– chỉ diễu

    35. 다데테이프— mếch cuộn thẳng

    36. 바이어스테이프—– mếch cuộn chéo

    37. 암흘테이프— mếch cuộn nách

    38. 양면테이프– mếch cuộn hai mặt

    39. 지퍼—– khóa kéo

    40. 코아사—– chỉ co dãn

    41. 니켄지퍼—— khóa đóng

    42. 스넷—– cúc dập

    43. 리뱃—– đinh vít

    44. 아일렛—– ure

    45. 매인라벨—– mác chính

    46. 캐어라벨—– mác sườn

    47. 품질보증택—– thẻ chất lượng

    48. 사이트라밸—– mác cỡ

    49. 우라—– mặt trái của vải

    50. 오무데—— mặt phải của vải

     

     

     Các dụng cụ và vật liệu

     

    51. 단추—– khuy, nút áo

     

    52. 단추를 끼우다—– cài nút áo

     

    53. 단추를 달다—– đơm nút áo

     

    56. 주머니—– túi

     

    57. 몸판—– thân áo

     

    58. 앞판—– thân trước

     

    59. 뒤판—- thân sau

     

    65. 솔기—– đường nối

     

    66. 조가위—– kéo cắt chỉ

     

    73. 샤프짐—– ruột chì kim

     

    74. 칼—– dao

     

    75. 지우개—– hòn tẩy

     

    76. 송굿—– dùi

     

    77. 줄자—– thước dây

     

    78. 바보펜—– bút bay màu

     

    79. 시로시펜—– bút đánh dấu

     

    80. 색자고—– phấn màu

     

    81. 손바늘—– kim khâu tay

     

    82. 실 —– chỉ

     

    83. 미싱바늘—— kim máy may

     

    84. 오바로크바늘—– kim vắt sổ

     

    85. 나나인치바늘—- kim thùa bằng

     

    86. 스쿠이바늘 —– kim vắt gấu

     

    87. 북집—– thoi

     

    88. 보빙알—– suốt

     

    89. 재단칼—– dao cắt

     

    90. 넘버링—— sổ

     

    91. 노로발—– chân vịt

     

    92. 스풀 실—– ống chỉ

     

    93. 바늘 겨레 —– gối cắm kim (của thợ may)

     

    94. 핑킹 가위—– kéo răng cưa

     

    95. 패턴 조각, 양식조각—– mảnh mô hình

     

    96. 패턴, 양식—– mẫu, mô hình

     

    97. 헛기침 바인딩—– đường viên, đường vắt sổ (áo, quần)

     

    98. 스냅—– móc cài, khuôn kẹp

     

    99. 땀—- mũi khâu, mũi đan, mũi thêu

     

    100. 핀 —— ghim

     

    101. 골무—– đê bao tay (dùng để bảo vệ ngón tay khi khâu bằng tay)

     

    102. 털실—– sợi len, sợi chỉ len

     

    103. 타래—- một bó, một cuộn (len)

     

    104. 뜨개질 바늘—– cây kim đan (dùng trong đan len)

     

    105. 바늘끝—–  mũi kim

     

    APP HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ – ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG HÀN TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Thời Trang, May Mặc
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về May Mặc
  • Bí Ẩn…phương Pháp Lộ Trình Để Tự Học Tiếng Hàn
  • Cậu Bạn Hàn Quốc Yêu Tiếng Việt Như Định Mệnh
  • Bài 8: Gọi Điện Thoại
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Theo Chủ Đề Thể Thao

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Tự Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu + 5000 Từ Vựng Tiếng Hàn Thông Dụng + 3000 Từ Vựng Tiếng Hàn Theo Chủ Đề, Bảng Giá 1/2021
  • Combo Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản Trung Cấp Và Từ Vựng (Tặng Bookmark Tùy Chọn)
  • Download Ebook Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản
  • Độc Giả Đánh Giá Cao Bộ Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản
  • Sách Học Tiếng Hàn Thật Là Đơn Giản
  • Nếu bạn đang tìm nơi cung cấp kiến thức học tiếng Hàn online thì website chúng tôi chính là sự lựa chọn tốt nhất dành riêng cho bạn.

    Bước 1: Điều bắt buộc là phải học kỹ bảng chữ cái tiếng Hàn 4 kỹ năng nghe, đọc, viết, nói. Đây là nền tảng và là điều kiện bắt buộc để bạn có thể học tiếng Hàn rất nhanh sau này.

    Bước 3: Học 3000 từ vựng tiếng Hàn thông dụng dành cho trình độ sơ và trung cấp. Tại thời điểm này bạn học bài theo phương pháp sao chép, có nghĩa là tài liệu viết và phát âm như thế nào , bạn viết và phát âm giống vậy. KHÔNG THẮC MẮC NGỮ PHÁP THỜI ĐIỂM NÀY. Trong quá trình học từ vựng này, bạn sẽ được ôn lại các nguyên tắc phát âm giúp bạn ghi nhớ lâu hơn.

    Bạn có thể luyện phim Hàn phụ đề Việt, nhưng lưu ý trong quá trình xem phim nếu có từ nào bạn đã học thì bạn phải nghe, nói lại được và viết lại được. Như vậy thì bạn mới ôn bài từ vựng hiệu quả.

    Song song đó bạn có thể học tiếng Hàn thông qua việc xem phụ đề tiếng Hàn phim Itaewon Class (phương pháp học vui lòng xem kỹ dưới phần video phụ đề tiếng Hàn phim Itaewon Class) để ôn tập lại từ vựng và luyện nói giao tiếp các câu đơn giản mà bạn đã biết từ vựng.

    Tại thời điểm này, bạn chưa biết gì về ngữ pháp nhưng đã có thể giao tiếp căn bản bằng cách lặp lại chính xác những gì diễn viên nói trong phim Itaewon Class.

    Bước 4: Học ngữ pháp sơ cấp & trung cấp từ sách ngữ pháp chuyên dụng (mình cập nhật hình ảnh sau). Bạn sẽ học ngữ pháp rất nhanh do bạn có nhiều vốn từ nên trong quá trình học thực hành ngữ pháp, bạn sẽ dễ dàng đặt câu ví dụ và đây lại là lúc bạn ôn lại 3000 từ vựng đã học và học kỹ lại các từ mà bạn đã quên.

    Vẫn tiếp tục xem phim Hàn, phụ đề tiếng Việt để ôn lại từ vựng như bước 3.

    Vẫn tiếp tục học tiếng Hàn qua việc xem phụ đề tiếng Hàn phim Itaewon Class như bước 3.

    Bước 5: Ôn luyện lại từ vựng và ngữ pháp thông qua việc học và làm bài tập sách tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt.

    Tập giải đề thi Topik.

    Tới thời điểm này thì việc bạn đi thi và đạt được Topik 3 – 4 là chuyện hiển nhiên ^_^

    Tuy nhiên ngoài tấm bằng Topik thì minh chắc chắn rằng thời điểm này bạn có thể giao tiếp tự nhiên như người Hàn thông qua quá trình dài đã tập nói lặp lại chính xác những gì người Hàn nói trên phim Itaewon Class – một bộ phim không có nhân vật nói giọng địa phương nên bạn 100% nghe giọng chuẩn Seoul với lời thoại phim sử dụng các từ vựng thông dụng trong môi trường học đường, văn phòng và đời sống.

    Bước 6: Luyện tập giải đề và ôn tập từ vựng, ngữ pháp để có được Topik 5 – 6. Bên cạnh đó bạn bắt đầu luyện xem phim tiếng Hàn không phụ đề như người Hàn để giải trí và ôn bài mỗi ngày.

    Riêng về bí kiếp học 3000 từ vựng chỉ đơn giản là bạn học mỗi ngày 100 từ trong 1 tháng. Bạn yên tâm chắc chắn bạn sẽ quên ít nhiều, nhưng sau đó bạn sẽ được nhắc nhớ bằng các hoạt động sau:

    – Mở clip 3000 từ vựng ra nghe mỗi ngày, nghe cả khi đi ngủ. Khi nghe bạn cố gắng nhớ nghĩa tiếng Việt của từ đó và đọc lại vừa tiếng Hàn, vừa tiếng Việt.

    – Xem phim Hàn phụ đề Việt, trong quá trình xem đọc phụ đề tiếng Việt thì phải ráng nhớ ra từ tiếng Hàn tương ứng mình đã học là gì, ráng nghe xem diễn viên nói từ đó, nói lại tiếng Hàn và tiếng Việt từ đó, hình dung cách viết trong đầu.

    Toàn bộ tài liệu trong quá trình học, mình sẽ cập nhật mỗi ngày trên kênh Youtube để các bạn có thể tự học tiếng Hàn một cách hiệu quả nhất.

    Đặc biệt mình sẽ cập nhật phần từ vựng cao cấp Topik trong thời gian sớm nhất.

    Rất vui được làm quen với các bạn ^_^

    [vid_tags].

    Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Săn Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn Theo Chủ Đề Bằng Hình Ảnh
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Quốc Theo Chủ Đề Vật Dụng Gia Đình
  • Những Phương Pháp Học Tiếng Hàn Tại Nhà
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Những Lưu Ý Khi Tự Học Tiếng Hàn Tại Nhà Hiệu Quả Nhất.
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tên Các Món Ăn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Học Tiếng Anh Qua Các Món Ăn Cổ Truyền Ngày Tết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn
  • Tổng Hợp Tên Các “món Ăn Việt Nam” Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Học Ngay Từ Vựng Tiếng Anh Về Món Ăn Việt Nam
    • Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

    “Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

    (Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

    Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

    (Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

    Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

    (Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

      Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

    The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

    A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its pparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if ppared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

    (Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

    Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

    “This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features pdominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tên Tiếng Anh Các Món Ăn Trong Nhà Hàng
  • Tên Món Ăn Tiếng Anh, Từ Vựng Tên Các Món Ăn Thông Dụng Trong Tiếng An
  • Các Mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Viết 4 Mù
  • Từ Vựng Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh
  • Bài Viết Về Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Tại Ngân Hàng
  • Chủ Đề Tại Ngân Hàng Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Mua Sắm Bài 3
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Màu Sắc
  • Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung
  • 请问几位?

    Qǐng wèn jǐ wèi?

    Cho hỏi các anh đi mấy người?

    坐这儿吧。

    Zuò zhèr ba.

    Ngồi đây đi.

    我们能坐那儿吗?靠窗户的那张桌子?

    Wǒmen néng zuò nàr ma? Kào chuānghù de nà zhāng zhuōzi?

    Chúng tôi có thể ngồi kia không? Bàn bên cạnh cửa sổ đó?

    可以。这是菜单。

    Kěyǐ. Zhè shì càidān.

    Được. Đây là thực đơn.

    你先看看,有什么想吃的。

    Nǐ xiān kànkan, yǒu shénme xiǎng chī de.

    Cậu xem trước đi, có muốn ăn gì không?

    要冰镇的还是普通的?

    Yào bīngzhèn de háishì pǔtōng de?

    Loại ướp lạnh hay để nguyên?

    要冰镇的。

    Yào bīngzhèn de.

    Loại ướp lạnh.

    什么牌子的?青岛的,燕京的,还是雪花的?

    Shénme páizi de? Qīngdǎo de, Yànjīng de, háishì Xuěhuā de?

    Bia của hãng nào? Thanh Đảo, Yến Kinh hay Tuyết Hoa?

    要雪花啤酒,这种牌子我还没喝过,今天尝尝怎么样?

    Yào Xuěhuā píjiǔ, zhè zhǒng páizi wǒ hái méi hē guò, jīntiān chángchang zěnmeyàng?

    Bia Tuyết Hoa đi, loại này tôi chưa uống bao giờ, hôm nay thử xem uống thế nào.

    Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

    好,那就一瓶雪花啤酒,一瓶燕京啤酒。我听说燕京啤酒不错。

    Hǎo, nà jiù yì píng Xuěhuā píjiǔ, yì píng Yànjīng píjiǔ. Wǒ tīng shuō Yànjīng píjiǔ búcuò.

    Được, vậy cho 1 chai bia Tuyết Hoa, 1 chai Yến Kinh. Tớ nghe nói bia Yến Kinh uống cũng được lắm.

    你们点些什么菜?

    Nǐmen diǎn xiē shénme cài?

    Các anh chọn món gì ạ?

    乔治,你常下馆子,是老手。今天还是你点菜吧。

    Qiáo Zhì, nǐ cháng xià guǎnzi, shì lǎoshǒu. Jīntiān háishì nǐ diǎn cài ba.

    George, cậu thường đi ăn nhà hàng, quen rồi. Hôm nay cậu chọn món đi.

    行。点一个水煮鱼,一个糖醋里脊,一个西芹百合,一个宫爆鸡丁,一个。。。

    Xíng. Diǎn yí ge shuǐ zhǔ yú, yí ge tángcù lǐjí, yí ge xīqín bǎihé, yí ge gōngbào jīdīng, yí ge…

    Được. Cho tôi 1 canh cá, 1 sườn xào chua ngọt, 1 cần tây bách hợp, 1 gà chiên, 1…

    够了够了,吃不了那么多菜。

    Gòu le gòu le, chī bù liǎo nà me duō cài.

    Đủ rồi đủ rồi, không ăn hết được nhiều món thế đâu.

    没事儿,我请客。吃不了打包带回去。

    Méi shìr, wǒ qǐngkè. Chī bù liǎo dǎbāo dài huí qù.

    Không sao, tớ mời mà. Ăn không hết thì gói đem về.

    别这样,咱们AA制。

    Bié zhè yàng, zánmen AA zhì.

    Đừng làm thế, chúng ta chia đôi tiền đi.

    不要别的了吗?

    Bú yào biéde le ma?

    Có cần thêm gì nữa không ạ?

    不要了。

    Bú yào le.

    Không cần nữa.

    好的,请稍等,啤酒马上就给您送来。

    Hǎo de, qǐng shāo děng, píjiǔ mǎshàng jiù gěi nín sòng lái.

    Vâng, xin chờ 1 chút, bia lập tức sẽ mang đến cho anh đây ạ.

    还想当美食家呢,这跟在学生食堂吃饭没什么两样。

    Hái xiǎng dāng měishíjiā ne, zhè gēn zài xuéshēng shítáng chīfàn méi shénme liǎng yàng.

    Thế mà còn muốn làm nhà ẩm thực gia, cơm ở đây có khác gì ở căn-tin sinh viên đâu.

    咳,以后日子长着呢,咱们慢慢来嘛。

    Hāi, yǐhòu rìzi cháng zhe ne, zánmen mànman lái ma.

    Haiz, sau này ngày tháng còn dài, chúng ta cứ từ từ thưởng thức.

    Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

    。。。

    服务员,买单。

    Fúwùyuán, mǎidān.

    Phục vụ, tính tiền.

    一共68块。

    Yí gòng 68 kuài.

    Tổng cộng là 68 tệ.

    个人还是单位?

    Gèrén háishì dānwèi?

    Cho cá nhân hay cho đơn vị?

    干嘛要发票?

    Gàn ma yào fāpiào?

    Sao cậu lại phải lấy hóa đơn?

    这你就老外了,能刮奖呀!

    Zhè nǐ jiù lǎowài le, néng guā jiǎng ya!

    Cái này cậu không biết rõ rồi, có thể trúng thưởng đấy.

    这是找您的钱,还有发票。

    Zhè shì zhǎo nín de qián, hái yǒu fāpiào.

    Đây là tiền dư của anh, còn đây là hóa đơn.

    看看有奖吗?

    Kànkan yǒu jiǎng ma?

    Xem thử xem có thưởng không?

    Please enter a valid URL and content for your button.

    Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Theo Chủ Đề: Nhà Hàng (Phần 1)
  • Chủ Đề Ăn Nhà Hàng Trong Tiếng Trung
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề Hỏi Đường Đi
  • Học Tiếng Trung Chủ Đề: Hỏi Đường
  • Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Hỏi Đường Trong Tiếng
  • Tại Sao Nên Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Bước Học Để Nói Được Tiếng Hàn Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Hiệu Quả
  • Mách Nhỏ Kinh Nghiệm Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Nhanh Nhất !
  • Làm Sao Để Học Tiếng Hàn Nhanh Và Hiệu Quả?
  • Chủ đề tình yêu:

    Bạn có bạn gái/bạn trai chưa?

    여자친구/남자챤구 있어요?

    Tôi còn độc thân

    Tôi đã có bạn gái/bạn trai

    나는 여자친구/남자친구 있어요

    Bạn đã kết hôn chưa?

    Tôi đã kết hôn

    Em có muốn đi dạo cùng tôi không?

    저와 산책하러 가실래요?

    Em có muốn đi xem phim cùng tôi không?

    Em sẽ đi chơi cùng với anh chứ?

    Em sẽ lấy anh chứ?

    Chủ đề nhà hàng:

    Cho tôi xin thực đơn.

    Cho tôi xem menu với ạ.

    Có món gì ngon ở đây nhỉ?

    Cho tôi món này với.

    Cho tôi xin thêm kim chi với.

    Cho tôi một cốc nước lọc.

    삼겹살 (일인분/이인분/삼인분) 주세요.

    Cho tôi (một phần/hai phần/ba phần) thịt ba chỉ với ạ.

    Chỗ bạn có giao hàng không?

    Gói về cho tôi với.

    Nhà vệ sinh ở đâu thế

    계산해 주세요.얼마예요?

    Cho tôi thanh toán tiền. Hết bao nhiêu thế?

    Để tôi thanh toán.

    카드로 계산할 수 있어요?

    Thanh toán bằng thẻ ngân hàng được không?

    Món nào cũng được ạ.

    Không hợp khẩu vị cho lắm.

    Chủ đề món ăn:

    누나가하신밥이제일맛었어요.

    Chị nấu ăn là ngon nhất.

    뭐 먹을래요?

    Bạn muốn ăn món gì?

    우리언제밥을먹어요?

    Khi nào chúng ta đi ăn cơm?

    저녁에뭘먹어요?

    Bữa tối nay có những món gì?

    저녁밥이다돼 가요.

    Cơm tối sắp làm xong rồi .

    긱사 시간이됐어요.

    Đến giờ ăn cơm rồi.

    저녁밥은준비됐어요.

    Cơm tối đã chuẩn bị xong rồi.

    저에게음식좀더주실래요?

    Cho tôi thêm ít thức ăn được không?

    이반찬을더드릴까요?

    Có ăn thêm món này nữa không?

    그고추장을주릴래요?

    Cho tôi thêm ít tương ớt được không?

    조심해. 이건 아주뜨거워.

    Cẩn thận món này còn nóng lắm.

    가서앉으세요.

    Được rồi ngồi vào bàn ăn đi.

    물을마십시오.

    Mời bạn uống nước.

    밥을 먹고서 차를 마셨어요.

    Ăn cơm xong rồi thì uống trà.

    Chủ đề giới thiệu tuổi:

    Anh bao nhiêu tuổi?

    Có phiền nếu bạn cho tôi biết tuổi của bạn không?

    나이를 말씀해 주시겠습니까?

    Tôi hai mươi tuổi.

    Tôi vừa qua tuổi hai mươi.

    Tôi gần ba mươi tuổi rồi.

    Tôi đã ngoài sáu mươi.

    Tôi tròn ba mươi tuổi hôm tháng chín vừa qua.

    지난 9월에 막 30살이 되었습니다.

    Ông ấy đã gần tám mươi.

    그는 팔십에 가깝습니다.

    Cô ấy chỉ mới mười bảy tuổi.

    그녀는 겨우 열 일곱 살입니다.

    Tôi vừa bằng tuổi anh.

    저는 당신과 동갑이에요.

    Họ bằng tuổi nhau.

    Chồng tôi kém tôi 2 tuổi.

    남편은 저보다 두 살 연하입니다.

    Anh ấy lớn hơn tôi 3 tuổi.

    그는 저보다 세 살 위입니다.

    Hãy đoán thử xem tôi bao nhiêu tuổi?

    제가 몇 살인지 짐작해 보세요.

    Anh trông trẻ hơn tuổi của mình.

    당신은 나이와는 다르게 보여요.

    Anh ấy trông già trước tuổi.

    그는 나이보다 늙어 보이네요.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Phí Tiếng Hàn Giao Tiếp Quận Gò Vấp
  • Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Ở Quận Gò Vấp
  • Học Tiếng Hàn Tại Quận Gò Vấp Ở Đâu Là Tốt Nhất
  • Khóa Học Tiếng Hàn Uy Tín Tịa Gò Vấp
  • Những Trung Tâm Tiếng Hàn Giá Rẻ Tphcm
  • Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Nhà Hàng
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Quê Hương Thông Dụng Nhất
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quê Hương
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Quê Hương Cùng Benative
  • Tổng Hợp Những Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trường Học
  • Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

    Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

    Học từ vựng mỗi ngày

    Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

    Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Halloween: Khám Phá Bí Mật Đêm Kinh Hoàng!
  • Hiểu Hết Về Lễ Hội Halloween Với 30 Từ Vựng Tiếng Anh Này
  • Học Cả Trăm Từ Vựng Tiếng Anh Dịp Halloween Trong Vài Nốt Nhạc
  • Học Tiếng Anh Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ngày Lễ Halloween
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • 1. Tìm kiếm thông tin

    Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

    2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

    Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

    3. Lựa chọn cách học phù hợp

    Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

    4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

    Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

    Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

    Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

    Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

    Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

    1. Nhớ từ vựng

    Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

    2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

    Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

    3. Cân bằng giữa học và làm

    Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

    4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

    Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

    5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

    Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

    6. Học nói tiếng Anh

    Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

    5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

    Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

    Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

    2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

    Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

    Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

    Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

    4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

    Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

    5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

    Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

    1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

    Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

    Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

    2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

    Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

    • Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức
    • Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức
    • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
    • Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

    3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

    Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

    Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

    4. Thể hiện phong cách bản thân

    Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

    5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

    Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

    Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

    Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

    Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

    Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

    Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

    Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

    1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

      Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

    Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

      Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

    Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2022. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

    Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

    Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

    Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

    2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

    Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

    • Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.
    • Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.
    • Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.
    • Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.
      Giao tiếp với người dân địa phương

    Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

      Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

    Đăng bởi Uyên Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Học Tiếng Hàn : Từ Vựng Theo Chủ Đề Trong Ngành Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Điện Tử – Tiếng Hàn Không Khó
  • Những Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Điện Tử Cần Thiết Và Cơ Bản Nhất
  • Tổng Hợp 53 Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Điện Tử Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Lớp Học Tiếng Hàn Ở Nha Trang, Khánh Hòa – Ưu Đãi Lớn Cho Học Viên Mới Nhanh Tay Đăng Ký
  • Các Cấp Độ Topik Trong Tiếng Hàn Và Các Bước Chinh Phục.
  • Để giúp người lao động có được những sự chuẩn bị tốt nhất trong thời gian sắp tới chúng tôi  sẽ hướng dẫn một số phương pháp ôn luyện cũng như các kiến thức thi tiếng Hàn ngành nông nghiệp.

    1. Từ vựng tiếng Hàn đi Xuất khẩu lao động Hàn Quốc

            STT        

    Tiếng Hàn

    Tiếng Việt

                          

    1

    가마

    cái bao

    2

    가마니

    cái rổ

    3

    가축

    gia súc

    4

    개량종

    giống lai

    5

    갯벌

    ruộng vừng

    6

    거름

    phân bón

    7

    건어물

    cá khô

    8

    건조장

    sân phơi

    9

    경작지

    đất canh tác

    10

    고기잡이

    cái lưới, dụng cụ bắt cá

    11

    곡물

    ngũ cốc

    12

    공구

    công cụ

    13

    과수원

    vườn hoa quả

    14

    귀농

    về làm vườn

    15

    그루갈이 (이모작)

    trồng hai vụ

    16

    근해어업

    đánh bắt ven bờ

    17

    기르다

    nuôi

    18

    기름지다

    màu mỡ, phì nhiêu

    19

    낙농업

    ngành nuôi gia súc lấy sữa

    20

    낚시

    câu cá

    21

    낚시꾼

    người đi câu

    22

    낚시질

    câu cá

    23

    낚싯대

    cần câu

    24

    낚싯밥

    mồi câu

    25

    낚싯줄

    dây câu

    26

    난류

    dòng nước ấm

    27

    cái liềm

    28

    농가

    nhà nông

    29

    농기구

    máy làm nông

    30

    농민(농부, 농사꾼)

    nông dân

    31

    농사일

    việc đồng áng

    32

    농약

    thuốc trừ sâu

    33

    농어민

    nông ngư dân

    34

    농업용수

    nước dùng cho nông nghiệp

    35

    농원

    nônng trường, trang trại

    36

    농작물

    cây công nghiệp

    37

    농장

    nông trường

    38

    농축산물

    hàng nông súc sản

    39

    누에치기

    nuôi tằm

    40

    도살

    giết mổ gia súc

    41

    도살장

    lò mổ

    42

    모내기

    gieo mạ

    43

    목장

    trang trại nuôi

    44

    목초지

    trang trại cỏ

    45

    목축업

    nghề súc sản

    46

    물고기

    47

    미끼

    mồi, miếng mồi

    48

    민물낚시

    câu cá nước ngọt

    49

    바다낚시

    câu cá biển

    50

    방아

    cái cối

    51

    벼농사

    trông lúa

    52

    볍씨

    hạt thóc

    53

    비닐하우스

    nhà ni lông

    54

    비료

    phân bón

    55

    비옥하다

    phì nhiêu

    56

    사료

    thức ăn gia súc

    57

    사육하다

    nuôi lấy thịt

    58

    삼모작

    ba vụ trồng trong một năm

    59

    수산물

    thủy hải sản

    60

    수산시장

    chợ thủy sản

    61

    수산업

    ngành thủy hải sản

    62

    알곡

    hạt ngũ cốc

    63

    양계업

    nghề nuôi gà

    64

    양계장

    trại nuôi gà

    65

    양돈업

    nghề nuôi heo

    66

    양봉업-

    nghề nuôi ong

    67

    양식업

    nghề nuôi trồng

    68

    양식장

    trại nuôi trồng

    69

    양식하다

    nuôi trồng

    70

    양어장

    bãi nuôi cá

    71

    양잠업

    nghề nuôi tằm

    72

    양치기

    nuôi cừu

    73

    어류

    loại cá

    74

    어부

    ngư phủ

    75

    어선

    thuyền đánh cá

    76

    어시장

    chợ cá

    77

    어업

    ngư nghiệp

    78

    어항

    cảng cá

    79

    어획

    thu hoạch cá

    80

    어획량

    lượng thu hoạch cá

    81

    염전

    ruộng muối

    82

    외양간

    chuồng bò

    83

    우시장

    chợ trâu bò, chợ thịt

    84

    원양어선

    thuyền cá viễn dương

    85

    원양어업

    ngành đánh cá viễn dương

    86

    이모작

    hai vụ, hai mùa trong năm

    87

    임산물

    lâm sản vật

    88

    임업

    lâm nghiệp

    89

    잡곡

    tạp cốc

    90

    종자

    hạt giống, nòi giống

    91

    채소

    rau

    92

    축산업자

    người kinh doanh súc sản

    93

    축산폐수

    nước thải súc sản

    94

    품년(풍작)

    năm được mùa

    95

    한류

    dòng nước lạnh

    96

    해역

    hải vực

    97

    해초

    rong biển

    98

    허수아비

    bù nhìn

    99

    호미

    cái cuốc

    100

    흉년(흉작)

    năm mất mùa 

    2. Một số câu sử dụng trong ngành nông nghiệp đi XKLĐ Hàn Quốc

    –  An toàn cho người làm nông nghiệp

    (농업종사자의 안전)

    Nguyên tắc an toàn sức khỏe

    (안전보건 안전수칙)

    –  Các quy định an toàn tại khu vực làm việc

    (작업안전수칙)

    –   Khi pha loãng thuốc.phun thuốc trừ sâu thì phải quay lưng lại với hướng gió.

    (농약 희석·살포 시 바람을 등지고 작업한다.)

    –  Nhất định phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu.

    (농약 사용 설명서를 반드시 읽는다.)

    –  Kiểm tra trạng thái sức khỏe (mệt mỏi, vết thương, v.v…) trước khi phun thuốc trừ sâu

    (농약 살포 전 건강상태 체크(피로, 상처 등)한다.)

    –  Sử dụng các đồ bảo hộ chống thẩm thấu như găng tay bảo hộ, kính bảo hộ, giày bảo hộ, khẩu trang chống bụi.

    (불침투성 보호의, 보호장갑, 보안경, 보호장화, 방진마스크를 착용한다.)

    –  Không làm việc khi nhiệt độ không khí quá cao.

    (기온이 높을 때 작업하지 않는다.)

    –  Sau khi làm việc được 1 tiếng thì nghỉ 10 phút.

    (1시간 작업 후 10분간 휴식한다.)

    –  Khi phun thuốc trừ sâu (농약살포)

    –  Không hút thuốc hoặc ăn uống khi đang phun thuốc trừ sâu.

    (농약 살포 시 흡연이나 음식물을 먹지 않는다.)

    –  Khi vòi phun bị tắc nghẽn, không dùng miệng để rửa.

    (노즐이 막혔을 때 입으로 빨지 않는다.)

    –  Cho thuốc trừ sâu vào bình chuyên dụng rồi bảo quản ở nơi an toàn theo quy định.

    (농약은 전용용기에 넣어 지정된 안전장소에 보관한다.)

    –  Bảo quản thuốc trừ sâu và thiết bị ở nơi thoáng gió và khóa lại.

    (농약과 장비는 통풍이 잘되는 장소에 보관하고 자물쇠를 채운다.)

    –  Đánh dấu cảnh báo ở nơi nhìn thấy rõ bình đựng thuốc và nhất định phải thu hồi lại những bình rỗng.

    (용기의 잘 보이는 곳에 경고표지를 하고 빈 용기는 반드시 회수한다.)

    –  Khi mở nắp bình thuốc ra thì không được để dính vào người và phải pha loãng theo đúng tỉ lệ.

    (농약 개봉시 몸에 묻지 않게 하고 희석배수를 지켜야 한다.)

    APP HỌC TIẾNG HÀN MIỄN PHÍ – ỨNG DỤNG HỌC TIẾNG HÀN TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Hàn Ngành Nông Nghiệp
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Chuyên Ngành Du Lịch
  • ​bỏ Túi Những Từ Vựng Tiếng Hàn Về Kế Toán
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Về Chuyên Ngành Kế Toán
  • Học Tiếng Hàn : Từ Vựng Theo Chủ Đề May Mặc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100