100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 1: Greeting (Làm Quen)

--- Bài mới hơn ---

  • 25 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh Bán Hàng Thông Dụng
  • 41 Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Bán Hàng Chuẩn
  • Top Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Buôn Ma Thuột
  • Danh Sách Trung Tâm Anh Ngữ Ở Biên Hòa
  • Trung Tâm Tiếng Anh Dành Cho Người Lớn Bận Rộn Tại Bình Thạnh
  • Chào các bạn, mời các bạn đến với chuỗi 100 bài Tiếng Anh giao tiếp cơ bản MIỄN PHÍ do Enmota English Center biên soạn.

    Mong chuỗi bài học này sẽ giúp được các bạn đang có mong muốn cải thiện Tiếng Anh nhưng không đủ điều kiện về thời gian, tiền bạc hoặc các bạn ở nông thôn, các tỉnh thành không có điều kiện cũng như trung tâm Tiếng Anh để tham gia học.

    Khi gặp mặt chúng ta thường chào hỏi và hỏi nhau một số câu hỏi về tên, quê quán, nghề nghiệp, sở thích …

    Để hỏi và trả lời về những thông tin trên khi gặp mặt, làm quen chúng ta cần biết những từ vựng sau:

    Từ vựng

    Từ loại

    Dịch nghĩa

    Bad

    (adj)

    Tồi, không tốt

    Be married

    (adj)

    Đã kết hôn

    Brother

    (n)

    Anh, em trai ruột

    Children

    (n)

    Trẻ em, con cái

    Evening

    (n)

    Buổi tối

    Fine

    (adj)

    Tốt, ổn

    Flat

    (n)

    Căn hộ

    From

    (n)

    Từ (đâu)

    International

    (adj)

    Quốc tế

    Language

    (n)

    Ngôn ngữ

    Nice

    (adj)

    Tốt

    See

    (v)

    Gặp, nhìn

    Sister

    (n)

    Chị, em gái ruột

    Student

    (n)

    Sinh viên

    Teacher

    (n)

    Giáo viên

    Tomorrow

    Ngày mai

    Where

    Ở đâu

    a, Hỏi và Giới thiệu tên trong Tiếng Anh

    Bạn có thể dùng các mẫu câu sau để bắt chuyện và giới thiệu tên trong Tiếng Anh:

    • Hello, My name is Hue.
    • Hi, They call me Phuong.
    • Can/May I introduce myself? – My name is Thu
    • I’m glad for this opportunity to introduce myself. My name is Nguyet
    • I’d like to take a quick moment to introduce myself. My name is Dan.
    • Allow me to introduce myself. I’m Phong.

    Các câu hỏi về họ tên trong Tiếng Anh:

    • What’s your name?

      (Tên bạn là gì?)

    • What is your full name?

      (Tên đầy đủ của bạn là gì?)

    • What is your first name?

      (Tên của bạn là gì ?)

    • What is your last name?

      (Họ của bạn là gì?)

    • What is your middle name?

      (Tên đệm của bạn là gì?)

    • Your name is…?

      (Tên của bạn là…?)

    • What was your name again?

      (Tên của là gì nhỉ?)

    • May I have your name, Please?

    Để trả lời các câu hỏi trên các bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

    • My first name is Ngan, which means “Monney” (Tên tôi là Ngân, còn có nghĩa là “Tiền” :v )
    • Please call me Hoan. (Cứ gọi tôi là Hoàn)
    • Everyone calls me Tram Anh. (Mọi người vẫn gọi tôi là Trâm Anh)
    • You may call me Chung (Anh có thể gọi tôi là Chung)
    • Trang is my name (Trang là tên tôi)
    • My name is long but you may just call me Phuong (Tên tôi dài lắm, anh gọi tôi là Phượng được rồi)

    b, Hỏi và trả lời về tuổi trong Tiếng Anh

    Người nước ngoài rất ít khi hỏi nhau về tuổi tác hoặc các thông tin mang tính các nhận như lương, tình trạng hôn nhân, hay giới tính …

    Các câu hỏi tuổi thông dụng trong Tiếng Anh gồm:

    • How old are you? 
    • What is your age?

    Hai câu này đều mang nghĩa: bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

    Để trả lời các câu hỏi trên bạn có thể dùng:

    • Thirdty/ I’m 30/ I am 30 years old

      (Tôi 30 tuổi)

    Như đã nói ở trên, người nước ngoài không thoải mái lắm khi nói về tuổi tác, họ thường dùng các câu nói không tiết lộ chính xác tuổi của mình như sau:

    • I’m in my early 40

      (Tôi ngoài 40)

    •  I’m in my mid 40

      (Tôi đang ở khảng giữa tuổi 40)

    • I’m in my late 40

      (Tôi đang ở cuối tuổi 40)

    • I’m in my fifties

      (Tôi đang trong độ tuổi 50)

    BONUS: Các cách phân chia độ tuổi trong Tiếng Anh

    1. Baby: từ 0 tuổi đến dưới 1 tuổi. Nhưng chúng ta sẽ không trả lời: My baby is 0 years old. Chúng ta phải trả lời bằng ngày, tháng, tuần, ví dụ: My baby is 10 days old/ My baby is 3 weeks old/ My baby is 2 months old

    2. Toddler: từ 1 tuổi đến 3 tuổi.

    3. Child: từ 4 tuổi đến 12 tuổi.

    4. Teen/ Teenager: từ 13 tuổi đến 19 tuổi. Người ta gọi vậy bởi vì theo cách đọc số, từ 13-19 luôn có hậu tố -teen: thirdteen(13), fourteen(14), fifteen(15),… còn 11 và 12 thì không có: eleven(11), twelve(12).

    5. Aldult: Sau khi hết tuổi teen thì chúng ta sẽ đến tuổi trưởng thành, vậy tuổi trưởng thành từ 20 trở lên. Cho đến khoảng 45-50 tuổi, người nước ngoài có một câu thành ngữ nói về độ tuổi này là “Over the hill” (bước vào tuổi xế chiều)

    6. Senior/ Elderly: độ tuổi từ 60 hoặc 65 trở lên. Người nước ngoài cũng có một câu thành ngữ khác “one foot on the grave” để chỉ những người đã quá già có thể nói là “gần đất xa trời”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Thành Thạo Tiếng Anh Mất Bao Lâu Và Tại Sao Có Người Chỉ Ôn Hai Ngày Là Được Ielts 7.5? – Hộ Chiếu Xanh Đi Quanh Thế Giới
  • Học Tiếng Anh Từ Đầu Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Gia Sư Tiếng Anh Tại Dĩ An
  • Ngoại Ngữ Giá Rẽ, Uy Tín Nhất Dĩ An, Bình Dương
  • Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Dĩ An
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 4: Hobbies (Sở Thích)

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Sở Thích “Hobbies & Interests”
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết Hiệu Quả
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Thời Tiết Đa Dạng Nhất
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Để “Thả Thính” Crush
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 11: Love (Tình Yêu)
  • Hi, guys!!!

    Cùng tìm hiểu ngay các từ vựng và mẫu câu giới thiệu về sở thích trong Tiếng Anh ngay sau đây thôi nào 🙂

    Mình rất thích hát và ngủ nướng, còn các bạn thì sao?

    Các từ vựng sau đây sẽ cho bạn những gợi ý về các hoạt động yêu thích, nhưng nếu bạn không thích hoạt động nào trong cái bảng này thì cũng đừng lo. Hãy vô ngay kho từ vựng Tiếng Anh miễn phi này của Enmota để tìm nha 😉

    Từ vựng

    Phiên âm

    Dịch nghĩa

    Go swimming

    /gəʊ ˈswɪmɪŋ/

     Đi bơi

    Dance

    /dæns/:

    Nhảy

    Gardening

     /ˈɡɑːr.dən/

     Làm vườn

    Go for a walk

     /gəʊ fɔːr ə wɔːk/

     Đi dạo

    Go partying

     /gəʊ ˈpɑːtɪɪŋ/

     Đi dự tiệc

    Go shopping

     /gəʊ ˈʃɒpɪŋ/

     Đi mua sắm

    Go to gym

     /gəʊ tuː ʤɪm/

     Đi tập thể hình

    Go to the pub

     /gəʊ tuː ðə pʌb/

     Đến quán bia, rượu

    Hang out with friends

     /hæŋ/

     Đi chơi với bạn

    Jogging

     /ˈdʒɑː.ɡɪŋ/

     Chạy bộ

    Listen to music

     /ˈlɪs.ən tə ˈmjuː.zɪk/

     Nghe nhạc

    Mountaineering

     /ˌmaʊn.tənˈɪr.ɪŋ/

     Đi leo núi

    Play sports

     /pleɪ spɔːts/

     Chơi thể thao

    Read books

    /ri:d bʊks/:

    Đọc sách

    Sing

    /sɪŋ/

    Hát

    Sleep

    /sli:p/

    Ngủ

    Surf net

     /sɜːf nɛt/

     Lướt net

    Take photographs

     /teɪk ˈfəʊ.tə.ɡrɑːf/

     Chụp ảnh

    Travel

     /ˈtræv.əl/

     Du lịch

    Watch Tv

     /wɑːtʃ/

     Xem tivi

    2. Các mẫu câu Tiếng Anh giao tiếp về sở thích

    a. Mẫu câu hỏi về sở thích

    What is your hobby? Sở thích của bạn là gì?

    What do you like doing? Bạn thích làm điều gì?

    What do you do in your free time/ What do you get up to in your free time? Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?

    What do you like doing in your spare time? Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi?

    Have you got any favourite bands? Bạn có yêu thích ban nhạc nào không?

    Do you play any sports? Bạn có chơi thể thao không?

    Which team do you support? Bạn cổ vũ cho đội nào?

     What sort of hobbies do you have? Bạn có sở thích gì?

    B. Mẫu câu giới thiệu về sở thích 

    Để trả lời cho các câu hỏi trên các bạn có thể dùng mẫu câu sau:

    I feel completely relaxed when listening to the Ed Sheeran songs: tôi thực sự cảm thấy thoải mái khi tôi nghe các bản nhạc của Ed Sheeran.

    I have good taste in…: Tôi có năng khiếu về…

    I quite like dancing/ playing football/ eating: Tôi thích nhảy múa/ chơi đá bóng/ ăn uống

    I’m mad about: tôi thích điên cuồng ….

    I really like swimming/ cooking: Tôi thực sự thích bơi lội và nấu ăn

    – Music is one of my joys: âm nhạc là một trong những niềm đam mê của tôi

    I love the theatre/ the cinema/ going out/ clubbing: Tôi yêu thích việc đi nhà hát/ rạp chiếu bóng/ đi ra ngoài/ tới các câu lạc bộ

    I adore Ving/N: tôi thích ….

    I enjoy travelling: Tôi thích đi du lịch

    I fancy…: Tôi yêu….

    I have passion for…: Tôi có niềm đam mê

    Ngoài ra để có câu trả lời dài hơn bạn có thể đưa thêm chi tiết thú vị về sở thích và mối quan tâm:

    I like arts and crafts. I’m a creative / practical person, and like doing things with my hands.

    Tôi thích nghệ thuật và đồ thủ công mỹ nghệ. Tôi là một người sáng tạo/ có khả năng chế tạo đồ vật và thích làm việc bằng đôi tay của mình.

    I’m an outgoing person, and like socializing/hanging out with friends.

    Tôi là một người hướng ngoại và thích giao thiệp ngoài xã hội / đi chơi với bạn bè.

    I enjoy being physically active and spend a lot of time playing sports.

    Tôi thích vận động và dành nhiều thời gian chơi thể thao.

    I quite enjoy meditating because– Tôi khá thích ngồi thiền bởi vì

    …it helps me keep calm- …nó giúp tôi bình tĩnh.

    …it helps me feel peaceful-…nó giúp tôi cảm thấy yên bình.

    …it helps me improve physical and mental wellness- …nó giúp tôi cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần.

    …it helps me reduce stress- …nó giúp tôi cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần.

    …it’s free. Everyone can do it- …nó hoàn toàn miễn phí và ai cũng có thể tập.

    …it’s free. I can meet many people at park-…nó hoàn toàn tự do. Tôi có thể gặp nhiều người ở công viên.

    BONUS: Phân biệt 2 cấu trúc like doing someting và like to do something

    Khi nói mình thích gì chúng ta rất hay sử dụng like + V-ing tuy nhiên chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc Like + To V nha các bạn.

    Like + gerund (V_ing) sử dụng khi để về sở thích, mang tính lâu dài

    Like + to V để nói về một sở thích bộc phát, tạm thời

    Ví dụ:

    • I like fishing: tôi thích câu cá
    • I like to go fishing at the weekend: Tôi thích đi câu cá vào cuối tuần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo
  • Cẩm Nang Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Quần Áo Sành Điệu Nhất
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Phim Ảnh Đầy Đủ Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Phim Ảnh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bộ Phim Yêu Thích
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 5: Family (Gia Đình)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Nhà Hàng Thông Dụng Nhất
  • Kinh Nghiệm Tự Học Tiếng Anh
  • Tiếng Anh 1 Kèm 1 Với Giáo Viên Nước Ngoài
  • Top Các Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Ở Đà Nẵng
  • Xây Dựng Lộ Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Nhà
  • What’s up, guys!!!

    Thứ 7 máu chảy về tim, các bạn thường đi đâu vào cuối tuần nhỉ, có bạn nào về quê thăm gia đình không???

    1.Từ vựng Tiếng Anh về gia đình

    Để chia sẻ thêm nhiều câu chuyện thú vị và hay ho về gia đình mình chúng ta cần biết một số từ chỉ các thành viên sau đây:

    STT

    Từ vựng

    Phiên âm

    Dịch nghĩa

    1

    Aunt

    /Aunt /

     bác gái,dì,cô

    2

    Brother

    /Brother /

     anh trai,em trai

    3

    Child

    /Child /

     con

    4

    Cousin

    /Cousin /

     anh chị em họ

    5

    Daughter

    /Daughter/

     con gái

    6

    Father

    /Father/

     bố

    7

    Grandchild

    /Grandchild /

     cháu

    8

    Granddaughter

    /Granddaughter /

     cháu gái

    9

    Grandfather

    /Grandfather /

     ông

    10

    Grandmother

    /Grandmother /

     bà

    11

    Grandparent

    /Grandparent /

     ông bà

    12

    Grandson

    /Grandson /

     cháu trai

    13

    Husband

    /Husband /

     chồng

    14

    Mother

    /Mother /

     mẹ

    15

    Nephew

    /Nephew /

     cháu trai

    16

    Niece

    /Niece /

     cháu gái

    17

    Parent

    /Parent /

     bố mẹ

    18

    Relative

    /Relative /

     họ hàng

    19

    Sibling

    /Sibling /

     anh,chị,em ruột

    20

    Sister

    /Sister /

     chị gái, em gái

    21

    Son

    /Son /

     con trai

    22

    Uncle

    /Uncle /

     bác tra,cậu,chú

    23

    Wife

    /Wife /

     vợ

    2. Mẫu câu Tiếng Anh giới thiệu về gia đình

    • Hỏi và trả lời về số lượng thành viên trong gia đình:

    Thông thường chúng ta hay hỏi: How many people are there in your family? – Nhà bạn có bao nhiêu người?

    Để trả lời chúng ta nói: There are + Số thàng viên + people in my family, my father, my mother, my brother and me. Nhà tôi có … người, bố tôi, mẹ tôi, anh tôi và chị tôi.

    Tuy nhiên câu hỏi này khá nhạy cảm. Kiểu như ai cũng được bố mẹ sinh ra nên người ta không muốn hỏi bạn có bố mẹ hay không, giả sử nếu ai đó không có hoặc không còn bố mẹ thì sẽ gây cảm giác khó sử cho người trả lời, khá là gạy cảm phải không.

    Vì vậy thay vì hỏi nhà bạn có bao nhiêu người họ thường hỏi nhà bạn có mấy anh chị em

    I have 1 older sister and 1 younger brother. – Tôi có 1 chị gái và 1 em trai.

    Một số câu hỏi khác cũng hay gặp như:

    • Where do they live?

    Thế họ sống ở đâu?

    • They are living in my hometown-Hung Yen City

    Họ hiện đang sống ở quê tôi-Thành phố Hưng Yên

    • What do they do?

    Họ làm nghề gì?

    • My father is a driver, my mother works as a housewife and my brother is still a student.

    Bố tôi là một tài xế, mẹ tôi thì nội trợ và em trai tôi thì vẫn còn là sinh viên

    • How old is your brother?

    Em trai của bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    • He is 18 years old

    Em tôi 18 tuổi rồi

    Bonus: Một số cụm từ hay dùng để giới thiệu về gia đình

    • To look like: có ngoại hình giống ai đó

    VD: I look like my grandmother – Tôi trông giống bà tôi

    • To look after: có ngoại hình hoặc tính cách giống ai, thường dùng với những người lơn tuổi hơn mình

    VD: I look after my father – Tôi và bố tôi có tính cách giống nhau

    • Like father, like son hoặc a chip off the old block: cha nào con nấy

    • To have something in common: có điểm gì đó giống nhau

    • To be named after Sb: Đặt tên theo ai, đặt tên giống ai

    • Get along very well with hoặc To be on good terms with hoặc To be close to: có quan hệ thân thiết với ai

    • To start a family: áp dụng đối với vợ chồng khi bắt đầu có con, các bạn khi lập gia đình rất hay được bố mẹ hỏi câu này đúng không :p 

    VD: When are you and your husband/wife going to start a family? I want grandchildren!

    Khi nào con và chồng/ vợ sẽ sinh cháu vậy? mẹ mong có cháu lắm rồi!

    SEE YA!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Những Collocations Chủ Đề Family
  • Nhập Khẩu Và Phân Phối Màn Hình Tương Tác, Bảng Tương Tác….
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Speak English – Cùng Nói Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Online Miễn Phí Tốt Nhất Cho Trẻ Em
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 11: Love (Tình Yêu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Tết Trung Thu ⋆ Sie.vn
  • » 20 Từ Vựng Chủ Đề Travel And Holidays (Du Lịch Và Kỳ Nghỉ)
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Những Collocations Chủ Đề ‘travel’
  • 80 Tính Từ Tiếng Anh Về Tính Cách Thường Dùng
  • Học Ngay Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Tính Cách Con Người
  • 1.Các cách gọi tên người yêu trong Tiếng Anh

    Người Anh có cách gọi tên phong phú dành cho một nửa yêu thương của mình. Để học được cách gọi tên lãng mạn như người Anh, bạn có thể tham khảo những thuật ngữ ngọt ngào sau đây:

    1. Honey/hun

    “Hun” là cách gọi rút gọn của “Honey” (người yêu, kẹo ngọt). Những cặp đôi yêu nhau thường hay dùng thuật ngữ này và rất hiếm khi dùng để gọi người lạ.

    1. Sweetheart

    Tương tự “mật ong” như trên, thuật ngữ “sweetheart” cũng gợi liên tưởng đến sự ngọt ngào. Từ này được những người yêu cũng như thành viên trong viên trong gia đình dùng để gọi nhau.

    1. Dear/dearie

    Từ này ra đời từ rất lâu, khoảng đầu thế kỷ 14. Là thuật ngữ chỉ lời âu yếm, sự yêu thương mến mộ, “dear” được dùng để bắt đầu cho các bức thư kể từ những năm 1500. Ngày nay, thường chỉ những cặp đôi có tuổi mới dùng chúng khi gọi nhau, ví dụ trong câu “What can I get you from the menu, dear?”.

    1. Darling

    Từ âu yếm này được dùng ở mọi tầng lớp. Ở tầng lớp thượng lưu, người ta có thể nói “I love you, darling”. Ở tầng lớp thấp hơn, một người lái taxi có thể hỏi hành khách rằng “Where you goin’, darlin’?”.

    1. Babe/baby

    Không chỉ ở Anh, thuật ngữ này thông dụng trên phạm vi toàn cầu khi ai đó muốn gọi tên người yêu, nguyên nhân là từ “baby” gợi lên cảm giác yêu thương, muốn được che chở cho một nửa còn lại. Từ này rất phổ biến ở Mỹ và đang ngày càng được dùng nhiều ở Anh. Nhiều người đọc rút gọn thành “babe” với một âm tiết thay vì hai như “baby”. Thường chỉ những người yêu nhau mới gọi nhau bằng từ này, hiếm khi được dùng bởi người lạ.

    2.Mẫu câu Tiếng Anh giao tiếp khi hẹn hò

    A, Mẫu câu Tiếng Anh khi muốn mời ai đó đi chơi

    Are you free tomorrow? (Ngày mai em có rảnh không?)

    Can we meet on sunday? (Chúng ta có thể gặp nhau vào chủ nhật chứ?)

    Are you available tomorrow? (Ngày mai em có rảnh không?)

    Are you available next Monday? (Thứ 2 tới em rảnh chứ?)

    – Are you free this evening? (Tối nay em rảnh chứ?)

    – What about the 15th of this month? Would it suit you? (Thế còn ngày 15 tháng này thì sao? Em rảnh chứ?)

    – Do you want to go for a drink sometime?: em/anh có muốn khi nào đó mình đi uống nước không?

    – I was wondering if you’d like to go out for a drink sometime: không biết em/anh có muốn khi nào đó mình đi chơi uống nước không?

    – Would you like to join me for a coffee? : em/anh có muốn đi uống cà phê với anh/em không?

    – Do you fancy getting a bite to eat?: em/anh có muốn đi ăn chút gì đó không?

    – Do you fancy lunch sometime?: em/anh có muốn khi nào đó mình đi ăn trưa cùng nhau không?

    – Do you fancy dinner sometime?: em/anh có muốn khi nào đó mình đi ăn tối cùng nhau không?

    – Do you fancy going to see a film sometime?: em/anh có muốn khi nào đó mình đi xem phim không?

    B, Mẫu câu Tiếng Anh diễn tả cảm xúc trong buổi hẹn hò

    – I enjoy spending time with you: anh/em rất muốn dành thời gian bên em/anh.

    – I find you very attractive: anh/em thấy em/anh rất hấp dẫn.

    – I like you: anh/em thích em/anh.

    – I like you a lot: anh/em rất thích em/anh.

    – I’m crazy about you: anh/em phát điên lên vì em/anh.

    – I love you!: anh/em yêu em/anh!

    – I miss you: anh/em nhớ em/anh.

    – I’ve missed you: anh/em nhớ em/anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Yêu Để “Thả Thính” Crush
  • Bỏ Túi Từ Vựng Tiếng Anh Về Thời Tiết Đa Dạng Nhất
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thời Tiết Hiệu Quả
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Sở Thích “Hobbies & Interests”
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 4: Hobbies (Sở Thích)
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 6: Friends (Bạn Bè)

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Từ Vựng Tiếng Anh Về Bệnh Viện Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Nhà Bếp
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc – Jobs
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Sự Nghiệp
  • Tham Khảo Bài Học Tiếng Anh Về Chủ Đề Động Vật
  • Bạn có thể tưởng tượng được cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu không có bạn bè? Thật sự buồn và tẻ nhạt!

    STT

    Từ vựng

    Phiên âm

    Nghĩa

    1

    Best friend

    /best frend/

     bạn thân nhất

    2

    Buddy

    /’bʌdi/

     bạn thân, anh bạn

    3

    Caring

     /ˈkerɪŋ/

     chu đáo

    4

    Close friend

    /klous frend/

     người bạn tốt

    5

    Considerate

    / kənˈsɪdərət /

     ân cần, chu đáo

    6

    Courteous

    /’ ˈkɜːrtiəs/

     lịch sự, nhã nhặn

    7

    Dependable

    /di’pendəbl/

     đáng tin cậy

    8

    Forgiving

    / fərˈɡɪvɪŋ /

     khoan dung, vị tha

    9

    Funny

    /’fʌni/

     hài hước

    10

    Generous

    /’ʤenərəs/

     rộng lượng, hào phóng

    11

    Gentle

    /’ʤentl/

     hiền lành, dịu dàng

    12

    Helpful

    /’helpful/

     hay giúp đỡ

    13

    Kind

    /kaind/

     tử tế, ân cần, tốt tính

    14

    Likeable

    /’laikəbl/

     dễ thương, đáng yêu

    15

    Loving

    /’lʌviɳ/

     thương mến, thương yêu

    16

    Loyal

    /’lɔiəl/

     trung thành

    17

    Pleasant

    /’pleznt/

     vui vẻ, dễ thương

    18

    Roomate

    /ˈruːmmeɪt/

    bạn cùng phòng

    19

    Soulmate

    /ˈsoʊlmeɪt/

    bạn tâm giao, tri kỷ

    20

    Special

    / ˈspeʃl /

     đặc biệt

    21

    Sweet

    /swi:t/

     ngọt ngào

    22

    Thoughtful

    /’θɔ:tful/

     hay trầm tư, sâu sắc, ân cần

    23

    Tolerant

    /ˈtɑːlərənt/

     vị tha, dễ tha thứ

    24

    Unique

    /ju:’ni:k/

     độc đáo, duy nhất

    2. Những cụm từ nói về quá trình phát triển của tình bạn

    Make friends (with someone): kết bạn (với ai đó)

    When going to university, you will make a lot of new friends.

    Khi em lên Đại học, em sẽ quen nhiều bạn mới.

    Strike up a friendship: bắt đầu làm bạn (start a friendship)

    Mike struck up a friendship with a girl he met on summer vacation.

    Mike bắt đầu làm bạn với một cô gái nó gặp trong kì nghỉ hè.

    Form / develop a friendship: dựng xây tình bạn/ phát triển tình bạn

    Anna formed a lasting friendship with the boy she sat next to at secondary school.

    Anna xây dựng tình bạn dài lâu với cậu bạn ngồi sát bên hồi cấp hai.

    cement/ spoil a friendship: bồi dưỡng tình bạn/ làm rạn vỡ tình bạn.

    Spending several weeks on holiday together has cemented their friendship.

    Ở chung với nhau nhiều tuần trong kì nghỉ đã bồi đắp thêm tình bạn của họ.

    A friendship + grow: tình bạn bền vững hơn

    We were at school together, but our friendship grew after we’d left school.

    Tụi tôi học chung trường, nhưng tình bạn của chúng lại bền vững hơn sau khi ra trường.

    3. Những câu nói hay về tình bạn trong Tiếng Anh

    Friends are like fine wines, they improve with age:

    Bạn bè giống như rượu vậy, để càng lâu càng thắm thiết

    A man must eat a peck of salt with his friend before he knows him:

    Trong gian nan mới biết ai là bạn

    A friend in need is a friend indeed

    Bạn thật sự là bạn lúc khó khăn.

    The sparrow near a school sings the primer:

    Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    In dress, the newest is the finest, in friends, the oldest is the best:

    Quần áo mới nhất là đẹp nhất, bạn bè cũ nhất là thân nhất

    Friendship is one of the most pcious psents of life. Friendship makes life, sweet and pleasant experience. Friendship is indeed, an asset in life:

    (Tình bạn là một trong những món quà quý giá nhất của cuộc sống. Tình bạn làm cho cuộc sống thêm ngọt ngào và dễ chịu. Tình bạn thực chất, là một tài sản trong cuộc sống.)

    True friendship is a feeling of love, sharing and caring. It is a feeling that someone understands and appciates you as you are, without any flattery. It gives a feeling that you are ‘wanted’ and that you are ‘someone’ and not a faceless being in the crowd. True friendship knows no boundaries of caste, creed, race and sex:

    (Tình bạn đúng nghĩa là cảm giác yêu thương, chia sẻ và chăm sóc. Đó là một cảm giác rằng ai đó hiểu và biết ơn bạn vì bạn tồn tại, mà không cần bất kỳ sự nịnh hót nào. Nó đem lại cảm giác rằng bạn ‘được muốn’ và rằng bạn là ‘ai đó’ mà không phải là một người vô danh trong đám đông. Tình bạn đúng nghĩa không có ranh giới về giai cấp, tín ngưỡng, chủng tộc hay giới tính.

    Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học lần sau trong chuỗi 100 bài Tiếng Anh giao tiếp cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay 60 Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Bạn Hay Nhất
  • 3 Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Ăn Uống Thú Vị Nhất
  • Cách Học Tiếng Anh Siêu Tốc Dành Cho Tất Cả Mọi Người!
  • Kho Tài Liệu Học Tiếng Anh Tải Về Miễn Phí
  • Đọc Báo Song Ngữ Anh – Việt
  • 100+ Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hàng Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Cảm Xúc Trong Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hàng Ngày
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hàng Ngày Hiệu Quả Với 5 Điều Cần Biết
  • Khóa Học Tiếng Anh Ielts Basic
  • Tài Liệu Luyện Nghe Ielts Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Địa Điểm Học Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • 1. Không Việt hóa tiếng Anh

    Tiếng Anh có đặc trưng riêng và “hao hao” giống tiếng Việt. Đó là lý do rất nhiều bạn đã “Việt hóa” tiếng Anh thành cách đọc của tiếng Việt.

    Ví dụ:

    “But” – đọc kiểu tiếng Việt là “bất”

    “Are” – đọc kiểu tiếng Việt là “a”

    Mặc dù tiếng Anh và tiếng Việt cùng xuất phát từ chữ Latin nhưng ở tiếng Việt ta không có một số âm của tiếng Anh. Chẳng hạn như /dʒ/. Do đó, trước khi bắt tay vào học phát âm tiếng Anh, bạn cần phải được tiếp cận hệ thống phiên âm tiếng Anh IPA chuẩn.

    Nếu như tập Gym tạo các cơ tay, cơ bụng cho bạn thân hình đẹp đẽ thì rèn cơ miệng khi luyện phát âm tiếng Anh sẽ giúp bạn “tròn âm” và chính xác hơn. Khi xác định học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày, bạn phải rèn cơ miệng thường xuyên hơn.

    Chắc chắn rằng, mới đầu luyện cơ miệng sẽ khiến miệng bạn mỏi nhừ, thậm chí đau họng. Nhưng chỉ sau một thời gian, bạn sẽ quen với việc này.

    Luyện cơ miệng không chỉ khiến bạn làm quen với các âm mà còn tập cho bạn có khả năng phản xạ nhanh chóng khi gặp từ vựng đó.

    Một trong những cách để đạt được điều trên là bạn rèn 30 phút/ngày bằng cách đọc to lên. Khi bạn đọc to, cơ miệng hoạt động nhanh chóng và tăng thêm sự tự tin khi giao tiếp sau này.

    3. Đừng bao giờ học một mình

    Thông thường, mọi người học phát âm bằng cách nghe và lặp lại từ đó. Tuy nhiên, điều này chưa thể khẳng định rằng bạn sẽ phát âm đúng vì chưa có ai kiểm tra độ chính xác của âm mà bạn đọc.

    Vì vậy, hãy tìm một người thầy, người hỗ trợ hoặc người bạn giỏi kiểm tra khả năng phát âm của bạn. Hoặc bạn có thể làm quen với một số ứng dụng rèn phát âm và kiểm tra, so sánh và sửa lỗi để phát âm tiếng Anh chuẩn “bản xứ” như ELSA Speak. Phần mềm ELSA Speak sẽ là người bạn đồng hành tin cậy giúp bạn luyện và cải thiện phát âm tiếng Anh mỗi ngày.

    4. Hãy tự tin vào khả năng giao tiếp của bản thân

    Mục tiêu của bạn là giao tiếp. Học tiếng Anh giỏi nhưng phải được áp dụng vào cuộc sống. Lúc này, sự tự tin là điều cần thiết giúp bạn bứt phá khả năng của bản thân.

    Khi bạn giao tiếp, chắc chắn sẽ không tránh khỏi một số lỗi phát âm sai. Tuy nhiên, hãy gạt phăng ý nghĩ sợ sai đó đi. Tự tin giao tiếp và sửa lỗi dần thông qua giao tiếp giúp bạn giỏi hơn.

    100+ mẫu câu tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày – Chặng 1

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày – Chặng 2

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày – Chặng 3

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày – Chặng 4

    Tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày – Chặng 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hàng Ngày Không Hề Khó
  • Khai Giảng Khóa Học Tiếng Hungary Giao Tiếp Cơ Bản
  • Học Tiếng Anh Cơ Bản Miễn Phí
  • Tuyệt Chiêu Học Tiếng Anh Cơ Bản Cho Trẻ Em
  • Trọn Bộ Tài Liệu Và Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm
  • 99 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Gia Sư Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Tại Vũng Tàu
  • Tuyển Sinh, Du Học: Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Hải Phòng
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Trong 3 Tháng
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Hiệu Quả
  • Mẹo Hay Để Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc Tại Nhà
  • Dành 30 phút mỗi ngày để học 3 bài. Nghe đi nghe lại nhiều lần, chép lại những câu quan trọng, lặp lại lời thoại của nhân vật trong video và dịch sang tiếng Việt nếu cần. Rèn luyện mỗi ngày với những bài học này chắc chắn sau một tháng bạn sẽ thấy kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình cải tiến đáng kể!

    Cập nhật: Hiện nay bộ chương trình dạy tiếng Anh English For You cũng được rất nhiều người theo học có ba cập độ Beginner, ElementaryIntermediate với 80 bài học, mỗi bài có thời lượng khoảng 1h giúp nắm vững đầy đủ các kỹ năng ngôn ngữ.

    Giao tiếp tổng quát

    Gồm 20 tính huống giao tiếp hàng ngày như gia đình, mua sắm, sở thích, chuẩn bị tiệc tùng,…

    Nội dung

    Giao tiếp cơ bản

    Bài học này bắt đầu bằng tình huống một anh chàng làm việc xấu phải khai báo thông tin cá nhân tại sở cảnh sát và sau đó nhờ anh bạn đến bảo lãnh. Các tình huống trong câu chuyện xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Giống như các phần khác trong loạt bài tiếng Anh giao tiếp, câu thoại chính của bài học được nhắc lại nhiều lần giúp người học nắm vững nội dung chính.

    Nội dung

    Giao tiếp hàng ngày

    Giới thiệu 22 tình huống giao tiếp sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống thường nhật như chào hỏi, giới thiệu, gọi điện thoại, thăm bạn bè, mua sắm, đặt thức ăn, hẹn hò, chỉ đường …v.v.

    Nội dung

    Giao tiếp khi đi du lịch

    Các tình huống sử dụng tiếng Anh khi đi du lịch nước ngoài, có tất cả 10 tình huống khác nhau, mỗi tình huống đều có phần hội thoại và phần lặp lại nhấn mạnh nội dung chính.

    Nội dung

    1. At the travel agent – Tại đại lý du lịch
    2. At the airport – Tại sân bay
    3. Asking for assistance – Nhờ trợ giúp
    4. At the hotel – Tại khách sạn
    5. At the restaurant – Tại nhà hàng
    6. At the bar – Tại quán bar
    7. Using different kind of services – Dùng các dịch vụ khác
    8. Concierge – Nhân viên giữ cửa
    9. Sight Seeing – Ngắm cảnh
    10. Stopping a passerby – Ngăn chặn một người qua đường

    Cho người đi làm

    15 tình huống giao tiếp tiếng Anh điển hình cho nhân viên văn phòng: phỏng vấn xin việc, đến chỗ làm mới, sắp xếp cuộc hợp, lên lịch công tác,…

    Nội dung (*) Chúng tôi nhận thấy tiện ích này bổ ích với bạn đọc nên đưa đây mà chưa xin phép tác giả. Nếu tác giả có yêu cầu, chúng tôi sẽ xóa tiện ích khỏi hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mới Bắt Đầu Speak Up! (1 + 2)
  • 100 Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày
  • Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Chuyên Nghiệp Dành Riêng Cho Người Đi Làm
  • Download Trọn Bộ Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm
  • Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm
  • 100 Bài Học Tiếng Anh Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản
  • 101 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 101 Bai Hoc Tieng Anh Giao Tiep Co Ban Cho Nguoi Moi Bat Dau
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hiệu Quả
  • 100 bài tiếng Anh giao tiếp cơ bản

    1. 100 bài tiếng Anh giao tiếp căn bản có gì nổi bật?

    Các đoạn hội thoại trong 100 bài tiếng Anh giao tiếp với nội dung thiết thực, ngắn gọ. Không chỉ cung cấp cho người học hệ thống từ vựng, các mẫu câu cơ bản trong giao tiếp mà còn giúp người học ứng dụng ngay sau khi học.

    Ngoài ra, để khắc phục tình trạng “học thuộc lòng ngữ pháp” mà đa số người học thường mắc phải, 100 bài tiếng Anh giao tiếp được thiết kế thành các đoạn phim hoạt hình có kèm script sinh động. Thông qua các đoạn video, phim này người học có thể giao tiếp, đồng thời luyện kỹ năng nghe và nói rất hiệu quả.

    2. Phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả

    Để học tiếng Anh giao tiếp đạt mức căn bản trong thời gian ngắn, khi học bạn cần chú ý tập trung rèn luyện nghe và nói, nghe và đọc lại. Cách học tốt nhất là nên xem đoạn phim nhiều lần, sau đó bạn có thể hình dung lại các đoạn script, sau đó nghe và lặp lại. Cuối cùng sau khi đã đọc trôi chảy, bạn có thể đóng các nhân vật trong đoạn video để rèn luyện khả năng phản xạ với ngôn ngữ của mình. Đây cũng là phương pháp học giúp bạn rèn luyện từ vựng, khả năng giao tiếp rất tốt.

    Tiếng Anh giao tiếp là để ứng dụng vào thực tế, vì vậy việc học xem, nghe và lặp lại nên được sử dụng thương xuyên. Bạn nên tích cực sử dụng các mẫu câu đã học và áp dụng và các trường hợp cụ thể để giao tiếp.

    Luyện tiếng Anh giao tiếp tốt, bạn nên tìm cho mình một partner để cùng học và luyện tập hàng ngày. Có thể nói chuyện cuộc sống hàng ngày, lĩnh vực mình yêu thích hoặc dựa theo các tình huống được minh họa trong các đoạn phim để học.

    Với 100 bài tiếng Anh giao tiếp từ căn bản đến nâng cao, tiếng Anh giao tiếp của bạn không còn là nỗi ảm ảnh về ngôn ngữ. Nếu kiên trì luyện tập và thực hành, kết quả học tập của bạn sẽ được cải thiện rõ rệt sau khi hoàn thành 100 bài học này đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Đà Nẵng
  • Địa Chỉ Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Tại Đà Nẵng
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Căn Bản Cho Người Mất Gốc
  • Lộ Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Cho Người Mất Gốc Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Tài Liệu Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Cho Người Việt
  • 7 Bài Học Giao Tiếp Tiếng Trung Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Qua Thơ Câu Đố Hay Và Dễ Nhớ
  • Tại Sao Nên Học Tiếng Trung ?
  • Những Mẫu Câu Khuyên Ngăn Bằng Tiếng Trung Dễ Học
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Trung Hay Nhất Nghe Là Ghiền
  • 1. Bài học tiếng trung giao tiếp số 1

    1. Chào buổi sáng

    早安!

    zǎo ān! 2. Chào buổi trưa!

    午安!

    wǔ ān!

    3. Chào buổi tối

    晚安!

    wǎn ān! 4. Chào ông!

    您好!

    nín hǎo!

    5. Mời ngồi

    請坐

    qǐng zuò 6. Đừng khách sáo

    別客氣

    bié kè qì

    7. Bạn nói tiếng Hoa cũng khá đấy chứ

    你的漢語說得不錯

    nǐ de hàn yǔ shuō de bú cuò 8. Đâu có.

    哪裡,哪裡

    nǎ lǐ,nǎ lǐ

    9. Như thế làm phiền bạn quá rồi

    這太打擾你了。

    zhè tài dǎ rǎo nǐ le。 10. Có sao đâu, đâu phải việc gì to tát

    沒關係,又不是什麼大事。

    méi guān xì,yòu bú shì shén me dà

    2. Bài học tiếng trung giao tiếp số 2

    11. Bạn đi mua thức ăn hả?

    你買菜嗎?

    nǐ mǎi cài ma?

    12. Vâng, tôi mua thức ăn.

    是,我去買菜.

    shì,wǒ qù mǎi cài.

    13. Chào buổi sáng.

    早上好!

    zǎo shàng hǎo!

    14. Đã lâu không gặp, dạo này khỏe không?

    好久不見,你最近好嗎?

    hǎo jiǔ bù jiàn,nǐ zuì jìn hǎo ma?

    15. Cảm ơn, rất khỏe, còn anh?

    謝謝,很好,你呢。

    xiè xiè,hěn hǎo,nǐ ne。

    16. Tôi cũng rất khỏe?

    我也很好。

    wǒ yě hěn hǎo。

    17. Gia đình anh thế nào?

    你家怎麼樣?

    nǐ jiā zěn me yàng?

    18. Rất tốt

    很好!

    hěn hǎo!

    19. Chào ông!

    先生,您好!

    xiān shēng,nín hǎo!

    20. Ông (bà) có mạnh khỏe không?

    您好嗎?

    nín hǎo ma?

    3. Bài học tiếng trung giao tiếp số 3

    21. Bà vẫn mạnh khỏe chứ?

    您還好吧?

    nín hái hǎo ba? 22. Tôi vừa mới khỏi bệnh

    我病剛好

    wǒ bìng gāng hǎo

    23. Cảm ơn

    謝謝

    xiè xiè 24. Xin đừng khách sáo.

    請別客氣.

    qǐng bié kè qì.

    25. Tạm biệt

    再見

    zài jiàn 26. Chào ông! Tôi hết sức hân hạnh được làm quen với ông.

    您好!認識您我非常高興

    nín hǎo! rèn shí nín wǒ fēi cháng gāo xìng

    27. Chúng tôi cũng hết sức hân hạnh

    我們也感到十分榮幸

    wǒ men yě gǎn dào shí fēn róng xìng 28. Sức khỏe của ông có tốt không?

    您身體好嗎?

    nín shēn tǐ hǎo ma?

    29. Tốt, cảm ơn! Còn ông?

    好。謝謝。你呢?

    hǎo。xiè xiè。nǐ ne? 30. Tôi cũng khỏe, cảm ơn.

    我也很好,謝謝

    wǒ yě hěn hǎo,xiè xiè

    4. Bài học tiếng trung giao tiếp cơ bản số 4

    社交问侯

    (Shèjiāo wèn hóu)

    Chào hỏi xã giao

    1. 您好,怎么样了?

    1. Nín hǎo, zěnme yàng le?

    Chào ngài, ngài thế nào ạ

    2. 很好,你呢?

    2. Hěn hǎo, nǐ ne?

    Rất khỏe, còn bạn

    3. 还好

    3. Hái hǎo

    Vẫn khỏe

    4. K, 你好。 你工作最近怎么样?

    4. K, nǐ hǎo. Nǐ gōngzuò zuìjìn zěnme yàng?

    K, xin chào. Công việc của bạn dạo này thế nào

    5. 嗨, M。 新工作怎么样可行?

    5. Hāi, M. Xīn gōngzuò zěnme yàng kěxíng?

    Hi, M. Công việc mới tiến triển thế nào

    6. L 太太, 您好, 听说您先生要做手术。他怎么样了?

    6. L tàitài, nín hǎo, tīng shuō nín xiānshēng yào zuò shǒushù. Tā zěnme yàng le?

    Thím L à, chào thím, nghe nói bác trai phải mổ. Bác thế nào rồi ạ?

    7. T 先生, 您好。 您去头顿路行怎么样了?

    7. T xiānshēng, nín hǎo. Nín qù tóu dùn lù xíng zěnme yàng le?

    T Tiên sinh, chào ngài. Ngài đi du lịch Đà Lạt thế nào ạ?

    Một số câu chào (từ trang trọng đến thân mật):

    8. P 先生, 晚安,今晚怎么样?

    8. P xiānshēng, wǎnān, jīn wǎn zěnme yàng?

    P Tiên sinh, chúc ngài ngủ ngủ, tối nay thế nào ạ?

    9. 下午好,太太今天您看起来很好。

    9. Xiàwǔ hǎo, tàitài jīntiān nín kàn qǐlái hěn hǎo.

    Chào thím (buổi chiều), thím trông khỏe hẳn ra

    10. 先生,您早

    10. Xiānshēng, nín zǎo

    Tiên sinh, chào buổi sáng

    11. 玛丽,你好,你怎样了?

    11. Mǎlì, nǐ hǎo, nǐ zěnyàng le?

    Mary, chào bạn, bạn thế nào?

    12. 你好,下午快乐吗?

    12. Nǐ hǎo, xiàwǔ kuàilè ma?

    Chào bạn, buổi chiều có vui không?

    13. 红芸,你好。你最近怎样?

    13. Hóng yún, nǐ hǎo. Nǐ zuìjìn zěnyàng?

    Hồng Vân, xin chào. Em dạo này thế nào?

    14. 阿进,你早, 这好吗?

    14. Ā jìn, nǐ zǎo, zhè hǎo ma?

    Tiến à, chào buổi sáng, bạn có khỏe không?

    15. 啊草, 你最近做什么?

    15. A cǎo, nǐ zuìjìn zuò shénme?

    Thảo à, em dạo này làm cái gì?

    16. 嘿, 阿玲,怎么样了?

    16. Hēi, ā líng, zěnme yàng le?

    Hey, Linh à, tình hình thế nào?

    Đáp lại những câu chào trên, có thể dùng:

    17. 谢谢,我很好, 你呢?

    17. Xièxiè, wǒ hěn hǎo, nǐ ne?

    Xin cám ơn, mình rất khỏe, còn bạn?

    18. 谢谢,还好

    18. Xièxiè, hái hǎo

    Xin cám ơn, vẫn khỏe

    19. 好,你呢?

    19. Hǎo, nǐ ne?

    Khỏe, còn bạn

    20. 很好,谢谢,你呢?

    20. Hěn hǎo, xièxiè, nǐ ne?

    Rất khỏe, xin cám ơn, bạn thì sao?

    21. 一样!你呢?

    21. Yīyàng! Nǐ ne?

    Vẫn thế! Bạn thì sao?

    22. 不错,你呢?

    22. Bùcuò, nǐ ne?

    Không tồi, còn bạn?

    23. 我认为好。 你也是吗?

    23. Wǒ rènwéi hǎo. Nǐ yěshì ma?

    Tôi cảm thấy khỏe, bạn cũng thế chứ?

    24. 不用说,你呢?

    24. Bùyòng shuō, nǐ ne?

    Không cần hỏi, bạn thì sao?

    25. 极差的!

    25. Jí chà de!

    Sức khỏe kém lắm

    26. 极好了

    26. Jí hǎo le

    Siêu tốt

    27. 非常好!

    27. Fēicháng hǎo!

    Cực kỳ tốt

    5. Bài học tiếng trung quốc cơ bản giao tiếp cơ bản số 5

    你好!

    Nǐ hǎo!

    Chào anh !

    你叫什么名字?

    Nǐ jiào shénme míngzi?

    Anh tên là gì ?

    这是我的名片。

    Zhè shì wǒ de míngpiàn.

    Đây là danh thiếp của tôi.

    好久不见。

    Hǎojiǔ bújiàn.

    Lâu lắm không gặp.

    6. Bài học tiếng trung giao tiếp cơ bản số 6

    1. 谢谢!谢谢你!

    Xièxie! Xièxie nǐ!

    Xin cám ơn! Cám ơn anh!

    2. 非常感谢!

    Fēicháng gǎnxiè!

    Hết sức cám ơn.

    3. 不用谢!

    Bú yòng xiè!

    Không dám.

    4. 对不起!

    Duìbùqǐ!

    Xin lỗi.

    5. 没关系。

    Méi guānxi.

    Không sao.

    6. 没事儿。

    Méi shìr.

    Không việc gì.

    7. Học Giao Tiếp Tiếng Trung bài 7

    1. 祝你生日快乐!

    Zhù nǐ shēngrì kuàilè!

    2. 干杯!

    Gān bēi!

    Cạn chén!

    3. 你的电话号码是多少?

    Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?

    Số điện thoại của bạn là bao nhiêu ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu Bài 2
  • Từ Vựng Tiếng Trung Hsk 1 Bài 2
  • 3000 Từ Vựng Tiếng Trung Thông Dụng Tự Học Tiếng Trung Bài 1
  • Khóa Học Phát Âm Tiếng Trung Miễn Phí Bài 1
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Học Phát Âm Tiếng Trung Bài 1
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Phương Pháp Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất Thế Giới
  • Học Tiếng Nhật Rồi Sẽ Làm Những Công Việc Gì?
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Jellyfish Chúng Tôi Có Gì Đặc Biệt?
  • Review Nhanh Về Top 3 Địa Chỉ Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tại Hà Nội
  • Thời gian đăng: 03/12/2015 15:20

    Khi bước sang học giao tiếp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình minna no nihongo chắc hẳn bạn đã trang bị thật vững chắc cách viết chữ cái và cách đọc các sử dụng các âm trong tiếng Nhật.

    Giao tiếp tiếng nhật cơ bản bài 1

    わたし : tôi

    わたしたち : chúng ta, chúng tôi

    あなた : bạn

    あのひと : người kia

    あのかた : vị kia ( lịch sự của あのひと )

    みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người

    ~さん : anh ~, chị ~

    ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)

    ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật

    ~じん : người nước ~

    せんせい : giáo viên

    きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)

    がくせい : học sinh, sinh viên

    かいしゃいん : nhân viên công ty

    ~しゃいん : nhân viên công ty ~

    ぎんこういん : nhân viên ngân hàng

    いしゃ : bác sĩ

    けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh

    エンジニア : kỹ sư

    だいがく : trường đại học

    びょういん : bệnh viện

    でんき : điện

    だれ : ai (hỏi người nào đó)

    どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)

    ~さい: : ~tuổi

    なんさい : mấy tuổi

    おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)

    はい : vâng

    いいえ : không

    しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)

    おなまえは? : bạn tên gì?

    はじめまして : chào lần đầu gặp nhau

    どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen

    こちらは~さんです : đây là ngài ~

    ~からきました : đến từ ~

    アメリカ : Mỹ

    イギリス : Anh

    インド : Ấn Độ

    インドネシア : Indonesia

    かんこく : Hàn quốc

    タイ : Thái Lan

    ちゅうごく : Trung Quốc

    ドイツ : Đức

    にほん : Nhật

    フランス : Pháp

    ブラジル : Brazil

    Xem Thêm :

    Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

    さくらだいがく : Trường ĐH Sakura

    ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ

    IMC: tên công ty

    パワーでんき : tên công ty điện khí Power

    ブラジルエア : hàng không Brazil

    AKC: tên công ty

    II. Phần ngữ pháp dành cho bạn.

    * Đây là mẫu câu khẳng định .

    *Khi は là trợ từ ta sẽ đọc là wa chứ không phải ha giống ha trong từ vựng , trong bảng chữ 

    * Cách dùng: Dùng để giới thiệu tên, nghề nghiệp, quốc tịch .Như vậy は cũng tương tự như Vtobe trong tiếng anh .

    Ví dụ:

    わたし は マイク ミラー です。

    ( tôi là Michael Miler

    * Vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃありません hoặc ではありません đều được.

    Ví dụ:

    サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。

    ( anh Santose không phải là sinh viên.)

    *Câu hỏi 

    *Trợ từ nghi vấn か ở cuối câu

    Ví dụ:

    ミラーさん は かいしゃいん ですか。

    ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

    サントスさん も かいしゃいん です。

    ( anh Santose cũng là nhân viên công ty)

    * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là”

    * Như vậy も giống too trong tiếng Anh

    * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi.

    Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”

    Vd:

    A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

    (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

    B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

    (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

    A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

    (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

    – Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.

    – Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

    Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

    Vd:

    IMC のしゃいん.

    日本語 の ほん

    (Sách tiếng Nhật)

    ミラーさん は IMC の しゃいん です。

    (Anh Michael là nhân viên của công ty IMC)

    _____ は~さい です。

    – Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi

    – なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi).

    おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

    Vd:

    たろくんはなんさいですか

    (Bé Taro mấy tuổi vậy ?)

    たろくんはきゅうさいです

    (Bé Taro 9 tuổi)

    やまださんはおいくつですか

    (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

    やまださんはよんじゅうごさいです

    (Anh Yamada 45 tuổi)

    あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。

    (Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?

    あの ひと(かた) は きむらさんです。

    (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

    III. Số đếm bằng tiếng Nhật.

    に : 2

    さん :3

    よん(し) ( :4

    ご :5

    ろく :6

    なな(しち) ( :7

    はち : 8

    きゅう : 9

    じゅう : 10

    じゅういち : 11

    じゅうに :12

    にじゅう : 20

    にじゅういち :21

    にじゅうに : 22

    いっさい : 1 tuổi

    にじゅういっさい : 21 tuổi

    はたち : 20 tuổi

    * Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.

    * Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた)

    * Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた.

    Ví dụ ;

     あの ひと(かた) は きむらさんです。

    (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

    あのかたはどなたですか

    (Vị này là ngài nào vậy?)

    Các điểm chú ý thêm:

    Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc さま vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん hoặc さま.

    Dùng để hỏi Quốc tịch của một người.

    Ví dụ :

    – A san wa nani jin desuka. 

    ( A là người nước nào?)

    + A san wa BETONAMU jin desu.

    ( A là người Việt Nam

    – Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.

    Ví dụ:

    – A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)

    + A san wa isha desu. ( A là bác sĩ )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Sử Dụng Flashcard Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp 50 Bài Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Qua Facebook
  • Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản Tại Đà Nẵng
  • Việc Làm Giáo Viên Tiếng Nhật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100