Đề Xuất 6/2022 # Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án # Top Like

Xem 13,464

Cập nhật nội dung chi tiết về Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,464 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    Đọc thầm bài văn sau:

    NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

    Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội, ngôi trường được coi là trường đai học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ cụ thể như sau:

    Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời.

    (Nguyễn Hoàng)

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (0,5 điểm)

    A. Trần

    B. Lê

    C. Lý

    D. Hồ

    Câu 2: Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (0,5 điểm)

    A. Trần

    B. Lê

    C. Lý

    D. Hồ

    Câu 3: Triều đại nào tổ chức ít khoa thi nhất? (0,5 điểm)

    A. Trần

    B. Lê

    C. Lý

    D. Hồ

    Câu 4: Triều đại nào có nhiều trạng nguyên nhất? (0,5 điểm)

    A. Trần

    B. Lê

    C. Lý

    D. Hồ

    Câu 5: Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, du khách ngạc nhiên vì điều gì? (1 điểm)

    A. Vì biết Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    B. Vì thấy Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng từ rất lâu và rất to lớn.

    C. Vì biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.

    D. Vì có nhiều tấm bia và vị tiến sĩ.

    A. Nhỏ xíu

    B. To kềnh

    C. Nhỏ xinh

    D. Bé xíu

    Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ “siêng năng” là : (0,5 điểm)

    A. Chăm chỉ

    B. Dũng cảm

    C. Anh hùng

    D. Lười biếng

    Câu 8: Gạch chân các từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau: (0,5 điểm)

    Lên thác xuống ghềnh

    Câu 9: Gạch dưới một gạch từ “mắt” mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ “mắt” mang nghĩa chuyển. (1 điểm)

    Đôi mắt của bé mở to.

    Quả na mở mắt

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1,5 điểm)

    (Văn Miếu – Quốc Tử Giám; 82 tấm bia khắc tên tuổi; đến khoa thi năm 1779)

    Ngày nay, khách vào thăm ………..còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính,……………….1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442……………….như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Một chuyên gia máy xúc). Đoạn viết từ “Qua khung cửa kính buồng máy …………đến những nét giản dị, thân mật”. (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 45).

    II. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Em hãy tả một cơn mưa.

    Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17, SGK Tiếng Việt 5, tập I. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 4 điểm, trả lời câu hỏi 01 điểm).

    II. Đọc thầm (5 điểm)

    CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC

    Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.

    Người bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”

    – Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. Bạn tôi trả lời. Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả.

    Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!”

    Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la”. Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp

    Câu 1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

    A. Bảy tuổi trở xuống.

    B. Sáu tuổi trở xuống.

    C. Bốn tuổi trở xuống.

    Câu 2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?

    A. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.

    B. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.

    C. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.

    Câu 3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào?

    A. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.

    B. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có sáu tuổi.

    C. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có năm tuổi.

    Câu 4. Tại sao người bạn của tác giả lại không “tiết kiệm 3 đô la” theo cách đó?

    A. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.

    B. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.

    C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.

    Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    A. Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.

    B. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.

    C. Không nên bán đi sự kính trọng.

    Câu 6: Từ trái nghĩa với “trung thực” là:

    A. Thẳng thắn

    B. Gian dối

    C. Trung hiếu

    D. Thực lòng

    A. đường đua, tiếp sức, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng.

    B. khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

    C. khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn.

    Câu 8. Trong câu “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được.” có đại từ xưng hô là:

    A. Tôi

    B. Ông

    C. Tôi và ông

    A. Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

    B. Trong veo, trong vắt, trong xanh

    C. Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành

    Câu 10. Trong câu “Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la” có mấy quan hệ từ ?

    A. Có một quan hệ từ (Đó là từ: ………………………………………)

    B. Có hai quan hệ từ ( Đó là từ: …………….. và từ : …………………….)

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả ( 5 điểm )

    Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”. Tiếng Việt 5 – Tập 1, trang 144 (Từ Y Hoa lấy trong gùi ra ….đến hết) trong khoảng thời gian 15 phút.

    II. Tập làm văn (5 điểm)

    Đề bài: Em hãy tả một người bạn học của em.

    Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Thời gian: 60 phút

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 8

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thầm

    Cho và nhận

    Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

    Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

    – Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

    Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: ” Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

    Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

    (Xuân Lương)

    Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:

    Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?

    A. Vì bạn ấy bị đau mắt.

    B. Vì bạn ấy không có tiền

    C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.

    D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

    Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?

    A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.

    B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.

    C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.

    D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .

    Câu 3: Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào?

    A. Cô là người quan tâm đến học sinh.

    B. Cô rất giỏi về y học.

    C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.

    D. Nói rằng cô muốn tặng em làm kỉ niệm.

    Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?

    A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.

    B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.

    C. Cô là người luôn sống vì người khác.

    D. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

    Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    Câu 6: Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng “công” có nghĩa là của chung, của nhà nước

    A. công minh

    B. công nhân

    C. công cộng

    D. công lí

    Câu 7: Câu nào sau đây là câu ghép:

    A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

    B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.

    C. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.

    Câu 8: Các câu trong đoạn văn sau “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” Liên kiết với nhau bằng cách lặp lại từ:

    A. Cô

    B. Tôi

    C. Cô và tôi

    A. Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.

    B. Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.

    C. Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.

    Câu 10 : Em hãy đặt một câu ghép có quan hệ tương phản giữa hai vế câu nói về ý chí vượt khó của bản thân em.

    II. Đọc thành tiếng:

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả:

    1. Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài: ” Nghĩa thầy trò” (đoạn từ đầu đến mang ơn rất nặng) – sách Tiếng Việt 5, Tập II trang 79

    2. Bài tập Viết lại các tên riêng sau cho đúng chính tả: Ten-sinh no-rơ-gay, chi-ca-gô

    II. Tập làm văn Đề bài :

    Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất

    Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Thời gian: 60 phút

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 8

    A. Kiểm tra Đọc

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 29 đến tuần 34, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    CON ĐƯỜNG

    Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi. Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!

    Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.

    Mỗi buổi chiều về, tiếng người đi chợ gọi nhau, những bước chân vui đầy no ấm, đi qua tôi, cho tôi những cảm xúc thật ấm lòng.

    Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã. Những lúc đó tôi thấy mình trẻ lại vì những niềm vui. Tôi thấy tuổi già của mình vẫn còn có ích.

    Còn bây giờ đêm đã về khuya. Các anh chị công nhân dọn dẹp, quét đi bụi bẩn, lá rụng và tôi trở nên sạch sẽ, thoáng mát. Tôi vươn vai ngáp dài. Chắc cũng phải ngủ một chút cho một ngày mới đầy vui vẻ sắp bắt đầu. Sáng mai, tôi sẽ lại được sống một ngày ngập tràn tình yêu và hạnh phúc!

    Đọc thầm bài “Con đường” và làm bài tập:

    Câu 1. (3 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

    a) Nhân vật xưng tôi trong bài là ai?

    A. Một bác đi tập thể dục buổi sáng.

    B. Một con đường.

    C. Một cô công nhân quét dọn vệ sinh.

    D. Một bạn học sinh

    b) Thời gian nào con đường thấy thư thái, dễ chịu?

    A. Buổi sáng

    B. Buổi trưa

    C. Buổi chiều.

    D. Buổi tối.

    c) Khi nào con đường thấy mình trẻ lại?

    A. Nghe tiếng bước chân của các bác tập thể dục.

    B. Có những bước chân vui đầy no ấm của người đi chợ.

    C. Đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy.

    D. Có các anh chị công nhân dọn dẹp.

    d) Bài văn viết theo trình tự thời gian nào?

    A. Từ sáng đến trưa.

    B. Từ sáng đến chiều.

    C. Từ sáng đến tối.

    D. Từ sáng đến đêm khuya.

    e) “Tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ.”

    Thay từ in đậm trong câu trên bằng từ nào phù hợp nhất?

    A. nhìn.

    B. xem.

    C. ngắm nhìn.

    D. ngắm xem

    g) Câu ghép sau có mấy vế câu.

    “Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã.”

    A. Có 1 vế câu

    B. Có 2 vế câu.

    C. có 3 vế câu.

    D. Có 4 vế câu.

    Câu 2. (1 điểm) Điều gì làm cho con đường có những cảm xúc thật ấm lòng?

    Câu 3. (1 điểm) Thú vui của con đường là gì?

    Câu 4. (1 điểm) Nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy trong câu ghép sau:

    “Buổi tối, đám trẻ đùa nhau tung tăng chạy nhảy, tôi say mê ngắm những thiên thần bé nhỏ, và lắng nghe từng bước chân để kịp nâng đỡ mỗi khi có thiên thần nhỏ nào bị ngã.”

    – Dấu phẩy thứ nhất:

    – Dấu phẩy thứ hai:

    – Dấu phẩy thứ ba:

    Câu 5. (1 điểm) Đặt 1 câu ghép có cặp quan hệ từ “Tuy … nhưng…”.

    B. Kiểm tra Viết

    1. Chính tả: Nghe viết (2 điểm) – Thời gian: 20 phút

    Giáo viên đọc cho học sinh Nghe viết bài : “Tà áo dài Việt Nam” (từ Áo dài phụ nữ… đến chiếc áo dài tân thời.)

    2. Tập làm văn: (8 điểm) – Thời gian: 40 phút

    Đề: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×