Đề Xuất 5/2022 # Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 # Top Like

Xem 16,830

Cập nhật nội dung chi tiết về Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,830 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả :

    1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59 .

    2. Điền vào chỗ trống l hay n ?

    ……ăm gian …..ều cỏ thấp le te

    Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

    …..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

    …..àn ao lóng …..ánh bóng trăng chúng tôi .

    (Nguyễn Khuyến).

    II. Tập làm văn :

    a. Đó là hội gì ?

    b. Hội đó được tổ chức khi nào ? ở đâu ?

    c. Mọi người đi xem hội như thế nào ?

    d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì ?

    e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

    g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào ?

    B. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc tiếng : (6 điểm )

    II. Đọc hiểu : (4 điểm )

    – Đọc thầm bài thơ:

    Đồng hồ báo thức

    Bác kim giờ thận trọng

    Nhích từng li, từng li

    Anh kim phút lầm lì

    Đi từng bước, từng bước.

    Bé kim giây tinh nghịch

    Chạy vút lên trước hàng

    Ba kim cùng tới đích

    Rung một hồi chuông vang.

    ( Hoài Khánh)

    Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên ?

    – Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng : ( 1 điểm)

    A. Có 2 sự vật B. Có 3 sự vật

    C. Có 4 sự vật D. Có 5 sự vật

    – Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

    Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1điểm)

    A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

    B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

    C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

    Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

    Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm )

    – Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 2)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thầm bài văn sau:

    Cây gạo

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

    Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

    Theo Vũ Tú Nam

    a. Tả cây gạo.

    b. Tả chim.

    c. Tả cây gạo và chim.

    Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

    a. Mùa hè.

    b. Mùa xuân.

    c. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

    Câu 3: Câu : “Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.” thuộc mẫu câu nào?

    a. Ai làm gì?

    b. Ai thế nào?

    c. Ai là gì?

    Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    a. 1 hình ảnh.

    b. 2 hình ảnh.

    c. 3 hình ảnh.

    Câu 5: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

    a. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

    b. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.

    c. Nói với cây gạo như nói với con người.

    Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

    II. Đọc thành tiếng ( Bài đọc 1)

    Ông tổ nghề thêu

    Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu. Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong lòng” và một vò nước.

    Trả lời câu hỏi: Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

    Đọc thành tiếng ( Bài đọc 2) Cuộc chạy đua trong rừng

    Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch…

    Trả lời câu hỏi: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?

    B. Kiểm tra Viết:

    I. Chính tả: (Nghe viết) 15 phút

    Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

    Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.

    Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước.

    II. Tập làm văn (25 phút)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    a. Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm khi nào? Vào dịp nào?

    b. Việc làm đó đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

    c. Tác dụng của việc làm đó đối với môi trường và đối với bản thân em.

    d. Cảm nghĩ của em sau khi làm việc đó?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 3)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4đ)

    Cho văn bản sau:

    Có những mùa đông

    Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

    Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

    (Trần Dân Tiên)

    II. Đọc thầm văn bản trên và làm bài tập: (6đ)

    * Đọc thầm và làm bài tập:

    Câu 1: (0,5đ) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

    A. Cào tuyết trong một trường học.

    B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

    C. Viết báo.

    D. Chạy bàn.

    Câu 2: (0,5đ) Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như để làm gì?

    A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

    B. Để theo học đại học.

    C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

    D. Để rèn luyện thân thể.

    Câu 3: (0,5đ) Bài văn này nhằm nói lên điều gì?

    A. Cho ta biết Bác Hồ đã chống rét bằng cách nào khi ở Pháp.

    B. Tả cảnh mùa đông ở Anh và Pháp.

    C. Nói lên những gian khổ mà Bác Hồ phải chịu đựng để tìm đường cứu nước.

    D. Bác Hồ thử sức giá rét.

    Câu 4: (0,5đ) Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu?

    A. 5 giờ B. 6 giờ

    C. 7 giờ D. 8 giờ

    Câu 5: (1đ) Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước nào?

    Câu 6: (1đ) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì ở Bác?

    Câu 7: (1đ) Bộ phận được in đậm trong câu: “Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.” trả lời cho câu hỏi nào?

    A. Vì sao? B. Để làm gì?

    C. Khi nào? D. Ai làm gì?

    Câu 8: (1đ) Tìm một tên khác đặt tên cho câu chuyện trên. Viết tên câu chuyện vừa tìm được.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Viết chính tả: (Nghe – viết) (4đ) (15 phút)

    II. Viết đoạn, bài: (6đ) (25 phút)

    Em hãy viết một đoạn văn ngắn 5 -7 câu kể về một người thân của em (bố, mẹ, chú, dì,…)

    Gợi ý:

    – Người thân của em làm nghề gì?

    – Hằng ngày, người thân của em làm những việc gì?

    – Những việc ấy có ích như thế nào?

    – Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì,…) như thế nào?

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 4)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc thầm bài văn sau : Màu hoa

    Mùa xuân, cô bé đi vào trong vườn, hoa đào đang nở rợp một màu hồng. Cô gọi :

    – Đào ơi, sao bạn mang sắc màu đẹp thế ?

    – Tôi cũng giống như màu đôi môi của bạn ấy mà. Đấy, bạn soi gương xem, giống như đúc phải không ? Đôi môi thường cất lên những bài hát líu lo. Đôi môi ấm rực và nở những nụ cười tươi. Mỗi nụ cười toả những tia sáng diệu kì làm ấm lòng người. Đấy, tôi cũng mang màu đôi môi của bạn. Và mùa xuân đến, tôi cũng nở những nụ cười. Tôi với bạn là một mà thôi.

    Cô bé âu yếm áp nụ cười của mình lên những nụ hoa đào, thầm thì :

    – Ừ, hai chúng mình là một.

    Đi tiếp vào trong vườn, cô bé lại gặp không biết bao nhiêu là hoa khác nữa.

    – Cô bé ơi ! Tôi là hoa hồng đỏ đây. – Bông hồng nói. – Tôi là màu của mặt trời sau làn sương sớm. Màu ngọn lửa ấm áp trong nắng mùa đông. Màu của lá cờ phấp phới. Màu những giọt máu chảy trong thân thể bạn… Mặt trời chẳng bao giờ mất. Ngọn lửa chẳng bao giờ tắt. Dòng máu chẳng bao giờ ngừng… Cô bé ơi, đó là tôi đấy !

    Cô bé áp bông hồng vào ngực, một ánh sáng từ đó toả bừng trên gương mặt cô.

    Cô bé đi tiếp vào khu vườn và ngập chìm trong tiêng nói ríu rít của mọi loài hoa.

    (Nguyễn Phan Hách, Tâm hồn hoa) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

    Câu 1: Hình ảnh nào tả vẻ đáng yêu của hoa đào và cô bé ?

    a. Hoa đào đang nở rợp một màu hồng.

    b. Cô bé với hoa đào là một mà thôi.

    c. Hoa đào và đôi môi cô bé đều ấm rực và nở những nụ cười, mỗi nụ cười toả ra những tia sáng diệu kì làm ấm lòng người.

    Câu 2: Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp của hoa hồng ?

    a. Có màu của mặt trời sau làn sương sớm chẳng bao giờ mất.

    b. Có màu của ngọn lửa ấm áp trong nắng mùa đông chẳng bao giờ tắt.

    c. Ngập chìm trong tiếng nói ríu rít của mọi loài hoa.

    d. Có màu của dòng máu chảy trong thân thể chẳng bao giờ ngừng.

    Câu 3: Những câu văn nào cho thấy tình yêu của cô bé với vẻ đẹp của hoa ?

    a. Cô bé âu yếm áp nụ cười của mình lên những nụ hoa đào.

    b. Cô bé áp bông hồng vào ngực, một ánh sáng từ đó toả bừng trên gương mặt cô.

    c. Cô bé đi vào trong vườn hoa.

    Câu 4: Bài văn nói lên điều gì ?

    a. Vẻ đẹp của các mùa trong năm.

    b. Vẻ đẹp của cô bé trong vườn hoa.

    c. Vẻ đẹp muôn màu của các loài hoa.

    Câu 5: Trong bài “Màu hoa”, hoa hồng ví mình là “màu những giọt máu chảy trong thân thể bạn”. Hình ảnh so sánh ấy gợi cho em những cảm nghĩ gì ?

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1: Điền tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh.

    a) Màu của hoa đào như…

    b) Hoa đào nở như…

    c) Màu của hoa hồng như…

    Câu 2: Câu “Cô bé áp bông hồng vào ngực.” thuộc kiểu câu gì ?

    a. Ai là gì ?

    b. Ai làm gì ?

    c. Ai thế nào ?

    Câu 3: Bộ phận được in đậm trong câu “Mùa xuân, cô bé vào trong vườn.” trả lời câu hỏi nào ?

    a. Ở đâu?

    b. Khi nào?

    c. Vì sao ?

    Câu 4: Điền dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào ô trống.

    Mùa thu …. (1) cô bé gặp biết bao sắc vàng kì diệu : những bông cúc vàng tươi rực rỡ …. (2) những cánh bướm vàng dập dờn trong nắng …. (3) những tia nắng thu vàng như những sợi tơ tằm đang thêu lên tất cả đất trời …. (4) cây cỏ …. (5) Mùa thu thật là đẹp !

    B. Kiểm tra Viết

    Hãy tưởng tượng em đang ở trong khu vườn xuân với hoa đào mang màu đôi môi cô bé, ấm rực và nở những nụ cười tươi,… với hoa hồng đỏ như màu lửa trong nắng mùa đông, như màu máu chảy trong thân thế,… tất cả gợi cho em rất nhiều cảm xúc về hoa. Hãy viết một đoạn văn ngắn tả vẻ đẹp của hoa đào (hoặc hoa hồng).

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 (Đề 5)

    A. Kiểm tra Đọc

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc thầm bài thơ sau :

    Ngày hội rừng xanh

    Chim Gõ Kiến nổi mõ

    Gà Rừng gọi vòng quanh

    Sáng rồi, đừng ngủ nữa

    Nào, đi hội rừng xanh !

    Tre, Trúc thổi nhạc sáo

    Khe Suối gảy nhạc đàn

    Cây rủ nhau thay áo

    Khoác bao màu tươi non.

    Công dẫn đầu đội múa

    Khướu lĩnh xướng dàn ca

    Kì Nhông diễn ảo thuật

    Thay đổi hoài màu da.

    Nấm mang ô đi hội

    Tới suối, nhìn mê say :

    Ơ kìa, anh Cọn Nước

    Đang chơi trò đu quay !

    (Vương Trọng)

    Câu 1: Nối tên con vật ở cột trái với từ ngữ tả hoạt động của chúng ở cột phải cho thích hợp.

    Câu 2: Nối từng ô chỉ tên sự vật ở bên trái với ô thích hợp ở bên phải để thấy các sự vật tham gia ngày hội rừng xanh như thế nào.

    Câu 3: Bài thơ nói về điều gì ?

    a. Hoạt động của các con vật trong rừng.

    b. Vẻ đẹp của cảnh vật núi rừng.

    c. Hoạt động, niềm vui của các con vật, sự vật trong rừng vào ngày hội của mình.

    Câu 4: Bài thơ “Ngày hội rừng xanh” có nhiều hình ảnh nhân hoá rất sinh động. Em thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?

    II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    Câu 1: Các con vật trong bài “Ngày hội rừng xanh” được nhân hoá bằng cách nào ?

    a. Dùng từ gọi chúng như gọi một con ngưòi.

    b. Dùng từ tả hoạt động của người để tả chúng.

    c. Nói chuyện với chúng như nói chuyện với con người.

    Câu 2: Cọn nước trong bài thơ được nhân hoá bằng những cách nào ?

    a. Dùng từ gọi nó như gọi một con người.

    b. Dùng từ tả hoạt động của người để tả nó.

    c. Nói chuyện với nó như nói chuyện vói một con ngưòi.

    Câu 3: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Vì sao ? trong mỗi câu sau :

    a). Nói “Chim Gõ Kiến nổi mõ” vì Gõ Kiến là một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tim kiến để ăn.

    A. Gõ Kiến là một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    B. một loài chim dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    C. dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn.

    b) Vì Kì Nhông là loài thằn lằn có thể thay đổi màu da nên tác giả đã nói “Kì Nhông diễn ảo thuật, thay đổi hoài màu da”.

    A. có thể thay đổi màu da.

    B. Kì Nhông là loài thằn lằn.

    C. Kì Nhông là loài thằn lằn có thể thay đổi màu da.

    Câu 4: Điền bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao ? vào chỗ trống trong những câu sau:

    a) Vì… nên tác giả bài thơ đã nói Gà Rừng gọi vòng quanh để bảo mọi người đừng ngủ nữa, dậy đi hội.

    b) Tác giả viết “Tre, Trúc thổi nhạc sáo” vì…

    c) Tác giả để cho “Công dẫn đầu đội múa” vì…

    B. Kiểm tra Viết

    Câu 1: Dựa vào bài thơ, em hãy kể về “Ngày hội rừng xanh”.

    Câu 2: Hãy viết một đoạn văn kể về một lễ hội ở quê em hoặc một lễ hội mà em biết.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Quảng Liên, Quảng Bình
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Trường Tiểu Học Kim Bài, Hà Nội
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100