Đề Xuất 5/2022 # Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5 # Top Like

Xem 11,583

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5 mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,583 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • N5 Tiếng Nhật Học Bao Nhiêu Bài
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4
  • Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 Bài 3: Đại Từ Chỉ Phương Hướng
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 5
  • #1 Khóa Học Tiếng Nhật N4
  • Ý nghĩa :

    Vì/ bởi vì…, nên…

    +ので

    +ので

    Ví dụ:

    1. ねつが あったので、がっこうを やすみました。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học

    2. とてもあついので でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài.

    +から

    +から

    Ví dụ:

    1. くすりを のみましたから、もうだいじょうぶです。Tôi đã uống thuốc rồi nên bây giờ không sao.

    2. とてもあついから、でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài.

    * 「〜んで」là cách nói thông thường, ít trang trọng của 「〜ので」thường được sử dụng trong hội thoại.

    Cấu trúc: Thể thông thường (普通形)+ んで

    Ví dụ:

    ねつがあったんで、がっこうをやすみました。

    とてもあついんで、でかけません。

    *「〜ので」và「から」đều dùng để giải thích nguyên nhân của việc gì đó, nhưng so với 「〜ので」thì 「から」có thể mang cả thái độ, cảm xúc của người nói khi giải thích, đặc biệt là đối với những việc của bản thân. Cho nên nếu không chỉ nêu lý do đơn thuần mà sau đó còn kèm theo mệnh lênh, yêu cầu, nhờ vả v.v thì người ta hay dùng 「から」、còn để khách quan thì nên dùng 「〜ので」

    Ví dụ:

    ねつが ありますから、がっこうを やすんでも いいですか。Vì bị sốt nên em có thể nghỉ học không ạ?

    ねつがあるので、がっこうを やすみます。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học. (Kể sự việc đơn thuần)

    * Để hỏi lý do, ta dùng mẫu câu 「どうして〜かvà để trả lời cho câu hỏi này ta dùng 「からです」

    Ví dụ 1:

    A: どうして わたしのでんわばんごうが わかりましたか。(Sao anh biết số điện thoại của tôi thế?) (電話番号:でんわばんごう: số điện thoại)

    B: きむらさんに きいたからです。(Tôi đã hỏi anh Kimura)

    Ý nghĩa: Có nghĩa là: Từ…đến…

    Diễn tả thời điểm bắt đầu và kết thúc của một khoảng thời gian, không gian, mức

    độ….

    Dạng sử dụng:

    Thời điểm/Địa điểm + から Thời điểm/Địa điểm まで

    – Trước trợ từ から diễn tả sự bắt đầu của thời điểm, địa điểm hoặc mức độ.

    – Trước trợ từ まで diễn tả sự kết thúc của thời điểm, địa điểm hoặc mức độ.

    Ví dụ :

    1.私(わたし)は電車(でんしゃ)で東京(とうきょう)から大阪(おおさか)まで行い)きます。

    Tôi đi tàu điện từ Tokyo đến Osaka.

    2.朝(あさ)の会議(かいぎ)は7時(しちじ)から10時(じゅうじ)まで行(おこな)われました

    Cuộc họp buổi sáng diễn ra từ 7h cho đến 10h.

    Cách sử dụng:

    – Tính từ -i (bỏ い) + く + なる。

    Ví dụ:

    1. あの子は 大きくなりました。(Đứa bé đó đã lớn hơn rồi.)

    2. このくるまは 古くなりました。(Chiếc xe ô tô này đã trở nên cũ rồi.)

    – Tính từ -na (bỏ な) + に + なる。

    Ví dụ:

    1. かれは 日本語がじょうずに なりました。(Anh ta đã giỏi tiếng Nhật hơn rồi.)

    * Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước) nên động từ 「なる」thường được chia ở thì quá khứ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Gia Sư Tiếng Nhật N4 Tại Nhà
  • Tiếng Nhật N5, N4 Hoàn Toàn Có Thể Đạt Được Bằng Cách Tự Học.
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Chương Trình Học Tiếng Nhật N5 Hiện Nay
  • Lớp Luyện Thi Tiếng Nhật Cấp Tốc N5, Chỉ 2
  • Lộ Trình Và Phương Pháp Học N5 Cấp Tốc Hiệu Quả
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100