Đề Xuất 5/2022 # Tính Lương Tiếng Anh Là Gì? Vấn Đề Lương Trong Tiếng Anh Nên Biết # Top Like

Xem 12,573

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Lương Tiếng Anh Là Gì? Vấn Đề Lương Trong Tiếng Anh Nên Biết mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,573 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cụm Động Từ Chủ Đề Điện Thoại
  • Các Loại Bằng Cấp, Chứng Chỉ Tiếng Anh Quốc Tế Hiện Nay
  • Lời Khuyên Dành Cho Trình Độ Tiếng Anh Trung Cấp Và Trên Trung Cấp
  • Đồng Hồ Cơ Học Tiếng Anh Là Gì Chạy Như Thế Nào
  • Sóng Cơ Học Là Gì?
  • 1.1. Tính lương tiếng anh là gì?

    Tính lương tiếng anh được hiểu là “Payroll”, hoặc “pay”. Tính lương là cách tính để trả lương cho nhân viên trong công ty. Tiền lương của nhân viên hàng tháng sẽ nhận được dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như: lương cơ bản, thưởng doanh số, thưởng chuyên cần, phí bảo hiểm,… chính vì vậy mà cần có tình lương mà tiêngs anh là “payroll” để tính lương cho các nhân viên trong công ty. Các nhân nhân ở các vị trí khác nhau sẽ có những mức lương khác nhau cho họ, bởi vậy cần tính lương cho nhân viên. Cách tính lương và hình thức tính lương của các doanh nghiệp đều giống nhau, tuy nhiên sẽ có khác biệt về mức lương và thưởng của từng doanh nghiệp cũng như từng nhân viên với nhau.

    Tiền lương trong tiếng anh là salary, wage,earnings,pax,pay,screw, Thường tiền lương tiếng anh được sử dụng và hay nhắc đến nhiều nhất đó là salary hoặc từ pay. Tiền lương là mức thù lao được trả cho nhân viên dựa trên thỏa thuận của 2 bên trước khi ký kết hợp đồng vào làm việc tại doanh nghiệp. Tiền lương thể hiện quan hệ cung cầu của người lao động và người sử dụng lao động khi người sử dụng lao động cần tuyển người lao động và họ bỏ sức lao động của mình để đối lấy tiền lương từ doanh nghiệp. Tiền lương là một khoản được trả cho người lao động theo thỏa thuận khi hai bên ký kết hợp đồng là theo tháng hoặc theo tuần, cũng có thể là trả lương theo ngày.

    Bậc lương trong tiếng anh có nghĩa là “pay rate” là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được phù hợp với trình độ học vấn và kinh nghiệm trong công việc của nhân viên, còn phụ thuộc và mức độ phức tạp của khối lượng công việc và mức độ nguy hiểm của công việc đem lại. Bậc lương thể hiện cho tay nghề và thâm niên làm việc của nhân viên trong 1 doanh nghiệp.

    Bảng lương tiếng anh là “salary table” hoặc “pay table”. Bảng lương là một bảng tính lương được thiết kế cho từng công việc khác nhau với vị trí làm việc khác nhau và một bảng lương của công ty có thể có nhiều ngạch lương khác nhau. Mỗi ngạch lương là thể hiện cho trình độ, vị trí làm việc khác nhau trong doanh nghiệp.

    Lương cơ bản trong tiếng anh là cụm từ “basic pay” hoặc “basic rate”. Lương cơ bản là mức lương đảm bảo cho bạn trong khoảng thời gian làm việc như vậy bạn sẽ được trả mức lương đó, lường cơ bản là mức lương chưa tính đến tiền làm thêm ngoài giờ, không tính các khoản phụ cấp, không tính các khoản thưởng vào đó. Lương cơ bản của 1 doanh nghiệp sẽ là mức lương tối thiểu quy định cho vùng nhân với hệ số lương của họ.

    Lương tối thiểu tiếng anh là gì? Lương tối thiểu tiếng anh có nghĩa là “minimum wage” hoặc cụm từ “minimum salary. Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp bắt buộc phải trả cho người lao động khi làm việc tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ phải trả lương cao hơn hoặc từng mức lương tối thiểu được nhà nước quy định đó.

    1.2. Hệ số lương tiếng anh là gì?

    Hệ số lương trong tiếng anh có nghĩa là “coefficients salary thể hiện sự chênh lệch về mức tiền lương nhận được đối với mức lương theo ngạch và theo bậc lương cơ bản – “basic pay”. Hệ số lương là bao gồm tiền lương cơ bản, lương làm thêm giờ, lương tăng ca, các chế độ bảo hiểm xã hội trong đó.

    Hệ số lương theo quy định nhà nước về mức lương tối thiểu cho vùng được tính như sau:

    + Vùng I: Mức lương tối thiểu trả cho người lao động là 4.180.000 đồng/tháng

    + Vùng II: Mức lương tối thiểu trả cho người lao động là 3.710.000 đồng/tháng

    + Vùng III: Mức lương tối thiểu trả cho người lao động là 3.250.000 đồng/tháng

    + Vùng IV: Mức lương tối thiểu trả cho người lao động là 2.920.000 đồng/tháng

    + Mức lương cơ sở sẽ làm 1.490.000 đồng/tháng.

    1.3. Ngày công tiếng anh là gì?

    Ngày công trong tiếng anh được viết là “work day”. Ngày công là chỉ số công bạn phải làm trong một tháng theo quy định của pháp luật thông thường hiện nay số ngày công một tháng của các doanh nghiệp thường từ 24-26 ngày công 1 tháng mà người lao động phải đi làm.

    1.4. Chấm công tiếng anh là gì?

    Chấm công tiếng anh sử dụng với cụm từ là “timekeeping”. Chấm công khi đi làm là thể hiện quyền lợi của bạn và mức lương bạn nhận được thực tế so với mức lương thỏa thuận. Khi đi làm tại công ty nếu bạn đi làm đủ ngày công bạn sẽ được hưởng lương đầy đủ. Tuy nhiên ở bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy không phải ai cũng đi đủ và đi đúng giờ nên cần có chấm công – timekeeping để chấm công công bằng cho mọi người. Công tác chấm công trong doanh nghiệp thường là coogn tác của bộ phần nhân sự và kế toán để đảm bảo quyền lợi của nhân viên nhận được là xứng đáng và đủ.

    1.5. Nghỉ bù tiếng anh là gì?

    Nghỉ bù một cụm từ không còn là xa lạ với bất kỳ ai, không chỉ đi làm mới có nghỉ bù mà kể các các hoạt động khác cũng có nghỉ bù. Nghỉ bù trong tiếng anh có nghĩa là “compensatory leave”. Với việc nghỉ bù này sẽ có rất nhiều người có câu hỏi là nghỉ bù thì có được hưởng lương hay không? Câu trả lời là theo quy định của pháp luật thì người lao động được phép nghỉ bù 2 ngày trong 1 tháng, nếu nghỉ trong số ngày cho phép đó thì vẫn được tính lương bình thường. Khi quá số ngày cho phép trên tang bạn sẽ phải nghỉ phép không lương và nghỉ bù thường được thực hiện với công việc phải tăng ca nhiều đặc biệt là làm đêm.

    1.6. Gạch lương tiếng anh là gì?

    Ngạch lương trong tiếng anh được biết đến với từ đó là “glone”. Glone dùng để phân biệt về trình độ của các nhân viên trong doanh nghiệp và vị trí làm việc của nhân viên đó trong doanh nghiệp. Bạn sẽ được nâng ngạch lương khi đủ điều kiện để doanh nghiệp nâng lương cho bạn. Ngạch lương thường có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp và vị trí làm việc trong doanh nghiệp.

    + Phụ cấp – “fringe benefits” là khoản tiền phí được công ty hay các doanh nghiệp hỗ trợ cho nhân viên khi làm việc tại doanh nghiệp, thường trợ cấp bao gồm: trợ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe, phụ cấp vé gửi xe, trợ cấp bảo hiểm xã hội, hưu trí,…

    + Tiền thưởng – “bonus” là một khoản thưởng thêm năng ngoài tiền lương cơ bản để khích lệ người lao động đạt hiệu quả cao trong công việc thúc đẩy sự nỗ lực không ngừng của nhân viên trong doanh nghiệp.

    + Lương hưu – “pension” là khoản tiền được trả hàng tháng cho người lao động khi họ đến tuổi nghỉ hưu và trước đó có đóng bảo hiểm xã hội tại công ty theo làm.

    + “Overtime pay” – tiền làm thêm ngoài giờ là số tiền được trả thêm cho người lao động với khoảng thời gian làm thêm ngoài thời gian làm việc mà pháp luật quy định cho một lao động trong doanh nghiệp.

    + “Severance (pay)” – Trợ cấp thôi việc là khoản tiền được trợ cấp khi bạn bị thôi việc và có một khoản để có thể tìm việc mới cũng như trang trải cuộc sống khi chưa tìm được việc.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    2. Công thức tính lương tiếng anh là gì?

    Công thức tính lương trong tiếng anh là gì? Một câu hỏi tò mò của rất nhiều bạn. Salary formula là công thức tính lương bằng tiếng anh cũng giống với tiếng Việt. Công thức tính lương tiếng anh được viết như sau:

    Salary formula = Basic + Transport allowance + FBP allowance + Bonus – Provident fund – Income tax – insurance

    + Basic: lương cơ bản trả cho người lao động theo thỏa thuận

    + Transport allowance: phụ cấp di chuyển hay chính là phụ cấp xăng xe

    + FBP allowance: phụ cấp FBP, các phụ cấp khác như phụ cấp ăn trưa, phụ cấp nhà ở,..

    + Provident fund: quỹ tiết kiệm

    + Income tax: thuế thu nhập

    + Insurance: Bảo hiểm xã hội

    Ở nước ta thường tính lương trong một doanh nghiệp theo công thức sau:

    Lương = (Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ăn trưa,phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng xe, phụ cấp nhà ở))/ số ngày làm việc * số ngày đi làm thực tế – các khoản đóng bảo hiểm xã hội – thuế thu nhập

    3. Tiếng anh chuyên ngành phổ biến hiện nay

    3.1. Tiếng anh chuyên ngành nhân sự

    3.2. Tiếng anh chuyên ngành kế toán

    Không chỉ là phòng nhân sự có trách nhiệm tính lương cho nhân viên trong công ty mà cả phòng kế toán của một công ty cũng là phòng ban có trách nhiệm đảm nhận việc tính lương cho nhân viên trong doanh nghiệp dựa trên các điều kiện mà công ty yêu cầu cùng các thông tin mà nhân viên nhân sự cung cấp.

    Một số từ tiếng anh chuyên ngành kế toán sử dụng trong việc tính lương cho nhân viên như: Accrued expenses – chi phí phải trả, Assets – tài sản, Advances to employees – tạm ứng, Cash – tiền mặt, Cash in transit – tiền đang chuyển, Exchange rate differences – chênh lệch tỷ giá, Expenses for financial activities – chi phí hoạt động tài chính, Gross revenue – doanh thu tổng, Gross profit – lợi nhuận tổng,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thạc Sĩ Tiếng Anh Là Gì? Tất Cả Điều Cần Biết Về Học Vị Thạc Sĩ
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Giáo Dục (Phần 2)
  • Tổng Hợp Những Cách Học Tiếng Anh Miễn Phí Không Thể Bỏ Qua
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Nội Thất
  • Bàn Học Thông Minh Chống Gù Lưng Cận Thị Jidu.vn
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Lương Tiếng Anh Là Gì? Vấn Đề Lương Trong Tiếng Anh Nên Biết trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100