Đề Xuất 1/2023 # Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch Từ Vựng Chuẩn Nhất(P5 # Top 4 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 1/2023 # Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch Từ Vựng Chuẩn Nhất(P5 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch Từ Vựng Chuẩn Nhất(P5 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học chủ điểm từ vựng tiếng Trung ngành du lịch mới nhất

Từ vựng tiếng Trung du lịch làm thủ tục lên máy bay

– 航空公司工作人员: 您好!感谢您坐我们越南航空公司的航班。

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Nín hǎo! Gǎnxiè nín zuò wǒmen yuènán hángkōng gōngsī de hángbān./

Nhân viên hàng không: Xin chào! Cảm ơn anh đã đã đến với hãng hàng không Việt Nam Airline chúng tôi.

/RuǎnNán: Nǐ hǎo!/

Nguyễn Nam: Xin chào

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Qǐng chūshì nǐ de jīpiào!/

Nhân viên hàng không: Xin anh hãy xuất trình vé máy bay.

/RuǎnNán: Hǎo de, gěi nǐ./

Nguyễn Nam: À, đây.

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Nín dài nín de hùzhào ma?/

Nhân viên hàng không: Anh có mang theo hộ chiếu không?

/RuǎnNán: Dàile. Nǐ yào kàn ma?/

Nguyễn Nam: Có. Cậu cần xem không?

– 航空公司工作人员: 是的。好了,谢谢您。那您有什么行李要验吗?

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Shì de. Hǎole, xièxiè nín. Nà nín yǒu shé me xínglǐ yào yàn ma?/

Nhân viên hàng không: Có. Được rồi, cảm ơn anh. Vậy anh có hành lý muốn ký gửi không?

– 阮南: 就这个箱子。我的挎包是提取行李的。

/RuǎnNán: Jiù zhège xiāngzi. Wǒ de kuàbāo shì tíqǔ xínglǐ de./

Nguyễn Nam: Chỉ có chiếc va-li này thôi. Túi xách của tôi là hành lý xách tay.

– 航空公司工作人员: 好,那请您填好这张行李标签。填好了请您把您的箱子放到这里。

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Hǎo, nà qǐng nín tián hǎo zhè zhāng xínglǐ biāoqiān. Tián hǎole qǐng nín bǎ nín de xiāngzi fàng dào zhèlǐ./

Nhân viên hàng không: Dạ, vậy xin anh hãy điền vào đơn hành lý này. Khi điền xong, xin anh hãy để va-li của mình lên đây.

/RuǎnNán: Hǎo de!/

Nguyễn Nam: Được rồi.

– 航空公司工作人员: 您的航班一小时后起飞。如果您愿意可以上去到候机室那里等。大约三十分后开始登机。祝您旅途愉快!

/Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Nín de hángbān yī xiǎoshí hòu qǐfēi. Rúguǒ nín yuànyì kěyǐ shàngqù dào hòu jī shì nàlǐ děng. Dàyuē sānshí fēn hòu kāishǐ dēng jī. Zhù nín lǚtú yúkuài!/

Nhân viên hàng không: Chuyến bay của anh sẽ cất cánh sau một tiếng nữa. Nếu anh muốn có thể tới sảnh đợi. Tầm 30 phút nữa sẽ bắt đầu lên máy bay. Chúc anh có một chuyến đi vui vẻ.

/RuǎnNán: Xièxiè!/

Nguyễn Nam: Cảm ơn

Từ vựng tiếng Trung du lịch cách đặt phòng khách sạn

1. 饭店 /Fàndiàn/: Khách sạn

2. 汽车旅馆 /Qìchē lǚguǎn/: Nhà nghỉ

3. 单人房 /Dān rén fáng/: Phòng đơn

4. 双人房 /Shuāngrén fáng/: Phòng đôi

5. 标准间 /Biāozhǔn jiān/: Phòng tiêu chuẩn

6. 互通房 /Hùtōng fáng/: Phòng thông nhau

7. 高级房 /Gāojí fáng/: Phòng cao cấp

8. 订单间 /Dìng dān jiān/: Đặt phòng đơn

9. 顶一个团的房 /Dǐng yīgè tuán de fáng/: Đặt phòng theo đoàn

10. 订金 /Dìngjīn/: Đặt cọc

11. 结账 /Jiézhàng/: Thanh toán

12. 变更时间 /Biàngēng shíjiān/: Thay đổi thời gian

13. 入住酒店登记手续 /Rùzhù jiǔdiàn dēngjì shǒuxù/: Thủ tục đăng ký khách sạn

14. 办理住宿手续 /Bànlǐ zhùsù shǒuxù/: Thủ tục nhận phòng

15. 办理退房手续 /Bànlǐ tuì fáng shǒuxù/: Thủ tục trả phòng

Tôi thích viết những gì về giáo dục đặc biệt là viết cho trẻ em và dạy học tiếng Trung, – Tôi là giáo viên dạy tiếng Trung và tôi hiểu những khó khăn mà các bạn sinh viên đang gặp phải và tất nhiên chúng ta sẽ cùng mổ sẻ và giải quyết nó. – chúng tôi hoạt động với một mục tiêu duy nhất là duy trì và phổ biến kiến thức học tiếng Trung dành cho người Việt. Để duy trì mục tiêu này tôi đã và vẫn đang tiếp tục tạo ra các nội dung bổ ích nhất, dễ hiểu nhất dành cho đọc giả.

Học Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch (P8)

1. 前台接待 /Qiántái jiēdài/: Nhân viên lễ tân

2. 旅游旺季 /Lǚyóu wàngjì/: Mùa du lịch

3.房卡 /Fángkǎ/: Thẻ phòng

4. 电脑房门卡 /Diànnǎo fáng mén kǎ/: Thẻ phòng điện tử

5. 餐券 /Cān quàn/: Vé ăn

6. 房号 /Fáng hào/: Số phòng

7. 行李员 /Xínglǐ yuán/: Nhân viên khuân vác hành lí

/Qiántái jiēdài: Nín hǎo, yǒu shé me xūyào wǒ bāngzhù de ma/

Lễ tân: Xin chào, liệu tôi có thể giúp gì bạn không? – 陈小珊 :你好,我上个月通电话订了房间,我姓陈,名小珊。

/ChénXiǎoShān: Nǐ hǎo, wǒ shàng gè yuè tōng diànhuà dìngle fángjiān, wǒ xìng Chén, míng XiǎoShān./

Trần Tiểu San: Xin chào, tháng trước tôi có gọi điện đặt phòng. Tôi họ Trần, tên Tiểu San.

– 前台接待 :请稍候。陈小姐,您预订的是两间普通套房,住宿时间为1月5号到9号。请出示一下您的护照。麻烦您填写一下这张登记表,然后在这里签个名。

/ Qiántái jiēdài: Qǐng shāo hòu. Chén xiǎojiě, nín yùdìng de shì liǎng jiān pǔtōng tàofáng, zhùsù shíjiān wèi 1 yuè 5 hào dào 9 hào. Qǐng chūshì yīxià nín de hùzhào. Máfan nín tiánxiě yīxià zhè zhāng dēngjì biǎo, ránhòu zài zhèlǐ qiān gè míng/

Lễ tân: Xin chờ một chút. Trần tiểu thư, bạn đặt là hai phòng hạng thường, thời gian ở là từ mùng 5 đến mùng 9 tháng 1. Xin xuất trình hộ chiếu của bạn. Làm phiền bạn điền vào đơn đăng ký này, sau đó ký tên ở đây. – 陈小珊 :填好了。我必须先付房费是吗?

/Chénxiǎoshān: Tián hǎole. Wǒ bìxū xiān fù fáng fèi shì ma/

Trần Tiểu San: Điển xong rồi đây. Tôi có phải trả trước một phần tiền phòng không? – 前台接待 :您只要先支付一半房费的押金,就是280美金,另一半支付在您离开的时间。

/Qiántái jiēdài: Nín zhǐyào xiān zhīfù yībàn fáng fèi de yājīn, jiùshì 280 měijīn, lìng yībàn zhīfù zài nín líkāi de shíjiān/

Lễ tân: Bạn chỉ cần trả trước một nửa tiền phòng, là 280 USD. Một nửa còn lại bạn có thể trả lúc trả phòng.– 陈小珊 :好的,给你钱。

/Chénxiǎoshān: Hǎo de, gěi nǐ qián/

Trần Tiểu San: Được, tiền đây gửi anh – 前台接待 :谢谢小姐。这就是您的房卡和餐券,您房间在8楼,房号是8804和8805。早上7点到10点您可以在酒店一楼的餐厅用餐。如果有什么问题您可以随时用房间里的电话打到前台,我们会尽量为您服务。

/Qiántái jiēdài: Xièxiè xiǎojiě. Zhè jiùshì nín de fáng kǎ hé cān quàn, nín fángjiān zài 8 lóu, fáng hào shì 8804 hé 8805. Zǎoshang 7 diǎn dào 10 diǎn nín kěyǐ zài jiǔdiàn yī lóu de cāntīng yòngcān. Rúguǒ yǒu shé me wèntí nín kěyǐ suíshí yòng fángjiān lǐ de diànhuà dǎ dào qiántái, wǒmen huì jǐnliàng wèi nín fúwù./

/Chénxiǎoshān: Hǎo de, xièxiè/

Trần Tiểu San: Được rồi. Cảm ơn.

– 前台接待 :不客气,行李员已在电梯前等候您了,祝您和朋友在天龙大酒店住得愉快!

/Qiántái jiēdài: Bù kèqì, xínglǐ yuán yǐ zài diàntī qián děnghòu nínle, zhù nín hé péngyǒu zài tiānlóng dà jiǔdiàn zhù dé yúkuài/

Tags: tieng trung du lich, tu vung tieng trung du lich,…

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch

Ngoài ra thì tiếng anh chuyên ngành khách sạn cũng sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc thực hành với tiếng anh chuyên ngành du lịch. Xem thử ngay nào.

Thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành du lịch cần phải biết

Inbound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch Việt Nam.

Outbound: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan các nước khác

Nội địa: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan du lịch Việt Nam

Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan , nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. Loại hình này phù hợp với hầu hết các đối tượng khách.

Adventure travel: Chỉ loại hình khám phá và hơi có chút mạo hiểm. Loại hình này thường phù hợp với khách trẻ và thích tự do khám phá. Trong loại hình này các công ty lữ hành còn đặt cho các cái tên cụ thể hóa hình thức tour như Biking, Bird watching tour…

Trekking: Đây thực sự là tour khám phá, mạo hiểm bởi khách tham gia các hành trình này sẽ tới những nơi ít người qua hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ. Tour này đòi hỏi sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng và thích nghi cao cùng với các điều kiện dịch vụ ở mức tối thiều

Kayaking: Là tour khám phá mà khách du lịch tham gia trực tiếp chèo 1 loại thuyền được thiết kế đặc biệt có khả nảng vượt các ghềnh thác hoặc vũng biển. Tham gia loại hình này thường yêu cầu sức khỏe rất tốt và sự can đảm trước mọi thử thách của thiên nhiên.

Homestay: Tham gia loại hình này du khách sẽ không ở khách sạn mà ở tại nhà người dân, sinh hoạt cùng người dân bản xứ.

Diving tour: Là loại hình tour tham gia lặn biển khám phá các rặng san hô, ngắm cá và cả thử thách sức chịu đựng của bản thân. Tham gia tour này bạn được cung cấp bình dưỡng khí, bộ đồ lặn và cả huấn luyện viên đi kèm nếu bạn lặn lần đầu. Thông thường bạn có thể lặn được xuống tới độ sâu 7-10m mà không vấn đề gì cho lần thử đầu tiên.

Nếu không can đảm lặn sâu ( diving) bạn có thể thử bơi ( snokling) với ống thở và kính bơi. Với hình thức này, bạn bơi trên mặt nước và úp mặt xuống nước để ngắm đại dương qua kính. Nếu bạn không biết bơi thì đây cũng không hẳn đã đơn giản.

Incentive: Là loại tour khen thưởng. Thông thường chỉ các đoàn khách là các đại lý hoặc nhân viên một công ty nào đó được thưởng cho đi du lịch. Đây thường là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

MICE tour: Là khái niệm chung chỉ loại hình tour Hội thảo ( Meeting), Khen thưởng ( Incentive), Hội nghị ( Conference) và hội chợ ( Exhibition). Khách hàng tham gia các tour này với mục đích hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

100+ Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch Cần Nhớ

Dù bạn có làm việc trong ngành du lịch hay không thì việc trau dồi từ vựng tiếng Anh chuyên ngành du lịch vẫn là việc hết sức quan trọng. Bạn làm việc trong ngành du lịch? Hay bạn là người yêu thích đi du lịch khám phá những đất nước xa xôi? Thì việc giao tiếp thành thạo với người nước ngoài là kỹ năng không thể thiếu.

Download Now: Full Bộ tài liệu Tiếng Anh chuyên ngành

1. Từ điển từ vựng tiếng Anh chuyên ngành du lịch

Từ vựng về các loại giấy tờ khi xuất cảnh

Hộ chiếu (Passport): Là CMT Quốc tế do một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu giúp xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới. Một số dạng khác của hộ chiếu dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Một số quốc gia cấp loại hộ chiếu này cho một nhóm công dân dùng để đi du lịch 1 lần nhằm giảm chi phí.

Hộ chiếu khẩn (Emergency passport): Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức. Hộ chiếu khẩn thường không có giá trị dùng đi di lịch ngoại trừ mục đích giúp người được cấp quay trở về nhà.

Hộ chiếu phổ thông (Normal passport): Loại thông thường dùng cho mọi công dân

Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Cấp cho quan chức đi công vụ

Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic passport): Cấp người làm công tác ngoại giao như Đại sứ quán…

Domestic travel: du lịch trong nước.

Leisure travel: loại hình du lịch phổ thông, nghỉ dưỡng và phù hợp với mọi đối tượng.

Adventure travel: loại hình du lịch khám phá có chút mạo hiểm, phù hợp với những người trẻ năng động, ưa tìm hiểu và khám phá những điều kỳ thú.

Trekking: loại hình du lịch mạo hiểm, khám phá những vùng đất ít người sinh sống.

Homestay: người đi du lịch sẽ không ở khách sạn, nhà nghỉ mà ở cùng nhà với người dân.

Diving tour: loại hình du lịch tham gia lặn biển, khám phá những điều kỳ thú của thiên nhiên dưới biển như rặng san hô, các loại cá…

Kayaking: Là tour khám phá mà khách du lịch tham gia trực tiếp chèo 1 loại thuyền được thiết kế đặc biệt có khả năng vượt các ghềnh thác hoặc vùng biển. Tham gia loại hình này thường yêu cầu sức khỏe rất tốt và sự can đảm trước mọi thử thách của thiên nhiên.

Incentive: Là loại tour khen thưởng. Thông thường, loại tour này do công ty tổ chức nhằm khen thưởng các đại lý hoặc nhân viên có thành tích tốt với các dịch vụ đặc biệt.

MICE tour: viết tắt của các từ Meeting (Hội thảo), Incentive (Khen thưởng), Conference (Hội nghị ) và Exhibition (Triển lãm). Khách hàng tham gia các tour này với mục đích hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

2. Một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành du lịch

Thuật ngữ về phương tiện vận chuyển

SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất

C class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First

Economy class: Hạng phổ thông: những ghế còn lại

OW: one way: Vé máy bay 1 chiều

RT: return: Vé máy bay khứ hồi

STA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch

ETA: Estimated time arival: Giờ đến dự kiến

STD: Scheduled time departure: Giờ khới hành theo kế hoạch

ETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

Ferry: Phà: Ferry có thể là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…

Thuật ngữ về khách sạn khi đi du lịch

ROH: Run of the house: khách sạn sẽ xếp phòng cho bạn bất cứ phòng nào còn trống bất kể đó là loại phòng nào.

STD = Standard: Phòng tiêu chuẩn

SUP = Superior: Chất lượng cao hơn phòng Standard với diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn.

DLX = Deluxe: Loại phòng thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo.

Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

SGL = Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở

SWB = Single With Breakfast: Phòng một giường có bữa sáng

TWN = Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở

DBL = Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. Thường dành cho vợ chồng.

TRPL hoặc TRP = Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch Từ Vựng Chuẩn Nhất(P5 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!