Đề Xuất 3/2023 # Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ? # Top 9 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 3/2023 # Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ? # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ? mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thông thường khi bắt đầu học tiếng Trung từ cơ bản, bạn sẽ bắt đầu với các bài học phát âm trước tiên. Bạn sẽ học cách đọc bảng phiên âm tiếng Trung theo chữ latinh, nguyên âm, phụ âm, cách ghép vần, thanh điệu, biến điệu…

Sau khi nắm được cách đọc phiên âm, bạn hoàn toàn chủ động để đọc được chữ cứng bất kỳ bằng cách đưa vào google dịch hoặc tra từ điển tiếng Trung để lấy được phiên âm. Đây là cách học bài bản, chính xác, phục vụ cho mục tiêu lâu dài của mỗi người đi học tiếng Trung. Mà bình thường chúng ta hay gọi là tiếng Trung phổ thông đó. Còn tiếng Trung bồi là các từ vựng, câu giao tiếp tiếng Trung được phiên âm trực tiếp ra tiếng Việt để bạn đọc theo.

Ví dụ: 你 /nǐ/ (nỉ): Bạn. 菜油, 食油/càiyóu, shíyóu/ (chai yếu): Dầu ăn 橄欖油/gǎnlǎn yóu/ (cán lản yếu): Dầu ôliu 植物油 /zhíwùyóu/ (trứ u yếu): Dầu thực vật 椰子油 /yē zǐ yóu/ (dê chử yếu): Dầu dừa

Ưu nhược điểm của việc học tiếng Trung bồi

Cách học này rất dễ học cho các bạn có nhu cầu học tiếng Trung cấp tốc, đặc biệt các bạn sắp đi xuất khẩu lao động mà thời gian học tiếng Trung bài bản và thuần thục trước khi đi là quá ngắn.

Nhược điểm của cách học tiếng Trung bồi này là bạn không thể chủ động học được mà phải chờ người phiên âm ra tiếng Việt cho mình. Bên cạnh đó, việc phiên âm ra tiếng Việt thường sẽ thiếu chính xác hơn nhiều so với cách học đọc tiếng Trung cơ bản theo bảng phiên âm.

Việc lựa chọn tự học tiếng Trung bồi chỉ nên phục vụ các mục tiêu giao tiếp đơn giản, nhanh chóng trước mắt.Đặc biệt, các nhà tuyển dụng Trung Quốc hay tuyển dụng Việt Nam có sử dụng tiếng Trung sẽ không bao giờ ưu tiên người nói tiếng Trung bồi. Cơ hội xin được việc làm tốt của bạn sẽ giảm đi rất nhiều.

Kokono khuyên bạn về lâu dài các bạn nên học cách đọc phiên âm bởi thời gian để nắm được cách đọc phiên âm cũng không quá dài, các bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 2 tuần là có thể nắm được.Nếu bạn yêu thích tiếng Trung, bạn muốn học tiếng Trung giao tiếp thì Tiếng Trung Kokono khuyên bạn nên học theo các khóa học tiếng Trung cơ bản. Tại trung tâm Tiếng Trung Kokono, các khóa học tiếng Trung cho người bắt đầu được mở liên tục, bạn có thể liên hệ theo số hotline 0913.828.886 để được tư vấn miễn phí và lựa chọn cho mình lớp tiếng Trung phù hợp nhất.

Đây là cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn học Tiếng Trung cấp tốc với mức học phí tốt nhất! Nhanh tay đăng ký nhận ưu đãi qua hotline! Lớp học tiếng Trung này chính là dành cho bạn!

Bạn đang muốn học Tiếng Trung ngay, bạn muốn rút ngắn thời gian học. Nhấc máy gọi ngay: 0989.129.886 – 0913.828.222 để đăng ký khóa học Tiếng Trung cấp giao tiếp nhất!

Một năm nữa có thể bạn sẽ ước bạn đã bắt đầu ngày hôm nay! Sự trì hoãn là kẻ trộm thời gian.

TẠI HÀ NỘI

MIỀN BẮC

MIỀN TRUNG

MIỀN NAM

MIỀN TÂY

Tiếng Trung Bồi Là Gì? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi

Tiếng Trung bồi là gì. Ưu và nhược điểm của việc học tiếng Trung bồi. Có nên học tiếng Trung bồi để giao tiếp hay không.

Tiếng Trung bồi là gì?

Thông thường khi bắt đầu học tiếng Trung từ cơ bản, bạn sẽ bắt đầu với các bài học phát âm trước tiên. Bạn sẽ học cách đọc bảng phiên âm tiếng Trung theo chữ latinh, nguyên âm, phụ âm, cách ghép vần, thanh điệu, biến điệu…

Sau khi nắm được cách đọc phiên âm, bạn hoàn toàn chủ động để đọc được chữ cứng bất kỳ bằng cách đưa vào google dịch hoặc tra từ điển tiếng Trung để lấy được phiên âm. Đây là cách học bài bản, chính xác, phục vụ cho mục tiêu lâu dài của mỗi người đi học tiếng Trung. Mà bình thường chúng ta hay gọi là tiếng Trung phổ thông đó.

Còn tiếng Trung bồi là các từ vựng, câu giao tiếp tiếng Trung được phiên âm trực tiếp ra tiếng Việt để bạn đọc theo.

Ví dụ:你 /nǐ/ (nỉ): Bạn.菜油, 食油/càiyóu, shíyóu/ (chai yếu): Dầu ăn橄欖油/gǎnlǎn yóu/ (cán lản yếu): Dầu ôliu植物油 /zhíwùyóu/ (trứ u yếu): Dầu thực vật椰子油 /yē zǐ yóu/ (dê chử yếu): Dầu dừa

Ưu nhược điểm của việc học tiếng Trung bồi

Ưu điểm của việc học tiếng Trung bồi

Cách học này rất dễ học cho các bạn có nhu cầu học tiếng Trung cấp tốc, đặc biệt các bạn sắp đi xuất khẩu lao động mà thời gian học tiếng Trung bài bản và thuần thục trước khi đi là quá ngắn.

Nhược điểm của việc học tiếng Trung bồi

Nhược điểm của cách học tiếng Trung bồi này là bạn không thể chủ động học được mà phải chờ người phiên âm ra tiếng Việt cho mình. Bên cạnh đó, việc phiên âm ra tiếng Việt thường sẽ thiếu chính xác hơn nhiều so với cách học đọc tiếng Trung cơ bản theo bảng phiên âm.

Có nên học tiếng Trung bồi hay không?

Việc lựa chọn tự học tiếng Trung bồi chỉ nên phục vụ các mục tiêu giao tiếp đơn giản, nhanh chóng trước mắt.

Đặc biệt, các nhà tuyển dụng Trung Quốc hay tuyển dụng Việt Nam có sử dụng tiếng Trung sẽ không bao giờ ưu tiên người nói tiếng Trung bồi. Cơ hội xin được việc làm tốt của bạn sẽ giảm đi rất nhiều.

Về lâu dài các bạn nên học cách đọc phiên âm bởi thời gian để nắm được cách đọc phiên âm cũng không quá dài, các bạn chỉ cần bỏ ra khoảng 2 tuần là có thể nắm được.

Nếu bạn yêu thích tiếng Trung, bạn muốn học tiếng Trung giao tiếp thì Tiếng Trung THANHMAIHSK khuyên bạn nên học theo các khóa học tiếng Trung cơ bản. Tại trung tâm Tiếng Trung THANHMAIHSK, các khóa học tiếng Trung cho người bắt đầu được mở liên tục, bạn có thể liên hệ theo số hotline 0931715889 để được tư vấn miễn phí và lựa chọn cho mình lớp tiếng Trung phù hợp nhất.

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Thủ đô của Việt Nam là gì (viết liền in hoa không dấu) ?

Tiếng Trung Bồi: Bạn Thường Làm Gì Cuối Tuần

Chuyên mục tiếng Trung bồi rất vui được gặp lại các bạn trong bài học số 36 ngày hôm nay. Chủ đề bài học hôm nay là cách hỏi thăm một người bạn xem cuối tuần người đó thường tham gia vào các hoạt động gì.

Tiếng Trung bồi-Bạn sống ở đâu Tiếng Trung bồi-Quê bạn ở đâu BÀI 36: BẠN THƯỜNG LÀM GÌ VÀO CUỐI TUẦN?

A :你周末喜欢做什么? nǐ zhōumò xǐhuan zuò shénme? Nỉ châu mua xỉ hoan chua sấn mơ? Cuối tuần bạn thích làm gì?

B :周末吗?我喜欢在家里休息。你呢? zhōumò ma? Wǒ xǐhuan zài jiālǐ xiūxi. Nǐ ne? Châu mua ma ? úa xỉ hoan chai che lỉ siêu xi. Nỉ nơ? Cuối tuần a? Tôi thích nghỉ ngơi ở nhà. Còn bạn thì sao?

A :我喜欢和朋友出去,我们今天晚上去酒吧。 wǒ xǐhuan hé péngyou chūqù, wǒmen jīntiān wǎnshang qù jiǔbā. úa xỉ hoan hứa pấng dâu chu truy, ủa mân chin then oản sang truy chiểu pa Tôi thích đi ra ngoài cùng bạn bè, tối nay chúng tôi đến quán bar

1.周末 zhōumò châu mua: Cuối tuần 2.喜欢 xǐhuan xỉ hoan: Thích 3.做 zuò chua: Làm 4.做饭 zuòfàn chua phan: Nấu cơm 5.在 zài chai: ở, tại 6.休息 xiūxi siêu xi: Nghỉ ngơi 7.和 hé hứa: Và, với 8.出去 chūqù chu truy: Đi ra ngoài 9.酒吧 jiǔbā chiểu pa: quán bar 10.今天晚上 jīntiān wǎnshang chin then oản sang: Tối nay

1.运动 yùndòng uyn tung: Thể thao 2.泡吧 pàobā pao pa: Đến quán bar 3.上网 shàngwǎng sang oảng: Lên mạng 4.约会 yuēhuì duê huây: Hẹn hò 5.加班 jiābān che pan: Tăng ca

Gia Sư Tiếng Anh: Nói Tiếng Anh Theo Kiểu “Tiếng Bồi” Là Gì?

Có bao giờ bạn từng gặp trường hợp: một người nói tiếng Anh nghe có vẻ rất lưu loát và thành thạo, nhưng nếu nghe kĩ thì thứ tiếng Anh mà họ đang nói là một “sự lắp ghép” giữa từng từ vựng tiếng Anh riêng lẽ với cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt. Và nó tạo nên một thứ ngôn ngữ mà thường được gọi là “tiếng bồi”.

Ví dụ như trên câu truyện vui giữa 2 vợ chống VIệt Nam cãi nhau bằng tiếng Anh ở trên: thì để diễn đạt ý “đường em em đi, đường anh anh đi” thì trong tiếng Anh có một cách nói tương tự đó là “Get out of my life” (dịch sát nghĩa là: hãy bước ra khỏi cuộc đời tôi). Tuy nhiên người chồng này lại ghép một cách vô trách nhiệm các chữ:

Sugar: đường (trong khi “sugar” có nghĩa là đường để nêm gia vị ngọt, chứ hoàn toàn không có nghĩa là đường đi hay gì đó tương tự).

Sugar you you go: cũng là một câu nói hoàn toàn không có trong tiếng Anh.

Thực ra “tiếng bồi” không phải chỉ xuất hiện ở Việt Nam, mà ở bất kì quốc gia nào, khi mà ngữ pháp, cách dùng từ và cách diễn đạt của ngôn ngữ đó khác với tiếng Anh thì đều dễ dàng xảy ra tình trạng người học tiếng Anh vị lẫn lộn giữa cách sử dụng tiếng Anh và cách sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.

Một ví dụ thường gặp khác của “tiếng bồi”: (Gia sư tiếng Anh của trung tâm gia sư Ông Mặt Trời thường gặp một lỗi sai sau đây của học viên khi mới bắt đầu học tiếng Anh): “I not like eat cake” (Tôi không thích ăn bánh kem). Vì học viên chỉ đơn giản ghép những từ vựng riêng lẻ theo từng vị trí của nó trong câu tiếng Việt. Trong khi đó, câu đúng chắc chắn phải là: “I do not like eating cakes”.

Nên học tiếng Anh bài bản và chuẩn xác ngay từ đầu – và cần nhẫn nại nữa…

Việc tự học tiếng Anh sẽ rất dễ dẫn bạn đến thói quen sử dụng “tiếng bồi” mà sau này sẽ rất khỏ sửa. Mặc dù đôi khi bạn nói, người nước ngoài hoặc người nghe vẫn hiểu, nhưng về lâu về dài chắc chắn bạn sẽ không thể đạt được điểm cao khi thi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEIC, IELTS,… hoặc cũng sẽ gặp nhiều khó khăn khi làm những công việc cần tiếng Anh. Thậm chí đôi khi bạn sẽ khiến người nghe mất thiện cảm và không muốn giao tiếp tiếng Anh nhiều với bạn.

Chính vì vậy, ngay từ đầu, bạn nên theo học tiếng Anh một cách bài bản và chuẩn xác. Chúng tôi không hề khuyến khích bạn nên học tiếng Anh với gia sư dạy kèm tiếng Anh tại trung tâm chúng tôi. Chúng tôi chỉ luôn khuyến khích học viên nên học tiếng Anh ngay từ đâu một cách bài bản với một trung tâm chất lượng và có trách nhiệm với học viên. Và bạn hãy kiên trì, nhẫn nại để rèn luyện, thay vì quá vội vàng bước ngay vào giao tiếp mà lại không có người Thầy Cô giỏi ở bên cạnh chỉnh sửa khi cần.

Tuy nhiên nếu bạn lựa chọn trung tâm gia sư dạy kèm tiếng Anh Ông Mặt Trời, thì đó là một vinh hạnh của chúng tôi. Tại trung tâm, chúng tôi sẽ giúp bạn học tiếng Anh bài bản và chuẩn xác. Mục tiêu cuối cùng là bạn phải sử dụng được tiếng Anh thành thạo và chuẩn xác. Để đạt được hiệu quả giao tiếp, hỗ trợ công việc, hoặc có được những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với số điểm cao.

Gia sư tiếng Anh Ông Mặt Trời giúp bạn khắc phục việc nói “tiếng bồi” như thế nào?

Không có cách nào khác, để học tiếng Anh mau tiến bộ và tránh được tình trạng Nói và Viết tiếng Anh theo kiểu “tiếng bồi”, thì gia sư tiếng Anh của trung tâm sẽ kèm cặp bạn kĩ lưỡng và bài bản ngay từ đầu, với các tiêu chí sau:

Học Nghe – Đọc trước khi học Nói – Viết: bởi vì khi Nghe và Đọc thật nhiều, thì não bộ của bạn sẽ tự động cảm nhận được cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh một cách tự nhiên nhất. Giống như bạn “tráng qua” một lớp tiếng Anh chuẩn xác đầu tiên, những ấn tượng chuẩn xác đầu tiên của ngôn ngữ này vào trong não bộ của bạn.

Học phát âm chuẩn ngay từ đâu: phát âm vô cùng quan trọng trong Nghe và Nói. Chỉ khi phát âm tốt bạn mới có thể Nghe được. Từ đó là Nói được tiếng Anh chuẩn xác, tự nhiên.

Học theo “phương pháp phản xạ toàn diện”: mời bạn bấm để xem về “phương pháp học giao tiếp tiếng Anh phản xạ ” mà Gia sư dàu kinh nghiệm tại trung tâm sử dụng để giúp bạn nhanh chóng có khả năng giao tiếp tiếng Anh lưu loát, chuẩn xác và tự nhiên.

Tiếng Trung Bồi: 1000 Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Thông Dụng (Phần 2)

101. 听起来很不错–Tīng qǐlái hěn bùcuò (thinh trỉ lái hẩn pú chua): Nghe tuyệt quá!

102. 今天是个好天–Jīntiān shìgè hǎo tiān (chin thiên sư cưa hảo thiên): Trời hôm nay rất đẹp.

103. 目前还不错–Mùqián hái bùcuò (mu chén hái pú chua): Đến giờ mọi chuyện đều tuyệt

104. 几点了?–Jǐ diǎnle? (chỉ tẻn lơ?): Mấy giờ rồi?

105. 你能做到!–Nǐ néng zuò dào! (nỉ nấng chua tao!): Bạn làm được mà!

106. 克制一下!–Kèzhì yì xià! (khưa chư ý xe!): Kiềm chế đi/bình tĩnh đi!

107. 他乘火车来–Tā chéng huǒchē lái (tha chấng hủa trưa lái): Anh ấy đi xe lửa đến.

108. 他卧病在床–Tā wòbìng zài chuáng (tha ua pinh chai choáng): Anh ấy đang trên giường bệnh.

109. 他缺乏勇气–Tā quēfá yǒngqì (tha truê phá dủng tri): Nó nhát gan/nó thiếu dũng khí.

110. 一切还好吧?–Yīqiè hái hǎo ba? (ý tria hái hảo pa?): Mọi thứ vẫn tốt chứ?

111. 我别无选择–Wǒ bié wú xuǎnzé (ủa pía ú xoẻn chứa): Tôi không có lựa chọn.

112. 我喜欢吃冰淇淋–Wǒ xǐhuān chī bīngqílín (úa xỉ hoan trư pinh trí lín): Tôi thích ăn kem.

113. 我钟爱这项运动–Wǒ zhōng’ài zhè xiàng yùndòng (ủa chung ai chưa xeng uyn tung): Tôi mê trò này.

114. 我尽力而为–Wǒ jìnlì ér wéi (ủa chin li ớ uấy): Tôi sẽ cố hết sức.

116. 好久不见!–Hǎojiǔ bùjiàn! (háo chiểu pú chen!): Lâu rồi không gặp!

117. 不劳无获–Bù láo wú huò (pu láo ú hua): Muốn ăn phải lăn vô bếp./ không làm đừng hưởng

118. 噢,这得看情况–Ō, zhè dé kàn qíngkuàng (ua, chưa tẩy khan trính khoang): À, xem tình hình đã.

119. 我们全都同意–Wǒmen quándōu tóngyì (ủa mân troén tâu thúng y): Chúng tôi hoàn toàn đồng ý.

120. 真便宜!–Zhēn piányí! (chân pén y!): Rẻ quá!

121. 我该怎么办?–Wǒ gāi zěnme bàn? (ủa cai chẩn mơ pan?): Tôi phải làm gì đây?

122. 你自讨苦吃!–Nǐ zì tǎo kǔ chī! (nỉ chư tháo khủ trư): Bạn tự chuốc khổ rồi!

123. 我保证–Wǒ bǎozhèng (úa pảo châng): Tôi bảo đảm.

124. 信不信由你!–Xìn bùxìn yóu nǐ! (xin pú xin dấu nỉ): Tin hay không tuỳ bạn!

125. 别指望我–Bié zhǐwàng wǒ (pía chử oang ủa): Đừng hi vọng gì ở tôi.

126. 别上当!–Bié shàngdàng! (pía sang tang): Đừng để bị lừa!

127. 别让我失望–Bié ràng wǒ shīwàng (pía rang ủa sư oang): Đừng để tôi thất vọng!

128. 来得容易,去得快–Láidé róngyì, qù dé kuài (lái tơ rúng y, truy tơ khoai): Tới dễ dàng thì ra đi cũng dễ dàng

129. 请你原谅–Qǐng nǐ yuánliàng (trính nỉ doén leng): Xin bạn thứ lỗi.

130. 请您再说一遍–Qǐng nín zàishuō yībiàn (trỉnh nín chai sua ý pen): Xin ông hãy nói lại lần nữa.

131. 我马上回来–Wǒ mǎshàng huílái (úa mả sang huấy lái): Tôi quay lại ngay.

132. 我去查查看–Wǒ qù chá chákàn (ủa truy trá trá khan): Để tôi xem lại.

133. 说来话长–Shuō lái huà zhǎng (sua lái hoa tráng): Nói ra dài dòng lắm.

134. 今天是星期天–Jīntiān shì xīngqítiān (chin thiên sư xinh tri thiên): Hôm nay là chủ nhật.

135. 等着瞧!–Děngzhe qiáo! (tẩng chơ tréo): Chờ xem!

136. 做个决定吧–Zuò gè juédìng ba (chua cưa chuế tinh pa): Quyết định đi!

137. 我就要这些–Wǒ jiù yào zhèxiē (ủa chiêu dao chưa xiê): Tôi cần những thứ này.

138. 景色多么漂亮!–Jǐngsè duōme piàoliang! (chỉnh sưa tua mơ peo leng!): Phong cảnh đẹp quá!

139. 隔墙有耳–Géqiángyǒu’ěr (cứa tréng dấu ở): Tai vách mạch dừng!

140. 汽车来了–Qìchē láile (tri chưa lái lơ): Xe buýt đến rồi!

141. 今天星期几?–Jīntiān xīngqí jǐ? (chin thiên xinh tri chỉ?): Hôm nay thứ mấy?

142. 你怎么认为?–Nǐ zěnme rènwéi? (ní chẩn mơ rân uấy?): Bạn nghĩ sao?

143. 谁告诉你的?–Shuí gàosù nǐ de? (suấy cao su nỉ tơ?): Ai nói cho bạn biết?

144. 现在是谁在开球?–Xiànzài shì shuí zài kāi qiú? (xen chai sư suấy chai khai triếu?): Bây giờ ai phát bóng?

145. 是的,我也这么认为–Shì de, wǒ yě zhème rènwéi (sư tợ, úa dể chưa mơ rân uấy): Đúng, tôi cũng nghĩ như vậy.

146. 你一定能找到的–Nǐ yīdìng néng zhǎodào de (nỉ ý tinh nấng chảo tao tợ): Bạn nhất định tìm được.

147. 有我的留言吗?–Yǒu wǒ de liúyán ma? (dấu ủa tợ liếu dén ma?): Có tin nhắn cho tôi không?

148. 别谦虚了–Bié qiānxūle (pía chen xuy lơ): Đừng khiêm tốn.

149. 少来这套!–Shǎo lái zhè tào! (sảo lái chưa thao!): Bỏ trò đó đi

150. 他是个小机灵鬼–Tā shìgè xiǎo jīling guǐ (tha sư cưa xẻo chi lính quẩy): Nó là kẻ khôn ngoan.

151. 他只是个孩子–Tā zhǐshìgè háizi (tha chử sư cưa hái chư): Nó chỉ là một đứa bé.

152. 我不懂你说的–Wǒ bù dǒng nǐ shuō de (ủa pu tủng nỉ sua tợ): Tôi không hiểu ý bạn.

153. 我感觉有点不适–Wǒ gǎnjué yǒudiǎn bùshì (úa cản chuế dấu tẻn pú sư): Tôi cảm thấy hơi khó chịu.

154. 我有一个好主意–Wǒ yǒuyīgè hǎo zhǔyì (úa dẩu ý cưa háo chủ y): Tôi có ý này!

155. 天气渐渐凉爽起来–Tiānqì jiànjiàn liángshuǎng qǐlái (thiên tri chen chen léng soảng trỉ lái): Thời tiết càng lúc càng mát mẻ.

156. 看来这没问题–Kàn lái zhè méi wèntí (khan lái chưa mấy uân thí): Xem ra chẳng có vấn đề gì.

157. 太离谱了–Tài lípǔle (thai lí pủ lơ): Thật là thái quá.

158. 我可以用你的笔吗?–Wǒ kěyǐ yòng nǐ de bǐ ma? (uả khứa ỷ dung nỉ tơ pỉ ma?): Tôi có thể dùng bút của bạn không?

159. 她患了重感冒–Tā huànle zhòng gǎnmào (tha hoan lơ chung cản mao): Cô ấy bị cảm rất nặng.

160. 这个主意真不错–Zhège zhǔyì zhēn bùcuò (chưa cưa chủ y chân pú chua): Ý kiến hay đấy.

161. 白忙了–Bái mángle (pái máng lơ): Tốn công vô ích.

162. 她喜欢什么?–Tā xǐhuān shénme? (tha xỉ hoan sấn mở?): Cô ấy thích gì?

163. 越快越好!–Yuè kuài yuè hǎo! (duê khoai duê hảo): Càng nhanh càng tốt.

164. 他几乎说不出话来–Tā jīhū shuō bu chū huà lái (tha chi hu sua pu chu hoa lái): Nó dường như chẳng nói nên lời.

165. 他总是吹牛–Tā zǒng shì chuīniú (tha chủng sư truây níếu): Nó luôn khoác lác.

166. 他在选举中获胜–Tā zài xuǎnjǔ zhōng huòshèng (tha chai xoén chủy chung hua sâng): Ông ấy giành thắng lợi trong cuộc bầu cử.

167. 我是个足球迷–Wǒ shìgè zúqiú mí (ủa sư cưa chú triếu mí): Tôi là người mê bóng đá.

168. 要是我能飞就好了–Yàoshi wǒ néng fēi jiù hǎole (dao sư ủa nấng phây chiêu hảo lơ): Ước gì tôi có thể bay được.

169. 我马上就到–Wǒ mǎshàng jiù dào (úa mả sang chiêu tao): Tôi đến ngay đây.

170. 我六点钟见你–Wǒ liù diǎn zhōng jiàn nǐ (ủa liêu tẻn chung chen nỉ): Tôi gặp bạn lúc 6 giờ.

171. 这是对的还是错的?–Zhè shì duì de háishì cuò de? (chưa sư tuây tợ hái sư chua tợ?): Cái này đúng hay sai?

172. 就读给我听好了–Jiùdú gěi wǒ tīng hǎole (chiêu tú cấy ủa thinh hảo lơ): Đọc cho tôi nghe đi.

173. 知识就是力量–Zhīshì jiùshì lìliàng (chư sư chiêu sư li leng): Kiến thức là sức mạnh.

174. 让开!–Ràng kāi! (rang khai): Tránh ra!

175. 没时间了–Méi shíjiānle (mấy sứ chen lơ): Không còn thời gian nữa.

176. 我们是好朋友–Wǒmen shì hǎo péngyǒu (ủa mân sư hảo pấng dâu): Chúng ta là bạn tốt.

177. 你哪儿不舒服?–Nǐ nǎ’er bú shūfú? (ní nả pu su phú): Bạn có chỗ nào không ổn hả?

178. 你干得相当不错!–Nǐ gàn dé xiāngdāng bùcuò! (nỉ can tợ xeng tang pú chua): Bạn làm tốt lắm!

179. 人要衣装–Rén yào yīzhuāng (rấn dao y choang): Người đẹp vì lụa.

180. 你错过公共汽车了?–Nǐ cuòguò gōnggòng qìchēle? (nỉ chua cua cung cung tri chưa lơ?): Bạn bị trễ xe buýt hả?

181. 不要惊慌失措–Bùyào jīnghuāng shīcuò (pú dao chinh hoang sư chua): Đừng hoang mang lo sợ.

182. 他开不得玩笑–Tā kāi bùdé wánxiào (tha khai pu tứa oán xeo): Anh ấy không biết nói đùa.

183. 他欠我叔叔100美元–Tā qiàn wǒ shūshu 100 měiyuán (tha chen ủa su su y pái mẩy doén): Anh ta nợ chú tôi 100 đô-la.

184. 事情进展得怎样?–Shìqíng jìnzhǎn dé zěnyàng? (sư trính chỉn chản tơ chẩn dang?): Sự việc tiến triển ra sao rồi?

185. 最近怎么样?–Zuìjìn zěnme yàng? (chuây chin chẩn mơ dang?): Dạo này thế nào?

186. 我知道有关它的一切–Wǒ zhīdào yǒuguān tā de yīqiè (ủa chư tao dẩu quan tha tợ ý chia): Tôi biết tất cả về nó.

187. 这样太耽误时间了–Zhèyàng tài dānwù shíjiānle (chưa dang thai tan u sứ chen lơ): Như vậy quá mất thời gian.

188. 这是违法的–Zhè shì wéifǎ de (chưa sư uấy phả tợ): Như vậy là phạm pháp đó.

189. 爱屋及乌–àiwūjíwū (ai u chí u): Yêu ai yêu cả đường đi.

190. 我要流口水了–Wǒ yào liú kǒushuǐle (ủa dao liếu khấu suẩy lơ): Tôi thèm chảy nước dãi rồi.

191. 说话请大声点儿–Shuōhuà qǐng dà shēng diǎn er (sua hoa trỉnh ta sâng tẻn): Xin nói lớn hơn một chút.

192. 这个男孩没有工作–Zhège nánhái méiyǒu gōngzuò (chưa cơ nán hái mấy dẩu cung chua): Cậu bé này không có việc làm.

193. 这所房子是我自己的–Zhè suǒ fángzi shì wǒ zìjǐ de (chưa sủa pháng chư sư ủa chư chỉ tơ): Căn nhà này của tôi.

194. 你怎么了?–Nǐ zěnmeliǎo? (ní chẩn mơ lơ?): Bạn sao thế?

195. 你来得正是时候–Nǐ láidé zhèng shìshíhòu (nỉ lái tơ châng sư sứ hâu): Bạn đến thật đúng lúc.

196. 你需要去运动锻炼一下–Nǐ xūyào qù yùndòng duànliàn yīxià (nỉ xuy dao truy uyn tung toan len ý xe): Bạn cần phải vận động đi.

197. 你的手摸起来很冷–Nǐ de shǒu mō qǐlái hěn lěng (nỉ tơ sẩu mua trỉ lái hấn lẩng): Sờ tay bạn lạnh quá.

198. 别这么孩子气–Bié zhème háiziqì (pía chưa mơ hái chư tri): Đừng có trẻ con như vậy.

199. 不要碰运气–Bùyào pèng yùnqì (pú dao pâng uyn tri): Đừng phó mặc cho số phận.

200. 系好你的安全带–Xì hǎo nǐ de ānquán dài (chi hảo nỉ tơ an troén tai): Hãy thắt dây an toàn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ? trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!