Đề Xuất 11/2022 # Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2 / 2023 # Top 16 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 11/2022 # Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2 / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2 / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Họ và tên HS:……………………….Lớp:……..ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂMNĂM HỌC 2017-2018MÔN TIẾNG ANH- LỚP 4

PART 1. LISTENING ( 20 minutes)

Question 1: Listen and number. (1 pt)

D.

Question 2. Listen and write T (True) or F (False)as examples(1pt).

How much is this jacket?

The yellow jumper is seventy thousand dong.

How much are these skirts?

The sandals are one hundred thousand dong.

Question 3. Listen and draw the line. There is an example.(1 pt)

A

B

C

D

E

Question 4. Listen and tick. (1 pt)

1.A

B.

C.

B.

C.

B.

C.

B.

C.

Question 5. Listen and complete. (1pt)I want to go to the zoo because I want to see…………………………..My brother does not like crocodiles because they are……………………….The………………………… are beautiful.Some…………………..animals are wonderful.

PART 2 . READING AND WRITING (15 minutes).Question 6 : Look and read. Put a tick (() or cross (x) in the box (1 pt)

1. Would you like to go for a picnic ?– I’ d love to.

2. What subjects do you have today?– I have English, Music and Maths.

3. Who’s taller?– My father is taller than my mother.

4. When is Christmas?– It’s on the twenty- fifth of December.

Question 7: Look and read. Write Yes or No (1pt).

1. What can she do? – She can skip.

2.When’s your birthday? – It’s on the fifth of February.

3. What did you do yesterday?– I painted a picture.

4. What are they doing ?– They are painting masks.

Question 8. Look at the pictures. Look at the letters. Write the words. (1 pt)

1. f a e r m r =

_ _ _ _ _ _

3. f h i s =

4. h a o s i t l p =

Question 9: Read and write: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4 as example (1pt)

beef and orange juicegoes to schoola factorybulkyChristmas

Tony is from Australia, every day he (0) goes to school at 7:10. His father is a worker, he works in (1) ……………………………………….. Tony does not like chicken and fish but (2) chúng tôi his favourite food and drink. He loves mokeys because they are so funny but he does not like elephants because they are (3) ………………………………. On (4) …………………………he’s going to get presents and see Santa Claus. It is the festival he likes best.Question 10: Choose the word in the box and write the correct answer. (1pt)

1. Where does she work?

2. Where are you going this summer?

3. What’s your favorite food?

4. What’s she wearing?

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2 / 2023

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II NĂM HỌC: 2012-2013MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc) Ngày kiểm tra: 15/5/2013 Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

HẾTPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II NĂM HỌC: 2012-2013MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc) Ngày kiểm tra: 14/5/2013 Thời gian: 30 phút

II. Đọc thầm và làm bài tập: Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:Những con sếu bằng giấyNgày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “. Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

* Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ? a) Khi em mới sinh ra.b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử. c) Khi em mười tuổi.d) Khi em đến trường học.

Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ? a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ? a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô. b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô. c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ? a) Một động từ (

Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4). / 2023

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng

II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ

Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ…Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thich: ” Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.

(Theo Tâm huyết nhà giáo)

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Nết là một cô bé: (0,5 điểm)

a. Thích chơi hơn thích học.

b. Có hoàn cảnh bất hạnh.

c. Yêu mến cô giáo.

d. Thương chị.

Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)

a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi .

b. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.

c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

d. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5 điểm)

a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về .

b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.

d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.

Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm)

a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

c. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai

d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm)

Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên? (1 điểm)

a. đằm thắm, lộng lẫy, dịu dàng

b. tươi đẹp, hùng vĩ, sặc sỡ

c. Xanh tốt, xinh tươi, thùy mị

d. hùng vĩ, dịu dàng, lung linh

Câu 8: Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể nào? (0,5 điểm)

a. Ai là gì?

b. Ai thế nào?

c. Ai làm gì?

d. Không thuộc câu kể nào.

Câu 9: Chủ ngữ trong câu: “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em” là: (1 điểm)

a. Năm học sau

b. Năm học sau, bạn ấy

c. Bạn ấy

d. Sẽ vào học cùng các em

Câu 10: Trong giờ học, một bạn bên cạnh nói chuyện không nghe cô giảng bài, em đặt một câu khiến đề nghị bạn giữ trật tự trong giờ học: (1 điểm)

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết: (3 điểm) – Thời gian viết: 15 phút

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

II. Tập làm văn: (7 điểm) – Thời gian: 40 phút

Đề bài: Tả một cây hoa mà em yêu thích.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

+ Học sinh bốc thăm 1 đoạn văn (trong 5 bài đã học ở sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2) rồi đọc thành tiếng.

+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra.

* Lưu ý: GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm.

Bài 1: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (SGK / 21- TV 4 tập 2)

+ Đọc đoạn: ” Năm 1946…………..của giặc”

Trả lời: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

Bài 2: Sầu riêng (SGK/ 34 – TV 4 tập II)

+ Đọc đoạn: ” Sầu riêng …………..kì lạ”

Trả lời: Sầu riêng là loại trái quý của vùng nào?

+ Đọc đoạn: ” Hoa sầu riêng……………..tháng năm ta”.

Trả lời: Hoa sầu riêng được miêu tả như thế nào?

Bài 3: Hoa học trò (SGK/ 43, – TV 4 tập 2)

+ Đọc đoạn: ” Nhưng hoa càng đỏ…………..bất ngờ vậy?”

Trả lời: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

Bài 4: Khuất phục tên cướp biển (SGK/ 66, 67 – TV 4 tập II)

+ Đọc đoạn: ” Tên chúa tàu………..nhìn bác sĩ, quát”

Trả lời: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào?

+ Đọc đoạn: ” Cơn tức giận……………………..nhốt chuồng”

Trả lời: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

Bài 5: Thắng biển (SGK/ 76, 77 – TV 4 tập 2)

+ Đọc đoạn: ” Mặt trời lên cao dần ………điên cuồng”

Trả lời: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển?

+ Đọc đoạn: ” Một tiếng reo……………….cứng như sắt”

Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển?

Biểu điểm chấm đọc thành tiếng:

– Đọc vừa đủ nghe, rõ rang, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1 điểm)

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)

II. Kiểm tra đọc hiểu (đọc hiểu văn bản kết hợp kiến thức Tiếng Việt): (7 điểm)

Câu 1: Ý b;

Câu 2: Ý a;

Câu 3: Ý b;

Câu 4: Ý c.

Câu 5: Trả lời: Trong cuộc sống mỗi người có một hoàn cảnh, ai cũng muốn mình được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh(0,5 điểm). Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn . (0,5 điểm) – Tùy theo bài làm của HS để GV tính điểm.

Câu 6: Tùy vào bài làm của HS để giáo viên tính điểm: Nếu HS nêu được 1 điều có ý nghĩa thì sẽ tính 1 điểm.

VD: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành …

Câu 7: Ý b; Câu 8 Ý c.

Câu 9: Ý c

Câu 10: Học sinh đặt câu đúng yêu cầu và đủ ý, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm cảm (1 điểm).

* Lưu ý: Ví dụ: Bạn hãy giữ trật tự để nghe cô giảng bài!

Bạn nên giữ trật tự cho mình còn nghe cô giảng bài!…

– Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 (tính mỗi câu 0,5 điểm)

– Các câu: 5, 6, 9, 10 (tính mỗi câu 1 điểm).

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (3 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu (0,5 điểm), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ

(0,25 điểm), trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (0,25 điểm)

– Viết đúng chính tả cả đoạn: 2 điểm.

* Điểm viết được trừ như sau:

– Mắc 1 lỗi trừ 0,25đ; mắc 2- 3 lỗi trừ 0,5đ; mắc 4 lỗi trừ 0,75đ; mắc 5 lỗi trừ 1đ; mắc 6 lỗi trừ 1,25đ; mắc 7 – 8 lỗi trừ 1,5đ; mắc 9 lỗi trừ 1,75đ; mắc 10 lỗi trở lên trừ 2đ.

* Lưu ý: Nếu HS viết thiếu 2, 3 chữ chỉ trừ lỗi sai, không trừ điểm tốc độ. Nếu HS viết bỏ một đoạn thì tính trừ hai lần (lỗi sai và tốc độ). Phần chữ viết, trình bày: Tuỳ theo mức độ mà trừ có sự thống nhất trong tổ.

II. Tập làm văn: (7 điểm)

* Học sinh viết được một bài văn tả một cây hoa mà em yêu thích.

a) Điểm thành phần được tính cụ thể như sau:

1. Mở bài: (1,5 điểm) 2. Thân bài: (4 điểm) . Cụ thể:

+ Nội dung: (1,5 điểm)

+ Kĩ năng: (1,5 điểm)

+ Cảm xúc: (1 điểm)

3. Kết bài : (1,5 điểm)

b) Đánh giá:

+ Học sinh viết được bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích.

+ Khả năng tạo lập văn bản, khả năng dùng từ, đặt câu, liên kết câu, khả năng lập ý,

sắp xếp ý, lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết, trình bày.

+ Khả năng thể hiện tình cảm của HS với đồ chơi đó.

c) Chú ý:

Bài đạt điểm tối đa (7 điểm) phải viết đúng thể loại, đủ 3 phần (MB, TB, KB).

Giáo viên căn cứ vào ý diễn đạt, cách trình bày bài văn mà trừ điểm cho phù hợp.

– Nội dung từng phần phải đảm bảo.

– Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí.

Các đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

de-thi-cuoi-hoc-ki-2-tieng-viet-4.jsp

Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022 / 2023

Đề thi Tiếng Anh lớp 4 học kì 2 theo thông tư 22 có đáp án

Đề thi Tiếng Anh lớp 4 học kì 2

2. Circle the odd one out 3. Circle the correct answer A, B, C

1. I like milk very much…………………

A. It’s my favourite food.

B. It’s my favourite drink.

C. It’s my favourite food and drink.

2. I love animals. Let’s go to the………

A. supermarket

B. post office

C. zoo

3. ……… do you like tigers?

A. why

B. where

C. what

4. What ………….. is it? – It’s black

A. animal

B. colour

C. stamp

4. Reorder the words to make the sentences

1. monkeys/ because/ they/ like/ I/ can/ swing.

→ ………………………………………………………………..

2. eight/ o’clock/ I/school/ to/ go/ at.

→………………………………………………………………….

3. go/ post office/ to/you/want/ to/ why/ the/ do?

→…………………………………………………………………?

4. much/ how/ are/ they?

→…………………………………………………………………?

5. Complete the dialogue .

A: (1)………………..is this?

B: This is my mother.

A: What’s her (2) …………?

B: She’s a (3)……………….

A: Is (4)…………your father?

B: Yes.He’s an (5)………….

6. Look and complete the sentences 7. Read and complete

This is my new (1)…………. Her name is Lena. She is ten years old. She is (2)………… America. She is a student at Ha Noi International School. She (3)………….. Music very much. She can play the (4)…………..and sing many Vietnamese songs. She (5)………….to the Music Club on Saturday.

⇔ Tham khảo đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 có file nghe khác: Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm học 2019 – 2020 HOT ĐÁP ÁN Bài 2: Circle the odd one out

1. A; 2. B; 3. D; 4. D; 5. D; 6. D; 7. C; 8. C;

Bài 3: Circle the correct answer A, B, C

1. B; 2. C; 3. A; 4. B;

Bài 4: Reorder the words to make the sentences

1. Like monkeys because they can swing.

2. I go to school at 8 o’ clock.

3. Why do you want to go to the post office?

4. How much are they?

Bài 5. Complete the dialogue.

1. Who 2. job 3. teacher 4. that 5. engineer

Bài 6. Look and complete the sentences

1. elephant 2. (the) zoo 3. chicken – food 4. T- shirts;

Bài 7. Read and complete

1 – friend; 2 – from; 3 – likes; 4 – piano; 5 – goes;

Hiện tại chúng tôi chưa câp nhật được file nghe mp3 của Bài 1.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2 / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!