Đề Xuất 11/2022 # Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề / 2023 # Top 13 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 11/2022 # Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Are you positive that…?: Bạn có lạc quan rằng…?

– Do you (really) think that…?: Bạn có thực sự nghĩ là?

– (tên đối phương) can we get your input?: Bạn có ý kiến gì không?

– That’s interesting: Rất thú vị

– I never thought about it that way before: Tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó trước đây.

– I get your point: Tôi hiểu ý bạn.

– This clearly shows: Điều này rõ ràng cho thấy…

– As you can see…: Như bạn thấy/ như mọi người thấy…

-This clearly shows …: Điều này cho thấy rõ ràng…

– From this, we can understand why/how…: Từ đây, chúng ta có thể hiểu tại sao/làm thế nào mà…

– We are concerned with…: Cái chúng ta quan tâm là…

– As I said at the beginning…: Như tôi đã nói ban đầu…

– That sounds like a fine idea: Có vẻ là một ý tưởng hay.

– I have a question I would like to ask: Tôi có câu hỏi muốn đặt ra.

A: What do you think of his lecture? (Bạn nghĩ gì về bài thuyết trình của anh ấy)

B: I think it is very interesting. (Tôi nghĩ nó rất thú vị.)

A: Do you really? (Bạn thực sự nghĩ như vậy à ?)

B: Yes, don’t you? (Vâng. Bạn không thấy thế sao?)

A: Certainly not. I think he talked a lot of rubbish. (Chắc chắn không rồi. Tôi nghĩ anh ấy nói nhiều chuyện vớ vẩn.)

B: So you think you know more than he does. (Vậy bạn nghĩ bạn biết nhiều hơn anh ta biết.)

A: Well, take coal for instance. (Nào, chẳng hạn nói về than đá đi)

B: What about it? (Than đá thì sao?)

A: Coal won’t be important longer. (Than đá sẽ không còn quan trọng nữa.)

B: Why not? (Tại sao không?)

A: It’s too dirty. People will not be found working in coal mines in the future any more. (Nó quá dơ. Trong tương lai người ta sẽ không làm việc dưới các mỏ than nữa.)

B: They’ll invent new kinds of machine. (Người ta sẽ tạo ra các loại máy móc mới.)

A: What a nonsense! The only sort of power they’ll use in the future is atomic power. (Thật vô lý. Nguồn năng lượng duy nhất họ sẽ sử dụng trong tương lai là năng lượng nguyên tử.)

%CODE9%

A: Do you know much about computers? (Bạn có biết nhiều về máy vi tính không?)

B: Not a great deal. (Không nhiều lắm.)

A: I’ve just read an article about them. They are used for all sorts of aspect now. (Tôi vừa đọc một bài báo nói về máy vi tính. Bây giờ chúng được sử dụng cho tất cả các lĩnh vực.)

B: For accounting system and things you have just mentioned? (Đối với hệ thống kế toán và những điều mà bạn nói đến?)

A: Yes, but they’re used for other things, too. Do you remember when we bought flight tickets to Greece? (Vâng, nhưng chúng cũng được dùng cho những điều khác nữa. Bạn có nhớ khi chúng ta mua vé máy bay đi Hy Lạp không?)

B: Yes. (Vâng.)

A: The man asked where we wanted to go, the he typed the information on a form and waited for a reply. A few moments later he gave us the tickets. (Người đàn ông hỏi chúng ta muốn đi đâu, sau đó anh ta nhập thông tin vào mẫu và đợi câu trả lời. Một vài phút sau đó, anh ta đưa vé cho chúng ta.)

B: Of course. His machine must have been connected to a computer. (Dĩ nhiên. Máy của anh ta ắt hẳn phải được kết nối với một máy tính.

A: That’s right. (Đúng rồi)

A: Do you want black or white coffee? (Bạn muốn dùng cà phê đen hay cà phê sữa?)

A: Look! There’s a folk concert tomorrow evening. Do you want to go? (Nhìn kìa! Có một buổi hòa nhạc dân tộc vào tối ngày mai. Bạn có muốn đi không?)

B: I don’t like folk music very much. (Tôi không thích nhạc dân tộc lắm.)

A: What kind of music do you like? (Bạn thích loại nhạc gì?)

B: I like classical music. How about you? (Tôi thích nhạc cổ điển. Còn bạn thì sao?)

A: Not very much. Classical music makes me feel sleepy. (Tôi không thích lắm. Nhạc cổ điển làm tôi buồn ngủ.)

B: No way. (Tôi không tin đâu.)

A: It’s true. (Thật mà.)

B: You are funny! (Bạn thật hài hước.)

A: How are you getting on? Are you still working for insurance company? (Công việc của bạn dạo này thế nào? Bạn vẫn đang làm cho công ty bảo hiểm chứ?)

B: Yes. I am. (Ừ, đúng rồi.)

A: I guess you know all about insurance by now, don’t you? (Tôi nghĩ chắc bây giờ bạn đã biết hết tất cả về bảo hiểm, đúng không?)

B: Oh, quite a lot. To tell you the truth. I’m a bit bored of it. (Ồ, tương đối nhiều. Tôi nói thật với bạn tôi hơi chán nó rồi.)

A: Are you thinking of making a change? (Bạn có định sẽ làm gì để thay đổi không?)

B: Yes, I am, actually. You know I’ve always been keen on pottery. I’m thinking of starting my own pottery business. (Có, thực sự là có. Bạn biết đó tôi rất say mê về đồ gốm. Tôi đang nghĩ đến việc khởi đầu kinh doanh đồ gốm của riêng mình.)

A: That sounds a wonderful idea. (Nghe tuyệt lắm!)

B: Yes, I’ve got a lot of ideas, but the problem is money. If I had enough money, I’d leave the insurance company tomorrow. (Vâng, tôi có rất nhiều ý tưởng, nhưng vấn đề là tiền bạc. Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ thôi việc ở công ty bảo hiểm vào ngày mai.)

Nhóm Thảo Luận Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Các Nhóm Thảo Luận của Tổ Chức Bổ Trợ Sử Dụng Thư Viện Huấn Luyện Mới

Auxiliary Panels Use New Training Library

LDS

11:45 – 12:15 Session 3: Report back from technical policy discussions

worldbank.org

Two discussion groups about suicide opened on Facebook, but were quickly reported and deleted.

WikiMatrix

Davies lead a panel discussion on the importance of using priesthood keys.

LDS

This discussion is known as the Tanenbaum–Torvalds debate and started in 1992 on the Usenet discussion groupcomp.os.minix as a general debate about Linux and kernel architecture.

WikiMatrix

Ask if there are any residents who might like to participate in a group Bible discussion for about 30 minutes a week.

jw2019

A student discussion group, the Malayan Forum, was organised in 1948 with Goh as the founding chairman.

WikiMatrix

The Junto was a discussion group for issues of the day; it subsequently gave rise to many organizations in Philadelphia.

WikiMatrix

The 6,404 who gathered in the auditorium and at satellite locations listened attentively to the program, which consisted of talks, interviews, and a group discussion.

jw2019

Discussion groups sprang up at major universities which developed into organized and important independent groups, e.g., the “Sapha Na Dome” and “Sethatham” and the “SOTUS” group.

WikiMatrix

The Lutheran – Roman Catholic dialogue began in the 1960s and resulted in a number of covergering reports before the group discussed mariology.

WikiMatrix

I suggested we meet as a group and discuss our priorities.

LDS

Preparing to begin translation, the team meets to discuss the original text

jw2019

* You could divide learners into pairs or small discussion groups, or even into smaller classes, as approved by the bishopric.

LDS

The group discusses how they might respond if they are offered tobacco or drugs.

jw2019

When Flixster bought the company, they disbanded the groups, announcing: “The Groups area has been discontinued to pave the way for new community features coming soon.

WikiMatrix

From 1937 to 1942, Oppenheimer was a member at Berkeley of what he called a “discussion group“, which was later identified by fellow members, Haakon Chevalier and Gordon Griffiths, as a “closed” (secret) unit of the Communist Party for Berkeley faculty.

WikiMatrix

Many readers of The Watchtower regularly attend congregation meetings of Jehovah’s Witnesses, where the Bible is discussed.

jw2019

Users of online communities also have access to thousands of specific discussion groups where they can form specialized relationships and access information in such categories as: politics, technical assistance, social activities, health (see above) and recreational pleasures.

WikiMatrix

Of the groups about body parts or features, 47% belonged to groups about feet (foot fetishism), 9% about body fluids, 9% about body size, 7% about hair (hair fetish), and 5% about muscles (muscle worship).

WikiMatrix

One evening at the academy, I sat with a group of students discussing the future.

jw2019

The IETF is organized into a large number of working groups and informal discussion groups (BoFs, or Birds of a Feather), each dealing with a specific topic and operates in a bottom-up task creation mode, largely driven by these working groups.

WikiMatrix

The Forum followed an innovative interactive format, using break-out groups with provincial participants from departments of natural resources and environment (DONREs), agriculture and rural development (DARDs) and planning and investment (DPIs) to discuss and debate the issues, challenges, and proposed solutions for three key sub-regions in the Delta.

worldbank.org

The breakout-sessions worked well to help participants to move the agenda from identifying the key challenges to discussion strategies on what to do next, and why and when.

worldbank.org

Luyện Ielts Speaking: Những Mẫu Câu Thông Dụng Dùng Trong Các Cuộc Thảo Luận / 2023

1. Hỏi ý kiến của người khác

What’s your opinion of …?

What do you think of …?

How do you feel about …?

I was wondering what your opinion of … was?

I was wondering where you stood on the question of …?

What about …?

2. Đưa ra ý kiến của bản thân

Những cụm từ để đưa ra ý kiến của bản thân

I’d like to point out …                                                             As far as I’m concerned, …

In my opinion, …                                                                    From my point of view, I think …

Personally, I think …                                                              It would seem to me that …

As far as I’m able to judge …                                                 Frankly, I think …

I reckon …                                                                              If you ask me …

You know what I think, I think that …                                      I’d say that …

The point is …                                                                        Wouldn’t you say that …?

Don’t you agree that …?                                                         As I see it …

I’d just like I say that I think that …

3. Thể hiện sự đồng ý và không đồng ý

Có một số cụm từ hữu ích để thể hiện sự tán thành hay không tán thành với một ai đó trong giao tiếp tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn cần phải rất cẩn thận và lịch sự khi muốn thể hiện sự không tán thành với ý kiến của người khác, dù cho bạn biết khá rõ về họ.

Agreement:

I agree entirely.                                                                   I totally agree.

I couldn’t agree more.                                                         I agree with you on that.

That’s just what I was thinking.                                           You know, that’s exactly what I think.

That’s good point.                                                               I take your point.

I’m with you on that.                                                            I’d go along with you on that/ there.

Disagreement:

Do you really think so?                                                       I wouldn’t agree.

I don’t agree.                                                                      I disagree.

I see what you mean, but …                                              Yes, that’s quite true, but …

I’m not sure I quite agree.                                                  I’m not really sure if I would agree with you on that.

I wouldn’t go along with you there/ on that.                       Well, you have a point there, but …

I can’t accept that.                                                             Perhaps, but don’t you think that …?

I can’t agree with you there.                                              You can’t be serious.

Come off it!                                                                        Don’t be so silly!

You must be joking.

4. Thể hiện quan điểm dự định của mình

Những cụm từ thể hiện quan điểm của bản thân

I sometimes think that …

Well, I’ve heard that …

Would you agree that …?

Do you think it’s right to say that …?

5. Yêu cầu giải thích

Khi bạn muốn yêu cầu ai đó giải thích một cách rõ ràng về quan điểm của họ hơn thì lúc này nên sử dụng những mẫu câu sau:

I’m sorry, I don’t quite understand what you mean by …

I didn’t quite follow what you were saying about …

I’m sorry, could you explain what you mean by…?

I don’t quite see what you mean, I’m afraid.

I’m afraid I’m not really very clear about what you mean by …

I don’t quite see what you’re getting at.

What do you mean by …?

6. Đưa ra lời giải thích

Trong giao tiếp tiếng Anh, khi người khác không hiểu được điều bạn nói thì bạn cần phải giải thích, nói lại điều đó một lần nữa, nên bắt đầu bằng những câu sau:

Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Du Học Bằng Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023

1. Kinh nghiệm phỏng vấn du học Mỹ

Buổi phỏng vấn xin visa thông thường sẽ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc bạn có đủ điều kiện để xuất ngoại được hay không. Một số kinh nghiệm phỏng vấn du học Mỹ được English Town đúc rút có thể kể tới như:

Về ngoại hình: Ấn tượng đầu tiên qua ngoại hình sáng sủa và trang phục lịch sự, trau chuốt sẽ tạo nên thiện cảm ban đầu giúp bạn được đánh giá cao hơn.

Về thái độ: Thái độ thân thiện và tích cực sẽ giúp bạn nhanh chóng giành được cảm tình của ban giám khảo. Từ đó tăng sự khéo léo, thông minh cho việc trả lời các câu hỏi phỏng vấn du học bằng tiếng anh.

Về nguyên tắc học tập và làm việc: Để buổi phỏng vấn được suôn sẻ thành công, kỹ năng phỏng vấn tiếng Anh của bạn luôn luôn phải ghi nhớ 3 điều:

Bạn thực sự muốn đi du học nhằm tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm cho chính mình.

Bạn có đủ năng lực tài chính để chi trả học phí và sinh hoạt phí.

Bạn có nguyện vọng sẽ trở về Việt Nam sinh sống và làm việc sau khi học xong.

Hello, please introduce yourself (Xin chào, hãy tự giới thiệu mình nào!)

What’s your name? How old are you? (Bạn tên là gì? Bạn bao nhiêu tuổi?)

What’s your job? Why are you here today? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Hôm nay tại sao bạn có mặt ở đây?)

What are your hobbies? Do you like traveling? (Sở thích của bạn là gì? Bạn có thích du lịch không?)

Have you ever lived far away from your parents? (Bạn đã từng sống xa bố mẹ bao giờ chưa?)

What do you often do at free time? (Bạn hay làm gì khi rãnh rỗi?)

Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

Chủ đề học tập tại Việt Nam

Ở phần này, các câu hỏi tiếng Anh phỏng vấn sẽ chủ yếu xoay quanh gia đình – bố mẹ, anh chị em (nếu có) của bạn!

What’s your mother’s name? What’s your father’s name? How old is your father/ mother?(Tên mẹ của bạn là gì? Tên bố của bạn là gì? Họ bao nhiêu tuổi)

Do you have any siblings? What is his/her name(s)? (Bạn có anh chị em ruột nào không? Tên của họ là gì?)

Have your parents or your siblings ever traveled abroad? (Cha mẹ hoặc anh chị em của bạn đã bao giờ đi nước ngoài chưa?)

Why don’t your older brother(s)/sister(s) study abroad like you? (Tại sao anh hoặc chị của bạn không du học ở nước ngoài như bạn?)

Chủ đề học tập tại Mỹ

Tổng hợp các câu hỏi tiếng Anh phỏng vấn du học Mỹ về việc học tập hiện tại, về ngôi trường đang theo học và một số môn học mà bạn thích hoặc không thích.

What grade are you in? (Bạn học lớp mấy?)

What’s your school name? (Tên của trường bạn là gì?)

What’s something special about your school? (Trường của bạn có điều gì đặc biệt hay không?)

What subjects are you bad/good at? (Bạn học dở/giỏi nhất là môn nào?)

What school will you study in the US? (Bạn sẽ học tại trường nào khi đến Mỹ?)

Why do you choose US to study? Why don’t you choose another one to study?( Tại sao bạn chọn học tại Mỹ? Tại sao không phải một quốc gia khác?)

Why don’t you choose another school to study? (Tại sao bạn không chọn một trường khác?)

Why don’t you choose another state to study? (Tại sao bạn không chọn một bang khác?)

Tell me something about the place that you will live in the US? (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về thành phố bạn sẽ sống ở US?)

What do you know about the state? (Bạn biết gì về tiểu bang này?)

What is the address of your school? Is it a private or a public a school? (Địa chỉ trường của bạn? Nó là trường tư hay trường công?)

How can you know about this university? ( Làm sao bạn biết đến trường này?)

What will you major in? (Chuyên ngành bạn chọn là gì?)

Why do you choose this major? (Tại sao lại chọn chuyên ngành này?)

What does your father’s/mother’ do? (Ba mẹ bạn làm nghề gì?)

How much do your parents earn a month? (Một tháng ba mẹ của bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)

Who will pay for your fee in the US? How can your parents pay for it?(Ai sẽ trang trải chi phí tại Mỹ cho bạn? Ba mẹ bạn chi trả chi phí bằng cách nào?))

Do your parents have a saving account? How much? (Ba mẹ bạn có tài khoản tiết kiệm không? Bao nhiêu?)

How much will your parents give you when you live in the US? (Cha mẹ bạn sẽ cho bạn bao nhiêu tiền khi ở Mỹ?)

3. Luyện tiếng Anh giao tiếp để trôi chảy trả lời các câu hỏi phỏng vấn du học bằng tiếng Anh ở đâu?

Thường là các câu hỏi bằng tiếng Anh nhằm xác nhận khả năng quay về nước làm việc của bạn.

When you finish studying will you return Vietnam ? How can you prove it? (Học xong bạn sẽ trở về Việt Nam chứ? Làm sao bạn chứng minh được điều đó?)

After you finish your study in the US what will you do? (Sau khi học xong bạn sẽ làm gì?)

After you finish your study how long will you intend to stay in the US? (Sau khi tốt nghiệp bạn định ở Mỹ thêm bao lâu?)

Do you intend to work in the US? (Bạn có định làm việc tại Mỹ không?)

Will you agree to work in US if you are offered good jobs with high salary? ( Nếu có việc làm tốt lương cao tại Mỹ, bạn có đồng ý ở lại không?)

Why should I give you a Visa? (Tại sao tôi nên cấp Visa cho bạn?)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!