Đề Xuất 5/2022 # So Sánh Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 3,168

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 3,168 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Học Nghề Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Rõ Về Hình Thức Học Này Chưa?
  • Trả Lời Cho Câu Hỏi Giáo Dục Nghề Nghiệp Là Gì Chi Tiết Nhất
  • 45 Chiêu Giúp Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Hơn Người
  • Làm Sao Để Dạy Trẻ Sơ Sinh Theo Từng Tháng Hiệu Quả?
  • Dạy Trẻ Sơ Sinh Thông Minh Sớm Với Tám Loại Trí Thông Minh
  • Dạng câu so sánh được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như văn viết. Ở bài viết này, Direct English Saigon sẽ cùng bạn điểm qua tất cả các dạng so sánh trong Tiếng Anh một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

    Phần A: So sánh của tính từ và trạng từ

    Công thức của so sánh bằng:

    Dạng 1: Dành cho các tính từ/trạng từ ngắn:

    Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng FAR hoặc MUCH trước so sánh hơn kém.

      Ta có thể so sánh 2 thực thể (người hoặc vật) mà không sử dụng THAN. Trong trường hợp này thành ngữ OF THE TWO sẽ được sử dụng trong câu (thành ngữ này có thể đứng đầu câu và sau danh từ phải có dấu “,” hoặc đứng ở cuối.
    • S + V + the + comparative (so sánh hơn) + OF THE TWO + N
    • OF THE TWO + N, S + V + the + comparative

    Ví dụ:

    Nếu so sánh giữa 2 thực thể thì dùng so sánh hơn; nếu so sánh giữa 3 thực thể trở lên thì dùng so sánh nhất.

      Sau so sánh bậc nhất chúng ta thường dùng giới từ IN với nơi chốn:
      What is the longest river in the world? (not OF the world) ( Con sông nào dài nhất trên thế giới? (không dùng OF the world))

    Và dùng IN cho các tổ chức hoặc nhóm người (một lớp học/ một công ty): Đối với một khoảng thời gian, chúng ta lại dùng OF:

    Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

    Ví dụ:

    Lưu ý: Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có MUCH và MANY. MUCH dùng cho danh từ không đếm được và MANY dùng cho danh từ đếm được.

    The more + S + V + the better + S + V

    Ví dụ:

    Lưu ý: Trong câu so sánh kép, nếu có một danh từ thì ta đặt danh từ tân ngữ ấy ở ngay phía trước chủ ngữ.

    6.1 Công thức ANY/NO + comparative

    • I have waited long enough. I’m not waiting any longer. (not even a little longer). (Tôi đã chờ đủ lâu rồi. Tôi sẽ không chờ thêm nữa. (thậm chí không chờ thêm chút xíu nào nữa).)
    • We expected their house to be very big, but it’s no bigger than ours. = …., it isn’t any bigger than ours. (not even a little bigger) (Chúng tôi nghĩ rằng nhà của họ phải to lắm, nhưng nó không to hơn nhà chúng tôi = …., nó không to hơn nhà chúng tôi tí nào. (thậm chí không to hơn chút xíu nào).)
    • How do you feel now? Do you feel any better? (Bạn thấy sao rồi? Có khỏe hơn chút nào chưa?)
    • This hotel is better than the other, and it’s no more expensive. (Khách sạn này tốt hơn cái kia, và nó không đắt hơn.)

    6.2 Công thức BETTER AND BETTER/ MORE AND MORE

    Công thức này dùng để diễn tả một điều gì đó đang thay đổi liên tục:

    Ngoài “better and better” (ngày càng tốt hơn), ta còn có thể dùng ” worse and worse” (ngày càng tệ hơn). Cũng như vậy dành cho “more and more” (ngày càng hơn) và “less and less” (ngày càng giảm).

    • Laura’s salary is the same as me. / Laura gets the same salary as me. ( Lương của Laura bằng lương tôi.)
    • David is at the same age with Jane. (David bằng tuổi Jane.)

    6.4 Công thức NO SOONER THAN

    Lưu ý 1: Tính từ dài có 2 âm tiết nhưng tận cùng là -er, -et, -le, -ow vẫn được xem là tính từ ngắn và được thêm hậu tố như thường.

    • Clever ➜ cleverer ➜ the cleverest
    • Quiet ➜ quieter ➜ the quietest
    • Simple ➜ simpler ➜the simplest
    • Narrow ➜ narrower ➜ the narrowest

    Lưu ý 2: Tính từ/trạng từ có 2 âm mà tận cùng là -y, chúng ta sẽ chuyển -y thành -i và thêm -er hoặc -est.

    • Dirty ➜ dirtier ➜ the dirtiest
    • Pretty ➜ pttier ➜ the pttiest
    • Happy ➜ happier ➜ the happiest
    • Early ➜ earlier ➜ the earliest

    Quy tắc này không áp dụng khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly. Khi tính từ/trạng từ kết thúc bằng -ly, ta xem đó là tính từ/trạng từ dài.

    Một vài tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn bất quy tắc: good/well ➜bad/badly ➜far ➜ further/farther (farther thường dùng đối với nghĩa đen trong khi further được dùng với nghĩa bóng)

    FURTHER cũng có nghĩa là “hơn nữa” hoặc “thêm nữa”.

    She is older than my elder sister. (Cô ấy lớn hơn chị gái của tôi.) Let me know if you get any further news. (Báo với tôi nếu bạn có thêm bất cứ tin tức gì.) He was in bad mood, it becomes worse than last time. (Anh ấy đang trong tình trạng không tốt, còn tệ hơn lần trước.) I know him well, probably better than anybody else. (Tôi biết rõ anh ấy, có thể rõ hơn bất kỳ ai.) S + V + more/fewer/less + N(s) + than + N/pronoun.

    Old ➜ older/elder (thường dùng khi nói về cách thành viên trong gia đình)

    My elder sister is a TV producer. (Chị tôi là một nhà sản xuất chương trình truyền hình.)

    Ta có thể nói “my elder sister” nhưng không thể nói “somebody is elder”, thay vào đó ta nói “somebody is older”.

    ➜ Cách phân biệt này dùng cho OLDEST/ELDEST lại có chút khác biệt: chúng ta nói “my eldest sister”“somebody is the oldest”

    S + V + the most/the fewest/ the least + N (s) Công thức của so sánh ngang bằng danh từ: S + V + as + many/much/little/few + N + as + N/pronoun. LƯU Ý:

    Xét về bản chất, so sánh của danh từ luôn cần các trạng từ để hỗ trợ, do đó cũng không khác với so sánh của tính từ/trạng từ là mấy. Tuy nhiên, vì so sánh danh từ chỉ sử dụng một số trạng từ nhất định (more, few, less,…) nên để dễ hiểu hơn, bài viết này sẽ tác thành một phần riêng biệt cho dạng so sánh này.

    Công thức của so sánh hơn danh từ:

    ➜ FEWER dùng cho danh từ đếm được

    ➜ LESS dùng cho danh từ không đếm được

    Công thức của so sánh nhất trong so sánh danh từ:

    LƯU Ý:

    Khi MORE được dùng trong so sánh của danh từ, nó thường có nghĩa là thêm, với cách dùng này, đôi khi chúng ta không cần mệnh đề sau THAN.

    Nếu nghĩa của câu đã quá rõ ràng, thậm chí ta không cần dùng danh từ phía sau MORE:

    Phần C. Sở hữu CÁCH/ THAT/ THOSE

    Khi so sánh chúng ta cần phải lưu ý rằng các mục từ dùng để so sánh phải tương đương với nhau về mặt bản chất ngữ pháp (người so với người, vật so với vật). Do đó, chúng ta có 3 mục so sánh đặc biệt:

    • So sánh dùng sở hữu cách
    • So sánh dùng THAT
    • So sánh dùng THOSE

    MORE THAN THAT đôi khi được dùng như một biểu thức, thường được đặt ở giữa hoặc cuối câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Trong Tiếng Anh trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100