Đề Xuất 12/2022 # Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật / 2023 # Top 12 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết Sakubun giới thiệu bản thân

性格には、 他の誰からもわかりやすい 面と、そうではない 面がある。 Seikaku ni wa, hoka no dareka-ra mo wakari yasui men to, sou de wanai men ga aru. Về tính cách, tôi có những mặt mà ai cũng dễ dàng hiểu được, nhưng lại cũng có những mặt không phải như vậy.

同様に、 自分でよくわかっている 面と、 実はあまり 意識していない 面がある。 Douyou ni, jibun de yoku wakatte iru men to, jitsu wa amari ishiki shite inai men ga aru. Tương tự, có những mặt ở tính cách mà bản thân hiểu rất rõ, nhưng cũng có những mặt bản thân lại không thật sự hiểu cho lắm.

今回は、 自分をじっくりと 見つめなおし、 自分でも 意識していなかった 一面を 発見したいと 思っている。 Konkai wa, jibun wo jikkuri to mitsume naoshi, jibun demo ishiki shite inakatta ichimen wo hakken shitai to omotte iru. Lần này, tôi muốn xem xét bản thân thật tỉ mỉ để phát hiện ra mặt tính cách mà ngay cả bản thân tôi cũng chưa rõ.

さらに、 私という 人間をもっと 知りたいと 思ってもらえるかもしれない。 Sarani, watashi to iu ningen wo motto shiritai to omotte moraeru kamo shirenai. Và cũng có lẽ các bạn sẽ muốn biết thêm về con người tôi.

私は 頼まれると 断れない 性格だ。 Watashi wa tanoma reru to kotowarenai seikaku da. Tôi là người có tính không thể từ chối khi được nhờ vả.

しかし、 実は誰かに 頼られるのはとても嬉しいと 思っている。 Shikashi, jitsu wa dareka ni tayorareru no wa totemo ureshii to omotte iru. Tuy vậy, thật sự là việc được ai đó nhờ cậy làm tôi thấy vui mừng.

だから、どんな 頼まれごとも 張り 切ってする 方だ。 Dakara, donna tanoma re-goto mo harikitte suru kata da. Vì thế mà tôi là kiểu người luôn nhiệt tình với bất kể lời nhờ vả nào.

たとえそれが 少々面倒くさいことであったとしても、 忙しくて 時間がなかったとしても、 頼まれると 張り 切ってやってしまう。 Tatoe sore ga shoushou mendoukusai kotodeatta to shite mo, isogashikute jikan ga nakatta to shite mo, tanoma reru to harikitte yatte shimau. Ngay cả khi đó là việc khá phiền phức, ngay cả khi bận rộn không có thời gian đi nữa, nhưng một khi được nhờ vả tôi đều giúp đỡ hết mình.

それで 相手が 喜んでくれるのが嬉しい。 Sore de aite ga yorokonde kureru no ga ureshii. Việc đối phương cảm thấy vui vẻ sẽ khiến tôi vui mừng.

もしかしたら、根 本には誰かに 必要とされたい、という 思いがあるのかもしれない。 Moshika shitara, konpon ni wa dareka ni hitsuyou to sa retai, to iu omoi ga aru no kamo shirenai. Có lẽ, tôi luôn có suy nghĩ rằng mình muốn được trở nên cần thiết đối với một ai đó.

私はまた、 責任感が 強い 方だと 思う。 Watashi wa mata, sekinin-kan ga tsuyoi kata da to omou. Tôi ngoài ra cũng là một người có tính trách nhiệm cao.

特に誰かから 頼まれたことは、 張り 切ってやることはもちろん、 決していい 加減にはできない。 Tokuni dareka kara tanoma reta koto wa, harikitte yaru koto wa mochiron, kesshite iikagen’ni wa dekinai. Đặc biệt, việc được ai đó nhờ vả đương nhiên tôi sẽ giúp hết sức mình, ngoài ra không bao giờ tôi làm qua loa thiếu trách nhiệm.

また、 自分自身のことで 言えば、 一度決めたことは 時間がかかっても 最後までやりぬきたいと 思っている。 Mata, jibunjishin’no koto de ieba, ichido kimeta koto wa jikan ga kakatte mo saigo made yari nukitai to omotte iru. Không những thế, đối với bản thân tôi, việc gì đã quyết dù cho có mất rất nhiều thời gian đi nữa, nhưng tôi sẽ quyết làm tới cùng.

たとえば、 私には、 働く 女性を 支援するような 仕事をしたいという 夢があるが、そういう 夢や 目標を 実現するために、頑 張ることができる。 Tatoeba, watashi ni wa, hataraku josei wo shien suru youna shigoto wo shitai to iu yume ga aru ga, sou iu yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, ganbaru koto ga dekiru. Ví dụ như, tôi có ước mơ được làm công việc hỗ trợ cho những người lao động là phụ nữ, tôi có thể làm hết sức mình để biến ước mơ và mục tiêu đó thành sự thực.

しかし、頑 張り 過ぎて 時間を 忘れてしまうこともあるのが 難点かもしれない。 Shikashi, ganbari sugite jikan wo wasurete shimau koto mo aru no ga nanten kamo shirenai. Tuy vậy, có những lúc vì quá cố gắng mà quên cả thời gian, có lẽ đó chính là nhược điểm của tôi.

さらに 私は、 向上心が 強く、 勉強することが 好きだ。 Sarani watashi wa, koujoushin ga tsuyoku, benkyou suru koto ga suki da. Bên cạnh đó, tôi là người có khát vọng lớn và rất yêu thích việc học.

私は、 働く 女性のメンタルケアをしたいと 思っており、その 専門分野でどういう 勉強をしたらいいかいつも 考えている。 Watashi wa, hatarakujosei no mentarukea wo shitai to omotte ori, sono senmon bun’ya de dou iu benkyou wo shitara ii ka itsumo kangaete iru. Tôi mong muốn được quan tâm và chăm sóc những người lao động là phụ nữ, vậy nên tôi luôn suy nghĩ về những gì cần phải học trong lĩnh vực chuyên môn đó.

認定心理士や 心理相談員など、 資格をいくつか 持っているが、もっと 何か 取りたいと 思っている。 Nintei shinri-shi ya shinri soudan-in nado, shikaku wo ikutsu ka motte iruga, motto nanika toritai to omotte iru. Tôi có một số bằng chứng nhận về tư vấn tâm lý, tâm lý học, nhưng tôi vẫn muốn lấy được nhiều hơn thế.

自分に 自信がない、でも、 自信を 持ちたい、という 切実な 感情が、 向上心を 強くさせ、 私を 勉強へと駆り 立てるのだろう。 Jibun ni jishin ga nai, demo, jishin wo mochitai, to iu setsujitsu na kanjou ga, koujoushin wo tsuyoku sa se, watashi wo benkyou e to karitateru nodarou. Dù tôi không tự tin về bản thân, thế nhưng cảm giác muốn trở nên tự tin lại khiến tôi thêm khát khao, nó khích lệ tôi tiếp tục học hỏi,

人のためになることをしたいという 他人思いの 面もあれば、 夢や 目標を 実現するために、努 力を惜しまない 強さもある。 Hito no tame ni naru koto wo shitai to iu tanin omoi no men mo areba, yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, doryoku wo oshimanai tsuyo-sa mo aru. Nếu như một người có mong muốn được sống vì người khác, thì họ cũng sẽ có đủ sức mạnh để nỗ lực biến giấc mơ, mục tiêu ấy trở thành sự thực.

つまり、 人に 優しく、 自分に厳しいのかもしれない。 Tsumari, hito ni yasashiku, jibun ni kibishii no kamo shirenai. Nói cách khác, có lẽ tôi là người đối xử tốt với người khác song lại nghiêm khắc với chính bản thân mình.

Chú ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Phần mở: Xác định và nêu khái quát về những thông tin mà bạn sẽ giới thiệu về bản thân. Bạn định giới thiệu khía cạnh gì ở bản thân? Một số gợi ý như:

Những đặc điểm về tính cách, sở thích.

Công việc, nghề nghiệp muốn hướng tới.

Dự định, lý tưởng của bản thân v…v…

Phần thân: Sau khi đã khái quát về những gì định giới thiệu, bây giờ hãy miêu tả chi tiết về nó. Các bạn có thể giới thiệu đan xen cả tính cách lẫn sở thích, dự định, ước mơ. Hoặc cũng có thể chỉ đề cập đến tính cách bản thân. Về những mặt tích cực trong tính cách mà bạn muốn nhiều người biết tới.

Phần kết: Kết lại vấn đề. Nêu những quan điểm ngắn về bản thân.

Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật / 2023

Chào hỏi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Trung tâm Nhật ngữ SOFL giới thiệu các bước cơ bản để thành lập một đoạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật đơn giản và thông dụng nhất.

Bước 1: Chọn thời điểm trò chuyện thích hợp.

Một khởi đầu thông dụng nhất cho một cuộc trò chuyện là lời chào. Trong tiếng Nhật, bạn có thể sử dụng Konnichiwa cho mọi trường hợp giao tiếp, tuy nhiên, người Nhật thường sử dụng cách chào theo từng thời gian trong ngày hơn, và họ cũng thích cách nói đó hơn. Điều này có nghĩa bạn cần chọn lựa câu chào hỏi tiếng Nhật sao cho đúng thời điểm nhất. Ví dụ:

– おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

– こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

Bước 2: Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật.

Sau câu giới thiệu bản thân, hãy khởi đầu bằng một vài câu nói bày tỏ thiện chí của bạn như:

– Hajimemashite: Rất vui được gặp bạn

– Yoroshiku onegaishimasu : Thật tốt được gặp bạn/xin hãy giúp đỡ.

– Ogenki desu ka?: Bạn có khỏe không?

– Otenki wa ii desu ne? Thời tiết thật đẹp, đúng không?

Ví dụ hội thoại giới thiêu bản thân bằng tiếng Nhật

– 田中(Tanaka) : こ ん に ち は(Konnichiwa.) Xin chào

– 木村(Kimura): こ ん に ち は. (Konnichiwa.) Xin chào

– 田中(Tanaka) : 木村 さ ん, こ ち ら は 私 の 友 達 で す 山田 ひ ろ 子 さ ん で す. (Kimura-san, Kochira wa watashi no tomodachi desu. Yamada Hiroko-san desu.) Ông Kimura, đây là bạn của tôi. Đây là Hiroko Yamada.

– 山田(Yamada): は じ め ま し て 山田 ひ ろ 子 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Yamada Hiroko desu. Douzo YOROSHIKU.) Bạn thể nào? Tôi là Hiroko Yamada. Hân hạnh được gặp bạn.

– 木村(Kimura): 木村 一郎 で す ど う ぞ よ ろ し く. (Kimura Ichirou desu. Douzo YOROSHIKU.) Tôi là Ichirou Kimura. Hân hạnh được gặp bạn.

– 山田(Yamada): 学生 で す か.( Gakusei desu ka.) Bạn là sinh viên?

– 木村(Kimura): は い, 学生 で す. (Hai, gakusei desu.) Vâng,

– 山田(Yamada): ご 専 門 は. ( wa Go-senmon.) chuyên môn của bạn là gì?

– 木村(Kimura): 経 済 で す あ な た も 学生 で す か. (Keizai desu. Anata mo gakusei desu ka.) Kinh tế. Bạn cũng là sinh viên?

– 山田(Yamada): い い え, 秘書 で す.(IIE, hisho desu.) Không, tôi là một thư ký.

– 木村(Kimura): そ う で す か. (Sou desu ka.) À, tôi hiểu rồi

Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân / 2023

Hướng đến mục tiêu muốn thực hiện

Trước hết học bất cứ một ngôn ngữ nào cũng cần phải có mục tiêu rõ ràng, xác định hướng đi phù hợp để tránh sai lầm. Giống như việc học tiếng Nhật cũng vậy, bạn nên tìm hiểu thật kĩ trước khi học. Để có thể thành thạo kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật, điều đầu tiên bạn phải có tính siêng năng. Vì tiếng Nhật là chữ tượng hình nên cách viết, cách đọc và học đều khác với tiếng Việt của chúng ta. Thế nên các bạn phải rèn luyện cả một quá trình mới có thể sử dụng thành thạo kỹ năng giao tiếp. Khi học xong tiếng Nhật, điều đầu tiên là bạn phải biết giới thiệu bản thân mình cho những người xung quanh hay đối tác biết được nơi ở, công việc như thế nào bằng tiếng Nhật. Trong suy nghĩ, có lẽ việc này rất đơn giản nhưng thực ra việc thông thạo khi giao tiếp khá khó khăn và quan trọng . Khi bạn xin việc ở một công ty hay được tuyển dụng để thực tập, tất cả đều phải có kỹ năng tốt cũng như làm chủ được công việc. Hãy cố gắng và nỗ lực để hoàn thiện từng ngày.

Đối với ngôn ngữ thì việc học ngữ pháp rất quan trọng. Học ngữ pháp giúp bạn nắm chắc cấu trúc trong câu. Sử dụng những mẫu câu đơn giản để vận dụng thực hành như: rất vui được gặp bạn, xin chào, tôi đang làm việc ở…Thế nhưng một số bạn cảm thấy học ngữ pháp khá khó khăn nên việc giao tiếp giới thiệu về bản thân cũng bị cản trở. Có lẽ là do bạn chưa thực sự hiểu đúng về phương pháp học cũng như những cách học hiệu quả. Để dễ ghi nhớ thì gia sư Tài Năng xin chia sẻ giúp các bạn, khi học ngữ pháp nên học theo mức độ từ dễ đến khó. Thử tìm kiếm trên mạng những mẫu câu giới thiệu có dung lượng ngắn, dễ nhớ và lưu lại trong một cuốn sổ tay. Thường xuyên luyện tập mỗi ngày như vậy sẽ đem lại hiệu quả cao mà tiết kiệm về thời gian, không mất quá nhiều công sức. Người Nhật rất xem trọng lời giới thiệu cũng như phong cách chào hỏi. Lời giới thiệu thể hiện sự tôn trọng với người Nhật.

Một trong những bước các bạn không thể quên chính là học từ vựng. Có nền tảng từ vựng vững chắc thì bạn sẽ có tất cả. Học càng nhiều càng tốt, vì từ vựng hình thành nên câu trong giao tiếp. Trong quá trình học từ vựng, bạn cần phải chuẩn bị những vật dụng phục vụ cho việc học như là bút và giấy. Không cần vở mà chỉ là mẩu giấy nhỏ thôi cũng đủ cho việc ghi chép của bạn. Ngoài ra, học từ vựng qua các chương trình truyền hình, xem những bộ phim hay đọc sách, truyện tranh cũng mang lại hiệu quả cao. Học từ vựng qua bài hát đơn giản và nghe đi nghe lại nhiều lần nhưng nên nhớ rằng bạn phải tập trung nghe xem nội dung bài hát muốn nói lên thông điệp gì. Khi học từ vựng không mất nhiều thời gian như học ngữ pháp. Quan trọng hơn hết là khả năng về trí nhớ. Bạn phải trau dồi vốn từ vựng nhiều thì mới có thể giao tiếp tốt.

Giao tiếp luôn được xem là kỹ năng then chốt trong suốt quá trình học. Giao tiếp tốt sẽ đánh giá được con người bạn ra sao. Có một số bạn học nhiều lý thuyết nhưng khi đưa vào thực hành thì lại tự ti, nói ấp úng lo lắng trong lúc nói. Một khi bạn giao tiếp nhuần nhuyễn thì cho dù đi phỏng vấn xin việc ở bất cứ công ty nào thì những nhà tuyển dụng đều muốn các bạn được nhận vào công ty. Bạn có kỹ năng tốt, xử lý thông minh và nhanh nhẹn các tình huống trong cuộc sống hằng ngày thì đồng ý với việc những nhà tuyển dụng rất hài lòng và muốn được cộng tác với bạn. Gia sư tài năng khuyên bạn hằng ngày nên luyện tập trước gương, đối diện với chính bản thân và hãy xem mình trong gương là đối phương tập giao tiếp để giảm đi sự căng thẳng cũng như giúp bạn tự tin hơn. Luyện giao tiếp trên youtube bằng những video hướng dẫn chuyên sâu. Cố gắng rèn luyện tự khắc phục và sửa lỗi.

Trần Trúc Nhi

Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh / 2023

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng anh – Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh là điều ai cũng muốn làm được khi học tiếng Anh. Học cách giới thiệu bản thân bằng tiếng anh tạo ấn tượng tốt khi giao tiếp tiếng anh

Hello Xin chào

“Hello mang nghĩa trang trọng hơn Hi. Bạn có thể sử dụng Hello với bất kỳ ai. Hi chỉ nên dùng để chào hỏi người quen, bạn bè“

Good morning Chào buổi sáng

Good afternoon Chào buổi chiều

Good evening Chào buổi tối

“Good morning / Good afternoon / Good evening thường đi dùng trong các nơi cần nói chuyện trang trọng, nên thường rất ít được sử dụng khi chào bạn bè hoặc người quen”

Nice to meet you! Rất vui được làm quen!

“Bạn có thể thay tính từ Nice bằng các tính từ đồng nghĩa như: Good, Great, Pleased, Happy”

Nice to meet you! Good to meet you! Great to meet you! Pleased to meet you! Happy to meet you!

Giới thiệu tên

My name is … Tôi tên là …

I am … Tôi là …

You can call me … Bạn có thể gọi tôi là …

Giới thiệu tuổi

I’m 20 = I’m 20 years old Tôi 20 tuổi

I’m in my early twenties Tôi mới có 21 22 tuổi hà (Câu này dùng khi bạn tầm 20 – 23 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình)

I’m in my late thirties (Câu này dùng khi bạn tầm 38 – 39 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình)

I’m in my mid forties (Câu này dùng khi bạn tầm 44 – 46 tuổi và bạn không muốn nói cụ thể số tuổi của mình)

Nơi ở, quê quán

I’m from … Tôi đến từ…

I come from … Tôi đến từ …

I was born in … Tôi sinh ra tại …

My hometown is … Quê hương tôi ở …

Giới thiệu học vấn, nghề nghiệp

I am a student Tôi là học sinh

I am a teacher Tôi là giáo viên

I work as a civil engineer Tôi là kỹ sư xây dựng

I work as an English teacher Tôi là giáo viên dạy tiếng Anh

I work for LeeRit Tôi làm việc cho công ty LeeRit

I work for a law firm Tôi làm việc cho một văn phòng luật

I work for a non-profit organization Tôi làm việc cho một tổ chức phi lợi nhuận

I work in a bank Tôi làm việc ở ngân hàng

I work in a shoe factory Tôi làm việc ở nhà máy giày

I work at a supermarket Tôi làm việc ở siêu thị

Giới thiệu về sở thích

I’m interested in learning English Tôi hứng thú với việc học tiếng Anh

I have a passion for travelling and exploring Tôi có đam mê du lịch và khám phá

My hobby is collecting stamps Sở thích của tôi là sưu tầm tem

My hobbies are reading and writing Sở thích của tôi là đọc và viết

I like reading novels Tôi thích đọc tiểu thuyết

I love swimming Tôi yêu thích bơi lội

I enjoy camping Tôi rất thích cắm trại

Ghép các đoạn theo thứ tự để có phần giới thiệu ngắn về bản thân bằng tiếng anh

1. Lời chào Hello. Nice to meet you

2. Giới thiệu họ tên I am Nguyen Linh

3. Giới thiệu tuổi I am 21 years old

4. Giới thiệu nơi ở, quê quán I was born in Ha Noi

5. Giới thiệu nghề nghiệp I am a student at Economics University

6. Giới thiệu sở thích I am interested in learning English

Ở phần trên, các bạn đã được giới thiệu cách tự giới thiệu bản thân. Trong thực tế, có một số trường hợp bạn không cần giới thiệu bản thân một mạch như vậy, mà việc giới thiệu bản thân được thực hiện thông qua việc đối thoại qua lại giữa hai người lần đầu gặp mặt.

Ở phần này, các bạn sẽ học được những câu hỏi và cách trả lời trong hội thoại để giới thiệu bản thân.

Hỏi thăm sức khỏe

How are you? (thông dụng nhất) How are you doing? (không trang trọng) How’s it going? (không trang trọng)

I’m fine, thank you Tôi khỏe, cảm ơn

I’m OK, thanks Tôi ổn, cảm ơn

I’m alright, thanks Tôi bình thường, cảm ơn

Not too bad, thanks Cũng được, cảm ơn (chỉ có thể sử dụng trong trường hợp không trang trọng)

“Sau khi trả lời xong, sẽ rất lịch sự nếu bạn cũng hỏi thăm lại người bạn của mình. Bạn có thể hỏi: How are you? Hoặc And you? (Còn bạn?). Khi hỏi lại, bạn cũng nên giữ giọng điệu vui vẻ để tạo thiện cảm và thể hiện sự thân thiện”

What’s your name? Tên bạn là gì?

My name is Hien Tên tôi là Hiền

Pardon me? What is your name? Xin lỗi tên bạn là gì?

I’m Hien Tôi là Hiền

How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi

When’s your birthday? Sinh nhật của bạn là khi nào?

How old are you? Bạn bao nhiêu tuổi?

I am 25 Tôi 25 tuổi

When’s your birthday? Sinh nhật bạn khi nào?

It’s January 17th Ngày 17 tháng 1

Nói về quê quán

What part of … are you from? (để hỏi một vùng cụ thể trong một đất nước)

Where do you come from? Bạn từ đâu tới?

I come from Vietnam Tôi đến từ Việt Nam

What part of Vietnam do you come from? Bạn đến từ vùng nào của Việt Nam?

I’m from Da Nang Tôi đến từ Đà Nẵng

Where do you live? Bạn sống ở đâu?

What’s your address? Địa chỉ nhà bạn là gì?

I live on Truong Chinh Street Nhà tôi ở đường Trường Chinh

I live at 29 Truong Chinh Street Tôi sống ở số nhà 29 đường Trường Chinh

I live in District 10 Tôi sống ở quận 10.

Where do you live? Bạn sống ở đâu bây giờ?

I live in Ho Chi Minh City Tôi sống ở TP Hồ Chí Minh

I live in Binh Thanh District Tôi sống ở quận Bình Thạnh

What’s your address? Địa chỉ của bạn là gì?

It’s 23 Bình Thới Street, District 11, HCMC Số 23 đường Bình Thới, Q11, TPHCM

Nói về nghề nghiệp

What do you do? Bạn làm việc gì?

What do you do for a living? Bạn làm nghề gì để sống?

What’s your job? Nghề của bạn là gì?

What sort of work do you do? Bạn làm loại công việc gì?

What line of work are you in? Việc làm của bạn là gì?

I am a/an … Tôi là một…

I work as a/an … Tôi làm nghề …

I work in … Tôi làm việc trong lĩnh vực …

I work for … Tôi làm việc cho (một tổ chức nào đó)

I am self-employed = I have my own business Tôi tự kinh doanh

I am unemployed = I am out of work = I have been made redundant = I am between jobs Tôi đang thất nghiệp

I am looking for a job = I am looking for work Tôi đang tìm việc làm

I’m retired Tôi đã nghỉ hưu

Trong cùng một trường hợp người được hỏi là nhân viên ngân hàng, ta có đến 4 cách hỏi và đáp khác nhau

What do you do? Bạn làm nghề gì?

I am a banker Tôi là nhân viên ngân hàng

What do you do for a living? Bạn làm nghề gì để sống?

I work as a banker Tôi là nhân viên ngân hàng

Where do you work? Bạn làm việc ở đâu?

I work in a bank Tôi làm việc trong ngân hàng

What do you work for? Bạn làm việc cho công ty nào?

I work for ACB Tôi làm việc cho ngân hàng ACB

Nói về học vấn

What do you study? Bạn đang học ngành gì?

Where do you study? Bạn học ở đâu?

Which university are you at? Bạn học ở đại học nào?

What university do you go to? Bạn học trường đại học nào?

Which year are you in? Bạn đang học năm mấy?

How many more years do you have to go? Bạn còn học mấy năm nữa?

What do you study? Bạn đang học ngành gì?

I study economics Tôi học kinh tế học

Where do you study? Bạn học ở đâu?

I’m studying at University of Economics HCMC Tôi học ở đại học kinh tế TPHCM

What year are you in? Bạn học năm mấy rồi?

I’m in my final year Tôi đang học năm cuối

Nói về sở thích

What’s your hobby? Sở thích của bạn là gì?

What do you like doing in your spare/free time? Thời gian rảnh rỗi bạn thích làm gì?

Do you like music/movies/sports? Do you like listening to music/watching movies/playing sports? Do you …? Bạn có …không?

Do you read books? Bạn có đọc sách không?

Do you play any musical instrument? Bạn có chơi nhạc cụ nào không?

What is your hobby? Sở thích của bạn là gì?

I love travelling Tôi thích du lịch

Do you like movies Bạn có thích phim ảnh không?

Yes, I often go to the cinema Có, tôi thường đi xem phim lắm

Do you read books? Bạn có đọc sách không?

Yes, I love reading books Có, tôi thích đọc sách lắm

What books do you read? Bạn đọc sách gì?

I enjoy reading novels and comics Tôi thích đọc tiểu thuyết và truyện tranh

Video học một vài câu giới thiệu bản thân bằng tiếng anh đơn giản

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!