Sách “tuyển Tập Truyện Cười Song Ngữ Hàn Việt”

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách “tuyển Tập Truyện Cười Song Ngữ Hàn Việt” mới nhất ngày 25/01/2021 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 594 lượt xem.

Published on

Cuốn Sách “Tuyển tập truyện cười song ngữ Hàn Việt”. Cuốn sáchTuyển tập truyện cười song ngữ Hàn – Việt, được tác giả sưu tầm và tuyển chọn những truyện cười và câu đố vui hay nhất, qua đó tác giả đã phân tích từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp hay được sử dụng trong đời sống hàng ngày.

  1. 1. TUYỂN TẬP TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HÀN – VIỆT
  2. 2. Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn. Góp ý về nội dung sách: [email protected] Liên hệ về bản thảo và bản dịch: [email protected] Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: [email protected] Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: [email protected] Phát triển cùng phương châm “Knowledge Sharing – Chia sẻ tri thức” MCBooks luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ độc đáo, những cuốn sách học ngoại ngữ hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam. Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:  Email: [email protected]  Điện thoại: 04.3792.1466 (Bấm máy lẻ 103 – gặp Phòng Kế Hoạch) Bản quyền tiếng Việt thuộc Công ty Cổ phần sách MCBooks. Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và Trang Thơm chủ biên. Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản quyền quốc tế và công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ. TUYỂN TẬP TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HÀN – VIỆT
  3. 3. TUYỂN TẬP TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HÀN – VIỆT The changmi Trang thơm (chủ biên) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
  4. 4. Có lẽ các bạn đã từng đọc rất nhiều các sách tiếng Hàn về ngữ pháp ở các trình độ khác nhau. Tuy nhiên, sách tiếng Hàn được trình bày theo truyện cười và câu đố vui thì hầu như không có. Trên thực tế, việc học tiếng Hàn qua truyện cười và câu đố sẽ thú vị hơn và giúp người học nhớ cấu trúc ngữ pháp và từ vựng hơn. Cuốn Tuyển tập truyện cười song ngữ Hàn – Việt, được tác giả sưu tầm và tuyển chọn những truyện cười và câu đố vui hay nhất, qua đó tác giả đã phân tích từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp hay được sử dụng trong đời sống hàng ngày. Cuốn sách bao gồm 3 chương. Chương 1 gồm 36 truyện cười, chương 2 gồm 100 câu đố vui kèm đáp án, chương 3 là phần giải thích các mục ngữ pháp được đề cập trong truyện cười. Hy vọng rằng những truyện cười và câu đố vui trong cuốn sách này sẽ đem lại nụ cười sảng khoái và kiến thức về văn hóa của “xứ sở kim chi” cho các bạn đọc và học cuốn sách này. Tác giả cũng mong rằng cuốn sách sẽ đem lại một hơi thở mới trong việc tiếp thu tiếng Hàn của các bạn yêu thích môn ngoại ngữ này. Lời nói đầu
  5. 5. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Ban biên tập rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ phía độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sắp tới. Mọi ý kiến đóng góp xin Quý độc giả gửi về hòm thư: [email protected] Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Ban biên tập!
  6. 7. 14) 노부부와 파리들 15) 북극곰 16) 청둥오리 17) 빈 의자 시리즈1 18) 빈 의자 시리즈2 19) 개와 닭 20) 연설 준비 21) 쇼핑 22) 40대 주부 23) 생각대로, 느낀 대로 24) 천생연분 25) 과학적인 발견 26) 남편이 불쌍할 때 27) 그럴리가 없는데요 28) 재치 있는 복수 29) 순수한 아이와 세대차이 30) 귀먹지 않으신 하나님 31) 큰 배, 작은 배 32) 억울합니다 33) 이상한 일 34) 중년의 남편 35) 부전 자전 36) 동글, 그리고 터널 45 47 51 53 55 57 59 63 66 68 70 73 76 78 81 84 87 89 92 94 96 99 103
  7. 8. 2장: 재미있는 수수께끼 Chương 2: Đố vui 답 Đáp án 3장: 문법 Chương 3: Ngữ pháp 108 114 148
  8. 9. 1장: 재미있는 이야기 Chương 1: Truyện cười
  9. 10. 10 노인 두 명이 의자에 앉아서 이야기를 하고 있었다. 한 노인이 먼저 입을 열었다 나 보청기 새로 샀어. 엄청 비싼 거야. 다른 노인이 부러워하며 물었다. 그래, 얼마인데? 노인은 손목시계를 보더니 대답했다. 12시. 노인과 보청기 Có 2 cụ già ngồi ở ghế và nói chuyện với nhau. Một cụ mở lời nói trước: Tôi mới mua máy trợ thính. Đắt lắm đấy. Cụ kia ghen tị hỏi. Thế à? Giá bao nhiêu vậy? Cụ kia nhìn đồng hồ và trả lời. 12h. NGƯỜI GIÀ VÀ MÁY TRỢ THÍNH
  10. 11. Giải thích nụ cười câu chuyện: Cụ già kia khoe khoang mua được máy trợ thính đắt tiền. Nhưng khi ông bạn hỏi giá bao nhiêu thì mới biết máy trợ thính đó lại chẳng có tác dụng gì. Vì ông lão nghe nhầm hỏi giá cả thành hỏi giờ. 단어 Từ mới 노인 người già 보청기 máy trợ thính 엄청 vô cùng 부러워하다 ghen tỵ 손목시계 đồng hồ đeo tay 대답하다 trả lời -11
  11. 12. 12 학교에서 돌아온 아들이 엄마를 불렀다: 아들: 엄마, 제가 10점 받으면 사탕 열개 준다고 하셨 죠??? 엄마: 응, 그럼 오늘 10점 받았니? 아들: 아니오, 오늘은 사탕 한 개면 돼요. 아들과 엄마 이야기 Cậu bé nọ đi học về, gọi mẹ: Con trai: Mẹ ơi, có phải mẹ đã nói là nếu con được 10 điểm, mẹ sẽ cho con 10 cái kẹo phải không ạ? Mẹ: Ừ, thế hôm nay con được điểm 10 à? Con trai: Không, hôm nay mẹ đưa con một cái kẹo là được rồi ạ. CÂU CHUYỆN CỦA MẸ VÀ CON TRAI
  12. 13. 단어 Từ mới -13 부르다 gọi 점 điểm (số điểm đọc số Hán Hàn: 10점 (십점) 사탕 kẹo 개 cái (danh từ đơn vị đếm kẹo)
  13. 14. 14 어떤 게으른 아들과 아버지가 있었다. 그러던 어느날, 아들 : 아빠, 저 물 좀 가져다 주세요. 아빠 : 냉장고에 있으니 니가 가져다 먹으렴. 잠시 뒤 아들 : 아빠 저 물 좀 가져다 주세요. 아빠 : 냉장고에 있으니 니가 가져다 먹으렴. 한번만 더 가져다 달라하면 혼난다! 잠시 뒤 아들이 하는말, 아들 : 아빠, 저 혼내주러 오실 때 물 좀 가져다 주세요. 아빠 : 헉!!! 아빠와 아들 이야기
  14. 16. 단어 Từ mới 게으르다 lười 가져다 주다 mang lại 혼나다 bị mắng 헉 cảm thán từ diễn tả sự ngạc nhiên. 16
  15. 17. 술을 마시고 늦게 들어온 남편이 볼일을 본다고 나갔다가 들어와 아내에게 말했다. 우리 집 화장실은 편하기도 하지. 문만 열면 불이 커지니 말야! 그러자 아내가 화를 내며 소리쳤다. 당신 또 냉장고에다 쉬했지! 남편이 밤에 한 짓 -17
  16. 18. Một ông chồng uống rượu về nhà muộn, đi vệ sinh xong nói với vợ: – Nhà vệ sinh nhà mình tiện lợi thật. Mới mở mỗi cửa mà đèn đã bật sáng rồi! Ngay sau đó, người vợ bực mình hét lên: – Anh lại ”đi” vào cái tủ lạnh của tôi rồi! HÀNH ĐỘNG CỦA ÔNG CHỒNG VỀ ĐÊM HAY SAY RƯỢU 18
  17. 19. 단어 Từ mới -19 볼일을 본다 (tiếng lóng): đi vệ sinh 편하다 tiện lợi 화를 내다 nổi giận 소리치다 hét lên 쉬다 (tiếng lóng): đi vệ sinh
  18. 20. 20 지하도에서 거지가 양손에 모자를 든 채 구걸을 하고 있 었다. 그 앞을 지나가던 행인이 모자에 동전을 넣으며 거지에 게 물었다. 행인 : 왜 모자를 2개나 들고 있는 거죠 ? 거지 : 요즘 장사가 잘돼서 체인점을 하나 더 냈습니다. 행인 : ….!! 체인점 Ở đường hầm có một người ăn xin hai tay cầm hai mũ đi ăn xin. Trước cảnh tượng đó, người đi bộ bỏ đồng tiền xu vào mũ và hỏi người ăn xin. Người đi bộ: Tại sao anh lại cầm 2 tay 2 mũ? Người ăn xin: Dạo này làm ăn khấm khá nên tôi đã mở thêm một chuỗi cửa hàng nữa. Người đi bộ: ….!!! CHUỖI CỬA HÀNG
  19. 21. 단어 Từ mới -21 거지 người ăn xin 양손 hai tay 모자를 들다 cầm mũ 개 cái (danh từ đơn vị đếm mũ) 구걸을 하다 ăn xin 장사가 잘 되다 làm ăn thuận lợi, phát đạt 체인점 chuỗi cửa hàng
  20. 22. 22 한 흑인이 하느님에게 물었다. 하느님, 왜 저에게 검은 피부를 주셨나요? 하느님이 대답했다. 그야 아프리카 정글에서 밤 사냥을 나설 때 어두운 밤에 잘 어울리게 하고 또 아프리카의 뜨거운 햇빛으로부터 자네를 보호해 주기 위해서지. 하느님 그럼 제 머리는 왜 이렇게 곱슬곱슬하죠? 그건 자네가 정글 속을 뚜어다닐 때 머리가 헝클어지거나 덤불에 걸리는 일이 없도록 하기 위해서이지! 그러자 그 흑인이 고개를 갸우뚱 거리며 물었다. 근데 하느님! 왜 저는 이 뉴욕에 태어난 거죠? 흑인의 비애
  21. 23. -23 NỖI KHỔ CỦA NGƯỜI DA ĐEN Có một người da đen hỏi thượng đế: – Thưa thượng đế, tại sao ngài lại cho con làn da màu đen? Thượng đế trả lời. – Cái đó (màu da đen) sẽ bảo vệ cho con khỏi ánh nắng mặt trời nóng bức của vùng châu Phi hoặc nó sẽ lẫn với màu đêm tối khi con đi săn trong rừng nhiệt đới. – Thưa thượng đế, vậy thì tại sao tóc con lại xoăn tít thế? – Cái đó để mỗi khi con chạy trong rừng thì nó sẽ giúp con không bị mắc vào bụi rậm hoặc tóc tai không bị rối bù. Sau đó, người da đen đó lắc đầu hỏi. – Nhưng thưa thượng đế! Tại sao Người lại cho con sinh ra tại New York?
  22. 24. 단어 Từ mới 피부 da 아프리카 Châu Phi 정글 rừng nhiệt đới 사냥 đi săn 나서다 xuất hiện, tiến tới 자네 cậu, anh, cháu (ngôi thứ 2, dùng khi nói với bạn hoặc người ít tuổi hơn mình) 보호하다 bảo vệ 곱슬곱슬하다 loăn xoăn, loăn quăn 헝클어지다 rối bù 덤불 bụi cây rậm 갸우뚱 거리 lắc đầu 24
  23. 25. 법정에서 판사가 말했다. 당신이 총 쏘는 것을 직접 보았는가? 증인이 대답했다. 총소리를 들었을 뿐입니다. 그러자 판사가 말했다. 그럼, 그것은 증거로 받아들일 수가 없다. 증언대를 떠나면서 판사에게서 등을 돌린 증인은 큰 소리 로 웃었다. 증인이 다시 판사에게 말했다. 판사님은 제가 웃는 것을 보았습니까? 웃는 소리만 들었지. 그러자 증인이 말했다. 그럼, 그것도 증거로 받아들일 수 없겠네요. -25
  24. 26. TẠI TÒA ÁN Quan tòa nói. – Anh có trực tiếp nhìn thấy việc bắn súng không? Nhân chứng trả lời – Tôi chỉ nghe thấy tiếng súng thôi. Sau đó quan tòa hỏi. – Vậy thì cái đó không thể chấp nhận là chứng cớ được. Nhân chứng rời khỏi bục dành cho người làm chứng và quay lưng cười lớn. Nhân chứng hỏi lại quan tòa. – Thưa quý tòa, ngài có nhìn thấy tôi cười không ạ? Tôi chỉ nghe được mỗi tiếng cười thôi. Sau đó nhân chứng nói. – Vậy thì cái đó chắc cũng không thể coi là chứng cớ. 26
  25. 27. 단어 Từ mới -27 법정 tòa án 판사 quan tòa 총 súng 쏘다 bắn 증거 chứng cớ 받아들이다 chấp nhận

Bạn đang xem bài viết Sách “tuyển Tập Truyện Cười Song Ngữ Hàn Việt” trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!