Đề Xuất 12/2022 # Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4 / 2023 # Top 16 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4 / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4 / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 8, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật 6, Học Bạ Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Sgk Tieng Nhat 7, Tiếng Nhật Lớp 8, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Van Mau Cam On Tieng Nhat, Tiếng Nhật 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Từ Vựng Món ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, 12 Mẫu Đơn Xin Việc Tiếng Anh Hay Nhất, Từ Vựng 50 Bài Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 1 Tiếng Nhật, Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật Pdf, Từ Vựng Bài 2 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 29 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 3 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 4 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 7 Tiếng Nhật,

Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Tiếng Nhật 8, Sách Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Dạy Tiếng Việt Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Tiếng Việt 123 Dành Cho Người Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Cam Kết Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 9, Bài Văn Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12,

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8 / 2023

Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có). Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

Đáp: I have+ môn học.

Ex: What subjects do you have today? Hôm nay bạn có môn học nào? I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán. Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”. Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today? Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì? Đáp:She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học. Cô ấy (cậu ấy..,) có môn… Ex: What subjects does he have today? Hôm nay cậu ấy có môn gì? He has Maths. Cậu ấy có môn Toán. Mở rộng: a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không Hỏi:Do you have + môn học + today? Hôm nay bạn có môn… không? Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên: – Nếu học môn đó thì bạn trả lời: Yes, I do. Vâng, tôi có môn đó. – Nếu không học môn đó thì ban trả lời: No, I don’t. Không, tôi không có môn đó. Don’t là viết tắt của do not. Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít. Hỏi:Does she have + môn học + today? Hôm nay cô ấy có môn… không? Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên: – Nếu học môn đó thì bạn trả lời: Yes, she does. Vâng, cô â’y có môn đó. – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời: No, she doesn’t. Không, cô ấy không có môn đó

Doesn’t là viết tắt của does not. Ex: (1) Do you have Music today? Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc. (2) Do you have Informatics today? Hôm nay bạn có học môn Tin học không? No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

Khi nào bạn có môn… ?

I have + it + on + các thứ trong tuần.

Tôi có nó vào thứ…

Ex: When do you have Vietnamese?

Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

I have it on Tuesday, Thursday and Friday ệ Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Bài nghe:

1. Mai: What day is it today, Nam?

Nam: It’s Tuesday.

Mai: What subjects do you have today?

Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

Phong: Yes, I do.

Linda: What about Science?

Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

3. Linda: What day is it today?

Mai: It’s Thursday.

Linda: What subjects do you have today, Mai?

Mai: I have English, Vietnamese and IT.

He has Vietnamese, Science and English.

Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

They has Maths, Science and Art.

Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

Hôm nay là thứ mấy?

It’s Monday. It’s Monday.

What subjects do you have?

I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

We’re late for school. Let’s run!

We’re late. We’re late.

We’re late for school. Let’s run!

Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

It’s Miss Hien. Cô Hiền.

3. Let’s talk.

What subjects do you have? Bạn có môn học gì?

When do you have…? Khi nào bạn có môn…?

Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

A: Me too.

2. Music

3. English

4. Vietnamese

5. Maths

Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

cts subje cts : What subjects do you have today?Hôm nay bạn có môn học gì?

2. What subject do vou like?

3. What subjects does she have on Fridays?

4. What subiect does she like?

Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU) Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Maths (2) Maths Maths Maths Maths English English (3) Science English English PE Music PE Science (4) Art

My favourite subject is Maths.Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

1. What subjects do vou have today?

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Unit 4 Lớp 8 Read / 2023

1. Unit 4 Lớp 8 Read Task 1

Complete the sentences with words from the story. (Em hãy hoàn thành các câu sau bằng các từ trong câu chuyện.)

Guide to answer

a. Little Pea’s father was a farmer.

b. Little Pea’s mother died when he was young.

c. Little Pea had to do the housework all day after her father got married again.

d. The prince wanted to marry/ choose a girl from Little Pea’s village.

e. Stout Nut’s mother did not make new clothes for Little Pea.

f. The prince found Little Pea’s lost shoe.

2. Unit 4 Lớp 8 Read Task 2

Answer the questions. Write the answers in your exercise book. (Trả lời câu hỏi. Em hãy viết câu trả lời vào vở bài tập của em.)

a) Who was Little Pea?

b) What did Stout Nut’s mother make Little Pea do all day?

c) How did Little Pea get her new clothes?

d) Who did the prince decide to marry?

e) Is this a true story? How do you know?

Guide to answer

a. Little Pea was a poor farmer’s daughter.

b. Stout Nut’s mother made Little Pea do the chores all day.

c. A fairy magically changed her rags into beautiful clothes.

d. The prince decided to marry the girl who owed the shoe.

e. No, this isn’t a true story. This is a folktale.

folktale: truyện dân gian

3. Bài dịch Read Unit 4 Lớp 8

Chiếc giày bị đánh rơi

Ngày xưa có một người nông dân nghèo có một cô con gái tên là Little Pea. Sau khi vợ qua đời, người nông dân lấy vợ khác. Người vợ mới của ông có một cô con gái tên là Stout Nut. Chẳng may bà vợ mới đối xử với Little Pea rất độc ác. Suốt ngày Little Pea phải làm công việc nhà. Việc này khiến cho cha của Little Pea rất buồn phiền. Ít lâu sau ông đã qua đời vì quá đau lòng.

Mùa hè đến rồi đi. Vào mùa thu, làng mở lễ hội tạ mùa. Năm đó người người đều rất nô nức bởi vì hoàng tử muốn kén vợ ở làng này. Mẹ của Stout Nut may nhiều áo quần mới cho cô, nhưng bà ta không đoái hoài gì đến Little Pea đáng thương.

Thế nhưng, trước khi lễ hội bắt đầu, một bà tiên hiện ra và dùng phép thuật biến áo quần rách tả tơi của Little Pea thành áo quần đẹp.

Khi Little Pea đến lễ hội, cô đánh rơi một chiếc giày. Khi hoàng tử nhìn thấy chiếc giày, chàng quyết cưới cho được cô gái chủ nhân của chiếc giày làm vợ. Dĩ nhiên chiếc giày vừa khít chân Little Pea và thế là hoàng tử đem lòng yêu cô ngay.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 4 / 2023

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không?

Ngôn ngữ

1. Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại

uni’dentifled ‘meaningful un’suitable ‘paperless

a’bility im’possible ‘wireless po’ssessive

successful in’formative inte’ractive im’possible

ca’pability un’popular ‘powerless ‘colourless

2. Hoàn thành những từ trong những câu này. Tất cả những từ được lấy từ danh sách 1. Sau đó nghe, và kiểm tra.

1. colourless

Ôxi là khí không màu.

2. unidentiíled

Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.

3. interactive

Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.

4. capability

Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.

5. meaningful

Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.

6. impossible

Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.

Từ vựng 3. Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B.

meet face-to-face (gặp trực tiếp)

make inventions (tạo phát minh)

exchange information (trao đổi thông tin)

fly into space (bay vào không gian)

move round the sun (di chuyển quanh mặt trời)

benefit from science and technology (lợi ích từ khoa học và công nghệ)

4. Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.

1. scientist 2. chemistry 3. inventor

4. ambitious 5. unhappy 6. invention

Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi.

Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn cho một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới.

Ngữ pháp 5. Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn

1. will… be? 2. to buy 3. to read 4. look

5. will be chúng tôi appear 7. to read 8. will appear

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ cá thế đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay.

6. Viết lại những câu sau theo câu tường thuật.

1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.

2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.

4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.

5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets.

Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.

Tiếng Anh mỗi ngày

1. Nối câu hỏi trong cột đầu với câu trả lời của chúng trong cột 2.

1 – D. Cô ấy từ hành tinh nào? – Ồ, cô ấy từ sao Hỏa.

2 – F. Người Martians đi lại như thế nào? – Hầu như bằng xe bay.

3 – E. Chúng ta sẽ sống ở đâu trong năm 2100? – Có lẽ chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa hoặc sao Kim.

4 – G. Phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng là gì? – Nó là một bộ quy tắc của những hành vi giữa những người sử dụng Internet.

5 – A. Bạn có nghĩ người máy sẽ thay thế giáo viên? – Mình không nghĩ chuyện đó xảy ra.

6 – C. Marie Curie nổi tiếng về gì? – về khám phá ra chất phóng xạ radium và polonium.

7 – H. Anh ấy đã nói là sẽ đến à? – Đúng vậy

8 – B. Có rào cản ngôn ngữ khi nào? – Khi con người không nói cùng một ngôn ngữ.

Skills trang 69 Review 4 SGK Tiếng Anh lớp 8 mới

Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em

Đọc

1. Đọc đoạn văn sau và đánh dấu đúng (T) hoặc sai (F).

Nhắn tin là một cách mới để trao đổi thông tin và nó đang trở nên phổ biến hơn giữa những người trẻ. Quả thực, nhắn tin đang ảnh hưởng rõ rệt ngôn ngữ. Không có quy luật cho nó. Chúng ta đang tạo ra một khía cạnh từ vựng mới và mở ra một loại một loại giao tiếp trực tiếp và không nghiêm túc. Theo tự nhiên, nhắn tin vui và ổn, nhưng vài người đang lo lắng về ảnh hưởng của nó lên khả năng của trẻ khi đọc và viết. Nhưng không phải mọi người đều quá lo. Một chuyên gia nói rằng: “Mọi lúc một phương tiện truyền đạt mới đi cùng nó ảnh hưởng lên ngôn ngữ… Nhưng điều này không phá hủy ngôn ngữ đang tồn tại, nó bổ sung thêm.” Trong tin nhắn, nhiều từ đến từ từ viết tắt tạo ra trong email, như CUS (See you soon), và vân vân. Vài người nói: “Hầu hết chúng đều có gốc, nhưng thỉnh thoảng bạn có được một ý sự của xung đột nghĩa. Ví dụ. LOL có thể có 2 nghĩa vừa là Laugh Out Loud và Lots of Love. Điều đó có thể dẫn đến hiểu nhầm.”

1. Không có quy luật cho nhắn tin. (T)

2. Nhắn tin luôn ảnh hưởng đến ngôn ngữ theo cách xấu. (F)

3. Mọi người đều lo lắng về nhắn tin. (F)

4. Một đứa trẻ không nên viết những tin nhắn. (F)

5. Người ta nói rằng nhắn tin làm giàu ngôn ngữ. (T)

6. Thỉnh thoảng, có hơn 1 cách hiểu một tin nhắn. (T)

Nói 2. Chọn một trong những câu hỏi mà gày ấn tượng em nhất.

1. Loại giao tiếp nào được dùng rộng rãi nhất ngày nay?

2. Loại giao tiếp nào mà bạn nghĩ là sẽ được dùng nhiều nhất trong năm 2100?

3. Phát minh nào quan trọng nhất trong hàng trăm năm trước?

4. Ai là người vĩ đại nhất trong lịch sử khoa học?

5. Cuộc sống sẽ như thế nào trên sao Hỏa trong 100 năm nữa?

Nghe 3. Nghe bài đàm thoại và chọn ra câu trả lời chính xác để trả lời câu hỏi.

1. Nick đã cố gọi cho anh trai bao nhiêu lần? (C)

2. Mike hỏi Nick Anh ấy muốn nói gì với Tom. (B)

3. Tom ở đâu khi Nick gọi lần cuối? – Anh ấy đi ra ngoài rồi. (A)

3. Nick muôn liên hệ với Tom bởi vì đường dây điện thoại đã bị hỏng. (A)

4. Nick có một sự phá vỡ giao tiếp bởi vì thiếu kênh giao tiếp. (C)

Audio script:

Nick: I had a disastrous morning.

Mike: Oh, what happended?

Nick: I couldn’t find my mobile phone so I went out to find a phone bolt took me half an hour to find a phone box that worked – the first three were all out of order. After that, I dialled Tom’s number and heard the- phone ringing, but then there was a silence!

Mike: And then?

Nick: I dialled again and got a wrong number. The third time I had – crossed line – I could hear two people having a personal conversation. The fourth time, I managed to speak to Tom, and we exchanged a few words, then we were cut off and we lost the connection. I got very angry

Mike: And…?

Nick: When I tried again later, he wasn’t in the office.

Mike: But Nick, tell me, what did you want to tell your brother so urgently?

Nick: That my home telephone is out of order. Tom is the Head of the Telecom Department.

Viết 4. Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em.

Hi Nam,

I got an iPad. It is very interesting but also makes me confused. It is also time-consuming because there are much information I would like to know and I spend much time on it. And the battery is flat, I just can use it in 5-6 hours. Sometimes the wifi is not very good and Í will have no connection with Internet. I think I could be due to the problem with the wifi connection output of my iPad. When I open 2-3 applications at the same time, the touch screen is not very sensitive and sometimes the iPad stands by. If I have free time, I will have it repaired in Apple shop.

Chào Nam,

Mình có một cái iPad đấy. Nó rất thú vị nhưng củng làm mình rối. Nó cũng làm mình tốn thời gian bởi vì có quá nhiều thông tin mà mình muốn biết và mình dành rất nhiều thời gian sử dụng nó. Và pin thì yếu, mình chỉ có thể sử dụng được 5-6 tiếng thôi. Thỉnh thoảng wifi không tốt lắm và mình sẽ không kết nối Internet dược. Mình nghĩ là do đầu kết nối wifi của iPad mình có vấn đề. Khi mình mở 2-3 ứng dụng cùng lúc, màn hình cảm ứng không nhạy lắm và đôi khi còn bị đứng máy. Nếu khi nào rảnh, mình sẽ đi sửa nó ở cửa hàng Apple.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4 / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!