Đề Xuất 11/2022 # Sắc Màu Trung Quốc Ở Lào Và Campuchia / 2023 # Top 11 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 11/2022 # Sắc Màu Trung Quốc Ở Lào Và Campuchia / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sắc Màu Trung Quốc Ở Lào Và Campuchia / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi ngày càng thiếu tiền mặt và kém phát triển, Campuchia ngày càng hướng đến Bắc Kinh. ASEAN đang lo lắng về việc một số nước thành viên bị lệ thuộc vào kinh tế của Trung Quốc quá nhiều để “thoát nghèo”.Giáo viên Trung Quốc đang dạy tiếng Trung tại Phnom Penh. Ảnh: Reuters

“Nó (tiếng Trung Quốc) sẽ hữu ích hơn tiếng Anh”, ông Heng Guechly, một học viên ở trường tư khác nói. “Có nhiều nhu cầu học và Trung Quốc cũng có mối quan hệ tốt đẹp với Campuchia, bởi vậy người Trung Quốc mới tới đây để làm ăn”.Theo số liệu thống kê chính thức cho thấy, năm 2011, Trung Quốc đầu tư vào Campuchia 1,9 tỷ USD, gấp 2 lần tổng đầu tư của ASEAN và hơn 10 lần đầu tư của Mỹ.

Đó là một trong những dấu hiệu của sự ảnh hưởng ngày càng tăng của Trung Quốc ở Campuchia.Khoảng 40.000 người Campuchia đã ghi danh vào các lớp học tiếng Trung Quốc (dân số hiện nay của Campuchia là khoảng 15 triệu dân), gây ra xu hướng mất ổn định trong khu vực đẩy mạnh học tiếng Anh để hướng tới việc thành lập một Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015, nhằm thu hút sự đầu tư vào một thị trường 2.000 tỉ USD của 10 quốc gia và 600 triệu dân.Các khu xây dựng nhà ít tầng rải rác cần cẩu và các dự án xây dựng của Trung Quốc. Lá cờ hai nước Campuchia – Trung Quốc cùng nhau tung bay trên các công trường xây dựng, người thợ cả cằn nhằn bằng tiếng Trung Quốc về thức ăn Trung Quốc mà họ được phục vụ không vừa ý.Số liệu thống kê cho thấy 151.887 khách du lịch Trung Quốc tới Campuchia trong quý I năm 2012, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2011, ngành du lịch nước này hi vọng sẽ thu hút 1 triệu khách du lịch vào năm 2020. Các doanh nghiệp nông nghiệp đang được thành lập bởi nhiều công ty Trung Quốc và 70% trong tổng số 330 nhà máy sản xuất hàng may mặc có doanh thu và nhân công lớn nhất Campuchia là do người Trung Quốc sở hữu. Lệ thuộc kinh tế

“Luôn tiềm ẩn các nguy cơ đằng sau sự phát triển do khoản tiền vay từ Trung Quốc và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng” – ông Bonie Glaser, một thành viên cao cấp của Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế Washington nói – “Cũng có nhiều lo lắng về sự lệ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc và các lo ngại về áp lực kinh tế tăng cao”.

Trong mối quan hệ sâu sắc với Campuchia và ở một mức độ thấp hơn với Lào và Myanmar, Trung Quốc có thể gây ảnh hưởng tới các quyết định đòi hỏi sự đồng thuận của tất cả các thành viên của ASEAN.Điều này được chứng minh trong cuộc họp vừa qua, hồi tháng 7/2012, lần đầu tiên trong lịch sử 45 năm của ASEAN, cuộc họp các Ngoại trưởng kết thúc mà không đưa ra được thông cáo chung nào về vấn đề Biển Đông.Trong nhiều năm gần đây, Trung Quốc đã tăng cường sự hiện diện tại Lào, xây dựng cầu đường, sân vận động và cung cấp công nghệ mới, học bổng cho hàng trăm sinh viên nước này.

Cộng đồng người Trung Quốc nhập cư vào Lào ngày càng đông và có ít nhất 2 casino Trung Quốc đã được xây dựng trên lãnh thổ Lào. Phóng viên của Reuters đã đến một trong số các casino đó. Ở đấy (khách sạn, quán bar, karaoke) các bảo vệ mặc đồng phục cảnh sát Trung Quốc. Năm 2011, thương mại hai chiều Trung – Lào đã tăng 40%, các ngân hàng Trung Quốc đã cho Lào vay 3 tỉ USD, và lời hứa chắc chắn giúp đỡ xây dựng một đường sắt cao tốc 7 tỉ USD.

Cũng tương tự như vậy với Myanmar, sự trừng phạt của phương Tây đã dần đưa nước này vào quỹ đạo ảnh hưởng của Bắc Kinh. Thương mại và đầu tư của Trung Quốc vào dầu khí, thủy điện bùng nổ. Tuy nhiên, khi các biện pháp cấm vận của phương Tây dần được gỡ bỏ thì sự phụ thuộc “khó chịu” của Myanmar vào Trung Quốc cũng sớm kết thúc.”Nếu chúng ta không hoàn toàn thống nhất và hội nhập, chúng ta có thể trở thành nạn nhân của các cường quốc bên ngoài”, Tổng thư ký ASEAN Surin Pitsuwan nói với báo Bưu điện Jarkata. “Chúng ta phải đi đến một quan điểm của ASEAN cho mọi vấn đề. Chúng ta không nên hướng tới lợi ích cá nhân”.

Chủ Đề Màu Sắc, Phương Hướng Trong Tiếng Trung / 2023

从这儿到那儿很近啊。Cóng zhè’er dào nà’er hěn jìn a. Từ đây đến đó cũng gần nhỉ.

恩,我穿绿色的上衣,黑色的裤子。我的车是红色的。Ēn, wǒ chuān lǜsè de shàngyī, hēisè de kùzi. Wǒ de jū shì hóngsè de. Ừ, chị mặc áo màu xanh, quần đen. Xe của chị màu đỏ. 我知道了,我等你。Wǒ zhīdàole, wǒ děng nǐ. Em biết rồi, em đợi chị.

B 请问,邮局在哪儿?qǐngwèn, yóujú zài nǎ’er? Xin hỏi, bưu điện nằm ở đâu? 邮局在车站和农业银行中间。Yóujú zài chēzhàn hé nóngyè yínháng zhōngjiān. Bưu điện nằm ở giữa bến xe và ngân hàng Nông nghiệp. 离这儿有多远?Lí zhè’er yǒu duō yuǎn? Cách đây bao xa?

从这儿到那儿大概几百米,走路十几分钟,开车五分钟就到了。Cóng zhè’er dào nà’er dàgài jǐ bǎi mǐ, zǒulù shí jǐ fēnzhōng, kāichē wǔ fēnzhōng jiù dàole. Từ đây tới đó tầm mấy trăm mét, đi bộ mười mấy phút, đi ô tô năm phút là tới rồi. 我走路,怎么走呢?Wǒ zǒulù, zěnme zǒu ne? Tôi đi bộ, đi kiểu gì đây? 你从这儿往西走,到十字路口那儿往左拐。Nǐ cóng zhè’er wǎng xī zǒu, dào shízìlù kǒu nà’er wǎng zuǒ guǎi. Từ đây anh đi hướng về phía Tây, tới ngã tư thì rẽ trái. 谢谢。Xièxiè. Cảm ơn. 不客气。Bù kèqì. Không có gì.

C 我想买这双黑色的鞋子,还有其他颜色吗?wǒ xiǎng mǎi zhè shuāng hēisè de xiézi, hái yǒu qítā yánsè ma? Tôi muốn mua đôi giày màu đen này, còn có màu khác không? 还有白色的,灰色的和粉红色的。Hái yǒu báisè de, huīsè de hé fěnhóng sè de. Còn có màu trắng, màu xám và màu hồng. 白色的还有37号吗?Báisè de hái yǒu 37 hào ma? Màu trắng còn số 37 không? 没有,37号的只有黑色。Méiyǒu,37 hào de zhǐyǒu hēisè. Không, số 37 chỉ có màu đen.

那我就拿黑色的。Nà wǒ jiù ná hēisè de. Thế thì tôi lấy màu đen. 行,请去收银台付钱。Xíng, qǐng qù shōuyín tái fù qián. Vâng, làm ơn tới quầy thu ngân thanh toán tiền.

3. Từ vựng: 迷路Mílù:lạc đường 冷静lěngjìng: bình tĩnh 好像hǎoxiàng: dường như 右边儿yòubiān er: bên phải 左边儿zuǒbiān er: bên trái 前边儿qiánbian er: phía trước 邮局yóujú: bưu điện 清楚qīngchǔ: rõ ràng 十字路口shízìlù kǒu: ngã tư 红绿灯hónglǜdēng: đèn xanh đỏ 下楼xià lóu: xuống lầu 停车tíngchē: dừng xe 白色báisè: màu trắng 绿色lǜsè: màu xanh 灰色huīsè: màu xám 粉红色fěnhóng sè: màu hồng

黄色huángsè: màu vàng 黑色hēisè: màu đen 鞋子xiézi: giầy

收银台shōuyín tái: quầy thu ngân 付钱fù qián: trả tiền 上衣shàngyī: áo 裤子kùzi: quần 郡jùn: quận

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

+100 Từ Vựng Tiếng Trung Về Màu Sắc / 2023

3.7

/

5

(

3

votes

)

Tiếng Việt Tiếng Trung Ý nghĩa màu sắc Phiên âm

Màu đỏ

红色

May mắn, niềm vui

*không được viết tên người bằng mực Đỏ (vì vào thời cổ đại, tên của tử tù được viết bằng máu gà, sau này dần được đổi thành mực Đỏ.Một số người dùng mực Đỏ để viết thư chia tay, nguyền rủa một ai đó phải chết, hoặc nhắn tin về một người thân hoặc bạn bè vừa mới mất)

hóngsè

Màu vàng

黄色

Trung dung, may mắn

*Ngày nay 1 số ấn phẩm khiêu dâm của Trung Quóc thường có màu vàng

huángsè

Màu xanh lam

蓝色

Sự hồi phục, niềm tin, bình lặng, sự vĩnh cửu, tiến bộ

lán sè

Màu trắng

白色

Tang thương

báisè

Màu đen

黑色

Xui xẻo, bất thường, phạm pháp

hēisè

Màu cam

橙色

Ấm áp

chéngsè

Màu xanh lá

绿色

Sạch sẽ, không ô uế

*Trong 1 số trường hợp sẽ mang nghĩa: cắm sừng, đội mũ xanh, bị lừa gạt

lǜsè

Màu tím

紫色

Sự thiêng liêng, bất tử

Ngày nay tượng trưng cho tình yêu, sự lãng mạn

zǐsè

Một số câu giao tiếp tiếng trung về hỏi màu sắc

A: 你最喜欢什么颜色? Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè? Cậu thích màu gì nhất?

B: 我最喜欢红色。 Wǒ zuì xǐhuān hóngsè. Mình thích nhất là màu đỏ.

A: 红色?那你喜欢深红色还是浅红色? Hóngsè? Nà nǐ xǐhuān shēn hóngsè háishì qiǎn hóngsè? Màu đỏ á? Là màu đỏ sẫm hay đỏ nhạt?

B: 我喜欢深红色。你呢? Wǒ xǐhuān shēn hóngsè. Nǐ ne? Mình thích màu đỏ sẫm, còn cậu thì sao?

A: 我嘛,我喜欢浅蓝色,看起来很舒服! Wǒ ma, wǒ xǐhuān qiǎn lán sè, kàn qǐlái hěn shūfu! Tớ ấy à? tớ thích nhất là màu xanh da trời nhạt, nhìn trông rất thoải mái.

B: 我也觉得穿蓝色的衣服很好看,显白。 Wǒ yě juédé chuān lán sè de yīfú hěn hǎokàn, xiǎn bái. Tớ cũng thấy là mặc màu xanh rất đẹp, rất tôn da.

A: 真的吗?谢谢你。 Zhēn de ma? Xièxiè nǐ.

XEM THÊM:

Màu Sắc Trong Tiếng Nhật / 2023

Xin chào các bạn! Trong bài viết

Màu sắc tiếng Nhật là gì?

色合 い ( = iroai): màu sắc, pha màu.

色 が鮮やか( = iro ga azayaka): màu sắc nổi bật

鮮やかな 色 ( = azayakana iro): màu sắc rực rỡ

色 あせた ( = iroaseta): nhạt màu, phai màu.

色 とりどり ( = iro toridori): nhiều màu sắc

色が 薄 い (= iro ga usui): màu nhạt

色黒 ( = iro guro): da ngăm đen

VD.

Những ý nghĩa khác của những từ có chữ 色 (iro)

Tất nhiên, từ 色 có những từ ghép không để chỉ riêng về màu sắc không đâu mà nó còn có nhiều ý nghĩa khác nữa.

Từ 色(iro) còn dùng để chỉ về phạm trù giới tính nữa.

色 っぽい (iroppoi): quyến rũ, gợi tình

色気 (iroke): gợi tình, quyến rũ

色気 がある (iroke ga aru): quyến rũ, gợi tình

色男 (irootoko): người tình nam, playboy.

色女 (iroonna): gái gọi, người tình nữ.

好色 (koushoku): háo sắc, lẳng lơ

色情 (shikijyou): ham muốn, thèm khát.

色欲 (shikiyoku): thú tính, thèm khát.

Chú ý: Ở trong tiếng Anh, phim khiêu dâm được gọi là “blue movie”(phim xanh) nhưng trong tiếng Nhật, nó được gọi là “pink movie” (phim hồng). Màu hồng được xem là màu gợi tình ở Nhật Bản.

Những màu sắc trong tiếng Nhật cụ thể.

Màu trắng tiếng Nhật : 白 ( shiro/haku)

白星 (shiro boshi): một từ chuyên dụng trong Sumo. Nó mang nghĩa “chiến thắng”.

白々 しい (shirajirashii): trắng thuần khiết.

VD.

白々しい嘘をつく shirajirashii uso wo tsuku Nói dối trắng trợn.

潔 白 (keppaku): sự trong sạch, vô tội, trong sáng.

VD.

ホワイト(howaito): Trắng. Nó đến từ từ gốc White trong tiếng Anh.

ホワイトデー(howaito dei): Ngày Valentine trắng (14/3)

Màu vàng 金 (kin)

金 メダル (kin medaru) : huy chương vàng.

Màu bạc bạc tiếng Nhật : 銀 (gin)

銀 河 (ginga): sông Ngân Hà. (河 (kawa/ka/ga): sông).

Nhiều từ sử dụng 銀 (gin) mang nghĩa “màu trắng sáng”.

VD.

銀 シャリ (ginshari): gạo trắng.

Màu đỏ hồng tiếng Nhật : 紅:( kurenai, beni,aka/ kou)

Màu này đến từ Trung Quốc

紅白 (kouhaku): Màu đỏ và trắng

Chú ý về văn hoá: Sự kết hợp của màu đỏ và trắng ở Nhật Bản được cho là may mắn. Sọc đỏ xen trắng được sử dụng cho những sự kiện và nghi lễ vui vẻ bên Nhật.

紅白歌合戦 (Kouhaku Utagassen): Là cuộc thi hát lớn dịp năm mới bởi đài NHK, họ chia người tham dự ra làm 2 nhóm bởi giới tính: 白組 (Shiro gumi): nhóm nam và 紅組 (Aka gumi): nhóm nữ.

Màu đen tiếng Nhật 黒 (koku/kuro/kuroi)

黒星 (kuroboshi): bị đánh bại (từ dùng trong trận đấu Sumo)

腹 黒 い (hara guroi): bụng dạ ác độc

黒 có nghĩa là “tội lỗi”.

VD.

Màu trắng và đen 白黒 (shirokuro)

白黒 つける (shirokuro tsukeru): Làm gì đó trở nên rõ ràng

白黒 はっきりさせる(shirokuro hakkiri saseru): Làm gì đó trở nên rõ rang

Màu nâu tiếng Nhật 茶 (cha); 茶色 (chairo)

茶化 す (chakasu): biến cái gì đó thành trò cười.

Màu đỏ tiếng Nhật 赤 (aka)

VD.

彼女は 赤の 他人 だ。( Kanojou wa aka tanin da.): Cô ấy là một người lạ hoàn toàn đối với tôi.

Chú ý về văn hoá:

Màu đỏ cùng là màu của 共産主義者 (kyousan shugisha) – những người chủ nghĩa cộng sản ngày xưa.

Tránh viết tên người khác bằng màu đỏ ở Nhật. Nó được cho là rất độc ác, đặc biệt với thế hệ xưa. Có một số người cho rằng màu đỏ để viết tên những kẻ có tội và nó gợi đến màu máu.

赤面 する (Sekimen suru): đỏ mặt

顔が 赤 くなる (Kao ga akaku naru): mặt đỏ lên

Chú ý: Khi thêm ” 真 っ ” ( = mah) vào phía trước màu sắc thì sẽ nhấn mạnh màu đó. Cách đọc cũng đôi khi sẽ biến đổi.

真っ 青 ( Massao): xanh thẫm, xanh lè

真っ 黒 (Makkuro): màu đen thẫm

真っ 白 (Masshiro) : màu trắng tinh

Màu vàng tiếng Nhật 黄 (ki)

黄 ばむ (kibamu): chuyển vàng

くちばしが 黄色 い (kuchibashi ga kiiroi ): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

Màu xanh da trời 青 (ao/sei)

尻 (hoặc ケツ) が 青 い (shiri ( ketsu) ga aoi): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

青二 才 (ao nisai): chưa chính chắn, người mới

青 くさい (aokusai): người thiếu kinh nghiệm, non trẻ

青春 (seishun): thời thanh xuân

Màu xanh lục 緑 (midori)

みどりの 窓口 (midori no madoguchi): quầy xanh: nơi bạn có thể mua vé tàu tốc hành hay Shinkansen ở nhà ga JR

Chú ý về văn hoá: Như nhiều người đã biết thì ở Nhật đèn tín hiệu cũng có 3 màu: xanh lục, đỏ, vàng như các nước khác. Dù sao thì chúng ta cùng gọi xanh lục là xanh da trời.

VD.

信号が 青になったら 渡って 下さい。 Shingou ga ao ni nattara watatte kudasai. Đèn tín hiệu mà chuyển sang màu xanh lục thì hãy đi sang.

Màu hồng ピンク (pinku)

ピンク 映画 (pinku eiga): phim khiêu dâm

Màu đào 桃色 ( momoiro)

Màu hoa hồng 薔薇(バラ)色 (bara iro)

Màu xám 灰色 (haiiro)

Những màu sắc trong tiếng Nhật khác

紫 (murasaki): màu tím

薄 紫 (usu murasaki): màu tím nhạt

橙 (daidai): màu cam =オレンジ( 色 )(orenji (iro))

水色 (mizuiro): màu nước →màu xanh nhạt

きつね 色 (kitsune iro): màu vàng

VD. きつね 色になるまでパンを 焼く(Kitsune iro ni narumade pan wo yaku). Nướng bánh mỳ cho tới khi vàng lên.

小麦 色 (komugi iro): màu nâu cacao.

紺 (kon): màu xanh đậm

Cách biến màu sắc trong tiếng Nhật thành tính từ

Tính từ đuôi I

Dạng danh từ của màu sắc + の

緑 の (midorino): màu xanh lục.

ピンクの (pinkuno): màu hồng

Bảng màu tiếng Nhật

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sắc Màu Trung Quốc Ở Lào Và Campuchia / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!