Đề Xuất 12/2022 # Quy Tắc Phát Âm / 2023 # Top 15 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Tắc Phát Âm / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Tắc Phát Âm / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chú ý: Bài viết này đã cũ, tham khảo bản mới ở đây.

 [#1] 

Phần này sẽ tập trung vào các phần sau: Phát âm, trọng âm, dấu, nguyên âm, nguyên âm ghép, phụ âm.

I. Cách phát âm dễ dàng và đúng chuẩn.

– Thư giãn và nói chậm. Không ai ép bạn phải nói như người bản xứ hoặc nói thật thần sầu, không ai bắt bạn phải là con của thần gió cả.

– Luyến âm để câu kéo nó có vẻ tự nhiên hơn.

– Gạt bỏ bằng cách đọc to văn bản tiếng TBN như sách, báo,… Vì quy tắc phát âm là cố định nên bạn cứ đọc đi, không cần phải hiểu ngay đâu.

– Dành đủ thời gian để luyện các âm khác nhau.

– Đừng ngại sai giọng.

– Nhớ phát âm đúng chữ cái với dấu trọng âm.

II. Trọng âm.

– Nếu 1 từ kết thúc bởi 1 nguyên âm, bởi 1 chữ n hoặc s. Đặt trọng âm vào âm tiết kề cuối của từ đó. Ví dụ: escuela, joven, insectos.

– Nếu 1 từ kết thúc bởi các kí tự còn lại, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết sau cùng: papel, salud, comunicar.

– Nếu có dấu trọng âm (´) thì phải đặt trọng âm vào chính chỗ đó. Ví dụ: café (không phải café theo luật 1), lámpara (không phải lámpara).

Những ngoại lệ khác thường là từ mượn (chủ yếu từ tiếng Anh), từ đó sẽ được đọc theo quy tắc nguyên bản. Ví dụ: sandwich, Internet.

III. Các dấu.

Dấu trọng âm nếu biết cách vận dụng tốt sẽ mang lại cho bạn 1 phong cách phát âm chuẩn xác và càng gần với người bản xứ. Tiếng TBN có 3 dấu để thay đổi âm thanh hoặc trọng âm của chữ cái.

– Dễ thấy nhất là dấu trọng âm (´), nó chỉ được đặt trên các nguyên âm để đánh dấu trọng âm của chữ cái đó. Ví dụ: café, mamá, opinión, música (chắc không cần giải nghĩa mấy từ này nhỉ, nhìn quen lắm rồi).

– Dấu ngã (˜) chỉ được dùng cho phụ âm n để tạo thành ñ, và ñ đọc là nh như tiếng Việt. Ví dụ: cabaña, mañana.

– Dấu ít thấy nhất được gọi là diéresis (¨), nó chỉ được đặt trên chữ u để bảo toàn cách đọc chữ u (vì trong 1 số trường hợp theo quy tắc phát âm, chữ u sẽ bị câm nhằm phục vụ biến âm chữ cái khác). Ví dụ: lingüistico

IV. Nguyên âm.

– a : Chỉ có 1 âm duy nhất là a, mở rộng miệng và đọc aaaahh.

a, á → a : đọc a như trong ba, ca, cà…

Ví dụ: Mariana va a su casa ahora con la mamá de Susana. : Mariana đang về nhà cùng bây giờ với mẹ của Susana.

– e: Chỉ có 1 âm duy nhất là e, đọc là ê trong tiếng Việt (đang nói đến tiếng Việt chuẩn, không đọc thành ơ như 1 số vùng ở VN, khi nào nó tương ứng tiếng địa phương miền nào đó mình sẽ ghi chú).

e, é → ê : đọc như ê trong cà phê, mê man,…

Ví dụ: Enrique Estevez es el hombre de Chile. : Enrique là đàn ông Chile.

– i: Chỉ có 1 âm duy nhất là i, đọc khép răng.

i, í → i : i trong viên bi, học kì.

Ví dụ: Isidro es un individuo italiano : Isidro là một cá nhân người Ý.

– o: đọc ô thật tròn môi.

o, ó → ô: ô trong ô dù, ô tô…

Ví dụ: Yo no lo comprendo : Tôi không hiểu.

– u: đọc u tròn môi.

u, ú u: u trong mù, xu…

Ví dụ: Tú usas una pluma en una universidad : Bạn dùng 1 cây bút trong trường đại học.

V. Nguyên âm ghép.

Nguyên âm ghép là sự tổ hợp của 1 nguyên âm và 1 phụ âm {y, w} vào 1 âm tiết đơn. Trong đó y có thể coi như là i hoặc y, còn w đại diện cho u.

Ta có bảng 1, nguyên âm đứng trước

Nguyên âm

Kí tự

Phát âm

ai, ay

a + i

ai

ei, ey

ê + i

ây

oi, oy

ô + i

ôi

au

a + o

ao

eu

ê + u

êu

Ví dụ: Oigo que hay seis reyes y un autor en Europa : Tôi nghe nói có 6 vị vua và 1 tác giả ở Châu Âu.

Bảng 2, phụ âm đứng trước

Nguyên âm

Kí tự

Phát âm

ia, ya

i + a

~ i-da (d nhẹ)

ie, ye

i + ê

~ i-dê (d nhẹ)

ua

u + a

oa

ue

u + ê

io, yo

i + ô

~ i-dô (d nhẹ)

uo

u + ô

iu, yu

i + u

~ i-du (d nhẹ)

ui, uy

u + i

ui

Ví dụ: Soy serio y estudio en la ciudad cuando no hay ruido : Tôi nghiêm túc và tôi học ở thành phố ở chỗ không ồn ào.

VI. Phụ âm

Những kí tự trong bảng chữ cái đa số giống bảng chữ cái tiếng anh, chỉ có 1 số như ch, ll, ñ là không có trong tiếng anh. Chữ w chỉ được dùng để ghi các từ nước ngoài và đôi khi nó không được bao gồm vào bảng chữ cái. Những phụ âm sau đây không cần bàn cãi vì nó đọc rất tương tự như tiếng Anh hoặc tiếng Việt: f, k, l, m, n, p, s, t, y.

Ta chỉ quan tâm những phụ âm đặc biệt hơn chút.

– b/v: là 2 phụ âm ghi khác nhau nhưng cùng 1 tính chất, có thể coi 2 âm này là một âm.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

b/v ở đầu từ, hoặc ở sau m,n

/b/

b trong bố, big

b/v ở vị trí còn lại

/β/

v mềm môi-môi

Ví dụ: Es verdad que Violeta tuvo un vaso de vino. : Đúng là Violet đã uống 1 li rượu.

Lưu ý: Âm /β/ đọc bằng cách đọc như /b/ nhưng không bật hơi, khi đó nó sẽ gần gần với /v/ nhưng không phải /v/ (đọc /v/ sẽ phải cắn hàm dưới lên môi trên).

– c: tùy theo cách đọc mềm và cứng, nó sẽ mang 1 âm khác nhau.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

c ở trước a, o, u (đọc cứng)

/k/

c trong cá, cơm

c ở trước i, e, y (đọc mềm)

/s/,/θ/

x trong xe, xích

ch

ch

ch trong chè, cháo

Ví dụ: Carlos Cepeda conduce su coche al centro con el cheque : Carlos Cepeda lái xe anh ta về phố cùng với hóa đơn.

Lưu ý: Chữ c mềm sẽ đọc thành /s/ với vùng Mỹ Latin và đọc thành /θ/ đối với vùng Châu Âu.

– d: Sẽ có 1 chút vất vả cho người Việt khi đọc chữ này.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

d ở đầu từ, hoặc ở sau m,n

/d/

d trong dad, daughter

d ở vị trí còn lại

/ð/

Th trong this, that

Ví dụ: ¿Dónde está Elisa? : Elisa ở đâu?

Lưu ý: Âm /d/ đọc hơi đớt, nó khác với âm đ của tiếng Việt đọc rất nặng. Âm /ð/ đọc bằng cách kẹp lưỡi giữa 2 hàm răng rồi cố gắng đọc t.

– g: tùy theo cách đọc mềm và cứng, nó sẽ mang 1 âm khác nhau.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

g ở trước a, o, u, phụ âm (đọc cứng)

/g/,/ɣ/

g trong get, girl, gà

g ở trước i, e (đọc mềm)

/x/,/h/

kh trong khôn

Ví dụ: Geraldo y Gabriela Gómez ganan en el gimnasio : Geraldo và Gabriela chiến thắng trong giải thể hình.

Lưu ý đặc biệt: Vùng Nam Mỹ thường đọc g mềm thành chữ h (/h/) thay vì kh (/x/) như Bắc Mỹ và Châu Âu. Về âm g cứng, khi ở giữa 2 nguyên âm nó sẽ mềm như chữ g của tiếng Việt (/ɣ/), ngược lại nó sẽ ‘mềm’ như chữ g của tiếng Anh (/g/) (gắt hơn chữ g của tiếng Việt)

– h: h luôn là âm câm, nó không được đọc trong mọi vị trí, trong mọi chữ cái, khi luyến âm nối âm có thể coi như không có h trong từ.

Ví dụ: Hector tiene un helando hispano : Hector có 1 cái kem TBN.

– j: j đọc tương tự như âm g mềm trong mọi vị trí, tức là

Chữ cái

Phiên

Phát âm

j

/x/,/h/

Kh hoặc h

Ví dụ: El joven grande juega con Julio y Gerald en el jardín. : Cậu cậu bé to bự chơi với Julio và Gerald trong vườn.

Các lưu ý cho g mềm cũng tương ứng cho j.

– ll: Mặc dù cấu tạo từ 2 chữ l nhưng nó lại đại diện cho âm y trong tiếng Anh.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

Ll

/j/

Y trong you

Ví dụ: La llama llora lentamente. : Con lạc đà khóc tỉ tê.

– ñ:

Chữ cái

Phiên

Phát âm

ñ

/ɲ/

Nh trong nhỏ nhẹ.

Ví dụ: La niña no añade nada. : Cô bé chẳng thêm thứ gì.

– q: đây là 1 chữ khá giống tiếng Việt, nó thường đi kèm với u và khi đó âm u bị triệt tiêu.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

q, qu

/k/

C trong cà, cá.

Ví dụ: Quizás quieras quinece quesos. : Hình như bạn thích 15 miếng phô mai.

– r: là 1 chữ gặp rất thường xuyên và nhớ cách đọc cũng như đọc nó không hề dễ dàng. Thông thường nó nó rung 1-2 lần cho trường hợp bình thường và rung mạnh cho những trường hợp cần nhấn. R thì rung 1 lần, RR thì rung 2 lần. Nếu R ở đầu từ, r đi theo sau l, n, s thì phải coi nó như RR tức là rung mạnh 2-3 lần.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

r

/r/

R trong rung rinh

rr

/ɻ /

R trong rrủng rrỉnh

Ví dụ: El señor Reboerto quiere la honra de ver a Ramón y Carlota Ruiz. : Ngài Robert thích sự trang trọng khi tiễn Ramón và Carlota Ruiz.

– x: x chỉ có 1 cách đọc trước 1 phụ âm và 1 cách đọc khác khi ở giữa 2 nguyên âm. Trong một số từ, nó tương ứng chữ s trong tiếng Anh hoặc x của tiếng Việt.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

x (ở trước phụ âm)

/s/

X trong xinh xắn.

X (ở giữa 2 nguyên âm)

/gs/

-cx- như x trong taxi

Ví dụ: La señora Máxima explica el sexto examen. : Bà Máxima giải thích về bài kiểm tra số 6.

– z: Là 1 âm mềm như chữ c mềm.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

z

/s/,/θ/

X xe xa, TH thở.

Ví dụ: El zorro azul está en el zoológico. : Con cáo xanh đang ở trong vườn thú.

[ngbaanh.wordpress.com]

Chia sẻ:

Tweet

Thư điện tử

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Tổng Hợp 30 Quy Tắc Phát Âm Tiếng Hàn / 2023

Bạn hãy bấm vào tiêu đề từng phần (dòng chữ màu xanh lá cây bên dưới – đã có đường dẫn đi kèm) để xem cụ thể từng quy tắc, xem ví dụ kèm theo. Mỗi bài học đều có file audio (mp3) để bạn thực hành, luyện tập.

Đối với file audio trong mỗi bài học:

* Có 7 cách phát âm cho các phụ âm cuối là [ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ,ㅇ]. Trong đó nhóm các phụ âm ㄱ, ㅋ, ㄲ được phát âm thành [ㄱ], nhóm các phụ âm ㅂ, ㅍ được phát âm thành [ㅂ], và nhóm các phụ âm ㄷ, ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅎ được đọc thành [ㄷ]. 부엌 [부억] 짚 [집] 빛 [빋] 끝 [끋]

* ㅎ được phát âm nhẹ, có nhiều trường hợp không phát âm họăc được phát âm nối vào phụ âm đứng trước đó. 시험 [시험/시엄] 일하다 [일하다/이라다] 열심히 [열씸히/열씨미]

* Trong tiếng Hàn, ý nghĩa của từ khác nhau tuỳ theo âm được phát âm là âm bật hơi hay âm căng, vì thế khi phát âm cần phải lưu ý phân biệt các âm như: ㄲ/ㅋ, ㄸ/ㅌ, ㅃ/ㅍ, ㅉ/ㅊ. 굴/꿀 달/탈/딸 불/풀/뿔

1. 연음: Nối âm (luyến âm) Khi âm trước kết thúc bằng phụ âm và âm sau bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm của âm trước sẽ được đọc nối vào nguyên âm của âm sau. 한국어 /한구거/ 이 사람은 /이 사라믄/ 공무원입니다 /공무워님니다/

3. 비음화1: Quy tắc biến âm mũi số 1 Âm tiết trước có phụ âm cuối là / ㅂ/ gặp âm tiết sau bắt đầu bằng /ㄴ, ㅁ/ thì sẽ được đọc thành [ㅁ].[ㅂ]+ㄴ,ㅁ

[ㄷ]+ㄴ,ㅁ

갈곳[갈꼳]

[ㅂ]+ㅎ

Khi patchim của âm tiết trước kết thúc bằng phụ âm ‘ㄴ,ㅁ’ và các phụ âm ‘ㄷ,ㅈ,ㄱ’ đi theo sau thì chúng được phát âm thành [ㄸ, ㅉ, ㄲ]. ‘ㄴ,ㅁ’+’ㄷ,ㅈ,ㄱ’

11. ‘ㅎ’ 탈락: Giản lược âm ‘h’

Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ‘ㅎ’ mà âm tiết sau không có phụ âm đầu thì ‘ㅎ’ không được phát âm.

구개음: Là những âm hình thành giữa mặt lưỡi và cuống họng (ㅈ, ㅉ, ㅊ)

구개음화: Khi phụ âm’ㄷ, ㅌ’kết thúc của âm thứ nhất gặp hậu tố (của âm tiếp theo) được bắt đầu bằng nguyên âm ‘ ㅣ,ㅕ’ thì ‘ㄷ, ㅌ’sẽ bị chuyển hoá và đọc thành ‘ㅈ, ㅊ’ㄷ+ㅣ,ㅕ=[지], [져]

같이[가치]

ㄹ+ㄷ, ㅅ, ㅈ

실시[실씨]

20. ㄴ첨가: Quy tắc thêm âm ㄴ Khi hai từ được kết hợp, nếu từ đằng trước có patchim và từ đằng sau bắt đầu bởi các âm ‘이, 야, 여, 요, 유’ thì giữa chúng thêm vào ‘ㄴ’ và có thể được phát âm thành [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴].받침+’이,야,여,요,유’

Quy Tắc Phát Âm Ai Cũng Cần Biết Trong Count On Me / 2023

1. Verse 1 – Lời 1

I’ll sail the world to find you – Tôi sẽ căng buồm đi khắp thế gian để tìm bạn

I’ll be the light to guide you – Tôi sẽ là ánh sáng dẫn đường cho bạn

When w e are called to hel p our friend s in need – Khi chúng ta được gọi đến để giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn

2. Chorus – Điệp khúc

I’ll be there – Tôi sẽ ở đó

And you’ll be there – Và bạn sẽ ở đó

Wooooh, Wooooh

That’s what friendre supposed to do, oh yeah – Bạn bè thì phải thế mà, đúng vậy đó

Wooooh, Woooohyeah Yeah

3. Verse 2 – Lời 2

If you to ss and you tur n and you just can’t fa ll asleep – Nếu bạn cứ nằm trằn trọc và không thể ngủ được

beside you – Bên cạnh bạn

Anf yover forget how much you really mean to me – Và nếu bạn quên bạn có ý nghĩa với tôi đến chừng nào

Everyday I will – Ngày ngày tôi sẽ

remind you – Nhắc cho bạn nhớ

Ohh

4. Chorus – Điệp khúc

I’ll be there – Tôi sẽ ở đó

And you’ll be there – Và bạn sẽ ở đó

Wooooh, Wooooh

Yeah Yeah

I’ll never let go – Tôi sẽ chẳng bao giờ bỏ đi

Never say goodbye – Chẳng bao giờ nói chia tay

5. Chorus – Điệp khúc

I’ll be there – Tôi sẽ ở đó

And you’ll be there – Và bạn sẽ ở đó

Wooooh, Wooooh

That’s what friend s are supposed to do, oh yeah – Bạn bè thì phải thế mà, đúng vậy đó

6. Outro – Kết bài

Wooooh, Wooooh

Học tiếng Anh qua bài hát Count on Me

Đây là một phrasal verb xuất hiện ngay từ tên và lặp lại rất nhiều lần suốt toàn bài. Tác giả đã rất khéo léo khi có thể chơi chữ với từ này. Chính sự thông minh với “count on” đã tạo ra điểm thú vị cho lời bài hát.

Nghĩa: Count on có 2 nghĩa:

Nghĩa 1: đếm (nên mới có 1, 2, 3), có nghĩa trong bài là chỉ cần đếm 1, 2, 3 là tôi sẽ xuất hiện bên bạn

Nghĩa 2: tin tưởng, dựa vào, có nghĩa trong bài là việc bạn dựa được vào tôi cũng đơn giản và hiển nhiên như 1, 2, 3

You can count on me like 1 2 3 Her baby knew how to count to 100 (Em bé của cô ấy đã biết cách đếm đến số 100) When we are called to help our friends in need. (Khi chúng ta được gọi đến để giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn) She is tired. She is really in need. (Cô ấy đang mệt. Cô ấy thực sự cần được giúp đỡ.) Cause that’s what friends are supposed to do, oh yeah. (You are supposed to be home at 7. (Bạn cần phải ở nhà lúc 7 giờ) Find out what we’re made of. I found out who had stolen my car. (Tôi đã tìm ra người cướp xe ô tô của mình) I’ll never let go. After 10 years, he finally let her go and ended their marriage. (Sau 10 năm, cuối cùng anh ấy cũng để cô ta đi và kêt thúc cuộc hôn nhân của họ.) (Tôi sẽ chẳng bao giờ bỏ đi) (Hiểu ra những gì chúng mình cùng vun đắp) And I know when I need it I can count on you like 4 3 2 (Và tôi biết khi tôi cần như thế tôi cũng có thể tin ở bạn như 4 3) I get up at 5 every morning, it’s good for my health (Tôi dậy vào 5 giờ sáng mọi ngày, điều đó tốt cho sức khỏe của tôi) Vì bạn bè thì phải thế chứ) (Bạn có thể tin ở tôi như 1 2 3) If you ever find yourself stuck in the middle of the sea, I’ll sail the world to find you (Nếu bạn thấy mình mắc kẹt giữa biển khơi Tôi sẽ căng buồm đi khắp thế gian để tìm bạn) If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)

Nghĩa: cần giúp đỡ, trong tình cảnh khó khăn

Nghĩa: phải thế, được cho là nên thế

And you’ll be there. I will be a doctor someday. (Một ngày nào đó tôi sẽ trở thành một bác sĩ) (Và bạn sẽ ở đó) You can count on me cause I can count on you (Bạn có thể dựa vào tôi vì tôi cũng có thể dựa vào bạn) You should learn English on eJOY app (Bạn nên học tiếng Anh trên phần mềm eJOY)

Nghĩa: hiểu ra, tìm ra

Nghĩa: rời bỏ

2. Mẫu câu được sử dụng trong bài

Đây là thời được dùng để diễn tả sự việc, hành động luôn diễn ra, thường xuyên diễn ra, là chân lý. Vì việc tình bạn là luôn luôn dựa vào nhau, nên mẫu câu này được sử dụng chủ yếu trong bài hát như một lẽ tất nhiên.

2. Câu “If” loại 1

Đây là câu điều kiện có thực ở hiện tại, tức diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Các giả định trong bài đều được tin tưởng là có thực (bạn gặp chuyện tôi nhất định sẽ ở bên) nên dùng loại 1 chứ không phải loại 2 (không có thực)

3. Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai với độ chắc chắn khá cao (tuy không phải chắc chắn 100% hay chuyện cần sắp xếp kế hoạch cụ thể). Vậy nên sử dụng tương lai đơn để thể hiện sự tin tưởng như một lẽ hiển nhiên sẽ xảy ra.

4. Câu dùng động từ khiếm khuyết (modal verbs)

Các động từ khiếm khuyết thường gặp là can, could, may, might, should, would, must,… Sau động từ khiếm khuyết, động từ chính giữ nguyên thể.

3. Những điều cần chú ý về nối âm, phát âm trong bài hát

Cách phát âm âm /h/: đây là âm vô thanh, rất nhẹ, khi phát âm miệng hơi mở, môi thư giãn, để luồng hơi nhẹ nhàng đi ra.

Cách phát âm nguyên âm đôi /aʊ/: âm phát ra nghe giống như từ “ao” tiếng Việt, ngân u dài ra một chút.

Trong bài xuất hiện khá nhiều thì tương lai đơn được viết tắt “‘ll”.

– I’ll (I’ll be there) Khi ghép ”ll’ với từ ‘I’ thì chúng ta phát âm nguyên âm như /a:/ và được phát âm rất nhẹ, sẽ nhấn mạnh vào động từ đi theo sau (trong ví dụ là từ be)– You’ll Từ này đọc giống nguyên âm /ʊ/ (trong từ book)

Chỉ cần hát theo vài ba lần, tin chắc là bạn sẽ thuộc được bài hát đơn giản này. Sẽ tuyệt hơn nữa nếu bạn cùng hát Count on Me với đám bạn của mình, vì đây chính là một “thánh ca” tình bạn siêu dễ thương mà!

Học hát, kiểm tra phát âm trên eJOY app thật dễ dàng đúng không nào?

Luyện hát cùng eJOY ngay!

Để luyện hát, luyện nói, tức luyện phát âm tiếng Anh chuẩn, bạn có thể cài đặt và sử dụng tính năng Game Speak trên ứng dụng eJOY. Tính năng này sẽ thu âm và so sánh phát âm của bạn với bài hát hoặc cuộc đối thoại gốc. Bạn sẽ biết được mình phát âm đúng chưa mà không còn phải lo lắng mình học quen cách nói sai.

1. Viết lại các câu sau sang tiếng Anh

Tôi sẽ là ánh sáng dẫn đường cho bạn

Bạn bè thì phải thế mà

Và tôi biết khi tôi cần như thế tôi cũng có thể tin ở bạn như 4 3 2

If you ever find yourself (stick) in the middle of the sea

If you ever find yourself (lose) in the dark and you can’t (see)

When we (call) to help our friends in need

If you ever (forget) how much you really mean to me, everyday I (remind) you

Tải eJOY App Miễn Phí tai ĐÂY!

9 Nguyên Tắc Phát Âm Trong Tiếng Hàn / 2023

CÁCH PHÁT ÂM PHỤ ÂM CUỐI (PATCHIM)

Đây là 1 phần rất quan trọng mà nhiều người khi mới bắt đầu học thường bỏ qua. Trong tiếng Hàn có rất nhiều phụ âm cuối (hay còn gọi là patchim – 받침), tuy nhiên chỉ có 7 cách để đọc những phụ âm cuối đó.

Ví dụ:– 학 [학] đọc là hak– 핰 [학] cũng đọc là hak

1. Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm (patchim), từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau

Ví dụ :

+ 발음[바름] /ba-reum/ + 책을[채글] /chae- geul/

+ 이름이[이르미] /i-reu-mi/ + 봄이[보미] /bo-mi/

2. Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm đôi, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm thứ 2 của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau.

Ví dụ :

+ 읽은[일근] /il-geun/ + 없어[업서] /eop-seo/

+ 삶이[살미] /sal-mi/ + 앉으[안즈] /an-jeu/

NGUYÊN TẮC 2: TRỌNG ÂM HOÁ (경음화)

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ,ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ.

Ví dụ :

+ 식당[식땅] /shik- ttang/ + 듣고[듣꼬] /deut- kko/

+ 꽃집[꼳찝] /kkot-jjip/ + 밥솥[밥쏟] /bap-ssot/

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄱ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㄲ.

Ví dụ :

+ 갈곳[갈꼳] /gal-kkot/ + 할게[할께] /hal-kke/

+ 살거예요[살꺼예요] /sal-kkeo-ye-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄴ,ㅁtừ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅉ

Ví dụ :

+ 참고[참꼬] /cham-kko/ + 신다[신따] /sin-tta/

+ 산적[산쩍] /san-jjeok/ + 찜닭[찜딹] /jjim-ttak/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ,từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄷ,ㅅ,ㅈthìㅈcác phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄸ,ㅆ,ㅉ

Ví dụ :

NGUYÊN TẮC 3: BIẾN ÂM (비음비화)

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㅂ sẽ bị biến đổi thành ㅁ

Ví dụ :

+ 업무[엄무] /eom-mu/ + 십만[심만] /sim-man/

+ 집년[짐년] /jim-nyeon/ + 밥내[밤내] /bam-nae/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㄷ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 걷는[건는] /geon-neun/ + 콧물[콘물] /khon-mul/

+ 빛나다[빈나다] /bin-na-da/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ

Ví dụ :

+ 학년[항년] /hang-nyeon/ + 작년[심만] /jang-nyeon/

+ 한국말[한궁말] /han-gung-mal/ + 백만[뱅만] /baeng-man/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅁ,ㅇ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹthì phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 음료수[음뇨수] /eum-nyo-su/

+ 방류[방뉴] /bang-nyu/ + 심리[심니] /sim-ni

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㅂ sẽ bị biến đổi thành ㅁ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 납량[남냥] /nam-nyang/

+ 컵라면[컴나면] /khyeom-na-myeon/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 대학로[대항노] /dae-hang-no/

+ 곡류[공뉴] /gong-nyu/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm ㄴ sẽ bị biến đổi thành ㄹ

Ví dụ :

+ 일년[일련] /il-lyeon/ + 설날[설랄] /seol-lal/

+ 스물네[스물레] /seu-mul-le/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄴ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄴ sẽ bị biến đổi thành ㄹ.

Ví dụ :

+ 연락[열락] /yeol-lak/ + 민력[밀력] /mil-lyeok/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ,ㅌ, từ thứ 2 là 이thì 이sẽ đọc thành 지,치

Ví dụ :

+ 같이[가치] /ga-chi/

+ 해돋이[해도지] /hae-do-ji/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ㅎ trở thành âm câm

Ví dụ :

+ 좋아요[조아요] /jo-a-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ,ㄷ từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

+ 축하하다[추카하다] /chu-kha-ha-da/

+ 못해요[모태요] /mot-thae-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

– Khi 의đứng ở vị trí đầu câu đọc là 이

Ví dụ : + 의사[의사] /eui-sa/ + 의자[의자] /eui-ja/

– Khi 의đứng ở vị trí thứ 2 trở đi đọc là 이

Ví dụ : + 주의[주이] /ju-i/ + 동의[동이] /dong-i/

– Khi 의khi mang ý nghĩa là “của” sở hữu đọc là 에

Ví dụ : + 아빠의안경[아빠에안경] /appa-e-an-kyeong/

✌️ Bài viết được biên soạn bởi : Du học Hàn Quốc Monday👉 Vui lòng trích nguồn khi sử dụng

ĐIỀN FORM THÔNG TIN TƯ VẤN TIẾNG HÀN NHẬN NGAY 100.000 VND

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Tắc Phát Âm / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!