Đề Xuất 5/2022 # Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 10: When Will Sports Day Be? # Top Like

Xem 11,583

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 10: When Will Sports Day Be? mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,583 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 2 Unit 14 Trang 26 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 14 Trang 28 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Lớp 5 Phù Hợp Với Các Bé
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 6
  • I. Thì Tương lai gần – The near future

    The near future tense (thì tương lai gần): be going to sẽ, dự định).

    Be going to được dùng để nói lên một dự định, một kế hoạch, hay hành động sắp xảy ra trong tương lai gần nhất và thường đi kèm với các trạng từ hay cụm trạng từ chỉ thời gian như tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), on the weekend (ngày nghỉ cuối tuần), next week (tuần tới), next month (tháng sau), next summer (mùa hè sau), this weekend (ngày nghỉ cuối tuần này), next year (song nom), next Sunday (Chủ nhật tới).

    1) Câu khẳng định

    Trong trường hợp này, ta chia “be + going to” thành “is + going to” vì chủ ngữ chính trong câu ở ngôi thứ ba số ít (he/ she).

    He/ She is going to + động từ nguyên mẫu không “to”.

    Cậu/ Cô ấy định…

    Ex: He is going to play football tomorrow.

    Cậu ấy định chơi bóng đá vào ngày mai.

    Còn ta chia “be + going to” thành “am + going to” khi chủ ngữ là I còn chủ ngữ they thì “are + going to”.

    I am/ We are/ They are going to + động từ nguyên mẫu không “to”.

    Tôi/ Họ định…

    Ex: I am going to sell her house. Tôi định bán căn nhà của cô tôi.

    2) Câu phủ định

    Nếu chúng ta muốn phủ định việc một ai đó không định làm gì ta chỉ cần thêm not sau động từ “to be” ở dạng khẳng định is not, are not viết tắt lần lượt là isn’t, aren’t.

    He/ She + isn’t going to + động từ nguyên mẫu không “to”.

    Cậu/ Cô ấy không định…

    I am/ We are/ They are + not going to + động từ nguyên mẫu không “to”.

    Tôi/ Họ không định..

    Ex: We aren’t going to visit his house.

    Chúng tôi không dự định đến nhà anh ấy chơi.

    3) Câu nghi vấn – Câu hỏi

    Hỏi: Đối với dạng câu hỏi, chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và cuối câu thêm dấu “?”

    Is he/ she going to + động từ nguyên mẫu không “to”?

    Có phải cậu/ cô ấy định…?

    Đáp: Để trả lời những câu hỏi mang tính chất “có, không” này chúng ta dùng cấu trúc trả lời “yes, no”.

    – Nếu việc dự định của ai đó là có thì trả lời ià:

    Yes, he/ she is.

    Vâng, cậu/ cô ấy sẽ…

    – Còn nếu không dự định điều mà ai đó hỏi thì trả lời:

    No, he/ she isn’t.

    Không, cậu/ cô ấy sẽ không…

    Ex: Is he going to play football tomorrow?

    Có phải cậu ấy định chơi bóng đá vào ngày mai? No, he isn’t.

    Không, cậu âsy sẽ không chơi bóng đó vào ngày mai.

    Hỏi:

    Are you/ we/ they going to + động từ nguyên mẫu không “to”?

    Có phải bạn/ họ định..?

    Đáp:

    – Nếu việc dự định của ai đó là có thì trả lời là:

    Yes, I am/ they are.

    Vâng, tôi/ họ sẽ…

    Còn nếu không dự định điều mà ai đó hỏi

    No, I am not/ they aren’t.

    Không, tôi/ họ sẽ không…

    Ex: Are you going to learn English here?

    Bạn có dự định học tiếng Anh ở đây không?

    Yes, I am. Vâng, tôi sẽ học.

    Lưu ý: “go, come” được dùng với thì hiện tại tiếp diễn cho dự định tương lai thay cho thì tương lai gần.

    Ex: Dùng: I’m going on vacation this summer.

    Tôi sẽ đi nghỉ mát vào mùa hè này.

    Không: I’m going to go un vacation…

    Tương tự như vậy:

    Dùng: She’s coming this evening. Tối nay cô ta sẽ đến.

    Không: She’s going to come this evening,

    4) Câu hỏi WHAT với “be going to”

    Khi chúng ta muốn hỏi ai đó sẽ định làm gì ở sự kiện nào đó trong tương lai thì ta dùng cấu trúc What như sau:

    Hỏi:

    What’s he/ she going to + động từ + for/ on + sự kiện sẽ diễn ra?

    Cậu/ Cô ấy sẽ… gì ở…?

    Đáp:

    Ex: What is he going to do on Sports Day? Cậu ấy sẽ làm gì vào hội thao?

    He is going to sing a song.

    Cậu ây sẽ hát một bài hát.

    Hỏi: What are you/ they going to + động từ + for/ on + sự kiện sẽ diễn ra?

    Bạn/ Họ ấy sẽ … gì ở … ?

    Đáp: I am/ They are going to + …

    Tôi/ Họ sẽ …

    Ex: What are you going to do for the Song Festival?

    Bạn sẽ làm gì ở hội diễn văn nghệ?

    I am going to dance.

    Tôi sẽ múa.

    Example:

    When will Sports Day be? Ngày hội thể thao sẽ diễn ra vào ngày nào?

    It will be on next Saturday. Nó sẽ diễn ra vào Thứ Bảy tới.

    (?) What + be + S + going to do on Sports Day?

    Example:

    What are you going to do on Sports Day? Bạn sẽ tham gia hoạt động gì trong Ngày hội thể thao?

    I am going to play badminton. Tớ sẽ chơi cầu lông.

    What is Huyen going to do on Sports Day? Huyền sẽ tham gia hoạt động gì trong Ngày hội thể thao?

    She is going to play basketball. Cô ấy sẽ chơi bóng rổ.

    What are Nhung and Trang going to do on Sports Day? Nhung và Trang sẽ tham gia hoạt động gì trong Ngày hội thề thao?

    They are going to play baseball. Họ sẽ chơi bóng chày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Tả Thầy Giáo, Cô Giáo Bằng Tiếng Anh, Bài Luận Giới Thiệu Về Thầy Cô Giáo Hay Nhất
  • Tả Về Cô Giáo Lớp Em Bằng Tiếng Anh
  • Những Cuốn Sách Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Học Tại Nhà
  • Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 5 Miễn Phí
  • Tiếng Anh Dành Riêng Cho Trẻ Em Lớp 5
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 10: When Will Sports Day Be? trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100