Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら / 2023 # Top 21 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Facebook

Ngữ pháp N4 bài 4 ~ながら. Ad viết theo cuốn Shinkanzen n4 JLPT GRAMMAR. Bài này chúng ta sẽ học về ~ながら. Ad sẽ lấy nhiều ví dụ cho dễ hiểu.

~ながら

Trong ngữ pháp minna bài 28 chúng ta đã học mẫu này rồi. Mẫu câu là:

Động từ 1 thể ます ながら~ Động từ 2Vừa làm động từ 2 và làm động từ 1

Mẫu này dùng để biểu thị một chủ thể nào đó đồng thời thực hiện 2 hành vi(Động từ 1 và Đồng từ 2).Trong đó Động từ 2 được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:①音楽を 聞きながら 食事します。Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.Động từ 1 = 音楽を 聞きます。 nghe nhạc.Động từ 2 = 食事します。ăn cơmĂn cơm và nghe nhạc được thực hiện cùng 1 lúc. Và Ăn cơm(động từ 2) được nhấn mạnh hơn.

Mẫu này không nhất thiết là 2 hành vi phải được cùng thực hiện trong 1 khoảnh khắc. Mà có thể dùng trong phạm vi rộng hơn là trong một khoảng thời gian nhất định.Như ví dụ trong sách:②働きながら 日本語を 勉強しています。Tôi vừa học tiếng Nhật vừa đi làm.Rõ ràng là không thể làm cả 2 việc: học tiếng nhật và đi làm trong 1 khoảnh khắc ngắn được. Mà trường hợp ở đây người nói nói là mình vừa học tiếng Nhật vừa đi làm trong 1 khoảng thời gian dài hơn. Ví dụ như là các bạn sinh viên vừa đi học, vừa đi làm thêm chẳng hạn.

③アルバイトを しながら 大学を 通っています。Tôi vừa đi học đại học vừa đi làm thêm.

④きれいな 海を 見ながら 散歩しました。Tôi vừa đi dạo vừa ngắm cảnh đẹp của biển.

⑥ 車を運転(うんてん)しながら 電話(でんわ)をしてはいけません。 Không được vừa lái xe vừa nói chuyện điện thoại.

⑦ 日曜日は、テレビを見ながら 掃除(そうじ)をします。 Ngày chủ nhật tôi vừa dọn phòng vừa xem ti vi.

⑧ インターネットで調(しら)べながら レポートを書かいています。Tôi vừa tìm kiếm trên internet vừa viết báo cáo.

⑨ 歩(ある)きながら タバコを吸(す)うことを歩(ある)きタバコといいます。 Vừa đi mà vừa hút thuốc thì gọi là 「歩きタバコ」.

⑩ 歩(ある)きながら スマートフォンを使(つか)うことを歩(ある)きスマホといいます。 Vừa đi mà vừa sử dụng điện thoại thì gọi là 「歩きスマホ」.

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4: Bài 26 / 2023

Ngữ pháp N4 Bài 26 – Cách hình thành và sử dụng thể “んです”

* Dùng trong trường hợp xác nhận lại thông tin xem có đúng như cái mà mình đang nhìn thấy hoặc đang suy đoán không.

渡辺(わたなべ)さんは 時々(ときどき)大阪弁(おおさかべん)を 使(つか)いますね。大阪(おおさか)に 住(す)んでいたんですか。

Anh watanabe thỉnh thoảng dùng tiếng Osaka nhỉ. Anh đã sống ở Osaka à?

…ええ、15歳(さい)まで 大阪(おおさか)に 住(す)んでいました。

Vâng, tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

* Khi người nói hỏi về thông tin mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

いいカメラですね。どこで 買(か)ったんですか。Chiếc máy ảnh đẹp quá. Anh mua ở đâu vậy?

…日本(にほん)で 買(か)いました。Tôi mua ở Nhật Bản.

* Khi người nói muốn nghe giải thích nguyên nhân, lý do của sự việc mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy.

どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn thế?

* Chú ý: Đôi khi ~んですか biểu thị sự ngạc nhiên, mối nghi ngờ hay sự tò mò sâu sắc. Tuy nhiên, nếu không dùng đúng thì có thể làm tổn thương người nghe. Vì thế nên cẩn thận khi dùng.

社長(しゃちょう)、帰(かえ)らないんですか。Anh không về sao, giám đốc? (Biểu hiện này có hàm ý trách móc, dễ dẫn đến thất lễ)

Biểu hiện này thường dùng trong những trường hợp sau:

* Khi trả lời câu hỏi tại sao (phía sau không còn から nữa)

どうして 遅(おく)れたんですか。Tai sao anh lại đến muộn?

…バスが 来(こ)なかったんです。Tại vì xe buýt không đến.

*Khi người nói trình bày thêm nguyên nhân, lý do (phía sau không còn から nữa)

毎朝(まいあさ)、新聞(しんぶん)を 読(よ)みますか。Hàng sáng anh có đọc báo không?

…いいえ。時間(じかん)が ないんです。Không. Vì tôi không có thời gian.

* Chú ý: Không được dùng ~んです để diễn tả sự thật đơn thuần như ví dụ sau đây: 私は ミラーなんです。

* ~んですが、V ていただけませんか。Mong (ai đó) làm gì giúp được không?

(1) 日本語(にほんご)で 手紙(てがみ)を 書(か)いたんですが、見(み)て いただけませんか。

Tôi đã viết 1 bức thư bằng’ tiếng Nhật, anh/chị xem giúp tôi được không ạ?

(2) コピー機(き)の 使(つか)い方(かた)が 分(わ)からないんですが、教(おし)えていただけませんか。

Tôi không biết cách sử dụng máy photo, anh/chị chỉ giúp tôi được không ạ?

(3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、地図(ちず)を書(か)いていただけませんか。

Tôi muốn đến thư viện, anh/chị vẽ cho tôi bản đồ được không ạ?

* ~んですが、V たらいいですか。Làm thế nào … thì được nhỉ?/ nên làm thế nào nhỉ? …

(1) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)したいんですが、どうしたら いいですか。

Tôi muốn học tiếng Nhật, vậy thì nên làm thế nào nhỉ?

…Kosei センターで 勉強(べんきょう)したらいいと思(おも)います。

Tôi nghĩ anh nên học tiếng Nhật ở Trung tâm Kosei.

(2) 試験(しけん)の予定(よてい)を 知(し)りたいんですが、だれに 聞(き)いたら いいですか。

Tôi muốn biết kế hoạch thi, vậy tôi nên hỏi ai bây giờ?

…試験部(しけんぶ)の Nga(Nga) さんに 聞(き)いて ください。Anh/chị hãy hỏi chị Nga phòng khảo thí.

(3) 図書館(としょかん)へ行(い)きたいんですが、どのバスに乗(の)ったらいいですか。

Tôi muốn đến thư viện, vậy tôi nên lên xe bus nào?

Tổng Hợp Ngữ Pháp N4 / 2023

Trung tâm Nhật ngữ Hikari Academy gửi đến các bạn đang ôn thi năng lực Nhật ngữ trình độ N4 bài viết tổng hợp ngữ pháp N4

1.~ ができる / ~ ことができる:Có thể làm… 2.~ られる ( どうしの可能形(かのうけい) ):Thể khả năng của động từ. Nghĩa cũng là: có thể làm… 3.~ ようになる:Trở nên có thể làm… 4.~ つもりです:Tôi định…( nói về dự định ) 5.~ よう ( どうしの意志形(いしけい) ):Thể ý chí của động từ. Là cách nói ngắn gọn của ~ましょう. 6.~ 意志形+と思(おも)う:Tôi tính…( cũng nói về dự định ) 7.~ 方(かた):Cách… 8.~ とか ~ とか:Như là…như là…( dùng để liệt kê ) 9.~ の / ~ こと:Dùng để danh từ hóa động từ. Chuyện…; Việc…

第2課: 10 ~ 18 10.~ ために、~ :Để…( chỉ mục đích ) 11.~ たことがある:Đã từng…( chỉ những kinh nghiệm đã làm trong quá khứ ) 12.~ は ~ より ~ です:So sánh hơn ~ は ~ ほど ~ ない:So sánh không bằng ~ のほうが ~ より ~ です:Về phía…thì…hơn… ~ より ~ のほうが ~ です:Về phía…thì…hơn… ~ と ~ と、どちらが ~ ですか:Giữa N1 và N2 thì bên nào… ~ の中で ~ が いちばん ~ ですか:Trong…thì…nhất ( so sánh nhất ) 13.~ は ~ が 形容詞(けいようし) ( 状態を表す ):Dùng để miêu tả dáng vẻ, tình trạng, trạng thái. 14.~ にする:(Quyết định) chọn… 15.~ だろう / ~ だろうと思(おも)う :Tôi đoán là…( dùng để suy đoán ) 16.~ と言う / ~ と聞く / ~ と書く:nói là…; nghe là…; Viết là… ( Dùng để trích dẫn ) 17.~ たほうがいいです:Nên làm… ~ ないほうがいいです:Không nên làm… 18.疑問詞(ぎもんし) + でも:Bất cứ…( phía trước là 1 nghi vấn từ )

第3課: 19 ~ 27 19.~ かどうか、~ :…hay là không… ( trong câu không có nghi vấn từ ) 20.疑問詞 ~ か、~ :dùng để nối kết 2 câu. ( trong câu có nghi vấn từ ) 21.~ そうです( 伝聞(でんぶん) ):Nghe nói… ( dùng để truyền đạt lại những gì mình nghe thấy ) 22.~ ので、~ :Vì…( 1 lý do khách quan ) 23.~ のに、~ :Mặc dù…thế nhưng mà… 24.~ てしまう:Làm xong..( 1 sự việc đã hoàn thành ); Lỡ làm…( 1 sự hối tiếc ) 25.~ てみる:Thử làm… 26.~ やすいです:Dễ làm… ~ にくいです:Khó làm… 27.~ がする:Có ( cảm giác )…

第4課: 28 ~ 36 28.~ ましょうか / ~ ようか:Cùng nhau làm…( rủ rê ); Để tôi làm…( 1 lời đề nghị ) 29.~ てはいけない:Không được làm… ( cấm đoán ) 30.~ なければならない:Phải làm… ( mang tính bắt buộc, nghĩa vụ ) ~ なくてはいけない:Phải làm… 31.~ てもいいです / ~ てもかまわない:Được phép làm… ( cách nói xin phép ) ~ なくてもいいです / ~ なくてもかまわない:Không cần thiết làm… 32.どうしの命令形(めいれいけい):Thể mệnh lệnh của động từ ~ なさい:Hãy làm… ( Cách nói ra lệnh của nữ giới ) 33.~ な:Cấm làm… 34.~ こと:Việc…; Chuyện… ( dùng để danh từ hóa 1 câu văn ) ~ ということ:Việc…; Chuyện… ( dùng để danh từ hóa 1 câu văn ) 35.わたしは ~ に ~ を あげる:Tôi tặng… わたしは ~ に ~ を もらう:Tôi nhận… ~ は 私 に ~ を くれる:Ai đó cho mình cái gì đó. 36.わたしは ~ に ~ を さしあげる:Tôi tặng… ( Cách nói trang trọng ) わたしは ~ に ~ を いただく:Tôi nhận… ( Cách nói trang trọng ) ~ は 私 に ~ を くださる:Vị nào đó cho mình cái gì đó. ( cách nói trang trọng )

第5課: 37 ~ 46 37.~ そうです ( 様態(ようたい) ):Trông có vẻ…; Có vẻ sắp ( làm )… 38.~ ために、~ :Vì…( chỉ nguyên nhân, lý do ) 39.~ すぎる:( làm ) quá nhiều. 40.~ ておく:Làm trước…; Làm sẵn… ( cho 1 mục đích đã có từ trước ) 41.~ も ~ し、~ も ~ :Không những…mà còn… ( dùng để trình bày các tính chất giống nhau ) 42.~ でも:Ngay cả… 43.まるで ~ のようです:Như thể là… (dùng để so sánh ) 44.~ ことがある / ~ こともある:Cũng có khi… 45.~ のです:Dùng để giải thích 1 tình trạng, trạng thái hay 1 lý do nào đó. ~ んです:Dùng để giải thích 1 tình trạng, trạng thái hay 1 lý do nào đó. 46.~ も ( 数量(すうりょう)が多いことを強調(きょうちょう)する ):Tới… ( nhấn mạnh đến số lượng nhiều )

第6課: 47 ~ 56 47.~ ようです ( 推量(すいりょう) ):Dường như là… ( dùng để suy đoán ) 48.~ らしい:Hình như… ( suy đoán ); Nghe nói… ( thông tin nghe được không chính xác lắm ) 49.~ かもしれない:Không chừng là… ( suy đoán: có khả năng xảy ra sự việc đó ) 50.Vるところです:Sắp làm… Vているところです:Đang làm… Vたところです:Vừa mới làm… 51.~ ばかり:Chỉ toàn là… Vてばかりいる:Chỉ toàn làm… ( 1 sự việc giống nhau cứ làm hoài ) 52.~ がる:Có cảm giác… ( Nói về cảm giác của ngôi thứ 3 ) ~ たがる:Muốn làm… ( Nói về ý muốn của ngôi thứ 3 ) 53.~ だす / ~ はじめる:Bắt đầu làm… ~ おわる: ( Làm )…xong ~ つづける:Tiếp tục làm…; ( làm )…hoài 54.~ でも ( 例(れい)を示(しめ)す ):Chẳng hạn…hay là món gì đó. ( Đưa ra 1 ví dụ điểm hình ) 55.~ の?:Dùng để tạo cách nói hỏi trong văn nói. 56.~ かな(あ):Là cách nói vừa hỏi đối phương vừa tự hỏi mình.

第7課: 57 ~ 65 57.~ と、~ :Nếu…thì…; Cứ hễ…thì… ( Câu điều kiện tất yếu ) 58.~ たら、~ :Nếu…thì… ( Câu điều kiện giả định ); Sau khi làm…thì… 59.~ ば、~ :Nếu…thì… ( Câu điều kiện giả định thường dùng trong văn viết ) 60.~ なら、~ :Nếu…thì… ( đưa ra quan điểm, ý kiến, mong muốn của mình về vấn đề đó hay là nhờ vả 1 việc gì đó ) 61.疑問詞 ~ たらいいですか:Nên làm…? ( khi hỏi những điều không hiểu, hoặc muốn nhận được 1 lời khuyên ) 疑問詞 ~ ばいいですか:Nên làm…? ( khi hỏi những điều không hiểu, hoặc muốn nhận được 1 lời khuyên ) 62.~ といい:Mong sao… ~ たらいい:Mong sao… ~ ばいい:Mong sao… ~ といいです:Nên làm… ~ たらいいです:Nên làm… ~ ばいいです:Nên làm… 63.~ ても、 ~ :Cho dù… ( câu điều kiện nghịch ) ~ でも、 ~ :Cho dù… ( câu điều kiện nghịch ) 64.こんな名詞:…Như thế này そんな名詞:…Như thế đó あんな名詞:…Như thế kia 65.こう 動詞:( Làm ) như thế này そう 動詞:( Làm ) như thế đó ああ 動詞:( Làm ) như thế kia

第8課: 66 ~ 72 66. わたしは ~ に ~ を Vてあげる:Tôi làm cái gì đó cho ai đó. わたしは ~ に ~ を Vてもらう:Tôi nhận được ai đó làm cái gì đó. ~ は 私 に ~ を Vてくれる:Ai đó làm cho tôi cái gì đó. 67.わたしは ~ に ~ を Vてさしあげる:Tôi làm cái gì đó cho ai đó. ( cách nói trang trọng ) わたしは ~ に ~ を Vていただく:Tôi nhận được ai đó làm cái gì đó. ( cách nói trang trọng ) ~ は 私 に ~ を Vてくださる:Ai đó làm cho tôi cái gì đó. ( cách nói trang trọng ) 68.~ ことにする:Tôi quyết định làm… 69.~ ことになる:Được quy định làm…; Được quyết định làm… 70.~ ようとする:Tôi gắng sức làm… 71.~ ようにする:Tôi cố gắng làm… 72.~ ていく:( làm ) đi; diễn tả 1 sự việc ( di chuyển ) theo hướng xa người nói ; diễn tả 1 sự thay đổi từ hiện tại cho đến tương lai. ~ てくる: ( làm ) đến; diễn tả 1 sự việc ( di chuyển ) theo hướng gần người nói; diễn tả 1 sự thay dổi từ khá khứ cho đến hiện tại.

第9課: 73 ~ 82 73.受身(うけみ):Được làm…; Bị làm… ( Thể bị động ) 74.使役(しえき):Bắt làm…; cho phép làm… ( Thể sai khiến ) 75.使役受身:Được phép làm…; Bị bắt làm… ( Thể bị động sai khiến ) 76.~ させてください:Hãy cho phép tôi làm… ( dùng để xin phép ) 77.~ まで:Đến… 78.~ までに:Trước… ( thời hạn đã được quy định ) 79.~ あいだは、 ~ :Suốt…; Trong suốt… 80.~ あいだに、 ~ :Trong khi…; Trong lúc…; Trong khoảng… 81.~ ように(と)言う:Bảo hãy ( làm )…; Bảo đừng ( làm )… ~ ように(と)伝える:Nhắn hãy ( làm )… ~ ように(と)注意する:Chú ý sao cho… 82.~ さ:Biến tính từ thành 1 danh từ

第10課: 83 ~ 91 83.尊敬表現(そんけいひょうげん):Những cách nói biểu hiện tôn kính お+Vます+になる。Làm… 動詞+られる Thể tôn kính お+Vます+ください。Xin vui lòng ( làm )… お+Vます+です。Đang làm… 84.謙譲表現(けんじょうひょうげん):Những cách nói biểu hiện khiêm nhường お+Vます+する。Làm… 85.そのほかの丁寧(ていねい)な言(い)い方(かた):Một số cách nói lịch sự khác 86.~ たまま:Cứ…suốt như thế mà… 87.~ ずに、 ~ :Làm…mà không làm… 88.~ はずです:Chắc chắn là… 89.~ たばかり :Vừa mới làm… 90.~ ちゃ ( = ~ ては ):ちゃ bằng với ては ~ ちゃだめ ( = ~ てはいけない ):ちゃだめ bằng với てはいけない ~ じゃ ( = ~ では ):じゃ bằng với では ~ じゃだめ ( = ~ ではいけない ):じゃだめ bằng với ではいけない 91.~ ちゃう ( = ~ てしまう ):ちゃう bằng với てしまう ~ じゃう ( = ~ でしまう ):じゃう bằng với でしまう

Biên soạn: Umisensei

Chia sẻ ngay

80 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 (Phần 1) / 2023

Bài viết sẽ được chia thành 2 phần, mỗi phần có 3 tập. Và đây là các cấu trúc thuộc phần 1 tập 1 gồm có Bìa 1 và bài 2. Mời các bạn theo dõi.

Ý nghĩa: Cách

Cách chia: Động từ chia ở thể ます bỏ đi đuôi ます cộng với 方(かた)

Ý nghĩa: Dễ hay khó làm việc gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể ますbỏ đi đuôi ます cộng vớiやすい/ にくい

3. ~ ながら …

Ý nghĩa: Thực hiện hai hành động cùng một lúc

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng vớiながら

4.~ たい。。。。

Ý nghĩa: Mong muốn làm việc gì đó

Cách chia: Động từ ở thể ますbỏます cộng vớiたいhoặc たくない

Ví dụ

Ý nghĩa: Bắt đầu…

Cách chia: *Động từ ますbỏ ます cộng với động từ はじめる

Ý nghĩa: Đột nhiên xảy ra 1 sự việc hoặc 1 hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng vớiだします

7.~ つづけます。。。

Ý nghĩa: Tiếp tục xảy ra 1 sự việc hoặc 1 hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng với động từ つづけます

Ý nghĩa: kết thúc hay hoàn thành một sự việc hoặc một hành động gì đó

Cách chia: Động từ ますbỏ ます cộng với động từ おわる

Ví dụ

Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1

1. Vてから……

Ý nghĩa: Sau khi làm xong việc gì đó thì

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiから

Ý nghĩa: Diễn tả sự cho phép thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiもいいです

3. Vてもかまいません

Ý nghĩa:  Làm thì cũng không vấn đề gì

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiもかまいません

4. Vてみます

Ý nghĩa: Thử làm gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiみます

5. Vてしまいました

Ý nghĩa:

Hoàn thành, làm xong 1 hành động nào đó rồi….

Hối tiếc, luyến tiếc về 1 hành động ko mong muốn đã xảy ra.

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiしまいます hayしまいました。Thường hay dùng với dạng しまいました hơn

Ví dụ

Ý nghĩa:

Làm trước hay làm sẵn một việ nào đó

Giữ nguyên một tình trạng nào đó

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiおきます

Ví dụ

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả tình trạng , trạng thái của sự vật, sự việc là kết quả của 1 hành động

Cách chia: Động từ chia ở thể て cộng vớiいます

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả tình trạng , trạng thái của sự vật, sự việc là kết quả của hành động có sự cố ý do ai , người nào đó gây ra,để lại….

Cách chia: Vてあります Động từ chia ở thể て cộng vớiあります

Trọn bộ đềthi JLPT N5 N4 N3 N2 N1

Ý nghĩa: Giữ nguyên một tình trạng hay một hành động gì đó mà thực hiện 1 hành động khác

Cách chia: Động từ chia ở thể たcộng với まま

Ý nghĩa: Đã từng… nói về kinh nghiệm của bản thân đã từng trải qua

Cách chia: Động từ chia ở thể たcộng vớiことがあります

Ví dụ

Ý nghĩa: liệt kê hành động không theo trình tự thời gian

Cách chia: Động từ thứ nhất chia ở thể たcộngvớiり , động từ thứ hai chia ở thểたcộngvớiりします

Lưu ý : Thì của câu văn phụ thuộc vào động từします

Ý nghĩa: đưa ra lời khuyên cho người khác nên làm gì đó

Cách chia: Động từ V chia ở thể た cộng với ほうがいいです

Ý nghĩa: Phải làm gì đó

Cách chia: Động từ chia ở thể ないbỏ い cộngvới ければなりません

Ý nghĩa: …Phải …/ phải làm…/ cần phải ….

Cách chia: Vないくてはいけません

Ý nghĩa: Không cần làm… cũng được.

Cách chia: Vないくてもいい

Ví dụ:

Ý nghĩa: Không làm hành động đó thì cũng không vấn đề gì cả

Cách chia: Động từ chia ở thể ない bỏ đi từ い cộngvới くてもかまいません

Ví dụ :

Ý nghĩa:

Không làm … mà lại làm…

Thay vì làm …thì lại làm …

Cách chia: Vない ずに

Chú ý : Động từします sẽ là せずに .

Ví dụ

Ý nghĩa: Nên làm hành động gì đó

Cách chia:

Vた + ほうがいいです

Vない

File nghe 25 bài Minna no Nihongo 2

Bài 4: 辞書(じしょ)形(けい) (thể từ điển )

Ý nghĩa: thường làm hành động nào đó

Cách chia: Vることがあります

Bài 5: 普通(ふつう)形(けい) (thể thông thường )

Ý nghĩa: Dùng để đưa ra lý do hay dùng để giải thích một tình huống, một sự việc nào đó

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với んです

Chú ý: tính từ đuôi na và danh từ sẽ bỏ だvà thay bằng なkhi chia ở thì hiện tại, rồi cộng với んです

Ví dụ

a)

b)

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với んですが

Chú ý: tính từ na và danh từ sẽ bỏ だvà thay bằng な khi chia ở thì hiện tại rồi cộng với んですが

3.そうです。

Ý nghĩa: Nghe nói là

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với そうです

Ví dụ

Ý nghĩa: .biểu thị 1 câu hỏi nghi vấn về ai,cái gì,ở đâu,như thế nào…được ẩn ở bên trong câu văn

Cách chia: Nghi vấn từ ( các từ dùng để hỏi như だれ(ai),なに(cái gì),どこ(ở đâu),…) cộng với động từ, tính từ đuôi i, na, danh từ chia ở thể thông thường ,rồi thêm trợ từ か vào phía sau.

Chú ý; tính từ đuôi na, danh từ sẽ ko có だkhi chia ở thì hiện tại thông thường、

5。かどうか

Ý nghĩa: phải hay không

Cách chia: Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với かどうか

Chú ý: tính từ đuôi na và danh từ sẽ bỏ だ và thay bằng な khi chia ở thì hiện tại, rồi cộng với かどうか

Ý nghĩa: Chuẩn bị làm hành động nào đó

Cách chia: Vるところです

Hay đi kèm với trạng từ 今からhoặc 今ở phía trước câu văn

Ví dụ

a)

b)

c)

7. ところです

Ý nghĩa: Đang thực hiện hành động nào đó

Cách chia: Vているところです

Hay đi kèm với trạng từ 今ở phía trước câu văn

Hay đi kèm với trạng từ さっき(lúc nãy ),たった今(Vừa mới ..) ở phía trước câu văn

Ví dụ

a)

今(いま)、仕事(しごと)が終(お)わったところです

(Bây giờ tôi vừa mới kết thúc xong công việc)

b)

c)

駅(えき)に着(つ)いた時(とき)、ちょうど電車(でんしゃ)が出たところでした

(Khi mà tới nhà ga thì vừa đúng tàu điện vừa mới rời đi mất)

Kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả nhất

1.すぎます

Ý nghĩa: Quá

Ý nghĩa: Trông có vẻ chỉ phỏng đoán hoặc phán quyết của người nói dựa trên những gì nhìn thấy, cảm nhận thấy

Cách chia: *Động từ chia ở Vますbỏ đi đuôi ます、tính từ đuôi いbỏ đi từ い、tính từ đuôi なko có trợ từ なcộng với そうですhoặc そうだ

Ví dụ

a)

空(そら)が暗(くら)くなってきました。雨(あめ)が降(ふ)りそうです

(Trời đã trở lên tối dần rồi. Có vẻ như sắp mưa…)

b)

田中(たなか)さんは毎日(まいにち)とても忙(いそが)しそうです。

( Anh tanaka hàng ngày có vẻ như rất bận rộn)

c)

昨日(きのう)ひさしぶりに山田(やまだ)さんに会(あ)いましたが、元気(げんき)そうでした。

(Đã lâu ko gặp anh yamada thì hôm qua tôi đã gặp ,anh ấy trông có vẻ khỏe mạnh )

d)

おいしそうなお菓子(かし)ですね。

( Bánh kẹo trông có vẻ ngon nhỉ)

e)

リンさんは楽(たの)しそうに話ていますね。

(Em Linh có vẻ đang nói chuyện rất vui vẻ nhỉ )

f)

このかばんはポケットがたくさんあって、べんりそうだね。

(Chiếc cặp này vì có nhiều túi nên có vẻ rất tiện lợi nhỉ )

Ý nghĩa: Có vẻ muốn làm gì đó và chỉ dùng cho ngôi thứ 3 vì người nói không thể biết người kia muốn gì .

Cách chia: Động từ chia ở Vたい bỏ đi đuôi い、 tính từ đuôi い bỏ đi từ い、 tính từ đuôi な ko có trợ từ な cộng với がっています

例(れい)

Ý nghĩa: Trước khi làm gì…thì làm gì…

Ví dụ

a)

毎朝家(まいあさいえ)を出(で)る前(まえ)に、新聞(しんぶん)を読(よ)みます

(Hàng sáng thì tôi thường đọc báo trước khi ra khỏi nhà)

b)

ゆうべ寝(ね)る前(まえ)に、国(くに)の家族(かぞく)に手紙(てがみ)を書(か)きました。

(Tối qua, trước khi đi ngủ thì tôi đã viết thư về cho gia đình )

c)

昼(ひる)ご飯(はん)の前(まえ)に、この仕事(しごと)をやります。

(Trước khi ăn cơm trưa thì tôi sẽ làm nốt công việc này )

d)

あそびに行く前(まえ)に、宿題(しゅくだい)をしなさい。

(Trước khi đi chơi thì hãy làm hết bài tập ở nhà đi đã.)

e)

日本(にほん)へ来(く)るまえに、ベトナム(べとなむ)に住(す)んでいました。

(Trước khi tới Nhật thì tôi đã từng sống ở Việt Nam )

Ý nghĩa: Sau khi làm gì ….thì làm gì ~

Ý nghĩa: Chỉ toàn làm ~/ chỉ toàn ….

Ví dụ

a)

娘(むすめ)は全然勉強(ぜんぜんべんきょう)しないで、毎日(まいにち)あそんでばかりです

(Con gái tôi hoàn toàn ko học hành gì mà hàng ngày chỉ toàn chơi thôi )

b)

映画館(えいがかん)の中(なか)は若(わか)いひとばかりでした。

(Trong rạp chiếu phim thì toàn là các bạn trẻ thôi)

c)

Hoangさんはさっきからお菓子(かし)ばかり食べています。

(Bạn Hoàng thì từ nãy tới giờ chỉ toàn ăn kẹo )

d)

かれは毎日お酒を飲んでばかりいます。

(Anh ta thì hàng ngày chỉ toàn uống rượu )

e)

彼女(かのじょ)はさいきん学校(がっこう)を休(やす)んでばかりいます。

(Cô ấy thì dạo này toàn nghỉ học ở trường )

7.まるで~ ようです

Ý nghĩa: giống như là

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!