Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp Minna Bài 26 / 2023 # Top 12 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 12/2022 # Ngữ Pháp Minna Bài 26 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp Minna Bài 26 / 2023 mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 26

Ngữ pháp minna bài 26.

Minna bài 26 học về ngữ pháp gì? dùng trong hoàn cảnh nào? phân biệt với các ngữ pháp khác? Đó là những câu hỏi mà chúng ta nên đặt ra trước khi tiếp cận 1 vấn đề. Và cả sau khi đã học xong 1 vài lần nữa.

Hoàn cảnh bài học minna bài 26

Ở bài 25 anh Mira chuyển địa điểm làm việc từ osaka tới tokyo. Tiếng Nhật gọi là 転勤(てんきん)nghĩa là vẫn cùng 1 công việc, cùng 1 công ty, chỉ chuyển địa điểm làm việc thôi. Khác với chuyển việc thì dùng 転職(てんしょく).

Hoàn cảnh minna bài 26 là a Mira nói chuyện với chủ nhà tại nơi ở mới. Các bạn sẽ thấy a Mira hỏi về nơi đổ rác và chủ nhà nói cho a biết địa điểm cũng như thời gian đổ các rác khác nhau. Đổ rác tiếng nhật là ゴミを 出します。Nơi để rác là ゴミ置き場(ごみおきば). Trong hội thoại anh Mira dùng 4 câu sau:

①ゴミを 捨てたいんですが、どこに 出したら いいですか。 す            だ Tôi muốn đổ rác thì đổ ở đâu?

②お湯が 出ないんですが。。。 ゆ  で Bác ơi không có nước nóng…

③困ったなあ。電話が ないんです。 こま     でんわ Khó quả nhỉ! Cháu không có điện thoại.

④すみませんが 連絡して いただけませんか。 れんらく Xin lỗi nhưng bác có thể liên lạc giúp cháu được không ạ?

Đó là những mẫu câu chính về ngữ pháp của minna bài 26 này.

Mẫu câu chính là: Thể thông thường + ん です。

Ngữ pháp minna bài 26

Vì sao không dùng như bình thường: です。 mà phải dùng ん です。 Trả lời được câu hỏi này thì các bạn đã thực sự hiểu được mục đích của minna bài 26 này. Cùng vào từng mục cụ thể. Mặc dù trong ảnh có giải thích rồi. Nhưng mình sẽ giải thích rõ hơn và so sánh với trường hợp dùng bình thường.

Thể thông thường+~ん ですか。

Mẫu câu vẫn là thể thông thường + ん ですか。Dùng để hỏi trong các trường hợp sau.

1. Người hỏi phóng đoán và xác nhận nguyên nhân cho những gì mà mình được nghe, nhìn thấy

①渡辺さんは 時々   大阪弁を   使っていますね。 わたなべ ときどき おおさかべん  つか 大阪に 住んでいたん ですか。 す Bạn Watanabe thì thi thoảng có dùng giọng osaka nhỉ. Bạn đã từng sống ở osaka có phải không?

Các bạn thấy phần in đậm 住んでいたん ですか. Là câu biến đổi từ câu: 大阪に 住んでいましたか。 Bạn đã từng sống ở Osaka có phải không? Các bạn dùng câu này cũng không sao. Nhưng chuẩn nhất là dùng 住んでいたん ですか. Vì người nói đã thấy bạn Watanabe thỉ thoảng dùng giọng Osaka để nói chuyện. Cho nên câu hỏi này là để xác nhận lại những gì mà người hỏi đã phỏng đoán.

Từ chỗ nói cho người khác hiểu, tới lúc có thể nói đúng văn cảnh thì mới thật là hay.

Câu trả lời cho câu hỏi trên: ええ、 15歳まで 大阪に 住んでいました。 さい Đúng rồi, tôi đã sống ở Osaka tới 15 tuổi. Với câu trả lời dùng bình thường(không dùng ~んです。 mình nói trước ở đây vì trong mục tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau học mẫu ~んです。).

2. Người hỏi muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình nghe thấy hoặc nhìn thấy

①面白い デザインの 靴ですね。 おもしろ     くつ どこで 買ったんですか。 か Đôi giày của bạn có thiết kế thú vị nhỉ? Bạn đã mua ở đâu vậy?

Có thể hỏi: どこで 買いましたか。Nhưng dùng 買ったんですか là muốn nhấn mạnh là người hỏi muốn biết thêm thông tin, muốn được cung cấp thêm thông tin về đôi giày( ngoài thiết kế thú vị của đôi giày đó ra thì người hỏi còn muốn biết thêm thông tin là địa điểm bán đôi giày đó).

Câu trả lời cho câu hỏi trên: エドヤストアで 買いました。 Cũng như cách dùng 1. Trả lời cho câu hỏi cung cấp thêm thông tin chúng ta dùng bình thường(không ~んです).

3. Người hỏi muốn được giải thích về nguyên nhân, lý do đối với những gì mình nghe thấy, nhìn thấy

Lần này không phải xác nhận cho phỏng đoán, hay cung cấp thêm thông tin mà là muốn biết lý do, nguyên nhân.

①どうして 送れたんですか。 Vì sao bạn đến muộn vậy?

Có thể dùng どうして 遅れましたか。 Nhưng nếu dùng 送れたんですか thì sẽ mang nghĩa nhấn mạnh, người nghe muốn nhấn mạnh là mình muốn biết nguyên nhân.

Ví dụ như là hẹn với bạn gái mà tới muộn thì bạn gái sẽ hỏi theo cách này. hehe!

Câu trả lời cho câu hỏi này: バスが 来なかったんです。 Vì xe bus đã không tới.

Các bạn thấy khác với câu trả lời cho câu hỏi xác nhận phỏng đoán hay cung cấp thêm thông tin. Câu trả lời cho câu hỏi nhấn mạnh muốn biết nguyên nhân này chúng ta dùng ~んです。Mang nghĩa nhấn mạnh về lời giải thích lý do. Như trên cô bạn gái hỏi là sao giờ mới vác mặt tới( nhấn mạnh). Thì anh bạn trai cũng muốn nhấn mạnh là mãi mà bus nó không(nhấn mạnh: éo) tới. hehe.

4. Người hỏi muốn được giải thích về một tình trạng nào đó

Cách dùng thứ 4 của ~んですか。 này là dùng hỏi về một tình trạng nào đó. Câu hay dùng nhất đó là: どう したんですか。 Bạn bị làm sao vậy?

Ví dụ thấy đứa bạn mặt tái mét, ôm bụng thì mình sẽ hỏi là どう したんですか。- bạn bị sao vậy? Thấy nó nhăn nhó, nên muốn hỏi để biết thêm thông tin về tình trạng nhăn nhó của nó.

Nó sẽ trả lời: おなかが 痛いんです。 いた Tao bị đau bụng. Câu trả lời cho câu hỏi này chúng ta cũng dùng ~んです。

Lưu ý về ~ですか

Các bạn thấy 4 trường hợp dùng ~ですか。xác nhận phỏng đoán, muốn cung cấp thêm thông tin, muốn được giải thích về lý do, nguyên nhân, muốn được giải thích về một tình trạng. Câu hỏi dùng ~ですか mang nghĩa nhấn mạnh. Vì vậy mà dùng không đúng hoàn cảnh thì sẽ gây ” cảm giác lạ” cho người bị hỏi. Tiếng nhật là 違和感 (いわかん) cảm giác lạ. Nên các bạn chú ý học thuộc cách dùng và dùng cho đúng. Thuộc ngữ pháp và cách dùng thì sẽ nói tốt.

Thể thông thường+~んです。

1. Trình bày về nguyên nhân, lý do để trả lời cho câu hỏi ~ですか trong mục 3,4 ở trên

Trong mục 3 của ~ですか。hỏi nguyên nhân lý do. Người hỏi nhấn mạnh là muốn biết lý do nên người trả lời cũng sẽ nhấn mạnh về việc giải thích lý do( thằng hỏi muốn nhấn mạnh là hãy giải thích cho tao lý do, còn thằng trả lời nói là lý do như này)

どうして パーティーに 参加しなかったんですか。 さんか 忙しかったんです。 Tại sao bạn không tham gia lẽ hội vậy? ( nhấn mạnh muốn biết lý do). Tôi đã bận.(nhấn mạnh lời giải thích).

どう したん ですか。 頭が  痛いんです。 あたま いた Bạn làm sao vậy? Tôi bị đau đầu.

2. Muốn giải thích thêm về nguyên nhân, lý do đối với những gì mà mình nói trước đó

Ví dụ như có người hỏi mình:

日本で よく サッカーをしていますか。 にほん Ở Nhật bạn có hay đá bóng không?

Mình trả lời: いいえ、あまり しません。忙しいんです。 Không, không chơi mấy. Tôi bận lắm.

Các bạn thấy câu hỏi 日本で よく サッカーをしていますか。 là câu hỏi bình thường. Nếu mình trả lời là: いいえ、あまり しません。 thì vẫn oki. Nhưng như vậy thì nó sẽ thành 1 đoạn hội thoại không hay. Vì câu trả lời của mình tới đó là hết. Nếu dùng thêm 忙しいんです thì sẽ bổ nghĩa thêm, ý nói là tôi bận nên không chơi được. Giải thích cho nguyên nhân vì sao mà lại không chơi mấy.

Hay ví dụ trong sách: 毎朝    新聞を   読みますか。 まいあさ  しんぶん  よ Bạn có đọc báo mỗi sáng không? いいえ、時間が ないんです。 Không, tôi không có thời gian. 時間が ないんです là lý do giải thích vì sao lại không đọc báo.

Nhận xét về ~んです

Mẫu ~んですが、~

~んですが dùng để mở đầu câu chuyện, vấn đề. Mệnh đề phía sau là câu đề nghị, mời gọi, xin phép. が là từ nối 2 mệnh đề, nó mang nghĩa ngập ngừng, đắn đo của người nói.

①日本語で 手紙を 書いたんですが、ちょっと 見て いただけませんか。 てがみ か Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi, bạn có thể xem giúp tôi một chút được không? Rõ ràng phần sau: ちょっと 見て いただけませんか。 là lời nhở vả. Chính vì nhờ nên người nói có thái độ e ngại, nên dùng ~んですが. Phần 日本語で 手紙を 書いたんですが là lời mở đầu( tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi).

Vて いただけませんか đề nghị, nhờ ai đó làm gì đó cho mình, sẽ học ở phần tiêp theo.

市役所へ  行きたいんですが、 地図を 書いて いただけませんか。 しやくしょ い         ちず  か Tôi muốn đi tới trung tâm hành chính quận, bạn có thể vẽ cho tôi bản đồ tới đó được không? Người nói trình bày vấn đề là muốn tới văn phòng quận. Và nhờ người nghe chỉ dẫn cho bản đồ.

Động từ thể て+ いただけませんか

Có thể làm cho tôi việc gì đó được không? Mẫu câu này lịch sự hơn V て ください。

時刻表の   見方が 分からないんですが、教えていただけませんか。 じこくひょう みかた わ         おし Tôi không biết xem bảng giờ tàu chạy, bạn có thể chỉ giúp cho tôi không? 時刻表: Bảng giờ tàu chạy có ở nơi chờ tàu trong ga. Người nói nhờ người nghe chỉ bảo cho cách xem giờ tàu chạy.

Ví dụ như trong phần Kaiwa, anh Mira có nhờ bác chủ nhà liên lạc giúp anh ấy tới công ty ga. 連絡して いただけませんか。 れんらく Có thể liên lạc giúp tôi được không?( liên lạc cho tôi được không?)

Từ nghi vấn + Động từ thể た + いいですか。

Xin lời khuyên, hướng dẫn,tư vấn từ người khác. Ví dụ như muốn đi xem lá vàng thì đi đến đâu?

紅葉を 見たいんですが、どこへ 行ったら いいですか。 もみじ み Cần tư vấn địa điểm ngắm lá vàng.

日本語が 上手に なりたいんですが、どう したら いいですか。 Tôi muốn giỏi tiếng Nhật hơn thì phải làm thế nào? Nhờ tư vấn phương pháp.

Hoặc như anh Mira trong kaiwa có hỏi về nơi đổ rác. ごみを 捨てたいんですが、どこに 出したら いいですか。 す Tôi muốn đổ rác thỉ đổ ở chỗ nào thì được?

Danh từ(Tân ngữ)は 好き/きらい/上手/下手 + です。

Các danh từ đi với các tính từ 好き/きらい/上手/下手 thường dùng trợ từ が. Nhưng có thể thay が bằng は thì danh từ đó sẽ trở thành chủ ngữ của câu(chủ ngữ là phần đứng trước は).

運動会に   参加しますか。 うんどうかい さんか いいえ。スポーツは あまり 好きじゃ ないんです。 スポーツ trở thành chủ ngữ của câu.

Chữa phần RenshuuB minna bài 26

RenshuuB 1 minna bài 26

例:雨が 降って いるんですか。 あめ ふ Ngoài trời đang mưa hả? Các bạn sẽ thấy bài này sẽ giúp các bạn luyện tập mẫu câu ~んですか。. Cụ thể là áp dụng cách dùng thứ nhất. Xác nhận lại phỏng đoán của người nói. Trong hình thì người trong nhà hỏi người mới đi về là trời đang mưa hả? Vì thấy người đi về càm 1 cái ô ướt. Nên hỏi xác nhận lại xem có phải mưa không.

①山へ 行くんですか。 やま  い Bạn đi leo núi hả. Dùng ~んですか để xác nhận xem phỏng đoán của mình về việc người bạn sắp đi leo núi có chính xác không.

②エレベータに 乗らないんですか。 の Bạn không đi thang máy hả? Thấy bạn định leo cầu thang nên hỏi xác nhận lại việc bạn không đi thang máy.

③シュミットさんが 作ったんですか。 つく Là bác Shumitto làm món này đó hả? Nghĩ là bác Shumitto làm nên hỏi xác nhận lại phán đoán của mình.

④気分が 悪いんですか。 きぶん わる bạn thấy khó chịu trong người hả?

RenshuuB 2 minna bài 26

例:いい かばんですね。どこで 買ったんですか。 か Chiếc túi đẹp quả nhỉ. Bạn đã mua ở đâu thế? Phần luyện tập này giúp các bạn luyện tập cách dùng thứ 2 của ~んですか。hỏi để muốn được cung cấp thêm thông tin.

①おもしろい 絵ですね。 だれが 書いたんですか。 え        か Bức tranh đẹp nhỉ? ai đã vẽ vậy? Thấy bức tranh đẹp nên muốn hỏi thêm thông tin về bức tranh.

②ずいぶん にぎやかですね。なにを やっているんですか。 Khá là nhộn nhịp đó nhỉ. Bạn đang làm gì vậy? Nghe thấy người khác làm gì đó ồn ào nên muốn hỏi thêm thông tin.

③日本語が 上手ですね。どのぐらい 勉強したんですか。 にほんご じょうず        べんきょう Tiếng nhật của bạn giỏi thế nhỉ. Bạn đã học bao lâu rồi? Thấy người khác học tiếng Nhật giỏi nên muốn biết thêm về thời gian họ đã học tiếng Nhật.

④遅かったですね。 どう したんですか。 おそ Bạn về muộn vậy. Có chuyện gì xảy ra vậy? Thấy bạn về muộn nên muốn biêt thêm thông tin. Câu nay cũng có thể dùng với ý thứ 3 là hỏi nguyên nhân, muốn được giải thích lý do.

RenshuuB 3 minna bài 26

例:どこで 日本語を 習ったんですか。 なら Bạn đã học tiếng Nhật ở đâu vậy?

①この写真は どこで 撮ったんですか。 しゃしん     と Bạn đã chụp bức ảnh này ở đâu vậy? 金閣寺で  撮りました。 きんかくじ と Tôi đã chụp ở chùa vàng.

②いつ 引っ越し するんですか。 ひっこ Khi nào bạn chuyển nhà vậy? 来月の  三日です。 らいげつ みっか Vào ngày 3 tháng sau. Trường hợp này người hỏi đã biết trước, hoặc đã được nghe nói về việc chuyển nhà của bạn. Nên hỏi để biết thêm thông tin về tình trạng chuyển nhà của bạn.

③だれに その 話を  聞いたんですか。 はなし  き Bạn đã nghe chuyện này từ ai vậy? 田中さんに 聞きました。 Tôi nghe từ anh/chị tanaka. Người nói hỏi thêm thông tin về câu chuyện này. Câu chuyện mà 2 người đang nói.

④何を 探しているん ですか。 なに  さが Bạn đang tìm gì vậy? ホッチキスを 探しています。 Tôi đang tìm cái kẹp tài liệu. Thấy bạn đang tìm nên hỏi.

RenshuuB 4 minna bài 26

例:どうして 会社を やめるん ですか。 かいしゃ Vì sao bạn lại nghỉ việc vậy? 父の  仕事を 手伝いんです。 ちち しごと  てつだ Vì tôi muốn giúp đỡ công việc của bố tôi. Câu này dùng ~んですか。để hỏi lý do, nguyên nhân. Câu trả lời dùng ~んです。để giải thích nguyên nhân và lý do.

①どうして 引っ越し するんですか。 ひっこ 今の うちは 狭いんです。 いま     せま Vì sao bạn lại chuyển nhà vậy? Vì nhà hiện giờ hẹp.

②どうして 社員旅行に     行かないんですか。 しゃいんりょこう い グループ旅行は 好きじゃないんです。 す Vì sao bạn không đi du lịch cùng công ty vậy? Vì tôi không thích đi du lịch theo nhóm. Câu trả lời dùng mẫu câu cuối cùng của bài học: Danh từ(Tân ngữ)は 好き/きらい/上手/下手 + です。 社員旅行: là du lịch theo công ty, khác với ở VN, ở Nhật thường các công ty khá lớn mới có du lịch kiểu này.

③どうして 会議に  間に 会わなかったんですか。 かいぎ ま   あ 新幹線が   遅れたんです。 しんかんせん おく Vì sao bạn lại bị muộn giờ vậy? Vì tàu tốc hành Shinkasen tới muộn.

Đi họp mà phải đi tàu tốc hành tới là cuộc họp của công ty lớn có nhiều chi nhánh xa.

④どうして 5月5日は 休むんですか。 やす こどもの日 なんです。 Vì sao bạn lại nghỉ vào ngày 5/5 vậy? Vì đó là ngày trẻ em. Ở Nhật ngày 5/5 là ngày của trẻ em, khác với ngày 1/6 của Việt Nam. Vào ngày này các nhân viên công ty được nghỉ làm- ngày lịch đỏ.

RenshuuB 5 minna bài 26

例1:毎朝   新聞を  読みますか。 まいあさ しんぶん よ いいえ、読みません。時間がないんです。 Bạn có đọc báo mỗi sáng không? Không, tôi không đọc. Vì tôi không có thời gian. RenshuuB 5 này chúng ta sẽ thực hành cách dùng thứ 2 của ~んです。. Dùng để giải thích thêm về nguyên nhân, lý do về những gì mà người nói đã nói trước đó. Như ví dụ trên thì giải thích vì sao lại không đọc báo mỗi sáng.

例2:ビルは いかがですか。 すみません。きょうは 車で 来たんです。 くるま き Xin lỗi. Hôm nay tôi tới bằng ô tô. Giải thích lý do không uống bia là vì còn phải lái xe về.

①よく 図書館へ 行きますか。 としょかん い いいえ、あまり 行きません。遠いんです。 とお Bạn có hay tới thư viện không? Không, tôi không hay tới. Vì nhà xa. Giải thích vì sao không hay lui tới thư viện.

②きのう の パーティーで 鈴木さんに 会いましたか。 あ いいえ、鈴木さんは パーティーに 来なかったんです。 こ Hôm qua bạn có gặp bạn suzuki ở bữa tiệc không? Không, vì bạn ấy đã không tới.

③たばこを 吸っても いいですか。 す すみません。ここは 禁煙なん です。 きんえん Tôi hút thuốc ở đây có được không? Xin lỗi. Ở đây là khu vực cấm hút thuốc.

④これから 飲みに 行きませんか。 の   い すみません。きょうは ちょっと 約束が あるんです。 やくそく Bạn có đi uống bây giờ không? Xin lỗi. Hôm nay tôi có hẹn rồi.

RenshuuB 6 minna bài 26

例:生け花を 習いたいんですが、先生を 紹介して いただけませんか。 いけばな なら           しょうかい Tôi muốn học cắm hoa, bạn có thể giới thiệu cho tôi giáo viên tốt được không?

Phần này sẽ giúp các bạn luyện tập mẫu câu Vて+ いただけませんか。nhờ ai đó làm gì đó cho mình. Kết hợp với ~んですが để mở đầu lời nhờ vả.

①市役所へ  行きたいんですが、地図を 書いて いただけませんか。 しやくしょ い         ちず  か Tôi muốn đi tới văn phòng quận, bạn có thể vẽ cho tôi bản đồ tới đó có được không?

②こんどの 日曜日に うちで パーティーを するんですが、手伝いに 来て いただけませんか。 にちようび                  てつだ  き Chủ nhật tuần tới mình sẽ làm tiệc ở nhà, bạn có thể tới giúp mình được không?

③時刻表の   見方 が 分からないんですが、教えて いただけませんか。 じこくひょう みかた   わ         おし Tôi không biết cách đọc bảng giờ tàu chạy, bạn có thể bảo cho tôi được không?

④日本語で 手紙を 書いたんですが、ちょっと 見て いただけませんか。 てがみ Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi, bạn có thể xem giúp tôi một chút được không?

RenshuuB 7 minna bài 26

例:金閣寺へ  行きたいんですが、どの バスに 乗ったら いいですか。 きんかくじ  い               の Tôi muốn đi tới chùa vàng thì phải bắt bus nào mới đúng?

Phần này giúp các bạn luyện tập mẫu câu: từ nghi vấn + V たら + いいです。 Hỏi để xin lời khuyên, tư vấn.

①歌舞伎を 見たいんですが、どこで チケットを 買ったら いいですか。 かぶき   み                 か Tôi muốn xem kịch Kabuki thì mua vé ở đâu thì được? Nhờ tư vấn địa điểm mua vé.

②電話番号が   分からないんですが、どうやって 調べたら いいですか。 でんわばんごう  わ               しらべ Tôi không biết số điện thoại di động thì làm cách nào có thể tra được?

③空港へ   友達を   迎えに 行くんですが、なんで 行ったら いいですか。 くうこう   ともだち むか Tôi sẽ đến sân bay đón bạn thì đi bằng gì được nhỉ?

④ファックスが 故障なん ですが、どう したら いいですか。 こしょう Máy fax bị hỏng mấy rồi, bây giờ phải làm thế nào?

Ngữ Pháp Minna Bài 36 / 2023

Share

Facebook

2. Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Thể hiện sự thay đổi trạng thái.Ví dụ như từ không biết đi xe đang sang biết đi xe đạp:自転車に 乗れるように なりました。Tôi đã đi được xe đạp.

3. Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Thể hiện việc cố gắng làm hoặc không làm việc gì đó.Ví dụ: Mỗi ngày cố gắng học tiếng Nhật.毎日 日本語を 勉強するように しています。

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 36

Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 36 là cuộc trao đổi giữ phóng viên và 1 bác cao tuổi khỏe mạnh. Nội dung là hỏi bí quyết làm sao mà bác cao tuổi mà vẫn khỏe như vậy. Bác cao tuổi chia sẻ:毎日 運動して、なんでも 食べるように しています。Hàng ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.Hay là:毎日 違う 料理を 作るように しています。Hàng ngày tôi cố gắng nấu những món khác nhau.2 Câu này sử dụng ngữ pháp Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。 Cố gắng làm gì đó.

Ngoài ra bác còn khoe:最近 タンゴが 踊れるように なりました。Gần đây tôi đã biết nhảy tăng gô rồi. Mẫu câu Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Thể hiện sự thay đổi trạng thái.

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta sẽ học ngữ pháp ように để nói 3 câu:Để có thể làm được gì đó thì tôi sẽ làm gì đóTôi đã có thể làm được việc này rồi hoặc tôi đã trở nên không thể làm được việc này rồi.Tôi sẽ cố gắng làm việc này mỗi ngày.

2 Ngữ pháp minna bài 36

2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2

Động từ 1 biểu thị mục đích.Động từ 2 là động từ biểu hiện chủ ý để có thể đạt được mục đích – động từ 1

①速く 泳げるように、毎日 練習しています。Tôi tập bơi mỗi ngày để có thể bơi được nhanh hơn.Động từ 1 là: 泳ぐ(およぐ)bơi, 泳げる là có thể bơi. Để bơi được nhanh thì phải làm gì? Phải luyện tập 練習(れんしゅう)- động từ 2.

②忘れないように、メモして ください。Tôi ghi chú để không bị quên.Động từ 1 là quên- không quên. Để không quên thì cần phải ghi chú- động từ 2.

Mẫu này để hiểu một cách đơn giản các bạn cứ nghĩ rằng: Để có thể làm được gì đó thì cần phải làm gì đó.

Ví dụ: Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày để có thể nói được tiếng nhật.日本語が 話せるように、毎日 勉強しています。

Lưu ý động từ 1 trong mẫu này là động từ không biểu thị chủ ý.

2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。

Với Động từ thể る+ように なります。Dùng để diễn đạt sự thay đổi trạng thái từ không thể làm gì đó sang có thể làm gì đó.

Với Động từ thể ない⇒なく+ なります。Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

②やっと自転車に 乗れるように なりました。Cuối cùng thì tôi cũng đã biết đi xe đạp rồi.Biết đi xem đạp thì là dùng: 自転車に 乗れる. Động từ chỉ khả năng, diễn tả trạng thái từ không biết đi xe đạp ⇒ biết đi xe đạp.やっと: cuối cùng. Cho vào để nhấn mạnh.

③年を とると、小さい 字が 読めなく なります。Khi về già thì sẽ không thể đọc được những chữ nhỏ nữa.読めない⇒ 読めなく なります。Thể phủ định⇒ Chuyển trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

④太りましたから、好きな 服が 着られなく なりました。Vì tôi đã béo lên nên không thể mặc vừa những quần áo mình thích nữa.

Lưu ý trả lời cho câu hỏi なりましたか。

⑤日本の新聞が 読めるように なりましたか。Bạn đã đọc được báo Nhật chưa?Đối với câu trả lời không thì chúng ta không dùng いいえ 読めるように なりません。×Mà chúng ta sẽ dùng thể khả năngいいえ、読めません。

Lưu ý Mẫu câu này có thể dùng được với động từ không phải thể hiện khả năng

Như đã nói ở phần trên, mẫu câu này dùng với các động từ chỉ khả năng, năng lực.

Tuy nhiên mẫu này vẫn có thể dùng được với các động từ khác trong 2 trường hợp sau:1 Nói thói quen mới mà trước đó không có日本人は 100年ぐらい前から、牛肉や豚肉を 食べるように なりました。Người Nhật bắt đầu ăn thịt bò từ khoảng 100 năm trở lại đây.Thói quen ăn thì bò hoặc thịt lợn này thì trước đó chưa có mà chỉ có từ 100 năm trở lại đây. Động từ 食べる không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

2 Nói thói quen trước đây mà bây giờ không còn nữa車を買ってから、あまり歩かなく なりました。Từ lúc mua ô tô tới giờ tôi không còn đi bộ mấy nữa.Trước đó thì có thói quen đi bộ. Nhưng từ lúc có xe thì thói quen này không còn nữa. 歩く không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

Lưu ý thêm là mẫu này cũng không dùng với các động từ mà vốn dĩ đã thể hiện sự thay đổi như: なれる、太る(ふとるーbéo), やせる – gầy.

2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。

Nhiều ように quá đúng không. Mới đọc thì sẽ bị loạn nhưng chú ý một xíu là sẽ thấy khác nhau.

Mẫu 1 thì là ように tiếp theo là dấu phẩy “、” , rồi tới 1 mệnh đề.Mẫu 2 thì là ように なります。Không có cái dấu phẩy “、”.Mẫu 3 này thì là ように します。Khác với mẫu 2 là なります。 Và tất nhiên là mục đích cũng khác nhau.

Mẫu 3 này thì là ように します để diễn tả nỗ lực, cố gắng thực hiện 1 việc hoặc không thực hiện 1 việc gì đó 1 cách đều đặn.Mẫu này lại chia thành 2 mẫu nhỏ hơn.

1) ~ように しています。

Diễn tả cố gắng thực hiện 1 việc gì đó đều đặn.

①毎日 運動して、何でも 食べるように しています。Mỗi ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.Người nói muốn diễn tả rằng: Tôi đây đang cố gắng thực hiện 2 việc mỗi ngày đó là vận động và ăn mọi thứ.( ý nói là ăn các món ăn mà không có chê bai gì cả, chứ không phải cái gì cũng ăn).

②歯に 悪いですから、甘いものを 食べないように しています。Vì đồ ngọt thì không tốt cho răng nên tôi cố gắng không ăn.

2) ~ように してください

Chúng ta đã học Vてください và Vないで ください。Những mẫu này là mẫu sai khiến trực tiếp. Trực tiếp nghĩa là Sai khiến người khác làm liền. Ví dụ 食べてください。Hãy ăn đi- tức là đồ ăn dọn ra rồi, ăn đi.

Nên mẫu này không được dùng trong trường hợp sai khiến trực tiếp. Ví dụ:すみません、塩を 取るように してください。×Mà dùng:すみません、塩を 取ってください。

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta đã học 3 ngữ pháp với ように để dùng với 3 cách nói khác nhau:1 Để tiến tới được mục đích – hành động 1 thì tiến hành hành động 2. Ví dụ: 新聞が 読めるように、漢字を 勉強しています。Học Kanji để có thể đọc được báo.2 Dùng động từ khả năng đi với ように なります。Để diễn tả sự thay đổi trạng thái. Ví dụ:日本語の新聞が 読めるように なりました。Tôi đã có thể đọc được báo tiếng Nhật.3 ように します。Để diễn đạt việc cố gắng làm gì đó hoặc không làm gì đó một cách đều đặn.日本語の新聞を 毎日 読むように しています。Tôi cố gắng đọc báo tiếng Nhật mỗi ngày.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 36

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 36

例1:新聞が 読めるように、漢字を 勉強します。Tôi học Kanji để có thể đọc được báo.

例2:家族が 心配しないように、手紙を書きます。Tôi viết thư để gia đình đỡ lo lắng.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 1 này giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①はっきり 聞こえるように、大きい声で 言ってください。Hãy nói to để mọi người có thể nghe thấy.

②年を 取っても、働けるように、健康に 気を つけています。Tôi chú ý sức khỏe để về già vẫn có thể làm việc được.

③約束の 時間を 忘れないように、メモして おきます。Tôi ghi chép lại để không bị quên thời gian cuộc hẹn.Câu này sử dụng cả ngữ pháp minna bài 30 Vて おきます。Để nói hành động để chuẩn bị cho sự việc tiếp theo. Ghi giấy để đỡ quên.

④道を 間違えないように、地図を 持っていきましょう。Cùng mang bản đồ đi để khỏi quên nào.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36

例1:仕事の 後で、ダンスを 練習しているんですか。Xong công việc bạn còn luyện tập nhảy hả?ええ、パーティーで 踊れるように、練習しているんです。Uh, tôi đang luyện tập để có thể nhảy được ở bữa tiệc.Câu trên còn sử dụng ngữ pháp minna bài 26 Thể thông thường+~ん ですか để hỏi xác nhận thông tin đã được nghe thấy, nhìn thấy.

例2:ボーナスは 貯金しますか。Tiền thưởng bạn sẽ tiết kiệm hả?ええ、年を 取ってから、困らないように、貯金します。Uh, tôi tiết kiệm để sau này về già không gặp khó khăn.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36 vẫn tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①柔道を 習っているんですか。Bạn đang học Nhu đạo hả?ええ、国へ帰ってから、教えられるように、習っているんです。Uh, tôi đang học để sau này về nước tôi có thể dạy được Nhu đạo.

②毎日 テニスを 練習して いるんですか。Bạn tập luyện tennis hàng ngày hả?ええ、試合に 出られるように、練習しているんです。Uh, tôi luyện tập mỗi ngày để có thể được ra sân.

③「立入禁止」の紙が 貼ってありますね。Ở đây có dán giấy ghi chữ cấm vào nhỉ.ええ、こどもが 入らないように、貼ってあります。Uh, dán để cho bọn trẻ không vào.

④夜は いつも カーテンを 閉めるんですか。Buổi tối lúc nào bạn cũng đóng rèm hả?ええ、外から 内の 中が 見えないように、閉めるんです。Uh, tôi đóng rèm để bên ngoài không nhìn vào bên trong được.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36

例:日本語が 少し 話せるように、なりました。Tôi đã có thể nói được một chút tiếng Nhật rồi.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Chỉ sự thanh đổi trạng thái từ không thể ⇒ có thể và ngược lại.

①新聞の漢字が ほとんど 読めるように なりました。Tôi đã có thể đọc được hầu hết kanji trên báo rồi.

②テレビのニュースが かなり 分かるように なりました。Tôi đã có thể hiểu được nhiều bản tin thời sự trên ti vi rồi.

③このごろ よく 寝れるように なりました。Thời gian gần đây tỗi đã có thể ngủ ngon rồi.

④ワープロが やっと 打てるように なりました。Cuối cùng thì tôi đã có thể gõ được bàn phím rồi.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36

例:もう 自転車に 乗れるように なりましたか。Bạn đã có thể đi được xe đạp chưa?いいえ、まだ 乗れません。早く 乗れるように なりたいです。Chưa, tôi vẫn chưa đi được. Tôi muốn nhanh chóng có thể đi được.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Nhưng dùng với câu hỏi ように なりましたか。Và lưu ý cách trả lời với câu phủ định thì không dùng ように なりません。

①パソコンが 使えるように なりましたか。Bạn đã sử dụng được máy tính chưa?いいえ、まだ 使えません。早く 使えるように なりたいです。Chưa, tôi vẫn chưa thể dùng được. Tôi muốn nhanh chóng có thể dùng được.

②日本語で レポートが 書けるように なりましたか。Bạn đã có thể viết được báo cáo bằng tiếng Nhật chưa?いいえ、まだ 書けません。Chưa, tôi vẫn chưa thể viết được.はやく 書けるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể viết được.

③ショパンの 曲が 弾けるように なりましたか。Bạn đã có thể chơi được nhạc của Shovan chưa?いいえ、まだ 弾けません。Chưa, tôi vẫn chưa chơi được.速く 弾けるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể chơi được.

④日本語の 新聞が 読めるように なりましたか。Bạn đã có thể đọc được báo tiếng Nhật chưa?いいえ、まだ 読めません。Chưa, tôi vẫn chưa thể đọc được.速く 読めるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể đọc được.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36

例:太りましたから、服が 着られなく なりました。Vì đã béo lên nên tôi không thể mặc vừa quần áo nữa.

RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Nhưng dùng với thể phủ định Vなく なります。Để noi sự thay đổi trạng thái từ có thể sang không thể.

①こどもが 病気に なりましたから、旅行に 行けなく なりました。Vì con tôi bị ốm nên tôi đã không thể đi du lịch được.

②歯が 悪くなりましたから、硬いものが 食べられなく なりました。Vì răng tôi đã yếu đi nên tôi không thể ăn được những đồ cứng nữa.硬い(かたい): cứng.

③マンションに 引っ越ししましたから、犬が 飼えなく なりました。Vì tôi đã chuyển tới chung cư nên tôi không thể nuôi chó được nữa.Nuôi chó thì dùng 犬を 飼う(かう)

④うちの前に 高いビルが できましたから、海が 見えなく なりました。Vì đã có nhà cao tầng được xây trước nhà nên không thể nhìn thấy biển được nữa.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 36

例1:できるだけ 毎日 歩くように しています。Tôi cố gắng đi bộ nhiều nhất có thể mỗi ngày.

例2:できるだけ エレベーターに 乗らないように しています。Nếu có thể tôi luôn cố gắng không đi thang máy.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 6 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.できるだけ:nhiều nhất có thể, nếu có thể, cố gắng hết sức

①できるだけ 毎月 5万円ずつ 貯金するように しています。Mỗi tháng tôi cố gắng hết sức để tiết kiệm 5 man yên.ずつ:từng… trong trường hợp này là từng 5 man một.

②できるだけ 野菜を たくさん 食べるように しています。Tôi cố gắng ăn rau nhiều nhất có thể.

③できるだけ 要らないものは 買わないように しています。Tôi cố gắng không mua những đồ cần thiết nếu có thể.

④体が 弱いですから、できるだけ 無理しないように しています。Vì cơ thể của tôi không khỏe mạnh nên cố gắng không làm quá sức nếu có thể.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 36

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 7 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.します được chia ở してください。Là câu khuyên nhủ gián tiếp. Khuyên ai đó hãy cố gắng làm gì đó đều đặn (tuân thủ luật lệ) hoặc trong 1 tình huống nhất định( không trễ hẹn).

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học và luyện tập ngữ pháp minna bài 36. Cảm nhận của Ad về cuốn minna là một cuốn rất hay và nặng kiến thức. Để nhớ và thực hành được cũng không phải là chuyện dễ. Hiện tại Ad đang viết và vẫn xem lại các bài viết của mình để tự ôn tập lại. Vì thấy trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày nhiều bài mình vẫn chưa sử dụng được. Cố gắng giao tiếp chuẩn nhất có thể là mục tiêu của Ad bây giờ.

Mỗi bài học cũng không thể dễ dàng hiểu ngay trong 1-2 lần đọc được. Nên nếu có thể hãy ôn tập lại và đọc lại nhiều lần. Mỗi lần đọc lại 1 bài thì xem lại qua ngữ pháp. Tiếp đến là đọc RenshuA, hội thoại, Bunkei, Reibun rồi tự ôn luyện renshuB. Đọc to thành tiếng nếu có thể để luyện giọng luôn.

Ngữ Pháp Minna Bài 35 / 2023

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 35. Trong bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau học một số ngữ pháp sau:1 Cách chia và cách dùng thể điều kiệnVí dụ:聞きます ⇒ 聞けば Hỏi  ⇒ nếu hỏiボタンを 押せば、窓が 開きます。Nếu mà nhấn nút này thì cửa sổ sẽ mở ra.2 Danh từ なら、~ Nhắc lại danh từ mà người nói vừa nói trước đó.Ví dụ: 桜を見に行きたいんですが。Tôi muốn đi ngắm hoa Sakura.どこか いいところ ありますか。Có nơi nào đẹp không?桜なら、目黒川が いいですよ。Hoa Anh đào thì sông Meguro đẹp đó.

3 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いいですか。Xin lời khuyên về cách làm việc gì đó.Các dùng này giống với ~たら いいですか đã học trong bài 26Ví dụ: 本を 借りたいんですが、Tôi muốn mượn sách.どう すれば いいですか。Tôi phải làm thế nào?4 Thể điều kiện + Thể Nguyên dạng + ほど~Mẫu càng ~ càng Ví dụ: Lương càng cao thì càng tốt給料は多ければ 多いほど いいです。

Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 35

Ngữ pháp minna bài 35 này anh Tawapon và anh Suzuki nói chuyện với nhau về kỳ nghỉ đông của anh Tawapon. Anh Tawapon muốn đi trượt tuyết cùng với bạn trong vòng 3 ngày và cần lời khuyên của anh Suzuki. Anh Suzuki mới nói:それなら、草津か志賀高原が いいと 思いますよ。Nếu là 3 ngày thì đi Kusatsu hoặc đi cao nguyên Shiga được đó.それ=30日(3 ngày). Câu trên sử dụng thể điều kiện với Danh từ + なら.

Khi bị hỏi nhiều hơn thì anh Suzuki đã nói:旅行社に 行けば もっと 詳しいことが 分かります。Nếu mà tới công ty du lịch thì sẽ hiểu chi tiết hơn.Câu này tiếp tục sử dụng thể điều kiện.

Ngữ pháp minna bài 35

1 Thể điều kiện

a) Cách chia thể điều kiện

Với động từ nhóm 1: Đổi âm cuối của thể ます sang hàng え rồi thêm ば

聞きます ⇒ 聞けばHỏi  ⇒ Nếu hỏi急ぎます ⇒ 急げばKhẩn trương  ⇒  nếu khẩn trương.飲みます ⇒ 飲めばUống  ⇒ nếu uống.呼びます ⇒ 呼べばGọi  ⇒ nếu gọi.振ります ⇒ ふればVẫy  ⇒ nếu vẫy tay.思います ⇒ 思えばNghĩ  ⇒ nếu nghĩ.待ちます ⇒ 待てばĐợi  ⇒ nếu đợi.出します ⇒ 出せばĐưa ra  ⇒ nếu đưa ra.

Đông từ nhóm 2: thêm れば vào sau thể ます。

晴れます ⇒ 晴れればNắng  ⇒ nếu nắng.降ります ⇒ 降りればXuống xe  ⇒ nếu xuống xe.

Động từ nhóm 3:来ます ⇒ くればĐến  ⇒ nếu đến.します ⇒ すればLàm  ⇒ nếu làm.

Tính từ đuôi い:Đổi い thành ければ

高い ⇒ 高ければCao  ⇒ nếu cao.正しい ⇒ 正しければChính xác  ⇒ nếu chính xác.

Tính từ đuôi な:Bỏ な thêm なら

きれいな ⇒ きれいならĐẹp  ⇒ nếu đẹp.まじめな ⇒ まじめならNghiêm túc  ⇒ nếu nghiêm túc.

Danh từ: Thêm なら vào

雨(あめ)⇒ あめならMưa  ⇒ nếu mưa無料(むりょう)⇒ 無料ならMiễn phí  ⇒ nếu miễn phí.

2 Cách dùng thể điều kiện

Thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Cũng giống như câu Nếu ~ Thì ~ của Việt Nam. Mệnh đề điều kiện được đặt ở đầu câu văn.

2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra

①ボタンを 押せば、窓が 開きます。Nếu nhấn nút thì cửa sổ sẽ mở.Điều kiện để cửa mở là việc nhấn nút 押せば.

②彼が 行けば、私も 行きます。Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi.Điều kiện để tôi đi là anh ấy cũng đi.

③いい天気なら、向こうに 島が 見えます。Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đào ở đằng kia.Điều kiện để nhìn thấy đảo là thời tiết đẹp.Trường hợp này dùng thể điều kiện với danh từ.

2.2 Trường hợp người nói biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người khác nói một điều gì đó

①ほかに 意見が なければ、これで 終わりましょう。Nếu không còn ý kiến nào khác thì kết thúc ở đây.Dùng trong các cuộc họp hoặc trong các buổi tranh luận. Người chủ trì sẽ nói vậy khi muốn kết thúc. Ad đi họp nghe câu này suốt. Trong tình huống không còn ai có ý kiến nữa thì chúng ta kết thúc ở đây.

②あしたまでに レポートを 出さなければ なりませんか。Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai hả? 無理なら、金曜日までに 出してください。Nếu mà khó quá thì trước thứ 6 hãy nộp.Người khác hỏi là ngày mai phải nộp báo cáo à? Người nghe sẽ hiểu là người nói lo lắng về việc có nộp kịp báo cáo hay không. Nên để phản ứng lại cho người nói, người nghe dùng thể điều kiện để trả lời: Nếu mà khó thì nộp sau cũng được.

Lưu ý đối với thể điều kiện: Nếu phần đầu và phần sau của của văn có chung chủ ngữ thì không thể dùng động từ biểu hiện chủ ý.

2.3 Danh từ なら、~

Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①温泉に 行きたいんですが、どこか いい ところが ありませんか。Tôi muốn đi suối nước nóng, bạn có biết có chỗ nào hay không?温泉なら、白馬が いいですよ。Nếu là suối nước nóng thì Hakuba được đó.Người bạn nói: muốn đi suối nước nóng và muốn được giới thiệu địa điểm đẹp. Người nghe nhắc lại danh từ suối nước nóng nên dùng なら để nhắc lại suối nước nóng.

2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。

Mẫu câu này giống với mẫu câu mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26: ~たら いいですか。Cả 2 mẫu đều để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①本を 借りたいんですか、どう すれば いいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

Mẫu trên sẽ có nghĩa giống với ~ たら いいですか。本を 借りたいんですか、どう したら いいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~

Mẫu câu Càng ~ Càng ~. Ví dụ càng học càng giỏi. Máy tính càng mới càng tiện lợi…

①パソコンは操作が 簡単なら 簡単なほど いいです。Máy tính thì thao tác càng đơn giản thì càng tốt.Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi な(簡単ーかんたん).

②パソコンは 使えれば 使うほど 上手に なります。Máy tính thì càng sử dụng thì càng giỏi.Trường hợp này thể điều kiện dùng với động từ 使う(つかう)sử dụng.

③パソコンは 新しければ 新しいほど 便利です。Máy tính thì càng mới thì càng tiện lợi.Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い(新しい- mới).

3 Ngữ pháp minna bài 35 Renshu B

Ở phần này, với mỗi phần luyện tập, khi luyện tập tới ngữ pháp nào Ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đó để các bạn biết đang thực hành phần ngữ pháp nào mà mình đã học rồi.

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 35

例:秋に なれば、木の葉の 色が 変わります。Tới mùa thu thì màu cúa lá cây sẽ thay đổi.

Ngữ pháp minna bài 35 phần renshuB 1 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách dùng thứ nhất của thể điều kiện: Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①道が できれば、村の生活は もっと便利に なります。Nếu con đường được xây thì cuộc sống của dân làng sẽ trở nên tiện lợi.

②急げば、9時に 新幹線に 間に合うでしょう。Nếu mà khẩn trương thì sẽ kịp chuyến tàu 9h nhỉ.Câu này sử dụng cả ngữ pháp của ngữ pháp minna bài 32: でしょうDiễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.

③お祖父さんに 聞けば、昔の ことが 分かります。Nếu hỏi ông thì sẽ biết được những chuyện ngày xưa.

④機械が あれば、アフリカへ 行きたいです。Nếu có cơ hội tôi muốn tới Châu phi.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35

例:許可が なければ、ここでは 写真が とれません。Nếu không được phép thì không thể chụp ảnh ở đây.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ luyện tập câu điều kiện dùng với động từ ở thể ない⇒ chuyển thành なければ.

②英語が 話せなければ、海外旅行の時、困ります。Nếu mà không nói được tiếng Anh thì khi đi du lịch nước ngoài sẽ gặp khó khăn.話せない⇒ 話せなければ

③ネクタイを しなければ、あの レストランに 入りません。Nếu mà không đeo cà vạt thì không thể vào được nhà hàng kia.しない⇒ しなければ

④眼鏡を かけなければ、辞書の字が 読めません。Nếu không đeo kính thì tôi không thể đọc được chữ của từ điển.かけない ⇒ かけなければ

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 35

Thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い.

例2:明日 いい天気なら、ハイキングに 行きます。Ngày mai nếu thời tiết đẹp thì tôi sẽ đi dã ngoại.

Thể điều kiện dùng với Danh từ

Như vậy RenshuB phần 3 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta tiếp tục ôn tập thể điều kiện dùng với Tính từ và danh từ.

①答えが 正しければ、丸をつけて ください。Nếu câu trả lời là đúng thì hãy khoanh tròn vào.

②天気が よければ、屋上から 港が 見えます。Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy bến cảnh từ tầng trên cùng.いい⇒ よければ

③この方法が だめなら、あの 方法で やりましょう。Nếu phương pháp này mà không được thì hãy làm phương pháp kia.

④50メートルぐらいなら、泳げます。Nếu mà khoảng 50 mét thì tôi có thể bơi được.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35

例:パソコンを 買いたいんですが。Tôi muốn mua máy tính.パソコンなら、パワー電気のが いいですよ。Nếu là máy tính thì của hãng Power Denki là tốt đó.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sử dụng ngữ pháp mục 2.3 Danh từ なら、~ Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①スキーに 行こうと 思っているんですが。Tôi đang nghĩ là sẽ đi trượt tuyết.スキーなら、北海道が いいですよ。Nếu là trượt tuyết thì Hokaidou được đó.

②柔道の 教室を 探しているんですが。Tôi đang tìm lớp học nhu đạo.柔道なら、山下教室が いいですよ。Nếu là nhu đạo thì lớp học Yamashita được đó.

③日本料理の本を 紹介してください。Hãy giới thiệu cho tôi sách dạy nấu ăn món Nhật.日本料理なら、「母の味」が いいですよ。Nếu là món ăn nhật thì cuốn 「Hương vị của mẹ」được đó.

④この近所に おいしい パン屋は ありませんか。Gần đây có cửa hàng bánh mì nào ngon không?パン屋なら、「フランス屋」が いいですよ。Nếu là cửa hàng bánh mì thì France được đó.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 35

例:ビデオが つかないんですが。Sao cái máy quay này không lên nhỉ.このボタンを 押せば、つきますよ。Nếu mà bấm nút này thì sẽ bật lên được đó.

RenshuB phần 5 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta tiếp tục luyện tập thể điều kiện mục 2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①洗濯機が 動かないんですが。Máy giặt thì không hoạt động.ふたを しめれば、動きますよ。Nếu mà đậy nắp lại thì sẽ hoạt động đó.Điều kiện để máy giặt chạy là phải đậy nắp lại.

②お釣りが 出ないんですが。Tiền lẻ không thối ra.白いボタンを 押せば、出ますよ。Nếu bấm nút màu trắng thì sẽ ra đó.

③お湯が 熱くならないんですが。Nước không nóng lên.このつまみを 右へ 回せば、熱くなりますよ。Nếu xoay nút này sang bên phải thì nước sẽ nóng lên đó.

④ドアが 開かないんですが。Cửa thì không mở ra.ドアに ちょっと 触れば、開きますよ。Nếu chạm vào cửa 1 chút thì cửa sẽ mở ra đó.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35

例:この時計は まだ 使えますか。Chiếc đồng hồ này vẫn dùng được hả?ええ、電池を 変えれば、まだ 使えます。Uh, nếu thay pin thì vẫn dùng được.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thể điều kiện để nói điều kiện để 1 sự việc nào đó sẽ xảy ra.

①この 箱を 捨てても いいですか。Tôi vất cái hộp này đi có được không?ええ、要らなければ、捨ててもいいです。Uh, nếu không dùng nữa thì vất đi cũng được.

②薬を 飲まなければ なりませんか。Có phải uống thuốc không?ええ、早く 元気に なりたなければ、飲まなければ なりません。Uh, nếu muốn nhanh khỏe thì phải uống thuốc.

③運動会に 参加しなくても いいですか。Không tham gia đại hội thể thao có được không?ええ、都合が 悪ければ、参加しなくても いいです。Uh, nếu mà không rảnh thì không tham gia cũng được.

④ピアノが 引けますか。Bạn có chơi được Piano không?ええ、簡単な 曲なら、弾けます。Có, nếu bài đơn giản thì tôi chơi được.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 35

例:財布を 拾ったんですが、どう すれば いいですか。Tôi đã nhặt được cái ví, tôi phải làm gì bây giờ.

RenshuB phần 7 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。Xin chỉ dẫn, lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①電車に 忘れ物を したんですが、どう すれば いいですか。Tôi để quên đồ trên tàu rồi, tôi phải làm sao bây giờ?

②コピーの 紙が ないんですが、だれに 言えば いいですか。Hết giấy photo mất rồi, tôi nên hỏi ai bây giờ?

③お葬式に 行きたいんですが、何を 持って行けば いいですか。Tôi muốn tới đám tang, tôi nên mang cái gì tới vậy?

④友達が 結婚するんですが、どんな ものを あげれば いいですか。Bạn tôi chuẩn bị kết hôn, tôi nên tặng gì bây giờ?

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 35

例:野菜は 新しければ 新しいほど おいしいです。Rau thì càng tươi thì càng ngon.

RenshuB phần 8 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện ngữ pháp mục 2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~ . Mẫu câu càng ~ càng ~.

①東京は 住めば 住むほど 面白い 町です。Thành phố Tokyo thì càng sống càng thấy là thành phố thú vị

②ビートルズに 音楽は 聞けば 聞くほど 好きに なります。Nhạc của Beatles thì càng nghe càng trở nên thích.

③給料は 多ければ 多いほど いいです。Lương thì càng nhiều càng tốt.

④車は 操作が 簡単なら 簡単なほど 運転が 楽です。Xe ô tô thì thao tác càng đơn giản thì việc lái xe càng dễ dàng.

Kết luận ngữ pháp minna bài 35

Nhiều bạn học tới đây sẽ muốn học so sánh luôn với những phần trước đã học. Cụ thể là so sánh thể điều kiện ば với と với たら đã học trong cuốn minna 1. Tuy nhiên lời khuyên của Ad là các bạn cứ tập trung nắm chắc ngữ pháp minna bài 35 này đi đã. Bao giờ nắm chắc rồi thì hãy mang đi so sánh. Ví như muốn so sánh A B C với nhau thì trước tiên là phải hiểu thật rõ A là gì, B là gì, C là gì rồi tìm ra đặc tính khác biệt của từng đứa. Chưa hiểu hết cả 3 mà đi so sánh thì chỉ làm rối đầu thêm thôi.

Ad thấy 50 bài minna rất hay và chứa nhiều kiến thức. Không phải dễ dàng mà có thể hiểu hết và có thể sử dụng được 50 bài minna này. Bạn nào nắm chắc và sử dụng được thì đảm bảo giao tiếp hàng ngày sẽ không bị vấp váp gì cả.

Xin hết bài chia sẻ ngữ pháp minna bài 35 ở đây và mong các bạn chịu khó học tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo.

Ngữ Pháp Minna Bài 28 / 2023

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 Hôm nay chúng ta cùng nhau học bài 28 trong cuốn minna. Cùng tìm hiểu ngữ pháp minna bài 28, cùng học các mẫu câu trong phần Bunkei, Reibun cũng như là Kaiwa. Cùng nhau luyện tập phần RenshuA, RenshuB và các phần luyện tập khác để giúp nắm bắt được kiến thức của bài học.

Trong phần 会話(かいわ) của Ngữ pháp minna bài 28, Anh Mira và chị Ogawa nói chuyện với nhau. Nội dung xoay quanh việc chị Ogawa nhờ Anh Mira dạy cho con trai mình học tiếng Anh. Chị Ogawa dùng ngữ pháp minna bài 26 ん và Vて+いただけませんか?. ちょっと お願いが あるんですが。 Tôi có chút việc muốn nhờ anh. 息子に 英語を 教えて いただけませんか。 Anh có thể dạy cho con trai tôi tiếng Anh được không?

Mặc dù anh Mira đã khéo léo từ chối: 教えて あげたいんですが、ちょっと 時間が。。。 Tôi cũng muốn dạy lắm nhưng mà thời gian thì…

Chị Ogawa tiếp tục nài nỉ: お茶でも 飲みながら おしゃべりして いただけませんか。 Vừa uống trà vừa nói chuyện có được không? Đây chính là một phần ngữ pháp của bài Ngữ pháp minna bài 28. Động từ 1 thể ます+ながら+ Động từ 2. Để nói 2 hành động được thực hiện đồng thời.

Anh Mira tiếp tục từ chối: 出張も 多いし、もうすぐ 日本語の 試験も あるし。。。 Sắp tới vừa hay phải đi công tác xa, với lại kỳ thi tiếng Nhật cũng sắp tới nữa… Mẫu câu trên sử dụng một phần nữa ngữ của Ngữ pháp minna bài 28. Thể thông thường し、~, mẫu này để nối các mệnh đề có cùng một quan điểm.

Sau đó anh Mira còn chốt thêm một câu: それに今まで 教えたことが ありませんから。 Thêm nữa từ trước tới giờ tôi cũng chưa có dạy bao giờ…

Ngữ pháp minna bài 28 phần kotoba

Về cơ bản mình sẽ không nói lại từng từ, mà chỉ giải thích từ hay hoặc đáng chú ý thôi. Ví dụ như từ: 売れます: nghĩa là bán chạy, bán được. Thì đi với trợ từ が. う 売ります: mới đi với trợ を.

Từ 熱心な ねっしん Nghĩa là quyết tâm trong cách nói người học hành quyết tâm: 勉強熱心な人 べんきょうねっしん

Ngữ pháp minna bài 28

Ad sẽ giải thích ngữ pháp theo như phần giải thích trong sách. Sẽ đánh số các ví dụ tương tự như vậy để trong phần luyện tập có thể gọi ra làm mẫu, hoặc để đối chiếu trong trường hợp cần thiết. Ngữ pháp minna bài 28 này chúng ta sẽ học 6 ngữ pháp sau đây:

1. Động từ 1 thể ます+ながら+ Động từ 2

Mẫu này dùng để biểu thị một chủ thể nào đó đồng thời thực hiện 2 hành vi(Động từ 1 và Đồng từ 2). Trong đó Động từ 2 được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ: ①音楽を 聞きながら 食事します。 Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc. Động từ 1 = 音楽を 聞きます。 nghe nhạc. Động từ 2 = 食事します。ăn cơm Ăn cơm và nghe nhạc được thực hiện cùng 1 lúc. Và Ăn cơm(động từ 2) được nhấn mạnh hơn.

Mẫu này không nhất thiết là 2 hành vi phải được cùng thực hiện trong 1 khoảnh khắc. Mà có thể dùng trong phạm vi rộng hơn là trong một khoảng thời gian nhất định. Như ví dụ trong sách: ②働きながら 日本語を 勉強しています。 Tôi vừa học tiếng Nhật vừa đi làm. Rõ ràng là không thể làm cả 2 việc: học tiếng nhật và đi làm trong 1 khoảnh khắc ngắn được. Mà trường hợp ở đây người nói nói là mình vừa học tiếng Nhật vừa đi làm trong 1 khoảng thời gian dài hơn. Ví dụ như là các bạn sinh viên vừa đi học, vừa đi làm thêm chẳng hạn.

アルバイトを しながら 大学を 通っています。 Tôi vừa đi học đại học vừa đi làm thêm.

Ngữ pháp minna bài 28

2. Cách dùng khác của thể Vています

Vています được dùng để diễn tả thói quen hay một hành vi được thực hiện đều đặn. Nếu nói trong quá khứ thì dùng Vていました。 Ví dụ: ③毎朝 ジョギングを しています。 Tôi chạy bộ hàng sáng. Ý chỉ thói quen.

④子供の とき、毎晩 8時に 寝ていました。 Hồi còn nhỏ, tôi thường ngủ từ lúc 8h tối. Câu này nói thói quen trong quá khứ.

Ngữ pháp minna bài 28

3. Thể thông thường し,~

3.1 Mẫu câu này dùng để nối nhiều mệnh đề có cùng quan điểm với nhau.

⑤ワット先生は 熱心だし、まじめだし、経験も あります。 Thầy Watto vừa nhiệt tình, vừa nghiêm túc lại có nhiều kinh nghiệm nữa. Câu trên miêu tả thầy Watto có 3 ưu điểm: 1 熱心な nhiệt tình 2 まじめな nghiêm túc 3 経験が あります có kinh nghiệm. Và đã dùng し để nối 3 ưu điểm trên. 熱心な chuyển sang thể thông thường là: 熱心だ+し まじめな ⇒ まじめだ+し 経験が あります có kinh nghiệm thì giữ nguyên vì đứng ở cuối câu rồi.

Lưu ý là ví dụ trên đều chung 1 quan điểm là khen thày Watto. Cho thêm một vài khuyết điêm vào là không được nha. Và vì là cùng quan điểm nên trợ từ も rất hay được dùng.Ngữ pháp minna bài 28

3.2 Thể thông thường し,~ dùng để liệt kê nhiều nguyên nhân, lý do

Ví dụ: ⑥駅から 近いし、車でも 来られるし、この店は とても 便利です。 Vừa gần ga, vừa có thể tới được bằng ô tô, cửa hàng này thì rất tiện lợi. Câu này nói lý do vì sao cửa hàng này lại thuận tiện. Vì vừa gần ga và vừa có thể tới được bằng ô tô.

Trong trường hợp kết luận đã rõ ràng thì chúng ta có thể lược bỏ phần kết luận, chỉ cần nói lý do. Ví dụ như là trong phần kaiwa của Ngữ pháp minna bài 28: ⑦息子に 英語を 教えて いただけませんか。 Anh có thể dạy cho con trai tôi tiếng Anh được không? うーん、出張も 多いし、もうすぐ 日本語の 試験も あるし。。。 À, tôi hay phải đi công tác xa, với lại kỳ thi tiếng Nhật cũng sắp tới rồi.

Thông thường thì 「~し」được dùng để nói 2 lý do trở nên. Tuy nhiên vẫn có trường hợp chỉ nói 1 lý do thôi. Ví dụ: ⑧色も きれいだし、この靴を 買います。 Màu sắc cũng đẹp(còn lý do khác nữa), tôi mua đôi giày này.

Trợ từ trong câu 「~し」thường là も, để nhấn mạnh có nhiều lý do, nguyên nhân dẫn tới quan điểm hoặc quyết định.

4. Cách dùng それに

「それに」dịch là thêm nữa, hơn nữa. Dùng để thêm vào thông tin, bổ sung thêm thông tin mà đã nói trước đó. Ví dụ: ⑨どうして さくら大学を 選んだんですか。 Vì sao bạn lại chọn đại học Sakura vậy? さくら大学は、父が出た 大学だし、いい先生も 多いし、それに 家から 近いですから。 Vì trường đại học Sakura là trường mà bố tôi đã từng theo học, có nhiều giảng viên tốt, thêm nữa lại gần nhà tôi. Giải thích vì sao lại chọn trường Sakura để theo học: là trường bố từng học, có nhiều giảng viên tốt, và còn bổ sung thêm 1 thông tin nữa là: trường đó gần nhà.

Tất nhiên nếu các bạn không dùng それに trong câu trên cũng không sao cả. Câu lúc này quay về mẫu câu ~し. Tuy nhiên việc thêm それに vào làm cho câu có nhấn nhả và hay hơn.

Ngữ pháp minna bài 28

5. Cách dùng それで

「それで」nghĩa là: vì thế mà,do thế mà, vì vậy mà Được dùng để nối 2 phần, phần nguyên nhân và phần kết quả. 「それで」đứng trước phần kết luận. Ví dụ như chúng ta nói: Nhật bản là đất nước sạch đẹp, có thệ thống tàu điện thuận lợi, vì thế mà có nhiều khách du lịch tới Nhật. 日本は きれいな国だし、電車も便利です。 。。。それで外国の観光客が 多いんです。 Nguyên nhân: Nhật bản là nước sạch đẹp, có thệ thống tàu điện thuận tiện. Dẫn tới kết quả là có nhiều khách du lịch tới Nhật.

Ví dụ khác: ⑩この レストランは 値段も 安いし、おいしいんです。 。。。それで 人が 多いんですね。 Nhà ăn này vừa rẻ lại ngon. …Vì thế mà đông khách nhỉ.

Ngữ pháp minna bài 28

6. Dùng に để chỉ điểm đến

Những đông từ như 「行きます」「来ます」「帰ります」「出張します」chúng ta có thể dùng cả へ và に. Ví dụ: よく この 喫茶店に 来るんですか。 Bạn có hay tới quán giải khát này không?

Ngữ pháp minna bài 28 phần Bunkei(文型)

Phần Bunkei thường là phần đưa ra các mẫu câu quan trọng nhất của cả bài. Thường phần này không có đầy đủ hết ngữ pháp của cả bài, nhưng những mẫu câu chính sẽ có mặt ở đây.

1. 音楽を 聞きながら 食事します。 Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc. Đây chính là câu ví dụ của ngữ pháp phần 1: V1 ます+ながら+V2. Nói 2 việc cùng xảy ra đồng thời.

2. 毎朝 ジョギングを しています。 Tôi chạy bộ hàng sáng. Đây chính là mẫu câu trong phần ngữ pháp 2: Vています. để nói những thói quen, những hành động lặp đi lặp lại.

3. 地下鉄は 早いし、安いし、地下鉄で 行きましょう。 Đường sắt thì vừa nhanh lại vừa rẻ, hãy di chuyển bằng đường săt thôi nào. Đây là mẫu câu trong mục 3 phần ngữ pháp: Thể thông thường + し để liệt kê hai hay nhiều những mệnh đề mang nghĩa cùng quan điểm.

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần Reibun(例文)

Phần Reibun là những câu ví dụ cho ngữ pháp của bài học. Phần này thường là những hội thoại ngắn có sử dụng ngữ pháp của bài, nên nếu nhớ được thì sẽ rất tuyệt vời.

1. 眠いとき、 ガムを かみながら 運転します。 Khi cảm thấy buồn ngủ lúc lái xe thì tôi sẽ nhai kẹo cao su. Sử dụng ngữ pháp trong mục 1: V1 ます+ながら+V2. そうですか。わたしは 車を 止めて、しばらく 寝ます。 Vậy à. Còn tôi thì tôi sẽ dừng xe và ngủ một lát.(lúc lái xe mà buồn ngủ).

2. 太朗、テレビを 見ながら 勉強しては いけませんよ。 はい。 Taro, không được vừa học vừa xem phim như thế. Vâng. Câu này cũng sử dụng ngữ pháp của mục 1.

3. 彼は 働きながら 大学で 勉強しています。 そうですか。えらいですね。 Anh ấy thì vừa học đại học vừa đi làm. Thật à. Thật đáng ngưỡng mộ nhỉ. Mẫu câu này cũng sử dụng ながら

4. 休みの日は いつも 何を していますか。 そうですね。たいてい 絵を 書いています。 Những ngày nghỉ thì bạn thường làm gì? À. Tôi thường vẽ tranh. Câu này sử dụng ngữ pháp trong mục 2: Vています. nói thói quen, hành động lặp đi lặp lại.

5. ワット先生は 熱心だし、まじめだし、それに 経験も あります。 いい先生ですね。 Thầy Watto thì vừa nhiệt tình, vừa nghiêm túc, thêm nữa lại có kinh nghiệm nữa. Đúng là thầy giáo tốt nhỉ. Câu này sử dụng ngữ pháp mục 3 và 4. Sử dụng thể thông thường + し và liên từ それに.

6. 田中さんは よく 旅行を しますが、外国へは 行きませんね。 ええ。言葉も わからないし、習慣も 違うし、外国旅行は 大変ですよ。 Anh Tanaka thì hay đi du lịch nhưng mà không đi ra nước ngoài mấy nhỉ. Đúng rồi. Tôi không hiểu tiếng, vả lại tập quán cũng khác, du lịch nước ngoài vất vả lắm đó. Câu này tiếp tục sử dụng ngữ pháp mục 3: Sử dụng thể thông thường + し.

7. どうして さくら大学を 選んだんですか。

Vì sao bạn lại chọn đại học Sakura vậy? さくら大学は、父が出た 大学だし、いい先生も 多いし、それに 家から 近いですから。 Câu này sử dụng ngữ pháp mục 3 và 4. Sử dụng thể thông thường + し và liên từ それに.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 1

Phần này giúp các bạn luyện tập ngữ pháp mục 1: V1 thể ます+ながら+V2. Nói 2 việc cùng xảy ra cùng 1 lúc. 例:音楽を 聞きながら 運転します。 Tôi vừa lái xe vừa nghe nhạc.

1.レシピを 見ながら 料理を 作ります。 Tôi vừa nhìn vào công thức vừa nấu ăn. レシピ: công thức để nấu món ăn.

2. 歩きながら 歌います。 Tôi vừa đi vừa hát.

3. 雑誌を 読みながら 食事します。 Tôi vừa ăn cơm vừa đọc tạp chí.

4. アルバイトを しながら 大学を 通っています。 Tôi vừa làm thêm vừa học đại học. Từ 通う nghĩa là đi đi về về, dịch trong hoàn cảnh này thì là: theo học.

Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 2

Phần này lại tiếp tục luyện tập ngữ pháp ながら. Nhưng trong những câu uyển chuyển hơn. 例:歩きながら 話しませんか。

1. 話を 聞きながら メモして ください。 メモ là ghi chép, bạn nào chưa rõ có thể xem trong mục từ mới. ながら dùng với thể sai khiến.

2. 運転しながら 電話を しないで ください。 ながら dùng với thể ない

3. お茶を 飲みながら 話しましょう。

4. ピアノを 弾きながら 歌えますか。 Bạn có thể vừa đàn piano vừa hát không? ながら dùng với thể khả năng.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 3

例:暇なとき いつも 何を していますか。 絵を 書いています。 Những lúc rảnh rỗi bạn hay làm gì vậy? Tôi vẽ tranh.

Phần này sẽ giúp các bạn luyện tập ngữ pháp của mục 2: Vています. để nói những hành động mang tính thói quen, lặp đi lặp lại.

1. いつも どんな 番組を 見ていますか。 Bạn hay xem kênh ti vi nào vậy? 番組:kênh tivi, chương trình tivi. ばんぐみ ニュースや ドラマを 見ています。 Tôi thường xem các mục như thời sự, phim…

2. 夏休みの 日は いつも 何を していますか。 Những ngày nghỉ hè bạn thường hay làm gì vậy? 子供と 遊んだり、買い物に 行ったり しています。 Tôi thường chơi với trẻ con, đi mua sắm…

3. いつも なんで 学校に 通っていますか。 Bạn hay tới trường bằng phương tiện nào vậy? 自転車で 通っています。 Tôi hay tới trường bằng xe đạp.

4. 毎朝 電車の 中で 何を していますか。 Hàng sáng trên tàu bạn hay làm gì vậy? 音楽を 聴きながら 本を 読んでいます。 Tôi thường vừa nghe nhạc vừa đọc sách.

Các bạn nhớ được mẫu này thì sẽ không gặp khó khăn gì trong việc hỏi người khác về những thói quen nhất họ hay làm trong 1 khoảng thời gian nhất định. Như trong các ví dụ: thói quen trên tàu sáng đi làm, phương tiện tới trường,thói quen nghỉ hè làm gì…Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 4

Phần RenshuB 4 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 3 và 4: Thể thông thường + し và cách dùng それに. Trong cách dùng 3.1 liệt kê các mệnh đề có cùng quan điểm. それに rất hay xuất hiện trong câu ~し. 例:この車は 形も いいし、 色も きれいだし、それに 値段も そんなに 高くないです。 Chiêc xe ô tô này thì kiểu dáng vừa đẹp, màu cũng đẹp, thêm nữa giá cả lại không đắt lắm.

1. 北海道は 涼しいし、景色も きれいだし、それに 食べ物も 美味しいです。 Hokaido thì vừa mát mẻ, phong cảnh cũng đẹp, thêm nữa đồ ăn cũng ngon nữa.

2. この カメラは 小さいし、軽いし、それに 使い方も 簡単です。 Chiếc Camera này thì vừa nhỏ, nhẹ, thêm nữa cách sử dụng còn đơn giản nữa.

3. あの クリーニング屋は 安いし、速いし、それに 上手です。 Cửa hàng giặt ủi đằng kia thì vừa rẻ, nhanh, thêm nữa lại rất giỏi.

4. 新しい課長は 優しいし、ニューモアも あるし、 それに 話も 上手です。 Trường phòng mới thì vừa dễ tính, hài hước, thêm nữa còn nói chuyện khéo nữa.Ngữ pháp minna bài 28

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 5

Phần này luyện tập ~ し mang nghĩa liệt kê nguyên nhân, lý do như đã học trong mục 3.2.

例:熱も あるし、頭も 痛いし、今日は 会社を 休みます。 Tôi vừa bị sốt, lại còn bị đau đầu nữa, nên hôm nay tôi xin nghỉ làm.

1. この店は 安いし、品物も 多いし、いつも ここで 買い物します。 Cửa hàng này vừa rẻ, lại có nhiều mặt hàng, nên lúc nào tôi cũng mua sắm ở đây.

2. あしたは 休みだし、用事も ないし、いちで ゆっくり ビデオを 見ます。 Ngày mai là ngày nghỉ, và cũng không có việc gì làm, nên tôi sẽ ở nhà xem Video cả ngày.

3. デザインも すてきだし、サイズも  ちょうど いいし、この 靴を 買います。 Thiết kế vừa tuyệt, cỡ cũng vừa xinh, nên tôi mua chiếc giày này.

4. この マンションは 管理人も いないし、駐車所も ないし、不便です。 Chung cư này vừa không có người quản lý, vừa không có chỗ đậu xe, đúng là bất tiện.Ngữ pháp minna bài 28.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuB 6

Phần này giúp chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp ~ し. 例:どうして あの パン屋は よく 売れるんですか。 Tại sao của hàng bánh mì kia lại bạn được nhiều vậy? 美味しいし、安いですから。 Vì vừa ngon lại vừa rẻ nữa.

1. どうして あの 歌手は 人気が あるんですか。 Vì sao ca sĩ đó lại được ưu thích vậy? 声も いいし、ダンスも 上手ですから。 Vì giọng hát vừa hay lại còn nhảy giỏi nữa.

2. どうして スポーツを しないんですか。 Vì sao bạn không chơi thể thao vậy? 体も 弱いし、あまり 好きじゃないから。 Vì cơ thể tôi không khỏe, và tôi cũng không thích nữa.

3. どうして 医者に なったんですか。 Vì sao bạn lại trở thành bác sĩ vậy? 父も 医者だし、大切な 仕事だと 思ったから。 Vì Bố tôi cũng là bác sĩ,và tôi cũng nghĩ bác sĩ là công việc quan trọng.

4. どうして 外国旅行に 行かないんですか。 Vì sao bạn không đi du lịch nước ngoài vậy? お金も ないし、飛行機も きらいですから。 Vì tôi không có tiền, mà lại ghét đi máy bay nữa.

Ngữ pháp minna bài 28 phần RenshuC

Phần RenshuC là phần luyện tập hội thoại về ngữ pháp của bài. Ad thấy phần này rất hay vì nó tổng hợp 1 số tình huống giao tiếp rất thật trong thực tế. Thi thoảng xem lại vẫn thấy hay. Phần RenshuC 1 và 2 có xuất hiện それで mang nghĩa vì vậy mà, vì thế mà, mà chúng ta đã học trong mục ngữ pháp 5.

Luyện tập phần này thì có bạn 2 đứa cứ thay phiên nhau đóng vai rồi luyện tập.Ngữ pháp minna bài 28.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp Minna Bài 26 / 2023 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!