Đề Xuất 2/2023 # Ngành Hệ Thống (Cttt) # Top 10 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Ngành Hệ Thống Thông Tin (Cttt) # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngành Hệ Thống (Cttt) mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TT

CÁC HỌC PHẦN GỐC

(OSU courses)

CÁC HỌC PHẦN ĐHCNTT

(UIT courses)

KHỐI LƯỢNG

Number of credits

HỌC KỲ

Semester

Mã số

Course ID

Tên học phần

Course Name

Mã số

Course ID

Tên học phần

Course Name

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo dục đại cương bắt buộc – Genetal education, math and basic sciences

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

X

2

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

X

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

X

4

ENGL 1113

English Composition I

Tiếng Anh I

3

X

5

ENGL 1213

English Composition II

Tiếng Anh II

3

X

6

Tiếng Anh tăng cường I

Intensive English I

X

7

Tiếng Anh tăng cường II

Intensive English II

X

8

SPCH 3723

English for computer science

Tiếng Anh chuyên ngành CNTT

3

X

9

SPCH 3724

Communication Skill

Kỹ năng giao tiếp

3

X

10

MATH 2144

Calculus I

Giải tích I

4

X

11

MATH 2153

Calculus II

Giải tích II

3

X

12

MATH

3013

Linear Algebra

Đại số

3

X

13

STAT 4033

Statistics

Thống kê

3

X

14

PHYS 1114

General Physics 1

Vật lý đại cương I

4

X

15

PHYS 1214

General Physics  2

Vật lý đại cương II

4

X

16

CS 1113

Computer Science I

Khoa học máy tính I

4

X

17

CS 2133

Computer Science II

Khoa học máy tính II

4

X

18

Giáo dục thể chất A

Physical Education A

X

19

Giáo dục thể chất B

Physical Education B

X

20

Giáo dục quốc phòng

Military Education

X

Kiến thức chung bắt buộc – Basic core courses

21

CS 2433

C/C++ Programming

Lập trình C

4

X

22

CS 3363

Organization of programming languages

Tổ chức ngôn ngữ lập trình

4

X

23

CS 3443

Computer Systems

Hệ thống máy tính

3

X

24

CS 3653

Discrete Mathematics for computer

Toán rời rạc cho máy tính

3

X

25

CS 4343

Data structure and algorithms

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4

X

26

CS 5423

Principle of Database systems

Nguyên lý Hệ cơ sở dữ liệu

4

X

27

CS 4323

Design and Inplementation of Operating system

Hệ điều hành

3

X

28

CS 4283

Computer network

Mạng máy tính

3

X

Cơ sở ngành bắt buộc – Major core courses

29

CS 3373

Advanced Object Oriented Programming for Windowing Environments

Lập trình hướng đối tượng nâng cao cho môi trường Windows

3

X

30

MSIS 3303

System Analysis and Design

Phân tích thiết kế hệ thống

4

X

31

CS 4273

Software Engineering

Nhập môn công nghệ phần mềm

4

X

32

CS 3613

Theoretical Foundations of Computing

Cơ sở tính toán

4

X

33

CS 4243

Algorithm and Processes in comp-security

Thuật toán và các tiến trình trong an toàn máy tính

3

X

34

CS 5433

Distributed database systems

Hệ CSDL phân tán

3

X

35

MSIS 3033

Information Systems Project Management

Quản lý đề án HTTT

4

X

36

CS 4793

Artificial Intelligence

Trí tuệ nhân tạo

4

X

37

CS 3423

File structure

Cấu trúc tập tin

3

X

Chuyên ngành bắt buộc  -  Concentration courses

38

MSIS 4523

Data Communication Systems

Hệ truyền thông dữ liệu

3

X

39

MSIS 4263

Decision Support and Business Intelligence Applications

Các ứng dụng thông minh và hỗ trợ ra quyết định

3

X

40

MSIS 4013

Database system design, management and administration

Thiết kế, quản lý và quản trị CSDL

3

X

41

Elective

Tự chọn

6

X

Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp

42

Thực tập tốt nghiệp

4

X

43

Khóa luận tốt nghiệp

10

X

Tự chọn – Elective

44

CS 3513

Numerical methods for digital computers

Phương pháp số cho máy tính

3

45

CS 4143

Computer Graphics

Đồ họa máy tính

3

46

CS 4883

Social Issues in Computing

Các vấn đề xã hội của tin học

3

47

MSIS 4133

Information Technologies for e-commerce

CNTT cho thương mại điện tử

3

48

MSIS 4363

Advanced Topics in Systems Development

3

49

MSIS 4443

Computer based simulation systems

Các hệ thống mô phỏng trên máy tính

3

50

MSIS 4800

Hệ thống thông tin kế toán

3

51

MSIS 4801

Mạng xã hội

3

52

MSIS 4802

Hệ thống thông tin quản lý

3

53

MSIS 4803

Ngôn ngữ mô hình hóa

3

TỔNG CỘNG – TOTAL

16

14

17

17

20

17

10

15

14

     Công nhận tốt nghiệp: Sinh viên tích lũy tổng số tín chỉ bắt  buộc 140TC, đã hoàn thành các môn đại cương 42TC, các môn học cơ sở ngành 24TC, đối với các môn chuyên ngành và tự chọn 74TC.

     Ngoài ra, sinh viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn khác theo Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghệ Thông tin cho hệ đại học chính quy do Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 118/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 05/09/2015.

Hệ Thống 15 Môn Học Acca

1. Giúp học viên tiến xa hơn trong sự nghiệp

ACCA là tên viết tắt của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (The Association of Chartered Certified Accountants) – Tổ chức Kế toán và Kiểm toán viên hành nghề quốc tế quy tụ những người nổi bật và được tìm kiếm nhiều nhất trong lĩnh vực với hơn 200,000 hội viên và 486,000 học viên trên toàn thế giới.

Để có thể trở thành hội viên ACCA, trước hết, bạn cần phải chinh phục . Hành trình trở thành hội viên ACCA sẽ là sự kết hợp giữa các kỳ thi về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm. Bạn sẽ bước chân vào môi trường công sở, sẵn sàng tạo ra sự khác biệt trong môi trường kinh doanh có tốc độ phát triển cực nhanh ngày nay.

2. Hệ thống 15 môn học trong chương trình ACCA

Chương trình ACCA bao gồm 15 môn học (từ tháng 9/2018) chia thành 3 cấp độ:

Advanced Diploma in Accounting and BusinessChứng chỉ Kế toán và Kinh doanh nâng cao

(*)Bằng cử nhân Kế toán ứng dụng do Đại học Oxford Brookes cấp

Gồm 6 môn học:

LW (F4) VNM Corporate and Business Law – Luật kinh doanh và luật doanh nghiệp (Việt Nam)

PM (F5) Performance Management – Quản trị hiệu suất)

TX (F6) VNM Taxation – Thuế (Việt Nam)

FR (F7) Financial Reporting – Báo cáo tài chính

F8 AA (F8) Audit & Assurance – Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo

FM (F9) Financial Management – Quản lý Tài chính

Quản lý dự án cho các dịch vụ Tài chính

Professional Level Certificate (Chứng chỉ Chuyên nghiệp)

Bằng Thạc sĩ Tài chính theo chương trình liên kết giữa ACCA và Đại học London (University of London)

Bằng MBA do Đại học Oxford Brookes cấp

Bắt buộc (2 môn):

SBL Strategic Business Leader- Lãnh đạo chiến lược doanh nghiệp (Gộp P1 và P3)

SBR Strategic Business Reporting – Báo cáo chiến lược doanh nghiệp (Như P2)

Nhân viên cấp cao trong các lĩnh vực Tài chính:

Kế toán tổng hợp

Kiểm toán

Thuế

Tư vấn Giao dịch

Quản lý dự án cho các dịch vụ Tài chính

Tự chọn 2 trong 4 môn:

AFM – P4: Advanced Financial Management – Quản trị tài chính nâng cao

APM – P5: Advanced Performance Management – Quản trị hoạt động kinh doanh hiệu quả nâng cao

ATX – P6: Advanced Taxation – Thuế nâng cao

AAA – P7: Advanced Audit & Assurance – Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo nâng cao

Khi trở thành hội viên ACCA, bạn có đủ khả năng để đảm nhận các vị trí:

Quản lý cấp cao trong các bộ phận

(*) Để đạt được bằng Cử nhân chuyên ngành Kế toán ứng dụng do Đại học Oxford Brookes cấp, học viên ACCA cần:

Hoàn thành đúng hạn đã được thông báo trước khi nộp bài Luận văn nghiên cứu và Phân tích cho Đại học Oxford Brookes;

Bằng Cử nhân phải được hoàn thành trong vòng 10 năm kể từ lúc học viên đăng ký học ACCA.

3. Những lưu ý khi theo đuổi ACCA

Vì ACCA là một chứng chỉ về Kế toán – Tài chính, nên để có thể theo được khắc nghiệt, bạn cần phải có tư duy tốt với những con số và một quyết tâm cao độ.

3.1. Tiếng Anh

ACCA không yêu cầu quá cao Tiếng Anh với các học viên. Tuy nhiên, để có thể tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, bạn cần phải có vốn Tiếng Anh chuyên ngành đủ tốt, nhất là kỹ năng đọc và viết. Từ F3 trở đi, tất cả các môn đều có phần tự luận, càng về sau càng dài và khó. Vì vậy, dù ACCA không quá chú trọng đến ngữ pháp của thí sinh, nhưng bạn cần trả lời sao cho người chấm thi có thể hiểu được và có đủ vốn từ để diễn đạt ý của mình.

Bjan cũng có thể nâng cao khả năng Tiếng Anh chuyên ngành của mình qua một khóa học miễn phí từ BPP được đề xuất bởi ACCA (không bắt buộc).

3.2. Tài chính

Để có thể chinh phục chứng chỉ danh giá này, bạn cần phải tìm hiểu và chuẩn bị 3 khoản phí bắt buộc: Phí đăng ký mở tài khoản, phí thường niên để duy trì tài khoản, phí thi. Ngoài ra, trong quá trình học ACCA, bạn có thể phải đóng thêm một số khoản phí như phí đăng ký lại (khi không thanh toán một khoản phí đã đến hạn khiến tài khoản của bạn bị tạm ngừng), phí miễn thi, phí học ACCA tại trung tâm…

Các khoản phí này được thông báo trên website chính thức của ACCA. Bạn có thể truy cập để cập nhật các khoản phí này.

3.3. Thời gian

Thời gian hoàn thành chương trình học ACCA trung bình trong từ 2 – 3.5 năm… Trong đó bạn có thể chia thời gian học ACCA ra làm 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1 – Học các môn nền tảng của ACCA: Các môn F thấp của ACCA thường mất từ 1.5 – 3 tháng để học. Vì vậy thời gian học trung bình cho bạn để hoàn thành cấp bậc này là từ 6 – 9 tháng, tùy vào năng lực và khả năng sắp xếp thời gian của bạn. Trong khoảng thời gian này, bạn có thể kết hợp các môn học F thấp cùng nhau để học.

Giai đoạn – 2: Học các môn kỹ năng của ACCA: Các môn F cao thường mất từ 2- 6 tháng để hoàn thành cũng như thi. Dựa theo lịch thi của ACCA, bạn có thể sắp xếp thi tối đa 4 môn ACCA vào các tháng 3, 6, 9 và 12 hằng năm.

Giai đoạn – 3: Hoàn thiện các môn chuyên nghiệp: Các môn cấp độ P thường mất từ 3 – 6 tháng để hoàn thành cũng như thi. Bạn cũng có thể sắp xếp lịch thi các môn P tương tự như thi các môn F cao.

3.4. Động lực

Nếu có điều kiện, bạn nên học nhóm hoặc có thể học hỏi từ những anh/ chị đã thi ACCA trước đó để có thể học hỏi thêm từ họ những kinh nghiệm thực tế, kiến thức chuyên môn và các tips làm bài thi hiệu quả.

3.5. Tài liệu

Tài liệu học và thi ACCA bao gồm:

Textbook, Kit và Passcard của BPP, Kaplan, Becker (kèm link tải), lecture note;

Các video bài giảng của Accowtancy, LSBF, Open Tuition, các bài giảng trên Youtube;

Đề thi các năm trước, Report của examiner, các Technical articles trên website chính thức của ACCA;

4. Lời kết

Học ACCA không chỉ đem lại cho bạn lợi thế về mặt bằng cấp (ngoài bằng đại học còn có thêm cả “bằng” ACCA và cơ số bằng cấp kèm theo nếu bạn muốn) mà điều quan trọng nhất là ACCA cho bạn một tư duy sắc bén, nhanh nhạy và sâu rộng về các vấn đề trong kinh doanh. Thay đổi về tư duy sẽ khiến bạn thay đổi về hành động.

Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc

1. Sơ đồ hệ thống giáo dục các cấp (6-3-3-4)

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc được cải tiến từ hệ thống giáo dục cũ (6-4-2-4) sang hệ mới (6-3-3-4).

Trẻ em Hàn Quốc từ 3 tuổi đến 5 tuổi thuộc giai đoạn mẫu giáo không bắt buộc; bắt đầu vào lớp 1 là 6 tuổi.  Giai đoạn phổ thông gồm ba cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).

Tiểu học kéo dài 6 năm từ 6 tuổi đến 12 tuổi; THCS 3 năm từ 13 đến 15 tuổi và THPT 3 năm từ 16-18 tuổi. Ở cấp học này, học sinh có thể chọn một trong hai hướng: THPT cơ bản (General High School) và TH nghề (Vocational High School); Lên Đại học cũng theo hai hướng Giáo dục hàn lâm (4 năm) và Giáo dục nghề (3 năm); Giáo dục bắt buộc ở Hàn Quốc là 9 năm (giai đoạn Tiểu học và THCS).

2. Chương trình và sách giáo khoa

Luật Giáo dục phổ thông đã nêu rõ mục tiêu và mục đích của giáo dục đối với mỗi cấp học là các nội dung do nhà trường và giáo viên tổ chức thực hiện. Để đảm bảo chất lượng giáo dục, Luật Giáo dục 155 đề ra chương trình cho mỗi cấp học và tiêu chuẩn để phát triển giáo trình và tài liệu hướng dẫn. Chương trình quốc gia và các hướng dẫn của địa phương đã tạo sự linh hoạt cho mỗi trường áp dụng chúng tuỳ vào đặc điểm và mục tiêu của trường đó.

A. Chương trình

Chương trình cơ bản chung của quốc gia bao gồm các môn học, các hoạt động tự chọn và các hoạt động ngoài giờ lên lớp (ngoài CT)

a. Chủ đề môn học được chia ra làm 10 lĩnh vực: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, nghệ thuật ứng dụng ( công nghệ, kinh tế gia đình), Thể dục, Âm nhạc, Nghệ thuật và Ngoại ngữ (tiếng Anh). Tuy nhiên, nội dung môn học cho các lớp 1 và 2 có sự phân biệt bằng việc chỉ học các môn tiếng Hàn, toán, kỉ luật cuộc sống, cuộc sống thông minh, cuộc sống dễ thương và chúng ta là lớp Một.

b. Các hoạt động tự chọn được chia ra các hoạt động tự chọn theo môn học và các hoạt động tự chọn sáng tạo.

c. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động HS tự quản lý, các hoạt động thích ứng; các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu (thể thao).

Chương trình tự chọn THPT bao gồm các môn học và các hoạt động ngoài chương trình

a. Các môn học được chia thành môn chung và môn chuyên sâu

– Môn chung bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, Công nghệ và Kinh tế gia đình, Thể dục, âm nhạc, nghệ thuật, ngoại ngữ, chữ Hán, cổ điển Hy La và tự chọn.

- Các môn học chuyên sâu bao gồm các học trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, nghề cá và vận tải biển, kinh tế gia đình và GD nghề, khoa học, thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ và quan hệ quốc tế.

b. Các hoạt động ngoài CT bao gồm hoạt động tự quản, hoạt động thích ứng, các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu(thể thao).

Chương trình cơ bản quốc gia nêu các môn học và các hoạt động, bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu xã hôi, Toán, Khoa học, Thực hành nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Nghệ thuật, Tiếng Anh, Hoạt động tự chọn, Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Riêng lớp 1 và 2 chỉ học các môn sau: Tiếng Hàn, Sống có kỉ luật, Sống thông minh, Toán, Sống dễ chịu.

Lớp 11 và 12 học các môn học tự chọn (Elective subject) với hai loại: tự chọn cơ bản (general elective) và tự chọn chuyên sâu (intensive elective). Ví dụ môn Tiếng Hàn: tự chọn cơ bản là đời sống ngôn ngữ Hàn; còn tự chọn chuyên sâu là: nói, đọc hiểu viết luận, ngữ pháp và văn học.

Với môn Toán, tự chọn cơ bản là thực hành toán, còn tự chọn chuyên sâu gồm: Toán I, Toán II, tích phân và vi phân, xác xuất và thống kê, toán rời rạc.

B. Sách giáo khoa (SGK)

Có ba loại SGK: Loại I do Bộ GD biên soạn và giữ bản quyền; Loại II được Bộ GD cấp phép (certified) và có thể sử dụng; Loại III là loại sách có xác nhận (recognized) hoặc chịu sự quản lí của Bộ GD.

Loại I là loại gần như dùng trong tất cả các trường tiểu học. Với THCS là các môn như tiếng Hàn, lịch sử Hàn Quốc, giáo dục đạo đức. Loại II là loại sách được sử dụng phần lớn trong các trường THCS và loại III là loại rất ít được sử dụng.

3. Giáo dục dự bị tiểu học (mẫu giáo)

Co 3 loại hình mẫu giáo là quốc gia, công lập và tư thục. Tính đến năm 2003, có 8.292 trường mẫu giáo trên cả nước.

4. Giáo dục tiểu học

Mục tiêu GD tiểu học là, kỳ vọng sau khi học xong tiểu học, các em sẽ có được những tri thức cơ bản và các kĩ năng sống. Kết thúc bậc tiểu học, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:

a. Rèn luyện cân đối cả về vật chất lẫn tinh thần.

b. Có cơ hội phát triển các kĩ năng sống cơ bản và biết bày tỏ những cảm xúc và suy nghĩ của mình bằng nhiều cách khác nhau.

c. Có sự lựa chọn đúng đắn hơn khi tìm kiếm mục tiêu và phương pháp học tập.

d. Có tầm nhìn rộng về truyền thống và văn hóa dân tộc.

e. Có thói quen sống khỏe mạnh, có tình yêu đối với đất nước Hàn Quốc và những dân tộc xung quanh.

Năm 1954 có khoảng 2.807 trường tiểu học với 1.570.000 học sinh. Đến năm 2002 là 5.384 trường với hơn 4 triệu học sinh. Kể từ thập niên 1970, số học sinh tiểu học có xu hướng giảm đi do việc ngăn cấm không cho trẻ em dưới 6 tuổi nhập học tiểu học.

5. Giáo dục trung học

A. Trung học cơ sở

Học sinh THCS bắt đầu giai đoạn tiếp theo với sự phát triển học vấn và các kĩ năng sống, những hiểu biết, như một người công dân,… Kết thúc trường THCS, học sinh sẽ:

a. Có được cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, được tôi luyện kinh nghiệm để tự khám phá bản thân mình.

b. Phát triển các kĩ năng sống, những khả năng giải quyết vấn đề cần thiết cho tương lai và có khả năng tự thể hiện một cách sáng tạo.

c. Biết tìm kiểm và xử lí từ nền tảng kiến thức và kĩ năng rộng lớn để học lên cao và phát triển nghề nghiệp.

d. Có niềm tự hào về truyền thống và văn hóa của đất nước, có quyết tâm cải thiện nó ngày càng tốt hơn.

e. Có hiểu biết về nguyên tắc dân chủ mà Hàn Quốc chịu sự chi phối, trau dồi ý thức về trách nhiệm xã hội.

Kể từ 1969, luật giáo dục cho phép các em học sinh nhập học THCS ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của mình. Năm 2002, tỷ lệ học sinh vào THCS lên tới 99%.

B. Trung học phổ thông

Mục đích của cấp học này là, trang bị cho các em một khả năng suy nghĩ và tư duy một cách lôgic, tích cực và sáng tạo để chuẩn bị bước vào cuộc sống; các mục tiêu  chủ yếu là:

a. Rèn luyện cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, biết khám phá các giá trị của bản thân và cuộc sống bên ngoài.

b. Có khả năng suy nghĩ, lập luận và phê phán với phương pháp sáng tạo.

c. Cung cấp các kiến thức và kỹ năng trên nhiều lĩnh vực để các em có thể tự tìm cho mình một nghề nghiệp thích hợp với khả năng cũng như năng khiếu của mình.

d. Nhiệt tình cải thiện truyền thống và văn hóa dân tộc.

e. Nỗ lực làm việc vì đất nước và phát triển ý thức công dân toàn cầu.

Ở cấp học này, các em phải đóng một khoản học phí. Để vào cấp học này các em phải trải qua một kỳ thi tuyển và theo luật hiện nay thì việc tuyển chọn có thể dựa vào kết quả 3 năm ở trung học cơ sở và kỳ thi tuyển đầu vào. Một số trường tư tự chủ về tài chính có quyền đề ra mức học phí và tuyển chọn học sinh của riêng mình. Năm 2002 có 99,5% học sinh trung học cơ sở gia nhập trung học phổ thông. Có 6 thành phố và 6 tỉnh lớn thực hiện tuyển chọn học sinh chỉ căn cứ vào các thành tích, kết quả học tập ở cấp học dưới. Riêng 3 tỉnh Gyeonggi, Jeonbuk và Gyeonbuk thực hiện tuyển sinh theo cả 2 tiêu chí (kết quả ở cấp học dưới và điểm thi tuyển đầu vào), trong khi Ulsan thực hiện duy nhất hình thức thi tuyển đầu vào.

Trung học phổ thông ở Hàn Quốc bao gồm: THPT thông thường; THPT dạy nghề; THPT Nông nghiệp; THPT Kỹ thuật; THPT Thương mại; THPT Nghề cá và Hải dương học; THPT Kinh tế gia đình và thương mại; THPT dạy nghề và hỗn hợp.

C. Trung học khoa học (tài năng) 2 năm

Cho đến nay, có 16 trường trung học khoa học trên cả nước. Các trường này được thành lập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của các tài năng trẻ và những lĩnh vực ưu tiên của quốc gia nhằm khám phá khoa học và công nghệ tiên tiến. Chương trình học kéo dài 2 năm.

D. Trung học chuyên ngành

Đây là các trường được thành lập với những ngành học đặc thù như: trung học ngoại ngữ, trung học nghệ thuật, trung học thể dục thể thao. Các trường này dành cho các học sinh có năng khiếu đặc biệt về các lĩnh vực như ngoại ngữ, văn nghệ, thể thao. Ai cũng có thể xin vào trường này nhưng chỉ có những người có năng khiếu thực sự mới được tiếp nhận. Vì vậy, các tiêu chuẩn để được tuyển vào các loại trường này là rất đa dạng và đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu riêng của từng trường.

6. Giáo dục sau phổ thông trung học

A. Thực trạng

B. Đại học

Các định hướng cho giáo dục đại học:

– Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục sau PTTH thông qua đa dạng hoá và chuyên môn hoá giáo dục đại học.

– Nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm của giáo dục đại học.

– Đổi mới về quản lý và cơ cấu giáo dục đại học.

– Tạo môi trường làm việc tốt cho các hoạt động nghiên cứu và học tập.

– Mở rộng phạm vi giáo dục đại học nhằm đáp ứng được nhu cầu xã hội về học tập thường xuyên (bất cứ lúc nào và ở đâu).

– Toàn cầu hoá giáo dục đại học.

C. Trung cấp, cao đẳng

Các trường này đào tạo ra các kỹ thuật viên bậc trung, thời gian học là 2-3 năm, hiện có 158 trường trên cả nước (2003). Các học sinh tốt nghiệp THPT có thể nộp đơn vào các trường trung cấp và cao đẳng này. Chương trình đào tạo của trường được phối hợp với các nhà máy, cơ sở sản xuất để sinh viên có thể vừa học vừa hành.

D. Giáo dục sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)

Đây là chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học, nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp tục nghiên cứu khoa học và đào tạo ra những nhà khoa học hàng đầu về một lĩnh vực khoa học cụ thể nào đó, …Thời gian đào tạo, đối với bậc Thạc sĩ là từ 1-2 năm, và Tiến sĩ là 3 năm.

Hiện có 142 trường đào tạo sau đại học, 106 trường chuyên nghiệp sau đại học …

7. Giáo dục đặc biệt

Đây là loại trường dành cho những học sinh khuyết tật. Chương trình giảng dạy bao gồm đào tạo về y tế, dạy nghề thông qua các phương pháp hướng dẫn và phương tiện nghe nhìn đặc biệt nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của học viên. Hiện có 137 trường loại này, với tổng số 24.192 học viên.

Nguồn: chúng tôi sưu tầm

TỔ CHỨC GIÁO DỤC VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ THUẬN PHÁT 

Địa chỉ : Số 15 Ngõ 7 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Email: duhocthuanphat@gmail.com

Website: www.thuanphat.edu.vn

Toàn Cảnh Về Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Đại Học Ở Anh

Anh Quốc luôn được biết đến là một trong những điểm đến du học lí tưởng cho sinh viên Việt Nam bởi hệ thống giáo dục tiên tiến. Trong bài viết này, Hotcourses Vietnam sẽ đem đến cho độc giả một cái nhìn tổng quan về hệ thống giáo dục phổ thông và đại học tại Anh Quốc – một trong những nền giáo dục hàng đầu thế giới!

Giáo dục phổ thông tại Anh: School education

Cũng như ở những nơi khác trên thế giới, giáo dục cho các em nhỏ “trước tuổi đến trường” (preschool) là hình thức giáo dục không bắt buộc. Các em nhỏ có thể bắt đầu tham gia chương trình này ở lứa tuổi lên 3 hoặc 4.

Phổ cập giáo dục ở Anh dành cho các em học sinh từ 5 đến 16 tuổi, kéo dài khoảng 12 năm. Giáo dục tiểu học từ 5 đến 11 tuổi được chia làm hai bậc là “infant” trong 2 năm và “junior” trong 4 năm. Ở lứa tuổi lên 7, học sinh bắt đầu được dạy các môn học chính nhưng cũng được khuyến khích tham gia các môn ngoại khóa như Nghệ Thuật, Khoa học máy tính hay Âm nhạc.

Có rất nhiều trường cung cấp bậc giáo dục trung học cho các học sinh ở ngưỡng tuổi từ 11 đến 16. Một số trường trong số này là trường phổ thông hỗn hợp (comprehensive school – với nhiều chương trình học và thời gian khác nhau), trường kỹ thuật (Technology College), trường chuyên các chương trình ứng dụng thực tế hơn lí thuyết (modern secondary school) hay trường chuyên (Grammar school).

Giáo dục sau phổ thông tại Anh: Further and Higher education

Có rất nhiều khóa học, trải dài trên nhiều lĩnh vực và thời gian học khác nhau tại Vương quốc Anh – trung bình từ một đến bốn năm. Bạn hoàn toàn tự do trong việc chọn lựa một chiến lược học tập phù hợp: bạn có thể học Đại học từ đầu, bắt đầu bằng khóa học HND hoặc đại học đại cương trong hai năm và sau đó chuyển tiếp lên để lấy bằng đại học. Hay bạn cũng có thể học bằng đại học danh dự một chuyên ngành để tập trung “công lực” vào chuyên ngành đó, hoặc học hai chuyên ngành theo bằng đại học kép.

Việc theo học các khóa học dự bị/liên thông đại học giúp bạn xóa đi khoảng cách (nếu có) giữa (các) bằng cấp bạn đang có và những bằng cấp do trường cao đẳng hoặc đại học ở Anh mà bạn đã chọn yêu cầu. Khoảng cách này thường tồn tại bởi vì sinh viên nhiều nước hoàn thành 12 năm học trước khi họ bắt đầu học đại học, nhưng ở Anh, Bắc Ailen và xứ Wales, sinh viên phải hoàn thành 13 năm.

Chứng chỉ HND (Higher National Diploma) là chứng chỉ chính quy học trong 2 năm. Chứng nhận hướng nghiệp cao cấp quốc gia HNC (Higher National Certificate) là một chứng nhận tương tự, nhưng thường học theo hình thức ngoài giờ. 2 hình thức này được coi như chứng chỉ học nghề với mục đích tích lũy kinh nghiệm thay vì học lý thuyết và nâng cao kiến thức học thuật như các chương trình đại học. HNC và HND cũng có thể giúp bạn vào học năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 một số chương trình đại học. Có thể lấy chứng nhận và chứng chỉ này tại một trường cao đẳng đào tạo đại học, hoặc tại một trường đại học ở Anh, Bắc Ailen và Wales.

HNC ở Scotland là khóa học chính quy 1 năm. HNC tương đương với năm thứ nhất của khóa học cử nhân, HND tương đương với năm thứ hai. Trong nhiều trường hợp, có nhiều cơ hội để những sinh viên có HNC có thể học chuyển tiếp vào năm thứ 2 của chương trình đại học và những sinh viên có HND học chuyển tiếp vào năm thứ 3.

Đây là một chứng chỉ được cấp sau 2 năm học tập tại một cơ sở đào tạo đại học ở Anh. Tuy nhiên, bằng này có thể giúp sinh viên vào học chương trình cử nhân tại một trường đại học ở Anh. Chứng chỉ cao đẳng thường đảm bảo cho sinh viên vào học năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 của một chương trình cử nhân. Bằng cách này, sinh viên có thể hoàn thành chương trình học và sau đó học chuyển tiếp lên những năm học đầu tiên của chương trình danh dự và chuyển đổi chứng chỉ cao đẳng thành bằng cử nhân.

Ở nước Anh, Bắc Ailen và xứ Wales, chương trình đại học hoặc cử nhân thường kéo dài 3 năm rồi dẫn đến chương trình cấp bằng danh dự như bằng Cử nhân Truyền thông hoặc Cử nhân Kinh doanh (Honours Bachelor’s Degree). Ở Scotland, sinh viên phải mất 3 năm để hoàn thành chương trình bình thường (Bachelor’s Degree) và 4 năm để lấy bằng danh dự (Honours Bachelor’s Degree). Các chương trình đại học ở Scotland đôi khi được cấp bằng thạc sĩ (Thạc sĩ Chuyên ngành xã hội, Thạc sĩ Khoa học hoặc Thạc sĩ Tiếng Anh, v.v.), tùy thuộc vào truyền thống của từng trường.

Với nhiều chương trình đại học, kết quả thi năm học đầu tiên không được tính vào việc xếp loại chương trình cuối khóa. Kết quả năm thứ 2 và 3, kết hợp với điểm cộng thêm dành cho khóa luận tốt nghiệp (bạn có thể phải viết 1 bản khoá luận dài trong năm thứ 3), sẽ cấu thành điểm số cuối cùng của bạn khi tốt nghiệp. Thông thường, bạn sẽ phải chọn một loạt các môn học (module), một số là bắt buộc và một số là tự chọn, những lựa chọn này sẽ cấu thành chương trình học hàng ngày của bạn trong khóa học.

(tiếp: Hệ thống cao học tại Anh)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngành Hệ Thống (Cttt) trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!