Đề Xuất 2/2023 # Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cho Người Việt # Top 11 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cho Người Việt # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cho Người Việt mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

 

Theo học tiếng Hàn Quốc, học viên cần đảm bảo lượng kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, kỹ năng nghe nói theo từng trình độ tiếng Hàn mà mình đang theo đọc. Đặc biệt với những ai đang học tiếng Hàn trình độ nhập môn, sơ cấp thì các ngữ pháp tiếng Hàn Quốc thông dụng cũng khiến các bạn gặp nhiều khó khăn.   Khó có thể so sánh ngữ pháp tiếng Hàn và ngữ pháp tiếng Việt. Giữa hai ngôn ngữ này có một số điểm chung nhưng điểm khác nhau cũng nhiều vô kể. Riêng về cấu trúc câu đã có sự khác biệt hoàn toàn đối lập. Câu tiếng Việt hình thành theo cấu trúc Chủ ngữ + Động từ + Tân Ngữ nhưng trong tiếng Hàn thì lại là Chủ ngữ + Tân Ngữ + Động từ.   Vậy làm thế nào để có thể học, ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp tiếng Hàn một cách trôi chảy và thành thạo? Trung tâm tiếng Hàn ABC Education hướng dẫn các bạn một số mẹo học ngữ pháp tiếng Hàn cho người Việt như sau :   1. Đặt câu với mỗi ngữ pháp   Hàng ngày, khi học tiếng Hàn bạn thường học từ 2-3 ngữ pháp. Hãy trực tiếp đặt 3 ví dụ với mỗi ngữ pháp mình học bằng chính các từ mới trong bài học. Bạn sẽ kết hợp nhớ từ và ngữ pháp chỉ bằng vài bước đơn giản. Vận dụng đúng ngữ pháp và nhờ giáo viên, bạn bè chỉnh sửa cho đúng.   2. Tổng hợp ngữ pháp thường xuyên   Thông thường sau khi học 1 tuần trở lên, bạn nên tổng hợp tất cả ngữ pháp mình đã học trong tuần và ôn tập lại một vài lần. Cứ kết hợp tổng hợp ngữ pháp theo tuần rồi theo tháng cho đến khi kết thúc khóa học. Liên tục ôn tập lại để tránh trường hợp lâu không học quên mất. Làm như vậy bạn có thể nhớ ngữ pháp và hiểu ngữ pháp để vận dụng thật nhanh.    ngữ pháp tiếng Hàn cho người Việt     Tiếng Hàn có rất nhiều cách để diễn đạt với hệ thống đuôi câu hay kính ngữ đa dạng. Ngữ pháp trong tiếng Hàn cũng vậy. Để diễn đạt tiếng Hàn thì người học có thể sử dụng nhiều ngữ pháp khác nhau, dù dưới hình thức nào chúng cũng mang một ý nghĩa như vậy. Bạn thử ghi nhớ các cặp ngữ pháp tương đồng, các cặp ngữ pháp đối lập nhau hay có cấu trúc gần giống nhau. Để học các cặp ngữ pháp này hiệu quả, bạn có thể làm sổ tay ngữ pháp tiếng Hàn để tiện theo dõi.   4. Làm thật nhiều bài tập

  Cách nhanh nhất để nhớ ngữ pháp là làm thật nhiều bài tập. Các bài tập trong sách giáo trình tiếng Hàn, sách bài tập, đề thi tiếng Hàn, đề Topik … đều là bài tập vận dụng các ngữ pháp đã học. Bằng cách này bạn sẽ quen và dần dần nhớ mặt ngữ pháp một cách tự nhiên mà vô cùng hiệu quả.  

Nguồn : Internet

Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cho Người Việt

Cách học tiếng Hàn của người dân mỗi nước khác nhau lại có một đặc điểm khác nhau. Có những thói quen ngôn ngữ đồng nhất, nhưng cũng có những điểm khác biệt. Chính vì vậy để có thể hoàn toàn trở thành 1 phần của ngoại ngữ mới, văn hóa hóa mơi bạn cần làm “sạch” mình. Cần quên thói quen nói tiếng mẹ đẻ, quên thói quen biến những phát âm mới mình nghe được thành những thứ thân quen,… Tương tự như vậy, thì cách học tiếng Hàn của người Việt cũng cần làm “sạch” những yếu tố sau:

Phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả

Học chuẩn nền tảng nhập môn

Đầu tiên, bạn cần trau dồi các kiến thức về bảng chữ cái, chữ viết, cách đọc, cách phát âm chuẩn nhất. Học nền tảng chắc là cách nhanh nhất để bạn nâng cao tiếng Hàn với các bài học về ngữ pháp hay từ vựng theo cấp độ. Học đủ 4 kỹ năng. Nghe, nói, đọc, viết là 4 kỹ năng cơ bản mà bạn cần phải siêng năng học. Không được bỏ qua bất kì kỹ năng nào kể trên nếu muốn giỏi toàn diện tiếng Hàn.

Ngữ pháp

Đối với Ngữ pháp, không có cách nào khác hơn là chú ý nghe thầy cô giảng bài, có thắc mắc thì phải hỏi ngay để tránh nhầm lẫn giữa các cấu trúc mà mình đã học trước đây, chịu khó về nhà làm bài tập thật nhiều để ngữ pháp đó trở thành thói quen khi các bạn muốn nói hoặc viết nó. Tốt nhất nên có quyển sổ tay nho nhỏ để tổng hợp và ghi lại ngữ pháp đã học theo hệ thống, chú ý là dưới mỗi mục ngữ pháp bạn nên ghi thêm ít nhất 1 câu ví dụ điển hình, để dễ dàng xem lại và ôn tập mỗi khi rãnh.

Từ vựng

Đối với tất cả các bạn chưa biết tiếng Hàn thì đều nghĩ rằng học tiếng Hàn rất khó, đặc biệt là chữ viết vì chữ viết khá tượng hình. Nhưng thực sự, khi bắt đầu học và dần quen với bảng chữ cái Hàn Quốc (Hangul) các bạn sẽ thấy khá đơn giản, dễ nhớ và dễ thuộc, các chữ cái kết hợp với nhau thì thành từ vựng, viết như thế nào thì đọc như vậy, như tiếng Việt. Điều quan trọng là bạn phải thực sự kiên trì.

Phương pháp học tiếng Hàn cho người Việt

Các bạn cũng nên chuẩn bị cho mình 1 quyển tập từ vựng. Mỗi khi đọc bài gặp từ mới thì highlight nó, tra từ điển xong thì ghi ngay vào vở từ vựng và học lại nhiều lần. Ngoài ra đối với các bạn yêu thích show thực tế Hàn Quốc, có thể kết hợp vừa học vừa giải trí, gặp từ hay thì cho vào note của iphone, rãnh thì lấy ra xem bất cứ lúc nào. Làm vậy các bạn khó có thể quên được từ mà mình gặp đi gặp lại mấy chục lần.

Viết

Về môn Viết, phải đọc thật nhiều bài viết, nếu không có cơ hội tiếp xúc với báo hay bài viết tiếng Hàn thì các bạn có thể xem trong đề thi TOPIK. Trong đó họ viết rất chuẩn, do vậy các bạn có thể học hỏi cách viết sao cho thuần Hàn một tí, tránh kiểu viết của người nước ngoài học ngoại ngữ.

Nghe

Đối với môn Nghe, đầu tiên các bạn thử nghe mà không nhìn câu hỏi, thử xem nội dung nó muốn nói gì, sau đó hãy đọc và trả lời sau. Trường hợp bạn nghe rất nhiều lần mà không hiểu tí nào, đó là do từ vựng bạn quá ít, không thể nào hiểu được nội dung bài nghe cả. Khi ấy các bạn hãy đọc trang Script, từ nào không hiểu thì tra từ điển và học thuộc nó, sau đó vừa nhìn vừa nghe xem nó phát âm có đúng với những gì mình đọc hay không.Khi quen dần thì đóng lại và nghe. Lặp lại nhiều lần cho đến khi kỹ năng nghe lẫn vốn từ mình tăng lên thì môn nghe sẽ không thể làm khó dễ được bạn nữa.

Có nên học tiếng Hàn không?

Người Việt có một số thói quen rất xấu khi học tiếng nước ngoài đó là quy nó về giống tiếng mẹ đẻ. Cách phát âm giống nhau. Tuy nhiên đó là suy nghĩ sai lệch. Với một thứ ngôn ngữ mới như tiếng Hàn. Bạn phải biết rằng thói quen đặt môi, bất hơi, hay chính cái cách mà lưỡi bạn hoạt động trong khoang miệng của người dân hai nước là khác nhau. Để có thể nói tiếng Hàn chuẩn Seoul không phải tiếng Hàn lai tiếng Việt thì điều cốt tử của bạn đó là bỏ thói quen đọc tiếng Việt đi. Bỏ suy nghĩ quy đồng giống tiếng Việt và quyết tâm trở thành một người Hàn thực thụ.

Cách học tiếng Hàn chỉ để nói cho người ta hiểu mang ý nghĩa khác hẳn với việc trở thành 1 cư dân Seoul chính gốc. Hơn những thế việc học online cũng thường mắc phải rất nhiều vấn đề đằng sau đó nếu như bạn không phải là người khéo léo kiểm soát rủi ro. Thế nên cái bạn cần đó là tìm một người thầy hướng dẫn. Một người hiểu tiếng Hàn như tiếng mẹ đẻ. Có kiến thức hàn lâm và biết cách truyền tải kiến thức khổng lồ đó cho học viên.

Dựa vào những phân tích chuẩn xác từng điểm đặt không chệch đến 1 mm. Những cái tai thính nhận ra chất giọng Seoul đặc sệt kèm theo những bài tập độc chiêu khiến bạn khô cả cuống họng. Hứa hẹn rằng bạn sẽ sớm trở thành một cư dân Hàn Quốc chính hiệu. Có những tiêu chí để nhận ra những dị nhân siêu phàm dạy tiếng Hàn đó là :

+ Rất yêu ngoại ngữ + Có khả năng nói nhiều thứ tiếng + Tỉ mỉ trong cách phát âm và sửa sai cho học sinh + Biết rằng phát âm chuẩn là linh hồn của cách học tiếng Hàn

Những người như vậy chắc chắn sẽ đem lại những lợi ích không tưởng cho bạn sau này. Có thể bạn đã bắt đầu cảm thấy chán nản. Sao chỉ là cách học thôi mà đã trải qua nhiều yêu cầu đến thế. Bạn lại băn khoăn và cân nhắc đến việc “nên học tiếng nhật hay tiếng Hàn”

Vậy bạn đã có câu trả lời cho mình xem nên học tiếng Nhật hay tiếng Hàn rồi chứ? Chỉ là cách bạn yêu ngôn ngữ thế nào thôi. Còn mọi quyết định thì đều là do bạn cả. Không có câu trả lời nào là chính xác tuyệt đối.

Tags: cách học tiếng hàn cho người mới bắt đầu, cách học tiếng hàn tại nhà, cách học tiếng hàn dễ nhớ, học tiếng hàn cơ bản tại nhà, học tiếng hàn quốc tại nhà, tự học bảng chữ cái tiếng hàn, học tiếng hàn sơ cấp, học tiếng hàn miễn phí

Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học

1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가

-Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.

가방이 있어요. 모자가 있어요.

2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는

Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.

이것이 연필이에요. 이것은 연필이에요.

한국말이 재미있어요. 한국말은 재미있어요.

3/ Đuôi từ kết thúc câu

a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)

– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다

– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다

Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.

Ví dụ :

Tương tự thế ta có :

b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)

– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?

– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?

Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.

c. Đuôi từ -아/어/여요

-Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.

4/ Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다’: “là”

+ ‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp. Và khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”

+ Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”

+ Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim, và ‘-이에요’ được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.

Ví dụ :

+ Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.

Ví dụ :

제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.

제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.

5. Định từ 이,그,저 + danh từ: (danh từ) này/đó/kia

‘분’: người, vị ( kính ngữ của 사람)

이분: người này, vị này

그분: người đó

저분: người kia

6. Động từ ‘있다/없다’: có / không có

Ví dụ :

– 동생 있어요? Bạn có em không? – 네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em.

Hoặc

– 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.7. Trợ từ ‘-에’

7.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động

Ví dụ :

도서관에 가요. (Đi đến thư viện) 서점에 가요. (Đi đến hiệu sách) 생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)

7.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại

Ví dụ :

서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện) 우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central) 꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)

8. Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’

(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’

(2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요’: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:

Lưu ý :

(3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’ :

9. Câu hỏi đuôi ‘-아(어/여)요?’

Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ ‘어디(ở đâu) hoặc ‘뭐/무엇(cái gì)`.

의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế bên cạnh cái bàn. 의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không? 의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu? 이것은 맥주예요. Đây là bia. 이것은 맥주예요? Đây là bia à? 이게 뭐예요? Đây là cái gì?

10. Trợ từ 도: cũng

Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa “cũng” như thế

11. Từ chỉ vị trí

옆 + 에: bên cạnh 앞 + 에: phía trước 뒤 + 에: đàng sau 아래 + 에: ở dưới 밑 + 에: ở dưới 안 + 에: bên trong 밖 + 에: bên ngoài

Với cấu trúc câu :

Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다.

Ví dụ:

고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo ở bên cạnh cái bàn. 고양이가 책상 앞에 있어요. Con mèo ở đàng trước cái bàn.. 고양이가 책상 뒤에 있어요. Con mèo ở đàng sau cái bàn. 고양이가 책상 위에 있어요. Con mèo ở trên cái bàn.. 고양이가 책상 아래에 있어요. Con mèo ở dưới cái bàn..

12. Đuôi từ kết thúc câu dạng mệnh lệnh: -으세요/ -세요 (Hãy…)

Gốc động từ không có patchim ở âm cuối +세요

Ví dụ :

Gốc động từ có patchim ở âm cuối+으세요

Ví dụ :

13. Trạng từ phủ định ‘안’: không

Trạng từ ‘안’ được dùng để thể hiện nghĩa phủ định “không”. ‘안’ được đặt trước động từ, tính từ.

14. Trạng từ phủ định ‘못’: không thể

Trạng từ ‘못’ được dùng với động từ hành động, và có nghĩa ” không thể thực hiện được” hoặc phủ nhận mạnh mẽ khả năng thực hiện hành động, “muốn nhưng hoàn cảnh không cho phép thực hiện”.

파티에 못 갔어요. 형을 못 만났어요.

15. Trợ từ ‘-에서’: tại, ở, từ

Trợ từ ‘-에서’ có hai nghĩa. Một nghĩa là ‘tại’ hoặc ‘ở’ biểu hiện nơi mà hành động diễn ra. Nghĩa khác là ‘từ’, biểu hiện nơi xuất phát.

맥도널드에서 점심을 먹었어요. 스페인에서 왔어요.

16. Trợ từ tân ngữ ‘-을/를’

Trợ từ tân ngữ ‘-을/를’ được gắn vào sau danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một ngoại động từ trong câu.’-를’ được gắn sau danh từ không có patchim và ‘을’ được gắn sau danh từ có patchim.

생일파티를 했어요. 점심을 먹었어요.

17. Đuôi từ thì quá khứ ‘-았/었/였-‘

(1) sử dụng -았- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ,ㅗ’

(2) Sử dụng -었- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ’

(3) Sử dụng -였- khi động từ có đuôi ‘하다’.

18. Đuôi từ ‘-고 싶다’: muốn

Đuôi từ ‘-고 싶다’ được sử dụng để thể hiện một mong muốn của chủ ngữ và được sử dụng với động từ hành động. Chủ ngữ ngôi thứ nhất sử dụng ‘-고 싶다’ trong câu trần thuật, chủ ngữ ngôi thứ hai sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ:

사과를 사고 싶어요. Tôi muốn mua táo.

커피를 마시고 싶어요. Tôi muốn uống cà phê.

한국에 가고 싶어요. Tôi muốn đi Hàn Quốc.

안나씨를 만나고 싶어요? Bạn muốn gặp Anna hả?

어디에 가고 싶으세요? Ông/bà muốn đi đâu?

Đuôi từ biểu hiện thì hoặc phủ định sẽ được kết hợp với ‘싶다’.

피자를 먹고 싶어요. Tôi muốn ăn pizza.

피자를먹고 싶지 않아요. Tôi không muốn ăn pizza.

* Lưu ý: Chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít thì ta dùng ‘-고 싶어하다’

19. Đuôi từ kết thúc câu ‘-세요’ :

‘-세요’ là một đuôi từ kết thúc câu có nhiều ý nghĩa khác nhau. Nếu là câu hỏi (-세요?) thì nó là dạng câu hỏi lịch thiệp hơn đuôi từ ‘-어요.’. Ngoài ra nó còn là câu mệnh lệnh khi không dùng dưới dạng câu hỏi.

(1) ‘-세요?’ Nếu được hỏi với ‘-세요?’ thì phải trả lời ‘-어요’ không được dùng ‘-세요’ để trả lời.

집에 가세요? Ông/ bà/bạn đi về nhà à?

네, 집에 가요. Vâng, tôi về nhà.

(2) ‘-세요.’: Hãy ~

사과 주세요. Hãy đưa tôi quả táo.

안나를 만나세요. Hãy gặp Anna.

저는 안나씨를 한 시에 만나요. Tôi. gặp Anna vào lúc 1 giờ.

저는 월요일에 등산을 가요. Tôi đi leo núi vào ngày thứ hai.

그 책을 1,000원에 샀어요. Tôi đã mua quyển sách với giá 1000won.

이 사과 한 개에 얼마예요? Táo này bao nhiêu (cho mỗi) một quả?

Nghi vấn từ về số, số lượng

얼마 bao nhiêu

몇 시 mấy giờ

몇 개 mấy cái

며칠 ngày mấy

몇 가지 mấy loại

이거 얼마예요? Cái này giá bao nhiêu?

지금 몇 시예요? Bây giờ là mấy giờ?

몇 개 드릴까요? Ông/bà muốn mấy cái ạ?

오늘 며칠이에요? Hôm nay là ngày mấy?

몇 가지 색이 있어요? Ông/ bà có bao nhiêu màu?

21. Đơn vị đếm

(1) Trong tiếng Hàn có rất nhiều đơn vị đếm được sử dụng phức tạp. ‘개’ có nghĩa là “cái, trái, miếng’, phạm vi sử dụng của đơn vị đếm này rất rộng, ‘명’ nghĩa là ‘người’ được dùng để đếm người. ‘분’ và ‘사람’ cũng được sử dụng để đếm người, nhưng ‘분’ là thể lịch sự và thể hiện rõ sự tôn trọng với người được đếm. Các danh từ dùng làm đơn vị đếm không đứng riêng một mình mà phải được sử dụng sau với số đếm hoặc các định từ chỉ định nó. Ví dụ ‘다섯 개, 열 개’, hoặc ‘일곱 명, 아홉 명’.

시계 다섯 개: năm cái đồng hồ

책 일곱 권: bảy quyển sách

학생 열 명: mười học sinh

선생님 열 여덟 분: 18 (vị) giáo viên

Một số con số thuần Hàn thay đổi dạng thức khi sử dụng chung các đơn vị đếm.

사과 한 개 주세요. Hãy đưa cho tôi 1 quả táo.

저는 아이들이 세 명 있어요. Tôi có 3 đứa con.

(2) Cả số thuần Hàn (K.N) và số Hán Hàn (C.N) đều được sử dụng khi nói giờ. Số thuần Hàn nói giờ, số Hán Hàn nói phút:

04:40

K.N: C.N.

네 시 사십 분

Số thuần Hàn + 시 (giờ)

한 시 một giờ

열 시 mười giờ

Số Hán Hàn + 분 (phút)

사십 분 bốn mươi phút

삼십 분 ba mươi phút

(‘반’ là “rưỡi”, 30 phút)

수업이 열 시 오 분에 끝났어요. Tiết học kết thúc lúc 10:05.

22. Động từ bất quy tắc ‘으’

(1) Hầu hết các gốc động từ có âm kết thúc ‘으’ đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.

뜨(다): mọc lên, nổi lên

끄(다): tắt ( máy móc, diện, đèn)

저는 편지를 써요. Tôi đang viết thư .

편지를 썼어요. Tôi đã viết thư.

편지를 써야 해요. Tôi phải viết thư.

동생은 키가 커요. Em trai tôi to con

(2) ‘-아요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ là ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’, ‘-어요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ những âm có các nguyên âm khác ngoại trừ ‘아’ và ‘오’.

Bất quy tắc -으 + ‘-아요’ khi :

배가 고프(다): đói bụng

나쁘(다): xấu (về tính chất)

잠그(다): khoá

아프(다): đau

저는 오늘 바빠요. Hôm nay tôi bận.

오늘 아침에 바빴어요. Sáng nay tôi (đã) bận.

바빠서 못 갔어요. Tại vì tôi bận nên tôi đã không thể đi.

Bất quy tắc -으 + ‘-어요’ khi :

기쁘(다): vui

슬프(다): buồn

23. Đuôi từ ‘-아(어/여) 보다’

Nghĩa gốc của ‘보다’ là “xem, nhìn thấy”.’ Đuôi từ ‘-아(어/여)보다’ được dùng để chuyển tải ý nghĩa ‘thử làm một việc gì đó’. Ví dụ : 이 구두를 신어 보세요. Hãy mang thử đôi giày này xem. 전화해 보세요. Hãy thử gọi điện thoại xem. 여기서 기다려 보세요. Hãy thử đợi ở đây xem.

– Khi dùng với thì quá khứ. nó có thể được dùng để diễn tả một kinh nghiệm nào đó

저는 한국에 가 봤어요. Tôi đã từng đến Hàn Quốc rồi. 저는 멜라니를 만나 봤어요. Tôi đã từng gặp Melanie rồi.

24. Đuôi từ ‘-아/어/여 보이다’: có vẻ…

Đuôi từ này thường đi với tính từ để diễn tả ý nghĩa “có vẻ như…”. Thì quá khứ của đuôi từ này là ‘-아/어/여 보였다.’

-아 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘아/오’ 옷이 작아 보여요. Cái áo trông hơi nhỏ.

-어 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘어/우/으/이’ 한국음식이 맛있어 보여요. Thức ăn Hàn trông có vẻ ngon.

-여 보이다 được dùng sau động từ có đuôi ‘-하다’ 그분이 행복해 보여요. Anh ấy trông hạnh phúc quá.

25.Trợ từ ‘-보다’: có nghĩa là “hơn so với”

Trợ từ so sánh ‘-보다’ (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với ‘-더’ (hơn)’.

한국말이 영어보다 (더) 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh. 개가 고양이보다 (더) 커요. Chó to hơn mèo. 오늘은 어제보다 (더) 시원해요. HÔm nay mát mẻ hơn hôm qua.

– Khi sử dụng ‘더’ mà không có 보다 :.

이게 더 좋아요. Cái này tốt hơn. 한국말이 더 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn. 나는 사과가 더 좋아요. Tôi thích táo hơn.

26. 제일/가장: nhất

Đây là trạng từ so sánh nhất, ‘가장/제일’ thường được dùng trước tính từ, định từ, định ngữ hoặc trạng từ khác.

27. Đuôi từ ‘-(으)ㄹ 거예요’: sẽ, chắc là

Đuôi từ này được dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2 để diễn tả một hành động trong tương lai.

(1) Dùng -ㄹ 거예요 nếu gốc động từ không có patchim.

안나씨, 내일 뭐 할 거예요? Anna, bạn sẽ làm gì vào ngày mai?

저는 내일 이사를 할 거예요. Ngày mai tôi sẽ chuyển nhà.

(2) Dùng -을 거예요 nếu gốc động từ có patchim.

지금 점심 먹을 거예요? Bây giờ bạn sẽ ăn trưa à?

아니오, 30분 후에 먹을 거예요. không, tôi sẽ ăn sau 30 phút nữa.

Nếu chủ ngữ là đại từ ngôi thứ 3 thì đuôi từ này thể hiện nghĩa tiên đoán 1 việc có thể sẽ xảy ra.

28. Trợ từ ‘-까지’: đến tận

Trợ từ ‘-까지’ gắn vào sau danh từ nơi chốn hoặc thời gian để chỉ đích đến hoặc điểm thời gian của hành động.

어디까지 가세요? Anh đi đến đâu?

시청까지 가요. Tôi đi đến toà thị chính.

29. Trợ từ ‘-부터’: từ (khi, dùng cho thời gian), từ một việc nào đó trước

Trợ từ ‘-부터’ dùng để chỉ điểm thời gian bắt đầu một hành động, hoặc để chỉ một sự việc được bắt đầu trước. Để chỉ nơi chốn xuất phát người ta dùng trợ từ ‘-에서’.

9시부터 12시까지 한국어를 공부해요. Tôi học tiếng Hàn từ 9h đến 12h.

몇 시부터 수업을 시작해요? Lớp học bắt đầu từ lúc mấy giờ?

이것부터 하세요. Hãy làm (từ ) cái này trước.

여기부터 읽으세요. Hãy đọc từ đây.

30. Trợ từ ‘-에서’: từ, ở tại

Trợ từ ‘-에서’ được gắn vào sau một danh từ chỉ nơi chốn để chỉ nơi xuất phát của một chuyển động.

안나는 호주에서 왔어요. Anna đến từ nước Úc.

LA에서 New York 까지 멀어요? Từ LA đến New York có xa không?

Chúng ta đã từng học về trợ từ ‘-에서’ này, với ý nghĩa “ở tại” là dùng để chỉ ra nơi diễn rra một hành động, một sự việc nào đó. Thử xem ví dụ

서강 대학교에서 공부해요. Tôi học tại trường Đại học Sogang.

한국식당에서 한국 음식을 먹어요. Tôi ăn thức ăn Hàn tại quán ăn Hàn Quốc.

31. Lối nói ngang hàng

Chúng ta đã học hình thức kết thúc câu tôn kính, lịch sự ở những bài trước. Hôm nay chúng ta sẽ học lối nói ngang hàng (반말) để sử dụng khi nói chuyện giữa những người bạn thân thiết thật sự, nói với trẻ con và với người trong giao tiếp mà chúng ta không tôn trọng. Có nhiều cách biểu hiện lối nói ngang hàng

31.1. Cách đơn giản nhất là lược ‘-아/어/여’.bỏ 요 trong đuôi từ ‘-아/어/여요’

Cả 4 câu trên đều cùng một hình kết thúc câu nhưng ý nghĩa của nó sẽ khác đi qua ngữ điệu.

Nếu vị ngữ có cấu trúc ‘Danh từ + -이다’, thì ta sẽ sử dụng đuôi ‘-야’.

31.2. Có 2 hình thức đuôi kết thúc câu có thể được sử dụng cho câu nghi vấn ‘-니’ và ‘아/어/여’.

31.3. Trong dạng câu đề nghị, người ta thường sử dụng đuôi ‘-자’ hơn là đuôi ‘아/어/여’.

수영하러 가자 ! Mình đi bơi đi.

술 한 잔 하러 가자 ! Đi nhậu đi.

31.4. Dạng mệnh lệnh thường dùng đuôi ‘ 아/어/여라’ . Tuy nhiên, nó được sử dụng hạn chế, thường là dùng với ngữ điệu ra lệnh nhưng có ý thách thức. Thường được dùng giữa những người bạn rất thân.

32. Bất quy tắc ‘-ㄷ’

Phụ âm kết thúc ‘-ㄷ’ trong một gốc động từ, tính từ sẽ đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm chứa nó đứng trước 1 nguyên âm, nhưng vẫn giữ nguyên dạng ‘-ㄷ’ khi sau âm chứa nó là phụ âm.

저는 지금 음악을 들어요. Tôi đang nghe nhạc

어제는 많이 걸었어요. Hôm qua tôi đã đi bộ rất nhiều.

저한테 묻지 마세요.! Đừng hỏi tôi.

Nhưng có một số từ không theo quy tắc này, ví dụ ‘닫다’ (đóng (cửa)), ‘받다’ (nhận) ‘믿다’ (tin tưởng).

문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng dùm tôi cái cửa.

어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận thư của bạn tôi.

33. Bất quy tắc ‘-ㅂ’

Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm ‘-ㅂ’ thuộc dạng bất quy tắc này. Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-ㅂ’ và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ ‘-ㅂ’ đi, thêm ‘우’ vào gốc động từ đó. Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi ‘아/어/여’ , ‘아/어/여서’ hoặc ‘ 아/어/여요’ ta luôn kết hợp theo trường hợp ‘-어’ , ‘어서’ , ‘어요’ ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ và ‘곱다’. Khi gốc động từ có ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.

34. Đuôi từ kết thúc câu ‘ -(으)ㄹ까요?’

– Đuôi từ ‘-(으)ㄹ까요?’ được sử dụng để điễn tả ý câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ thực hiện. Trong trường hợp này, chủ ngữ trong câu luôn luôn là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều.

무엇을 할까요? Tôi sẽ làm gì đây?

– Khi được dùng với tính từ hoặc với ‘있다(có, [theo nghĩa tồn tại])’ hoặc ‘이다(là)’, thì chủ ngữ trong câu là ngôi thứ 3, lúc này nó diễn tả một thắc mắc, hoài nghi về 1 việc nào đó.

Ví dụ: 한국어가 가 재미있을까요? Tiếng Hàn có thú vị không nhỉ?

이게 더 나을까요? Cái này có khá hơn không nhỉ?

도서관이 저기에 있을까요? Đằng kia có cái thư viện nào không nhỉ? (Nghĩa là “Bạn nghĩ đằng kia có cái thư viện nào không?”)

35. Đuôi từ kết thúc câu dạng đề nghị lịch sự ‘-(으)ㅂ시다’ :

Đuôi từ này dùng để nói khi đề nghị ai cùng làm 1 việc nào đó với mình. Đuôi từ này không dùng được với ‘이다’ và tính từ.

Ví dụ :

빨리 갑시다. Chúng ta đi nhanh lên nào.

기차로 갑시다. Mình đi bằng tàu hỏa đi.

이번 주말에 만납시다. Cuối tuần này gặp nhau nha.

‘- 읍시다.’ được dùng sau gốc động từ có patchim ở âm kết thúc.

‘- ㅂ시다.’ được dùng sau gốc động từ không có patchim ở âm kết thúc.

Cách nói ngang hàng (반말) của đuôi từ này là ‘-자’ hoặc ‘-아/어/여’.

Ví dụ :

빨리 가자. Đi nhanh nào.

한국어를 공부하자. Học tiếng Hàn chung nha.

여기에 있자. Bọn mình ở đây đi.

기차로 가자. Mình đi bằng tàu hỏa đi.

36. Đuôi từ liên kết câu ‘-(으)러’: để….

Đuôi từ liên kết ‘-(으)러’ được dùng với động từ ‘가다'(đi), ‘오다'(đến) hoặc những động từ di chuyển như ‘다니다’ ở mệnh đề sau để diễn đạt ý ” đi (đến đâu đó) để….” .

Ví dụ : 저는 어제 책을 사러 서점에 갔어요. Hôm qua, tôi đã đến hiệu sách để mua sách.

(저는) 공원에 운동하러 왔어요. Tôi ra công viên (để) tập thể dục.

탐이 놀러 올 거예요. Tom sẽ đến chơi.

– ‘-러’ được dùng sau gốc động từ không có patchim hoặc patchim ‘ㄹ’. Còn ‘-으러’ được dùng với động từ có patchim ngoại trừ patchim ‘ㄹ’. Khi kết hợp với thì hoặc phủ định thì phải kết hợp với 가다 hoặc 오다, không các dạng thì và phủ định kết hợp với ‘-(으)러’.

Ví dụ :

안나씨는 책을 사러 갔어요 Anna đã đi mua quyển sách.

안나씨는 밥을 먹으러 가지 않았어요. Anna đã không đi ăn cơm.

37. Đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)ㄹ게요’: Tôi sẽ –

Dạng này được dùng khi người nói thể hiện 1 kế hoạch hoặc một lời hứa nào đó. Nó được dùng với động từ hành động và 있다, không dùng với tính từ.

제가 할게요. Tôi sẽ làm.

거기에서 기다릴게요. Tôi sẽ chờ đàng kia.

내일 갈게요. Tôi sẽ đi vào ngày mai.

제가 도와 드릴게요. Tôi sẽ giúp bạn.

38. Cấu trúc câu “고 싶어하다”: muốn

* Cấu trúc này diễn tả ý muốn làm một việc gì đó (dùng cho ngôi thứ 3) 안나씨가 어디에 가고 싶어 해요? Anna muốn đi đâu? 안나씨는 집에 가고 싶어 해요. Anna muốn đi về nhà. 앤디씨가 무엇을 먹고 싶어 해요? Andy muốn ăn gì? 앤디씨는 불고기를 먹고 싶어 해요. Andy muốn ăn pulgogi.

* Thì của câu được chia ở cấu trúc “싶어 하다”, ví dụ như thì quá khứ ta chia “싶어 했어요”. 미나씨가 어디에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) muốn đi đâu? 집에 가고 싶어 했어요 (Cô ấy đã) muốn đi về nhà.

* Thể phủ định của cấu trúc “싶어 하다” được chia: gắn thêm ” -지 않다” thành “싶어 하지 않아요”.

미나씨가 집에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) có muốn đi về nhà không? 아니오, 집에 가고 싶어 하지 않았어요. Không, (cô ấy đã) không muốn đi về nhà.

39. Cấu trúc”-르 줄 알다/모르다 “: Một người biết (không biết), có (không có kĩ năng) làm một việc gì đó.

자동차 운전할 줄 알아요(아세요) ? Bạn biết lái xe không? 네, 운전할 줄 알아요. Vâng, tôi biết lái xe. 아니오, 운전할 줄 몰라요. Không, tôi không biết lái xe. 피아노를 칠 줄 알아요(아세요) ? Bạn biết chơi piano không? 네, 칠 줄 알아요. Vâng, tôi biết chơi piano. 아니오, 칠 줄 몰라요. Không, tôi không biết chơi piano.

* Thì được chia của câu được chia ở cấu trúc “알다/모르다”.. 피아노를 칠 줄 알았어요. Tôi (đã) biết chơi piano. (그런데 지금은 칠 줄 몰라요.) (Nhưng bây giờ, tôi không biết chơi nữa) 피아노를 칠 줄 몰랐어요. Tôi (đã) không biết chơi piano. (그런데 지금은 칠 줄 알아요.). (Nhưng bây giờ tôi biết chơi piano).

40. Cấu trúc”아/어/여 주다(드리다) “

* Khi động từ “주다” và thể trang trọng của nó “드리다” được sử dụng trong cấu trúc ‘-아/어/여 주다(드리다)’, nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mìnhhoặc đề nghị của người nói muốnlàm việc gì đó cho người khác. ‘주다’ được sử dụng khi nói với nguời có quan hệ xã hội ngang bằng hoặc nhỏ hơn. Muốn người khác làm việc gì cho mình.

* “드리다” được sử dụng khi người nói đưa ra yêu cầu hoặc đê nghị với người có quan hệ xã hôi cao hơn, hoặc trong trường hợp muốn thể hiện sự lịch sự trang trọng.

도와 드릴까요 ? Để tôi giúp anh/chị…được không ạ? 제가 도와 드리겠어요. Tôi sẽ giúp đỡ anh/chị …. 안나한테 읽어 드리세요. Hãy đọc cho Anna đi.

저는 영어를 몰라요. Tôi không biết tiếng Anh. 비행기는 빨라요 Máy bay thì nhanh. 전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.

42. Đuôi từ kết thúc ‘-ㅂ/습니다’

Đây là đuôi từ kết thúc khá trang trọng, được dùng để nói với người lạ, người lớn hơn, những người quen biết kiểu xã giao hoặc những người có vị trí cao trong xã hội.

42.1 Thì hiện tại của đuôi từ này được dùng như sau

Dạng tường thuật của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’ và là dạng nghi vấn khi kết hợp với ‘-ㅂ/습니까?’. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với ‘-ㅂ니다/-ㅂ니까?’, gốc động từ có patchim được kết hợp với ‘습니다/습니까?’ .

감사합니다 Cám ơn

기분이 좋습니다 Tôi thấy vui (tâm trạng tốt)

42.2 Thì quá khứ của đuôi từ này được dùng như sau

Dạng tường thuật ở thì quá khứ của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ ‘-았(었/였)습니다’ và là dạng nghi vấn ở thì quá khứ khi kết hợp với ‘-았(었/였)습니까?. ‘-았/었/였’ cũng dùng kết hợp với đuôi ‘-어요’.

어제 음악회가 좋았습니다. Buổi ca nhạc hôm qua hay.

수업이 언제 끝났습니까? Lớp học kết thúc khi nào?

어제 피곤했습니다. Hôm qua tôi mệt.

42.3 Thì tương lai của đuôi từ này được dùng như sau

Dạng tường thuật ở thì tương lai của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ ‘(으)ㄹ 겁니다’ và là dạng nghi vấn ở thì tương lai khi kết hợp với ‘(으)ㄹ 겁니까?’

저는 내일 일찍 일어날 겁니다. Mai tôi sẽ dậy sớm.

그냥 두세요. 괜찮을 겁니다. Cứ để đấy. Sẽ không sao đâu.

42.4 Dạng câu cầu khiến lịch sự tương ứng với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’

Khi đang nói chuyện bằng đuôi ‘-ㅂ/습니다’ thì người ta cũng dùng dạng câu cầu khiến với mức trang trọng tương ứng là đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)십시오’. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với ‘-십시오’ và gốc động từ có patchim thì kết hợp với ‘으십시오’.

다음 장을 읽으십시오. Xin hãy đọc

//Nguồn: Thông Tin Hàn Quốc//

Mẹo Hay Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Hiệu Quả Nhất Korea.net.vn

Trưc tiếp đặt câu với mỗi ngữ pháp

Trong quá trình học tiếng Hàn hàng ngày, các bạn sẽ được thầy cô hướng dẫn học từ 2 đến 3 ngữ pháp trong buổi học. Vì thế, để hiểu rõ hơn ngữ pháp và nhớ lâu hơn bạn nên áp dụng trực tiếp đặt câu với mỗi ngữ pháp, bằng những từ mới được học trong bài học hôm đó.

Cách làm như vậy, không những bạn nhớ được từ vựng mới mà còn áp dụng được ngữ pháp cơ bản. Ngoài ra, bạn sẽ được các giáo viên và bạn bè chỉnh sửa để bạn vận dụng ngữ pháp một cách đúng và hiệu quả nhất

Thường xuyên tổng hợp ngữ pháp

Mỗi buổi học, bạn sẽ được học 2 đến 3 ngữ pháp. Mỗi tuần, bạn sẽ học từ 10 đến 15 ngữ pháp. Vì thế, để ghi nhớ bạn nên tổng hợp lại các ngữ pháp đã học trong tuần và lên kế hoạch ôn tập hàng ngày. Người ta thường nói:

“Trăm hay không bằng tay quen”. Vì thế, bạn đừng lười nhác, hãy liên tục ôn luyện để nhớ lâu và vận dụng hợp lý. Tuyệt đối, bạn đừng nghĩ mình nhớ rồi, không cần ôn luyện nữa, rất có thể bạn sẽ quên và sẽ trở nên bối rối.

Có rất nhiều cách diễn đạt tiếng Hàn bằng: Những kính ngữ đa dạng hay hệ thống đuôi câu. Trong ngữ pháp tiếng Hàn cũng vậy: Người ta có thể sử dụng nhiều ngữ pháp khác nhau, để diễn đạt tiếng Hàn. Nhưng, tất cả chúng đều mang một ý nghĩa như nhau dù sử dụng ở bất kỳ hình thức nào.

Luyện tập ghi nhớ bằng cách làm thật nhiều bài tập

“Văn ôn, võ luyện”, trong tất cả mọi trường hợp dù bạn học gì, thì việc luyện tập hàng ngày là cách bạn ghi nhớ và nắm chắc kiến thức nhất. Vì thế, bạn hãy làm bài tập thật nhiều qua: Đề thi Topik, đề thi tiếng Hàn, sách bài tâp, sách giáo khoa… để vận dụng những kiến thức ngữ pháp đã học một cách thuần thục và nhuần nhuyễn nhất. Với cách này, bạn sẽ quen và nhớ ngữ pháp vô cùng hiệu quả và rất tự nhiên.

Để có thể học tiếng Hàn tốt, bạn phải học đủ 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết. Và để bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Hàn tốt, thì bạn phải nghe và nói tiếng Hàn tốt. Do vậy, để nghe và nói chuẩn xác và hiểu được đúng nghĩa ra. Thì ngoài việc phát âm chuẩn, kết hợp với kho tàng từ vựng ra chính là bạn phải nắm chắc ngữ pháp.

korea.net.vn – Website Tư vấn Du học Hàn Quốc uy tín số 1 tại Việt Nam

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cho Người Việt trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!