Đề Xuất 5/2022 # Mạo Từ Trong Tiếng Ý: Cấu Tạo Và Cách Dùng # Top Like

Xem 14,652

Cập nhật nội dung chi tiết về Mạo Từ Trong Tiếng Ý: Cấu Tạo Và Cách Dùng mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 14,652 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Dịch Website Tiếng Ý Sang Tiếng Việt
  • Bí Quyết Rèn Luyện Kỹ Năng Học Tiếng Ý
  • Học Tiếng Ý Tốt Tại Hà Nội T10/2016
  • Cách Học Tiếng Ý Hiệu Quả (Phần 1)
  • Cách Học Tiếng Ý Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Mạo từ trong tiếng Ý bắt nguồn từ đại từ chỉ địnhsố từ của tiếng Latin. Trong tiếng Latin, không tồn tại khái niệm mạo từ do ý nghĩa ngữ pháp mà mạo từ đảm nhận đã được “mã hóa” trong các cách ngữ pháp (i casi). Cách là phạm trù ngữ pháp dùng để biến đổi hay chính xác là đánh dấu ý nghĩa ngữ pháp của danh từ, đại từ và tính từ theo chức năng mà nó đảm nhiệm trong câu (thường là chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp và gián tiếp). Trong lịch sử ngôn ngữ, người ta thấy có nhiều nhất là 8 cách: nominativo, genitivo, dativo, accusativo, vocativo, ablativo, strumentale locativo. Ngôn ngữ Ấn Âu cổ gồm 8 cách này, ngày nay chúng được lưu truyền trong tiếng Lettonia và Sanscritto. Tiếng Latin khá giống tiếng Nga ở chỗ cùng có phạm trù cách và cùng không có phạm trù mạo từ.

    Đến đây mình sẽ mở ngoặc sơ lược ý nghĩa của 6 cách tiếng Nga và tiếng Latin để bạn đọc chưa có khái niệm về chúng sẽ hình dung được. Các bạn mới học có thể bỏ qua phần này.

    Sáu cách trong tiếng Latin vs tiếng Nga

    Cách 1: Nominativo/ Именительный падеж – Danh cách: Định nghĩa, gọi tên sự vật, sự việc. Trong câu thường làm chủ ngữ. Cách này là cách gốc, quy chuẩn, nguyên bản mà từ đó các đơn vị (danh từ và tính từ) sẽ biến đổi sang các cách khác hoặc sang số nhiều. Do đó một số tài liệu cũng gọi là nguyên cách, chủ cách, còn dân chuyên Nga như mình sẽ gọi bằng số cách 1 và hiểu ngầm ý nghĩa của nó.

    Cách 2: Genitivo/ Родительный падеж – Sinh cách: Thường dùng chỉ sự sở hữu, thiếu vắng cái gì đó hoặc bổ ngữ làm rõ. Chữ “sinh” ở đây được hiểu như sản sinh thêm các bộ phận để làm rõ nghĩa.

    Cách 3: Dativo/ Дательный падеж – Tặng cách: Thường dùng chỉ bổ ngữ gián tiếp – đối tượng tiếp nhận (đánh dấu bởi các động từ như cho, tặng ai).

    Cách 4: Accusativo/ Винит ельный падеж – Đối cách: Thường chỉ đối tượng trực tiếp của hành động.

    Cách 5: Vocativo/Hô cách: dùng để hô gọi; Творит ельный падеж – Tạo cách/Công cụ cách. Hai cách này khác nhau trong hai thứ tiếng.

    Cách 6: Ablativo – Предлож ный падеж – Giới cách: Luôn có giới từ đi trước danh từ chỉ nguyên nhân, nguồn gốc, v.v. Tiếng Nga thường chỉ đề tài: về ai, về cái gì.

      L: Arbor Maximo depelletur [Ý: L’albero è abbattuto da Massimo] (Cây bị đổ do Maxim]

    Khi phạm trù cách ngữ pháp bị triệt tiêu người ta phải dùng một phạm trù ngữ pháp khác thế chỗ cho nó: ra đời mạo từ và giới từ được mở rộng phạm vi sử dụng. Trong khi giới từ chủ yếu được dùng để bổ khuyết ý nghĩa do thiếu cách 2, cách 3, cách 5 cách 6 (xem phần tiếng Ý đi kèm) thì mạo từ sẽ xác định đối tượng ở cách 1cách 4. Nhớ lại ý nghĩa cách 1cách 4 ta thấy chúng chủ yếu được dùng để định danh/gọi tên sự vật sự việc. Ta có thể suy ra rằng, mạo từ chỉ xuất hiện khi ta cần làm rõ rằng phía sau chúng là một danh từ chỉ sự vật, sự việc. Điều này cũng không ngoại lệ với mạo từ tiếng Ý. Đến đây ta có thể xem xét cách cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý rồi.

    2. Cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý (A1-A2)

    Trong tiếng Ý, mạo từ xác định (articoli determinativi) bắt nguồn từ đại từ chỉ định (pronomi dimostrativi) của tiếng Latin ở cách Accusativo – Đối cách ( ILLUM) hoặc Nominativo – Danh cách ( ILLI, ILLE, ILLA, ILLAE), ta có il, la, li, le, lo. Mạo từ không xác định bắt nguồn từ số đếm ở cách NominativoDanh cách ( UNUS UNA UNUM), ta có un, una, uno, un’.

    Cụ thể:

    Như đã nói ở trên, lúc mới hình thành, mạo từ trong tiếng Ý chỉ dùng để thông báo rằng từ đứng sau nó là danh từ. Tức nó chỉ mang ý nghĩa thuần ngữ pháp. Trong tiếng Ý hiện đại, mạo từ đã tích lũy thêm rất nhiều cách dùng mới do đó nó có thêm ý nghĩa từ vựng và phong cách.

    3. Mạo từ xác định hay không xác định? (A2-B2)

    1

    Sự vật sự việc được khoanh vùng và xác định Mi psti la Ferrari rossa?

    (Cho tớ mượn con xe Ferrari đỏ đi). Tức chiếc đang ở trong nhà xe kia kìa, không phải cái màu đen mà cũng không phải chếc màu đỏ nào khác.

    Sự vật sự việc chung chung, vô định, bất kì Mi psti una Ferrari rossa?

    (Cho tớ mượn một con xe Ferrari đỏ (bất kì, miễn là màu đỏ).

    2

    Sự vật sự việc đã được biết/nhắc tới È arrivata la professoressa.

    (Cô giáo (của lớp ta) đã đến)

    3

    Vật thể duy nhất trong không gian

    L’amor che move il sole e le altre stelle. (Cụ Dante)

    (Tình yêu dịch chuyển mặt trời và các tinh cầu khác)

    4

    Cả một phạm trù, một loại (vật, người, động vật)

    Il computer non potrà mai sostituire l’uomo.

    (Máy móc không thể thay thế loài người)

    La donna rappsenta la bellezza.

    (Phụ nữ đại diện cho cái đẹp)

    5

    Mạo từ tương đương với đại từ chỉ định quello/questo

    Ecco il (=quel) libro che mi hai chiesto.

    (Đây quyển sách mà bạn hỏi tôi đây)

    Ho comprata la (=questa) casa per te.

    (Anh mua ngôi nhà này là để cho em)

    6

    = Ogni/ Tutti i/ Tutte le (mỗi, mọi)

    Vado da mia madre la domenica.

    (Tôi qua nhà mẹ mỗi chủ nhật/Tất cả các chủ nhật)

    7

    Trước tên người nổi tiếng để chỉ sản phẩm, tác phẩm của họ

    Ho comprato un Armani.

    (Tôi mua một sản phẩm của Armani, không phải ông ta)

    8

    Trước họ để chỉ tất cả các thành viên gia đình (thường số nhiều)

    I Rossi sono belli.

    (Người nhà Rossi đều đẹp)

    11

    Trước tên các vùng nước Ý, một số thành phố và một số đội bóng L’Umbria, La Spezia, La Fiorentina

    (Vùng Umbria, Thành phố Spezia, Đội bóng Fiorentina)

    13

    Tăng cường ý nghĩa phủ định (=neanche)

    Non ho un soldo.

    (Tôi không có lấy (dù chỉ) một đồng)

    Questo studente non ha fatto un esercizio.

    (Sinh viên này không làm dù chỉ một bài)

    Đến đây có lẽ các bạn thấy cách dùng mạo từ trong tiếng Ý chưa khó là mấy. Quả vậy, cái khó trong việc sử dụng mạo từ trong tiếng Ý lại không nằm ở chỗ khi nào dùng dạng xác định và khi nào thì dùng dạng không xác định. Cái khó hơn tất thảy là khi nào thì người ta KHÔNG dùng chúng (OMISSIONE di articoli).

    4. Khi nào thì không dùng mạo từ trong tiếng Ý? (A2-C1)

    Trước các trường hợp sau đây người ta không dùng mạo từ:

      Trước tên dân thường, trừ người nổi tiếng hay chỉ sản phẩm hay tác phẩm của người đó hoặc trong tình huống thân mật hay suồng sã.
    • Il Caravaggio (họa sỹ Caravaggio nổi tiếng)
    • Ho comprato un Armani (tớ mua một món đồ của Armani).
      Tính từ sở hữu trước người trong gia đình ở dạng số ít và chính thức (không phái sinh, không thân mật hay hạ thấp, không giảm nhẹ hay tăng cường):
      Chỉ ngày trong tuần hay tháng trong năm khi đứng riêng:
    • acquistare fama – nổi tiếng
    • avere costanza – kiên trì
    • avere fame/sonno/caldo/freddo – đói/ buồn ngủ/nóng/lạnh
    • avere fretta/pazzienza/bisogno – vội/bình tĩnh/có nhu cầu
    • cambiare lavoro – nhảy việc
    • dare importanza a (qcs/qcn) – coi (ai/cái gì) là quan trọng
    • essere a cena (con) – ăn tối (với)
    • essere a pranzo – ăn trưa
    • mettere su famiglia – lập gia đình
    • perdere tempo – mất thời gian
    • pndere fiato – lấy hơi
    • Prendere marito – lấy chồng
    • pndere tempo – sử dụng một khoảng thời gian để làm gì đó
    • sentire freddo – thấy lạnh
    • trovare lavoro – tìm được việc
    • cercare lavoro – tìm việc
      Bổ ngữ chỉ phương thức/ cách thức với ‘con’ hay ‘senza’
      Giới từ ‘da’ chỉ mục đích/phương thức/thời gian

    9. Chỉ chất liệu

    • Da bambino ero carina. – Lúc còn bé tôi rất dễ nhìn
    • fare da padre (a qualcuno) – làm cha (ai)
    • occhiali da sole – kính mát
    • sala da pranzo – phòng ăn
    • vivere da borghesi – sống kiểu tư sản

    11. Các điểm cực hay phương hướng của Trái đất

    • con amore – bằng tình yêu
    • con attenzione – với sự chú ý
    • con calma – một cách bình tĩnh
    • con gioia – bằng niềm vui
    • con odio – bằng sự thù ghét
    • con rabbia – bằng sự tức giận
    • senza motivo – không lý do
    • senza attenzione – không chú ý
    • senza poccupazione – không lo lắng
    • Ci vediamo a settembre.
    • Ci vediamo giovedì prossimo.

    12. Các câu thành ngữ tục ngữ

    Nhưng:

    10. Bổ ngữ với giới từ ‘di’ chỉ tính chất và phạm vi (nói chung)

  • Decameron – Boccaccio (Truyện mười ngày)
  • Divina Commedia – Dante Alighieri (Thần Khúc)
  • 14. Trong chú thích ảnh/ bảng hiệu

    • Veduta di Torino – Một khung cảnh thành phố Torino
    • Uscita/Entrata – Lối ra/Lối vào

    (Tôi rẽ về hướng Bắc thành phố).

    16. Trước một từ đang cần giải thích

      I molti significati della parola amore.

    (Phía Bắc có biển).

    17. Trước vị ngữ của bổ ngữ/chủ ngữ (pdicativo dell’oggetto/del soggetto)

    (Chó sủa là chó không cắn).

      A in questo contesto ha la funzione di pposizione.

    (Vợ và bò cùng làng mới tốt).

    (Đa dạng các ý nghĩa của từ yêu).

    (Người ta đã bầu Di Maio làm bộ trưởng) Di Maio (bổ ngữ) = bộ trưởng (vị ngữ)

    18. Chức năng hồi chỉ/khứ chỉ (giải thích thêm)

      Marina Bondi – mia professoressa – è molto gentile.

    (Từ ‘a’ trong ngữ cảnh này có chức năng của giới từ) A (chủ ngữ) = giới từ (vị ngữ)

    19. Trước danh từ chung được dùng như danh từ riêng

      Destino vuole che non ci incontreremo mai più.

    (Gặp bạn làm tôi vui) Vederti (chủ ngữ) = gioia (vị ngữ)

      Natura consiglia che dobbiamo pensare all’ambiente.

    (Sự nhàn rỗi là cha đẻ của tất cả các thói hư) L’ozio (chủ ngữ) = padre (di vizi) (vị ngữ)

    20. Trước danh từ số nhiều không xác định có thể bị tỉnh lược mạo từ không xác định

    (Mario là thằng bạn ở trường của tôi) Mario (chủ ngữ) = mio amico (vị ngữ)

    (Marina Bondi, cô giáo tôi, là người rất tốt bụng).

    21. Trước danh từ số nhiều trong câu phủ định (tương tự số 20)

    (Định mệnh muốn rằng ta không gặp được nhau)

    (Tự nhiên khuyên ta nên nghĩ cho môi trường).

    22. Trong hô ngữ (vocativi)

    • Caro amico mio, – Ông bạn yêu quý của tôi!
    • Gentile direttore, – Ông giám đốc kính mến!
    • Signor Presidente, – Thưa ngài Tổng Thống!

    (Tối nói chuyện với đám bạn).

    23. Trong một số ngôn ngữ chuyên ngành: tỉnh lược vì lý do tiết kiệm không gian và vần điệu

      Báo chí: Ladro ad Ancora, arrestato. (Tên trộm ở Ancona, đã bị bắt).

    (Người ta bán vòng bằng san hô).

    24. Trong liệt kê

      Nếu các khái niệm cùng trường nghĩa, cùng giống, cùng số, cùng tính chất thì không cần mạo từ:

    (Không còn bút chì nữa).

    (Không còn rác trong sông này nữa) (Giá được thế thì thích nhỉ!)

      Nếu các khái niệm khác nhau về trường nghĩa, giống và số, không phụ thuộc nhau thì nên dùng mạo từ:

    Lưu ý trong trường hợp sau có dùng mạo từ trước chỉ nghề/chức vụ:

    Ngoài ra còn thấy sự tỉnh lược mạo trừ trong văn phong sử và thi ca.

    25. Hai danh từ đi với cùng một tính từ chỉ danh từ trước có mạo từ

    È appzzato per la sapienza, acutezza e virtù dell’animo.

    26. Hai tính từ đi cùng với một danh từ chỉ tính từ trước có mạo từ

    (Ông được đánh giá cao về sự hiểu biết, sự sâu sắc và đức hạnh của tâm hồn).

    27. Tước vị ‘don, donna, frate, Santo, Papa’

    L’Inferno, il Purgatorio e il Paradiso di Dante

    28. Trước tính từ chỉ định ‘questo/questa, quello/quella, codesto/codesta’

    (Địa ngục, Trần gian và Thiên đường của Dante)

    29. Trước các từ chỉ số lượng không xác định như ‘molto, poco, parecchio, tutto, uno, nessuno’

    (Tình cảm và giúp đỡ lẫn nhau)

    (Ông người Ý vừa đẹp vừa tài hôm nay không có mặt).

    30. Trước danh từ đứng sau các tính từ chỉ số lượng không xác định như ‘parecchi, vari, persi’

    (Nhà của Quý ngài Antonio; Đức bà Carmela; Đức thầy Girolamo)

    (Tôi mua tờ báo này).

    (Rất nhiều người đã khẳng định).

    (Rất đông người vắng mặt ở buổi thi đầu).

    (Tôi có cả đống rắc rối).

    (Tôi có nhiều vấn đề).

    Trong 30 trường hợp kể trên có thể dùng mạo từ nếu danh từ đi kèm có một bổ ngữ chỉ tính chất hay khoanh vùng chúng. Cũng trong 30 trường hợp này, chỉ có ba cách dùng gây đau đầu cho người học nhất đó là mục 4, 5, 6 (bổ ngữ chỉ nơi chốn, cụm trạng từ và cụm động từ). Để có thể hiểu rõ hơn ba trường hợp này mời các bạn đón đọc tiếp trong những bài sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Nga Cấp Tốc
  • Học Tiếng Ý Online Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Cải Thiện Tiếng Ý Nhanh Chóng Bằng Âm Nhạc
  • Học Tiếng Tây Ban Nha Thì Mất Bao Lâu
  • Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Ý Tại Tphcm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Mạo Từ Trong Tiếng Ý: Cấu Tạo Và Cách Dùng trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100